1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi Ngữ văn lớp 12 chọn lọc số 12

10 530 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thớch: - Giỏ trị tức thời: là những giỏ trị vật chất và tinh thần chưa trải qua thử thỏch, sàng lọc của thời gian, mới cú ý nghĩa trong thời điểm hiện tại, thoả món những nhu cầu cu

Trang 1

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12

Năm học 2011 - 2012 Hớng dẫn và Biểu điểm chấm đề chính thức

(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 03 trang)

Môn: Ngữ văn Bảng A

A Yờu cầu chung:

1 Cú kiến thức văn học và xó hội đỳng đắn, sõu rộng; kĩ năng làm văn tốt: bố cục

rừ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sỏng, giàu hỡnh ảnh và sức biểu cảm, ớt mắc lỗi chớnh tả

2 Hướng dẫn chấm chỉ nờu những nội dung cơ bản, cú tớnh định hướng, định tớnh chứ khụng định lượng Giỏm khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đỏnh giỏ bài

làm của thớ sinh trong tớnh chỉnh thể; trõn trọng những bài cú ý kiến và giọng điệu riờng Chấp nhận cỏc cỏch kiến giải khỏc nhau, kể cả khụng cú trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lớ và cú sức thuyết phục

3 Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm, cho lẻ đến 0,5 điểm

B Yờu cầu cụ thể:

Cõu 1 (8,0 điểm).

1 Giải thớch:

- Giỏ trị tức thời: là những giỏ trị vật chất và tinh thần chưa trải qua thử thỏch, sàng

lọc của thời gian, mới cú ý nghĩa trong thời điểm hiện tại, thoả món những nhu cầu cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: cơm, ỏo, gạo, tiền, vui chơi, giải trớ, cỏc mối quan hệ Đõy là những giỏ trị rất cần thiết vỡ thiếu nú con người khụng thể tồn tại

- Giỏ trị bền vững: Chỉ những giỏ trị tinh thần đó trải qua thử thỏch, sàng lọc của

thời gian, cú ý nghĩa lõu bền, trở thành nền tảng văn hoỏ, đạo lớ của dõn tộc và nhõn loại như: tinh thần yờu nước, lũng nhõn ỏi, tỡnh cảm tri õn, sự ngay thẳng trong sạch, thẩm mỹ tinh tế, Đõy là những giỏ trị quan trọng giỳp con người sống cú phẩm hạnh, cốt cỏch

- Mối quan hệ giữa hai giỏ trị: Vừa đối lập vừa thống nhất Con người cần cú những

giỏ trị tức thời để duy trỡ cuộc sống, cũng rất cần những giỏ trị bền vững để sống cú ý

nghĩa

2 Bàn luận:

- Muốn tồn tại con người cần phải tạo ra và nhờ vào những giỏ trị tức thời (dẫn

chứng) Tuy nhiờn nếu quỏ coi trọng những giỏ trị đú, con người sẽ bị chi phối bởi lối sống thực dụng, coi trọng vật chất, chỉ nhỡn thấy những lợi ớch trước mắt (dẫn chứng)

- Để cuộc sống thật sự cú ý nghĩa, con người nhất định phải vươn tới những giỏ trị tinh thần tốt đẹp (dẫn chứng) Tuy nhiờn, cốt cỏch, phẩm giỏ con người khụng thể cú tức thời trong ngày một ngày hai, mà đú là kết quả của quỏ trỡnh học tập, rốn luyện, bồi đắp lõu dài về tõm hồn, trớ tuệ, hành động Đú cũng là cỏch để con người cú một cuộc sống bền vững, khụng chỉ giới hạn trong thời gian đời người mà cũn trong sự ghi nhận lõu dài của cộng đồng (dẫn chứng)

- Những giỏ trị tức thời, nếu cú ý nghĩa tớch cực, được xó hội đún nhận, gỡn giữ, lưu truyền sẽ trở thành những giỏ trị bền vững (dẫn chứng) Trong khi đú, cú những giỏ trị đó

