Hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng tại Xí nghiệp máy bay A76 – Sân bay Quốc tế Nội Bài
Trang 11.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của A76 1
1.1.4 Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của A76 6
1.2.2 Chức năngnhiệm vụ chính của các phòng ban 21
1.3.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh 25
Chương 2 Thực trạng công tác tiền lương, tiền thưởng tại A76 28 2.1 Một số đặc điểm kinh tế – kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tiền
2.1.2 Đặc điểm về lao động và môi trường làm việc trong dây chuyền
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý lao động – tiền lương trong A76 và 30
Trang 2sự tự chủ của XN trong vấn đề này 2.2 Thực trạng công tác tiền lương, tiền thưởng tại A76 31
2.2.4 Phương thức thanh toán tiền lương, tiền thưởng 49
3.2.1 Hoàn thiện hình thức trả lương, trả thưởng 57
3.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng và thực hiện tiền lương tối thiểu để
3.2.3 Hoàn thiện việc xây dựng định mức lao động - đơn giá tiền lương
Trang 33.2.4 Hoàn thiện cụng tỏc đỏnh giỏ kết quả lao động để thực hiện trả
3.2.5 Hoàn thiện việc xỏc định Quỹ tiền lương, tiền thưởng để thực
hiện trả lương, trả thưởng theo sản phẩm 713.2.6 Hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng, thực hiện tốt cỏc
3.3.1 Tiếp tục mở rộng quyền tự chủ cho XN trong vấn để tiền lương,
tiền thưởng cũng như một số vấn đề khỏc
73
3.3.2 Mở rộng quyền tự chủ nhưng phải kết hợp với việc tăng cường
quản lý, kiểm soỏt của Nhà nước và của TCT
73
Lời kết luận
Phụ lục 1 Một số vớ dụ về trang thiết bị bảo hộ lao động
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
Bảng 01: Danh sách những ngời khai thác (Khách hàng) theo
QCHK-KT1/13 ký hợp đồng với A76:
Bảng 02: Danh sách nhà thầu phụ (Nhà cung ứng):
Bảng 03: Cơ cấu lao động theo tuổi đời
Trang 4Bảng 04: Chất lợng đội ngũ lao động tại A76
Bảng 05: Tình hình đào tạo và chứng chỉ kỹ thuật viên
Bảng 06: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuấtBảng 07: Cơ cấu lao động của A76
Bảng 08: Tình hình thực hiện Tổng quỹ lơng
Bảng 09: Tình hình thực hiện Quỹ tiền thởng của XN (đơn vị: đ)
Bảng 10: Bảng hệ số chức danh của lao động thuộc Tổ 1 - Đội
A320/A321 – Phòng BD Ngoại trờng tháng 12/2007 :
Bảng 11: Bảng thanh toán thởng hiệu quả an toàn HK năm 2007 – Bộ phận LĐTL, HC – P.Tổ chức hành chính
Bảng 12: Mức thởng khuyến khích kỹ thuật
Biểu 01: Định mức lao động trực tiếp của sản phẩm chi tiết
Biểu 02: Tổng hợp định mức lao động trực tiếp sản phẩm ngoại trờng cho
MB A320 và B777
Biểu 03: Tổng hợp định mức lao động trực tiếp sản phẩm nội trờng cho
MB A320 và MB B777
Biểu 04: Tổng hợp định mức một số sản phẩm khác
Sơ đồ 01: Sơđổ cơ cấu tổ chức A76 theo tiểu chuẩn jar 145
Sơ đồ 02: Quá trình bảo dỡng và sửa chữa máy bay
Trang 5Phụ lục 1: Một số ví dụ về trang thiết bị bảo hộ cho ngời lao động
Đôi
Đôi
Bộ Chiếc
6 Quần áo ma
7 áo choàng chông ớt bẩn
8 Găng tay cao su
(1): Trang bị cho ngời làm việc ngoài sân
đỗ MB (2): Trang bị chung dùng khi cần thiết (3): Trang bị cho ngời làm việc ở vùng rét
Trang 6Cái Chiếc Cái
Chiếc Kg
chuyên dùng
9 ủng cao su
10 áo phản quang (1)
11 Nút hoặc bịt tai chống ồn(2)
Đ
Đ
Đ C C C C
1 Quần áo vải
2 Mũ vải
3 Giầy da chống trợt
4 Găng tay vải bạt
5 Găng tay cao su chuyên dùng
6 Kính trắng chống bụi hoặc chấn thơng cơ học
7 Nút hoặc bịt tai chống ồn
8 Dây an toàn (1)
9 áo phản quang (2)
(1): Trang bị dùng chung khi cần thiết (2): Trang bị cho ngời làm việc ngoài sân
đỗ MB
Danh mục những từ viết tắt Và giải thích từ ngữ
A75 : Xí nghiệp máy bay A75
A76 : Xí nghiệp máy bay A76
A320 : Máy bay Airbus 320
A321 : Máy bay Airbus 321
A330 : Máy bay Airbus 330
B767 : Máy bay Boeing 767
B777 : Máy bay Boeing 777
CRS : Chứng chỉ cho phép đa máy bay vào khai thác
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 7DOCK : Giàn để nhân viên kỹ thuật sử dụng để bảo dỡng và sửa chữa máy bay
ĐBCL : Đảm bảo chất lợng
ĐMLĐ : Định mức lao động
EASA : Cơ quan an toàn Hàng không Châu Âu
F70 : Máy bay Fokker 70
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do nghiên cứu đề tài
Tiền lương, tiền thưởng là phần thù lao cơ bản theo lao động của côngnhân viên chức – người lao động Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương,tiền thưởng gắn liền với các thỏa thuận thuê, sử dụng lao động và kết quảthực hiện công việc
Tiền lương, tiền thưởng và cơ chế trả lương, trả thưởng hiện nay đang
là vấn đề quan trọng, nhiều người quan tâm Tiền lương, tiền thưởng và cơchế trả lương, trả thưởng là phạm trù có liên quan mật thiết đến kết quả sảnxuất kinh doanh, đến sự phát triển của nền kinh tế, đến đời sống của người
Trang 9lao động, đến sự công bằng xã hội, đòi hỏi phải có cơ chế, chính sách phùhợp dựa trên cơ sở những nghiên cứu khoa học.
