1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp

71 937 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Đình Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm và giới thiệu khái quát về công ty. Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU

  Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nước ta phát triển theo cơchế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải chủ động tiến hành hoạt động kinhdoanh của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt kinh doanh củamình Mở cửa nền kinh tế đã làm cho quá trình hợp tác về mọi mặtgiữa những nền kinh tế khác nhau Mặt khác, bên cạnh những thuận lợithì cũng không thể không nói đến những khó khăn mới về nguồn lựcđầu vào để tiến hành hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, khókhăn trong cạnh tranh v.v… Như vậy sẽ đồng thời xuất hiện những cơhội và thách thức mới cho mỗi doanh nghiệp trong đó có Công ty Cổphần Bê tông xây dựng Hà nội

Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội là đơn vị kinh doanhcác mặt hàng bê tông phục vụ cho các công trình xây dựng trong nước.Trong những năm qua công ty đã đóng góp một phần không nhỏ vàoquá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước và khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cung cấp những sảnphẩm có chất lượng tốt phục vụ cho các công trình xây dựng và tronghoạt động kinh doanh công ty đã tạo được niềm tin đối với bạn hàng và

đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, nâng cao thươnghiệu Vibex đối với bạn hàng quốc tế Những năm qua công ty đã thuđược nhiều thành tựu đáng kể, tuy nhiên vẫn còn gặp một số khó khăntrong khâu tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, để có thể theo kịp với xu thế hộinhập và nâng cao hơn nữa khả năng tiêu thụ sản phẩm thì Công ty Cổphần Bê tông xây dựng Hà nội phải tự đổi mới mình và hoàn thiện,nâng cao khả năng cạnh tranh với những với công ty cùng ngành

Trang 2

Để có thể nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm thì một mặt công

ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà nội phải có một chiến lược phát triểnlâu dài có thể là 5 năm cũng có thể là 10 năm, mặt khác công ty cầnphải xây dựng được đội ngũ nhân viên có trình độ và năng động có thểbắt kịp được với nhu cầu của thị trường

Sau quá trình thực tập tại công ty em đã được tìm hiểu về công ty

và đã chọn đề tài là: “Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê

tông xây dựng Hà nội Thực trạng và giải pháp”

Chuyên đề bao gồm các nội dung sau:

Chương I: Lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm và giới thiệu khái quát về công ty.

Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội.

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty.

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI

I Cơ sở lý luận tiêu thụ sản phẩm

1 Các quan điểm tiêu thụ sản phẩm

Thực tiễn cho thấy, thích ứng với mỗi cơ chế quản lý công táctiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủyếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vàonghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại khôngchịu trách nhiệm về các quyết định của mình Quan hệ giữa các ngành

là quan hệ dọc, được kế hoạch hóa bằng chế độ cấp phát và giao nộpsản phẩm… Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thời kì này chủ yếu làgiao nộp sản phẩm cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do nhà nướcđịnh sẵn Tóm lại trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung khi mà bavấn đề trung tâm sản xuất cái gì? Bằng các nào? Cho ai? Đều do nhànước quyết định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sản phẩmhàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả đã ấn định trước

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mìnhquyết định 3 vấn đề trung tâm cho nên việc tiêu thụ sản phẩm cần đượchiểu theo nghĩa hẹp và cả nghĩa rộng

Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế baogồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu của kháchhàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúctiến bán hàng… nhằm mục đích đạt được hiệu quả cao nhất Theo hiệp hội

kế toán quốc tế thì tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu

Trang 4

sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thuđược tiền hàng hóa hoặc được quyền thu tiền hàng.

2 Nội dung cơ bản tiêu thụ sản phẩm

Thứ nhất: Nghiên cứu và phân tích thị trường kinh doanh

Điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một sản phẩm là

sự chấp nhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sửdụng dịch vụ Làm thế nào biết được khách hàng có thích hay khôngthích, chấp nhận hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chínhxác nhất và cũng là một kỹ thuật xưa như trái đất là hỏi chính kháchhàng người được cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dù khôngtrực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sảnphẩm Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiêncứu thị trường ngày càng được phát triển tinh vi hơn, người ta tranhthủ mọi cơ hội để thu thập thông tin khách hàng, thị trường

Nghiên cứu thị trường được chia ra làm hai dạng:

Nghiên cứu định tính

+ Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy

+ Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Bằng cách nào? Tại sao?

+ Dựa trên số lượng nhỏ

Nghiên cứu định lượng

Trang 5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp là một chủ thểkinh tế độc lập và phải tự mình giải quyết cả 3 vấn đề cơ bản của tổchức kinh tế Lợi nhuận là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp Muốn

có lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiêu thụ được hàng hóa, sản phẩm củadoanh nghiệp phải phù hợp với nhu cầu của thị trường Để tồn tại vàphát triển lâu dài thì mỗi doanh nghiệp cần xác định được chiến lượctiêu thụ sản phẩm

Chiến lược tiêu thụ sản phẩm là định hướng hoạt động có mụctiêu của doanh nghiệp và hệ thống các giải pháp, biện pháp nhằm thựchiện được mục tiêu đề ra trong tiêu thụ Mục tiêu của chiến lược tiêuthụ thường bao gồm: Mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số, tối đa hóa lợinhuận, mở rộng thị trường, nâng cao uy tín doanh nghiệp

Chiến lược tổng quát có nhiệm vụ xác định các bước đi và hướng

đi cùng với những mục tiêu cần đạt đến Nội dung của chiến lược tổngquát thường đươc thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể như: phươnghướng sản xuất, loại sản phẩm, dịch vụ lựa chọn, thị trường tiêu thụ;nhịp độ tăng trưởng và các mục tiêu về tài chính… Tuy nhiên vấn đềquan trọng là phải xác định được mục tiêu then chốt cho từng thời kỳ

Đó là nội dung của chiến lược tổng quát Bên cạnh đó, chiến lượctiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm các chiến lược bộ phận sau:

* Chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm là phương thức

kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu thịtrường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Nội dung của chiến lược sản phẩm là nhằm trả lời cho câu hỏi:doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ gì, bao nhiêucho ai?