được hỡnh thành từ lõu, qua thực tiễn khụng cũn phự hợp, trở nờn lạc hậu, lỗi thời sẽ bị đào thải (dẫn chứng) Cứ thế, cỏc giỏ trị được sàng lọc, chuyển hoỏ, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt đẹp hơn

3 Bài học:

- Nhận thức được vai trũ, ý nghĩa của mỗi giỏ trị

- Hỡnh thành kĩ năng sống, biết tiếp nhận hợp lớ trước cỏc giỏ trị của cuộc sống

- Phải cú bản lĩnh để sống cú phẩm giỏ, cốt cỏch dựa theo nền tảng những giỏ trị bền vững về văn húa, đạo lớ của dõn tộc và nhõn loại

Biểu điểm:

Trang 2

- Điểm 7-8: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, có cảm xúc, giàu hình ảnh

- Điểm 5-6: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, mạch lạc

- Điểm 3- 4: Đáp ứng được một nửa yêu cầu đề, còn một số lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm dưới 3: Không hiểu đề hoặc hiểu còn mơ hồ, nhiều lỗi diễn đạt

Câu 2 (12 điểm)

Đề kiểm tra năng lực tổng hợp kiến thức văn học sử, lí luận văn học, cảm thụ tác phẩm và kỹ năng vận dụng các thao tác lập luận

Sau đây là một số gợi ý:

1 Giới thiệu ngắn gọn về nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng gắn với định hướng "hoa

dọc chiến hào" và bài thơ đi cùng năm tháng.

2 Sóng là "hoa dọc chiến hào":

- Mỗi tác phẩm văn học ra đời thường mang dấu ấn của thời đại, lịch sử cụ thể

- Hoa dọc chiến hào là tên tập thơ của Xuân Quỳnh, ra đời năm 1968- thời kì cả dân tộc "xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước" Các tác phẩm văn học Việt Nam lúc bấy giờ ra đời ngay trên những "chiến hào" chống Mỹ, là sáng tác của những thế hệ "nhà văn cầm

súng" nên thường mang đậm tính sử thi Thơ chống Mỹ thường có giọng điệu rắn rỏi,

trang trọng, hào sảng khi viết về đất nước và con người trong kháng chiến

- Sóng của Xuân Quỳnh, trong hoàn cảnh ấy, xuất hiện như một bông hoa- hoa dọc

chiến hào; đem đến cho thi đàn dân tộc thời kì chống Mỹ nói chung, phong trào thơ trẻ

chống Mỹ nói riêng một hương sắc độc đáo: giàu nữ tính và luôn da diết những khát vọng hạnh phúc đời thường, đặc biệt là khát vọng của con người về tình yêu muôn thuở

3 Sóng là bài thơ đi cùng năm tháng:

- Để đi cùng năm tháng, một bài thơ phải có nội dung cảm xúc sâu lắng (phải là tiếng lòng, tình cảm, ý nghĩ, ) và có những vẻ đẹp riêng về nghệ thuật (sử dụng ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ, )

- Sóng là bài thơ đi cùng năm tháng với đề tài tình yêu muôn thuở Nét độc đáo của

Sóng là diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ, muốn vượt lên

thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người Sóng là lời tự bạch của một tâm hồn

phụ nữ về những khám phá, trải nghiệm, triết lí vừa chân thành, mạnh bạo vừa da diết những âu lo mà lại đầy lạc quan tin tưởng Đó là một tình yêu dâng hiến cao đẹp mà con người trong mọi thời đại đều hướng tới

Có thể so sánh, liên hệ với bài thơ khác của Xuân Quỳnh hoặc của các tác giả khác cùng viết về đề tài tình yêu để thấy đây là một nội dung cảm xúc hấp dẫn đối với cả người sáng tác và người đọc

- Sóng là bài thơ đi cùng năm tháng bằng một giọng thơ trữ tình dào dạt, sâu lắng

mang âm điệu của sóng, của thể thơ ngũ ngôn truyền thống; với ngôn từ giản dị, trong

sáng; với cặp hình tượng sóng và em song trùng, tương ứng, hoà nhập, khi đan xen, khi

soi chiếu tạo kết cấu vòng tròn liên tiếp, miên man,

Dùng hình tượng sóng để diễn tả cảm xúc tình yêu không phải chỉ có Xuân Quỳnh.

