Dựa vào Atlat địa lí nêu sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận-A/Mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ của Đồng bằng Sông Hồng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOA
TRƯƠNG THPT TRIEU SON 4
=====================
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: ĐIA LY
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH(8 ĐIỂM)
Câu I(3 điểm ):
1/Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? giải thích nguyên nhân?
2/Dựa vào bảng số liệu: số dân và sản lượng lúa nước ta :
Số dân(triệu người) 54,9 66,2 76,3 80,9
Sản lượng(triệu tấn) 12,4 19,2 31,4 34,6
a/ Tính sản lượng bình quân đầu người qua các năm (tạ/ người)
b/ Từ bảng số liệu và kết quả tính toán nhận xét sự gia tăng dân số ,sản lượng và sản lượng lúa trên đầu người qua thời gian trên
CÂU III (3 điểm)
Cho bảng số liệu(Đơn vị:%)
b/Nêu nhận xét về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng Sông Hồng
II/PHẦN RIÊNG( 2 điểm)
Thí sinh được chọn một trong hai câu ( câu IV a hoặc câu IV b)
Câu IVa:Theo chương trình chuẩn:
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta phong phú và đa dạng ? Kể các trung tâm du lịch cấp quốc gia?
Câu IVb: Theo chương trình nâng cao:
Chứng minh rằng việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta? Biện pháp khắc phục tình trạng này thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì?
========””============”’===========””=======
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯƠNG THPT BẮC TRÀ MY
Trang 21/Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện:
A/ Tính chất nhiệt đới:
-Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng lượng bức xạ lớn, cán nân bức
xạ quanh năm luôn dương
-Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
-Tổng số giờ nắng từ 1400- 3000 giờ/năm
(3 đ)
(1,5 đ)
(0,5 đ)
B/ Lượng mưa và độ ẩm lớn :
-Lượng mưa trung bình năm cao 1500-200 mm
Mưa phân bố không đều, sườn đốn gió 3500-4000mm
-Độ ẩm không khí trên 80%
Cân bằng ẩm luôn dương
(0,5 đ)
C/* Nguyên nhân:
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi
trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
-Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta nguồn nhiệt
B/ trên bảng số liệu và kết quả tính toán nhận xét
-Cả 3 đều liên tục tăng.Trong đó:
+Dân số tăng gấp 1,4 lần
+Sản lượng tăng gấp 2,8 lần
+Sản lượng bình quân đầu người tăng 1,9 lần
Vậy sản lượng lương thực tăng nhanh nhất sau đó đến sản lượng bình
quân và cuối cùng là gia tăng dân số
(1đ)
II 2 Dựa vào Atlat địa lí nêu sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của
Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận-A/Mức độ tập trung công
nghiệp theo lãnh thổ của Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận thuộc
loại cao nhất cả nước
(2 đ)
(0,25 đ)
Trang 3B/-Các trung tâm công nghiệp theo quy mô:
TTCNLớn : Hà nội
TTCNTrung bình:Hạ long, Hải Phòng, Nam Định
TTCN NHỏ: Thái nguyên, Việt Trì
*Từ Hà nội công nghiệp tỏa ra 6 hướng với tính chất chuyên môn
hóa khác nhau.( tự nêu 6 hướng đó)
(0,75 đ)
(1 đ)
III
A/ vẽ biểu đồ miền
Yêu cầu vẽ đúng, chính xác có ghi số liệu trong các miền đúng khoảng
cách năm, ghi đủ đơn vị các trục, có tên biểu đồ ( bài làm thiếu 1 mỗi
phần đó trừ 0,25 điểm )
(3 đ)
(2 đ)
B/Nêu nhận xét
Cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng Sông Hồng đang có chiều hướng thay đổi
theo chiều hướng tích cực đó là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp tăng tỉ
trọng ngành CN & DV nhưng còn chậm cụ thể :
Từ năm 1986 đến năm 2000:Ở ĐB Sông Hồng có sự thay đổi như sau:
+ Tỉ trọng ngành Nông nghiệp giảm nhanh: 20,4%
+ Tỉ trọng ngành Công nghiệp tăng chậm: 6%
*Theo chương trình chuẩn
A/ Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam chứng minh rằng tài nguyên du
lịch nước ta phong phú và đa dạng?
