Các biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty Trách nhiệm hũu hạn thương mại và du lịch Trung Dũng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mạithế giới ( viết tắt là WTO) ,nền kinh tế nước ta đã có khá nhiều sự thay đổilớn Đó chính là sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế, không phải chỉ là
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn là sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài.Nhậnthấy rõ được điều này, Nhà nước ta cũng đang dần hoàn thiện hành langpháp lý để tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động Điềunày cũng tạo động lực cho các doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệuquả Để tồn tại và phát triển được trên thị trường Việt Nam hiện nay thi cácdoanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi phù hợp với xu thế của thị trường, nắmbắt sự biến đổi của thị trường.Từ đó đưa ra những quyết định kinh tế tối ưunhất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thì lợi nhuận làmột trong những chỉ tiêu quan trọng ma chúng ta có thể sử dụng Lợi nhuận
là điều kiện để quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường Tạo ralợi nhuận sẽ có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như:khả năng thanh toán, khả năng quay vòng vốn…Không những thế, lợi nhuậncòn là động lực để các doanh nghiệp sử dụng tối đa các nguồn lực vốn cócủa mình
Do nhận thấy được tầm quan trọng của lợi nhuận trong các doanhnghiệp, nên trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thươngmại và du lịch Trung Dung em đã đi sâu tìm hiểu về các biện pháp để tănglợi nhuận của công ty
Trang 2Vì vậy, em xin chọn đề tài: “ Các biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty Trách nhiệm hũu hạn thương mại và du lịch Trung Dũng “ Do khả năng
có giới hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Do đó,
em rất mong được sự góp ý hướng dẫn của thầy cô để bài viết của em trởnên hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG I
Lý luận chung về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1 Lý luận chung về lợi nhuận
1.1 Khái niệm chung về lợi nhuận:
Từ trước đến nay đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về lợi nhuận,tùy vào từng góc độ mà khái niệm lợi nhuận được các nhà kinh tế học cóquan điểm khác nhau về lợi nhuận
Các nhà kinh tế học trước Mác cho rằng lợi nhuận là “ cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất “
Thế nhưng dưới góc độ khác,Các Mác cho rằng " Giá trị thặng dư haycái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao độngthặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hoáthì tôi gọi đó là lợi nhuận "
Đến thời kỳ hiện đại, các nhà kinh tế học như P.A.Samuelson vàW.D.Norhaus lại cho rằng : “ Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng
số tiền thu về trừ đi tổng số tiền chi ra ” hay cụ thể hơn ''lợi nhuận được địnhnghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh nghiệp và tổng số tiền
để có được thu nhập đó” Đây là khái niệm phổ biến nhất hiện nay và đượcchấp nhận
Quan điểm của các nhà kinh tế học đều rút ra một nhận xét đó là : lợinhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.Đây chính là kết quả củahoạt đông sản xuất kinh doanh
Trang 41.2 Nguồn gốc hình thănh lợi nhuận :
Về nguồn gốc hình thănh lợi nhuận thì cũng có rất nhiều quan điểmkhâc nhau Từ câc câch tiếp cận khâc nhau mă câc nhă kinh tế học đưa racâc quan điểm về sự hình thănh lợi nhuđn
Trường phâi trọng thương thì cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra từlĩnh vực lưu thông “
Còn câc nhă kinh tế học thuộc trường phâi trọng nông thì cho rằng :
“Giâ trị thặng dư hay sản phẩm thuần tuý lă tặng vật vật chất của thiín nhiín
vă nông nghiệp lă ngănh duy nhất tạo ra sản phẩm thuần tuý ”
Một quan điểm khâc lă của nhă kinh tế học Adam Smith ( trường phâi
cổ điển),ông cho rằng : “ lao động lă nguồn gốc tạo ra giâ trị thặng dư “ vẵng cũng khẳng định rằng : giâ trị hăng hóa bao gồm cả tiền công, lợi nhuận
vă địa tô Nhưng Adam Smith đê lẫn lôn giữa lợi nhuận vă giâ trị thặng dư
Bằng việc kế thừa những quan điểm của câc nhă kinh tế học thời kỳtrước, cùng với sự nghiín cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mâc đê đưa
ra một quan niệm đúng đắn: “Giâ trị thặng dư được quan niệm như con đẻcủa toăn bộ tư bản ứng trước vă như vậy mang hình thức biến tướng lă lợinhuận “
Hiện nay dựa văo lý luận của Mâc, câc nhă kinh tế học hiện đại đêphđn tích rất sâu sắc về nguồn gốc của lợi nhuận Để một doanh nghiệp cóđược lợi nhuận khi tiến hănh hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp đó phải có những phương phâp trong sản xuất để lăm giảm chi phímột câch tối đa, đổng thời tăng doanh thu Lợi nhuận cũng lă mục tiíu củacâch doanh nghiệp
Trang 51.3 Vai trò của lợi nhuận :
Trước đây, nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế tập trung bao cấp