Ngành Hàng không Việt Nam hiện nay đang phát triển rất “nóng” và
có nhiều tiềm năng, bao gồm những doanh nghiệp theo những loại hình kinhdoanh khác nhau như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần…thu hút hàng trăm ngàn lao động
và tương lai còn được mở rộng hơn A76 là một doanh nghiệp sửa chữa vàbảo dưỡng máy bay, một bộ phận không thể thiếu của Tổng công ty Hàngkhông Việt Nam, mà vấn đề tiền lương, tiền thưởng liên quan trực tiếp đếnngười lao động, do vậy nghiên cứu vấn đề này là một hoạt động mang tínhthiết thực
Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế
mở, có nhiều hãng Hàng không được thành lập và cạnh tranh quyết liệt, nó
đã tạo ra một động lực bên trong của các doanh nghiệp trong sự đổi mới.Song cũng đang còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, xem xét, phân tích, đánhgiá để đưa ra những kết luận phù hợp, nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác tiềnlương, tiền thưởng cho người lao động trong Xí nghiệp máy bay A76, gópphần tích cực vào việc nghiên cứu vấn đề tiền lương, tiền thưởng của nước
ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhằm góp phần đáp ứng những đòi hỏi đó, được sự chỉ bảo tận tìnhcủa cô giáo hướng dẫn, các cô chú, anh chị trong Phòng Tổ chức hành chínhcủa Xí nghiệp kết hợp với kế hoạch được hoạch tại nhà trường, đề tài “ Hoànthiện công tác tiền lương, tiền thưởng tại Xí nghiệp máy bay A76 – sân bayQuốc tế Nội Bài” đã được em lựa chọn để nghiên cứu
2 Tên đề tài:
Hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng tại Xí nghiệp máy bay A76 – Sân bay Quốc tế Nội Bài
Trang 103 Kết cấu đề tài: Gồm 3 phần
Chương 1: Giới thiệu chung về Xớ nghiệp mỏy bay A76
Chương 2: Thực trạng cụng tỏc tiền lương, tiền thưởng tại Xớ nghiệpmỏy bay A76
Chương 3: Giải phỏp hoàn thiện cụng tỏc tiền lương, tiền thưởng tại Xớnghiệp mỏy bay A76
4 Phương phỏp nghiờn cứu và cỏch thức tiến hành
Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, hoàn thành chuyờn đề, cỏc phương phỏpnghiờn cứu đó được vận dụng: phương phỏp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phương phỏp phõn tớch, thống kờ, điều tra khảo sỏt…
Cỏch thức tiến hành: Thực tập trực tiếp tại cơ sở và thực hiện nghiờncứu, điều tra, khảo sỏt thực trạng tại Xớ nghiệp mỏy bay A76
Ch
ơng 1 : Giới thiệu chung về Xí nghiệp máy bay A76
– Sân bay quốc tế Nội Bài
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của XNMB A76
1.1.1 Khái quát
- Xí nghiệp máy bay A76 là một DNNN, đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc của TCTHK Việt Nam, đợc thành lập lại theo quyết định số 1035/HĐQT ngày 30/06/1997 của HĐQT TCTHK VN , hoạt động trong lĩnh vựcbảo dỡng, sửa chữa máy bay và các loại dịch vụ khác trong dây chuyền dịch
vụ hàng không, có mối liên hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính với các
Trang 11đơn vị thành viên khác của TCT để thực hiện tốt nhiệm vụ do Nhà nớc và TCTgiao.
- Tên giao dịch : Xí nghiệp máy bay A76
- Trụ sở chính : Sân bay quốc tế Nội Bài – Sóc Sơn – Thành phố
Hà Nội
- Website : http://a76web (website nội bộ)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của A76
- Xí nghiệp máy bay A76 là một trong các đơn vị kỹ thuật trực thuộcTổng công ty Hàng không Việt Nam Quá trình hình thành và phát triển củaA76 có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình hình thành và phát triển củaTCTHK VN
- Ngày 15/01/1956 Thủ tớng Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam đã ra nghị định số 666/TTG thành lập Tổng cục Hàng không dândụng Việt Nam
- Ngày 24/01/1959 Cục không quân thuộc Bộ Quốc phòng đợc thành lập,hoạt động của Hàng không dân dụng Việt Nam do Cục không quân quản lý
- Căn cứ vào nghị quyết của ủy ban thờng vụ Quốc hội, ngày 11/02/1976Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số 27/CP thành lập Tổng cục Hàngkhông Dân dụng Việt Nam trực thuộc Hội đồng Chính phủ, nhng căn cứ vàotình hình kinh tế, xã hội lúc bấy giờ Tổng cục Hàng không Dân dụng đợc đặtdới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Quân ủy Trung ơng và Bộ Quốc phòng thực chất
là một đơn vị làm nhiệm vụ của đơn vị Hàng không và nhiệm vụ của đơn vịvận tải quân sự của quân đội
Trang 12- Ngày 14/07/1976, căn cứ nghị định số 28/CP ngày 11/02/1976 của Hội
đồng Chính phủ, căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Hàng khôngDân dụng Việt Nam, Tổng cục trởng TCKH Dân dụng VN đã ban hành quyết
định số 147/QĐ-TC thành lập Xởng sửa chữa máy bay A76 thuộc TCTHK VN
- Quá trình hình thành và phát triển hơn 30 năm của xí nghiệp đã trải quatừng thời kì theo cơ cấu phát triển của ngành hàng không VN với những nhiệm
XN đã xây dựng các khu nhà hiệu nghiệm, mua thêm và lắp đặt máymóc hiệu nghiệm phục vụ công tác định kỳ bảo dỡng, sửa chữa cho các loạimáy bay mà XN đợc giao
XN đã thành công trong việc kéo dài niên hạn sử dụng cho máy bay
IL-18, TU-134&B, IAK-40
Về lao động: lực lợng lao động chính là các bộ công nhân viên kỹ thuật
đợc rút ra từ đoàn bay 919 và Xởng A33 thuộc Binh chủng không quân điều
động về, đa số đã trải qua chiến đấu, số lợng kỹ s, thợ kỹ thuật, trang thiết bịcòn ít
Trang 13Thời kỳ 1991 – 1998
Đây là thời kỳ mà phần lớn các máy bay thế hệ cũ đã hết niên hạn sửdụng Ngành Hàng không VN có chủ trơng mua sắm và thuê lại cả các loạimáy bay hiện đại do phơng Tây sản xuất: A320, ATR72 do AIRBUS của Cộnghòa Pháp sản xuất, loại B767 do hãng máy bay BOEING của Mỹ sản xuất
Trong khoảng thời gian từ 1990 – 1995, XN hiệu nghiệm sửa chữa
