Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang nông nghiệp chung và kiến thức đã học, hãy cho biết: 1 Quy mô và các cây công nghiệp chính của vùng chuyên canh cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây Ng
Trang 1I ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
Đề số 1
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
1 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày:
a) Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
b)Ảnh hưởng của biển đối với các điều kiện tự nhiên nước ta
676524963
765331393
745234568
732435849
a Hãy tính năng suất lúa của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
b.Nhận xét sự biến động năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến 2006 Giải thích rõ nguyên nhân
Câu II (2 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta
1990-b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân trên
Câu III (3 điểm)
1 Dựa vào Át lát và kiến thức đã học hãy xác định các mỏ khoáng sản lớn của vùng Trung du
và miền núi phía Bắc Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh vềtài nguyên khoáng sản của vùng
2 Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang nông nghiệp chung và kiến thức đã học, hãy cho biết:
1) Quy mô và các cây công nghiệp chính của vùng chuyên canh cây công nghiệp: Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
2) Tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp có quy mô lớn
nhất nước?
Trang 2Đề số 2
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực và dân số của Việt Nam.
Hãy tính bình quân sản lượng lương thực theo đầu người của Việt Nam
Câu II (2 điểm)Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời kì 1990- 2005 (Đơn vị %) Năm
Câu III (3 điểm)
Dựa vào Át lát Việt Nam- Trang CN chung và hiểu biết của bản thân, hãy:
a) Chứng minh sự phân hoá lãnh thổ của ngành công nghiệp ở nước ta
b) Giải thích vì sao đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN theo lãnhthổ vào loại cao nhất cả nước
II PHẦN RIÊNG (2 điểm) Thí sịnh chọn một trong 2 câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV.a
Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thuỷ điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều này
sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng
Câu IV.b.
Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản Ở vùng Trung
du và miền núi phía Bắc
Đề số 3
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
1 Trình bày giới hạn và đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta
2. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam (trang dân số ) và kiến thức đã học, trình bày sự phân bố dân cư của nước ta
Câu II (2 điểm) Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế
(theo giá so sánh 1994) Đơn vị: tỉ đồng
Trang 31.Vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) và cơ cấu của nó phân theo khu vực kinh tế.
2.Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thời kì 1995-2005
Câu III (3 điểm)
1 Căn cứ vào Át lát địa lí Việt Nam (trang nông nghiệp) kể tên các vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thuộc loại cao nhất, thấp nhất Giải thích vì sao Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trồng nhiều lúa nhất nước ta
2 Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm) Thí sinh chọn 1 trong 2 câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Trình bày tình hình sản xuất và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên Câu IV b Chứng minh rằng thiên nhiên Đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với nhiều tiềm
năng và không ít trở ngại
Đề số 4
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
mùa khác nhau giữa các khu vực
2 Dựa vào bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm
Địa điểm Nhiệt độ trung
bình tháng I ( 0 C)
Nhiệt độ trung bình tháng VII ( 0 C)
Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)
a) Hãy tính biên độ nhiệt trung bình giữa tháng I và tháng VII tại các địa điểm trên
b) Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam Nguyên nhân sự thay đổi đó
Câu II (2 điểm)
Phân biệt sự khác nhau giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa
Câu III (3 điểm)
1 Phân biệt nội thủy và lãnh hải của vùng biển nước ta ? Việc tăng cường hợp tác với các nướcláng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa sẽ mang lại lợi ích gì chonước ta ?
2 Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ
II PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Sử dụng Át lát địa lí Việt Nam (trang công nghiệp chung) và kiến thức đã học:
1 Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta
2 Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta Giải thích
Trang 4Đề số 5
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)1 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta các năm Đơn vị : triệu ha
Tính độ che phủ rừng của nước ta trong các năm nêu trên (lấy diện tích nước ta làm tròn
là 33 triệu ha) Nhận xét về sự biến động độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên.2.Chứng minh rằng nước ta là nước đông dân và gia tăng dân số vẫn còn nhanh
Câu II (2 điểm) Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 1994)
(Đơn vị: tỉ đồng)
a) Hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấynăm 1990 = 100%) Dựa trên số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ các đường biểudiễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
b) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngànhtrồng trọt Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việcphát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới
Câu III ( 3 điểm)
1 Kể tên các tỉnh, thành phố của 3 vùng kinh tế trọng điểm Cho biết thế mạnh và thực trạngphát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Phía Bắc
2 Tại sao việc giữ vững chủ quyền một hòn đảo, dù nhỏ , lại có ý nghĩa rất lớn?
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Dựa vào Át lát trang hành chính, cho biết các huyện đảo sau thuộc tỉnh nào?
- Huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô
- Huyện đảo Cát Bà và huyện đảo Bạch Long Vĩ
- Huyện đảo Cồn Cỏ
- Huyện đảo Hoàng Sa
- Huyện đảo Lý Sơn
- Huyện đảo Trường Sa
* Hãy cho biết vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào?
Câu IV b Dựa vào Át lát trang vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên (tr 28) và kiến
thức đã học, hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển
và phân bố CN trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 52 Phân tích những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu III ( 3 điểm)
1 Đồng bằng sông Cửu Long cần phải làm gì để cải tạo tự nhiên và sử dụng hợp lí nguồn tàinguyên thiên nhiên
2 Cơ cấu nông-lâm- ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ được hình thành như thế nào?
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Dựa vào Át lát trang đất, hãy:
* Nêu đặc điểm phân bố các loại đất ở đồng bằng sông Cửu Long
* Giải thích vì sao ở đây có nhiều đất nhiễm phèn, nhiễm mặn
Câu IV b Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang giao thông và những kiến thức đã học, hãy liệt
kê các tỉnh, thành phố có quốc lộ 1A chạy qua Vai trò của tuyến này đối với sự phát triển
KT-XH của đất nước
Đề số 7
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
1 Trình bày đặc điểm thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
2 Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
Câu II ( 2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích sự phân hóa lãnh thổ sản xuất
công nghiệp ở nước ta
Vùng Giá trị sản xuất công nghiệp (tỉ đồng)
Câu III ( 3 điểm)
1 Chứng minh rằng nước ta có tài nguyên du lịch phong phú? Giải thích tại sao Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng là những trung tâm du lịch lớn nhất nước?
2 Nêu sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa trung du miền núi Bắc Bộ với
Tây Nguyên Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó
Trang 6II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Dựa vào Át lát trang nông nghiệp,
1 Nêu tên các vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieotrồng thuộc loại trên 50%, từ 30 đến 50 %
2 Cho biết các cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, thuốc lá, bông) phân bố chủ yếu ở đâu ?
Câu IV b Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1.Kể tên các điểm du lịch biển nổi tiếng, các cảng biển theo thứ tự từ Bắc vào Nam ở Bắc bộ,Trung Bộ, Nam Bộ
2 Nêu các hướng sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở trung du miền núi nước ta
Đề số 8
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
Nêu hậu quả của dân số đông và gia tăng dân số nhanh đối với phát triển KT-XH ở nước ta
Câu II ( 2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau Đơn vị : nghìn ha
Vùng Tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất SX nông nghiệp
Trung du và miền núi Bắc
1.Tính tỉ lệ đất sản xuất nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên của từng vùng
2 Nhận xét về tỉ lệ đất nông nghiệp của các vùng
Câu III ( 3 điểm)
1 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam ( tr 9- bản đồ khí hậu) và kiến thức đã học hãy xác địnhhướng di chuyển của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng và hậu quả do bão gây ra ở nước ta
2 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 27 – vùng Bắc Trung Bộ và kiến thức đã học, hãy:
a) Kể tên các khoáng sản chính của Bắc Trung Bộ
b) Trình bày sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng Vì sao vùng có đàn bò lớnnhất nước ta ?
c) Kể tên các cửa khẩu, cảng biển của vùng
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Nêu điều kiện và hiện trạng phát triển tổng hợp kinh tế biển ở DH Nam Trung Bộ Câu IV b Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
Trình bày vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ
Đề số 9
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
Trang 7Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay
Câu II ( 2 điểm) Diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở
nước ta, giai đoạn 1975-2005 Đơn vị: nghìn ha
1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 1975-2005
2 Nhận xét và nêu nguyên nhân sự phát triển của cây công nghiệp nước ta trong thời gian qua
Câu III ( 3 điểm)
1 Em hãy cho biết các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp điện lực ở nước ta
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Lâm nghiệp – thủy sản) và kiến thức đã học, em hãy:
a. Cho biết các tỉnh, thành trọng điểm về phát triển thủy sản (giá trị thủy sản chiếm trên 30% tổng giá trị sản xuất N-L-TS)
b Giải thích vì sao các tỉnh, thành này có giá trị sản xuất thủy sản cao như vậy?