Trang 6

* Chiến lược giá cả: Mặc dù trên thị trường hiện nay, cạnh tranh

bằng giá cả đã nhường vị trí hàng đầu cho cạnh tranh bằng chất lượng

và dịch vụ nhưng giá cả vẫn có vai trò quan trọng nhất định Do vậy,doanh nghiệp cần xác định được một chiến lược giá cả phù hợp chotừng loại sản phẩm và từng thời kì hoạt động của doanh nghiệp

* Chiến lược phân phối: Chiến lược phân phối sản phẩm dịch vụ

là phương hướng thể hiện cách thức doanh nghiệp cung ứng các sảnphẩm dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường mục tiêu

Chiến lược phân phối có mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản

phẩm và chiến lược giá cả Chiến lược phân phối chịu ảnh hưởng của

chiến lược giá cả nhưng đồng thời nó cũng tác động quay trở lại đốivới việc xây dựng và triển khai hai chiến lược này

* Chiến lược giao tiếp và khuếch trương: Chiến lược giao tiếp

và khuếch trương là chiến lược sử dụng kỹ thuật yểm trợ bán hàngnhằm mục đích thúc đẩy hoạt động tiêu thụ Trong nền kinh tế chỉ huy,người sản xuất kông cần quan tâm xây dựng chiến lược giao tiếpkhuếch trương, bởi lẽ họ chỉ là người giao nộp chứ không phải làngười bán Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của người bán là lợinhuận, do vậy phải thu hút khách hàng, thực hiện các hoạt động yểmtrợ bán hàng Vì vậy, vai trò của chiến lược giao tiếp và khuếch trươngtrở nên cực kỳ quan trọng trong chiến lược tiêu thụ Chiến lược giaotiếp khuếch trương là công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho chiến lược sảnphẩm, giá cả và phân phối

b Lựa chọn và quyết định chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Việc đánh giá và lựa chọn chiến lược dự kiến là công việc cuốicùng có tầm quan trọng quyết định đến mức độ đúng đắn của chiến

Trang 7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

lược tiêu thụ Khi thẩm định chiến lược tiêu thụ sản phẩm phải tuân thủnhững nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: chiến lược tiêu thụ phải bảo đảm mục tiêu bao trùm

của doanh nghiệp Trong kinh doanh thường có nhiều mục tiêu, cácchiến lược tiêu thụ dự kiến có thể khác nhau về số lượng và mức độcác mục tiêu nhưng không khác nhiều về mục tiêu bao trùm

Nguyên tắc 2: chiến lược tiêu thụ phải có tính khả thi, phải phù

hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: chiến lược tiêu thụ phải đảm bảo giải quyết được

mối quan hệ về mặt lợi ích giữa doanh nghiệp và thị trường

Thứ ba: Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì xây dựng chiếnlược kinh doanh là giai đoạn vô cùng quan trọng tuy nhiên để có thểthực hiện được chiến lược đã đề ra thì cần phải lập kế hoạch tiêu thụcho từng thời kì và phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp

Thứ tư: Xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có thể thực hiện bằng nhiềucách khác nhau Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngườitiêu dùng cuối cùng, người ta chia ra hai cách tiêu thụ trực tiếp và tiêuthụ gián tiếp

Tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức người sản xuất bán thẳng sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua các trunggian

Tiêu thụ gián tiếp là hình thức người sản xuất bán sản phẩm củamình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian, baogồm: Người bán buôn, người bán lẻ, đại lý

Trang 8

Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuât, người bán buôn, bán lẻ,đại lý môi giới hình thành một cách khách quan, họ cần phải kết hợpvới nhau để bảo đảm sự thông suốt từ sản xuất đến tiêu dùng.

Tùy theo thế mạnh của từng người, tùy theo điều kiện và đặc điểmcủa doanh nghiệp, của sản phẩm mà lựa chọn những người cụ thể đểhợp tác trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình

Mạng tiêu thụ sản phẩm bao gồm:

Mạng 1: Trực tiếp.

Mạng sản xuất Người tiêu dùng cuối cùng.

Mạng 2: Gián tiếp kênh ngắn.

Nhà sản xuất Người bán lẻ Người tiêu dùng cuối cùng.

Mạng 3: Gián tiếp kênh dài.

Nhà sản xuất Người bán buôn Người bán lẻ Người tiêu dùng cuối cùng.

Thứ năm: Tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp có thể làm cáchnào để đảm bảo và mở rộng tiêu thụ của mình trước những cản trở củathị trường (thị trường dư thừa, nhu cầu tiêu dùng thay đổi, sản phẩmcạnh tranh…)? Điều kiện tiên quyết cho việc nghiên cứu thị trường cóhiệu quả để có thể đem lại cho doanh nghiệp những thông tin cần thiếtkhi quyết định về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vì thế lãnhđạo doanh nghiệp phải sử dụng những công cụ Marketing như: Quảngcáo và khuyến khích bán hàng; chất lượng và mẫu mã sản phẩm; mứcgiá bán và tổ chức bán hàng

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Quảng cáo và khuyến khích bán hàng: Mục đích của quảng cáo là

tạo điều kiện để các cá nhân và tập thể người tiêu dùng thuận tiện muasản phẩm của doanh nghiệp quảng cáo Vì thế những thông tin về sảnphẩm trong quảng cáo phải nhằm mục đích bán được hàng Điều đó cónghĩa là: trước tiên nó phải nhằm cơ khuyến khích mua hàng chứkhông phải tạo cơ hội để người mua so sánh một cách có hệ thống giữasản phẩm của họ với sản phẩm khác

Chất lượng và mẫu mã sản phẩm: Không chỉ những nhà kỹ thuật

mà cả nhân viên bán hàng đều có ảnh hưởng đến mẫu mã và chấtlượng sản phẩm thông qua việc thay đổi thường xuyên về kiểu dáng

mà không phải thay đổi về tình trạng kĩ thuật đã xuất hiện tình trạnglàm mới mặt hàng một cách giả tạo Điều đó có nghĩa là giá trị sử dụng

về mặt thời gian bị giảm

Quyết định giá: giá đòi hỏi không những bù đắp được chi phí

trong sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Chính vìthế doanh nghiệp phải nắm chắc thông tin về chi phí sản xuất thôngqua hạch toán giá thành Doanh nghiệp cũng phải biết rõ sản phẩm cầnphải bán được với giá như thế nào