Do đó, vai trò của lợi nhuận dường như không được thể hiện rõ Các doanhnghiệp sản xuất theo kế hoạch mà nhà nước giao Do vây, kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh không ảnh hưởng đến doanh nghiệp Việc doanhnghiệp thua lỗ hay lãi đều do nhà nước chịu Điều này không kích thíchđược nền kinh tế phát triển, không làm các doanh nghiệp đổi mới kỹ thuật
Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì vai trò của lợi nhuận lạirất quan trọng Trong nền kinh tế thi trường, các doanh nghiệp chủ độngtrong việc sản xuất kinh doanh Kế hoạch sản xuất là do các doanh nghiệp để
ra và tự quyết định Nhà nước không tham gia vào quá trình sản xuất củadoanh nghiệp mà chỉ tác động đến doanh nghiệp bằng các chính sách kinh
tế Bên cạnh đó, nhà nước cũng tạo ra một hành lang pháp lý để tạo cơ sởcho các doanh nghiệp hoạt động Chính vì lẽ đó, lợi nhuận chính là điều kiện
để các doanh nghiệp tồn tại và cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướngtới Do đó ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của lợi nhuận trongdoanh nghiệp cũng như trong nền kinh tế
1.3.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận chính là mục tiêu của kinh doanh, làthước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy cácdoanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu và cácnguồn lực khác, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả và chất lượng củaquá trình sản xuất kinh doanh Nếu các doanh nghiệp không thể tạo ra lợinhuận cho mình thì cũng không thể sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu xã hộinhững hàng hoá và dịch vụ mong muốn Do đó động cơ lợi nhuận là một bộ
Trang 6phận hợp thành quyết định tạo ra sự hoạt động thắng lợi của thị trường sảnphẩm hàng hoá và dịch vụ
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, là điều kiện để thực hiện các mục tiêutrong hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp:
Mục tiêu kinh tế: Đạt được lợi nhuận cao, mục tiêu phát triển doanhnghiệp, mục tiêu sản xuất khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa để đáp ứngthoả mãn nhu cầu của xã hội
Mục tiêu xã hội: Bảo vệ và thoả mãn các nhu cầu, quyền lợi của cácthành viên trong doanh nghiệp như thu nhập, cơ hội thăng tiến bảo vệquyền lợi của bạn hàng, của người tiêu dùng, công tác quốc phòng và bảo vệmôi trường
Mục tiêu chính trị: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên tiên tiến,nhận thức chính trị đúng đắn
Trong hệ thống mục tiêu trên thì lợi nhuận là điều kiện để bảo đảm thựchiện các mục tiêu khác Muốn phát triển doanh nghiệp cả về lượng và chấtthì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải làm ăn có lãi hay phải có lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệuquả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh cả mặt lượng và mặtchất của quá trình kinh doanh Kinh doanh tốt sẽ có lợi nhuận cao và đây làđiều kiện bảo đảm quá trình đầu tư, tái sản xuất mở rộng, tiếp tục quá trìnhkinh doanh có hiệu quả hơn Ngược lại, làm ăn kém hiệu quả sẽ tất yếu dẫnđến thua lỗ, phá sản Vì vậy có thể nói rằng lợi nhuận tối đa là mục tiêu đầutiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp cạnh tranhtrong cơ chế thị trường, là đòn bẩy quan trọng về kinh tế kích thích ngườilao động đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nhằm nâng caođời sống vật chất tinh thần cho người lao động, thúc đẩy mọi người quan
Trang 71.3.2 Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế xã hội:
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận thu nhập thuầntuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu nhập quan trọng cho ngânsách Nhà nước và là cơ sở để tăng thu nhập quốc dân cho mỗi nước Đếnđây ta thấy được vai trò của lợi nhuận rất quan trọng không chỉ đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế, cả xã hội Và xã hội chỉ có thểphát triển phồn thịnh được khi mỗi doanh nghiệp phát triển phồn thịnh Nhờ
có lợi nhuận mà các doanh nghiệp không những thực hiện được nghĩa vụđóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật mà còn có điều kiện để thực hiện các hoạt động từ thiện nhânđạo
Bên cạnh đó lợi nhuận còn là nguồn để tái sản xuất xã hội bởi lẽ khi có lợnhuận thì các doanh nghiệp sẽ phân phối một phần vào các quỹ, và một phầndùng để tái sản xuất, làm tăng quy mô sản xuât Như vậy, lợi nhuận có vaitrò rất quan trọng và phấn đấu tăng lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trìnhkinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp
2 Phân loại lợi nhuận
Để nghiên cứu hiệu quả các hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp,người ta thường phân chia thành ba loại lợi nhuận, đó là lợi nhuận kinh tế,lợi nhuận kế toán và lợi nhuận bình quân
- Lợi nhuận kinh tế: Là mức chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí kinh tế Lợi nhuận kinh tế thường được các nhà kinh tế quan tâm nhất đểxem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô của cả nền kinh tế và việc tính toán hiệu
Trang 8quả kinh tế khá phức tạp vì nó phải tính đến cả những chi phí mà thực tếdoanh nghiệp không phải chi ra Vì thế chi phí kinh tế thường cao hơn chiphí kế toán.
