1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia

407 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 407
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t VLC Việt Nam, Lào, Campuchia GMS Tiểu vùng sông Mekong mở rộng ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ACMECS Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady- Chao Plrây-

Trang 1

Việt Nam - Lào - Campuchia

C ơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu Đông Nam á

Viện Khoa học x∙ hội Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Duy Dũng

Th− ký đề tài: TH.S lê Hoàng Anh

8946

Hà Nội năm 2011

Trang 2

Nh÷ng ng−êi tham gia chÝnh

Th.S Lê Hoàng Anh

PGS.TS Nguyễn Duy Dũng

Th.S Trần Đình Đồng Th.S Nguyễn Văn Hà

Th.S Lê Phương Hoà

TS Nguyễn Huy Hoàng

Trang 3

Môc lôc

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 21

II Mục tiêu, phương pháp, nội dung của đề tài

1 Mục tiêu của đề tài

PHẦN I Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển và quản lý

phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam

– Lào – Campuchia

32

CHƯƠNG I Một số khía cạnh lý luận về phát triển và quản

lý phát triển vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp tác quốc tế và hội 46

Trang 4

nhập quốc tế

1.1 Khái niệm về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế 46 1.2 Phân loại hợp tác và hội nhập quốc tế 46

2 Nguyên nhân hợp tác và hội nhập trong quan hệ quốc tế 51

III Liên kết khu vực và tam giác tăng trưởng 57

CHƯƠNG II Cơ sở thực tiễn phát triển và quản lý phát triển

kinh tế - xã hội Việt Nam – Lào – Campuchia

71

I.Thực tiễn xây dựng tam giác tăng trưởng ở ASEAN và kinh

nghiệm cho Việt Nam – Lào – Campuchia

Trang 5

1.2 Quá trình thành lập IMS-GT 72 1.3 Tình hình hợp tác trong tam giác tăng trưởng IMS 75 1.3.1 Những biện pháp thúc đẩy hợp tác của Chính phủ 3

nước

75

1.3.2 Thực trạng phát triển trong IMS-GT 79

3 Một số kinh nghiệm xây dựng ASEAN GTs đối với việc

xây dựng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

Campuchia

85

II Hợp tác Việt Nam – Lào - Campuchia: cơ sơ thực tiễn

quan trọng phát triển tam giác phát triển

87

1 Những kết quả hợp tác 3 nước tạo tiền đề cần thiết để

phát triển tam giác phát triển

88

2 Sự thống nhất và đồng thuận cao về phát triển tam giác

phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

93

PHẦN II Phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội, an

ninh chính trị trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

Campuchia

97

CHƯƠNG III Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tam

giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

97

I.Đặc điểm chủ yếu về tự nhiên, văn hóa và con người của các

tỉnh trong Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

97

3 Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia là một

khư vực địa chiến lược quan trọng đối với 3 nước cũng như

111

Trang 6

với mỗi nước

II.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tam giác 113

1 Tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế 113

2 Thương mại và đầu tư trong khu vực Tam giác 122 2.1 Đầu tư tại các Tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào 122 2.2 Thương mại tại các Tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào 126

3 Cơ sở hạ tầng trong khu vực Tam giác 128

4 Thực trạng lao động và việc làm trong khu vực tam giác 134

5 Thu nhập, nghèo đói và bất bình đẳng trong khu vực tam

III Thực trạng phát triển quan hệ hợp tác trong Tam giác 151

1 Các quan hệ về thương mại và đầu tư 151 1.1 Các thể chế và chính sách hỗ trợ cho khu vực Tam giác 151 1.1.1 Các chính sách khuyến khích đầu tư 151 1.1.2 Các chính sách thúc đẩy thương mại 156 1.2 Sự phát triển của hợp tác thương mại và đầu tư tại khu

vực Tam giác

162

2 Hợp tác phát triển cơ sở hạ tầng trong khu vực Tam giác 166

CHƯƠNG IV Thực trạng quản lý phát triển kinh tế - xã hội 169

Trang 7

vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

I.Thực trạng quản lý phát triển của Tam giác phát triển 169

1 Vấn đề quản lý các cửa khẩu quốc tế 169

1.2 Tổ chức phối hợp, hợp tác quản lý khu kinh tế cửa khẩu 171

2 Thực trạng hợp tác quản lý các rủi to và tình huống đột xuất 174 2.1 Định nghĩa và phương pháp xác định rủi ro 174 2.2 Quản lý rủi to và mục tiêu quản lý rủi ro 174 2.3 Đánh giá mức độ tác hại của các rủi ro đối với sự ổn

