Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu ……… 1
Chương I Giới thiệu chung về DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành……… 2
I Khái quát về DNTN cơ khí đúc Phương Thành……… 2
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp ……… 2
1.1 Thông tin chung ……… 2
1.2 Các giai đoạn phát triển ……… 2
2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp ……… 3
II Đặc điểm chủ yếu của DNTN cơ khí đúc Phương Thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh ……… 3
1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ……… 3
1.1 Sơ đồ ……… 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ………
6
2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp ……… .7
2.1 Sản phẩm kinh doanh ……… 7
2.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường ……… .7
2.3 Đặc điểm lao động của DN ……… 9
2.4 Cơ sở vật chất và nguồn vốn kinh doanh ……… 11
2.5 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của DN ……… 14
III Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2003 – 2008 16
Chương II: Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành ……… 22
I Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN cơ khí đúc Phương Thành ……… 22
1 Công tác đánh giá thực hiện công việc của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành ……… 23
1.1 Đối với công nhân sản xuất, lao động phục vụ và sửa chữa máy 23
Trang 21.2 Đối với cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban 25
2 Công tác thù lao lao động của DNTN cơ khí đúc Phương Thành 30
2.1 Công tác quản lý quỹ lương của doanh nghiệp 30
2.2 Các hình thức trả lương đang áp dụng của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành 31
2.2.1 Đối với công nhân sản xuất, lao động phục vụ và sửa chữa máy ……… 31
2.2.2 Đối với cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban ……… 35
2.3 Công tác thưởng tại doanh nghiệp ………
39
2.4 Phúc lợi ………
42
II Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành ……… 44
1 Các nhân tố bên ngoài ……… 44
1.1 Thị trường lao động ……… 44
1.2 Tình trạng nền kinh tế ……… 44
1.3 Các quy định của Luật pháp ……… 45
1.4 Nhân tố văn hóa……… 46
2 Các nhân tố bên trong ……… 47
2.1 Quy mô, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ……… 47
2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất của doanh nghiệp……… 47
2.3 Ý đồ của lãnh đạo ……… 48
2.4 Mong muốn của người lao động ……… 48
2.5 Nội dung đánh giá thực hiện công việc……… 49
III Đánh giá chung về công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN cơ khí đúc Phương Thành ……… …… .51
1 Những kết quả đạt được……… 51
2 Một số hạn chế……… 53
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành………… 56
Trang 3I Định hướng phát triển của DN……… 56
1 Định hướng chung……… 56
2 Một số mục tiêu của doanh nghiệp……… 56
3 Định hướng về công tác thù lao và đánh giá thực hiện công việc của người lao động tại DN……… 57
II Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động và đánh giá thực hiện công việc tại DN……… 58
1 Đối với công tác đánh giá thực hiện công việc của doanh nghiệp………
58
1.1 Giải pháp thứ nhất: Nâng cao chất lượng công tác phân tích công việc 58
1.2 Giải pháp thứ hai: kiện toàn nhân sự làm công tác ĐGTHCV… 60
2 Đối với thù lao lao động của doanh nghiệp……… 62
2.1 Giải pháp thứ nhất: hoàn thiện công tác định mức lao động …… 62
2.2 Giải pháp thứ hai: hoàn thiện cách tính lương sản phẩm 67
2.3 Giải pháp thứ ba: hoàn thiện công tác: bố trí lao động; tổ chức và phục vụ nơi làm việc; kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm……
69 2.4 Giải pháp thứ tư: hoàn thiện công tác phúc lợi……… 70
Kết Luận ……… 72
Danh mục tài liệu tham khảo ……… … 74
Phụ lục ……… ……… 75
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành…… 5
Sơ đồ số 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp…… 10
Bảng 1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2005 – 2008……… 11
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu………
12
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính của doanh nghiệp năm 2008………
13
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2008 14
Bảng 4: Cơ cấu vốn của doanh nghiệp tư nhân cơ khí đúc Phương Thành giai đoạn 2005-2008………
16
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2005-2008……
16
Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2003-2008………
17
Bảng 7: Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành………
18
Bảng 8 Tỷ trọng doanh thu các mặt hàng trong tổng doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2005 – 2008……… 19
Biểu đồ 2: Tỷ trọng doanh thu theo các mặt hàng của doanh nghiệp giai đoạn 2005-2008 19
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm phôi gang của công ty giai đoạn 2003-2008………
20
Trang 5Bảng 10: Kết quả nộp ngân sách và thu nhập bình quân người lao động
20
Bảng 11 Tiêu chí đánh giá chất lượng lao động của doanh nghiệp 24
Bảng 12 Nội dung bình xét lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành……… 25
Bảng 13 Tổng hợp tình hình thực hiện quỹ lương năm 2008……… 31
Bảng 14 Đơn giá tiền lương các loại máy……… 35
Bảng 15 Lương khoán của doanh nghiệp được thực hiện từ ngày 01/01/2009 ……… 36
Bảng 16 Danh sách một số lao động nhận thưởng của doanh nghiệp năm 200841 Bảng 17 Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân gai đoạn 2005-2008… 52
Bảng 18 Tốc độ tăng tiền lương bình quân giai đoạn 2005-2008……… 52
Bảng 19 Phương hướng sản xuất của Công ty giai đoạn 2008 – 2010…
57
Bảng 20 Tổng hợp thời gian hao phí ngày làm việc được áp dụng cho công nhân phân xưởng tiện 65
Trang 6Lời mở đầu
Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa thì việc cạnh tranh giữa các tổ chứcngày trở nên gay gắt Để có thể đứng vững và phát triển được thì mỗi tổ chức,doanh nghiệp cần có một đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực, giàu kinhnghiệm, Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể giữ chân và thu hút thêmnhân tài như vậy cho doanh nghiệp Nếu ta làm một phép tính đơn giản thì chiphí để doanh nghiệp giữ chân người lao động sẽ rẻ hơn rất nhiều so với việcphải tuyển dụng người mới, đào tạo người mới Nhưng nếu doanh nghiệp lạichỉ chú ý đến mỗi việc tuyển dụng mà không quan tâm đến chính sách tốt chongười lao động, không quan tâm đến những người lao động đang có mặt trongdoanh nghiệp thì sẽ thất bại trong kinh doanh Công tác thù lao lao động màdoanh nghiệp dày công xây dựng với mục tiêu cơ bản là thu hút được nhữngngười lao động giỏi phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp, gìn giữ