15762 khối máy làm lợi và tiết kiệm đợc nhiều ngoại tệ cho ngành Hàngkhông VN Bên cạnh đó XN đã sản xuất đợc thiết bị kiểm tra máy móc phục
vụ bay nh : ép lốp, làm lốp, xe nạp dầu nhờn
Năm 1991 XN đã bắt đầu triển khai lực lợng, phơng tiện để đảm bảodịch vụ, kỹ thuật mà các loại máy bay Vietnam Airlines thuê ớt nh B767,B737 và A320
Từ năm 1996, A76 đợc giao điều hành bảo dỡng và thực hiện tất cả cácdạng bảo dỡng cho máy bay F70
Về trang thiết bị đã chuẩn bị cơ sở cho việc tiếp nhận và đa vào sử dụngbảo dỡng cho các loại máy bay hiện đại nh : các thiết bị gò tán, hàn nhiệtluyện cho phân xởng cơ khí, máy kiểm tra nứt nẻ, xe kéo máy bay, xe nạpoxy, xe điện
Thiết kế và chế tạo các thiết bị phục vụ sửa chữa : hệ thống thang sửachữa cho loại máy bay A320, đầu kéo máy bay B767, thang nạp dầu máy bayB767, bàn kiểm tra động cơ MB A320 XN đang gấp rút hoàn thành để tiếpnhận đa vào sử dụng 10 chiếc MB A320 Ngay 10/07/1996, chiếc MB A320
đầu tiên đã đợc giao cho TCTHK VN tại Sân bay Quốc tế Nội Bài Để đáp ứngnhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa của Hàng không VN, A76 đã tiếnhành xây dựng và mở rộng nhà sửa chữa cho các loại MB lớn và hiện đại.Ngoài Hangar số 1 đã đợc xây dựng, A76 xây dựng Hangar số 2 với diện tíchlớn để thực hiện công tác bảo dỡng sửa chữa cho các loại MB thân lớn và hiện
đại theo yêu cầu
Trang 14Về lao động : A76 đào tạo bối dỡng đội ngũ thợ kỹ thuật để thành thạosửa chữa và bảo dỡng, phục vụ một số loại MB của Liên Xô mà Hàng không
VN đang sử dụng Mặt khác, XN chú trọng tuyển chọn kỹ s, cán bộ có taynghề cao, ngoại ngữ khá đa đi học tập chuyển loại kỹ thuật MB mới để làmnòng cốt cho XN sau này
Thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý toàn ngành, xóa bỏ cơ chế kếhoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự điềutiết vĩ mô của Nhà nớc, A76 đã nhanh chóng ổn định cơ cấu tổ chức, điềuchỉnh sắp xếp lại sản xuất cho hợp lý phù hợp với khả năng của mỗi ngời, đápứng đợc những yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ tới
Thời kỳ từ 1998 đến nay
Trong thời kỳ này, XN đã không ngừng tìm mọi biện pháp để nâng caotrình độ của cán bộ quản lý cũng nh công nhân viên, thợ kỹ thuật trong A76,tăng trang thiết bị phục vụ cho khâu sản xuất đợc tốt hơn và chất lợng thựchiện công việc đợc giao ngày càng đợc nâng cao hơn
Tháng 6 năm 1998, A76 đồng thời đợc Cục Hàng không VN phê chuẩn
Tổ chức bảo dỡng máy bay theo Quy chế hàng không 145(QCKH-145) và CụcHàng không SEYCHELLES phê chuẩn theo Seychelles ANO Từ đó, A76 đợcgiao điều hành và thực hiện tất cả các dạng bảo dỡng cho máy bayA320/A321, F70 và B777
Năm 2001, A76 đã thực hiện bảo dỡng dạng 4C/5Y cho các MB A320.Năm 2004 đã thực hiện bảo dỡng dạng D – check cho các MB F70
Tháng 11/2006, A76 đợc Cục Hàng không phê chuẩn cấp bổ sung năng
định bảo dỡng MB B777-200 đến dạng “8SC”
Năm 2006 và 2007 A76 tiếp nhận quản lý 3 chiếc MB loại mới A330
Trang 15Ngoài ra, XN còn thực hiện tốt việc hợp tác cùng XNMB A75 thuộcTCTHK VN để đảm bảo kỹ thuật cho các chuyến bay của Vietnam Airlines vàcác chuyến bay quốc tế đến Sân bay Nội Bài.
Do sự phát triển nhanh chóng của ngành Hàng không VN, XNBDMBA76 phải liên tục hoàn thiện và nâng chất lợng công tác bảo dỡng và sửa chữa
MB để hoàn thành tốt những công việc đợc giao Tuy còn bỡ ngỡ trớc cơ chếthị trờng và gặp nhiều khó khăn vớng mắc song XN đã khẳng định chỗ đứngcủa mình và không ngừng phát triển là một bộ phận không thể thiếu trongngành Hàng không Dân dụng VN
1.1.3 Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp máy bay A76
- Phục vụ bay : Kiểm tra tình trạng kỹ thuật MB trớc khi bay, sau khi bay
và giữa hai lần bay, đảm bảo đủ điều kiện bay an toàn tuyệt đối về kỹ thuật,bao gồm cả việc theo dõi nạp nhiên liệu MB, sửa chữa các hỏng hóc MB đợcphát hiện trong quá trình kiểm tra Hiện nay, A76 đang phục vụ bay các loại
MB của VNA gồm : ATR72, F70, A320/321/330, Boeing 777 MB quốc tế
đến VN có hợp đồng cung cấp dịch vụ
- Định kỳ bảo d ỡng MB (theo tài liệu của nhà chế tạo) từ Weekly check,
A check đến C check cho các MB F70, A320/321/330, Boeing 777 Để đợclàm định kỳ đối với từng loại MB, XN phải đợc CHKVN cấp phép, có thờihạn
- Các hoạt động phụ trợ : May thảm, áo ghế, kiểm tra bảo dỡng áo phao,
ra vào lốp MB, kiểm tra thiết bị điện tử, sơn tân trang…góp phần tiết kiệm chiphí, đáp ứng yêu cầu thời gian bảo dỡng MB
1.1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của XNMB A76
1.1.4.1 Sản phẩm chính: Gồm 2 loại
Sản phẩm nội tr ờng
Trang 16- Máy bay A320/321:
A check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 600 giờ bay
2A check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 1.200 giờ bay4A check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 2.400 giờ bay
C check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 20 tháng
2C check: thực hiện bảo dỡng saukhi MB đã khai thác 40 tháng
4C check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 80 tháng
- Máy bay A330: Thực hiện bảo dỡng đến dạng 4A check
2SA check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiện 800 lần cất hạcánh hoặc sau khi khai thác 150 ngày
1SC check: thực hiện bảo dỡng saukhi MB đã thực hiện 2.000 lần cất hạcánh hoặc sau khi khai thác 1 năm
2SC check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiên 4.000 lần cấthạ cánh hoặc sau khi khai thác 2 năm
4SC check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thựchiện 8.000 lần cất hạcánh hoặc sau khi khai thác 4 năm
Trang 176Sc check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiện 12.000 lần cấthạ cánh hoặc sau khi khai thác 6 năm.