Để tăng sản lượng bán ra thì việc định giá cũng giữ vai trò quantrọng Nên chọn giá nào và giá nào được thị trường chấp nhận, điềunày không chỉ phụ thuộc vào thực tế Nếu có nhiều người cùng chàohàng một loại sản phẩm thì sẽ khó khăn hơn trong việc bán trên giá sovới trường hợp chỉ có một người chào hàng Vì thế các doanh nghiệpthường phải tìm cách hạn chế cạnh tranh giá một cách “đau đớn” bằngcách thương lượng với bên cạnh tranh

Trang 10

Thứ sáu: Tổ chức thực hiện nghiệp vụ bán hàng

Bán hàng xét về mặt kỹ thuật kinh doanh thì đó là sự chuyển hóahình thái của vốn kinh doanh từ hàng thành tiền, xét về mặt kỹ thuật,bán hàng là quá trình trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi vàđáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua hàng trên cơ sởquyền lợi thỏa đáng và lâu dài của cả hai bên

Quá trình bán hàng căn bản bao gồm ba giai đoạn

Giai đoạn 1: Là giai đoạn chuẩn bị bao gồm

+ Nhận diện và xác định phẩm chất khách hàng tương lai

+ Lên kế hoạch thực hiện

Giai đoạn 2: Tiến hành thực hiện

* Khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp

Trang 11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trong thời đại bùng nổ thông tin, thời đại khoa học kỹ thuật pháttriển như vũ bão, sản phẩm cần tiêu thụ có tới hàng ngàn, hàng vạn loạikhác nhau Có những sản phẩm vừa mới ra đời, thậm chí vẫn còn trongtrứng nước thì đã có những sản phẩm khác ưu việt hơn xuất hiện, làmcho nhu cầu tiêu dùng của con người cũng thường xuyên thay đổi.Hôm qua, người ta có thể đắc chí khi mua được 1 chiếc xe đạp ngoạilàm phương tiện đi lại thì hôm nay, người ta chỉ có thể hài lòng nếu nó

là xe gắn máy Cũng như mấy năm gần đây, chiếc tivi đen trắng còn lànỗi ước ao của bao gia đình thì hôm nay, không mấy ai ở thành phốcòn nghĩ đến nó nữa thay vào đó là những tivi màu với nhiều kiểu dángbắt mắt Cho nên, trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm làviệc vô cùng khó khăn Trong thực tế, tiêu thụ sản phẩm là việc vôcùng khó khăn Trong thực tế, có những doanh nghiệp sản phẩm tồnđọng đến hàng ngàn tỷ đồng, để thu hồi vốn đành ngậm đắng nuốt caykhi phải chịu bán phá giá, chấp nhận sự thua lỗ

Vì sao có tình trạng vậy? Thực tiễn kinh doanh trên thươngtrường quốc tế cũng như ở nước ta từ khi chuyển đổi cơ chế quản lýcho thấy, những nguyên nhân dẫn đến việc sản phẩm không tiêu thụđược thường bao gồm:

Trang 12

- Chưa làm cho người tiêu dùng hiểu rõ về giá trị sử dụng của sảnphẩm.

* Cách khắc phục các khó khăn trong vấn đề tiêu thụ

Để khắc phục những nguyên nhân trên, giải quyết tốt vấn đề tiêuthụ sản phẩm, bảo đảm cho quá trình sản xuất được tiến hành bìnhthường, các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến những vấn đềchủ yếu sau đây:

1 Phải nghiên cứu, nắm bắt tình hình thị trường sản phẩm, hànghóa để kịp thời chuyển hướng sản xuất, thay đổi sản phẩm nhằm chiếmlĩnh thị trường

2 Không ngừng cải tiến hình thức, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tạo ra những mẫu mã, kiểu dáng, kích cỡ phù hợp với xu thếphát triển của khoa học và kĩ thuật và lối sống hiện đại

3 Phải bằng mọi cách cải tiến tổ chức quản lý, nâng cao năng suấtlao động, hạ giá sản phẩm để tạo điều kiện giảm giá bán nếu sản phẩmthực sự không có sự cải tiến gì về hình thức và chất lượng

4 Tăng cường việc quảng cáo và giới thiệu sản phẩm gây tiếngtăm nhằm thu hút khách hàng Đồng thời phải thực hiện việc hướngdẫn tiêu dùng có thể thay đổi tập quán và lối sống của xã hội

5 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ với nhiều hình thức phong phú và

đa dạng nhất là hệ thống các trung gian, tạo thành cầu nối vững chắcgiữa sản xuất và tiêu dùng

6 Áp dụng linh hoạt các hình thức và phương thức thanh toán, kếthợp với việc sử dụng hệ thống giá linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đíchtối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng trong mua bán, trên cơ sở đó,kích thích nhu cầu tiêu dùng và tạo điều kiện khai thác triệt để các nhucầu tiềm năng

Trang 13

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

7 Tạo dựng và giữ gìn sự tín nhiệm của khách hàng đối với sảnphẩm nói riêng và doanh nghiệp nói chung

8 Và cuối cùng là đón bắt nhu cầu tiềm năng của khách hàng đối vớitừng loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp để chuẩn bị cho tương lai.Nói tóm lại, để có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh, nhiều đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải cân nhắc, tính toán; phải xây dựng được mộtphương án tiêu thụ đúng đắn, hoàn chỉnh chứ không thể vô tư trước sựthiên biến vạn hóa của thị trường

II Giới thiệu khái quát công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội

1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Bê tông xây dựng

Hà nội

1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội

Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội là công ty cung cấpcác sản phẩm bê tông tại Việt Nam, được thành lập từ ngày 6/5/1965,tiền thân là nhà máy Bê tông đúc sẵn Hà nội, thuộc Bộ xây dựng đượcthành lập theo quyết định số 472/BKT của Bộ kiến trúc:

Diện tích rộng: 12.6 ha

Tên giao dịch là: Công ty Bê tông xây dựng Hà nội.

Tên viết tắt là: Vibex.

Tên giao dịch tiếng anh: Hanoi Construction Concrete Joint Stock Company

Địa chỉ công ty: Xã Động Ngạc – Huyện Từ Liêm – Thành phố

Hà Nội.