định, an ninh xã hội và phát triển khu vực Tam giác phát

triển

176

2.4 Hoạt động đối phó và xử lý rủi ro và các tình huống đột

xuất tại khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

1.2 Quản lý cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp, nông lâm

nghiệp trong khu vực Tam giác phát triển

184

1.3 Quản lý hạ tầng ngành thương mại, dịch vụ, du lịch 186

2 Thực trạng quản lý cơ cấu kinh tế, ngành nghề, các thành

Trang 8

thành phần kinh tế trong khu vực Tam giác phát triển

3 Thực trạng và xu hướng quản lý các nguồn viện trợ quốc tế

đối với vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

2 Thực trạng quản lý phát triển dân số, lao động và việc làm 196

3 Thực trạng quản lý phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, du

IV Quản lý ứng dụng, chuyển giao và phát triển khoa học

công nghệ và môi trường

206

1 Quản lý và ứng dụng, chuyển giao và phát triển khoa học

công nghệ

210

CHƯƠNG V Vấn đề an ninh chính trị đối ngoại trong phát

triển vùng tam giác phát triển

215

I.Vị trí, vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính

trị đối ngoại của Việt Nam, Lào và Campuchia

215

1 Vị trí vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính

trị đối ngoại của Lào

215

2 Vị trí vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính

trị đối ngoại của Campuchia

220

Trang 9

3 Vị trí vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính

trị đối ngoại của Việt Nam nói chung, các tỉnh Tây Nguyên

nói riêng

223

II Tình hình an ninh, chính trị, đối ngoại của vùng Tam giác

phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

225

1 Thực trạng về chính trị, an ninh, đối ngoại ở Tam giác phát

triển hiện nay

225

2 Xu hướng phát triển của tình hình chính trị - an ninh ở Tam

giác phát triển trong những năm sắp tới

228

III Vai trò của ASEAN, các nước lớn và các định chế tài

chính quốc tế trong quá trình xây dựng Tam giác phát triển

Việt Nam – Lào – Campuchia

230

1 Vai trò của ASEAN trong quá trình xây dựng Tam giác

phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

2.2.1 Nguyên nhân Nhật Bản quan tâm và ủng hộ việc xây

dựng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

3 Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế 244

PHẦN III Định hướng và giải pháp phát triển Tam giác phát

triển Việt Nam – Lào – Campuchia

246

Trang 10

CHƯƠNG VI Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và kết

quả bước đầu phát triển Tam giác phát triển

246

I.Những yếu tố thuận lợi góp phần thúc đẩy quá trình phát

triển khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

Campuchia

246

1 Sự gia tăng hợp tác ngày càng hiệu quả của quốc tế và các

nước trong khu vực

246

2 Sự đồng thuận và hỗ trợ tích cực của Chính phủ Việt Nam,

Lào và Campuchia đối với sự phát triển Tam giác phát triển

247

II Những khó khăn của khu vực trong quá trình phát triển 250

1 Tam giác phát triển là vùng đất rộng, người thưa, là khu

vực có nhiều dân tộc ít người sinh sống

252

2 Kinh tế kém phát triển và trình độ phát triển khá chênh lệch 252

3 Chất lượng nguồn nhân lực thấp, dịch vụ y tế kém phát

triển

253

III Đánh gia chung về những kết quả và hạn chế chủ yếu

trong phát triển Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –

Campuchia

255

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực Tam giác phát triển đạt

mức cao hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân của mỗi

nước

255

2 Cơ sở hạ tầng bước đầu đã được phát triển khá đồng bộ góp

phần thay đổi diện mạo của vùng Tam giác phát triển

256

3 Bước đầu hợp tác có hiệu quả trong đầu tư khai thác 257

Trang 11

khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp dài ngày

4 Cải thiện rõ rệt trong các lĩnh vực xã hội 259

5 Tạo lập được các cơ chế phối hợp cần thiết giữa 3 nước và

các bộ ngành, địa phương trong vùng

259

6 Những hạn chế và tồn tại

IV Tác động của phát triển tam giác phát triển đối với Việt

Nam-Lào-Campuchia

1.Tăng cường hội nhập và cùng phát triển

2 Góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển các kế hoạch hợp

tác trong vùng

3 Tác động của các yếu tố tiêu cực đối với sự phát triển bền

vững của Tam giác phát triển

CHƯƠNG VII Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế -

xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

II Điều chỉnh quan điểm và mục tiêu phát triển, hợp tác 270

1 Điều chỉnh mục tiêu phát triển và hợp tác 270

2 Điều chỉnh quan điểm phát triển và hợp tác 271

3 Một số điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển 272 3.1 Điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu 272

Trang 12

kinh tế

3.2 Phương hướng phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng 273

III Nhận xét và đánh giá về định hướng, mục tiêu và quy

hoạch phát triển Tam giác phát triển

1 Ưu điểm

2 Hạn chế

IV Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển

Tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia hiện nay và

trong thời gian tới

1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển

2 Các giải pháp chủ yếu phát triển tam giác phát triển

2.1 Giải pháp thứ nhất: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh và rà soát

quy hoạch tam giác phát triển chung cũng như của mỗi nước và

địa phương trong vùng

2.2 Giải pháp thứ hai: Huy động sự tham gia tích cực của

Trang 13

người dõn trong vựng nhất là của c− dân bản địa vào phỏt triển

của vựng, nhất là nụng lõm nghiệp và nụng thụn

2.3 Giải phỏp thứ ba: Cần nhanh chúng xõy dựng và thực

hiện cỏc cơ chế và chớnh sỏch ưu đói cho khu vực Tam giỏc phỏt

triển

2.4 Giải phỏp thứ tư: Tạo cực tăng trưởng làm động lực phỏt

triển cho cả vựng

2.5 Giải phỏp thứ năm: Tiếp tục thực hiện cú hiệu quả quản lý

phỏt triển kinh tế xó hội vựng Tam giỏc phỏt triển

2.6 Giải phỏp thứ sỏu: Tiếp tục coi phỏt triển Tam giỏc phỏt

triển là ưu tiờn chớnh trong chớnh sỏch phỏt triển xó hội của cỏc

nước V-L-C và tranh thủ sự giỳp đỡ quốc tế

2.7 Giải phỏp thứ bảy: Tăng cường vai trũ của Việt Nam

trong phỏt triển tam giỏc phỏt triển

2.8 Giải phỏp thứ tỏm: Tăng cường phối hợp quản lý mụi

trường, an ninh chớnh trị vựng Tam giỏc phỏt triển

Trang 14

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

VLC Việt Nam, Lào, Campuchia

GMS Tiểu vùng sông Mekong mở rộng

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ACMECS Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady- Chao

Plrây-Mekong WEC Hành lang kinh tế Đông Tây

CLMV Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam

WCED Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

WB Ngân hàng thế giới

UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

SOM Hội nghị các quan chức cấp cao

HDI Chỉ số phát triển con người

QHQT Quan hệ quốc tế

ASEM Hội nghị Á-Âu

NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ

MERCOSUR Khối thị trường chung Nam Mỹ

WTO Tổ chức thương mại thế giới

FAO Tổ chức lương thực thế giới

UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc

Trang 15

UNEP Chương trình môi trường Liên hợp quốc

UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc GATT-WTO Hiệp định chung về thuế quan và thương mại-Tổ chức

thương mại thế giới BIMP-EAGA Khu vực tăng trưởng Đông ASEAN

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GT Tam giác phát triển

IMS-GT Tam giác phát triển Indonesia-Malaysia-Singapore

BKPM Cục điều phối quốc gia ở Jakarta, Indonesia

NICS Các nước công nghiệp mới

MNC Công ty xuyên quốc gia

SRP Nguyễn tắc trách nhiệm một cửa

IOFC Trung tâm tài chính ngoài khơi quốc tế Labuan của

Malaysia GDP Tổng thu nhập quốc nội

JICA Cơ quan hợp tác quốc tế hải ngoại Nhật Bản

BCVT Bưu chính viễn thông

VAT Thuế giá trị gia tăng

TGPT Tam giác phát triển

SRM Quản lý rủi ro xã hội

KH&CN Khoa học và công nghệ

XHCN Xã hội chủ nghĩa

TBCN Tư bản chủ nghĩa

CPP Đảng Nhân dân Campuchia

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

ODA Viện trợ phát triển chính thức

Trang 16

ABMDC Hợp tác phát triển ASEAN – Hạ lưu Mekong

NPO Tổ chức phi lợi nhuận

IAI Sáng kiến hội nhập ASEAN

JACEF Quỹ trao đổi Nhật Bản-Canada

LMI Sáng kiến hạ lưu Mekong

Trang 17

Danh môc c¸c b¶ng biÓu

Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên

Bảng 2 Cơ cấu kinh tế của bốn tỉnh Tây Nguyên 2001-2007

Bảng 3 Xác suất xảy ra và mức độ nguy hiểm của các loại rủi ro

Bảng 4 Ý kiến về quản lý cơ cấu kinh tế, ngành nghề, các thành phân kinh

tế tại khu vực Tam giác phát triển

Bảng 5 Cam kết viện trợ của Nhật Bản cho vùng Tam giác phát triển theo

thời gian (đã ký và chưa ký)

Bảng 6 Dự kiến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 18

“một thế giới của hai thế giới” như nhà xã hội học Pháp Paul Mus đã nhận xét Từ nhu cầu tự phát đến tự giác, 3 nước Đông Dương đã cùng chung sức chung lòng trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước Điều đó đã đặt cơ

sở vững chắc cho mối quan hệ hợp tác giữa ba nước, đặc biệt khi các quốc gia này giành được độc lập và lựa chọn con đường phát triển và hội nhập với mục tiêu nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng đất nước phồn vinh, vì hoà bình và thịnh vượng của các dân tộc và trong khu vực Đây là cơ

sở hết sức quan trọng để tiếp tục mở rộng hình thức hợp tác giữa ba nước, trước đây, hiện nay cũng như trong tương lai Làm thế nào phối hợp khai thác được thế mạnh của ba nước? Hình thức hoặc mô hình nào thích hợp để cùng nhau hợp tác phát triển? Đây là bài toán luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo ba nước Do vậy, sáng kiến tại cuộc gặp cấp cao giữa Thủ tướng ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia tổ chức ở Viờn Chăn thỏng 10/

1999 của Thủ tướng Campuchia Hunsen về thành lập Khu vực Tam giỏc phỏt triển đó nhận được phản ứng tớch cực của cỏc nhà lónh đạo Việt Nam và