a/ Tài nguyên thiên nhiên:
-Địa hình: -Có nhiều cảnh đẹp: do địa hình đồi núi,biển
-Nhiều thắng cảnh nổi tiếng: Vịnh Hạ long, phong nha kẻ bàng …
Ngoài ra có nguồn nước khoáng thiên nhiên thu hút khách du lịch
Sinh vật: VN có hơn 30 vườn quốc gia như CúcPhương
( 2 điểm)
( 1 điểm)
(0,25 đ)
(0,25 đ)(0,25 đ)(0,25 đ)
b/ Tài nguyên du lịch nhân văn:
-Di tích văn hóa lịch sử có giá trị hàng đầu
-Lễ hội diễn ra khắp đất nước:lễ hội Đền Hùng, lễ hội chùa Hương
-Các làng nghề truyền thống phục vụ mục đích du lịch
(0,75 đ)
B/ Các trung tâm du lịch cấp quốc gia
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, tpHồ Chí Minh
(0,25 đ):
Câu
IVb A/:chứng minh rằng việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt
ở nước ta:
(2 đ)
(0,75 đ)
Trang 4Nước ta có tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao, trung bình cả nước tỉ lệ
thất nghiệp là 2,1% thiếu việc làm 8,1%
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (số
liệu)
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao
nhất là vùng đồng bằng Sông Hồng , tiếp đến là Bắc Trung Bộ
Biện pháp khắc phục tình trạng này:
-Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động
tạo thêm việc làm cho người lao động
-Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm nhanh
tốc độ gia tăng dân số và người lao động
-Cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng hấp dẫn thu
hút vốn đầu tư nước ngoài và trong nước để tạo việc làm mới cho người
lao động
(0,75 đ)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động:
-Trực tiếp: tạo nhiều việc làm
- Gián tiếp: Đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động (0,5 điểm)
Trang 5
-SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT (2010-2011)
TRƯỜNG THPT HIỆP ĐỨC MÔN THI: ĐỊA LÍ – GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề.
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8 điểm)
Câu I ( 3,0 điểm)
1 Nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí nước ta
2 Cho bảng số liệu sau Đơn vị : %
thôn
Thành thị
1 Anh ( chị) hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nghành của
ĐB Sông Hồng trong thời gian trên?
2 Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết?
Câu III ( 3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ ?
II PHẦN RIÊNG ( 2,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)
Dựa vào Atlát Điạ Lí Việt Nam, hãy kể tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và nêu sự phân bố của chúng ở vùng này
Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Điạ Lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
2 Tóm tắt tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước ( GDP) của nước ta từ năm
Trang 6SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010-2011 TRƯỜNG THPT HIỆP ĐỨC MÔN THI: ĐỊA LÍ – GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Là một nguyên nhân khiến nước ta có nhiều thiên tai
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn
và thành thị ở nước ta.(1,0 điểm)
- cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị ở nước ta trong thời gian trên có sự thay đổi
- Nông thôn: giảm( dẫn chứng số liệu)
- Thành thị: tăng(dẫn chứng số liệu)
0,50
0,500,500,50
0,50
0,250,25
0,500,25
Trang 7+ Cơ sở vật chất, kĩ thuật hạ tầng và các điều kiện khác tương đối phát triển.
Hạn chế:
Thiên taiĐồng bằng nhỏ hẹp gây ảnh hưởng đến sản xuất trên quy mô diện rộng
Tài nguyên phân bố phân tán
Cơ sở vật chất hạ tầng nhìn chung còn kém phát triển
0,250,250,250,25
II PHẦN RIÊNG (2,00 ĐIỂM)
+ Đất phù sa: dọc sông Tiền, sông Hậu
+ Đất phèn: vùng trũng Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau
+ Đất mặn: ven biển
1,25
0,250,250,25Câu 4.b
2 Tóm tắt tình hình tăng trưởng GDP của nước ta từ năm
1990 đến nay:
- GDP tăng liên tục qua các năm
- Tốc độ tăng trưởng tương đối cao
- Các khu vực kinh tế đều tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế khác nhau
- Chất lượng tăng trưởng được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế
0,75
0,250,250,250,250,25
***********************Hết**************************
Trang 8TRƯỜNG THPT ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
HUỲNH THÚC KHÁNG NĂM HỌC 2010-2011
MÔN ĐỊA LÝ Thời gian : 90 phút ( Không kể thời gian giao đề ) A/PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :(8đ)
Diện tích (Nghìn ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này
2.Xác định tên nhà máy ,địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng
B/PHẦN RIÊNG (2đ) :Thí sinh chỉ được làm câu 4a hoặc câu 4b
Câu 4a
a Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, hãy nêu các trung tâm công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ.
b.Cho biết quy mô và các ngành công nghiệp chuyên môn hoá của từng trung tâm.
Câu 4b Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam: Hãy trình bày những thế mạnh và hạn chế về phương diện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải nam Trung Bộ.
-Hết -Lưu ý: Học sinh được phép sử dụng Atlát địa lý Việt Nam khi làm bài
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 9A/PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :(8đ)
Câu 1 : (3đ)
a/ Vẽ biểu đồ : 1,25đ
- Vẽ biểu đồ hình cột mỗi địa điểm gồm ba cột( một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng
bốc hơi,một cột thể hiện cân bằng ẩm)
- Ghi đủ : số liệu, chú giải, tên biểu đồ
( nếu sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm)
b Nhận xét: (0,75đ)
- Lượng mưa: Huế có lượng mưa cao nhất( dẫn chứng số liệu) TP Hồ Chí Minh có lượng mưa đứng thứ hai lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch không nhiều( dẫn chứng số liệu)
- Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh cao nhất, kế đến là Hà Nội và thấp nhất là Huế.( dẫn chứng số liệu).
- Cân bằng ẩm: Huế có cân bằng ẩm lớn nhất, rồi đến Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ( dẫn chứng số liệu).
2 Đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta(1đ)
- Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp ( quy mô không lớn, phân bố tản mạn; cơ
sở hạ tầng vẫn còn thấp)
- Tỉ lệ dân thành thị tăng, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.
- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
+ Năng suất lúa của cả nước tăng (dẫn chứng số liệu) (0,25)
+ Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng (dẫn chứng số liệu) (0,25)
- Năm 2000 năng suất lúa của cả nước cao hơn năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng số liệu) (0,25)
Năm 2005 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn năng suất lúa của cả nước (dẫn
chứng số liệu) (0,25)
Câu 3 (3đ)
1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB &Tây Nguyên
* Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )
- Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn
- Đều có tiềm năng về thuỷ điện
Trang 102 Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng ( 1,0 đểm )
* TDMNPB :
- Hoà bình trên sông Đà, công suất 1920Mw
- Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw
* TÂY NGUYÊN
- Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw
- Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw
+ Khoáng sản không nhiều: cát trắng, VLXD, dầu khí…(0,25)
+ Tài nguyên rừng phong phú: 1,77 triệu ha (0,25)
+ Đồng bằng nhỏ - hẹp: đất cát, đất cát pha, nhiều gò đồi phát triển chăn nuôi.(0.25)
- Hạn chế: Chịu ảnh hưởng của thiên tai: mưa, bảo, lũ lụt, hạn hán, gió lào… (0,5)
Trang 11
-SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011 Môn thi: Địa lí –giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao
đề
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam( trang các miền tự nhiên) và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
b Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì đến sông ngòi của miền?
2 Phân tích thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Tình hình phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1990-2005
(Triệu lượt khách)
Doanh thu (Nghìn tỷ đồng)
2 Nhận xét tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005
Câu III: (3,0điểm)
1 Phân tích thể mạnh và hạn chế về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
2 Vì sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành cho chương trình đó
(Câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a: Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1 Kể tên các huyện đảo ở nước ta?
2 Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nước?
Trang 12Câu IV.b: Theo chương trình nâng cao (2,0điểm)
Trình bày hiện trạng và phương hướng sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Hồng?
SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
- Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam
- Hướng núi: tây bắc - đông nam và hướng tây-đông
1.b Ảnh hưởng của địa hình tới đặc điểm sông ngòi:
- Địa hình quy định, hướng sông ngòi+ Hướng Tây Bắc-Đông nam: Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả
+ Hướng Tây-Đông: Sông Đại, Sông Bồ…
- Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông
- Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, khả năng xâm thực, vận
chuyển và bồi tụ
0,50
0,25
0,251,000,25
0,250,25 0,25
2 Phân tích thể mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
Trang 13- Thiếu lao động có trình độ cao, cán bộ quản lý, công nhân lành
- Các dạng biểu đồ khác không chấm điểm (khách du lịch: hình
cột; Doanh thu: hình đường hoặc ngược lại)
- Có đầy đủ các yếu tố, tương đối chính xác về đối tượng biểu
hiện
- Tên biểu đồ
- Chú giải
- Vẽ biểu đồ kết hợp cho các năm:
+ Nếu chỉ đúng một năm cho 0,25 điểm+ Nếu chỉ đúng 2-3 năm cho 0,5 điểm+ Nếu không có tên biểu đồ, hoặc chú giải (trừ 0,25 điểm/ 1 yêu cầu)
1,50
0,250,251,00
2 Nhật xét:
- Số lượt khách và doanh thu du lịch tăng liên tục
- Doanh thu tăng nhanh hơn lượt khách, đặc biệt từ sau 1995 (dẫn
chứng)
0,250,25
Câu III
(3.0
điểm)
1 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên trong việc phát triển cây
công nghiệp lâu năm, ở Tây Nguyên.