- Lợi nhuận kế toán: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu thực tế và tổngchi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chi ra để có được doanh thu đó Trongthực tế các doanh nghiệp chỉ tính các chi phí thực tế chi ra-nghĩa là nhữngchi phí mà họ bỏ ra bằng tiền cho những hoạt động của doanh nghiệp Ở đâychúng ta thống nhất là doanh thu của doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanhnghiệp thu được sau một quá trình kinh doanh thông qua việc tiêu thụ đượchàng hoá và dịch vụ, thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm mà kháchhàng chấp nhận thanh toán Còn chi phí của doanh nghiệp là những hao phíbằng tiền mà doanh nghiệp phải chịu để có được doanh thu trong thời kỳ đó.Lợi nhuận kế toán là đối tượng quan tâm của các nhà kế toán
- Lợi nhuận bình quân: Được hình thành do tác động của quy luật cungcầu vốn trên thị trường Nó được biểu hiện bằng mức lãi suất của nền kinh
tế Lợi nhuận bình quân là mức lợi nhuận tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạtđược trong lĩnh vực hoạt động cụ thể Bởi lẽ nếu doanh nghiệp không mangvốn đầu tư mà đem gửi ngân hàng thì họ cũng thu được một khoản tiền bằngtiền lãi suất Do đó lợi nhuận bình quân là đối tượng để các nhà đầu tư lựachọn xem xét lĩnh vực đầu tư sao cho thu được lợi nhuận siêu nghạch caohơn lợi nhuận bình quân
Đứng trên quan điểm doanh nghiệp thì lợi nhuận của doanh nghiệpbao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính
và lợi nhuận từ hoạt động bất thường
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữatổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt động
Trang 9- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thuhoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu bấtthường và chi phí bất thường
- Lợi nhuận trước thuế từ các hoạt động là tổng lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế là cơ sở để tính thuế thu nhập doanhnghiệp
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp :
2.1.1 Lợi nhuận sau thuế :
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thunhập doanh nghiệp :
Trang 10trọng để doanh nghiệp để tái đầu tư mở rộng sản xuất Tuy nhiên, lợi nhuậnkhông phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động tài chínhcủa một doanh nghiệp Bởi lẽ lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên nóchịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác Nên để đánh giá chất lượng hoạtđộng của các doanh nghiệp người ta cần phải kết hợp chỉ tiêu lợ nhuận vớicác chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận…
2.1.2 ROA ( Doanh lợi tài sản)
ROA= TNTT&L / TS hoặc ROA= TNST / TS
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi c ủamột đông vốn đầu tư Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đượcphân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế vàlãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản
2.1.3 ROE( Doanh lợi vốn chủ sở hữu)
Là tỉ số giữa thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được tínhbằng công thức:
ROE = TNST / VCSH
Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đẩu tưđặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăngmức doanh lợi vốn chư sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạtđộng quản lý tài chính doanh nghiệp
2.1.4 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm :
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế ( lợi nhuậnsau thuế) cho doanh thu Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trămđồng doanh thu
Trang 11Công thức tính doanh lợi tiêu thụ sản phẩm :
Doanh lợi
tiêu thụ sản
phẩm
= Thu nhập sau
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất này thấp hơn chỉ tiêu chung của toàn nghành,chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng nghành
2.1.5 Tỷ suất lợi nhuận :
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh,nhưng không thể vì thế mà nó là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp cùng loại hình kinh doanh, cùng quy
mô sản xuất, cùng vốn và việc chỉ dùng chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá làchưa thật sự chính xác Giả thiết rằng đối với các doanh nghiệp cùng loại,nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu về sẽ khác nhau, doanhnghiệp lớn hơn thường lợi nhuận thu về lớn hơn Nhưng không phải vì thế
mà đánh giá là doanh nghiệp lớn hơn hoạt động hiệu quả hơn Do vậy, đểđánh giá, so sánh chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêulợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉ tiêu lợi nhuận tương đối còn gọi là chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận khác nhau,mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau Ở đây, chỉ xin đề xuất một số chỉtiêu cơ bản liên quan đến đề tài này