1.2 Sơ lược quá trình phát triển của công ty

+ Giai đoạn từ năm 1961 – 1981: Trong giai đoạn này, dưới sự

chỉ đạo của Bộ kiến trúc, nhà máy Bê tông đúc sẵn Hà nội sản xuấtkinh doanh theo kế hoạch của Nhà nước

Trang 14

Các sản phẩm chủ yếu mà nhà máy sản xuất là:

- Cột điện: 27799 (mét khối)

- Ống nước: 26745 (mét khối)

- Panel: 85399 (mét khối)

- Cấu kiện: 54188 (mét khối)

+ Giai đoạn từ năm 1982 – 1984: Nhà máy thuộc tổng Công ty

xây dựng Hà nội (theo quyết định của chủ tịch hội đồng Bộ trưởng số324/CT-HĐBT ngày 11/12/1982 thành lập tổng công ty xây dựng Hànội trong đó có nhà máy Bê tông đúc sẵn Hà nội) Ngoài nhiệm vụ chủyếu trên, nhà máy còn được trang bị một dây chuyền sản xuất các nhà

ở tấm lợp nhằm phục vụ cho các công trình nhà ở tại Hà nội

Các sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn này là:

- Cột điện: 3127 (mét khối)

- Ống nước: 26745 (mét khối)

- Panel: 2441 ( mét khối)

- Cấu kiện: 31308 (mét khối)

- Cấu kiện khác: 3875 (mét khối)

+ Giai đoạn từ năm 1985 – 1988: Nhà máy bê tông đúc sẵn có

thêm nhiệm vụ đúc sẵn xây lắp gồm nhà ở, tấm lợp và cấu kiện nhỏ(quyết định thành lập lắp ghép nhà ở tấm lợp thuộc nhà máy bê tôngđúc sẵn Hà nội số 96/TCT-TCCB ngày 16-3-1985 của công ty xâydựng hà nội)

Từ năm 1986 với chủ trương của Nhà nước là chuyển từ cơ chếtập trung bao cấp xang nền kinh tế thị trường, thì nhiệm vụ của nhàmáy Bê tông đúc sẵn Hà nội đó là ổn định sản xuất kinh doanh và đờisống của người lao động

Các sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn này là:

Trang 15

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

+ Giai đoạn từ năm 1989 đến nay: Nhà máy tách khỏi tổng công

ty xây dựng Hà nội phát triển thành xí nghiệp liên hiệp Bê tông xâydựng Hà nội, trực thuộc Bộ xây dựng theo quyết định số 857/BXD-TCLD ngày 16-10-1989 của Bộ xây dựng

Sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn này là:

- Cột điện các loại (60 loại), cột điện ly tâm

- Các ống nước ly tâm: 200 loại

- Panel: 130 loại

- Cấu kiện khác: 150 loại sản phẩm khác nhau.

2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty và các phòng ban chức năng

2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội là doanh nghiệp nhànước sản xuất các sản phẩm phục vụ thi công các công trình dân dụng

và công nghiệp, với các sản phẩm chính là: Cột điện và ống nước.Công ty có cơ cấu tổ chức như sau: Công ty có 8 xí nghiệp thànhviên, với 2 chi nhánh, 1 trung tâm nghiên cứu công nghệ bê tông nhiệtđới, 3 phân xưởng với các nhiệm vụ và chức năng khác nhau:

Xí nghiệp bê tông đúc sẵn Chèm: Là đơn vị sản xuất lớn nhất củacông ty, chủ yếu sản xuất công nghệ như: Cột điện, ống thoát nước,panel, các cấu kiện như: cọc, sàn móng, dải phân cách đường

Trang 16

Xí nghiệp kinh doanh bê tông thương phẩm: Chuyên sản xuất bêtông trộn sẵn cung cấp trong công ty và ký hợp đồng cung cấp cáccông trình.

Xí nghiệp cơ khí sửa chữa và điện nước: Chuyên thực hiện cáchợp đồng gia công cơ khí, sửa chữa máy móc, thiết bị cho công ty vàcho các khách hàng bên ngoài: khai thác và quản lý điện nước chocông ty

Xí nghiệp kinh doanh vật tư và dịch vụ: Chuyên khai thác các loạivật tư phục vụ cho sản xuất công ty Quản lý và làm dịch vụ cho công

ty và khách hàng

Xí nghiệp xây dựng số 1: Thực hiện các công trình xây dựng vàcông nghiệp, xây dựng đô thị, trang thiết bị điện nước dân dụng, thựchiện các hợp đồng hoàn thiện và trang thiết bị nội thất

Xí nghiệp xây dựng và phát triên nông thôn: Chuyên đầu tư xâydựng và phát triển nhà ở kinh doanh, thi công xây dựng các công trìnhdân dụng và hạ tầng cơ sở

Ngoài ra còn có: 3 xí nghiệp xây dựng, 2 phân xưởng tạo hình, 1đội xe bơm và đặc biệt công ty có 2 chi nhánh: 1 ở thành phố Hồ ChíMinh, 1 ở Quảng Ngãi

Trang 17

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng kỹ thuật-bảo hộ lao động

Phòng tổ chức -hành chính

Phòng kinh tế và

Phòng tài chính kế toán

Xn bê tông thương phẩm chèm 3

Xn bê tông li tâm

Xn bê tông đúc sẵn chèm

Xn kinh doanh vật

tư và dịch vụ

Xn bê tông quảng ngãi

Xn cơ khí sửa chữa

& điện nước

Xn xây dựng số 1

Xn xây dựng &

pt nông thôn

Tt n/c CNBT nhiệt đới

Xưởng bê tông xây lắp

2 chi nhánh tại

QN &

HCM

Đội bơm

bê tông

Trang 18

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và các phòng ban

a Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội.