và động viên họ thực hiện công việc ngày một tốt hơn Hơn nữa là sự ảnhhưởng rất lớn của thù lao lao động đến sự thực hiện công việc của người laođộng, chất lượng sản phẩm, và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Cũng dođặc thù của nghề đúc truyền thống, là việc tìm được người lao động giỏi là rấtkhó, vì thế doanh nghiệp thường phải tìm đủ mọi cách để giữ chân họ, nêncông tác gắn chặt lợi ích của họ với lợi ích của doanh nghiệp sẽ giúp họ trungthành hơn với doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thùlao lao động đối với sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp và cũng qua mộtthời gian tìm hiểu về doanh nghiệp, về công tác thù lao của doanh nghiệp, em
đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao
lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành” để làm luận văn tốt nghiệpcho mình Nội dung của luận văn bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
Chương II: Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao
lao động của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công đánh giá thực hiện công
việc và thù lao lao động của DNTN cơ khí đúc Phương Thành
Trang 7Chương I Tổng quan về DNTN Cơ Khí Đúc
Phương Thành
I Khái quát về DNTN cơ khí đúc Phương Thành
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1 Thông tin chung
Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân Cơ Khí Đúc Phương Thành
Trụ sở chính: Khu làng nghề xã Mỹ Đồng - huyện Thuỷ Ngyên -
Lĩnh vực hoạt động: Cơ khí đúc gang
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư Nhân (DNTN)
1.2 Các giai đoạn phát triển
DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành là một doanh nghiệp tư nhân, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng mang tên “DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ – ĐÚC PHƯƠNGTHÀNH” vì thế mà Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc liên hệ, ký kết hợp đồng với các đối tác
DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành chuyên sản xuất các mặt hàng như đúc và gia công phôi gang để làm khoá cung cấp cho các đối tác chính như Công ty Khoá Việt Tiệp, Công ty khoá Việt Hà, Công ty khoá Việt Pháp
DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành đã hình thành và phát triển ở nơi màđúc gang là một nghề truyền thống, có từ rất lâu đời Khi mới hình thành, nghềđúc ở đây chỉ sản xuất những mặt hàng đơn giản như cuốc, lưỡi cày… với cơ
sở vật chất khá đơn sơ… Đến ngày nay thì nghề đúc đã có nhiều chuyển biến
Trang 8về mẫu mã sản phẩm với nhiều chủng loại khác nhau như các loại phôi gang,bánh đà, buli, bầu quạt trần, cột đèn chiếu sang,… cung cấp cho thị trườngtrong nước, cũng như cho thị trường nước ngoài Cơ sở vật chất đã được đầu tưphát triển tương đối hiện đại, kỹ thuật đúc cũng đã phát triển đến một trình độnhất định
Tiền thân của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành ngày nay là Cơ sở sảnxuất và đúc gang Phương Thành – là một cơ sở sản xuất nhỏ, sản xuất chủ yếu
để phục vụ người dân như đúc cày, đúc cuốc, một số sản phẩm khác được đặthàng nhưng chưa nhiều Doanh nghiệp được thành lập từ năm 1995, với số vốnban đầu là 50 triệu và 12 công nhân
Đến năm 2001, do sự đòi hỏi của thị trường về các sản phẩm đúc tăngmạnh, cùng với đó là sự trưởng thành của Doanh Nghiệp về người, cơ sở vậtchất, trang thiết bị Vì thế Cơ sở sản xuất và Đúc gang Phương Thành đã đổitên thành Doanh Nghiệp Tư Nhân Cơ Khí Đúc Phương Thành theo giấy phépkinh doanh số 0201000144 cấp ngày 18 tháng 05 năm 2001 tại Sở KếHoạch Đầu Tư Thành Phố Hải Phòng Đăng kí nộp thuế với Cục Thuế ThànhPhố Hải Phòng, với ngành nghề kinh doanh chính là: đúc gang, kim loại màu;gia công cơ khí, vận tải hàng hoá thuỷ Từ năm 2001 trở đi, doanh nghiệp bắtđầu có sự phát triển mạnh mẽ, thể hiện qua quy mô sản xuất được mở rộng, đầu
tư vào cơ sở vật chất, số lượng công nhân tăng và quan trọng là đã tìm đượcnhững đối tác chiến lược, lâu dài đó là công ty khoá Việt Tiệp Cũng trong giaiđoạn này thì doanh nghiệp đã tập chung vào sản xuất chủ yếu phôi gang cungcấp cho Công ty khoá Việt Tiệp, và lấy đây là mặt hang sản xuất chủ lực củadoanh nghiệp
Năm 2007 doanh nghiệp đã chủ động chuyển cơ sở sản xuất ra khu làngnghề tập trung mà xã Mỹ Đồng đã quy hoạch (theo sự cho phép của nhà nước).Một mặt để bảo vệ môi trường nơi người dân sinh sống, mặt khác là ổn địnhsản xuất; tuy chi phí ban đầu cao nhưng sẽ thuận lợi hơn cho sự phát triển củadoanh nghiệp sau này
Trang 92 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động với chức năng chủ yếu sau:
Sản xuất phôi gang các loại, và các sản phẩm từ gang
Gia công cơ khí và nhận gia công các sản phẩm từ gang
Vận tải hàng hoá thuỷ
II Đặc điểm chủ yếu của DNTN cơ khí đúc Phương Thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.1 Sơ đồ (sơ đồ 1)
Phòng tài chính kế toán
Phòng KCS
Kế toán viên
Giám đốc
Phó Giám đốc
kinh doanh Phó giám đốc
kỹ thuật
Trang 10Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
Trang 11Giám đốc: đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên về tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh, làm nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng Hiến pháp và phápluật Giám đốc có quyền duy trì, tinh lọc tổ chức bộ máy và quản lý nhằm cóhiệu quả, phân lĩnh vực công tác do các Phó giám đốc phụ trách và là ngườitrực tiếp chỉ đạo các Phòng vật tư kinh doanh, kỹ thuật, luôn lắm được các quytrình kỹ thuật, cũng như tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm
Phó giám đốc kinh doanh: được Giám đốc phân công phụ trách trong
lĩnh vự quản lý và mở rộng thị trường nội địa và nước ngoài Chịu trách nhiệmquan hệ đối nội, đối ngoại, ký kết hợp đồng sản xuất với các đối tác Thammưu, cố vấn cho Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp nhằm đạt hiệu quả cao, định hướng kinh doanh và giải pháp, chính sáchkinh doanh hữu hiệu
Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách và chỉ đạo việc
thiết kế mẫu sản phẩm, giám sát quá trình sản xuất về kỹ thuật đồng thời tư vấn
kỹ thuật sản xuất với Giám đốc để dây chuyền sản xuất hoạt động có hiệu quả
Phòng kinh doanh vật tư: chịu trách nhiệm thu mua vật tư và định
mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm; đảm bảo cung cấp kịp thời chonhu cầu sản xuất Phòng kinh doanh vật tư còn có trách nhiệm: phục vụ chonhu cầu vận chuyển xuất bán vật tư hàng hoá cho khách hàng đồng thời kết hợpvận chuyển cho đối tác khác, nhằm tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Phòng Tài chính kế toán: có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động
tài chính hàng quý, hàng năm cho Giám đốc; làm thủ tục nghĩa vụ đóng thuếcho Nhà nước Quản lý chứng từ, sổ sách có trách nhiệm báo cáo kịp thời vớicán bộ cấp trên Nắm bắt giá thành vật tư, đồng thời tính giá thành sản phẩm đểcung cấp thông tin và hỗ trợ ban giám đốc ký kết hợp đồng với khách hàng
Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất và báo cáo
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất; chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật, điềuhành sản xuất đến từng tổ, đội sản xuất
Trang 12Phòng KCS: tổ chức kiểm tra và giám sát kỹ thuật sản xuất, chất lượng
sản phẩm trong suốt quá trình thi công đến khâu nghiệm thu kỹ thuật trước khibàn giao cho khách hàng
Phân xưởng đúc (bao gồm 4 tổ): đảm nhận toàn bộ công việc đúc các
sản phẩm từ gang theo yêu cầu của khách hàng mà phòng kỹ thuật giao xuống
Phân xưởng tiện (bao gồm 2 tổ): đảm nhận toàn bộ các sản phẩm từ
phân xưởng đúc để làm thao tác tiện và hoàn chỉnh sản phẩm trước khi nhậpkho
2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp
2.1 Sản phẩm kinh doanh
Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng từ gang, gia công cơ khí các sảnphẩm này Một số mặt hang có thể kể đến như cánh quạt tàu thuỷ, đế quạt, cộtđèn, bánh đà…
Sản phẩm chính của doanh nghiệp trong thời gian gần đây là các loạiphôi gang để chế tạo khoá cung cấp cho Công ty Khoá Việt Tiệp, công ty KhoáViệt Hà, công ty Khoá Việt Pháp Ngoài ra doanh nghiệp còn sản xuất một sốmặt hàng gang khác theo yêu cầu của khách hàng
Hầu hết nguyên vật liệu dùng vào sản xuất, doanh nghiệp đều mua ởtrong nước với số lượng và chất lượng luôn đảm bảo cho quá trình sản xuất.Nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho doanh nghiệp là: Công ty gang thépThái Nguyên, Công ty cổ phần Hoàng Dung cung cấp vật liệu gang, Công tythan Vàng Danh – Uông Bí - Quảng Ninh cung cấp nguyên liệu than, Công ty
cổ phần Phước Đằng cung cấp nguyên liệu củi đốt lò,…
2.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường
Trước đây, khi còn trong hợp tác xã doanh nghiệp sản xuất hàng hoátheo đơn hàng, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó.Từ khi tách riêng ra hoạt độngsản xuất thì doanh nghiệp phải tự chủ về mọi mặt, từ việc tìm mua nguyên vậtliệu đầu vào, tự sản xuất và tự tìm đối tác làm ăn, tìm thị trường tiêu thụ sảnphẩm hay nhận gia công, sản xuất những mặt hang gang… Sau một thời giankhông lâu, thì doanh nghiệp đã tìm cho mình được một số đối tác tiềm năng và
Trang 13cho đến ngày nay thì Công ty Khoá Việt Tiệp đã trở thành một trong những đốitác quan trọng của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của
họ, rồi giao hàng như đúng thoả thuận giữa hai bên, các đơn hang này thường
ổn định và phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Ở một làng nghề tryền thống như ở địa bàn doanh nghiệp đang hoạtđộng, thì doanh nghiệp nào cũng có khả năng sản xuất những mặt hàng củanhau Tuy không thể làm ngay được những mặt hàng khác nhau, nhưng nếu cóthời gian và họ được đặt hang, biết đâu họ sẽ làm tốt hơn mình Vì vậy, đối vớicác đối thủ cạnh tranh hiện tại (cùng sản xuất phôi gang đê làm khoá) cũng nhưtiềm ẩn, thì doanh nghiệp luôn phải có phương án chống đỡ, hay tạo ra nhữngrào cản vô hình không cho các đối thủ chiếm lĩnh thị phần của mình
Qua một số đặc điểm về khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh củadoanh nghiệp ta cũng thấy phần nào những thuận lợi và khó khăn đối vớidoanh nghiệp trong thời gian gần đây:
Thuận lợi: doanh nghiệp được hình thành và phát triển tại địaphương có nghề đúc truyền thống, sẽ góp phần tạo nên tên tuổicho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể đàm phán thươnglượng với đối tác một cách dễ dàng hơn các doanh nghiệp cùngsản xuất mặt hàng nhưng họ ở địa phương khác Với nhiều nămkinh nghiệm trong nghề, giúp doanh nghiệp sản xuất nhanh chínhxác các mặt hàng hiện có, còn đối với các mẫu hàng mới thìdoanh nghiệp có thể thử nghiệm và đưa và sản xuất một cáchnhanh nhất (do nghề đúc ở địa phương phần lớn vẫn còn thủcông, vì thế mà những bí quyết kinh nghiệm trong nghề không dẽ
gì có được, cần phải có sự tích luỹ qua thời gian, điều này doanhnghiệp đã có với bề dày lịch sủ của mình)
Khó khăn: Tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng gặpthuận lợi trên con đường phát triển của mình Với một làng nghềvới rất nhiều doanh nghiệp khác nhau, thì việc cạnh tranh để cómột chỗ đứng vững chắc không phải điều dễ dàng Đôi khi khó
Trang 14khăn không tới từ các doanh nghiệp ở các địa phương khác cùngsản xuất một mặt hàng, mà chủ yếu là do sự cạnh tranh gay gắtcủa các doanh nghiệp tại địa phương Khi một đối tác đến đặthàng thì gần như họ đã tham khảo giá của tất cả các doanh nghiệptại địa phương và ai có giá cả tốt nhất, điều kiện để thực hiện hợpđồng tốt nhất thì họ sẽ lựa chọn Và khí doanh nghiệp ra thịtrường tìm đối tác cũng vậy, nếu kí được hợp đồng thì bản thândoanh nghiệp đã phải đưa gia những điều khoản tốt nhất củamình, để có thể làm ăn lâu dài với đối tác, tránh rơi vào trườnghợp bị mất khách hàng do các doanh nghiệp khác đưa ra giá cảhợp lý hơn Một khó khăn nữa đó là doanh nghiệp khó sản xuấtcác mặt hàng đòi hỏi kỹ thuật cao, chi tiết phức tạp Đây cũng làkhó khăn mà doanh nghiệp khác tận dụng để họ có lưọi thế hơnhẳn trong việc đàm phán kí kết hợp đồng với khách hàng.