8SC check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiện 16.000 lần cấthạ cánh hoặc sau khi khai thác 8 năm
C check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 6.000 giờ bay2C check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 12.000 giờ bay
- Máy bay F70
A01 check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 250 giờ bayA02 check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 500 giờ bay
…
A12 check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã khai thác 3.000 giờ bay
C check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiên 4.000 giờ bayhoặc sau khi khai thác 2 năm
2C check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiện 8.000 giờ bayhoặc sau khi khai thác 4 năm
D check: thực hiện bảo dỡng sau khi MB đã thực hiện 12.000 giờ bayhoặc sau khi khai thác 8 năm
Sản phẩm ngoại tr ờng:
Phục vụ cho các MB của Vietnam Airlines và MB của các hãng hàngkhông khác đi, đến tại Sân bay Nội Bài và các dạng bảo dỡng dới A check, baogồm:
- Phục vụ trớc khi bay: Kiểm tra các thông số kỹ thuật trớc khi máy baycất cánh để đảm bảo an toàn cho các chuyến bay
- Phục vụ sau khi bay: Kiểm tra kỹ thuật sau khi MB hạ cánh, kéo dắt
MB vào sân đỗ
Trang 18- Phục vụ giữa 2 lần bay: Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi MB củaVNA và các hãng hàng không khác đỗ tại sân bay để tiếp dầu hay trả khách
- Weekly check: Thực hiện bảo dỡng bay hàng tuần
- 125FHrs check (đối với MB F70): thực hiện bảo dỡng sau khi MB đãkhai thác 125 giờ bay
- Line check 1 (đối với MB B777): thực hiện bảo dỡng sau khi MB đãkhai thác 100 giờ bay
- Line check 2 (đối với MB B777): thực hiện bảo dỡng sau khi MB đãkhai thác 250 giờ bay
- Điều hành BDMB A320/A321 và F70
Hợp đồng trách nhiệm
BD ngày 22/10/2005
Quyết định số TCTHK ngày
1033/QĐ-30/06/19982.Xí nghiệp máy bay
A75
- MB: A320/A321 và F70
- Dạng bảo dỡng:
Kiểm tra giữa 2 lần bayKiểm tra trớc chuyến
Trang 19bayKiểm tra cuối ngày
Bảng 02: Danh sách nhà thầu phụ (Nhà cung ứng):
do Liên Xô sản xuất chuyển thành cơ sở bảo dỡng các loại MB hệ mới cónhiều sự khác biệt về thiết kế cũng nh tính năng so với MB thế hệ cũ khiếnA76 gặp rất nhiều khó khăn Khó khăn lớn nhất là toàn bộ hồ sơ, tài liệu của
MB đều bằng tiếng Anh, trong khi XN đang sử dụng tiếng Nga là chính.Nhiệm vụ và yêu cầu cấp bách của A76 ngay từ những năm đầu thực hiệnchuyển giao công nghệ là vừa phải nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụbay và bảo dỡng thành công cho các loại MB do XN quản lý A320, F70, đồngthời phải xây dựng cơ sở bảo dỡng A76 nhanh chóng trở thành một tổ chứcbảo dỡng theo mô hình Châu Âu JAR-145 với các tiêu chuẩn khắt khe nh: tiêu
Trang 20chuẩn về con ngời, về nhà xởng, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc, hệthống quản lý…
Với mục tiêu trên, ngay từ đầu những năm đầu đổi mới công nghệ(1996-1998) đến nay bên cạnh việc toàn bộ cán bộ, công nhân viên của XNchủ động học tiếng Anh, đặc biệt là tự tìm tòi, nghiên cứu tiếng Anh kỹ thuậtcủa hàng không, cải tiến, xây dựng bộ máy tổ chức quản lý, đẩy mạnh côngtác đào tạo chuyển loại MB, nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật, A76 đãtừng bớc làm tốt công tác chuẩn bị trên các lĩnh vực kỹ thuật để nhanh chóng
đạt đợc yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra của tổ chức bảo dỡng Châu Âu nh: cải tạonâng cấp toàn bộ hạ tầng cơ sở, nhà xởng theo mô hình sản xuất mới JAR-
145, bắt tay ngay vào việc thiết kế xây dựng các dự án kỹ thuật, các quy trìnhcông nghệ sửa chữa bảo dỡng các loại MB Thiết kế sản xuất các trang thiết bị
đặc chủng để nhanh chóng phục vụ công việc bảo dỡng MB có hiệu quả ngay
từ chiếc MB đầu tiên XN đã xây dựng và hoàn thiện đa vào sử dụng cácShops, hệ thống các xởng đều đợc đầu t trang thiết bị đầy đủ các máy móc,thiết bị hiện đại và đợc bố trí sắp xếp khoa học, tạo thành dây chuyền hệ thốngShops phù hợp với tính chất hoạt động trợ giúp cho công tác BDMB A76 đãsản xuất đợc hàng loạt trang thiết bị kỹ thuật đặc chủng để phục vụ công tácbảo dỡng các loại MB đặc biệt năm 1997, 2001, 2002 đã nghiên cứu thiết kếsản xuất 2 hệ thống dàn thang A320, F70 (2 hệ thống DOCK A320, DOCKF70) phục vụ công việc bảo dỡng MB A320/A321 và F70 từ năm 1998 đếnnay Nghiên cứu cải tiến, thiết kế xây dựng mới Phòng Hiệu chuẩn các thiết bị
đo lờng số liệu VILAS 018, là phòng hiệu chuẩn đầu tiên của ngành Hàngkhông đợc xây dựng với mục tiêu chính là đảm bảo hiệu chuẩn chính xác, chấtlợng, kịp thời, tại chỗ cho các thiết bị kỹ thuật trong ngành Hàng không và cácthiết bị liên quan về MB nhằm hỗ trợ công việc bảo dỡng MB của TCT ngàycàng tốt hơn Đồng thời có khả năng phục vụ hiệu chuẩn cho các khách hàngngoài ngành Hàng không A76 cũng đã cải tiến xây dựng và nâng cấp toàn bộ
Trang 21hệ thống thông tin quản lý…Tất cả những công việc trên đã phục vụ đắc lựccho công tác chuyển giao công nghệ của XN.
Năm 2006 A76 đã xây dựng hoàn thiện và đợc phê chuẩn Tài liệu Quy trình Tổ chức bảo dỡng A76 (MOE.A76) trên cơ sở QCHK 145 Việc xây
dựng hoàn thiện Tài liệu MOE.A76 là giải pháp nhằm đáp ứng các yêu cầutiêu chuẩn có tính pháp lý trong hoạt động bảo dỡng MB, trong đó nêu lênhàng loạt các chính sách và các quy trình tổng quát với các hoạt động của một
tổ chức bảo dỡng Việc tuân thủ các chính sách và các quy trình của Tài liệuGiải trình nói trên sẽ đảm bảo cho các hoạt động kỹ thuật của A76 phù hợp vớicác yêu cầu của QCHK-145, QCHK-66 Đó là mục tiêu tiên quyết để duy trìChứng chỉ phê chẩn Tổ chức bảo dỡng theo QCHK-145 đồi với XN A76 vàtừng bớc đạt tiêu chuẩn của quốc tế về lĩnh vực đảm bảo kỹ thuật Hàngkhông
1.1.4.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Giới thiệu chung:
- A76 đợc TCT giao quản lý và sử dụng 2 HANGAR bảo dỡng MB nằm
ở phía Đông Sân bay Nội Bài, giữa trạm xăng dầu và Cảng Hàng không NộiBài
- A76 có hệ thống các cơ sở bảo dỡng và trang thiết bị, dụng cụ baogồm : Xởng hỗ trợ bảo dỡng ngoại trờng trong HANGAR số 2, các xởng bảodỡng thiết bị MB, Xởng vật phẩm Hàng không và các xởng sửa chữa hiệuchuẩn phơng tiện phục vụ bảo dỡng