Cần liên hệ với một số câu thơ hoặc bài thơ khác để thấy sự sáng tạo của Xuân Quỳnh trong bài thơ này

4 Đánh giá:

- Khẳng định giá trị của bài thơ không chỉ gắn với một thời mà sẽ là mãi mãi

- Mở rộng: Để đi cùng năm tháng, một bài thơ (tác phẩm văn học nghệ thuật) ngoài

việc tự "phát sáng" còn nhờ vào quá trình tiếp nhận của người đọc Vì thế, mỗi người đọc cũng cần có ý thức tự trau dồi, bồi đắp tâm hồn, trí tuệ để biết tri âm cùng tác giả

Biểu điểm:

Trang 3

- Điểm 11- 12: Đỏp ứng tốt cỏc yờu cầu trờn, hành văn trong sỏng, cú cảm xỳc, giàu hỡnh ảnh

- Điểm 9- 10: Đỏp ứng được phần lớn cỏc yờu cầu trờn, hành văn trong sỏng, mạch lạc

- Điểm 8- 9: Đỏp ứng 2/3 yờu cầu trờn, hành văn ớt mắc lỗi

- Điểm 6- 7: Đỏp ứng được 1/2 yờu cầu trờn, mắc một số lỗi về diễn đạt, chớnh tả

- Điểm 4- 5: Đỏp ứng được một số ý, cũn lỗi diễn đạt

- Điểm dưới 3: Cũn non kộm về nhiều mặt

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12

Năm học 2011 - 2012 Hớng dẫn và Biểu điểm chấm đề chính thức

Trang 4

(Híng dÉn vµ biÓu ®iÓm chÊm gåm 02 trang)

M«n: Ng÷ v¨n B¶ng B

A Yêu cầu chung:

1 Có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn; kĩ năng làm văn tốt: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng,có hình ảnh và sức biểu cảm, ít mắc lỗi chính tả

2 Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng, định tính chứ không định lượng Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đánh giá bài

làm của thí sinh trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài có ý kiến và giọng điệu riêng Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục

3 Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm, cho lẻ đến 0,5 điểm

B Yêu cầu cụ thể:

Câu 1 (8,0 điểm).

1 Giải thích:

- Giá trị tức thời: là những giá trị vật chất và tinh thần chưa trải qua thử thách, sàng

lọc của thời gian, mới có ý nghĩa trong thời điểm hiện tại, thoả mãn những nhu cầu cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: cơm, áo, gạo, tiền, vui chơi, giải trí, các mối quan hệ Đây là những giá trị rất cần thiết vì thiếu nó con người không thể tồn tại

- Giá trị bền vững: Chỉ những giá trị tinh thần đã trải qua thử thách, sàng lọc của

thời gian, có ý nghĩa lâu bền, trở thành nền tảng văn hoá, đạo lí của dân tộc và nhân loại như: tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, tình cảm tri ân, sự ngay thẳng trong sạch, thẩm mỹ tinh tế, Đây là những giá trị quan trọng giúp con người sống có phẩm hạnh, cốt cách

- Mối quan hệ giữa hai giá trị: Vừa đối lập vừa thống nhất Con người cần có những

giá trị tức thời để duy trì cuộc sống, cũng rất cần những giá trị bền vững để sống có ý

nghĩa

2 Bàn luận:

- Muốn tồn tại con người cần phải tạo ra và nhờ vào những giá trị tức thời (dẫn

chứng) Tuy nhiên nếu quá coi trọng những giá trị đó, con người sẽ bị chi phối bởi lối sống thực dụng, coi trọng vật chất, chỉ nhìn thấy những lợi ích trước mắt (dẫn chứng)