Trang 19

Lào Về hợp tác phát triển vùng Tam giác phát triển được coi như sự lựa chọn cần thiết và có đầy đủ cơ sở để ba nước hiện thực hoá các sáng kiến về phát triển vùng của mỗi nước, cũng như của cả ba quốc gia, nhất là ở những vùng giàu tiềm năng, song đang gặp nhiều khó khăn Khu vực Tam giác phát triển là vùng đất khá đặc biệt cú nhiều nột tương đồng về đặc điểm tự nhiờn văn hoáá và tài nguyờn phong phỳ, đa dạng nhưng chưa được khai thỏc và cú

vị trớ chiến lược quan trọng đối với cả ba nước về chớnh trị, kinh tế, xó hội và mụi trường sinh thỏi Vì thế, mục đớch của việc xõy dựng Tam giỏc phỏt triển là khai thác tiềm năng thế mạnh, cỏc nguồn lực của mỗi nước trong khu vực nhằm mục tiờu tăng trưỏng kinh tế nhanh và bền vững, rỳt ngắn khoảng cỏch phỏt triển so với cỏc vựng khỏc của mỗi nước, tạo động lực cho cả vùng

và các khu vực khác của ba nước

Để xõy dựng Tam giỏc phỏt triển, ba bờn đó nhất trớ phối hợp xõy dựng Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội khu vực Tam giỏc phỏt triển đến năm 2020 và đó được 3 Thủ tướng thụng qua vào thỏng 11 năm

2004, trước thềm Hội nghị cấp cao ASEAN họp tại Viờn Chăn Tại Hội nghị, ba bờn đó ký Tuyờn bố Viờn chăn về Khu vực Tam giỏc phỏt triển VLC và đó nhận được sự ủng hộ của nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế, đặc biệt của Nhật Bản

Rõ ràng, việc xây dựng khu vực Tam giác phát triển từ ý tưởng đã trở thành hiện thực và được khởi động khá khẩn trương Tuy nhiên, cho đến nay việc nghiên cứu một cách đầy đủ cả ở khía cạnh lý luận và thực tiễn vẫn chưa

được đầu tư một cách tương xứng Nhiều câu hỏi đặt ra vẫn chưa có lời giải

đáp thoả đáng Chẳng hạn, việc thành lập khu Tam giác phát triển dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nào ? Cơ sở văn hoá xã hội, dân tộc của vùng tam giác này là gì? Làm thế nào để có thể khai thác được lợi thế và hợp

Trang 20

tôn giáo… của các địa phương của mỗi nước trong vùng tam giác này là gì? Quan điểm của ba nước VLC về vấn đề này ra sao? Rõ ràng, cần phải được nghiên cứu một cách thấu đáo

b Dù đã có một số công trình đề cập trực tiếp hay gián tiếp đến hiện trạng phát triển của vùng tam giác, song thực tế hiểu biết đầy đủ về vùng này còn nhiều hạn chế Từ khía cạnh kinh tế - xã hội, giáo dục (trình độ kinh tế, cơ cấu ngành nghề, vấn đề lao động ), các vấn đề chính trị (hệ thống tổ chức xã hội, các tôn giáo, an ninh…) cho đến vấn đề môi trường sinh thái (rừng , nước, ô nhiễm…) và quan hệ nội bộ vùng cũng như của bên ngoài cần phải

có điều tra khảo sát và nghiên cứu một cách công phu Cần thiết phải làm rõ

được những thuận lợi khó khăn của các điều kiện tự nhiên xã hội của vùng

Từ đó mới có đủ luận cứ để đề xuất các định hướng cũng như giải pháp phát triển vùng Tam giác phát triển nói chung, phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội nói riêng

c Một nội dung hết sức quan trọng ít được chú ý đó làm thế nào để quản lý phát triển kinh tế xã hội của vùng này một cách hợp lý và hiệu quả Rõ ràng rằng, dù vùng tam giác phát triển của 3 nước có nhiều nét tương đồng, nhu cầu hợp tác là tất yếu vì điều đó sẽ đưa lại lợi ích chung cho cả ba quốc gia Song, điều quan tâm không chỉ là tập trung phát triển nhằm khai thác lợi thế của vùng, mà còn phải làm rõ được những nội dung của việc quản lý kinh tế - xã hội vùng đất giàu tiềm năng này Tập trung khai thác các lợi thế của vùng cũng có nghĩa là các nước sẽ đầu tư một lượng vốn và vật chất khá lớn vào

đây, điều đó không chỉ thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội của vùng… mà sẽ phải giải quyết nhiều vấn đề đối với sự phát triển hiện tại và lâu dài Làm thế nào để quản lý đất đai, rừng, nguồn nước… có hiệu quả, lựa chọn giải pháp nào để giải quyết vấn đề di dân, lao động… Quy hoạch vùng này ra sao để không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, dịch vụ, du lịch mà còn bảo

Trang 21

vệ môi trường sinh thái Rõ ràng cần phải có điều tra khảo sát nghiên cứu để

đưa ra những luận cứ xác đáng cho việc phát triển và quản lý phát triển kinh

tế - xã hội trong vùng

d Để giúp các nước trong Tam giác phát triển, nhất là với Việt Nam xây dựng quy hoạch và đề xuất các giải pháp phát triển vùng này không chỉ cần phải làm rõ cơ sở khách quan của việc phát triển và quản lý phát triển mà cần phân tích đầy đủ những tác động của vùng (với mỗi nước, với cả ba nước và tiểu vùng sông Mê Kông cũng như trong khuôn khổ các hợp tác với ASEAN) cả ở khía cạnh tích cực và hạn chế Việc thực hiện quy hoạch vùng này sẽ không hiệu quả, nếu không dự báo được sự phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội của vùng, trong đó có cả việc thu hút sự giúp đỡ hợp tác của các tổ chức quốc tế và của các nước lớn Hơn nữa, nghiên cứu vùng tam giác phát triển sẽ góp phần vào việc xây dựng quy hoạch phát triển chung của các nước trong đó có Việt Nam cả về trung hạn và dài hạn

Từ những lý do trên việc thực hiện đề tài này là hết sức cần thiết xét ở góc độ lợi ích phát triển của vùng cũng như mỗi quốc gia và của cả ba nước hiện nay và trong thời gian tới

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Việt Nam - Lào - Campuchia đã có mối quan hệ từ lâu đời và đặc biệt những năm gần đây quan hệ kinh tế ba bên ngày càng được phát triển với triển vọng ngày càng tốt đẹp và hiệu quả Trong khuôn khổ ASEAN, ba nước

đã tham gia nhiều hình thức hợp tác tiểu khu vực khác như: Hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS-Great Mekong Subregion), hợp tác trong khuôn khổ AMECS, sáng kiến hành lang Đông -Tây (WEC), nhóm các nước CLMV ( Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam) Sự tham gia vào các hình thức hợp tác trên đã đem lại sự hiểu biết lẫn nhau, cùng khai thác những lợi