- Tỷ xuất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (TSLNTVKD )
TSLNVKD là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so với tổng vốn kinhdoanh trong kỳ
Trang 12Lợi nhuận sau thuế
TSLNVKD = x 100%
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào đầu tư sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Căn cứ chỉ tiêu này cho phép đánhgiá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau về quy mô sảnxuất
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất này thấp hơn chỉ tiêu chung của toàn nghành,chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng nghành
- Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành (TSLNTGT)
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được so vớigiá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ và được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận(trước hoặc sau thuế) x 100%theo giá thành Giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
- Tỷ suất lợi nhuận theo lao động:
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh bình quân theo từng người laođộng trong doanh nghiệp và được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thu được trong kỳ x 100%bình quân theo lao động Số lao động bình quân trong kỳ
Việc xác định chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp cócác biện pháp sử dụng có hiệu quả số lao động hiện có và đánh giá đượcmức hiệu quả sử dụng lao động hiện tại
Trang 13Như vậy nhiệm vụ đặt ra đối với các doanh nghiệp không chỉ tăng lợinhuận mà còn phải tăng tỷ suất lợi nhuận.
2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
2.2.1 Các yếu tố cấu thành lợi nhuận :
Nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và tận dụng tốt các nguồn lực sẵn cócủa mình, các doanh nghiệp thông thường không chỉ kinh doanh trên một sốlĩnh vực nhất định mà luôn có xu thế mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình
Có nghĩa là các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng vàthường bao gồm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá và dịch vụ của các nghành sản xuất kinh doanh chính và sảnxuất kinh doanh phụ có tính chất thường xuyên và chủ yếu
- Hoạt động bất thường: là hoạt động diễn ra không thường xuyên có thểkhông dự tính hoặc có dự tính trước và ít có khả năng thực hiện như giảiquyết các vấn đề về tranh chấp hợp đồng kinh tế, thanh lý tài sản
- Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chínhngắn hạn, dài hạn, nhằm mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoán, chothuê tài chính, mua bán ngoại tệ
Căn cứ trên mỗi mảng hoạt động, doanh nghiệp xác định nên các chỉ tiêu
về chi phí, thu nhập, lợi nhuận tương ứng Tổng lợi nhuận của doanh nghiệpbằng tổng đại đa số lợi nhuận của từng hoạt động Như vậy, tổng lợi nhuậncủa doanh nghiệp được cấu thành từ 3 bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và từ hoạt động bấtthường
Về nguyên tắc, khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp, cần phải phântích các bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận Nhưng trong thực tế, đôi khi
Trang 14nguyên tắc đó có thể bị thay đổi Đó là khi phân tích lợi nhuận của doanh
nghiệp trong nền kinh tế còn phát triển ở trình độ thấp, hoạt động tài chính
của doanh nghiệp còn rất hạn chế, còn lợi nhuận từ hoạt động bất thường
không đáng kể, hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ đạo và lợi nhuận từ
hoạt động này là cơ bản trong tổng lợi nhuận Trong điều kiện đó sẽ thiết
thực hơn khi chúng ta tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu
dựa trên lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm ra giải pháp
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đó
2.2.2 Các phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
a) Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài kinh doanh
Trong doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả bán hàng
- Giá vốn
hàng bán
-Chiphíbánhàng
-Chi phí quản
lý doanhnghiệp
Doanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
* Tổng doanh thu : là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị
trường, tiền thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp
hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước Các hàng hoá, dịch vụ đem
tặng, cho, biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được
hạch toán để xác định doanh thu Thời điểm để xác định doanh thu là khi
Trang 15người mua đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc đã thu tiền hàng haychưa.