- Để cuộc sống thật sự có ý nghĩa, con người nhất định phải vươn tới những giá trị tinh thần tốt đẹp (dẫn chứng) Tuy nhiên, cốt cách, phẩm giá con người không thể có tức thời trong ngày một ngày hai, mà đó là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, bồi đắp lâu dài về tâm hồn, trí tuệ, hành động Đó cũng là cách để con người có một cuộc sống bền vững, không chỉ giới hạn trong thời gian đời người mà còn trong sự ghi nhận lâu dài của cộng đồng (dẫn chứng)

- Những giá trị tức thời, nếu có ý nghĩa tích cực, được xã hội đón nhận, gìn giữ, lưu truyền sẽ trở thành những giá trị bền vững (dẫn chứng) Trong khi đó, có những giá trị đã

được hình thành từ lâu, qua thực tiễn không còn phù hợp, trở nên lạc hậu, lỗi thời sẽ bị đào thải (dẫn chứng) Cứ thế, các giá trị được sàng lọc, chuyển hoá, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt đẹp hơn

3 Bài học:

- Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của mỗi giá trị

- Hình thành kĩ năng sống, biết tiếp nhận hợp lí trước các giá trị của cuộc sống

- Phải có bản lĩnh để sống có phẩm giá, cốt cách dựa theo nền tảng những giá trị bền vững về văn hóa, đạo lí của dân tộc và nhân loại

Biểu điểm:

- Điểm 7-8: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, có cảm xúc

- Điểm 5-6: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, mạch lạc, ít mắc lỗi

Trang 5

- Điểm 3- 4: Đáp ứng được khoảng một nửa yêu cầu trên, còn một số lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm dưới 3: Không hiểu đề hoặc hiểu còn mơ hồ, nhiều lỗi diễn đạt

Câu 2 (12 điểm).

Đây là đề mở, học sinh cần vận dụng kết hợp vốn hiểu biết về lí luận văn học, văn học sử, đặc biệt là năng lực cảm thụ tác phẩm; đồng thời biết sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận (giải thích, phân tích, so sánh, bình luận ) để làm bài Dưới đây là một số gợi ý:

1 Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, bài thơ gắn với định hướng của đề

2 Sức hấp dẫn của bài thơ Tây Tiến:

2.1 Một tác phẩm văn học có sức hấp dẫn khi từ nó tỏa ra cái hay về nội dung và cái đẹp về nghệ thuật Với tác phẩm thơ, đó là sự lôi cuốn cảm xúc, tâm trạng của người đọc bằng những hình tượng nghệ thuật giàu màu sắc thẩm mĩ

2.2 Sức hấp dẫn của bài thơ Tây Tiến:

- Về nội dung:

+ Nỗi nhớ chơi vơi da diết, ám ảnh về một thời Tây Tiến (gắn với hoàn cảnh sáng

tác của bài thơ)

+ Bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt; vừa thơ mộng, huyền ảo, trữ tình

+ Hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng

- Về nghệ thuật:

+ Bút pháp lãng mạn phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả cảm xúc, tình cảm + Thủ pháp đối lập, tương phản, phóng đại, lí tưởng hoá tô đậm vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống con người

+ Ngôn ngữ sáng tạo, độc đáo, giàu tính nhạc, tính tạo hình

3 Đánh giá:

+ Bài thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Quang Dũng: một cái tôi lãng mạn, tài hoa, phóng khoáng, hồn hậu; có khả năng diễn tả thiên nhiên, tình người một cách tinh tế, gợi cảm

+ Thi phẩm làm đẹp, phong phú thêm hình tượng người lính trong văn học kháng chiến

Thí sinh nên có những so sánh, liên hệ với các bài thơ khác cùng đề tài, cùng giai

đoạn để thấy sự khác biệt tạo nên sức hấp dẫn của Tây TIến.