a Thế mạnh:
- Địa hình, đất trồng: Cao nguyên xếp tầng, đất đỏ bazan…
- Khí hậu: Cận xích đạo, có 1 mùa mưa và mùa khô rõ rệt
+ Mùa khô: 4-5 tháng, để phơi sấy, bảo quản sản phẩm
+ Khí hậu phân hóa theo độ cao có thể trồng cây công nghiệp nhiệt đới và cây cận nhiệt
b Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước, làm thủy lợi khó khăn
- Mùa mưa bị xói mòn, rửa trôi đất nếu phá rừng
1,50
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng
Sông Hồng vì:
- Vai trò đặc biệt của Đồng Bằng Sông Hồng trong chiến lược
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
1,50 0,25
Trang 14(Diễn giải: phần lớn các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc,đứng thứ 2 cả nước về sản xuất lương thực-thực phẩm )
- Nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của vùng (dẫn chứng)
- Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
- Đáp ứng yêu cầu về sản xuất, việc làm…
- Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội hiện nay và tương lai
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Câu IV.a
(2,0
điểm)
1 Kể tên các huyện đảo của nước ta:
- Vân Đồn, Cô Tô (Tỉnh Quảng Ninh)
- Cát Hải, Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)
- Côn Đảo (Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
- Kiên Hải, Phú Quốc (Tỉnh Kiên Giang)
(Thí sinh nêu đúng 2-4 huyện đảo cho 0,25 , 5-8 cho 0,50)
2 Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất vì:
- Tập trung đầy đủ các thế mạnh về: Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội
- Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tương đối tốt, đồng bộ
- Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển cao nhất
0,75
1,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu IV.b
(2,0
điểm)
1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH
- Là nơi điển hình về sức ép lên việc sử dụng đất
+ Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích tự nhiên
+Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp nhất cả nước
+ Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế
- Đất nông nghiệp được thâm canh ở mức cao
2 Phương hướng sử dụng:
- Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đưa vụ đông thành vụ chính
1,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,75 0,25
Trang 15- Mở rộng diện tích cây ăn quả.
- Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản
0,25 0,25
Trang 16Sở giáo dục và đào tạo Quảng Nam ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT( 2010-2011) Trường THPT Nguyễn Hiền MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian:90 phút(Không kể thời gian giao đề) I/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH(8điểm)
Câu I(3điểm)
1/ Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng trong việc phát triển kinh tế xã hội nước ta?2/ Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế-xã hội và môi trường?
Câu II(2 điểm)
Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng ( đơn vị %)
Năm
Nông-lâm-thuỷ sản
Công xây dựng
Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Câu III(3 điểm) Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
- Kể tên các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
II/ PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2 điểm)
Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Ưu thế của các ngành công nghiệp chế biến lâm-thuỷ sản,sản xuất hàng tiêu dùng,công nghiệp dầu khí?