+ Sản xuất cấu kiện bê tông, ống cấp thoát nước, phụ kiện nước và phụkiện kim loại

+ Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch nung, gạch lát…)

+ Xây dựng công trình công cộng, công nghiệp, nhà ở và xây dựng khác.+ Trang trí nội thất, kinh doanh nhà và thiết kế mẫu nhà phục vụ chonhiệm vụ kinh doanh, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng…

+ Xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, bến cảng)

+ Xây dựng công trình thủy lợi (đê, đập, kè chắn, kênh mương)

+ Xây dựng lắp đặt trạm biến thế và đường dây tải điện

+ Kinh doanh nhà

+ Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và cáccông trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, khảosát xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, thẩm tra thiết kếtổng dự toán, kiểm định chất lượng, quản lý dự án, xây dựng thực nghiệm,trang trí nội ngoại thất và các dịch vụ tư vấn khác

b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng quản trị: Gồm 1 chủ tịch và 4 ủy viên Có quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Ban kiểm soát: Gồm 3 người, 1 kiểm soát trưởng và 2 ủy viên Có

nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động hoạt động kinh doanh và tài chính của công

ty, giám sát hội đồng quản trị và giám đốc trong việc điều hành điều lệ củacông ty, quyết định đại hội đồng cổ đông

- Ban lãnh đão công ty: Gồm 1 tổng giám đốc và 3 phó giám đốc

Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý kinh doanh, chịu tráchnhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật, chấphành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước

Trang 19

+ Thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao

động

+ Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự

án y tế đã được phê duyệt; công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật

và thông tin về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động

+ Có nhiệm vụ phục vụ cho công tác văn phòng, lưu trữ công văn giấy tờcủa xí nghiệp, quản lý con dấu hành chính

- Phòng thanh tra bảo vệ:

Phòng thanh tra bảo vệ quân sự có chức năng nhiệm vụ tham mưu giúpviệc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc để triển khai chỉ đạo kiểm tra,hướng dẫn thực hiện các công tác bao gồm: công tác thanh tra, kiểm tra, xétgiải quyết khiếu nại tố cáo Bảo vệ an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội,bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản Công tác quốc phòng của công ty nhằmtăng cường hiệu quả quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

+ Hướng dẫn kiểm tra, thực hiện các quy định của Nhà nước về công tácthanh tra, kiểm tra, công tác xét và giải quyết khiếu nại tố cáo nhằm ngănngừa mức thấp nhất khi sự việc xảy ra

+ Giúp Lãnh đạo tổ chức tiếp dân, có phương án giải quyết trình HĐQT

và Tổng giám đốc xem xét xử lý

Trang 20

+ Nghiên cứu trình HĐQT, Tổng giám đốc công ty giải quyết khiếu nại,khiếu tố.

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra kiểm tra việc thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch và chính sách pháp luật của công ty

Công tác bảo vệ:

Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh kinh tế và trật tự xã hội, bảo vệchính trị nội bộ và bảo vệ tài sản của công ty

- Phòng kỹ thuật – bảo hộ lao động:

Phụ trách về mặt kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ, thí nghiệmnguyên vật liệu, kiểm tra vữa bê tông, cường độ bê tông, giám sát kỹ thuật vàcác sản phẩm ở các đội sản xuất, đồng thời tham mưu giúp việc cho HĐQT,Tổng giám đốc để chỉ đạo và triển khai thực hiện công tác an toàn lao động,

vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường trong quá trìnhSXKD của công ty tới các đơn vị thành viên nhằm cải thiện điều kiện laođộng, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khoẻngười lao động và thực hiện các chế độ chính sách theo nội dung Bộ luật laođộng và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước về BHLĐ

+ Xây dựng các chương trình ứng dụng khoa học phát triển công nghệcủa công ty

+ Thông tin phổ biến các quy trình quy phạm kỹ thuật mới Biên soạn vàhướng dẫn quy trình kỹ thuật nội bộ

+ Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp sáng kiến cải tiến, áp dựng tiến

bộ khoa học kỹ thuật Chủ trì xem xét những sáng kiến có giá trị làm lợi lớnhoặc có giá trị áp dụng rộng

+ Hướng dẫn, đôn đốc về các vấn đề liên quan đến xây dựng công trình,sản phẩm chất lượng cao Thường trực công tác xây dựng các công trình, sảnphẩm chất lượng cao Chủ trì đánh giá chất lượng cao của các công trình đểbáo cáo cấp trên phê duyệt

Trang 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Triển khai kế hoạch BHLĐ, thực hiện chế độ tự kiểm tra AT-VSLĐ, tựchịu trách nhiệm việc điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về TNLĐ và bệnhnghề nghiệp, thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường vàđánh giá tác động môi trường, lập hệ thống hồ sơ pháp lý về AT-VSLĐ tạicông trình xây dựng và cơ sở sản xuất của đơn vị

+ Xây dựng phương án PCCC của công ty, chỉ đạo và kiểm tra việc thựchiện công tác PCCC

+ Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về chế độ, chínhsách kế toán của Nhà nước để quyết định điều hành sản xuất kinh doanh + Hạch toán quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Với kết quả phân tích hoạt động tài chính của công ty nhằm giúp cho bangiám đốc thực hiện các chức năng điều hành sản xuất, quản lý tình hình tàichính của công ty

Bộ máy kế toán của công ty như sau:

+ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trợ giúp và làm tham mưu cho bangiám đốc về tình hình công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, đồng thờiphải chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc chấp hành chính sách, thể lệ tàichính về vốn, tiến hành theo đúng chế độ tài chính hiện hành và cuối kì xácđịnh kết quả của công ty và lập báo cáo tài chính theo từng thời kì hạch toán.+ Phó phòng kế toán: Kiêm kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, theodõi tiền lương, theo dõi công nợ và có trách nhiệm theo dõi và phản ánh các

Trang 22

khoản thu chi của công ty, đồng thời tính toán và phân bổ hợp lý, chính sáchtiền lương và các khoản trích khác theo lương cho cán bộ, công nhân viêntrong công ty.

+ Kế toán giá thành kiêm kế toán đội xe bơm: Căn cứ vào kế hoạch sảnphẩm, sản lượng thực tế và định mức, để xác định mức chi phí, hạch toántổng hợp và chi tiết cho từng đối tượng và tính giá thành thực tế của thànhphẩm

+ Kế toán vật tư theo dõi công nợ của 2 chi nhánh: Có nhiệm vụ theo dõitình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ tínhtoán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kì Đồng thời theo dõi việc thanh toán công nợ của hai chinhánh

+ Kế toán tài sản lưu động và Ngân hàng: Theo dõi kho thành phẩm củacông ty, tình hình nhập xuất tồn hàng tháng, theo dõi thanh lý hợp đồng, đồngthời phụ trách kế toán phân xưởng trộn 1

+ Thủ quỹ kiêm kế toán phân xưởng 2: quản lý các khoản vốn bằng tiềncủa công ty Thực hiện các việc thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ thu chi tiền mặt.Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, cuối ngày đối chiếu với sổ thanh toán tiềnmặt đồng thời kiêm phụ trách kế toán phân xưởng trộn 2