Trang 22

tiểu vùng của ASEAN, tại cuộc gặp 3 Thủ tướng Việt Nam, Lào và Campuchia năm 1999 tại Viêng Chăn, ý tưởng về một tam giác phát triển khu vực biên giới 3 nước bao gồm một số tỉnh Đông bắc Campuchia, Tây Nam Lào và Tây Nguyên Việt Nam đã được hình thành Tại các cuộc gặp của ba Thủ tướng năm 2002, 2004, 2006 tiếp tục khẳng định phát triển vùng tam giác quan trọng này nhằm tạo ra động lực cho sự hợp tác giữa ba nước vì lợi ích của các bên và của khu vực Tam giỏc phỏt triển Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm 13 tỉnh thuộc khu vực biờn giới chung giữa ba nước là Stung Treng, Rattanakiri, Mondulkiri, Kraichia (Campuchia), Sờkụng, Attapư, Saravan Chămpasac (Lào), Kon tum, Gia lai, Đắc Lắc, Đắc Nụng, Bỡnh Phước (Việt Nam) Đõy là khu vực giàu tiềm năng, song kộm phỏt triển nhất của ba nước Hơn nữa, khu vực này có vị trí chiến lược trọng yếu đối với mỗi nước và cho cả ba quốc gia Song, với cơ ở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất mang tính chất manh mún đã là những trở ngại lớn khi thực hiện sáng kiến phát triển khu vực này Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về khu vực này, tuy nhiên trên thực tế việc đi sâu xem xét và phân tích vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế-xã hội vùng tam giác phát triển VLC hầu như chưa được đề cấp Sau đây là một số cách tiếp cận

và những kết quả đạt được liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

1 Nghiên cứu phát triển và quản lý phát triển xã hội nói chung, các vùng tam giác phát triển nói riêng là một nội dung rất rộng và khá phức tạp Thậm chí, cách tiếp cận và quan niệm về vấn đề này vẫn còn chưa được thống nhất Tuy nhiên, bàn luận về phát triển và quản lý phát triển cũng đã có nhiều công

trình trong nước và ngoài nước được công bố Đó là các công trình: “Định hướng về phát triển bền vững” (Http: // www.vcci.com.vn), “Hướng đến phát triển bền vững: Kinh nghiệm thực tế từ các địa phương Việt Nam”, Bộ KH và

ĐT, và GIZ, 2005, “Chiến lược hướng tới phát triển bền vững ở Việt Nam”,

Trang 23

UNDP, 2004, “Chiến lược bảo tồn thế giới”, “Tiến tới môi trường bền vững”

của Trung tâm tài nguyên môi trường Đại học tổng hợp Hà Nội, 1995, Phạm

Xuân Nam : “Đổi mới chính sách xã hội: Luận cứ và giải pháp” (1997) Lưu

Đức Hải: “Quản lý môi trường cho sự phát triển xã hội” (2000), Đặng Ngọc Dinh: “Tiếp cận xã hội trong phát triển bền vững”, hoặc các cuốn: “Tư duy phát triển hiện đại: một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn”, NXBKHXH, Hà Nội, 2003, Nguyễn Văn Dân: “Văn hoá và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá”, NXBKHXH Hà Nội, 2006, “Toàn cầu hoá: chuyển đổi và phát triển tiếp cận đa chiều”, NXB Thế giới, 2006

Nội dung chủ yếu của các công trình này là bàn về khái niệm: “Phát triển”, “Phát triển bền vững” và phân tích các mô hình phát triển của WCED (1987), Jacobs và Salder (1990), mô hình của Villen (1990) Kết luận quan trọng rút ra từ các công trình này là khái niệm phát triển và quản lý phát triển cần được hiểu một cách toàn diện trong đó: từ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh con người, môi trường không chỉ trong một quốc gia mà còn cả khu vực và thế giới Vì thế, khi giải quyết vấn đề này cần có các giải pháp tổng thể và đòi hỏi sự phối hợp của các lĩnh vực khác nhau

2 Dù không bàn luận trực tiếp, song khi nghiên cứu phát triển và quản lý phát triển vùng tam giác phát triển VLC không thể không đề cập đến các lý thuyết liên quan đến phát triển kinh tế

Đáng chú ý là trong bối cảnh mới việc ra đời các lý thuyết tăng trưởng mới có ý nghĩa rất quan trọng và đáp ứng được yêu cầu phát triển mới của các quốc gia và thế giới nói chung, lĩnh vực kinh tế - xã hội nói riêng Lý thuyết này cho rằng: lý thuyết tăng trưởng truyền thống không nhận ra được các nguồn chính xác dẫn đến tăng trưởng dài hạn Sự thiếu vắng các cú sốc khoa học công nghệ ở tất cả các nền kinh tế dẫn tới mức tăng trưởng bằng

Trang 24

không ngay cả khi tự do hoá thương mại được thực hiện ở thị trường nội địa Hay nói đúng hơn, sẽ tăng trưởng ít do không thu hút được dòng vốn đầu tư nước ngoài, lẫn dòng vốn nội địa Lý thuyết này đề cao vai trò tích cực của chính sách công trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua đầu tư trực tiếp và gián tiếp nguồn lực con người (Human capital) Nhiều công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội và quản

lý phát triển xã hội Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua các chỉ số kinh

tế, song sẽ không bền vững nếu không gắn với các mục tiêu phát triển xã hội, thoả mãn nhu cầu con người không chỉ trước mắt mà cả trong tương lai Có thể nói phát triển xã hội nhân văn, văn hoá chính là yếu tố bên trong của sự phát triển là mục đích của phát triển bền vững

3 Liên quan đến hợp tác phát triển giữa các quốc gia không thể không đề cập đến các lý thuyết cũng như thực tế liên kết kinh tế, vấn đề hiện đại hoá

và hợp tác của Việt Nam Quan hệ hợp tác kinh tế giữa VLC không còn là ngoại lệ, thậm chí được coi là vấn đề sống còn đối với sự phát triển chung của bán đảo Đông Dương Có thể dẫn ra một số công trình của tác giả :

PGS.TS Ngô Doãn Vịnh: “Một số vấn đề lý luận về chênh lệc vùng và giải pháp hạn chế chênh lệch vùng ở Viện Nam, Viện Chiến lược phát triển,”

1999, MW Schif, Winter: “Regional integration and development, Book Google-2003, Nguyễn Xuõn Thắng: “Việt Nam và các nước châu á-Thái Bình Dương: các quan hệ kinh tế hiện nay”, NXBKHXH Hà Nội, 2006 Hoặc sách “Công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở Việt Nam: Phác thảo lộ trình”,

Trần Đình Thiên, NXBKHXH, Hà Nội, 2002 Giáo sư Vũ Dương Ninh với

cuốn sách: “Việt Nam-ASEAN: Quan hệ đa phương và song phương”, Hà Nội, 2004 The first Meeting of the Joint Co-ordination Committe on the Cambodia-Laos-Vietnam Development Triangle Conference Documents.-

Kon Tum: May, 2007

Các công trình trên đã làm rõ sự cần thiết phải tăng cường hợp tác liên kết khu vực, tiểu khu vực, coi đó như là đòi hỏi tất yếu của các nước trong bối

Trang 25

cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá đang tăng lên mạnh mẽ chưa từng thấy Nói

đến hợp tác giữa các nước cũng như trong một quốc gia nhiều nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh tầm quan trọng đến phát triển và hợp tác vùng Có thể nói đây là một trong những hình thức hợp tác có hiệu quả cao và có thể sớm

được thực hiện trong điều kiện trình độ kinh tế của các vùng phát triển còn chậm và gặp nhiều khó khăn Sự bổ sung các lợi thế giữa các vùng sẽ đem lại những lợi ích cho từng vùng và cả quốc gia

4 Khi bàn luận về phát triển tam giác phát triển không thể không đề cập đến các công trình nghiên cứu về hợp tác phát triển tiểu vùng sông Mê Kông