Biểu điểm:

- Điểm 11- 12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, có cảm xúc, hình ảnh

- Điểm 9- 10: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, mạch lạc

- Điểm 8- 9: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, hành văn ít mắc lỗi

- Điểm 6- 7: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, mắc một số lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm 4- 5: Đáp ứng được một số ý, còn lỗi diễn đạt

- Điểm dưới 3: Còn non kém về nhiều mặt

Trang 6

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12

Năm học 2011 - 2012 Hớng dẫn và Biểu điểm chấm đề chính thức

(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 02 trang)

Môn: Ngữ văn BT THPT

A Yờu cầu chung:

1 Cú kiến thức văn học và xó hội đỳng đắn; kĩ năng làm văn tốt: bố cục rừ ràng, lập luận chặt chẽ, ớt mắc lỗi chớnh tả

2 Hướng dẫn chấm chỉ nờu những nội dung cơ bản, cú tớnh định hướng, định tớnh

chứ khụng định lượng Giỏm khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đỏnh giỏ bài

làm của thớ sinh trong tớnh chỉnh thể; trõn trọng những bài cú ý kiến và giọng điệu riờng Chấp nhận cỏc cỏch kiến giải khỏc nhau, kể cả khụng cú trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lớ và cú sức thuyết phục

3 Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm, cho lẻ đến 0,5 điểm

B Yờu cầu cụ thể:

Cõu 1 (8.0 điểm).

1 Giải thớch

- Con đường thành cụng: quỏ trỡnh lao động, học tập, rốn luyện để đạt được mục

đớch, đem lại thành quả,

- Dấu chõn: sự tham gia, sự cú mặt.

- Kẻ lười biếng: người chõy lười, ỷ lại, khụng cú ý chớ, nghị lực,

- Cõu danh ngụn một mặt đề cao sự siờng năng, cần cự để đạt được thành cụng, mặt khỏc phờ phỏn những con người lười biếng, thiếu ý chớ, nghị lực

2 Bàn luận:

- Cuộc sống luụn chứa đựng nhiều thử thỏch, khú khăn, Để vượt qua, con người cần nỗ lực về ý chớ và kiờn trỡ, sỏng tạo trong hành động

- Kẻ lười biếng khụng bao giờ nỗ lực để đạt được thành cụng; kẻ lười biếng thường thiếu ý chớ, bản lĩnh, thường ỷ lại người khỏc, nếu cú hành động cũng thiếu tri thức, phương phỏp

- Cần phờ phỏn những kẻ lười biếng Con đường thành cụng khụng dung nạp kẻ lười biếng nhưng cũng khụng chấp nhận người khụng cú phương phỏp làm việc, kĩ năng sống kộm cỏi và tri thức nghốo nàn

3 Liờn hệ bản thõn

Biểu điểm:

- Điểm 7-8: Đỏp ứng được cỏc yờu cầu trờn, hành văn trong sỏng

- Điểm 5-6: Đỏp ứng được phần lớn cỏc yờu cầu trờn, hành văn trong sỏng, mạch lạc

- Điểm 3- 4: Đỏp ứng được một nửa yờu cầu trờn, cũn một số lỗi về diễn đạt, chớnh tả

- Điểm dưới 3: Khụng hiểu đề hoặc hiểu cũn mơ hồ, nhiều lỗi diễn đạt

Cõu 2 (12 điểm).

Đõy là dạng đề kiểm tra kiến thức cơ bản, cú vận dụng ở mức độ cao, học sinh cần kết hợp vốn hiểu biết và năng lực cảm thụ tỏc phẩm; đồng thời biết sử dụng linh hoạt cỏc thao tỏc lập luận (giải thớch, phõn tớch, so sỏnh, bỡnh luận ) để làm bài

Dưới đõy là một số gợi ý:

1 Giới thiệu:

- Tỏc giả, tỏc phẩm và đoạn trớch

- Khẳng định nột độc đỏo trong cảm nhận về Đất Nước là giỏ trị đặc sắc của đoạn trớch

2 Nột độc đỏo trong cảm nhận về Đất Nước qua đoạn trớch:

2.1 Nội dung:

Trang 7

- Đất Nước được cảm nhận từ những biểu hiện gần gũi, giản dị của các yếu tố cấu

thành như bề dày lịch sử (ngày xửa ngày xưa), truyền thống đánh giặc giữ nước (dân

mình trồng tre mà đánh giặc), phong tục tập quán, sinh hoạt (miếng trầu, bới tóc, kèo cột thành tên ), tình cảm gia đình (cha mẹ thương nhau ), lao động sản xuất (hạt gạo phải ).