Thống kê tổng hợp kiêm kế toán phân xưởng 3: Chịu trách nhiệm vềtổng hợp các số liệu do kế toán viên cung cấp, làm nhiệm vụ tổng hợp cáckhoản mục kinh tế phát sinh trong tháng Đồng thời kiêm kế toán phân trưởngtrộn 3

Trang 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

3 Quá trình sản xuất sản phẩm của công ty

Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội sản xuất nhiều sản phẩm khácnhau, sản phẩm chính của công ty rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có mộtquy trình sản xuất riêng

nợ 2 chi nhánh

Kế toán tiêu thụ thành phẩm kiêm kế toán phân xưởng 1

Kế toán TSCD và ngân hàng

Thủ quỹ kiêm kế toán phân xưởng trộn 2

Thống kê tổng hợp kiêm kế toán phân xưởng trộn 3

Kế toán các xí nghiệp trong các chi nhánh

Trang 24

Có thể khái quát về quá trình sản xuất sản phẩm chính như: Cột điện, ống nước như sơ đồ sau:

Khu chứa cốt liệu sạch

Thép cây trong kho

Gia công kéo thẳng cắt uốn

bê tông

Phễu cân cát,

đá, sỏi

Lên khung cốt thép KCS

Phân xưởng tạo hình 2

Bảo dưỡng

Tháo rỡ khuôn hoàn thiện

kho

Trang 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN

PHẨM CỦA CÔNG TY

I Thực trạng kinh doanh của công ty

Với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO thì các công ty trong đó có công ty

Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội phải chấp nhận sự cạnh tranh sòng phẳngvới các công ty nước ngoài khi mà không còn có được sự bảo hộ của chínhsách thuế quan của Nhà nước nữa Các công ty nước ngoài sẽ ồ ạt xâm nhậpvào thị trường Việt Nam và khi đó chỉ có những công có tiềm lực mạnh, cungcấp những sản phẩm tốt đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùngmới có thể đứng vững trên thị trường và có thể mở rộng thị phần của mình.Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội cũng không ngoại lệ, khi màcác công ty có vốn 100% nước ngoài, các công ty liên doanh… đang ngàycàng lớn mạnh thì công ty cần phải không ngừng nâng cao uy tín của công tytrước con mắt khách hàng và không ngừng hoàn thiện cơ cấu kinh doanh, tạo

ra những sản phẩm mới để đáp ứng được tốt nhu cầu khách trong nước cũngnhư khách hàng quốc tế

Để có thể thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chúng tacần phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và các chỉtiêu khác

1 Thực trạng thị trường của công ty Cổ phần xây dựng Hà nội

Do nhu cầu sử dụng các chế phẩm bê tông và bê tông cốt thép ngày càngnhiều, nên hiện nay trên toàn quốc có 54 đơn vị chuyên sản xuất các chếphẩm bê tông, gồm bê tông đúc sẵn và bê tông tươi thương phẩm Tổng sảnlượng bê tông của cả nước hiện nay đạt gần 4 triệu mét khối/năm Nhiềuthành phần kinh tế tham gia thị trường này, gồm cả quốc doanh, tư nhân, liêndoanh và các xí nghiệp 100% vốn nước ngoài

Trang 26

Tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, nhiều côngtrình lớn và cao tầng đã được xây dựng, đòi hỏi một khối lượng lớn bê tôngthương phẩm.

Nếu như trước năm 1986, thị trường của công ty cổ phần bê tông xâydựng Hà nội hầu như là toàn bộ thị trường Việt Nam, công ty không cần phải

lo lắng về đầu ra vì đã có nhà nước lo Trên thị trường hầu như doanh nghiệpkhông có đối thủ cạnh tranh trong ngành sản xuất xây dựng bê tông, do đó cóthể nói thời kì trước năm 1986 thì doanh nghiệp đã chiếm lĩnh hầu như toàn

bộ thị trường trong nước Nhưng đến giai đoạn tiếp đó, tức là giai đoạnchuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang giai đoạn phát triển theo cơ chế thịtrường thì công ty cổ phần bê tông xây dựng hà nội đã gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là thị trường đầu ra của doanh nghiệp Trong nền kinh tế mà sự cạnhtranh ngày càng gay gắt thì thị trường của mỗi doanh nghiệp đều bị thu hẹplại do phải phân chia thị trường cho các đối thủ cạnh tranh khác có mặt trênthị trường, và công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà nội cũng không phải làngoại lệ không còn được sự bao bọc của Nhà nước nữa nên thị trường đầu racủa doanh nghiệp cũng vì thế mà bị thu hẹp lại, nếu như trong thời kì bao cấpthì thị trường miền bắc hoàn toàn là thị trường của doanh nghiệp nhưng saukhi nền kinh tế có sự thay đổi từ bao cấp chuyển xang giai đoạn kinh tế thịtrường, thì doanh nghiệp phải chia sẻ thị trường miền bắc của mình cho cácdoanh nghiệp cùng ngành khác

Có thể thấy được thông qua bảng đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần

bê tông xây dựng Hà nội

Bảng 1: bảng liệt kê các đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần

Bê tông xây dựng Hà nội

1 Công ty cổ phần bê tông xây dựng vinaconex

2 Công ty cổ phần bê tông xây dựng Thanh Hóa

3 Công ty cổ phần bê tông xây dựng Thái Nguyên

Trang 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ngoài ra còn có gần 600 doanh nghiệp xây lắp sản xuất bê tông bằngmáy trộn đặt lưu động trên các công trường Có thể thấy, hiện nay đối thủcạnh tranh của công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà nội là rất nhiều và cótiềm lực rất lớn chưa kể đến các công ty nước ngoài đang có ý định xâm nhậpvào thị trường nước ta, vì vậy mà công ty cần phải có chiến lược sản xuất vàkinh doanh đúng đắn hơn nữa và đặc biệt là nắm bắt được sự biến động củanhu cầu thị trường

2 Thực trạng sản xuất của công ty Cổ phần xây dựng Hà nội

Trong xử lý nền móng các công trình cao tầng, việc sử dụng cọc bê tôngcốt thép đúc sẵn để đóng và ép đã dần bị hạn chế và được thay thế bằng cọckhoan nhồi Nhiều công trình cần tới hàng trăm cọc dài tới 35-45 m, đườngkính 0,6 - 1,4 m để gia cố nền móng, chưa kể khối lượng lớn bê tông tươi đểthi công tại chỗ khung và sàn chịu lực của chúng