Điều đáng chú ý là đây không chỉ là chủ đề thu hút sự quan tâm của các học giả, các cơ quan hoạch định chính sách và chuyên môn của các nước lưu vực sông Mê Kông mà cả của các cơ quan tổ chức quốc tế : Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng thế giới (WB), cơ quan phát triển Liên hợp Quốc (UNDP) Các công trình nghiên cứu đựơc công bố đã chỉ rõ cơ sở khoa học

và thực tiễn cũng như đề xuất các dự án cụ thể để khai thác thế mạnh giàu tài nguyên thiên nhiên của 6 nước thuộc khu vực sông Mê Kông gồm Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam Các chương trình

dự án đang triển khai tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng, thương mại, nhân lực, môi trường sinh thái, nguồn nước có ý nghĩa kinh tế xã hội hết sức quan trọng đối với cả khu vực cũng như từng quốc gia Do vậy, việc phát triển tam giác phát triển hoàn toàn phù hợp với những mục tiêu cơ bản của các chương trình hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông và của 3 nước Đông

Dương Trong các cuốn sách được công bố đáng chú ý là: “ADB, Economic cooperation in the greater Mekong subregion: Facing the chalenges, Manila: ADB, 1996”, “Sông và tiểu vùng Mê Kông: tiềm năng và hợp tác phát triển quốc tế” của Nguyễn Trần Quế - Kiều Văn Trung, NXBKHXH

Hà Nội năm 2001 và cũng của Nguyễn Trần Quế (Chủ trì) đề tài cấp Bộ:

Trang 26

“Hợp tác phát triển tiểu vùng Mê Kông mở rộng trong những điều kiện mới”

Nội dung được bàn luận nhiều trong các công trình này đó là tiềm năng phát triển vùng và những nội dung hợp tác kinh tế của tiểu vùng Mê Kông Trong

đó các tác giả cũng đã nêu bật vai trò cần thiết phải có sự hợp tác không chỉ nội vùng mà có sự tham gia của các tổ chức quốc tế

5 Dù chưa trực tiếp đề cập đến phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển, song có thể nói số lượng sách và các công trình khá lớn liên quan đến nghiên cứu 3 nước Đông Dương (chủ yếu là các ấn phẩm của Viện nghiên cứu Đông Nam á) thực sự là nguồn tài liệu quý giá cho việc nghiên cứu các

quốc gia này Đó là các cuốn sách: “Một số vấn đề về văn hoá với phát triển

ở Việt nam-Lào-Campuchia”, NXBKHXH, Hà Nội, năm 1999, “Lịch sử Lào”, NXBKHXH, Hà Nội năm 1997, “Lịch sử Thái Lan” (Phạm Nguyên

Long, Nguyễn Tương Lai, NXBKHXH Hà nội năm 1998) Những kết quả nghiên cứu khá sâu sắc về tộc ngươì, ngôn ngữ, văn hoá của các nước này, các công trình trên đã cung cấp cơ sở thực tế hết sức phong phú và có giá trị

về cuộc sống sinh hoạt, lao động của các dân tộc Đông Dương Sự tương

đồng và khác biệt của các cộng đồng này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đâỳ đủ hơn về các nước này trong đó có các tỉnh trong vùng tam giác phát triển

6 ý tưởng về phỏt triển tam giác phát triển VLC mới hình thành, do vậy trên thực tế số lượng các công trình có liên quan chưa nhiều Tuy nhiên, có thể quy tụ lại thành hai dạng công trình đã có sự đầu tư nghiên cứu nghiêm túc

và đạt được nhiều kết quả bước đầu đáng chú ý về khu vực này

Nhóm thứ nhất, đó là các báo cáo của các tỉnh trong vùng tam giác phát

triển và các biên bản, các đề án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Tiêu biểu là các

công trình: “Tổng kết đề tài nghiên cứu: Sử dụng tài nguyên đất và nước hợp

lý làm cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đắc Lắc, Nhà xuất bản

Trang 27

Nông nghiệp, Hà Nội, năm 2003 Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Dự thảo báo cáo

về hợp tác kinh tế (Tại cuộc họp SOM lần thứ 3 cuộc gặp Thủ tướng ba nước ngày 18 thỏng 7 năm 2004, Xiờm Riệp, Campuchia), “Ban hợp tác Lào

và Campuchia: Sáng kiến hình thành tam giác phát triển Việt nam - Lào và Campuchia, Hà Nội, 2007 Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Đề án về việc tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư khu vực tam giác phát triển, Kontum ngày 12-16 thỏng 3 năm 2007

Đặc biệt công trình quan trọng với những khảo cứu rất có giá trị, đó là:

“Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia” của Viện chiến lược, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

tháng 8 năm 2004 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trong Tam giác phát triển VLC được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu của các bộ, các cơ quan của các Bộ có liên quan của 3 nước tiến hành nghiên cứu về tình hình chính trị, kinh tế xã hội của khu vực này Các kết quả đạt được đã cụ thể hoá trong báo cáo tổng hợp với 4 chương Trong đó bước đầu làm rõ khái niệm, nội dung liên quan đến tam giác phát triển và bài học kinh nghiệm từ các nước Châu á Các điều kiện phát triển cũng như định hướng hợp tác giữa

ba nước đã được đề cập khá đầy đủ và có tính khả thi cao Nhìn chung, đây

là một trong số ít những công trình trực tiếp nghiên cứu đến tam giác phát triển có giá trị cao Trong đó, bước đầu đã phác họa được bức tranh tổng thể

về tam giác phát triển - Một mô hình hợp tác còn khá mới mẻ đối với các nước Đông Dương Tuy nhiên, bàn luận về cơ sở lý luận và thực tiễn, nhất là vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội thì còn khá mờ nhạt, nếu không muốn nói là hầu như chưa đề cập tới

Nhóm công trình nghiên cứu thứ hai là những bài viết, đề tài của các học giả

(chủ yếu là của Viện nghiên cứu Đông Nam á) Trong đó, nổi bật là công

trình nghiên cứu cấp Bộ: “Điều tra cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội của Tam

Trang 28

giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia” do PGS.TS Phạm Đức Thành, làm chủ nhiệm Công trình thực hiện trong hai năm (2006 - 2007) Một số giải phỏp gúp phần ổn định và phỏt triển ở Tõy Nguyờn hiện nay/ Phạm Hảo.- Hà Nội: Nhà Xuất bản Chớnh trị Quốc gia, 2007 Những khớa cạnh dõn tộc- tụn giỏo-văn hoỏ trong Tam giỏc phỏt triển Việt Nam-Lào-Campuchia/ Phạm Đức Thành, Vũ Cụng Quý.- Hà Nội: NXB Khoa học xó hội, 2009 Xõy dựng và củng cố khối đại đoàn kết dõn tộc ở Tõy Nguyờn/ PGS.TS Trương Minh Dục.- Hà Nội: Nhà xuất bản CTQG, 2008

Ngoài các báo cáo có giá trị được thảo luận tại hội thảo được tổ chức tại Hà Nội với sự tham gia của các nhà khoa học ba nước, nhiều bài báo liên quan

đến nội dung trên đã được công bố trên các tạp chí Cỏc sỏch và bài bỏo đó giới thiệu một cách tổng quát về Tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia, phân tích những kết quả hợp tác ban đầu và nêu lên một số vấn

đề cần giải quyết trong thời gian tới

Điểm lại cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về Tam giỏc phỏt triển VLC, cú thể rỳt

ra một số nhận xột sau:

Thứ nhất, số lượng các công trình nghiên cứu về tam giác này chưa nhiều,

hầu như thiếu vắng các nghiên cứu của cỏc học giả nước ngoài

Thứ hai, các công trình công bố chủ yếu dựa vào số liệu khảo sát và các báo

cáo của các địa phương Trong đó, các kết quả thường đề cập đến điều kiện

tự nhiên, trong khi đó các khía cạnh lý luận, các cơ sở thực tiễn của việc hình thành tam giác phát triển, đặc biệt các vấn đề văn hoá, tộc người, xã hội tôn giáo nhất là phía Lào, Campuchia chưa được điều tra cụ thể (Trừ một số công trình điều tra của Việt Nam về Tây nguyên khá đầy đủ) Vì vậy, các luận cứ

lý luận và thực tiễn chưa được nghiên cứu sâu sắc và còn nhiều nội dung cần

đầu tư nghiên cứu đầy đủ hơn

Trang 29

Thứ ba, các vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế- xã hội vùng tam

giác phát triển hầu như chưa được nghiên cứu nhiều

Dù vẫn còn nhiều hạn chế, song những kết quả nghiên cứu đã được đề cập trên sẽ là những tài liệu có giá trị cho đề tài và chắc chắn sẽ được những nhúm nghiên cứu về tam giác phát triển VLC kế thừa và phát triển

II Mục tiêu, Đối tượng, Phạm vi, phương pháp và nội dung

1 Mục tiêu của đề tài:

-Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội vùng tam giác phát triển VLC

-Đánh giá đầy đủ và sâu sắc thực trạng phát triển và quản lý phát triển kinh

tế - xã hội, an ninh và các nội dung hợp tác và những tác động chủ yếu của phát triển tam giác phát triển VLC

-Đề xuất các chính sách, giải pháp chung cho Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển vùng tam giác phát triển VLC

-Xây dựng hệ thống dữ liệu về tình hình kinh tế - xã hội, chính trị và văn hoá tộc người vùng tam giác phát triển

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội của khu vực tam giác phát triển VLC

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề kinh tế –xã hội của tam giác phát triển với 13 tỉnh của

ba nước VLC Thời gian nghiên cứu từ 1999 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phương pháp hệ thống, liên ngành với các công cụ hỗ trợ hiện đại

Trang 30

Cụ thể các phương pháp sau đây đó được sử dụng:

- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu

Thu thập tất cả các tài liệu về lịch sử, văn hoá, dân tộc học, khảo cổ học các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu báo cáo đánh giá của các địa phương và của trung ương, các khảo sát của các đề tài đã thực hiện, các số liệu đánh giá của các tổ chức quốc tế về nội dung nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát:

Đề tài áp dụng phương pháp điều tra xã hội học bao gồm:

+Khảo sát bằng bảng hỏi: ( Với 800 phiếu)

Trên cơ sở xây dựng các bảng hỏi đảm bảo các yêu cầu về nội dung và tác nghiệp nhằm thu thập các nội dung cần thiết cho đề tài Có thể chia thành nhiều loại bảng hỏi (chung và riêng cho từng mục đích điều tra)

-Phương pháp phỏng vấn sâu: ( khoảng 30 cuộc trao đổi)

Đây là phương pháp bổ sung cho phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Các thông tin định tính thu thập được sẽ là tài liệu quan trọng để giúp xử lý các vấn đề mà người nghiên cứu cần lý giải

+Phương pháp chuyên gia ( Gặp trao đổi với 15 chuyờn gia)

Đây là phương pháp hết sức quan trọng, một mặt việc trực tiếp trao đổi với các chuyên gia ( hiện nay số lượng chuyên gia Việt Nam, Lào và Campuchia hiểu biết về vùng này cũng khá nhiều và có trình độ tốt và am hiểu khá sâu sắc thực tế)

Trang 31

Các tài liệu thu thập đ−ợc trong quá trình nghiên cứu sẽ đ−ợc xử lý bằng phần mềm thống kế SPSS dành cho các nghiên cứu khoa học xã hội nhằm

đảm bảo chính xác, khách quan, hiệu quả và tiết kiệm

4 Nội dung

Đề tài bao gồm III phần với 7 chương, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo

Trang 32

Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN Vµ Thùc tiÔn CỦA PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRiÓN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRiÓN VIỆT NAM – LÀO - CAMPUCHIA

Chương I Mét sè KhÝa c¹nh lý luËn vÒ ph¸t triÓn vµ qu¶n lý ph¸t triÓn vïng tam gi¸c ph¸t triÓn ViÖt Nam - Lµo -

và làm sáng tỏ hơn một số khía cạnh lý luận liên quan đến phát triển và quản

lý phát triển nói chung, với cùng tam giác đặt biệt này nói riêng

I PHÁT TRIỂN

1 Khái niệm phát triển và các quan niệm khác nhau về phát triển

1.Đứng từ góc độ triết học, phát triển là một “phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất và “Điều đó có nghĩa là bất kỳ một sự vật, một hiện tượng, một hệ thống nào, cũng như cả thế giới nói chung không đơn giản chỉ có biến đổi, mà luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là những trạng thái trước kia chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xác những trạng thái đã có”.1 Đây là khái niệm có tính chung nhất về phát triển, trong đó nhấn mạnh bản chất của nó là sự biến đổi, gắn với vật chất và tính liên tục của nó

Trang 33

Một điểm nữa cũng rất quan trọng trong định nghĩa trên là ở chỗ, nó chỉ ra nguồn gốc, phương thức và chiều hướng của sự phát triển Trong đó, nguồn gốc của phát triển “là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập”, phương thức của phát triển “chuyển hóa những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, và ngược lại theo kiểu nhảy vọt”, còn chiều hướng phát triển “là sự vận động xoáy trôn ốc”.2

Ngoài khái niệm phát triển có tính chung, còn một vài cách hiểu khác

cụ thể hơn Khái niệm thứ hai được nhìn nhận dưới góc độ chính trị và văn

hóa vớiếy nghĩa và cách hiểu khá phổ biến Theo đó, “phát triển được sử dụng để mô tả các mục đích như tăng mức sống, cải thiện hiệu quả sản xuất

và phân phối, tăng quy mô xã hội và kinh tế, và tiếp tục tăng trưởng.”3 Tuy nhiên, quan điểm coi phát triển với các mục đích như trên gần đây đã gặp phải những nghi ngờ và thậm chí là phản đối từ cái nhìn của một số học giả

theo chủ nghĩa hậu hiện đại (Postmodernism) và của các nhà môi trường

Những nhà hậu hiện đại phê phán chủ nghĩa hiện đại vốn đề cao lý trí và khoa học như yếu tố giải thích sự phát triển Trong khi đó, có những nhà môi trường hay những người theo chủ nghĩa sinh thái thì cho rằng “sự phát triển” như hiện nay đang đem lại chính “sự phi phát triển” với việc tàn phá môi trường, cạn kiệt tài nguyên,…Đây chính là vấn đề liên quan đến khái niệm phát triển bền vững mà chúng ta sẽ bàn luận sau

Một cách quan niệm khác về phát triển xuất hiện từ khi thành lập Hệ thống tiền tệ Bretton Woods Nhưng khác với khái niệm trên, khái niệm này chú ý nhiều hơn đến tính quá trình quá trình của phát triển Theo đó, phát triển được coi là quá trình của các nước nghèo trong cộng đồng quốc tế có thể