- Đất Nước được cảm nhận, lí giải từ phương diện không gian, bao gồm không gian

của Đất và không gian của Nước Trong đó có sự hiện diện của không gian sinh hoạt đời

thường cụ thể, bình dị, riêng tư đến không gian tâm linh cộng đồng rộng lớn, hùng vĩ, linh thiêng

- Đất Nước còn được cảm nhận từ trong các mối quan hệ giữa con người với con người có sự tiếp nối, kế thừa và thống nhất giữa quá khứ- hiện tại- tương lai, riêng-chung, cá nhân- cộng đồng Con người vừa là chủ thể, vừa là hiện thân của Đất Nước 2.2 Nghệ thuật:

- Giọng thơ tâm tình, trò chuyện, nhắn nhủ và khích lệ, kết hợp hài hoà giữa chất trữ tình nồng nàn tha thiết và chất chính luận suy tư sâu lắng

- Thể thơ tự do được sử dụng linh hoạt với sự biến hoá đa dạng của cách ngắt dòng, tạo nhịp,

- Chất liệu văn hoá, văn học dân gian được sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo, có hiệu quả cao trong việc xây dựng cấu tứ, hình ảnh, hình tượng, thể hiện thành công chủ đề của đoạn thơ (Đất Nước của Nhân Dân)

- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, gần gũi với ngôn ngữ sinh hoạt đời thường

3 Đánh giá:

- Đoạn thơ thể hiện nét độc đáo trong cảm nhận về Đất Nước: Đất Nước là những

gì vừa gần gũi vừa thiêng liêng, Từ đó thức tỉnh ý thức, trách nhiệm, sự gắn bó và hi sinh của mọi người trong sự nghiệp đấu tranh thống nhất Đất Nước

- Đoạn thơ còn là một cách thể hiện mới, độc đáo về một chủ đề quen thuộc, góp

phần làm nên diện mạo phong phú cho thơ ca kháng chiến

Thí sinh nên có những so sánh, liên hệ với các bài thơ khác cùng đề tài để thấy sự

khác biệt tạo nên vẻ độc đáo của đoạn thơ.

Biểu điểm:

- Điểm 11- 12: Đáp ứng được các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, mạch lạc

- Điểm 9- 10: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, hành văn trong sáng, mạch lạc

- Điểm 8- 9: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, hành văn ít mắc lỗi

- Điểm 6- 7: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, mắc một số lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm 4- 5: Đáp ứng được một số ý, còn lỗi diễn đạt

- Điểm dưới 3: Còn non kém về nhiều mặt

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn thi: NGỮ VĂN LỚP 12 THPT - BẢNG A Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 8

Câu 1 (8 điểm).

Nhà văn Lep Tôn-xtôi cho rằng: Xấu hổ trước mọi người là tình cảm tốt, nhưng xấu

hổ trước bản thân mình còn tốt hơn.

Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên

Câu 2 (12 điểm)

Từ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du đến Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo,

nghĩ về tiếng nói tri âm trong văn học

Hết

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn thi: NGỮ VĂN LỚP 12 THPT - BẢNG B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (8 điểm).

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 9

Nhà văn Lep Tôn-xtôi cho rằng: Xấu hổ trước mọi người là tình cảm tốt, nhưng xấu

hổ trước bản thân mình còn tốt hơn.

Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên

Câu 2 (12 điểm)

Từ bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo, nghĩ về tiếng nói tri âm trong

văn học

Hết

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn thi: NGỮ VĂN LỚP 12 BT THPT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (8 điểm).

Nhà văn Lep Tôn-xtôi cho rằng: Xấu hổ trước mọi người là tình cảm tốt, nhưng xấu

hổ trước bản thân mình còn tốt hơn.

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 10

Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.

Câu 2 (12 điểm).

Tính dân tộc trong phần đầu bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu (Ngữ văn 12, tập 1, NXB

Giáo dục)

Hết

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Ngày đăng: 30/07/2015, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w