Ngoài bê tông đổ tại chỗ, các sản phẩm bê tông đúc sẵn được dùng rất đadạng, từ các cấu kiện khung, sàn, cổ móng, cọc, cho các công trình côngnghiệp, dân dụng; cột điện bê tông cốt thép ly tâm, ống cống bê tông cốt thép

có áp và không có áp cho các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị; gạch bê tôngcho lát nền, vỉa hè, đến các blốc bê tông bó vỉa hè và làm dải phân cáchđường giao thông

Trình độ công nghệ sản xuất các sản phẩm bê tông ở công ty cổ phần bêtông xây dựng Hà nội hiện nay rất khác so với các sản phẩm bê tông của cácđối thủ cạnh tranh Đối với công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà nội và một

số công ty khác như: Xuân mai, Thủ đức… có thiết bị công nghệ tiên tiến,còn phần lớn các cơ sở sản xuất các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúcsẵn chỉ có thiết bị công nghệ cũ, không đồng bộ; các thiết bị đo lường kiểmtra chất lượng trong quá trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâuxuất xưởng thành phẩm cũng trong tình trạng còn lạc hậu ở đây điều cần đặcbiệt quan tâm là vấn đề tăng cường chất lượng sản phẩm bê tông nhằm đảmbảo chất lượng công trình cũng như các hiệu quả lâu dài của các dự án đầu tư

Trang 28

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của công ty đã đạt đượcnhững kết quả tốt, năm sau cao hơn năm trước và luôn đạt được những chỉtiêu đề ra

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2004 – 2005

Đơn vị: VNĐ

Stt Chỉ tiêu 31/12/2004 31/12/2005

So sánh Tuyệt đối Tương đối

1 động bán hàng và dvDthu thuần về hoạt 88.403.367.683 100.131.786.406 11.728.418.723 113.27

7 Chi phí quản lý doanhnghiệp 2.419.714.731 3.265.610.533 845.895.802 134.96

8 Lợi tức thuần từ hoạt

động kinh doanh 298.288.313 570.458.001 272.169.688 191.24

11 Lợi nhuận khác 15.336.000 0 (15336000)

12 Tổng lợi tức trước thuế 313.624.313 570.458.001 256.833.868 181.89

13 Thuế lợi tức phải nộp 100.359.780 159.728.240 59.368.460 159.16

14 Lợi tức sau thuế 213.264.253 410.729.761 197.465.508 192.59

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần bê tông xây

dựng Hà nội

Trang 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Các chỉ tiêu đánh giá:

Thứ nhất: Lợi tức gộp về bán hàng và dịch vụ = Doanh thu thuần về hoạt

động bán hàng và dịch vụ - Giá vốn hàng bán

Thứ hai: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi tức gộp về bán

hàng và dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – các chi phí (cp bán hàng,

+ Giá vốn hàng bán của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chiphí bán hàng của doanh nghiệp của doanh nghiệp, điều này là hoàn toàn phùhợp đối với ngành xây dựng cơ bản Tuy nhiên, doanh thu về bán hàng vẫncòn tăng chậm so với sự tăng của giá vốn đó là do giá nguyên vật liệu đầu vàotăng cao dẫn đến chi phí để sản xuất ra sản phẩm cũng tăng lên trong khi giábán sản phẩm tăng cao không đáng kể

+ Tỷ trọng về lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2005 so vớinăm 2004 tăng: 91,24% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công

ty trong năm 2005 cao hơn so với năm 2004, đó là do chi phí kinh doanh củacông ty giảm một cách đáng kể trong đó chi phí bán hàng giảm cao nhất.Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng tăng đáng

kể, điều này cho thấy ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh ra thì doanhnghiệp cũng rất chú trọng đến việc kinh doanh những mặt hàng mới

Trang 30

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2004 – 2006

Đơn vị: VNĐ

Tuyệt đối Tương đối

1 Dthu thuần về hoạt độngbán hàng và dv 100.131.786.406 118.137.424.502 18.005.638.096 17.98

7 Chi phí quản lý doanhnghiệp 3.265.610.533 3.089.799.855 (175.810.678) 5.38

8 Lợi tức thuần từ hoạt

động kinh doanh 570.458.001 812.252.970 241.794.969 42.38

12 Tổng lợi tức trước thuế 570.458.001 812.252.970 241.794.969 42.38

13 Thuế lợi tức phải nộp 159.728.240 227.430.831 67.702.591 42.386

14 Lợi tức sau thuế 410.729.761 584.822.139 174.092.378 42.3861

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần bê tông xây

dựng Hà nội

Trang 31

Doanh thu về hoạt động tài chính cũng tăng cao tuy nhiên chi phí tàichính do đó mà cũng tăng lên.

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã có xu hướng giảm, chi phí quản lý tàichính năm 2006 giảm so với năm 2005 là 175.810.678 (VNĐ) Điều nàychứng tỏ bộ máy quản lý doanh nghiệp đã có sự thay đổi theo hướng tích cực,

bộ máy doanh nghiệp đã trở nên gọn nhẹ hơn và hiệu quả hơn do đó chi phíquản lý doanh nghiệp vì thế mà cũng giảm xuống đáng kể

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng tăng lên, lợi nhuận sau thuếcủa doanh nghiệp năm 2006 là 584.822.139 (VNĐ), như vậy tăng hơn so vớinăm 2005 là 174.092.378 (VNĐ) Điều này chứng tỏ chính sách sản xuất kinhdoanh của công ty năm 2006 có hiệu quả hơn so với năm 2005 Đó là vì, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm nhiều so với năm 2005.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm

2006 đã có những chuyển biến theo hướng tích cực, để có được kết quả nhưtrên thì không thể kể đến những đóng góp quan trọng của cán bộ lãnh đạotrong công ty và công nhân viên với sự nắm bắt nhanh chóng nhu cầu của thịtrường và sự năng động, nhiệt tình làm việc của mọi thành viên trong công ty

4 Quản lý tài chính của công ty

Tình hình tài chính của công ty thường được thể hiện chủ yếu thông quabảng cân đối kế toán của công ty