nông-Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao(2 điểm)
Cho bảng số liệu về năng suất lúa cả năm của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long(tạ/ha)
Đồng bằng sông Cửu Long
Hãy nhận xét về năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long
Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa khá cao
Trang 17HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ
Câu I 1/Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng trong quá
trình phát triển kinh tế-xã hội nước ta
a/ Thế mạnh:
-Là cơ sở để phát triển nề nông nghiệp nhiệt đới,đa dạng
hóa các loại nông sản
- Cung cấp các nguồn lợi từ thiên nhiên khác như thuỷ
sản,lâm sản và khoáng sản
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố,các khu
công nghiệp và các trung tâm thương mại
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ,đường sông
b/ Hạn chế:
Xảy ra các thiên tai như bão, lũ,hạn hán
2/Tác động của đặc điểm dân số đến phát triển kinh tế-xã
hội và môi trường:
Về kinh tế: dân số tăng nhanh gây sức ép đến tốc độ phát
triển kinh tế
Về xã hội: dân số đông tăng nhanh gây ra tình trạng
thiếu việc làm,chất lượng cuộc sống thấp
Về tài nguyên,môi trường: tình trạng khai thác quá mức
gây cạn kiệt tài nguyên,ô nhiễm môi trường
2 điểm1.5 điểm
Câu
III
a/ Kể tên các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương của
vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Đà Nẵng,Quảng Nam,Quảng Ngãi,Bình Định,Phú
Yên,Khánh Hoà,Ninh Thuận,Bình Thuận
b/ Ý nghĩa của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
vận tải
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tạo ra thế mở
cửa hơn nữa cho vùng trong sự phân công lao động mới:
- Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất không
chỉ làm tăng vai trò trung chuyển của vùng mà còn giúp
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh duyên hải Nam
Trung Bộ với Đà Nẵng và với thành phố Hồ Chí Minh và
Đông Nam Bộ nói chung
- Hệ thống sân bay của vùng đã được khôi phục,hiện đại
gồm sân bay quốc tế Đà Nẵng,các sân bay nội địa như
Quy Nhơn,Nha Trang
Trang 18- Các tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với các cảng
nước sâu,giúp cho duyên hải Nam Trung Bộ mở cửa hơn
nữa
Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có vai trò quan trọng hơn
trong quan hệ với Lào và Đông Bắc Thái Lan
0.5 điểm
Câu
IV.a
Công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu
dài,mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao,tác động mạnh
đến các ngành kinh tế khác
Ưu thế của các ngành công nghiệp chế biến
nông-lâm-thuỷ sản,sản xuất hàng tiêu dùng,công nghiệp dầu khí
- Công nghiêp sản xuất hàng tiêu dùng: Có nguồn lao
động dồi dào,thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản:có nguồn
nguyên liệu phong phú,nguồn lao động dồi dào,thị
trường tiêu thụ rộng lớn
- Công nghiệp dầu khí: Có triển vọng lớn nhờ thăm dò
khai thác các mỏ dầu khí ở thềm lục địa ở phía Nam
0.5 điểm
1.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm
Câu
IV.b
Nhận xét về năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng
sông Cửu Long
- Năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng từ năm 1995 đến năm 2005
- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn cả nước trừ năm 2000,tăng mạnh trong giai đoạn 2000 đến 2005
Giải thích:
- Vùng có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi
- Trình độ thâm canh của người lao động khá cao
- Việc áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến,sử dụng giông mới cho năng suất cao
0.75 điểm0.25 điểm0.5 điểm
1.25 điểm0.5 điểm0.25 điểm0.5 điểm
Trang 19Sở GD&ĐT Quảng Nam ĐỀ THI THỬ TN THPT
Trường PTDTNT Nước Oa Năm học: 2010 – 2011
(Thời gian làm bài: 60 phút)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm) Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta đơn vị %
Năm Cây lương thực Cây thực phẩm Cây công nghiệp Cây ăn quả Cây khác
Hãy phân tích để làm rõ cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta?
Câu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (giá so sánh 1994) Đơn vị : tỉ đồng
Năm
1 Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh
tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995 – 2005
2 Nêu nhận xét
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Câu IV.a Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)
Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta
Câi IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Trường không dạy chương trình nâng cao
Trang 20
-Hết -Câu Gợi ý trả lời Điểm
1 Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện
tích
+ Trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới
1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ Địa hình núi cao chỉ chiếm 1%
diện tích cả nước
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
+ Địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính
phân bậc rõ rệt
+ Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
+ Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
* Hướng Tây Bắc – Đông Nam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn
Bắc
* Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng (hạ lưu sông)
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Con người làm giảm
diện tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi
tăng, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới
3,0 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,50
2 - Cơ cấu ngành trồng trọt:
+ Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, cây lương thực luôn
chiếm ưu thế (67,1% năm 1990 và 59,2% năm 2005)
+ Cây công nghiệp ngày càng thể hiện vai trò quan trọng, chiếm vị trí
thứ hai
+ Các phân ngành khác chiếm tỉ trọng nhỏ
- Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp diễn ra theo hướng:
+ Tăng nhanh tỉ trọng của cây công nghiệp và giảm tỉ trọng của cây
lương thực (từ năm 1990 đế năm 2005 tương ứng với 13,5 % lên 23,
7% và từ 67,1% xuống còn 59,6%)
+ Các nhóm cây khác có biến động, nhưng diễn ra với tốc độ chậm
(tăng tỉ trọng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây ăn quả và cây khác)
2,0 0,5 0,25 0,25
0,5
0,5