2 Từ điển Bách khoa Việt Nam, Sđd, tr 424

3 R J Barry (editor), Routledge Encyclopedia of International Political Economics, Routledge, London

Trang 34

(bằng các nguồn trong nước của nó) hoặc không thể (bởi những nước khác) cải thiện tình hình của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa.4 Khái niệm này cũng chỉ ra bản chất chính trị của phát triển khi cho rằng cái biểu hiện bên ngoài của phát triển thường là quá trình kỹ thuật dựa trên các phát minh khoa học

và những tri thức được chấp nhận chung nhưng bên trong thực chất là một quá trình chính trị Chỉ khi các vấn đề chính trị được giải quyết, quá trình kỹ thuật này mới trở nên cần thiết, được vận hành và tỏ ra thích hợp để tạo ra sự phát triển

Một cách hiểu thứ tư cũng gần giống với hai khái niệm trên nhưng có

những sự mở rộng và làm rõ hơn Theo khái niệm này, phát triển là “hoạt động của con người tổ chức và sử dụng các tài nguyên (vật chất, xã hội, văn hóa và tư tưởng) để đạt được mục đích được xác định bởi họ và cho họ.”5

Trong khái niệm này, có ba sự mở rộng quan trọng Thứ nhất, đó là sự mở

rộng đối tượng ra con người nói chung, tức là tất cả cá nhân và quốc gia chứ không bó hẹp chỉ mỗi các nước nghèo như khái niệm thứ ba Sự mở rộng này đã cho thấy rất rõ bản chất chính trị của phát triển, tức là có nước có sức

mạnh để phát triển, có nước thì không hoặc có ít Sự mở rộng thứ hai là về

bản chất của phát triển khi coi nó vừa là một phương hướng (tức là có tính quá trình), vừa là một mục đích Sự mở rộng này phản ánh đầy đủ hơn về

đặc điểm của phát triển Sự mở rộng thứ ba là các mục đích của phát triển

không chỉ thiên về kinh tế xã hội mà là bao gồm một vài hoặc tất cả những trạng thái như sự cải thiện, sự tốt hơn, sự tăng trưởng, sự mở rộng quy mô,

sự giải phóng, sự giải quyết vấn đề đói nghèo và có thể thêm cả những ý tưởng như tự do, bình đẳng, bác ái,… Điều này cũng có nghĩa là mối cá

4 R J Barry (editor), Sđd, p 337

Trang 35

nhân, đơn vị hay quốc gia có thể lựa chọn các mục tiêu phát triển khác nhau tùy theo năng lực và mong muốn của mình

Điều rất cần thiết là phải làm rõ khái niệm phát triển kinh tế mà theo chúng tôi khái niệm được giới thiệu trong Từ điển Bách khoa Việt Nam là khá thích hợp Đó là: “Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi nền kinh tế quốc dân bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư.”6Khái niệm này còn làm rõ thêm trường hợp cụ thể đối với các nước đang phát triển Theo đó, “phát triển kinh tế là quá trình nền kinh tế chậm phát triển thoát khỏi lạc hậu, đói nghèo, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh

tế, văn hóa, luật pháp, thậm chí về kỹ năng quản lý, phong cách và tập tục.”7

Tuy nhiên, phát triển kinh tế không đồng nghĩa với tăng trưởng kinh

tế Tăng trưởng kinh tế chỉ tập trung vào phương diện kinh tế trong khi phát triển kinh tế bao hàm nhiều phương diện khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự phản ánh về lượng với sự tăng lên về thu nhập và sản phẩm bình quân theo đầu người Phát triển kinh tế gồm cả sự phản ánh về lượng lẫn chất với các khía cạnh chính là GDP hay GNP theo đầu người; các chỉ tiêu xã hội về phát triển như tuổi thọ bình quân, tỉ lệ biết chữ, số lượng calo theo đầu người,…; cơ cấu nền kinh tế với tính chất và sự thay đổi của nó Nói chung, phát triển kinh tế là khái niệm rộng, còn tăng trưởng kinh tế hẹp hơn và chỉ là một phần của phát triển kinh

tế Nó đóng vai trò như tiền đề và điều kiện tất yếu của phát triển kinh tế.8

2 Khái niệm phát triển bền vững

6 Từ điển Bách khoa Việt Nam, Sđd, tr 425

7 Từ điển Bách khoa Việt Nam, Sđd, tr 425

Trang 36

Đối với con người, tồn tại có nghĩa là phát triển và phát triển cũng đồng nghĩa với tồn tại Bởi vậy, nhu cầu phát triển đã trở thành động lực lớn nhất làm nên sự tiến bộ của xã hội loài người Tuy nhiên, con người không chỉ tồn tại trong môi trường mà còn phát triển nhờ môi trường và chính bởi mối quan hệ này mà đã xuất hiện khái niệm phát triển bền vững Sau đây là một số quan điểm chủ yếu:

Quan điểm thứ nhất cho rằng không có sự mâu thuẫn phát triển và

môi trường Trong quan điểm này, có ba cách tiếp cận chính Cách tiếp cận thứ nhất là của những người theo chủ nghĩa lạc quan sinh thái (Eco- optimism) Những người này tin rằng tài nguyên thế giới là có đủ cho sự

phát triển của con người Những nhà lạc quan sinh thái cho rằng môi trường

có khả năng cung cấp tài nguyên bất tận cho con người sử dụng và còn chứa đựng nhiều tiềm năng khác mà con người chưa khai thác được hết Vì thế, con người có thể khai thác vô hạn định tài nguyên thiên nhiên

Cách tiếp cận thứ hai dựa trên năng lực vĩ đại của con người Những

người đi theo Chủ nghĩa Trọng thương đã tán đồng quan điểm này Họ cho rằng nền kinh tế thị trường sẽ cung cấp tất cả cho con người Sự cạnh tranh thúc đẩy phát triển công nghệ và công nghệ sẽ giúp con người sử dụng tài nguyên hiệu quả cũng như tạo ra những công nghệ môi trường (công nghệ giúp hạn chế những tác động xấu tới môi trường) Càng phát triển, con người càng có khả năng thực hiện điều này Nếu có sự khan hiếm xảy ra, con người sẽ huy động tài trí và công nghệ để khắc phục

Cách tiếp cận thứ ba dựa trên quan điểm về sự tiến bộ của con người

và sự hoàn thiện của xã hội Theo quan điểm này, con người và xã hội sẽ phát triển tiến dần tới sự hoàn thiện và đây là một quy luật Khi đã đạt đến

sự hoàn thiện, con người sẽ tự tìm ra cách quản lý tài nguyên phù hợp với sự

Trang 37

phát triển xã hội Trong một xã hội được tổ chức hợp lý, sự hoạt động chức năng bình thường của xã hội và con người hoàn thiện đó sẽ tạo ra các tài nguyên Xã hội phát triển sẽ đem lại khả năng tự điều chỉnh mối quan hệ con người-phát triển-môi trường

Quan niệm thứ hai cho rằng có sự mâu thuẫn giữa phát triển với môi

trường Theo đó, tăng trưởng kinh tế dứt khoát dẫn đến nhu cầu cao hơn về tài nguyên môi trường Tăng trưởng kinh tế có nghĩa là phát triển sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, mở rộng thị trường để thúc đẩy tiêu thụ Cả ba điều này đều dẫn đến mẫu số chung: tài nguyên khai thác cũng phải tăng lên, môi trường sẽ bị khai thác nhiều hơn Để giữ gìn môi trường, phát triển cần

có tốc độ tăng trưởng phù hợp với năng lực chuyển tải của môi trường Tốc

độ tái tạo của tự nhiên lại rất chậm Hơn thế nữa, môi trường là một hệ thống nên sự tổn hại ở bộ phận này do sự khai thác quá mức của con người sẽ làm tổn hại môi trường ở bộ phận khác và toàn hệ thống Và như vậy, cần hạn chế sự tăng trưởng kinh tế để bảo đảm sự cân bằng của hệ thống môi trường Như vậy quan điểm này cho rằng có mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa phát triển với tài nguyên môi trường bị tiêu hao, tức là có sự mâu thuẫn giữa phát triển

và môi trường Ý thức về tương lai môi trường chung đã giúp cho quan niệm này có sự phổ biến hơn Gần đây nữa là sự lo lắng của toàn thế giới đối với

sự nóng lên của trái đất…Cho đến nay, những người ủng hộ quan điểm này

đã hình thành nên một mạng lưới các tổ chức và phong trào bảo vệ môi trường xuyên quốc gia