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển
biến tích cực trong những năm gần đây
Câu IV b Cho bảng số liệu sau:
Tình hình SX thủy sản ở ĐBSCL, ĐBSH và cả nước năm 2005 (đơn vị: Tấn)
Trang 81 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Hãy kể tên các ngành công nghiệp trọng điểmcủa nước ta.
2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam các trang 4 , 6 , 13( Atlat ĐLVN năm 2009 ) hãy :
a Kể tên 5 thành phố trực thuôc Trung Ương và các tỉnh của khu vực Tây Nguyên
b Kể tên từ 2 đến 3 núi của các vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông Bắc, vùng núiTrường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
c Kể tên các dãy núi, các cánh cung và các cao nguyên ở Việt Nam
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Phân tích các thế mạnh và hạn chế của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung
Câu IV b Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Phân tích các thế mạnh nổi bật và hạn chế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên,điều kiện kinh tế xã hội đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ
2 Trình bày sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm chính ở Đông nam Bộ Vìsao Đông nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất nước
Đề số 11
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 ĐIỂM)
Câu I (3 điểm)
1 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
2 Tại sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội lớn của nước ta hiện nay? Nêuphương hướng giải quyết việc làm
Câu II ( 2 điểm) Cho bảng số liệu sau:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VN THỜI KỲ 2000-2007
a Tính số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trung bình tại Việt Nam qua các năm
b Vẽ biểu đồ kết hợp (cột-đường) thể hiện số dự án, vốn đăng ký thời kỳ 2000-2007
Câu III ( 3 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý VNam và kiến thức đã học hãy trình bày tình hình sản xuất lương thực(lúa) ở nước ta từ năm 2000 đến nay
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm) Thí sinh chỉ được chọn 1 trong hai câu (IV a hoặc IV b)
Câu IV a Trình bày thực trạng cơ sở vật chất ngành giao thông vận tải đường bộ (ôtô) và
đường sắt ở nước ta
Câu IV b
Trang 91 Chứng minh cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta tương đối đa dạng và đang có sựchuyển biến rõ rệt Tại sao có sự chuyển biến đó ? Nêu phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngànhcông nghiệp nước ta
2 Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo?
18.20
31.58
a.Tính bình quân lương thực theo đầu người qua các năm
b.Vẽ biểu đồ đường để so sánh tốc độ phát triển dân số, sản lượng lương thực và bìnhquân lương thực theo đầu người thời kỳ trên
b) VÏ biểu đồ cột thể hiện tû lÖ người chưa có việc làm thường xuyên cña c¸c vïng c) Nhận xét
Bài 3 Dựa vào bảng số liệu sau đây về giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của nước ta
( Đơn vị: tỉ đồng)
Nông nghiệpLâm nghiệpThủy sảnTổng
129140,5 7673,9 26498,9 163313,3
183342,4 9496,2 63549,2256387,8
a Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản
b Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản
c Vẽ biểu đồ tròn so sánh giá trị sản xuất của ngành nông lâm nghiệp và thủy sản trong 2 năm 2000 và 2005
Trang 10Bài 4 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta năm 1999 và
25,066,09,0
a Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của nước ta trong 2 năm
1999 và 2009
b Nêu những nhận xét
c Cho biết cơ cáu trên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH
Bài 5 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta
Nông lâm ngư Công nghiệp-xây dựngDịch vụ
65,113,121,8
61,915,422,7
58,817,323,9
57,318,224,5
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta thời
Trang 11HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐỀ SỐ 1 Câu I (3 điểm)
1.a Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam.