* Các khoản giảm trừ bao gồm : Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
+ Giảm giá hàng bán : là các khoản giảm giá hoặc hối khấu sau khi bánhàng vì nhngx lý do như : hàng kém phẩm chất, sai quy cách theo hợp đồng,
ưu đãi cho khách hàng mua với số lượng lớn…
+ Giá trị hàng bán bị trả lại : là giá trị của hàng hoá và dịch vụ đã tiêuthụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng kém phẩm chất…
* Phần còn lại của doanh thu bán hàng thuần sau kh đã trừ đi giá vốnhàng bán gọi là lợi nhuận gộp còn phải bù đắp những chi phí chưa được tínhvào trị giá vốn hàng bán đó là : Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp, phần còn lại là kết quả bán hàng hay lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng : là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình tổ chức bán hàng như :Chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, chi phí trả lương cho nhân viên bánhàng… Chi phí này phát sinh thường xuyên trong các doanh nghiệp thươngmại
* Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trìnhquản lý doanh nghiệp và các chi phí khác liên quan đến toàn bộ doanhnghiệp
b )Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Trang 16Là kết quả thu được từ các hoạt động như : đầu tư chứng khoán gópvốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn… Được xác định nhưsau :
Kết quả HĐTC = Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC - Thuế (nếu
có)
* Thu nhập hoạt động tài chính là số tiền thu được từ :
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Chi phí cho các hoạt động đầu tư chứng khoán
- Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư
c) Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thường.
Là chênh lệch giữa thu và chi bất thường phát sinh trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Được xác định như sau :
Trang 17* Thu nhập hoạt động bất thường : là thu nhập từ các nghiệp vụ khôngthường xuyên của doanh nghiệp và nằm ngoài dự tính như :
- Thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu các khoản được phạt hợp đồng
- Thu lại nợ khó đòi đã xoá sổ
- …
* Chi phí hoạt động bất thường : là những khoản chi phí do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường bao gồm :
- Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản
- Các khoản bị phạt, phải bồi thường
- Ngân sách truy thu thuế
Đây là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp nếu kết quả đó là số dương thìchứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, còn ngược lại chứng tỏdoanh nghiệp đã không bảo toàn được nguồn vốn đầu tư ban đầu hay hoạtđộng kém hiệu quả
2.3 Các nhân tố ành hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
Trang 18Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và tổng hợp của tất
cả các mặt, tất cả các khâu của quá trình kinh doanh, những yếu tố quantrọng tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp là cung và cầu trênthị trường và tất yếu quan hệ này biểu hiện thông qua giá cả Cụ thể hơn, lợinhuận của doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá
cả thị trường Nhưng các yếu tố này lại chịu tác động trực tiếp của các khâuvào sự phối hợp giữa chúng trong quá trình kinh doanh Điều này chứng tỏlợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố kinh
tế, kỹ thuật, tổ chức và xã hội, thị trường trong và ngoài nước, tình hình kinh
tế chính trị xã hội của đất nước, của từng nghành và của từng điạ phương
Có thể chia ra làm 2 nhóm chính, đó là các nhân tố bên trong doanhnghiệp và các nhân tố bên ngoài doanh nghiêp
2.3.1 Các nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp :
Như vậy chúng ta có thể xét lợi sự ảnh hưởng của doanh thu và chiphí đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng cầnxét đến một số nhóm nhân tố khác như : công tác tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, công tác lập kế hoạch kinh doanh
2.3.1.1 Doanh thu
Có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Nếu các nhân tố kháckhông thay đổi thì doanh thu bán hàng càng lớn cho ta hết quả kinh doanhcàng cao và ngược lại
Doanh thu lại chịu tác động bởi nhu cầu thị trường, giá cả, khối lượnghàng bán ra… do đó nó tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh Để đảmbảo đẩy mạnh doanh thu dòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ quản lý tốtbởi doanh thu là phần quan trọng tạo nên lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 19Bên cạnh đó trong doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán cũng
là một trong những bộ phận cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Giá vốn hàng bán có ảnh hưởng ngược chiều với kết quả kinh doanhhay doanh thu của doanh nghiệp Do đó để tăng kết quả kinh doanh thìdoanh nghiệp phải luôn cố gắng phấn đấu giảm giá vốn hàng bán
Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm : giá muahàng hoá, chi phí trực tiếp thu mua, bảo quản, đóng gói… Ở đây việc giảmgiá vốn hàng bán chủ yếu được thực hiện bằng cách tiết kiệm tối đa chi phíphát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá Muốn vậy, doanh nghiệp cầnphải lựa chọn được nguồn hàng thích hợp tổ chức khoa học hợp lý công tácmua hàng và dự trữ hàng hoá
2.3.1.2 Chi phí:
Có rất nhiều các loại chi phí, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà có thểphát sinh các loại chi phí Có thể phân thành 3 loại chi phí sau đây :
- Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phầm
- Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
a) Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụngnguyên vật liệu, máy móc, cơ sở hạ tầng… Nên có thể hiểu chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và