Trang 32

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần bê tông xây dựng

VỐN 167.487.332.386 187.468.389.269 19.981.056.883 111.93

Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty

Trang 33

Từ bảng cân đối kế toán trong hai năm 2004 và 2005, ta thấy các khoản

tài sản của công ty đều tăng ngoại trừ tiền mặt và nợ dài hạn

- Đối với tài sản:

+ Tài sản lưu động năm 2005 so với năm 2004 tăng 19,31%

+ Tài sản cố định năm 2005 so với năm 2004 tăng 0,69%

Như vậy cả TSLĐ, TSCĐ và ĐTDH tính trong 2 năm đều tăng TSLĐ

tăng nhanh hơn so với TSCĐ, điều này chứng tỏ số quay vòng vốn cao

+ Khoản tiền mặt của công ty giảm đó là do các khoản nợ phải thu của

công ty tăng lên

- Đối với nguồn vốn:

+ Nợ ngắn hạn năm 2005 so với năm 2004 tăng 17,45% Trong năm

2004, nợ ngắn hạn chiếm 75,39% trong tổng số cộng nợ năm đó, còn năm

2005 chiếm 78,44% trong tổng số công nợ Như vậy tốc độ tăng nợ ngắn hạn

cũng rất lớn

+ Nợ dài hạn năm 2004 chiếm 8,53% trong tổng số nợ, tuy nhiên đến

năm 2005 giảm còn 7,32% so với năm trước Tốc độ giảm nợ dài hạn là

Trang 34

96,85%/năm Như vậy, khả năng thanh toán nợ của công ty là rất cao đó là docông ty đã chủ động trong việc thanh toán nợ nần.

+ Các khoản nợ phải thu của công ty trong năm 2005 tăng 8.468.412.185(đồng) so với năm 2004 Dễ thấy các khoản phải thu của công ty còn cao,điều này chứng tỏ khả năng thu hồi vốn của công ty còn chưa tốt, đây cũng lànguyên nhân dẫn đến tiền mặt của công ty trong năm 2005 giảm 730.292.416(đồng)

+ Các khoản tài sản và nguồn vốn của công ty là rất cân bằng nhau, điềunày là rất tốt, đảm bảo cho công ty ổn định việc sản xuất và kinh doanh

5 Tình hình sử dụng người lao động và chính sách đối với người lao động của công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội

5.1 Tình hình sử dụng người lao động

Trong thời gian qua hoạt động của công ty đã đạt được những thànhcông nhất định và một yếu tố giúp cho công ty có những kết quả như trên thìkhông thể kể đến đỗi ngũ cán bộ và công nhân viên trong công ty Họ chính làmột nhân tố không thể thiếu được trong việc hoạch định các chính sách củacông ty

Tính đến năm 2006 thì cán bộ, công nhân viên trong công ty là: 565(người)

Trong đó:

+ Thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân: 130 (người)

+ Cao đẳng, trung cấp: 56 (người)

+ Bộ phận gián tiếp: 66 (người)

+ Bộ phận trực tiếp: 499 (người)

Như vậy, việc sử dụng lao động của công ty là rất năng động, lúc nàocũng có thể cung cấp đủ nhất lao động cho từng công việc cụ thể, cũng nhưnhững công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn cao

Trang 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

5.2 Chính sách của công ty đối với người lao động

Trong nhiều năm qua công ty không ngừng nâng cao mức sống chongười lao động mà thể hiện rõ nhất đó là thu nhập của người lao động khôngngừng tăng lên hàng năm: Nếu như năm 2004 thu nhập của người lao động là:960.000 ( ngàn đồng) thì đến năm năm 2005 là: 1.020.000 (ngàn đồng)

Không những vậy, công ty cũng đã thực hiện rất nhiều chính sách như: + Khen thưởng cán bộ có nhiều cống hiến cho công ty, có năng xuất làmviệc cao, có những sáng kiến về cải tiến kĩ thuật, công nghệ

+ Có nhiều ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên trong những dịp nghỉ lễ,những cuộc tham quan nghỉ mát

+ Có điều kiện làm việc an toàn, có phòng y tế để chăm sóc, khám sứckhẻo thường kì cho cán bộ, công nhân viên

V.v…

6 Hoạt động của công đoàn sau cổ phần hóa

Hiện nay, tổ chức Công đoàn của Cty CP Bê tông Xây dựng Hà Nội cógần 600 đoàn viên, được tổ chức thành 19 công đoàn bộ phận Tiếp tục pháthuy những thành tựu đã đạt được trong nhiệm kỳ VI (2003 - 2005), trongnhiệm kỳ VII (2005 - 2007), Công đoàn Cty đã xác định tiếp tục vận độngCBCNV tham gia các phong trào thi đua lao động giỏi, người tốt, việc tốt, đểhoàn thành vượt mức kế hoạch, chỉ tiêu hàng năm

Cụ thể: Năm 2005, Cty đã đạt 224,8 tỷ đồng giá trị sản xuất kinh doanh;doanh thu 204 tỷ; nộp ngân sách 2,3 tỷ đồng và bình quân thu nhập gần 1,4triệu đồng/người/tháng Năm 2006, chuyển sang Cty CP dự kiến phấn đấu đạt

350 tỷ đồng giá trị sản xuất kinh doanh; doanh thu 320 tỷ và nâng cao mứcthu nhập bình quân của CBCNV Cty tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Bảođảm và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng” với 3 sản phẩmđạt chất lượng cao của ngành Xây dựng Việt Nam Vận động CBCNV pháthuy sáng kiến cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất các

Ngày đăng: 13/04/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 23)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2004 – 2005 - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2004 – 2005 (Trang 28)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2004 – 2006 - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2004 – 2006 (Trang 30)
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà nội - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà nội (Trang 32)
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội trong giai đoạn 2005 – 2006 - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội trong giai đoạn 2005 – 2006 (Trang 39)
Bảng 7: Tình hình xuất hàng bán hàng hóa - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Tình hình xuất hàng bán hàng hóa (Trang 42)
Bảng 5: Báo cáo doanh thu tại xí nghiệp bê tông ly tâm – công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội năm 2006 - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Báo cáo doanh thu tại xí nghiệp bê tông ly tâm – công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội năm 2006 (Trang 43)
Bảng 6: Tổng hợp một số tình hình xuất – nhập – tồn kho của một số thành phẩm năm 2006 - Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà nội. Thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Tổng hợp một số tình hình xuất – nhập – tồn kho của một số thành phẩm năm 2006 (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w