- Việt Nam là đất nước có nhiều đồi núi
- Việt Nam là nước có vùng biển rộng, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên Việt Nam mang sắc thái của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm
- Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng thành nhiều vùng tự nhiên có các đặc điểm khácnhau
b Ảnh hưởng của biển đối với các điều kiện tự nhiên nước ta được biểu hiện cụ thể trên các mặtsau:
- Vùng biển nước ta là vùng biển nhiệt đới nóng ẩm có tác động sâu sắc đến các đặc điểm khíhậu, điều hòa mang tính hải dương
- Biển đã góp phần tạo nên các dạng địa hình ven biển rất đa dạng và đặc sắc
- Biển đã tạo nên ở vùng ven biển các hệ sinh thái rất phát triển
- Biển là nơi chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
2.a Tính năng suất lúa
b Nhận xét và giải thích: Năng suất lúa của nước ta từ năm 1990- 2006 liên tục tăng, đến năm
2006 năng suất lúa đạt 48.9 tạ /ha
a Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường, đầy đủ chính xác
Chia tỉ lệ, khoảng cách năm, ghi số liệu, có chú giải tên biểu đồ
b Nhận xét và giải thích
*Nhận xét: Từ 1990-2005 sản lượng dầu thô, than, điện đều tăng liên tục (dẫn chứng)
- Than tăng nhanh 8,4 lần, dầu tăng 6,4 lần, điện tăng 6,7 lần
*Giải thích: Sản phẩm than, dầu, điện tăng vì đây là SP của ngành CN năng lượng, ngành CN
trọng điểm quan trọng của nước ta
- Than tăng nhanh do được đầu tư đổi mới trang thiết bị và mở rộng thị trường tiêu thụ
- Dầu khí tăng nhanh do thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển CN chế lọc dầu
- Điện tăng do nhu cầu lớn và phục vụ quá trình CNH-HĐH
Câu III (3 điểm)
1 Các mỏ khoáng sản lớn của vùng Trung du và miền núi phía Bắc
+ Đồng – NiKen : Sơn La
+ Đất hiếm : Lai Châu
Trang 12-Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản
+ Thuận lợi: Tập trung nhiều khoáng sản nhất cả nước, khoáng sản đa dạng => phát triển
được nhiều ngành CN
+ Khó khăn: Khoáng sản phân bố không tập trung, quy mô nhỏ, phân bố ở nơi khó khai
thác cần có phương tiện hiện đại và chi phí cao
2 Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vì:
- Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam không chỉ làm tăng vai trò trung chuyển củaDuyên hải Nam Trung Bộ mà còn giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh của vùng với thànhphố Đà Nẵng và Đông Nam Bộ
- Hệ thống sân bay của vùng đã được khôi phục, hiện đại hoá có khả năng phát triển ngoạithương
- Các dự án phát triển các tuyến đường ngang như 19,26 nối Tây Nguyên với các cảng nướcsâu Vùng sẽ có vai trò quan trọng hơn trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên và khu vực NamLào, Đông Bắc Campuchia
+ Than antraxit : có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở Quảng Ninh ( khoảng 3 tỉ tấn, 90 % cả
nước), ngoài ra còn có ở Thái Nguyên, Huỳnh Nhai
+ Than nâu : trữ lượng lớn, hàng chục tỉ tấn , tập trung ở ĐB sông Hồng, Lạng Sơn, Nghệ An.
+ Than bùn: có trữ lượng lớn và phân bố ở : ĐB sông Cửu Long.
* Dầu, khí:
+ Dầu mỏ: Phân bố tập trung ở các bể trầm tích là Cửu Long và Nam Côn Sơn, các mỏ đangkhai thác như: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng Trữ lượng dầu nước takhoảng vài tỉ tấn
+ Khí đốt: có các mỏ như Lan Đỏ, Lan Tây, (thềm lục địa phía Nam), Tiền Hải (Thái Bình),ngoài ra còn có khí đồng hành Trữ lượng khí đốt khoảng vài trăm tỉ m3
Câu IV.b.
Quy mô và các cây công nghiệp chính:
Cây CN NN: đỗ tương, mía, lạc, bông
Cây CN NN : đỗ tương , bôngTrung du và miền
+ Có vị trí địa lí thuận lợi
+ Đất đai thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp=> đất xám bạc màu và đất đỏ badan
+ Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm , ổn định
Trang 13*Về KT- XH:
+ Lao động dồi dào và có trình độ, kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp
+ Có nhiều nhà máy chế biến, thuỷ lợi phát triển
+ Có lịch sử trồng cây công nghiệp sớm
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Dịch vụ nông nghiệp phát triển, chương trình hợp tác và đầu tư với nước ngoài
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐỀ SỐ 2 Câu I (3 điểm)
Tính bình quân sản lượng lương thực theo đầu người của Việt Nam
- Thời kì 1995- 2005: Thuỷ điện giảm tỉ trọng và thấp hơn nhiệt điện (dẫn chứng) Nhiệt điệnchiếm tỉ trọng lớn và tăng nhanh (dẫn chứng), chủ yếu là do nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ (một
số nhà máy khác nữa) được đưa vào khai thác
Câu III (3 điểm)
a) Sự phân hoá lãnh thổ của ngành công nghiệp ở nước ta.
- Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận: Từ Hà Nội hoạt động CN toả đi 6 hướng với cácngành chuyên môn hoá khác nhau:
+ Đông Anh - Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim đen
+ Việt Trì – Lâm Thao: Hoá chất, giấy
+ Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than
+ Đáp Cầu - Bắc Giang: VL xây dựng, phân hoá học
+ Nam Định - Ninh Bình- Thanh Hoá: dệt may, điện, VL xây dựng
+ Hoà Bình, Sơn La: Thuỷ điện
- Ở Nam Bộ, hình thành một dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu của nước tanhư TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bà Rịa Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
- Dọc theo Duyên hải Miền Trung có các trung tâm như Đà Nẵng, Huế, Vinh, Quy Nhơn, NhaTrang
- Các khu vực còn lại (Tây Bắc, Tây Nguyên ) với mức độ tập trung CN thấp, rời rạc
b) Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN theo lãnh thổ vào loại cao nhất cả nước vì:
- Vị trí địa lí thuận lợi
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
- Tài nguyên khoáng sản khá phong phú, giáp các vùng giàu khoáng sản
- Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng
- Cơ sở vật chất tốt, cơ sở VCKT hiện đại, đầy đủ, ngoài ra có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hoá lớn bậc nhất cả nước
- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn thứ hai ở nước ta
Trang 14Câu IV.a
Chứng minh thế mạnh về thuỷ điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng.
- Các hệ thống sông Xê Xan, Đồng Nai, Xrêpôk đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn
- Vùng đã xây dựng các nhà máy thủy điện : Đa Nhim (160 MW) trên sông Đa Nhim, Drây
H’ling (12 MW) trên sông Xrêpôk, Yaly trên sông Xê Xan Bốn nhà máy khác cũng đang đượcxây dựng khi hoàn thành sẽ cho tổng công suất khoảng 1500 MW
- Trên sông Xrê pôk , 6 bậc thang thuỷ điện đang được quy hoạch, với tổng công suất 600 MW
- Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thuỷ điện Đại Ninh (300 MW), Đồng Nai 3 (180MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) đang được xây dựng
* Ý nghĩa:
- Phát triển các ngành công nghiệp của vùng
- Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm
- Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào màu mưa
- Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản
Câu IV.b.
a Khả năng
- Điều kiện tự nhiên
+ Nền địa hình cao (Tây Bắc)
+ Đất: phần lớn diện tích là đất feralit , ngoài ra còn có đất phù sa cổ
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao
=> Thế mạnh phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu rau quả cận nhiệt và ôn đới
- Dân cư
+ Có kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp, dược liệu
- Điều kiện kinh tế- xã hội
+ Vốn kĩ thuật thích hợp
+ Cơ sở chế biến phát triển
+ Thị trường tiêu thụ được mở rộng
+ Chính sách đầu tư khuyến khích phát triển của nhà nước
b) Hiện trạng phát triển
+ Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới: Vùng chè lớn nhất cả nước (nổi
tiếng ở Phú Thọ…), cà phê chè (Sơn La), sơn ,hồi…
+ Cây dược liệu như : tam thất, đương quy, đỗ trọng, thảo quả, hồi…(vùng núi caoHoàng Liên Sơn)
+ Cây ăn quả: mận, đào, lê
+ Ở Sa pa: rau ôn đới và trồng hoa xuất khẩu
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐỀ SỐ 3
Câu I (3 điểm)
1 Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
- Giới hạn: Tính từ dãy Bạch Mã trở ra
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0 C Biên
độ nhiệt độ trung bình năm lớn Phân thành hai mùa là mùa đông và mùa hạ
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Thành phần sinh vật có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á nhiệtđới như dẻ, re và các loài cây ôn đới như samu, pơ mu, các loài thú có lông dày
2 Sự phân bố dân cư của nước ta.
Trang 15- Dân cư nước ta phân bố không đều, nơi có mật độ dân số cao nhất lớn gấp nhiều lần nơi cómật độ dân số thấp nhất (ví dụ Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/ km2, vùng Tây Bắc
69 người / km2 )
- Phân bố không đều giữa khu vực đồng bằng với miền núi: Đồng bằng tập trung khoảng 75%dân số, mật độ dân số cao Trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng -Phân bố không đều giữa nông thôn với thành thị: Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thịchiếm 26,9% dân số
a. Nhận xét: Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch khá rõ rệt: Tỉ trọng khu vực II
tăng (từ 29,9 % lên 40,2 %, tăng 10,3 %) Tỉ trọng khu vực I và khu vực III giảm Trong đó khu vực I giảm mạnh hơn (khu vực I giảm 6,8 %, khu vực III giảm 3,5 %)
b Giải thích
Sự chuyển dịch như trên phù hợp với xu thế chung Ở các nước đang phát triển như nước
ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất, tức là chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II
Câu III ( 3 điểm)
*Đồng bằng SCL là vùng trồng nhiều lúa nhất vì:
+ Đây là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
+ Đất đai màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt ven sông Tiền, Sông Hậu
+ Khí hậu nóng ẩm quan năm, lượng mưa dồi dào
+ Nước: sông Mê Công và hệ thống kênh rạch chằng chịt, đảm bảo nguồn nước tưới
+ Người dân có kinh nghiệm trồng lúa
Trang 162. Việc phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc (1 điểm)
Ý nghĩa kinh tế
- Sử dụng hợp lí tài nguyên
- Tăng nguồn lực của vùng và cả nước
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ý nghĩa chính trị xã hội
- Củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc, bảo vệ an ninh biên giới
- Nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ dần sự chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi
Câu IV a Tình hình sản xuất và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
- Cây cà phê
+ Cây quan trọng số 1
+ Diện tích 450 nghìn ha (2006) chiếm 4/5 dt cây cà phê của cả nước
+ Cà phê chè : trồng ở các cao nguyên tương đối cao, có khí hậu mát (Gia Lai, Kon Tum…)+ Cà phê vối : được trồng ở các vùng đất thấp, có khí hậu nóng hơn (Đắc Lắc)
+ Đắc Lắc : trồng cà phê lớn nhất nước (259 nghìn ha) Cà phê Buôn Ma Thuột nổi tiếng
- Cây chè: trồng trên các cao nguyên cao hơn như ở Lâm Đồng, ở Gia Lai Lâm Đồng là tỉnh
trồng chè lớn nhất nước
- Cao su: là vùng trồng lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ Gia Lai và Đắk Lắk là hai tỉnh trồng
nhiều cao su
Câu IV b Chứng minh rằng thiên nhiên Đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với nhiều tiềm
năng và không ít trở ngại
a Tiềm năng
- Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
- Đất có 3 nhóm đất chính : đất phù sa ngọt, đất phèn và đất mặn, Có giá trị là đất phù sa ngọtven sông Tiền, sông Hậu với diện tích 1,2 triệu ha, => cây LT-TP, cây ăn quả
- Khí hậu : cận xích đạo, giàu nhiệt, lượng mưa lớn =>SX nông nghiệp quanh năm
- Sông ngòi kênh rạch chằng chịt, sông Tiền và sông Hậu => giao thông, sản xuất và sinh hoạt
- Tài nguyên SV : rừng tràm và rừng ngập mặn; động vật có cá và chim
- Khoáng sản : than bùn (Cà Mau, Kiên Giang), đá vôi (Hà Tiên)
b Trở ngại
- Mùa khô kéo dài, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, làm tăng độ chua và mặn trong đất
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐỀ 4 Câu I (3 điểm)
1 Gió mùa mùa đông: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc chịu tác động của khối
khí lạnh phương Bắc, di chuyển theo hướng Đông Bắc, gió này tạo nên thời tiết lạnh khô trongnửa đầu mùa đông và lạnh ẩm ở nửa sau mùa đông có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồngbằng Bắc Bộ, Bắc trung Bộ Từ Đà Nẵng trở vào tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế gây mưacho ven biển Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ là mùa khô
* Hệ quả: Hình thành ở miền Bắc một mùa đông có 2-3 tháng lạnh thích hợp trồng các loại rau
quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Tuy nhiên mùa đông đôi khi kéo dài với những đợt rétđậm, rét hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt của con người và gây thiệt hạicho cây trồng và vật nuôi