về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tínhthường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 20Sau khi sản xuất hàng hóa thì doanh nghiệp phải tiến hành khâu tiếptheo là tiêu thụ sản phẩm Để thực hiện tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệpcũng phải bỏ những chi phí nhất định :
Chi phí lưu thông sản phẩm bao gồm : Chi phí trực tiếp tiêu thụ sảnphẩm; chi phí hỗ trợ marketinh và phát triển
Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Chi phí chọn lọc, đónggói; chi phí bao bì, vận chuyển, bảo quản; chi phí thuê kho, bến bãi …
Chi phí hỗ trợ marketinh và phát triển bao gồm : Chi phí điểu tranghiên cứu thị trường; chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; chi phí bảohành sản phẩm … Tỷ trọng của chi phí này có xu hướng tăng trong điều kiệnnền kinh tế thị trường phát triển
b) Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa và dịch vụ như : tiền lương, các khoản phụ cấp, khấu haotài sản cố định ….Bên cạnh đó, Nếu biết cân đối chi phí hợp lý nó sẽ giúpcho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, hàng hoá không bị
ứ đọng có khả năng đánh bật đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của doanhnghiệp trên thị trường từ đó có thể dễ dàng thực hiện được mục tiêu “tối đahoá lợi nhuận” của mình Nhưng ngược lại nếu sử dụng nó không hợp lý sẽlàm cho lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ xuống, doanh nghiệp không có điềukiện mở rộng quy mô kinh doanh và rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh đánhbại
Trang 21Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nên thường rấtlớn và khó kiểm soát Do đó cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phívay, vì nếu chi phí này phát sinh bừa bãi, vượt quá giới hạn cho phép thì sẽảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận, gây ảnh hưởng không tốt cho doanhnghiệp
c) Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm : Chi phí liên doanh liên kêt, chi phíthuê tài sản, chi phí vay nợ, chi phí mua, bán chứng khoán
Chi phí hoạt động bất thường bao gồm: Chi phí nhượng bán thanh lýTSCĐ, giá trị tổn thất sau khi đã giảm trừ và chi phí bất thường khác
và ngành nghề kinh doanh
a) Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
VAT là loại thuế gián thu, thu trên phần giá trị gia tăng thêm của hànghóa dịch vụ qua các giai đoạn từ lưu thông đến tiêu dùng Thuế suất đượcquy định theo thuế suất cố định, căn cứ vào dịch vụ và mặt hàng kinh doanh
Phương pháp xác định thuế GTGT :
Trang 22- Phương pháp khấu trừ :
VAT phải nộp = VAT thu hộ - VAT trả hộ
VAT thu hộ được tính theo thuế suất VAT trên doanh nghiệp chưa cóthuế ( doanh thu ngoài thuế )
VAT trả hộ được tính theo thuế suất VAT trên chi phí mua hàng ngoàithuế
- Phương pháp trực tiếp :
VAT phải nộp được tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ
VAT = VA x Thuế suất VAT
VA = Doanh thu ngoài thuế - Chi phí trung gian ngoài thuế
Theo luật VAT ở Việt Nam: VAT được tính theo 2 cách, hoặc phươngpháp khấu trừ, hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Theo phương pháp khấu trừ thuế :
Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị giatăng đầu vào
Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụbán ra nhân với thuế suất
Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng đãthanh toán được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa dịch vụ hoặcbằng chi phí mua hàng hóa, dịch vụ chưa có VAT nhân với thuế suất VAT
Theo phương pháp tính trực tiếp :
Trang 23Số thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừgiá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp được tính bằng công thức :Thuế
TTĐB
phải nộp
=
Số lượnghàng hóatiêu thụ
x
Giá tínhthuế đ/vịhàng hóa
x Thuếsuất -
Thuế TTĐBđược khấutrừ đầu vào
Về bản chất, thuế tiêu thụ đặc biệt giống thuế giá trị gia tăng, nhưngkhác với VAT ở các khía cạnh sau :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được tính đối với một số mặt hàng thuộc diệnhạn chế sản xuất kinh doanh hoặc nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần ở khâu sản xuất trong nước hoặcnhập khẩu
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá chưa có thuế giá trị gia tăng
c) Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên lợi nhuận trước thuế ( thu nhậptrước thuế ) của doanh nghiệp, thuế suất được quy định theo thuế suất tỷ lệ
cố định căn cứ vào ngành nghề kinh doanh
Trang 24Thu nhập trước thuế = Doanh thu - Chi phí
d) Một số loại thuế khác
Tùy theo các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cóthể nộp thuế khác Ví dụ: Khi doanh nghiệp sử dụng đất, thì doanh nghiệpphải nộp thuế sử dụng đất; nếu doanh nghiệp nhập khẩu vật tư hàng hóa thìphải nộp thuế nhập khẩu đối với vật tư hàng hóa đó; doanh nghiệp khai thác
sử dụng tài nguyên thì phải nộp thuế sử dụng tài nguyên…
2.3.1.4 Công tác tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ
Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ sẽ làm tăng thu nhập từ hoạt động tiêuthụ và giảm chi phí Hơn nữa bán hàng nhanh sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyểncủa tiền tệ, cũng góp phần tăng lợi nhuận Vì thế, để tổ chức tốt công tác tiêuthụ, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, các biện phápmarketing, cải tiến phương pháp thanh toán
Mục tiêu của việc thực hiện công tác tiêu thụ dịch vụ trên thị trường lànhằm tăng doanh thu tiêu thụ vì nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việctăng, giảm lợi nhuận