- Các trang thiết bị văn phòng đợc trang bị đầy đủ,hiện đại: Máy in, máyphotocopy, máy vi tính, máy xử lý rác giấy, máy chuyên dùng, điện thoại, máy
điều hòa…
- Hệ thống xe đa đón cán bộ công nhân viên lao động của XN đợc trang
bị khá đầy đủ do đặc điểm về vị trí của A76 nằm xa trung tâm thành phố
Trang 22HANGAR số 1:
- Có khả năng đảm bảo phục vụ trong các loại MB A320/A321 hoặc F70
- Đợc trang bị hệ thống báo cháy tự động, các truyền cảm báo cháy vàbáo khói đợc lắp trên mái và trong các phòng làm việc Hệ thống dập cháy baogồm các bình dập cháy sử dụng khí CO2, bột dập cháy, các thùng cát và vòiphun nớc
- Hệ thống DOCK di động, giàn cẩu, giàn nâng, kích đợc bố trí ở khu vựcliền kề HANGAR số 1
- Có hệ thống cung cấp điện công nghiệp 380/220V, 50Hz, có đủ thiết bị
để cung cấp điện 115V/400Hz, cấp khí, nớc và điều hòa cho công tác bảo ỡng
d Các văn phòng và cơ sở sản xuất đợc bố trí nằm hai bên sờn HANGARthành các phòng riêng
HANGAR số 2:
- Có khả năng đảm bảo phục vụ cùng một lúc cho một loại MB loại B777,B767 hoặc B747 và hai loại MB A320/A321 hoặc F70 Các văn phòng và x-ởng hỗ trợ bảo dỡng nội trờng đợc bố trí nằm phía cuối trong lòng HANGARthành các phòng riêng
- Đợc trang bị hệ thống báo cháy tự động, các truyền cảm báo cháy vàbáo khói đợc lắp trên mái Hệ thống dập cháy gồm các bình dập cháy sử dụngkhí CO2, bột dập cháy, các thùng cát và vòi nớc Nền trải sơn Ê-PÔ-XY giảmthiểu phát sinh nhiệt và bụi
- Đợc trang bị hệ thống cẩu trục, hệ thống cung cấp điện công nghiệp380/220V, 50Hz, hệ thống cấp khí, nớc và có đủ trang thiết bị để cung cấp
điện 115v/400Hz điều hòa cho công tác bảo dỡng MB
Trang 23- Hệ thống giàn DOCK B777 di động, hệ thống giàn DOCK A320/A321
di động, giàn cẩu, nâng, kích đợc bố trí hai bên sờn HANGAR
1.1.4.5 Đặc trng về nguyên vật liệu (trang thiết bị mặt đất):
Đặc tr ng mấu chốt về trang thiết bị mặt đất:
- Về nguồn cung ứng: Tất cả các Nhà cung ứng cung cấp nguyên vật liệucho A76 đều phải đợc phê chuẩn và kiểm soát (kiểm soát thời hạn hiệu lực củaphê chuẩn và hợp đồng với Nhà cung ứng; kiểm soát chất lợng dịch vụ đợccung cấp theo phê chuẩn và hợp đồng đã ký)
- Tất cả những phụ tùng, vật t, động cơ… sử dụng trong hoạt động bảo ỡng và sửa chữa MB đều phải có chứng chỉ chất lợng
d Tất cả những phụ tùng vật t đều có ký, mã hiệu riêng
Sổ tay chất l ợng : Đợc xây dựng phù hợp với các tài liệu: GTTCBD, Bộ
tiêu chuẩn chất lợng A76, nhằm triển khai chi tiết các hoạt động cụ thể củaPhòng Cung ứng vật t Khi có sự trái ngợc giữa các quy trình trong Sổ tay chất lợng của Phòng Cung ứng với các nôi dung sửa đổi hay mới ban hành trong
Tài liệu GTTCBD thì Tài liệu GTTCBD đợc u tiên tuân thủ
1.1.4.6 Lao động và điều kiện lao động:
Tính đến ngày 31/12/2007 toàn thể XNA76 có 1027 ngời trong đó Nữ:
73 ngời, Nam: 954 ngời Lao động trực tiếp làm việc tại các phân xởng và các
đội bảo dỡng MB là 944 ngời (92%), lao động gián tiếp bao gồm lao độngquản lý, phục vụ, lao động chuyên môn nghiệp vụ, bảo vệ… là 83 ngời (8%)
- Phần lớn lao động trong A76 là lao động trẻ, có sức khỏe tốt:
Bảng 03: Cơ cấu lao động theo tuổi đời
Tuổi đời Số lao động
Trang 24( Nguồn: Số liệu thống kê của A76 tháng 12/2007)
- Chất lợng đội ngũ lao động: Đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 04: Chất lợng đội ngũ lao động tại A76
Trình độ đào tạo Số ngời Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Số liệu thống kê của A76 tháng 12/2007)
Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động có thể hiểu là tổng hợp các nhân tố môi trờng sảnxuất có ảnh hởng đến sức khỏe và khả năng làm việc của ngời lao động Điềukiện lao động là một yếu tố ảnh hởng đến năng suất lao động và chất lợng củaquá trình lao động:
- Các yếu tố vi khí hậu: Đó là sự tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ
ẩm, tốc độ lu chuyển của không khí, bức xạ nhiệt Điều kiện vi khí hậu có ảnhhởng nhiều đến sức khỏe và năng suất lao động của ngời lao động trong quá
Trang 25trình sản xuất Do đặc trng của công việc, phần lớn ngời lao động trong XNphải làm việc ngoài sân đỗ MB Nh vậy, ngời lao động phải trực tiếp chịu ảnhhởng xấu của các yếu tố vi khí hậu Vào mùa hè, những ngày nắng gắt, nhiệt
độ có thể dao động từ 37-45˚C, mùa đông nhiệt độ lại hạ xuống rất thấp (nhiệt
độ tiêu chuẩn là 10-30˚C) ảnh hởng đến sức khỏe cũng nh năng suất lao độngcủa cán bộ, công nhân viên
- Tiếng ồn và rung động: Trong quá trình làm việc, ngời lao động thờngxuyên phải chịu tác động của tiếng ồn do các máy móc sử dụng để bảo dỡng,sửa chữa MB gây ra Ngoài ra, các nguồn tác động lên cơ thể của ngời lao
động còn do sự cộng hởng của nhiều loại thiết bị, máy móc và động cơ MB,chịu ảnh hởng trực tiếp của điện từ trờng tần số cao tần do các thiết bị vôtuyến, ra đa MB phát ra Một số nhân viên lái xe, vận hành trang thiết bị mặt
đất ngoài tác động của tiếng ồn còn chịu tác động của rung động gây ra bởi
động cơ của các thiết bị máy móc Trớc mắt, tiếng ồn và rung động gây khóchịu về mặt tâm sinh lý, ảnh hởng đến năng suất lao động, về lâu dài có thểgây ra các bệnh nghề nghiệp nh điếc nghề nghiệp, bệnh rung chuyển nghềnghiệp…(tiêu chuẩn về tiếng ồn là 85 đêxiben A, XN đã vợt quá tiêu chuẩn)
- Đặc trng của công việc bảo dỡng và sửa chữa MB: phải tuân thủnghiêm ngặt quy trình kỹ thuật và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
Nhằm hạn chế bớt tác hại của yếu tố môi trờng trên, đảm bảo vànâng cao năng suất lao động, XN đã luôn quan tâm cải thiện điều kiện lao
động và thực hiện tốt việc trang bị các phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao
động, đồng thời có những chế độ quan tâm đến sức khỏe của ngời lao động;thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, vệ sinhlao động:
- Về trang thiết bị bảo vệ cá nhân: Mua và cấp trang thiết bị, phơng tiệnbảo vệ cá nhân lao động đảm bảo chất lợng tốt, đúng quy cách, đúng chủngloại theo tiêu chuẩn của Nhà nớc và của ngành, có những biện pháp cấp phát