Quan niệm thứ ba là quan điểm về sự phát triển bền vững

(Sustainable development) Sau các thảm hoạ ở Bhopal (India) năm 1984 và

Chernobyl năm 1986, với nhận thức ngày càng sâu sắc về nguy cơ môi trường do con người gây ra cũng như ý thức ngày càng rộng rãi về tính chất

Trang 38

toàn cầu của vấn đề môi trường, mối quan hệ giữa môi trường và phát triển càng được quan tâm mạnh mẽ Quan niệm về sự phát triển bền vững ra đời

và bắt đầu được phổ biến rộng rãi từ một báo cáo năm 1987 của Uỷ ban thế

giới về Môi trường và Phát triển Báo cáo này có tiêu đề là “Tương lai chung của chúng ta” hay còn được gọi là Báo cáo Bruntland Báo cáo này đã đưa

ra ý tưởng về sự phát triển bền vững khi cho rằng con người có thể đạt được

cả hai mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường nếu sử dụng công nghệ và có tổ chức xã hội thích hợp Ý tưởng này đã thu hút được sự quan tâm và nhanh chóng được phổ biến Nhằm biến ý tưởng thành hiện thực, năm 1992, sau Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất tại Rio de Janeiro (Brazil), Liên Hợp Quốc đã thành lập Uỷ ban về Phát triển bền vững (Commission on Sustainable Development) Uỷ ban này đã đưa ra định nghĩa về sự phát triển bền vững như sau: “Sự phát triển nhằm thoả mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau.”9 Như vậy, quan niệm về sự phát triển bền vững đã không đặt sự phát triển đối lập với môi trường Không phủ nhận những ý định tốt đẹp của khái niệm này, nhưng rõ ràng đây là một nhiệm vụ đầy khó khăn, ít nhất là vào thời điểm hiện nay khi mà hàng trăm quốc gia với lợi ích khác nhau, trình độ phát triển khác nhau và sự bất bình đẳng sâu sắc “Trái đất là một nhưng thế giới không phải như vậy Tất cả chúng ta phụ thuộc vào một môi trường sinh thái để duy trì sự sống của mình Nhưng mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia đang phấn đấu cho sự tồn tại và thịnh vượng mà ít quan tâm tới những tác động đối với các cộng đồng và quốc gia khác Một số tiêu dùng tài nguyên của Trái Đất với một tốc độ mà sẽ để lại ít ỏi cho những thế hệ

9 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Từ điển đa dạng sinh học và phát triển bền vững”, Nxb Khoa

Trang 39

tương lai Một số khác nhiều hơn lại tiêu dùng quá ít và sống với viễn cảnh đói, nghèo, bệnh tật và chết yểu.”10

Mặc dù khái niệm phát triển bền vững được đưa ra nhằm hướng tới vấn đề quan hệ giữa môi trường và phát triển, tuy nhiên, có xu hướng mở rộng hơn về khái niệm này Hội nghị Thượng Đỉnh thế giới 2005 đưa ra ba trụ cột chính của phát triển bền vững là bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững và phát triển kinh tế bền vững Về bản chất phát triển bền vững là quá trình giải quyết các mâu thuẫn giữa các mục tiêu của phát triển là thịnh vượng kinh tế, cân bằng môi sinh và công bằng xã hội Ban Phát triển bền vững của Liên Hiệp quốc đưa ra một danh mục hơn 40 lĩnh vực và ngành nghề nằm trong khuôn khổ của phát triển bền vững, trong đó có những lĩnh vực có từ lâu đời như nông nghiệp, công nghiệp và dân số song cũng có những lĩnh vực mới xuất hiện hoặc mới được nhận diện như thay đổi khí hậu, đa dạng sinh học v v

Có thể hiểu phát triển bền vững là một hình thái hay một mô hình quản lý phát triển, thậm chí là một mô hình phát triển được ưa thích hay là

mô hình phát triển tương đối tối ưu cho đến thời điểm nhận thức hiện nay của loài người Tuy vậy, mỗi nước trên thế giới có điều kiện kinh tế- xã hội,

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác nhau, dẫn đến sự phân hoá các nước thành nước giàu và nước nghèo, nước công nghiệp phát triển và nước nông nghiệp Do đó, trong ba trụ cột đưa ra, có bốn chủ thể đan xen cần xem xét: con người, kinh tế, môi trường và công nghệ, qua đó phân tích phát triển bền vững và có đạt được mục tiêu phát triển bền vững

10 The World Commission on Environment and Development, Our Common Future, Oxford University

Trang 40

Trong bất luận trường hợp nào, muốn phát triển, nhất là phát triển bền vững thì không thể không có quản lý phát triển Hay nói cách khác, sẽ không

có phát triển nếu không có quản lý phát triển Và đối với phát triển bền vững, sự quản lý phát triển chính là phương thức quan trọng để đạt được mục tiêu lý tưởng đó

Với các cách tiếp cận trên rõ ràng phát triển của khu vực Tam giác phát triển vừa mang tính chất khách quan vừa có các yếu tố chủ quan, vừa

có nhiều điểm chung, song vẫn không ít các đặc điểm đặc thù Điều đó có nghĩa là phát triển và phát triển bền vững khu vực Tam giác phát triển là một tất yếu khi mong muốn khai thác các lợi thế của khu vực này vì mục đích chung của 3 nước và lợi ích riêng của từng nước từng địa phương Với ý nghĩa đó, khi thực hiện quy hoạch phát triển chung, cũng như các lĩnh vực

cụ thể không thể không tính đến tính riêng biệt của vùng đất này Vì thế, sẽ

là khiên cưỡng và thậm chí sẽ gánh lấy hậu quả lâu dài khó khắc phục khi thực hiện các dự án ở khu vực này mà không tính đến vấn đề văn hoá, tộc người, điều kiện tự nhiên, sinh thái môi trường và cả quan hệ lâu đời vốn có của cư dân vùng này

3 Quản lý phát triển

3.1 Khái niệm Quản lý phát triển

Theo khái niệm thứ tư về phát triển đã đề cập trong phần 1.1, phát triển chính là “hoạt động của con người tổ chức và sử dụng các tài nguyên (vật chất, xã hội, văn hóa và tư tưởng) để đạt được mục đích được xác định bởi họ và cho họ.” Trong khái niệm này, sự quản lý là một dạng hoạt động cần thiết để tổ chức việc sử dụng các tài nguyên cho phát triển Đó chính là

sự quản lý phát triển

Ngày đăng: 30/07/2015, 18:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên - Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên (Trang 17)
Bảng 3. Xác suất xảy ra và mức độ nguy hiểm của các loại rủi ro - Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia
Bảng 3. Xác suất xảy ra và mức độ nguy hiểm của các loại rủi ro (Trang 177)
Bảng 4. Ý kiến về quản lý cơ cấu kinh tế, ngành nghề, các thành phần - Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia
Bảng 4. Ý kiến về quản lý cơ cấu kinh tế, ngành nghề, các thành phần (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w