2.3.1.5 Công tác lập kế hoạch kinh doanh.
Công tác này bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiến lược pháttriển doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng các phương
án kinh doanh, kiểm tra đánh giá điều chỉnh chiến lược Nói cách khác, đó làquá trình từ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp kiểm tra Đây là côngviệc chủ yếu thuộc về trách nhiệm của các cán bộ cấp cao trong doanhnghiệp và lợi ích mà nó mang lại thường xét trong dài hạn Song đây là một
Trang 25công việc quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp đi đúng hướng chiến lược,tránh được rủi ro trong kinh doanh.
Một nội dung nữa rất mực quan trọng trong công tác này là việc thiết lập
ra các mô hình tổ chức doanh nghiệp bảo đảm tính tinh giảm, gon nhẹ, có sựphối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đạt hiệu quả cao
2.3.2Các nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp :
2.3.2.1 Quan hệ cung cầu của thị trường :
Nhu cầu dịch vụ và hàng hóa của thị trường sẽ quyết định vấn đề cungcấp dịch vụ và hàng hóa của doanh nghiệp trên cơ sở xác định được quy môdịch vụ tối ưu Nếu nhu cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp càng lớn sẽtạo khả năng tăng quy mô và lượng hàng hóa bán ra sẽ nhiều hơn với giá cao
và tất yếu sẽ tăng lợi nhuận Ngược lại, nhu cầu về hàng hóa thấp sẽ làm cholợi nhuận thấp Như vậy chúng ta có thể thấy mối quan hệ cung cầu có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quan hệ cung cầu thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến giá cả và khối lượng hàng hóa cho nên nó cũng ảnh hưởngđến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Tóm lại quan hệ cung cầu về dịch
vụ là nhân tố quyết định quy mô của doanh nghiệp mà việc quyết định tối ưu
về quy mô chính là quyết định tối ưu về lợi nhuận.
2.3.2.2 Chính sách kinh tế của Nhà Nước :
Bản thân mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế xã hội nên
nó không chỉ chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế mà còn bị ảnh hưởngtrực tiếp hay gián tiếp từ các chính sách vĩ mô của Nhà nước như chính sáchtiền tệ, chính sách tín dụng, thuế và các văn bản pháp quy khác Tất cảnhững chính sách đó có ảnh hưởng đến mục tiêu lơị nhuận của doanhnghiệp Một trong những nhân tố tác động trực tiếp nhất đó là chính sách
Trang 26thuế bao gồm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuếthu nhập doanh nghiệp Tất cả những điều đó tác động đến mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Tùy vào từng giai đoạn mà Nhà Nước cónhững chính sách kinh tế phù hợp để điều chính nền kinh tế theo hướng ổnđịnh và phát triển
2.4 Phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng nănglực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích ngườilao động nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Lợi nhuận được phân phối vào các quỹ trong doanh nghiệp, các quỹ
đó bao gồm : Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng
về trợ cấp mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng
2.4.1 Quỹ đầu tư phát triển :
Quỹ đầu tư và phát triển được lập ra để nhằm mục đích :
- Đầu tư và phát triển kinh doanh
- Đổi mới, thay thế máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ, nghiêncứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu khoa học đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹthuật, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp
- Bổ sung vốn lưu động
- Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu
Trang 272.4.2 Quỹ dự phòng tài chính
Đây là một loại quỹ đóng vai trò khá quan trọng trong doanh nghiệp,dùng để bù đắp những khoản chênh lệch từ tổn thất, thiệt hại về tài sản dothiên tai, hỏa hoạn, những rủi ro kinh doanh không được tính trong giá thành
và đền bù bảo hiểm
Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng tài chính của Tổng công ty(nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổngcông ty quyết định và hàng năm được sử dụng để hỗ trợ các tổn thất, thiệthại trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viêntheo cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty
2.4.3 Quỹ dự phòng về trợ cấp thất việc làm :
Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc tạidoanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm và chi cho việc đào tạo lạichuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặcchuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữdoanh nghiệp
Người lao động mất việc làm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhaunhư: lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, do thay đổi tổchức trong khi chưa bố trí công việc khác
Mức trợ cấp tùy thuộc vào từng doanh nghiệp và do Giám đốc và Chủtịch Công đoàn doanh nghiệp xét theo pháp luật hiện hành
Doanh nghiệp phải trích nộp để hình thành Quỹ dự phòng trợ cấp mấtviệc làm của Tổng công ty (nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ doHội đồng quản trị Tổng công ty quyết định
2.4.4 Quỹ phúc lợi
Trang 28Quỹ phúc lợi được sử dụng dùng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa,
bổ xung vốn xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc vớicác đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận; chi cho các hoạt động phúc lợi xãhội, thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanhnghiệp; đóng góp quỹ phúc lợi xã hội; trợ cấp khó khăn thường xuyên, độtxuất cho cán bộ công nhân viên doanh nghiệp
Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ này để chi trợ cấp khókhăn cho người lao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức hay lâm vàohoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa và chi cho công tác từ thiện xãhội Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hộiđồng quản trị) quyết định sử dụng sau khi có ý kiến thỏa thuận của côngđoàn doanh nghiệp
Doanh nghiệp trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của Tổngcông ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trịtổng công ty quyết định và được sử dụng cho các mục tiêu theo quy chế tàichính
2.4.5 Quỹ khen thưởng
Quỹ khen thưởng dùng để thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, mức thưởng do Hội đồngquản trị, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Công đoàndoanh nghiệp trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác và mứclương cơ bản của mỗi cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Bên cạnh đó, quỹ khen thưởng còn dùng để thưởng đột xuất cho những cánhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại giá
Trang 29trị hiệu quả kinh doanh, mức thưởng do Hội đồng quản trị, giám đốc quyếtđịnh Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài doanh nghiệp có quan hệ hợpđồng kinh tế đã hoàn thành tốt những điếu kiện của hợp đồng, mang lại lợiích cho doanh nghiệp.
Trích nộp để hình thành quỹ khen thưởng tập trung của doanh nghiệptheo tỷ lệ do Hội đồng quản trị quyết định và sử dụng để khen thưởng chocác đối tượng theo quy chế tài chính
Trang 302.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và du lịch Trung Dũngđược thành lập vào năm 1999.Trụ sở của công ty đặt tại 425 phố Minh Khai– Quận Hoàng Mai – Hà Nội.Công ty thuộc loại hình công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên với số vốn đăng ký hoạt động là 50 tỷ đồng.Lĩnhvực hoạt động của công ty rất đa dạng nhưng chủ yếu trên một số linh vựcchính như :
- Kinh doanh sắt thép,phôi
- Du lịch ( cung cấp các dịch vu về du lịch)
- Cung cấp các dịch vụ về vận tải
- Lắp đặt thiết bị văn phòng ( máy tính, bàn ghế… )
- Kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh sắt thép phế liệu
- Kinh doanh bất động sản
Hiện nay công ty chỉ kinh doanh chủ yếu là sắt thép và thu muaphôi.Sau gần 10 năm hoạt động công ty đã đạt được nhiều thành tích đángchú ý.Ngày đầu khi mới thành lập chỉ với số vốn ban đầu là 50 tỷ đồng,công
ty bắt đầu kinh doanh trong linh vực vận chuyển.Trong 3 năm liên tiếp ( từnăm 1999 đến 2002 ) công ty cung cấp những dịch vụ về vân tải như: nhậnvận chuyển các loại mặt hàng với số lượng lớn,vận chuyển đường dài.Sau 3năm hoạt động công ty luôn đạt được sự tín nhiệm của các khách hàng
Đến năm 2003,công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhtrên linh vực khác là kinh doanh vật liệu xây dưng.Trong lĩnh vực này doanh