Trang 26bổ sung phù hợp khi có công việc mới phát sinh, thay thế kịp thời khi trangthiết bị bảo hộ bị hỏng hóc đáp ứng yêu cầu sản xuất và bảo vệ an toàn cho ng-
ời lao động (Một số ví dụ về trang thiết bị bảo hộ cho ngời lao động – phụlục 1)
- Về kỹ thuật an toàn lao động – vệ sinh lao động (ATLĐ - VSLĐ) vàphòng cháy chữa cháy (PCCC): Toàn bộ các thiết bị, máy móc đang đợc sửdụng tai XN đều có quy trình kỹ thuật và quy tắc vận hành, các quy tắc vậnhành này đợc treo tại máy hoặc nơi dễ quan sát tạo điều kiện thuận lợi cho ng-
ời sử dụng máy thực hiện và xử lý khi có sự cố Thực hiện việc khai báo, kiểm
định kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị, máy có yêu cầu nghiêm ngặt vềATLĐ với các cơ quan chức năng của Nhà nớc theo quy định.Các loại trangthiết bị khác nh các loại xe đặc chủng phục vụ trong sân đỗ MB và hàng trămchai chịu áp lực các loại (chai chứa không khí nén, nitơ, oxy…) trớc khi đa vàokhai thác, sử dụng đều đợc đăng ký và đợc các cấp có thẩm quyền ban hành.Lập và tổ chức huấn luyện, diễn tập phơng án chữa cháy ở các nơi có nguy cơcháy nổ cao, gây hậu quả nghiêm trọng nh kho vật t, kho xăng dầu, hangar sửachữa MB.Tổ chức kiểm tra, BD, sửa chữa, thay thế các hệ thống báo cháy tự
động và trang bị mới, kiểm tra, nạp bổ sung môi chất chữa cháy cho các bìnhchữa cháy xách tay phục vụ công tác chữa cháy ban đầu đạt hiệu quả cao
- Các biện pháp cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe chongời lao động: Trang bị bảo hộ lao động, nâng cao, cải tạo cơ sở hạ tầng, thựchiện khai báo và kiểm định theo các quy định hiện hành Khám sức khỏe định
kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động.Tổ chức điều dỡng,phục hồi chức năng lao động tại các cơ sở tập trung và tại gia đình cho cán bộcông nhân viên có sức khỏe yếu, thâm niên công tác cao Lao động làm cácnghề, công việc nặng nhọc, độc hại đợc hởng chế độ bồi dỡng độc hại bằnghiện vật
- Chế độ khác: Tổ chức xe tuyến đa đón công nhân viên, đợc mua végiảm cớc theo thâm niên công tác
Trang 271.1.4.7 Tình hình đào tạo và chứng chỉ kỹ thuật viên
Bảng 05: Tình hình đào tạo và chứng chỉ kỹ thuật viên
Trang 281.2 Cơ cấu tổ chức của XNMB A76
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của A76
Trang 29Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức xí nghiệp máy bay a76
Theo tiêuchuẩn jar 145
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng Tài chính
kế toán
Văn phòng
đảng - đoàn thể
Phòng
đảm bảo chất lợng
Phòng Kỹthuật
Phòng
Kế hoạch
Phòng Cung ứng
Phòng Bảo dỡng Ngoại trờng
Phòng Bảo dỡng Nội trờng
Phòng Bảo dỡng Thiết bị Máy bay
Phòng Phục vụ bảo dỡng
Trung tâm Huấn luyện
Đội bảo dỡng ngoại trờng A320/A321
Tổ bảo dỡng ngoại trờng A330
Đội bảo dỡng ngoại trờng B777/F70
Tổ bảo dỡng máy bay ATR72
Tổ nội thất (Cabin)
Tổ B767 và dịch
Tổ kiểm soát mức kho
Tổ mua phụ tùng, vật t, dụng cụ
Tổ thanhtoán quản lý HĐ và nhà cung ứng
Tổ quản lý sửa chữa vật t, phụ tùng
Tổ kho và nhân viên bảo quản
Tổ kiểm tra viên kho
Tổ kế hoạch
BD và hỗ trợ khách hàng
Tổ quản lý hồ sơ bảo dỡng máy bay
Tổ kế hoạch tổng hợp
Tổ khung sờn máy bay
Tổ hệ thống máy bay
Tổ động cơ
máy bay
Tổ bộ môn máy bay
Tổ công nghệ thông tin
Tổ th viện
kỹ thuật
Tổ kiểm soát tiêu chuẩn bảo dỡng
Tổ kiểm soát tiêu chuẩn nhân viên
Tổ kiểm soát tài liệu chất lợng
Tổ đánh giá
chất lợng và kiểm soát nhà thầu phụ
Tổ kiểm soát hoạt động khắc phục
Tổ kiểm tra chất lợng
Đội bảo dỡng nội trờng A320/A321
Đội bảo dỡng nội trờng B777
Xởng phụ trợ
Tổ kỹ thuật và tài liệu
Đội nhà xởng Dàn Dock và môi trờng
Đội dụng cụ Máy đo và hiệu chuẩn
-Đội thiết bị mặt đất
Xởng gia công
và sửa chữa TTBMĐ
Giám đốc Các phó giám đốc
20
Trang 301.2.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban, đơn vị thuộc XNMB A76
- Giám đốc : Đảm bảo đầy đủ nguồn tài chính, nguồn lực; quản trị nguồnnhân lực hiệu quả; quản trị Hệ thống đánh giá chất lợng và Chính sách chất l-ợng; cam kết tuân thủ Tài liệu GTTCBD và QCHK-145; tổ chức các cuộc họpthờng kỳ, đại diện cho A76 tiếp và làm việc với Cục Hàng không VN; Chịutrách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của A76 nhằm đạt đợc antoàn, chất lợng, độ tin cậy và hiệu quả cao nhất
- Phòng tổ chức hành chính : Tham mu cho Giám đốc và Đảng uỷ XN vềcác mặt tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, chính sách và bảo hiểm xã hội, bảo
hộ lao động và các mảng công việc khác nh hành chính, văn th, xây dung cơbản, y tế, an ninh an toàn…
- Phòng Tài chính kế toán : Tham mu cho Giám đốc XN về công tác quản
lý tài sản, vật t, tiền vốn đợc TCT giao Phát hiện và ngăn chặn kịp thời hiện ợng tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật tài chính của Nhà n-
t-ớc Làm tôt công tác khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán quý, năm trung thực,kịp thời theo chế độ của Nhà nớc và quy định của TCT Cung cấp số liệu, tàiliệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt độngkinh tế, tài chính phục vụ cho công tác lập và kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch, phục vụ cho công tác thống kê thông tin kinh tế
- Văn phòng Đảng - Đoàn thể: Giúp GĐ XN về công tác Đảng, Công
đoàn, Đoàn thanh niên và thi đua tuyên truyền trong XN
- Phòng Đảm bảo chất l ợng : Thiết lập chơng trình, giám sát, kiểm soát,
đánh giá, quản lý, liên kết và thực hiện những hoạt động khắc phục về nhữngvấn đề liên quan đến chất lợng (chất lợng bảo dỡng, chất lợng MB, động cơ vàthiết bị MB, chất lợng Nhà cung ứng, chất lợng hệ thống tài liệu, chất lợng
Trang 31thông tin, chất lợng Nhân viên…) đợc tổng hợp lại trên 4 nhân tố là Hệ thống(SYSTEM), Quy trình (PROCEDURE), Quá trình BD (PROCESS) và Sảnphẩm (PRODUCT)
- Phòng Kế hoạch : Đảm nhận kênh liên lạc giữa Khách hàng với A76nhằm đánh giá yêu cầu của Khách hàng và thiết lập hợp đồng; xác định nhiệm