2.3 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của DN
Công nghiệp đúc gang là một ngành công nghiệp sản xuất vật chất truyềnthống đã có từ rất lâu đời Trải qua lịch sử hàng ngàn năm phát triển, ngànhcông nghiệp này đã đạt tới một công nghệ nhất định Quy trình công nghệ củangành nhìn chung là đơn giản song chất lượng sản phẩm của từng mặt hàng lạiphụ thuộc vào bí quyết nghề nghiệp của từng doanh nghiệp Do đặc điểm củaquy trình sản xuất nên tất cả các nguyên liệu -vật liệu chính cấu thành nên thựcthể của sản phẩm được tính toán ngay sau khi nhận hợp đồng kinh tế và phụthuộc vào quy cách yêu cầu chất lượng của sản phẩm Doanh nghiệp tư nhân
Cơ Khí Đúc Phương Thành là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên hầu hếtcác sản phẩm được sản xuất ra với doanh nghiệp là thành phẩm còn đối vớikhách hàng thì đó chỉ là các sản phẩm thô tồn tại dưới dạng bán thành phẩm
Để đem đi sản xuất hay chuyển sang giai đoạn sản xuất tiếp theo các sản phẩmnày cần trải qua một giai đoạn hoàn thiện trung gian
Trang 15Ở Doanh nghiệp tư nhân Cơ Khí Đúc Phương Thành sự tham gia vào quátrình sản xuất sản phẩm của nguyên vật liệu được thể hiện qua sơ đồ quy trìnhcông nghệ như sau (sơ đồ 2):
Sơ đồ số 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp
Tạo khuôn
Luỵên gang
Phôi gang
Nhập kho
KCS Hoàn
thiện
Trang 162.4 Đặc điểm lao động của DN
Bảng 1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2005 - 2008
Tiêu chí phân
loại
2005 2006 2007 2008Phân loại theo
tính chất công
việc
Lao động trực tiếp 33 37 40 40
Phân loại theo
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng 1, với mỗi tiêu chí phân loại lao động, ta tiến hành so sánh cơcấu lao động giữa các năm với nhau, bằng số tương đối và số tuyệt đối ta cóbảng sau (bảng 2)
Trang 17Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu ng theo các ch tiêu ỉ tiêu
Phân loại
theo
trình độ
Trình độ đại học,cao đẳng
Trình độ trung cấp 1 33.3 0 0 0 0
Thợ bậc trung bình 1 6.7 0 0 1 6.25Phân loại
độ trung cấp năm 2006 tăng 1 người tương ứng với tốc độ tăng 33.3% so vớinăm 2005, đặc biệt hơn nữa là sự tăng lên số lao động Thợ bậc cao năm 2006
và năm 2007 đều là 3 người, tương ứng với tốc độ tăng qua các năm là 16.7%
so với năm 2005 và 14.3% so với năm 2006 Đây thực sự là điều đáng mừng
Trang 18đối với doanh nghiệp, vì đối với nghề đúc truyền thống ở doanh nghiệp thì việc
có thêm Thợ bậc cao là rất quan trọng, qua đó giúp các sản phẩm làm ra chínhxác hơn, năng suất cao hơn Tổng số lao động năm 2006 so với năm 2005 đãtăng 4 người, tương ứng với tốc độ tăng là 9.8%, năm 2007 so với năm 2006tăng 3 người tương ứng với tốc độ tăng là 6.7% Trong năm 2008, do nền kinh
tế của đất nước nói chung phát triển chậm và nền kinh tế thế giới có dấu hiệurơi vào khủng hoảng, cùng với đó là chính sách duy trì sự ổn định sản xuất củadoanh nghiệp, nên số lượng lao động của doanh nghiệp tăng lên không đáng
kể Cụ thể ở bộ phận sản xuất (xưởng đúc) chỉ tăng 1 người, tương ứng với tốc
độ tăng là 3,57% so với năm 2007, trong khi các bộ phận sản xuất khác vẫnduy trì số lượng lao động như năm trước Như vậy số lượng lao động củadoanh nghiệp tăng lên tuy không nhiều nhưng rất hài hoà cả về chất và lượng,đóng góp chung vào sự phát triển của doanh nghiệp trong vài năm gần đây
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính của doanh nghiệp năm 2008
Khoảng tuổi Số lượng (người) Tổng số
(người)
Tỷ trọng(%)
Tỷ lệnam (%)
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng số liệu ở trên ta thấy lao động ở doanh nghiệp chủ yếu là namgiới và chiếm tới 93.87% tổng số lao động của doanh nghiệp năm 2007, trongkhi đó lao động nữ rất ít, chỉ chiếm 6.13% tổng số lao động của doanh nghiệpnăm 2008 (Biểu đồ 1 thể hiện r) Điều này cho thấy, công việc tại doanh nghiệpđòi hỏi người lao động không những có kỹ năng tốt, độ khéo léo mà cần phải
có sức khoẻ, độ dẻo dai Chính vì vậy số lượng nam công nhân trẻ chiếm một
Trang 19phần khá lớn trong tổng số nam công nhân ( chiếm 73.47% ) để đáp ứng yêucầu công việc khá nặng nhọc, vất vả tại doanh nghiệp và ổn định sản xuất Bêncạnh đó là lực lượng lao động nam ở độ tuổi trung niên chiếm 22.92% tổng sốlao động nam; với quân số chỉ bằng 1/3 lao động nam trẻ, nhưng với kinhnghiệm nhiều năm làm việc tại doanh nghiệp đã đóng góp một phần không nhỏvào năng suất cũng như hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp; đối với công việchiện tại của doanh nghiệp (vẫn còn làm thủ công nhiều) thì những bí quyết,kinh nghiệm được tích luỹ trong nhiều năm của lớp lao động này là rất quantrọng, không những giúp đảm bảo, nâng cao năng suất lao động mà còn giúplao động trẻ tránh được những sai sót trong công việc (nếu không có bí quyết,kinh nghiệm của người thợ thì sẽ rất mất thời gian và công sức để tìm ra cáchlàm chính xác).
nam nữ
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
2.5 Cơ sở vật chất và nguồn vốn kinh doanh
Tại doanh nghiệp thì hầu hết các máy móc thiết bị đã được công ty sửdụng trong nhiều năm như 3 chiếc máy tiện phục vụ gia công cơ khí, hay nhiềukhuôn đúc phục vụ cho công việc đúc … Tuy vậy các máy móc thiết bị này vẫndùng khá tốt, giúp doanh nghiệp duy trì và ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phíđầu tư cho tài sản cố định
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất với nghề đúc truyền thống (làm thủcông vẫn chiếm phần lớn trong tổng thời gian tạo ra sản phẩm), nên cơ sở vật
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2008
76.92%
23.08%
Trang 20chất cũng như máy móc thiết bị không có nhiều biến động Với các mặt hàng
mà doanh nghiệp đang sản xuất thì công nghệ đúc hiện tại vẫn có thể đáp ứngtốt trong một thời gian dài nữa, vì thế ngoài việc tu bổ máy móc doanh nghiệpchưa phải đầu tư nhiều máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Qua bảng 4 ta có thểthấy tài sản cố định của doanh nghiệp qua bốn năm không có nhiều biến động:TSCĐ năm 2005 là 739.000 triệu đồng, đến năm 2008 tổng TSCĐ của doanhnghiệp là 729.000 triệu đồng
Mặt khác bảng 4 cho ta thấy vốn đầu tư cho tài sản cố định luôn thấphơn số vốn đầu tư cho tài sản lưu động, tài sản này chiếm tỷ trọng lớn và tăngdần so với tổng tài sản qua các năm: chiếm 80.85% vào năm 2005, chiếm84.99% năm 2008 Với lượng tài sản lưu động lớn như vậy, sẽ đảm bảo chokhả năng lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp khi cần thiết; nó cũng đảm bảoviệc cung cấp nguồn vốn kịp thời cho hoạt động mua sắm nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất của doanh nghiệp
Tỷ trọng nợ phải trả/tổng nguồn vốn kinh doanh khá nhỏ, điều này giúpdoanh nghiệp an tâm tránh được các rủi ro về tài chính do nợ vay có thể gây rakhi có biến động trên thị trường Tuy nhiên tỷ trọng nợ phải trả/tổng nguồn vốnkinh doanh thấp sẽ không tạo ra nhiều động lực cho người lãnh đạo và khôngtận dụng được tác dụng của đòn bẩy tài chính đối với vốn vay
Bảng 4: Cơ cấu vốn của doanh nghiệp tư nhân cơ khí đúc Phương Thành giai đoạn 2005-2008
Đơn vị: triệu đồng
Trang 21(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2005-2008
III Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2003 – 2008
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp trong giai đoạn
2003 – 2008 đạt được những kết quả khả quan Điều này được thể hiện quabảng sau:
Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2003-2008.
2003 2004 2005 2006 2007 2008Doanh thu Triệuđồng 4.625 6.426 7.681 7.969 9.029 9.049
Trang 22Giá vốn
hàng bán
Triệuđồng 4.524
6.25
7 7.469 7.706 8.729 8.748Lợi nhuận
Vốn CSH Triệuđồng 3.000 2.856 3.000 2.906 2.971 2.800Tổng tài
sản
Triệuđồng 3.100
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm nay tốt hơn năm trước Các chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục tăng Cụ thể được biểu hiện thông qua bảng sau (bảng 6):
Bảng 7: Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
Các chỉ tiêu
doanh lợi
Đơnvị
Năm
2004 2005 2006 2007 2008Doanh lợi của
doanh thu % 0,793 0,937 1,531 2,736 2,740Doanh lợi của % 1,786 2,4 4,198 8,314 8.857
Trang 23vốn chủ sở hữu
Sức sinh lợi của
tổng tài sản Lần 0,015 0,019 0,028 0,049 0,051Mức sinh lời BQ
Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giaiđoan này phải kể đến sản phẩm phôi gang - là mặt hàng chủ lực của doanhnghiệp, đóng góp chủ yếu vào doanh số bán hàng hằng năm của doanh nghiệp
Sản phẩm phôi gang: sản xuất theo đúng quy trình công nghệ, đáp ứngđược các yêu cầu về kỹ thuật và sản lượng Tại doanh nghiệp thì sản phẩm nàyđược coi là thành phẩm, tuy nhiên khi xuất đi cho khách hàng thì đó chỉ là cácsản phẩm thô tồn tại dưới dạng bán thành phẩm, trải qua thêm 1 quá trình trunggian nữa thì sẽ tạo ra được sản phẩm cuối cùng
Bảng 8 Tỷ trọng doanh thu các mặt hàng trong tổng doanh thu của
doanh nghiệp giai đoạn 2005 – 2008
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Loại hàng Năm 2005 Năm 2006Tỷ trọng doanh thu(%)Năm 2007 Năm 2008
Trang 24Từ bảng 8 ta thấy sản phẩm phôi gang luôn chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng doanh thu của doanh nghiệp (Biểu đồ 2) Điều này cũng dần khẳngđịnh định hướng phát triển của doanh nghiệp, đó là sản xuất chuyên môn hoámột loại mặt hàng, để nâng cao năng suất, giảm dần những chi phí không cầnthiết, qua đó nâng cao chất lượng cũng như sản lượng sản phẩm, giá thành hạgiúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh , trở thành đối tác lớn vàtin cậy đối với các bạn hàng truyền thống.
Biểu đồ 2: Tỷ trọng doanh thu theo các mặt hàng của doanh nghiệp
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Sau đây ta có thể xem xét cụ thể tình hình tiêu thụ sản phẩm phôi gangnhư sau:
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm phôi gang của công ty giai đoạn 2008
2003-Thời gian Sản lượng
( chiếc )
Doanh thu(triệu đồng )
Tổng doanh thu(triệu đồng )
tỉ lệ(%)
Trang 25Doanh thu từ sản phẩm phôi gang ngày một tăng và sự đóng góp củasản phẩm phôi gang trong tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng lên rõ rệt sovới các mặt hàng khác Cụ thể: năm 2003 doanh thu từ sản phẩm phôi gangchiếm 76.13% tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp Đến năm 2004 tỉ lệdoanh thu từ sản phẩm phôi gang trong tổng doanh thu của doanh nghiệp đãgiảm nhẹ còn 76.1% Nhưng doanh thu từ sản phẩm phôi gang có dấu hiệu tăngdần và ổn định trong giai đoạn từ 2005-2008 Đến năm 2008, doanh thu từ sảnphẩm vải đã chiếm 89.93% trong tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp
Với tình hình sản xuất kinh doanh khá thuận lợi, doanh nghiệp gópngày một nhiều vào ngân sách nhà nước và nâng cao thu nhập bình quân củangười lao động
B ng 10: K t qu n p ngân sách ảng 10: Kết quả nộp ngân sách ết quả nộp ngân sách ảng 10: Kết quả nộp ngân sách ộng theo các chỉ tiêu
v thu nh p bình quân ng à thu nhập bình quân người lao ập bình quân người lao ười lao i lao
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 10 ta thấy hằng năm doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nướcđầy đủ và liên tục tăng từ 11triệu đồng năm 2003 đến 97 triệu đồng năm 2007(một con số khá lớn đối với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ), góp phần nhỏcủa doanh nghiệp vào sự phát triển chung của đất nước
Doanh nghiệp không những tạo thêm công ăn việc làm cho người laođộng ( bảng 1) mà còn luôn chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần chongười lao động minh chứng rõ nhất đó là thu nhập của người lao động tăng
Trang 26liên tục từ 965,4 nghìn đồng năm 2003 đến 1,750 nghìn đồng năm 2007, mặc
dù kinh tế nhiều lúc gặp nhiều khó khăn nhưng doanh nghiệp luôn cố gắngvượt qua, đảm bảo cho người lao động có thu nhập ổn định và làm việc hếtmình vì sự phát triển của doanh nghiệp
Chương II Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động của
Trang 27Thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận đượcthông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức Họ được trả theo khảnăng hoàn thành công việc của mình Để đánh giá được mức độ hoàn thànhcông việc của mỗi người lao động, doanh nghiệp đã đưa công tác đánh giá thựchiện công việc vào quá trình thực hiện công việc của người lao động
Đánh giá thực hiện công việc (viết tắt là ĐGTHCV) thường được hiểu
là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc củangười lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng vàthảo luận sự đánh giá đó với người lao động Trong tổ chức, ĐGTHCV có ýnghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục tiêu quản lý và tác động trựctiếp đến cả người lao động và tổ chức nói chung Nhận thức được tầm quantrọng đó, doanh nghiệp tư nhân Phương Thành tuy là một doanh nghiệp nhỏ,nhưng cũng đã xây dựng cho mình một hệ thống ĐGTHCV nhằm hoàn thiện
sự thực hiện công việc và phát triển người lao động Qua công tác ĐGTHCVcũng giúp doanh nghiệp trả lương cho người lao động một cách chính xác hơn
ĐGTHCV lấy định mức lao động làm căn cứ, còn thù lao lao động dựatrên những kết quả của công tác đánh giá thực hiện công việc để trả công mộtcách xứng đáng với sự đóng góp của mỗi người lao động
Sau đây chúng ta sẽ xem xét thực trạng của công tác ĐGTHCV và thùlao lao động của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành
1 Công tác đánh giá thực hiện công việc của DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành
1.1 Đối với công nhân sản xuất, lao động phục vụ và sửa chữa máy
Từ hình thức trả lương mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với côngnhân sản xuất, lao động phục vụ và sửa chữa máy sẽ tạo cơ sở cho việc thựchiện công việc đánh giá thực hiện công việc được thuận lợi Đông thời kết quảcủa công tác ĐGTHCV sẽ có tác động quan trọng tới việc doanh nghiệp trả thùlao lao động Thực tế, công tác ĐGTHCV của doanh nghiệp bao gồm nhữngphần sau: Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc, phương pháp đánh giá,người đánh giá, chu kỳ đánh giá và thông tin phản hồi
Trang 28Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc của lao động sản xuất trựctiếp là rất quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp trả thù lao lao động xứngđáng với những đóng góp của họ, vì thê nó được doanh nghiệp quy định cụ thể,với các tiêu chí đánh giá sau: trình độ chuyên môn tay nghề, ý thức chấp hành
kỷ luật, thời gian lao động, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, an toànlao động
Bảng 11 Tiêu chí đánh giá chất lượng lao động của doanh nghiệp
- Có trình độ chuyên môn tay nghề cao, làm việc
với năng suất cao vuợt định mức
- Chấp hành sự phân công của người phụ trách
- Ngày công và giờ công làm việc vượt quy định
Hưởng hệ sốlương cao nhất
Lao
động
- Đảm bảo ngày công, giờ công theo quy định
- Chấp hành sự phân công của người phụ trách
Hưởng hệ sốlương trung
Trang 29- Không đảm bảo giờ công, ngày công quy định
- Chưa chấp hành nghiêm túc sự phân công của
người phụ trách
- Chưa đạt định mức lao động cá nhân
- Sản phẩm không đạt yêu cầu
- Chưa chấp hành các quy định về an toàn lao động
Hưởng hệ sốlương thấp
(Nguồn: phòng kế toán tài chính )
Qua bảng 14 ta có thể thấy các tiêu chí đánh giá khá cụ thể, tuy nhiênkhi người lao động đạt được các tiêu chí đó thì họ cũng không rõ cụ thể kết quảmình sẽ nhận được là gì, như nếu họ là lao động loại A thì họ sẽ được hưởng hệ
số lương là bao nhiêu, trong khi đó trong bảng chỉ nêu là hệ số lương cao haythấp mà thôi Vì vậy doanh nghiệp cần cụ thể mức lương thưởng hơn nữa, kếthợp với cách thức trả công cho người lao động ở phần trên để đưa ra nhữngmức thưởng hợp lý, có khả năng kích thích người lao động phấn đấu hơn nữa
Phương pháp đánh giá
Tại doanh nghiệp, thì không áp dụng một phương pháp đánh giá cụ thểnào Chủ yếu là dựa vào bảng chấm công, kết quả bình chọn lao động hàngtháng
Nội dung bình chọn công nhân chủ yếu dựa vào nội quy, quy chế của doanh nghiệp:
1 Đi muộn, về sớm, bỏ vị trí công việc quá 15 phút
2 Nghỉ giữa ca quá 30 phút, ra ngoài doanh nghiệp trong thời giannghỉ giữa ca Hút thuốc lá và uống rượu bia trong giờ làm việc
3 Làm ẩu, không theo quy trình làm tổn hại đến doanh nghiệp
4 Tự ý đưa người ra ngoài doanh nghiệp
5 Nghỉ việc riêng không hay tự nghỉ mà không xin phép
Trang 306 Tùy tiện cung cấp những số liệu thuộc bí mật sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào.
7 Trộm cắp tài sản doanh nghiệp
8 Mang vật tư ra ngoài
Người đánh giá
Việc đánh giá lao động sản xuất trực tiếp thường do tổ trưởng sản xuấtđánh giá, sau đó được chuyển trực tiếp lên giám đốc để xem xét Như vậy, lựachọn người đánh giá của doanh nghiệp là hoàn toàn phù hợp, vì tổ trưởng sảnxuất là người trực tiếp quản lý lao động, họ biết được năng lực của ngưòi laođộng như thế nào, đồng thời tạo liên kết chặt chẽ thông tin phản hồi giữa ngườilao động trong bộ phận đựơc nhanh và chính xác hơn Tuy nhiên, do ngườiđánh giá làm công tác kiêm nhiệm và không được đào tạo cơ bản Họ thực hiệncông tác ĐGTHCV theo chủ quan của họ nên có thể dẫn đến một số lỗi như lỗi
Trang 31thiên vị, lỗi xu hướng trung bình, lỗi thành kiến, … Các lỗi này đều làm ảnhhưởng xấu đến kết quả đánh giá thực hiện công việc của người lao động, dẫnđến những quyết định không đúng về thù lao trả cho người lao động, làm tổnhại uy tín và mất lòng tin của người lao động nơi doanh nghiệp
Chu kỳ đánh giá
Doanh nghiệp quy định chu kì đánh giá người lao động sản xuất trựctiếp mỗi tháng một lần và kết hợp với cách tính lương cho người lao động trongdoanh nghiệp để tính lương cho người lao động một cách chính xác, thưởngphạt rõ rang
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi (phỏng vấn đánh giá) là một khâu rất quan trọngtrong ĐGTHCV của người lao động Vì đây là cuộc nói chuyện chính thứcgiữa người lãnh đạo trực tiếp và người lao động nhằm xem xét lại toàn bộ quátrình thực hiện công việc của họ; cung cấp các thông tin về tình hình thực hiệncông việc đã qua trong mối quan hệ với các quyết định nhân sự; các tiềm năngtrong tương lai của họ, và các biện pháp để hoàn thiện sự thực hiện công việccủa họ
Nhưng thực tế tại doanh nghiệp thì công tác thông tin phản hồi còn rấtyếu, thông tin thu được không nhiều, công nhân sản xuất vẫn còn e ngại khitiếp xúc với người lãnh đạo, không mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình Về cácbuổi tiếp xúc với người lao động để phỏng vấn trực tiếp là gần như không có,
vì công việc này đòi hỏi nhiều thời gian của công nhân, dẫn đến việc thông tinphản hồi không kịp thời; chỉ khi công nhân gặp tổ trưởng sản xuất để trao đổithì mới nắm bắt được, còn không chỉ dựa trên đánh giá chủ quan của người tổtrưởng sản xuất là chính Dẫn đến kết quả đánh giá cuối cùng dẽ bị sai lệch sovới tình hình thực tế, vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp để hoàn thiện côngtác ĐGTHCV đối với người lao động sản xuất trực tiếp
1.2 Đối với cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban
Đối với lao động quản lý thì công tác ĐGTHCV cũng bao gồm nhữngphần sau:
Trang 32Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
Đối với lao động quản lý doanh nghiệp không xây bảng tiêu chuẩncông việc mà vẫn dựa vào bảng chấm công là chính và việc bình xét lao độngcuối năm để bình chọn lao động Nội dung bình chọn thể hiện trong bảng sau:
Th nh à thu nhập bình quân người lao
- Đảm bảo ngày công vượt giờ công quy định
- Gương mẫu chấp hành tốt nội quy quy định của doanhnghiệp
Hoàn thành
nhiệm vụ
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Đủ ngày công giờ công quy định
- Không vi phạm nội quy, quy định của doanh nghiệp Chưa hoàn
thành nhiệm
vụ
- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Không làm đủ ngày công giừo công theo quy định
- Vi phạm nội quy, quy định của doanh nghiệp
(Nguồn: phòng kế toán tài chính )
Như vậy, đối với lao động quản lý, doanh nghiệp chưa xây dựng đượcbản tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cụ thể cho từng chức danh côngviệc, mà mới có bình xét cho người lao động vào cuối năm Và nội dung bìnhxét thì chưa thật sự rõ ràng, cụ thể Vì vậy doanh nghiệp cần phải nhanh chóngxây dựng cho mình một bản tiêu chuẩn thực hiện công việc cụ thể, rõ ràng giúpngười lao động có thể đối chiếu thực hiện, còn doanh nghiệp thì có thể đánh giáchính xác khả năng hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, qua đó có quyếtđịnh chính xác về mức thù lao mà người lao động nhận được theo đúng côngsức mà họ bỏ ra
Trang 33Phương pháp đánh giá
Doanh nghiệp chưa áp dụng một phương pháp đánh giá cụ thể nào cholao động quản lý, mà vẫn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm của người đánh giá làchính Bộ phận chuyên trách cho ĐGTHCV chưa có, mà mới chỉ kiêm nhiệm.Hơn nữa họ lai không được đào tạo bài bản, chưa nắm rõ các phương thức đánhgiá, vì vậy họ có thể sẽ đánh giá sự thực hiện công việc của người lao độngtheo cảm tính
Người đánh giá
Như ở trên đã đề cập, thì ĐGTHCV dựa trên kinh nghiệm của ngườiđánh giá là chủ yếu, điều này sẽ dễ dẫn đến kết quả đánh giá không đúng nhưthực tế Một điều quan trọng nữa, đó là người thực hiện công tác đánh giá tạidoanh nghiệp lại không được hưởng quyền lợi gì và không được đào tạo, vì thế
họ có thể không nhiệt tình trong đánh giá, đánh giá một cách chủ quan khôngđúng với tình hình thực tế
Người đánh giá để ra quyết định cuối cùng là giám đốc doanh nghiệp.Điều này cũng có thể dẫn đến một số như thiên vị, lỗi ảnh hưởng các sự kiệnquan trọng gần nhất Vì thế cần đào tạo thêm cho người thực hiện đánh giá, để
họ hiểu rõ về hệ thống đánh giá, mục đích của đánh giá, hiểu rõ cách đánh giá
và nhất quán trong đánh giá Từ đó doanh nghiệp sẽ thu được những thông tinđánh giá chính xác hơn phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc
Trang 34thống nhất; qua đó giúp doanh nghiệp kịp thời thừa nhận kết quả làm việc củangười lao động, giúp họ biết được năng lực của mình, đồng thời tạo bầu khôngkhí làm việc ngày một tốt hơn.
Thông tin phản hồi
Người đánh giá cuối cùng là giám đốc doanh nghiệp nên thông tinphản hồi thu được sẽ là không nhiều (thực tế tại doanh nghiệp đã chứng minhđiều này), do nhân viên e ngại không dám bày tỏ trực tiếp quan điểm của mìnhvới giám đốc Từ đó kết quả đánh giá cuối cùng sẽ mang nặng tính chủ quancủa giám đốc
Hơn nữa việc phỏng vấn đánh giá của doanh nghiệp đối với lao độngquản lý là không có, mặc dù số lượng lao động này không nhiều Vì thế họkhông có cơ hội để phản ánh với giám đốc về phương pháp đánh giá và cáchthức thực hiện công việc này tại doanh nghiệp
Nhìn chung công tác đánh giá thực hiện công việc đối với lao động sảnxuất và lao động quản lý của doanh nghiệp chưa được thực hiện triệt để, vàchưa thể hiện được tầm quan trọng của nó tới việc quyết định thù lao cho ngườilao động Do hệ thống ĐGTHCV của doanh nghiệp chưa được xây dựng hoànchỉnh, chưa được chú trọng, điều này thể hiện rõ qua người thực hiện đánh giá
là những người kiêm nhiêm, làm thêm công tác đánh giá, và chưa đuợc đào tạobài bản, vì thế những sai lầm trong đánh giá là khó tránh khỏi, dẫn đến cácquyết định sai lầm về nhân sự cũng như thù lao lao động
Cùng với công tác đánh giá thực hiện công việc là công tác thù lao laođộng sẽ giúp doanh nghiệp trả lương một cách xứng đáng nhất với kết quả thựchiện công việc của người lao động Việc đánh giá thực hiện công việc củangười lao động một cách chính xác sẽ tạo cơ sở quan trọng cho công tác thù laolao động được thực hiện công bằng, người lao động sẽ nhận được thù lao tươngxứng với khả năng và nỗ lực của họ Thực tế, tại doanh nghiệp công tác đánhgiá thực hiện công việc chưa được triển khai tốt, trong quá trình thực hiện cònnhiều thiếu sót, sẽ ảnh hưởng không tốt đến công tác thù lao lao động củadoanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp cần có những biện pháp kịp thời chấn
Trang 35chỉnh lại công tác này, làm căn cứ cho công tác thù lao lao động được thực hiệnmột cách có hiệu quả nhất Sau đây, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thực trạng củacông tác thù lao lao động của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành.
2 Công tác thù lao lao động của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành
2.1 Công tác quản lý quỹ lương tại doanh nghiệp
Quỹ lương của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở trích từ doanhthu hàng năm theo một tỷ lệ nhất định, thường dao động trong khoảng từ 8%đến 14% doanh thu Tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmỗi năm Quỹ lương gồm hai phần, đó là quỹ lương của công nhân sản xuấttrực tiếp và của nhân viên quản lý Trong đó, quỹ lương của công nhân trựctiếp hình thành từ đơn giá công nhân, còn quỹ lương nhân viên quản lý hìnhthành từ chi phí chung, cấu thành trong đơn giá sản phẩm
Quỹ lương kế hoạch năm 2008 được doanh nghiệp tính như sau (bảng11):
Quỹ lương KH = 10% * 9.150 = 915 (Tr.đ)
Bảng 13 Tổng hợp tình hình thực hiện quỹ lương năm 2008
5 Năng suất BQ Tr.đ/ng/năm 190,6 184,7 (5,9) (3,1)
(Nguồn: phòng kế toán tài chính )
Trang 36Qua bảng số liệu trên ta thấy quỹ tiền lương thực tế của doanh nghiệpnăm 2008 đã tăng 114 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 12,46% Trongkhi đó, số lao động chỉ tăng 1 người so với kế hoạch, tương ứng với tốc độ tăng2.1%; điều này cho thấy so với kế hoach thì tiền lương bình quân công nhânthực tế nhận được đã tăng so với năm trước, đời sống được cải thiện Như vậyquỹ lương tăng có tác động tích cực đến người lao động, tuy nhiên để đánh giáchính xác tình hình quản lý quỹ lương của doanh nghiệp trong năm 2008 thì taphải liên hệ tình hình thực hiên kế họach tiền lương và tình hình thực hiện kếhọach sản xuất Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch quỹ tiền lương trong mốiquan hệ với kế hoạch sản xuất là 111,2%; doanh nghiệp đã sử dụng vượt chiquỹ lương tương đối một lượng tiền là 1,14 triệu đồng Qua đó cho thấy tìnhhình sử dụng quỹ tiền lương của doanh nghiệp năm 2008 là vượt chi so với kếhoạch Nguyên nhân là do, số lượng lao động thực tế tăng lên so với kế hoạch,trong khi tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mới đạt 98,9% Nhưng điều nàycũng chưa thật sự ảnh hưởng nhiều tới doanh nghiệp, do tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả tốt, doanh nghiệp vẫn chủ động vớitình hình tài chính của mình, việc vượt chi quỹ lương so với kế hoạch hoàntoàn nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp Người lao động được khuyếnkhích, tạo thêm động lực do họ nhận được mức lương cao
2.2 Các hình thức trả lương đang áp dụng của DNTN Cơ khí đúc Phương Thành
Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, cùng vớinhững đặc trưng của nghề đúc truyền thống (là một nghề thủ công, năng suấtcủa mỗi người lao động thể hiện rõ qua số lượng và chất lượng sản phẩm họhoàn thành) Vì vậy DNTN Cơ Khí Đúc Phương Thành đã áp dụng hình thứctrả lương theo sản phẩm trực tiếp đối với công nhân sản xuất trực tiếp và khóansản phẩm đối với cán bộ quản lý trong doanh nghiệp Bên cạnh đó là công tácđánh giá thực hiện công việc của DN, nhằm đánh giá đúng sự đóng góp củamỗi người lao động tới kết quả sản xuất chung của doanh nghiệp Qua đó, giúp
Trang 37doanh nghiệp trả lương tương xứng với năng lực của họ, từ đó sẽ góp phầnkhuyến khích người lao động tích cực sản xuất đạt hiệu quả cao.
2.2.1 Đối với công nhân sản xuất, lao động phục vụ và sửa chữa máy.
Với đặc trưng của nghề đúc truyền thống về tính chất công việc và quytrình công nghệ, doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩmđối với công nhân trực tiếp sản xuất
Công thức tính như sau:
TL = LSP + LTN (nếu có) + PC + LNV +LLT
Trong đó:
TL: Tiền lương thực tế công nhân nhận được
LSP: Lương sản phẩm sản xuất trong tháng
LTN: Lương thâm niên
PC: Phụ cấp
LNV: Lương ngừng việc
LLT: Lương lũy tiến
Lương sản phẩm sản xuất trong tháng:
Đây là số tiền mà doanh nghiệp trả cho công nhân sản xuất trên cơ sởđơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm thực hiệnđược của công nhân đó Tuỳ theo mỗi đối tượng công nhân, bậc thợ khác nhauthì tiền lương được trả theo các chế độ khác nhau Doanh nghiệp áp dụng hìnhthức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân cho đại bộ phận công nhân sản xuấttrực tiếp sản phẩm, trả lương sản phẩm tập thể đối với một nhóm công nhân sảnxuất những mặt hàng mới đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều công nhân (tuynhiên những sản phẩm loại này không nhiều), trả lương sản phẩm gián tiếp chocông nhân phục vụ sản xuất và sửa chữa trong xưởng sản xuất
Lương thâm niên:
Đây là tiền lương trả cho công nhân làm việc lâu năm tại doanh nghiệp,nhằm khuyến khích họ làm việc tích cực và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
Doanh nghiệp tính lương thâm niên như sau:
Trang 38Với thời gian làm việc tại DN là 5 năm: công nhân sản xuất chính đượchưởng 50.000đ/tháng và công nhân phụ được hưởng 30.000đ/tháng.
Từ năm thứ 6 trở đi: công nhân sản xuất chính được cộng thêm10.000đ/tháng và công nhân phụ được thêm 5.000đ/tháng
Với thời gian làm việc tại DN là 10 năm: công nhân sản xuất chínhhưởng 100.000đ/tháng, công nhân phụ hưởng 60.000đ/tháng
Từ năm thứ 11 trở đi: công nhân sản xuất chính được hưởng thêm20.000đ/tháng, công nhân phụ được hưởng thêm 10.000đ/tháng
Lương lũy tiến:
Trong thời giam tới đây, doanh nghiệp sẽ áp dụng chế độ lương lũy tiếnđối với lao động sản xuất Cách thức áp dụng đó là sẽ cộng thêm tiền vào lương
cơ bản của công nhân một tỷ lệ phù hợp với mức năng suất vượt định mức của
họ trong tháng đó Doanh nghiệp hi vọng với chế độ này sẽ khuyến khíchngười lao động hăng hai sản xuất hơn
K x TLmin
26 x8
Trang 39Ưu điểm: Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân mà doanhnghiệp áp dụng giúp doanh nghiệp là mối quan hệ giữa tiền công mà công nhậnđược và kết quản lao động thể hiện rõ rang, do đó kích thích công nhân cố gắngnâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao thu nhập Việc tính toán tiền côngđơn giản, công nhân có thể dễ dàng tính được số tiền công nhân nhận được saukhi hoàn thành nhiệm vụ.
Tuy nhiên hình thức trả lương này dễ xảy ra tình trạng người lao độngchỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý tới chất lượng sản phẩm, họ ít quan tâmđến việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến côngviệc chung của tập thể,…
Đ
ối với lao đ ộng phục vụ và sửa chữa máy
Lao động phục vụ và sửa chữa máy tuy không trực tiếp tạo ra sảnphẩm, nhưng nó lại góp phần quan trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, thôngqua việc trợ giúp cho công nhân sản xuất trực tiếp, giúp họ hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất và nâng cao năng suất lao động Hình thức trả lương mà doanhnghiệp áp dụng với đối tượng này là trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.Tiền lương hàng tháng của họ phụ thuộc vào số máy mà họ phục vụ hay sửachữa Sau đây là bảng đơn giá tiền lương:
Bảng 14 Đơn giá tiền lương các loại máy
STT
Công kỹ thuật Công phục vụ
Trang 402.2.2 Đối với cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban
Tiền lương trả cho khối văn phòng là tiền lương thoả thuận, và giámđốc doanh nghiệp đưa ra mức lương khoán cho từng nhân viên phù hợp vớichức vụ và công việc mà họ đảm nhận, khi doanh nghiệp tuyển dụng họ Vìvậy đối với mỗi chức vụ và cấp bậc công việc khác nhau, nhân viên được nhậnthù lao khác nhau Thù lao mà họ nhận được phụ thuộc vào sự hoàn thànhnhiệm vụ đối với từng công việc mà họ đảm nhận Sự hoàn thành nhiệm vụ này
sẽ được phản ánh trong kết quả của công tác đánh giá thực hiện công việc hàngtháng của doanh nghiệp
Đối với Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh
+ 25% Tiền lương tính theo doanh thu tiêu thụ cả doanh nghiệp
+ 25% Tiền lương tính theo giá vốn hàng bán của doanh nghiệp
+ 50% Tiền lương khoán hưởng theo phần chấm điểm hoàn thành kếhoạch của các phòng ban, giám đốc doanh nghiệp
Đối với Phó Giám Đốc phụ trách kỹ thuật
+ 50% Tiền lương tính theo giá vốn hàng bán của doanh nghiệp
+ 50% Tiền lương khoán hưởng theo phần chấm điểm hoàn thành kếhoạch của các phòng ban, giám đốc doanh nghiệp và nhiệm vụ của bản than
Đối với Trưởng phòng tài chính kế toán (kiêm kế toán trưởng) của DN+ 25% Tiền lương tính theo giá vốn hàng bán của doanh nghiệp
+ 25% Tiền lương tính theo doanh thu tiền về của doanh nghiệp
+ 50% Tiền lương khoán hưởng theo phần chấm điểm hoàn thành kếhoạch của các phòng ban
Đối với nhân viên các phòng ban
+ 50% Tiền lương khoán được hưởng theo phần chấm điểm hoàn thành
kế hoạch của bản thân
+ 50% Tiền lương khoán được hưởng theo lương sản phẩm được tínhtheo các chỉ tiêu (có chi tiết kế hoạch hang tháng kèm theo)
Đối với công nhân nấu ăn (kiêm dọn dẹp vệ sinh)