vụ bảo dỡng cho các đơn vị và ban hành WO; Kiểm soát các chơng trình bảodỡng; lập và kiểm soát các Công việc xung yếu; tính toán và cân đối nguồn lựcsẵn có phù hợp kế hoạch; quản lý kế hoạch và thực tế bảo dỡng của nội trờngtrên cơ sở nguồn lực, quản lý các cơ sở dữ liệu, thực hiện các hoạt động khắcphục theo yêu cầu của Phòng ĐBCL, có trách nhiệm phối hợp với đánh giáviên chất lợng nhằm mục đích đạt đợc an toàn và hiệu quả cao nhất trong cáchoạt động của A76
- Phòng Kỹ thuật : Quản lý các thông tin kỹ thuật, mạng thông tin kỹthuật và các vấn đề về công nghệ; liên kết chặt chẽ với Nhà chế tạo và TCT để
đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và thông báo về sự không chính xác,không rõ ràng; Xây dựng Chơng trình phát triển kỹ thuật trong A76; thực hiệncác hoạt động khắc phục theo yêu cầu của Phòng ĐBCL để đạt đợc an toàn vàhiệu quả cao nhất trong các họat động của A76
- Phòng Bảo d ỡng ngoại tr ờng : Kiểm soát mọi hoạt động bảo dỡng trêncác MB A320/A321, F70 và B777 (*); hỗ trợ kỹ thuật cho bảo dỡng nội trờngvới các loại MB (*); theo dõi, kiểm soát, lập chơng trình sửa chữa các hỏnghóc phát sinh trên các MB (*); tổ chức thực hiện đúng thời gian và đủ nội dung
đối với các dạng bảo dỡng ngoại trờng đến Weekly – Check với các dạng MB(*) và tại các sân bay Nội Bài, Vinh, Điên Biên và Nà Sản, các dịch vụ bảo d-ỡng ngoại trờng tại sân bay Nội Bài và các công việc liên quan đến CABIN;quản lý việc cấp chứng chỉ cho phép đa MB vào khai thác, theo dõi tình trạng
MB và báo cáo; thực hiện các họat động khắc phục theo yêu cầu của Phòng
ĐBCL
Trang 32- Phòng Bảo d ỡng nội tr ờng : Quản lý và thực hiện tối u hóa các hoạt độngbảo dỡng nội trờng nhằm tối thiểu hóa thời gian MB trong HANGAR, đảmbảo MB sau khi bàn giao đa vào khai thác luôn đạt yêu cầu; tổ chức thực hiện
đúng thời gian và đủ nội dung về bảo dỡng định kỳ từ A- Check trở lên, pháthiện, tổ chức đánh giá và sửa chữa cấu trúc MB, theo dõi MB cha đợc xuất x-ởng; đề xuất nhu cầu về nhà xởng, trang thiết bị, dụng cụ…; thực hiện các hoạt
động khắc phục theo yêu cầu của Phòng ĐBCL
- Phòng Bảo d ỡng thiết bị MB :Quản lý họat động bảo dỡng thiết bị MB
và sản xuất các vật phẩm HK trong toàn A76 đồng thời phát triển năng lựctrong hai lĩnh vực này; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin cho Phòng
ĐBCL; đề xuất các nhu cầu về nhà xởng, trang thiết bị…; thực hiện hoạt độngkhắc phục theu yêu cầu của Phòng ĐBCL
- Phòng Cung ứng : Kiểm soát Nhà cung ứng; lập và thực hiện kế hoạchcung ứng thiết bị và vật t MB, theo dõi, phân tích và duy trì mức lu kho tối unhất; quản lý các chứng chỉ chất lợng của nguyên vật liệu; thực hiện hoạt độngkhắc phục theo yêu cầu của Phòng BĐCL
- Phòng Phục vụ bảo d ỡng : Quản lý mọi vấn đề nhằm phục vụ tốt nhấtcho hoạt động bảo dỡng nh trang thiết bị, dụng cụ, nhà xởng, phơng tiện thíchhợp, giàn DOCK, vệ sinh công nghiệp, dự án phát triển hạ tầng, nguồn điện, n-
ớc, vệ sinh MB, trang thiết bị và dụng cụ dùng chung…; thực hiện các họat
động khắc phục theo yêu cầu của Phòng ĐBCL
- Trung tâm huấn luyện kỹ thuật : Lập KH và tổ chức thực hiện các khóahọc trong phạm vi đợc phê chuẩn, tổ chức thi cấp chứng chỉ, theo dõi quá trình
đào tạo của giáo viên và nhân viên của A76, lập chơng trình và từng bớc triểnkhai thực hiện định hớng xây dựng Trung tâm thành Tổ chức đợc phê chuẩntheo EASA Part-147, thực hiện các hoạt động khắc phục theo yêu cầu củaPhòng ĐBCL
Trang 33- Đội xe : Đa đón cán bộ công nhân viên đi làm việc, học tập và công tác.Vận chuyển vật t, phụ tùng và các trang thiết bị khác bên ngoài XN Quản lý,bảo dỡng thờng xuyên các trang thiết bị đợc giao luôn ở trạn thái tốt, đạt tiêuchuẩn quy định
Quá trình bảo dỡng và sửa chữa MB của A76 đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 02: Quá trình bảo dỡng và sửa chữa máy bay
Giai đoạn 1: Chuẩn bị:
sản xuất, nơi sản xuất, tên nhà chế tạo, số giờ bay và những hỏng hóc
chế tạo đa ra khi chế tạo ra loại MB, thờng có ít nhất 2 phơng án trở lên
Số liệu khai thác Quy định kỹ thuật của nhà chế tạo Quy định của chủ sở hữu
Nội dung cụ thể từng lần định kỳ
Xác định phê chuẩn
Triển khai thực hiện
Khẳng định công việc đã hoàn thành
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
6 7
5 4
3
Trang 343 Đó là việc lựa chọn một trong các phơng án bảo ỡng của nhà chế tạo sao cho phù hợp với tình hình thực tế
phục vụ cho quả trình sửa chữa và bảo dỡng Xác định rõ nội dung dungbảo dỡng và định kỳ BD nh A-Check, C-Check…
Giai đoạn 2: Triển khai công việc:
5 Sau khi đã hình thành các nội dung công việc bảo ỡng thì thông qua Hội đồng kỹ thuật xác định để phê chuẩn toàn bộ nộidung bảo dỡng và sửa chữa
d-6 Sau khi nội dung công việc đã đợc phê chuẩn thì bắt
đầu triển khai công việc
Giai đoạn 3: Đánh giá công việc:
của Nhà chức trách và Phòng Đảm bảo chất lợng sau đó mới đa MB vàokhai thác
1.3 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XNMB A76 1.3.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh
* Tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 06: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất
Trang 35100,7% 105,88% 153,47% 114,48%
(Nguồn: Số liệu Báo cáo của A76)
Qua Bảng 06 ta thấy, sản lợng thực hiện qua các năm đều sát với KH,
có những năm tuy còn cha đạt 100% so với KH, song hầu hết sản lợng KH và
TH qua các năm đều tăng tơng đối nhanh Về Giờ bay TH năm 2006 so với
năm 2005 giảm 12,02% là do năm 2006 một số loại MB đợc đa vào bảo dỡng
định kỳ trong Hangar
Nh vậy, sự phát triển của A76 và của toàn ngành có xu hớng ngày càng
tăng và tăng nhanh Tuy rằng còn một số chỉ tiêu cha đạt mức KH đề ra song
đó chỉ là mức rất nhỏ, và hiện tại do XN vẫn còn một số khó khăn về vấn đề
lao động kỹ thuật A76 đang không ngừng nỗ lực để giải quyết khó khăn trên
nhằm thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ KH mà TCT giao cho
Trang 361.3.2 Các hoạt động khác của XNMB A76
Trong những năm qua, ngoài việc thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh đợc giao, A76 còn tham gia tích cực vào công tác xã hội nh các hoạt
động ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa, tặng quà ngời nghèo Cụ thể đã chi từ năm 2003 nh sau (Đơn vị: đồng):
Trang 37ơng 2: Thực trạng công tác tiền l ơng, tiền th - ởng tại XNMB A76
2.1 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hởng đến công tác tiền lơng, tiền thởng tại XNMB A76
2.1.1 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất của A76 gồm 3 nội dung cơ bản là bảo dỡng ngoạitrờng, bảo dỡng nội trờng và bảo dỡng thiết bị Đây là những công việc đòi hỏichất lợng phải đợc đảm bảo tuyệt đối do liên quan trực tiếp đến an toàn củacon ngời trong quá trình sử dụng dịch vụ bay của Hãng Hàng không VN.Danh mục những công việc trong hệ thống bảo dỡng, sửa chữa bao gồm rấtnhiều loại, rất phức tạp và khó định mức lao động, và theo đó những sản phẩmcủa từng bộ phận, từng công đoạn cũng rất đa dạng, đợc tính bằng những đơn
vị khác nhau và mang tính đặc thù Cụ thể nh sau:
- Sản phẩm ngoại trờng: Phục vụ trớc khi bay, Giữa 2 lần bay, Sau khi
bay, Line check 1, Line check 2, Weekly – check, 125 Fhrs, Bay theo MB(Các sản phẩm này đợc tính bằng đơn vị lần/chiếc, nghĩa là, ví dụ đối với sảnphẩm thực hiện phục vụ trớc khi bay với loại MB A320, sau khi hoàn thành 3công đoạn của công việc là thực hiện, điều hành xe tải nhẹ Hiluxe, chỉ đạo thì
đợc coi là hoàn thành một sản phẩm bảo dỡng với đơn vị là lần/chiếc), Phục vụbay ngoài XN (đợc thực hiện hàng ngày)
- Sản phẩm nội trờng: A check, 2A check, 4A check, A01-A12 check,
1SA check, 2SA check, 1SC check, C check, D check, thay động cơ, thayAPU,rửa MB, soi động cơ, cân MB, chống não, phân giải lốp MB, phục vụchuyên cơ, sửa chữa thiết bị thông thoại, nạp khí nén, nạp ắc quy trang thiết bịmặt đất, sản xuất nitơ, bảo dỡng thiết bị cơ giới…
Trang 38Do tính chất của các công việc rất khác nhau và rất phức tạp mà hiện tại
XN lại cha có một đội chuyên trách về kỹ thuật để thực hiện khảo sát thực tếhao phí lao động cho từng công việc nên việc xây dựng định mức lao động -
đơn giá tiền lơng cho các sản phẩm đó là rất khó, việc trả lơng, trả thởng theosản phẩm cho ngời lao động cha thể thực hiện đợc
2.1.2 Đặc điểm về lao động và môi trờng làm việc trong dây chuyền sản xuất
Phần lớn lao động của XN A76 là lao động nam (954 ngời trong tổng số
1027 lao động chiếm 92,9% - số liệu tháng 12/2007) thuộc nhiều bộ phậnchuyên môn, nghiệp vụ khác nhau trong dây chuyền sửa chữa, bảo dỡng MB
và sản xuất các vật phẩm hàng không; đợc đào tạo cơ bản, có hệ thống vàchuyên sâu về lĩnh vực sửa chửa, bảo dỡng MB
Bảng 07: Cơ cấu lao động của A76
Trang 392/ Thợ kỹ thuật khác (Khung sờn, Composit, sơn, may, áo phao,
TTBMĐ, lái xe, ác quy, cơ khí, điện, VSMB…)
181
(Nguồn: Số liệu thống kê của A76 Tháng 12/2007)
Lao động của XN có kỹ năng việc thành thạo, đợc biểu hiện ở sự nắmchắc yêu cầu công việc, quy trình thực hiện công việc và khả năng tác nghiệp
đạt chất lợng cao Cơ cấu về lao động trong A76 thuộc nhiều bộ phận chuyênmôn khác nhau của hoạt động sửa chữa, bảo dỡng MB Khi thực hiện trả lơng,trả thởng theo sản phẩm thì vấn đề mấu chốt là phải xây dựng đúng định mứclao động và thực hiện đánh giá kết quả một cách chính xác Hiện tại thì A76cũng cha có một hệ thống chính thức để thực hiện công tác đánh giá kết quảcho ngời lao động, do các công việc trong XN rất phức tạp và đa dạng nh đãphân tích ở trên và do cơ cấu về trình độ lao động cũng rất khác nhau, điều này
có ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiền lơng của A76 Bên cạnh đó, ngời lao
động luôn phải làm việc trong môi trờng chịu tác động trực tiếp của khí hậukhắc nghiệt, tiếng ồn và rung động vợt quá tiêu chuẩn, nên tính chất của tổchức sử dụng nhân lực để hoàn thành công việc cũng nh cách thức sử dụng các
động lực vật chất và tinh thần để khuyến khích thái độ làm việc cũng có những
đòi hỏi đặc thù, một chế độ trả lơng hợp lý và chế độ tiền thởng đủ hấp dẫn đểngời lao động có thể làm việc và gắn bó lâu dài với A76
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý lao động tiền l– ơng trong A76 và sự
tự chủ của XN trong vấn đề này
Các đơn vị thành viên của Vietnam Airlines mà đại diện là Giám đốc cóquyền lựa chọn hình thức trả lơng, trả thởng thích hợp cho ngời lao động trong
đơn vị mình theo quy định trong điều 58 của Bộ luật lao động Khi A76 lựachọn hình thức trả lơng theo thời gian cho ngời lao động, XN triển khai thựchiện theo hớng dẫn trong Quy chế phân phối tiền lơng, tiền thởng của các đơn
vị hạch toán tập trung của TCT Hàng không Việt Nam A76 có quyền xây
Trang 40dựng các phơng án trả tiền lơng, tiền thởng trình TCT phê duyệt và tổ chứcthực hiện, tuyển chọn, thuê mớn, sử dụng lao động theo kế hoạch đã đợc TCTphê duyệt.
Tổ chức quản lý lao động – tiền lơng trong A76 đợc tổ chức nh sau:
- Giám đốc trực tiếp quản lý về công tác lao động – tiền lơng
- Bộ phận nghiệp vụ về lao động tiền lơng nằm trong Phòng Tổ chứchành chính gồm 06 cán bộ chuyên trách về tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng.Nhân tố trên có tác động không nhỏ đến công tác tiền lơng, tiền thởng tại
XN A76 đợc quyền chủ động lựa chọn hình thức trả lơng, trả thởng và sửdụng lao động nhng thực hiện phân phối cho ngời lao động theo quy địnhtrong Quy chế của TCT đối với hình thức trả lơng, trả thởng mà mình đã lựachọn Nh vậy vẫn mang tính tập trung hoá cao trong khi các hoạt động sửachữa, bảo dỡng lại diễn ra ở XN
2.2 Thực trạng công tác tiền lơng, tiền thởng tại XNMB A76
2.2.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ lơng, quỹ thởng
a) Quỹ tiền lơng
- Nguồn: Quỹ tiền lơng của XN đợc phân phối trực tiếp từ Quỹ tiền lơngcủa TCT thông qua hình thức giao khoán, cụ thể:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá hoặc quỹ tiền lơng khoán
+ Quỹ tiền lơng bổ sung (nếu có)
+ Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có)+ Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đối với các công việc phát sinh ngoài kếhoạch (nếu có)
Công thức tính quỹ tiền lơng của XN: