1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa

78 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ Của Công Ty Thương Mại Và Dịch Vụ MêSa
Tác giả Phạm Thị Thu Hương
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư. Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hương
Trường học Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Bài Viết
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lý luận chung về mở rộng thị trường xuất khẩu và thực trạng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ hiện nay của công ty và trên cơ sở đó đưa ra giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty

Trang 1

lời mở đầu

Đối với bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào khi kinh doanh cũng cần phải có hai điều kiện cơ bản Điều kiện đầu tiên của doanh nghiệp kinh doanh đó là nguồn ( bao gồm nh vốn , lao động ,cơ sở vật chất ) và điều kiện thứ 2 đó là thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Điều kiện thứ hai này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong cơ chế thị trờng thì thị trờng chính là nơi giải quyết 3 vấn

đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp đó là : Sản xuất cái gì ? Sản xuất nh thế nào ? Sản xuất cho ai ? Do vậy phải giải quyết vấn đề về thị trờng chính là giải quyết vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay thì thị trờng còn là một vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Đứng trớc thực trạng đó với t cách là một thực tập sinh của Công ty thơng mại và dịch vụ

MêSa , em xin phép đợc đa ra "Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Công ty thơng mại và dịch vụ MêSa".

Trong bài viết này em muốn giới thiệu lí luận chung về mở rộng thị trờng xuất khẩu và thực trạng thị trờng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ hiện nay của Công ty và trên cơ sở đó đa ra giải pháp mở rộng thị trờng xuất khẩu thủ công

mỹ nghệ của Công ty Cụ thể cơ cấu bài viết gồm các phần nh sau :

Chơng I: Lý luận chung về thị trờng và hoạt động phát triển thị trờng xuất

khẩu của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng mở

Chơng II: Thực trạng thị trờng và hoạt động phát triển thị trờng xuất

khẩu của Công ty thơng mại và dịch vụ MêSa

Chơng III:Một số giải pháp nhằm phát triển thị trờng xuất khẩu hàng thủ

công mỹ nghệ của Công ty thơng maị và dịch vụ MêSa

Trong bài viết này em mong muốn thể hiện đợc khả năng kết hợp giữa lý luận ( kiến thức trau dồi ) và thực tiễn ( quá trình thực tập ) qua đó cũng hy

Trang 2

vọng đóng góp đợc phần nhỏ vào giải quyết các vấn đề khó khăn của thị trờng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Công ty hiện nay

Do trình độ và điều kiện thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung lý luận cũng nh thực tiễn của bài viết này Vậy kính mong sự giúp đỡ của cô giáo và các anh chị trong Công ty để đề tài này đ-

ợc hoàn thiện và giúp em bổ sung thêm đợc kiến thức cho mình.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo , Phó giáo Tiến sỹ Nguyễn Thị Hờng cùng tòan thể các cô chú trong phòng tổ chức, phòng tài chính kế hoạch và ở Công ty đã giúp em hoàn thành bài viết này

s-Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

chơng I

lý luận chung về thị trờng và phát triển thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế Mở

i- các vấn đề cơ bản về thị trờng

1- Khái niêm thị trờng:

Nói đến thị trờng là ta hình dung ra đó là nơi xảy ra các hoạt động kinhdoanh "Thị trờng " chính là một phạm trù của kinh tế hàng hoá ra đời Thuật ngữ

" thị trờng " đợc rất nhiều nhà nghiên cứu kinh tế định nghĩa Song cho đến nayvẫn cha có một khái niệm nào mang tính khái quát thống nhất và trọn vẹn Vìtrong mỗi thời kì phát triển, trên mỗi khía cạnh, lĩnh vực thị trờng lại đợc địnhnghĩa một cách khác nhau

Theo trờng phái Cổ điển thì: Thị trờng là nơi diễn ra các trao đổi, mua

bán hàng hoá Theo định nghĩa này thì thị trờng đợc ví nh "một cái chợ " có đầy

đủ không gian và thời gian, dung lợng cụ thể, xong nó chỉ phù hợp với thời kì sảnxuất cha phát triển các hình thức mua bán trao đổi còn đơn giản Khi nền kinh tếhàng hoá phát triển tới trình độ cao, các hình thức mua bán trao đổi trở lên phứctạp đa dạng phong phú thì khái niệm này không còn phù hợp Theo khái niệm hiện

đại (P.A Samuelson ) thì "Thị trờng là một quá trình mà trong đó ngời mua

và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và

số lợng hàng hoá" Nh vậy thị trờng là tổng thể các quan hệ về lu thông hàng hoá,

lu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và các dịch vụ Khái niệm này đã " lột tả"

đợc bản chất của thị trờng trong thời kỳ phát triển này, song khái niệm này mớichỉ đứng trên khía cạnh của nhà phân tích kinh tế nói về thị trờng cha giúp chodoanh nghiệp xác định đợc mục tiêu của mình

Theo MC CARTHY: Thị trờng có thể hiểu là một nhóm khách hàng

tiềm năng với những nhu cầu tơng tự (giống nhau) và những ngời bán đa ra sản phẩm khác nhau với cách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó Khái

Trang 4

niệm này không những nói lên đợc bản chất của thị trờng mà còn giúp cho doanhnghiệp xác định đợc mục tiêu, phơng hớng kinh doanh của mình: Đó là hớng tới khách hàng, mục tiêu tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng để đạt đ-

ợc lợi nhuận tối đa điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải:

+ Xác định cụ thể đối tợng cần tác động và tiếp cận tốt hơn hiểu biết đầy đủhơn về nhu cầu thực của thị trờng

+ Đa ra đợc các quyết định về sản phẩm, giá cả xúc tiến và phân phối phùhợp với nhu cầu, đặc biệt là những nhu cầu mang tính cá biệt của đối tợng tác

động

Trên cơ sở khái niệm MC Carthy thị trờng của xuất khẩu của doanh nghiệp

đợc định nghĩa nh sau: Thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nớc ngoài tiềm năng của doanh nghiệp tức là những khách hàng nớc ngoài đang mua hoặc sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp ấy.

Qua khái niệm này doanh nghiệp không chỉ xác định đợc mục tiêu củadoanh nghiệp là hớng tới khách hàng với nhu cầu đặc trng của họ mà còn xác định

rõ nhu cầu, cơ cấu nhu cầu đó mang đặc tính cơ bản của thị trờng quốc tế, bị chiphối bởi tập quán văn hoá, ngôn ngữ lối sống, điều kiện tự nhiên của các nớc đó Nói tóm lại: Thị trờng chính là nơi giúp cho doanh nghiệp "ngời bán" xác định

đợc

+ Sản xuất kinh doanh cái gì?

+ Cho đối tợng khách hàng nào?

+ Và sản xuất kinh doanh nh thế nào?

Còn giúp ngời tiêu dùng ( ngời mua )biết đợc:

+ Ai sẽ đáp ứng nhu cầu của mình?

+ Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào?

+ Khả năng thanh toán ra sao?

2- Các chức năng của thị tr ờng :

Thị trờng có 4 chức năng cơ bản, trên cơ sở hiểu rõ đợc 4 chức năng này sẽ

Trang 5

a, Chức năng thừa nhận:

Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa ngời mua và ngời bán trong quá trình trao đổihàng hoá Ngời bán (doanh nghiệp ) đa hàng hoá của mình vào thị trờng với mongmuốn là bán đợc để bù đắp chi phí và thu đợc lợi nhuận Ngời mua tìm đến thị tr-ờng để mua hàng hoá đúng với công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toántheo đúng mong muốn của mình Trong quá trình trao đổi đó nếu hàng hoá khôngphù hợp với khả năng thanh toán hoặc không phù hợp với công dụng thị hiếu ngờitiêu dùng hàng hoá sẽ không bán đợc tức là không đợc thị trờng thừa nhận và ngợclại sẽ đợc thừa nhận Để đợc thừa nhận trên thị trờng quốc tế doanh nghiệp phảinghiên cứu thị trờng để hiểu đợc nhu cầu của khách hàng, hàng hoá của doanhnghiệp phải phù hợp nhu cầu (phù hợp về số lợng, chất lợng sự đồng bộ qui cách,

cỡ loại, màu sắc, giá cả, thời gian, địa điểm ) của khách hàng

b) Chức năng thực hiện:

Trên thị trờng ngời bán thì cần tiền, ngời mua cần hàng Sự trao đổi giữa haibên mua và bán phải đợc thực hiện thông qua giá trị trao đổi giá hàng bằng tiềnhoặc bằng vàng hoặc bằng những chứng từ có giá trị khác Chức năng này đối vớidoanh nghiệp rất quan trọng là yếu tố quyết định đến thu nhập của doanh nghiệp

Để tiêu thụ đợc hàng doanh nghiệp không chỉ đa ra đợc mức giá hợp lý ( thu đợclợi nhuận ) mà doanh nghiệp phải xem xét đến tỉ giá hối đoái, chính sách củachính phủ và các yếu tố ảnh hởng đến giá, khả năng thanh toán của khách hàngtrên thị trờng đó để đảm bảo chức năng này của thị trờng đợc thực hiện

c) Chức năng điều tiết và kích thích:

Thông qua sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điều tiết

và kích thích sản xuất kinh doanh phát triển Với điều kiện quan hệ quốc tế ổn

định và thuận lợi hàng hoá tiêu thụ nhanh sẽ kích thích doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu nhiều hơn Và ngợc lại một trong hai yếu tố trên không đợc đáp ứngmột cách thuận lợi hàng hoá xuất khẩu sẽ không tiêu thụ đợc doanh nghiệp sẽ phảichuyển hớng tìm thị trờng, khách hàng mới hoặc chuyển hớng kinh doanh các loạimặt hàng khác Chức năng điều tiết kích thích của thị trờng nó điều tiết sự ra nhập

Trang 6

hoặc rút ra khỏi một số ngành kinh doanh của doanh nghiệp Nó khuyến khích cácnhà kinh doanh giỏi và điều chỉnh theo hớng đầu t kinh doanh có lợi, các mặt hàngmới có chất lợng cao có khả năng bán với khối lợng lớn.

d) Chức năng thông tin:

Theo PA SAMUELSON nói thì thị trờng chính là nơi giúp doanh nghiệpquyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản của mình đó là: Sản xuất cái gì? sản xuất nh thếnào? và phân phối cho ai? Tại sao thị trờng lại giúp doanh nghiệp quyết định đợc

là bởi vì thị trờng chính là nơi cung cấp thông tin cho doanh nghiệp Thị trờngchứa đựng các thông tin về tổng số cung cầu và cơ cấu cung cầu quan hệ cung cầucủa từng loại hàng hoá và chi phí giá cả thị trờng

Tuy vậy không phải bất cứ thông tin nào của thị trờng đều đúng đắn doanhnghiệp phải biết chắt lọc các thông tin của thị trờng để đa ra các quyết định đúng

đắn nhất cho kế hoạch kinh doanh của mình

3- Phân loại và phân đoạn thị tr ờng hàng hoá:

a- Phân loại thị tr ờng

* Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị trờng:

- Thị trờng địa phơng: Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán với dung lợngthị trờng nhỏ Và chịu ảnh hởng của phong tục tập quán của địa phơng đó

- Thị trờng quốc gia: Là nơi diễn ra hoạt động mua bán giữa những ngờitrong cùng một quốc gia và chịu ảnh hởng chung bởi các quan hệ kinh tế chính trịtrong nớc

- Thị trờng quốc tế: Là nơi diễn ra hoạt động mua bán giữa các quốc giakhác nhau và chịu tác động chung của các thông lệ quốc tế và biến đổi theo từngquốc gia đặc thù

Cách phân chia này giúp cho doanh nghiệp hiểu hơn về phong tục tập quán,chính trị, luật pháp của từng thị trờng

* Căn cứ vào ph ơng thức hình thành giá cả thị tr ờng:

- Thị trờng độc quyền: Trên thị trờng này giá cả và các quan hệ kinh tế khác

do các nhà độc quyền áp đặt, thờng là những độc quyền, độc tôn hoặc các liên

Trang 7

- Thị trờng cạnh tranh: Đó là thị trờng mà ở đó ngời bán và ngời mua thamgia với số lợng lớn và không ai có u thế để cung ứng hay mua trên thị trờng, không

ai quyết định giá mà chỉ chấp nhận giá Các sản phẩm mua bán trên thị trờng là

đồng nhất không có sự dị biệt

- Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp hiểu đợc bản chất của thị trờng

để có những phơng hớng, kế hoạch kinh doanh thích hợp đặc biệt là các chiến lợccạnh tranh phù hợp với từng đặc tính của thị trờng

* Căn cứ theo khả năng tiêu thụ:

- Thị trờng thực tế: Là thị trờng thực tại doanh nghiệp đang tồn tại và chiếmlĩnh (còn gọi là thị trờng hiện tại)

- Thị trờng tiềm năng: Là thị trờng doanh nghiệp chuẩn bị và có khả năngchiếm lĩnh trong thời gian tới (còn gọi là thị trờng tơng lai)

Cách phân chia này giúp cho doanh nghiệp đa ra đợc các chiến lợc về thị ờng một cách đứng đắn về việc mở rộng thị trờng hay xâm nhập thị trờng

tr-* Căn cứ vào tỷ trọng hàng hoá:

- Thị tr ờng chính : Là thị trờng mà số lợng hàng hoá bán ra chiếm đại đa số

so với tổng khối lợng hàng hoá đợc đa ra tiêu thụ của Công ty Hiện nay thị trờngchính của doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam chủ yếu ở 4 khu vực lớn:Châu á Thài Bình Dơng, Tây Bắc Âu, Nam Mỹ, Châu Phi và Tây Nam á

- Thị tr ờng phụ : Là thị trờng có khối lợng hàng hoá bán ra rất thấp so với

tổng khối lợng tiêu thụ Thị trờng này tính chất bổ sung giới thiệu và quảng cáosản phẩm cho Công ty

Cách phân chia này giúp cho doanh nghiệp đa ra cách phân phối sản phẩmhàng hoá một cách hợp lý, có phơng cách xúc tiến khuyếch trơng sản phẩm phùhợp

Đó là cách phân chia các loại thị trờng Tuy rằng với cách phân loại này đãgiúp cho doanh nghiệp định hình đợc các đặc điểm thị trờng, xong nó cha giúp

Trang 8

cho doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu khách hàng một cách cụ thể mà đối vớidoanh nghiệp muốn phát triển thị trờng phải biết và đáp ứng đợc nhu cầu củakhách hàng do vậy tất yếu doanh nghiệp phải phân nhỏ thị trờng theo nhu cầu thịhiếu của khách hàng đó chính là phân đoạn thị trờng.

b -Phân đoạn thị trờng

Phân đoạn thị trờng là sự phân chia thị trờng thành những bộ phận nhỏ dựa vàophân loại nhu cầu của từng nhóm khách hàng cụ thể Tất cả các thị trờng nhỏtrong tổng thể thị trờng đều có điểm đồng nhất giống nhau, xong ở từng đoạn thịtrờng thì nhu cầu của nhóm khách hàng lại khác nhau do vậy đòi hỏi phân đoạn thịtrờng phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:

+ Nhu cầu và hành vi ứng xử của các cá nhân trong nhóm phải hoàn toàn

đồng nhất (giống nhau)

+ Nhu cầu và hành vi ứng xử của các khách hàng thuộc các nhóm khácnhau (phân đoạn thị trờng khác nhau) phải có sự khác biệt đủ lớn Và số lợngkhách hàng phải đủ lớn ở mỗi nhóm để đạt hiệu quả khi khai thác cơ hội kinhdoanh

+ Phải lựa chọn chính xác tiêu thức của sự khác biệt giữa các nhóm để xác

định đợc đặc điểm của từng nhóm

Đó là yêu cầu của phân đoạn thị trờng Tuỳ từng loại mặt hàng, mục tiêukinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp ví dụ nh phân

đoạn theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo thị hiếu

Việc phân đoạn thị trờng đợc dựa trên những tiêu thức cơ bản sau:

Trang 9

Tất cả các kiến thức về thị trờng đã nói ở trên đều nhằm giúp doanh nghiệpxuất nhập khẩu hiểu hơn về bản chất qui luật của thị trờng xong để tiếp cận vàchiếm lĩnh vào thị trờng thì doanh nghiệp cần phải phát triển thị trờng xuất khẩucủa mình.

II- Nội dung và biện pháp phát triển thị trờng của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

1) Quan điểm về phát triển thị trờng:

Đối với mỗi loại hàng hoá đều có một lợng nhu cầu nhất định Song khôngphải doanh nghiệp nào cũng chiếm đợc toàn bộ nhu cầu đó mà chỉ chiếm đợc mộtphần nhất định gọi là thị phần của doanh nghiệp và thị phần này cũng luôn luônbiến đổi Để đảm bảo đợc kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải kinhdoanh có lợi nhuận trên cơ sở tăng khả năng tiêu thụ đợc sản phẩm, tức là chiếm

đợc nhiều thị phần trên thị trờng hàng hoá đó Muốn vậy cách tốt nhất để đạt đợc

điều đó là doanh nghiệp phải phát triển thị trờng Vậy phát triển thị trờng là gì?

Phát triển thị trờng là tổng hợp các cách thức biện pháp của doanh nghiệp

để đa khối lợng sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng đạt mức tối đa

Phát triển thị trờng của doanh nghiệp bao gồm việc đa sản phẩm hiện tại vào tiêuthụ ở thị trờng mới; khai thác tốt thị trờng hiện tại; nghiên cứu dự đoán nhu cầu thịtrờng, đa sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trờng hiện tại và khu vực thị trờngmới

Để hiểu rõ việc phát triển thị trờng ta xem xét và phân tích sơ đồ:

Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn thị trờng của một loại hàng hoá (sản

phẩm a) Thị trờng lý thuyết sản phẩm A: Tập hợp các đối tợng có nhu cầu

Thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp về sản phẩm A

Ngời không tiêu dùng tuyệt đối.

Thị trờng hiện tại về sản phẩm A

Ngời không tiêudùng tơng đối

Thị trờng các đối

thủ cạnh tranh

Thị trờng củadoanh nghiệp

Trang 10

Trớc hết ta cần phải hiểu về sản phẩm: Sản phẩm ở đây đợc hiểu là mộtnhóm sản phẩm cùng loại Sản phẩm cùng loại có thể xác định là chủng loại tơng

tự nhau hoặc sản phẩm thay thế sản phẩm của doanh nghiệp

- Thị trờng không tiêu dùng tuyệt đối: Đó là nhóm khách hàng mà trongmọi trờng hợp đều không quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp vì những lý

do khác nhau: Giới tính, lứa tuổi, nơi c trú hoặc các đặc trng khác biệt khác Sựloại trừ này cho ta biết thị trờng sản phẩm (lý thuyết và thực tế) đang xét biểu hiện

số lợng khách hàng tối đa và số lợng tiêu dùng tối đa đối với sản phẩm đó

- Thị trờng không tiêu dùng tơng đối: Là tập hợp những ngời hoặc doanhnghiệp hiện tại không tiêu dùng loại sản phẩm đó vì nhiều lý do khác nhau:

+ Vì thiếu thông tin về sản phẩm + Vì thiếu khả năng tài chính để tiêu dùng

+ Vì chất lợng sản phẩm không đạt yêu cầu+ Vì thiếu mạng lới cung ứng sản phẩm+ Vì thói quen tập quán tiêu dùng

Việc xác định thị trờng không tiêu dùng không tơng đối này khá khó khăn.Nhng nó rất cần thiết đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhânkhông tiêu dùng đó để đa ra các biện pháp khắc phục nh tăng cờng quảng cáo,giảm giá hoặc bán chịu bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần xác định đối thủcạnh tranh (đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp có cùng sản phẩm cùng loạihoặc sản phẩm có khả năng thay thế đối với sản phẩm doanh nghiệp ) Việc xác

định này giúp doanh nghiệp đa ra chiến lợc cạnh tranh phù hợp từng bớc chiếmlĩnh thị trờng

- Thị trờng tiềm năng lý thuyết bao gồm 3 bộ phận

+ Thị trờng hiện tại của doanh nghiệp (đợc xác định qua các báo cáothống kê nội bộ doanh nghiệp về số lợng khách hàng, hàng hoá bán ra vàtình hình biến động của nó)

+ Một phần thị trờng các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể

hy vọng chiếm lĩnh dần dần

Trang 11

+ Một phần thị trờng không tiêu dùng tơng đối có thể sẽ tiêu dùngsản phẩm của doanh nghiệp do sử dụng biện pháp tăng cờng khuyếch trơng.

- Thị trờng tiềm năng thực tế: Là sự thu hẹp của thị trờng tiềm năng lýthuyết sao cho nó mang tính hiện thực hơn trên cơ sở năng lực hiện có của doanhnghiệp, các hạn chế vốn, nguồn lực và sự cản trở của các yếu tố thị trờng và đốithủ cạnh tranh

Vậy phát triển thị trờng chính là các hoạt động khai thác triệt để thị trờngtiềm năng lý thuyết của doanh nghiệp Nó bao gồm các hoạt động sau:

Hình 1.2: Hoạt động phát triển thị trờng các DN.

Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới Thị trờng hiện tại Khai thác tốt thị trờng

hiện tại

Đa sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ở thị trờng hiện tại

Thị trờng mới Xâm nhập mở rộng thị

trờng mới

Đa sản phẩm mơí đáp ứng nhu cầu thị trờng mới

Và kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển kinh doanh thờng thểhiện trên một số tiêu thức sau: Doanh số bán, thị phần, số lợng khách hàng, số l-ợng sản phẩm tiêu thụ và các chỉ tiêu tài chính

2- Nội dung hoạt động phát triển thị trờng xuất khẩu :

Phát triển thị trờng là một hoạt động rất quan trọng, đảm bảo cho doanhnghiệp đạt đợc ba mục tiêu cơ bản của kinh doanh đó là: Lợi nhuận, an toàn và thếlực Và doanh nghiệp cũng dựa trên các mục tiêu kinh doanh này để đa ra chiến l-

ợc phát triển thị trờng Song cho dù phát triển thị trờng theo mục tiêu nào hoặctheo chiều nào (rộng hoặc sâu) thì doanh nghiệp vẫn thờng thực hiện theo qui trìnhsau:

- Nghiên cứu thị trờng

- Lập kế hoạch và chiến lợc phát triển

- Thực hiện kế hoạch và chiến lợc phát triển thị trờng

- Đánh giá và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

a) Nghiên cứu thị trờng:

Trang 12

* Nghiên cứu thị trờng

Thị trờng đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp thamgia vào hoạt động kinh doanh Thị trờng chính là nơi giúp doanh nghiệp xác định

đợc vấn đề kinh doanh cơ bản: Sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuấtcho ai? Do vậy nghiên cứu thị trờng là điều kiện cấn thiết để phát triển kinh doanh

đúng hớng, là xuất phát điểm để mọi doanh nghiệp xác định và xây dựng cácchiến lợc, kế hoạch kinh doanh, nâng cao khả năng thích ứng với thị trờng của cácsản phẩm doanh nghiệp kinh doanh

Mặt khác: Do chu kỳ sống của sản phẩm cũng nh nhu cầu tiêu dùng của

khách hàng luôn thay đổi nên để thành công lâu dài các doanh nghiệp phải biếtcách tìm và phát hiện ra những khả năng mới của thị trờng để không bị tụt lùi đisau đối với sự phát triển của thị trờng

Việc tiếp cận kinh doanh ở thị trờng xuất khẩu không dễ dàng nh thị trờngnội địa, nó chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố:

+ Môi trờng vĩ mô nh chính sách xuất nhập khẩu của chính phủ, mứcthuế, hạn ngạch xuất khẩu , tỷ giá hối đoái

+ Văn hoá , phong tục và thói quen tiêu dùng của khách hàng + Ngôn ngữ phong cách lối sống con ngời

Nghiên cứu thị trờng chính là nghiên cứu các yếu tố trên để biết rõ nhữngthận lợi và khó khăn cuả môi trờng để tiếp cận

b) Lập kế hoạch phát triển thị trờng:

- Phát triển thị trờng xuất khẩu đó là việc doanh nghiệp cố gắng mở rộngphạm vi thị trờng của mình theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu tức là tăng thịphần sản phẩm của mình trên thị trờng hiện tại hoặc trên thị trờng mới Theo cáchphân tích sản phẩm và thị trờng ta có bốn cách cơ bản để phát triển thị trờng nhsau:

Trang 13

* Xâm nhập thị trờng

Xâm nhập thị trờng đó là một dạng phát triển thị trờng doanh nghiệp tăngdoanh số bán bằng cách tăng thị phần của những sản phẩm hiện có trên những thịtrờng hiện tại của mình

* Mở rộng thị trờng xuất khẩu :

Mở rộng thị trờng xuất khẩu cũng là một dạng của phát triển thị trờng xuấtkhẩu Doanh nghiệp tăng doanh số bán bằng cách tăng thị phần sản phẩm truyềnthống của doanh nghiệp trên thị trờng mới tức là tìm kiếm ngời tiêu dùng mới ởcác thị trờng hiện cha xâm nhập Phơng thức này thờng đợc doanh nghiệp sử dụngkhi thị trờng hiện tại bắt đầu có xu hớng bão hoà về sản phẩm của doanh nghiệp

Đối với thị trờng xuất khẩu thì việc mở rộng thị trờng phụ thuộc khá nhiều vào cácyếu tố vĩ mô nh chính sách nhà nớc, tập quán văn hoá, yếu tố về thơng mại quốctế vì vậy điều kiện đầu tiên để mở rộng thị trờng xuất khẩu thì yếu tố vĩ mô phải

đợc thuận lợi (quan hệ quốc tế tốt) Và trên cơ sở các điều kiện đó thuận lợi thìdoanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể mở rộng thị trờng xuất khẩu theo 3 góc độ:Sản phẩm, khách hàng, địa lý

* Phát triển sản phẩm:

- Phát triển sản phẩm là một dạng của phát triển thị trờng đó chính là hìnhthức tăng thị phần bằng cách phát triển sản phẩm mới để tiêu thụ trên thị trờnghiện tại hoặc bán cho khách hàng hiện tại Phơng thức này đợc doanh nghiệp sửdụng khi sản phẩm của doanh nghiệp đến thời gian bão hoà hoặc để tăng khả năngcạnh tranh hoặc khách hàng phát sinh nhu cầu mới

- Sản phẩm mới có thể hiểu theo nhiều nghĩa bởi vì sản phẩm là một hệthống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn đồng bộnhu cầu của khách hàng bao gồm cả sản phẩm cốt lõi (sản phẩm vật chất, bao bì,nhãn hiệu ) và sản phẩm bổ sung gồm các dịch vụ kèm theo hoặc các cách thứcbán hàng khuyến mại

*Đa dạng hoá kinh doanh:

Trang 14

Đây cũng là một dạng của phát triển thị trờng: doanh nghiệp giành thị trờngbằng cách đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàngtrên thị trờng mới có hai hình thức cơ bản đa dạng hoá kinh doanh các mặt hàng

có mối quan hệ với nhau (về kỹ thuật công nghệ hoặc công dụng) và đa dạng hoákinh doanh các mặt hàng tổng hợp Song cho dù dới hình thức nào cũng nhằm mục

đích tăng doanh số bán với mức cao nhất, tăng thị phần doanh nghiệp, tăng uy tíncủa doanh nghiệp trên thị trờng Đây là một phơng thức mà doanh nghiệp xuấtnhập khẩu cũng hay sử dụng nhất đặc biệt là sau khi nghị định 57/TM ra đời (đợc phép xuất nhập khẩu mọi loại hàng hoá trừ hàng hoá nhà nớc cấm) thì các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng hình thức đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh đểtận dụng nguồn lực giảm đợc chi phí, tăng doanh thu tạo mối quan hệ trên thị tr-ờng quốc tế và củng cố bù đắp thêm cho các mặt hàng chính của doanh nghiệp

c) Thực hiện kế hoạch chiến l ợc phát triển thị tr ờng:

Trên thực tế ở nhiều doanh nghiệp thờng chú trọng đến việc đề ra các chiếnlợc kinh doanh là ít quan tâm đến việc tổ chức thực hiện các chiến lợc Việc thựchiện chiến lợc khẳng định sự đúng đắn của việc lập kế hoạch, chiến lợc và đó làkhâu thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Đối với hoạt động thực hiện kế hoạchchiến lợc phát triển thị trờng bao gồm các bớc sau:

* Xem xét lại mục tiêu, thực trạng thị trờng, nguồn lực doanh nghiệp và

chiến lợc thị trờng Đây là bớc đầu tiên và quan trọng bởi vì tất cả các mục tiêu, kếhoạch phát triển thị trờng đều phải đặt trong mối quan hệ với nguồn lực doanhnghiệp và thực trạng sự biến động của thị trờng kinh doanh Việc xem xét này để

đảm bảo tính xác thực của các mục tiêu phát triển thị trờng và giúp cho việc thựchiện đạt hiệu quả cao Sau khi xem xét tính đúng đắn của kế hoạch và chiến lợcphát triển thị trờng, doanh nghiệp bắt đầu thực hiện phân phối nguồn lực

* Phân phối nguồn lực hợp lý là cơ sở để thực hiện mục tiêu chiến lợc một

cách hiệu quả nhất Đối các doanh nghiệp thông thờng có 4 loại nguồn lực chính:

- Nguốn lực tài chính

- Nguồn lực vật chất và tiềm lực vô hình

Trang 15

- Nguồn lực nhân lực.

Mỗi nguồn lực đều có đặc điểm và công dụng khác nhau trong quá trìnhthực hiện chiến lợc và kế hoạch phát triển thị trờng Tuỳ từng mục tiêu, tuỳ từnggiai đoạn mà có sự phân bố nguồn lực khác nhau sao cho việc phân phối nguồn lựcphải chủ động kịp thời, tác ứng đợc việc khai thác thực hiện thời cơ xuất hiện bấtngờ, phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của đội ngũ cán bộ và có thể điều chỉnh

đợc khi cần thiết

* Để thực hiện đợc các mục tiêu kế hoạch chiến lợc phát triển thị trờng

doanh nghiệp sử dụng các chính sách, công cụ để thực hiện thông thờng doanhnghiệp thờng sử dụng 4 công cụ đó là: Công cụ sản phẩm, giá, phân phối và xúctiến Trong suốt thời gian thực hiện mục tiêu doanh nghiệp có thể sử dụng mộtcông cụ hoặc kết hợp các công cụ trên để đảm bảo tính năng hiệu quả của mụctiêu Tuỳ từng thời điểm điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng nh thế nào chophù hợp

d- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch chiến l ợc phát triển thị tr ờng.

Sau khi thực hiện chiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp cần phải kiểm tra

đánh giá việc thực hiện chiến lợc đó Có thể các kế hoạch chiến lợc đó hoàn toànphù hợp và lô gíc nhng không thể thực hiện một cách hiệu quả một nguyên nhânnào đó nh không đủ nguồn lực hoặc thực hiện các công cụ Marketting cha ơhùhợp khi kiểm tra cần phải xác định đợc rõ nội dung cần kiểm tra:

+ Kiểm tra, đánh giá môi trờng kinh doanh , thực trạng thị trờng nhằm đánhgiá xem môi trờng bên trong cũng nh môi trờng bên ngoài có gì thay đổi

+ Kiểm tra chiến lợc hệ thống mục tiêu chiến lợc gồm cả chiến lợc để pháttriển thị trờng và chiến lợc bộ phận marketting để thực hiện đợc kế hoạch pháttriển đó

Ngoài xác định nội dung thì khi kiểm tra đánh giá cần phải xác định tiêuchuẩn kiểm tra Trong quá trình đánh gía ngời ta chủ yếu so sánh những cái làm đ-

ợc và cha làm đợc Những cái cha làm đợc cần xác định rõ nguyên nhân để rútkinh nghiệm cho việc lập kế hoạch tiếp theo Và bên cạnh đó doanh nghiệp cũng

Trang 16

phân tích đánh giá những việc đã thực hiện đợc thông qua các chỉ tiêu nh: Khối ợng hàng hoá tiêu thụ, Doanh thu bán, Thị phần của doanh nghiệp , Tỷ trọng từngloại hàng hoá đã đợc tiêu thụ trong kỳ thực hiện chiến lợc.

l-3) Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động phát triển thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp

Hoạt động phát triển thị trờng là một trong các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp , hoạt động này chịu tác động cả yếu tố bên trong và các yếu tố bênngoài, yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Để thực hiện hoạt động phát triển thịtrờng đợc hiệu quả tất yếu doanh nghiệp phải xem xét đánh giá các yếu tố đó

a) Yếu tố kinh tế chính trị luật pháp ;

Đối với mỗi nớc khác nhau thì chế độ chính trị, luật pháp, và tình trạng kinh

tế là khác nhau yếu tố này anhhr hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp xuất nhập khẩu ảnh hởng cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp

Đầu vào đó là môi trờng trong nớc Các yếu tố này ảnh hởng đến hình thức kinhdoanh Sản phẩm kinh doanh (chính phủ cho phép hay không cho phép xuất khẩu)nguồn hàng và các yếu tố thuộc nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp ở thị tr-ờng xuất khẩu thì các yếu tố này ảnh hởng đến điều kiện tiêu thụ, hàng, chi phối

đến chi phí tiêu thụ hàng ví dụ nh mức thuế nhập khẩu, hạn ngạch lợng hàng nhậpkhẩu đối với hàng nhập khẩu vào trong nớc Bên cạnh đó tình hình ổn định kinh

tế chính trị cũng góp phần lớn vào hoạt động phát triển thị trờng của doanhnghiệp nó đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp và ảnh hởng đến sức mua củakhách hàng

Tóm lại cho dù ở môi trờng nào nơi xuất khẩu , nơi nhập khẩu , yếu tố nàycũng ảnh hởng quyết định lớn đến hoạt động phát triển thị trờng nói chung vàkinh doanh nói riêng của doanh nghiệp

b) Yếu tố tỷ giá hối đoái và tỷ sất ngoại tệ đến xuất khẩu

Nhân tố này quyết định các mặt hàng Bạn hàng và phơng án kinh doanh,quan hệ kinh doanh đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Sự biến đổi của nhân tốnày sẽ gây ra biến động lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu , chẳng

Trang 17

hạn nh tiền nội tệ giảm giá tơng đối so với đồng ngoại tệ thì sẽ khuyến khích xuấtkhẩu và hạn chế nhập khẩu

Hiện nay tơng quan giữa cung và cầu về ngoại tệ ở trong nớc biến động rấtphức tạp vì còn một phần ngoại tệ không nhỏ vận động ngoài các trung tâm muabán của Nhà nớc Vì vậy đi đôi với việc mở rộng thỉtờng ngoại hối trong nớc luônphải chú trọng các yếu tố khuyến khích xuất khẩu khi ấn định tỷ giá Đây lànhững quyết định có tính chủ quan nhng rất cần thiết vì không đẩy mạnh đợc xuấtkhẩu để tạo nguồn ngoại tệ tự có, chúng ta sẽ không đủ ngoại tệ để cân bằng cáncân thanh toán quốc tế

c)-ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải liên lạc

Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền với công việc vận chuyển và hệ thốngthông tin liên lạc Nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hànhnhanh chóng, kịp thời Thực tế cho thấy rằng ảnh hởng của hệ thống thông tin nhfax, Telex đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều giảm đihàng loạt các chi phí, nâng cao tính kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá cácphơng tiện vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản góp phần đem quá trình hoạt động xuấtkhẩu đợc nhanh chóng và an toàn

Nớc ta có vị trí thuận lợi về giao thông, là trung tâm vận hành đờng biểntrong khu vực Đông Nam á, rất thuận tiện cho hoạt động ngoại thơng Tuy nhiênphơng tiện đờng xá của ta còn rất lạc hậu Vì vậy khắc phục và đổi mới hệ thốnggiao thông vận tải là hết sức cần thiết trong hoạt động xuất khẩu

e) Yếu tố đối thủ cạnh tranh:

Trang 18

Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp có mặt hàng giống mặt hàng củadoanh nghiệp hoặc mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Đối thủ cạnh tranh là mộtrào cản lớn để doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc thị trờng Đối thủ cạnh tranh là mộtyếu tố tác động thờng xuyên và trong suốt thời kỳ hoạt động thị trờng của doanhnghiệp Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần xem xét các vấn

đề sau:

+ Tiềm lực doanh nghiệp cạnh tranh

+ Cơ cấu đặc điểm hàng hoá của đối thủ cạnh tranh

+ Chiến lợc và chính sách kinh doan

+ Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

Trên cơ sở đó Công ty sẽ đa ra các chiến lợc phát triển thị trờng phù hợp

f) Các yếu tố -tiềm lực doanh nghiệp

Biết cách kết hợp giữa các yếu tố bên ngoài và các yếu tố bên trong mộtcách hài hoà để đa ra chiến lợc kế hoạch kinh doanh hợp lý là cả một nghệ thuậtcủa mỗi doanh nghiệp trong hoạt động kinh dfoanh Các yếu tố bên trong đóng vaitrò chủ chốt trong việc lập và thực hiện hoạt động phát triển thị trờng Các yếu tốcơ bản đó là:

* Tiềm lực về tài chính:

Tiềm lực tài chính đó là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanhnghiệp thông qua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vàokinh doanh Tiềm lực tài chính càng lớn càng giúp cho hoạt động kinh doanhthuận lợi và chống đỡ đợc những rủi ro biến động của thị trờng Tiềm lực tài chính

là một yếu tố đảm bảo sự cạnh tranh thành công nó chính là một lợi thế của doanhnghiệp Muốn có đợc tiềm lực tài chính vững mạnh doanh nghiệp phải biết tíchluỹ thờng xuyên nh nâng cao doanh số bán, đi vay, liên doanh liên kết

* Tiềm lực lao động-cơ sở vật chất:

Muốn thực hiện đợc hoạt động phát triển thị trờng tất yếu phải có đội ngũlao động đủ theo yêu cầu (cả về chất lợng và số lợng) và một cơ sở vật chất đảmbảo hiệu suất và công suất công việc Đội ngũ lao động phải đợc đào tạo thờng

Trang 19

xuyên về năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ về các mặt quản lý và các chứcnăng công việc

* Tiềm lực vô hình:

Tiềm lực vô hình là một điều kiện rất thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận

và chiếm lĩnh thị trờng Nó là giấy thông hành cho hàng hoá doanh nghiệp đến vớikhách hàng Tiềm lực vô hình là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng, mức độ nổi tiếng của sản phẩm nhãn hiệu hàng hoá, uy tín của doanh nghiệptrong quan hệ xã hội tất cả các tiềm lực đó ảnh hởng trực tiếp đến quan hệ kinh tếcủa doanh nghiệp trên thị trờng

* Yếu tố sản phẩm và kênh phân phối của doanh nghiệp

Sản phẩm là một hệ thống các yếu tố thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm mẫu mã, chất lợng công dụng giá cả của sản phẩm mỗi loại hàng hoá có tính chất và đặc điểm riêng do vậy chỉ phù hợp với yêu cầu của một số khách hàng nhất định Nếu hàng hoá càng thích ứng với khách hàng nhiều thì uy tín của doanh nghiệp và độ tin cậy của sản phẩm đôí với khách hàng càng cao-dễ chiếm lĩnh thị trờng Và ngợc lại thì sẽ gây khó khăn để doanh nghiệp chiếm lĩnh

đợc thị trờng Ví dụ nh các sản phẩm điện tử của Nhật uy tín, chất lợng do vậy rất

dễ chiếm lĩnh thị trờng trên trờng quốc tế

4) Sự cần thiết phải thờng xuyên phát triển thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp:

Một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trờng thờng theo đuổi rấtnhiều mục tiêu Tuỳ từng thời điểm và vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên th-

ơng trờng mà mục tiêu thờng đợc đặt lên hàng đầu Song tựu chung lại thì ba mụctiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp vẫn là: Lợi nhuận, thế lực, an toàn ba mụctiêu này đều đợc đo, đánh giá và thực hiện trên thị trờng thông qua khả năng tiêuthu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trờng đó Do vậy phát triển thịtrờng là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt đợc thành công trong kinh doanh

Mặt khác: Thị trờng là tấm gơng phản chiếu hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp, phản ánh việc thực hiện các chính sách, chiến lợc kinh doanh củadoanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không Vì vậy thông qua việc phát triển thị tr-

Trang 20

ờng doanh nghiệp có thể đánh giá đợc hoạt động kinh doanh, phát huy tiềm năng,hiệu quả đạt đợc và điều chỉnh những thiếu sót.

Quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng rất khắc nghiệt, nó đào thải tấtcả các doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của thị trờng Và một trong cáchhữu hiệu nhất để tránh sự tụt hậu trong cạnh tranh đó là phát triển thị trờng Pháttriển thị trờng xuất khẩu vừa đảm bảo giữ đợc thị phần, tăng doanh số ban, tăng lợinhuận vừa củng cố đợc uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế.Tóm lại: Phát triển là quy luật của mọi hiện tợng, kinh tế, xã hội Chỉ có pháttriển thì doanh nghiệp mới tồn tại vững chắc phù hợp xu hớng chung của nền kinh

tế Phát triển thị trờng chính là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự phát triểncủa doanh nghiệp

Kết luận : Trên đây là tất cả những kiến thức cơ bản nhất về thị trờng và

phát triển thị trờng của doanh nghiệp mà ta cần phải nắm vững , điều đó giúp ta hiểu rõ bản chất của việc phát triển thị trờng Từ đó mới có cơ sở để đánh giá

và phân tích chính xác hoạt động phát triển thị trờng của một doanh nghiệp cụ thể nào đó nhằm đa ra những giải pháp hữu hiệu nhất giúp doanh nghiệp khắc phục những điểm còn hạn chế trong quá trình phát triển thị trờng đang diễn ra trong một bối cảnh cạnh tranh gay gắt nh hiện nay

Trang 21

Chơng II

Thực trạng kinh doanh và phát triển thị trờng ở Công

ty thơng mại và dịch vụ mêsa.

I Giới thiệu chung về công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty thơng mại và dịch vụ MêSa đợc thành lập vào tháng 8 năm 1991với tên gọi là “ Công ty trách nhiệm hữu hạn thơng mại và dịch vụ MêSa” Vàothời kỳ này , Việt Nam đã chính thức đặt quan hệ thơng mại với các nớc TrungQuốc , Liên Xô và các nớc Đông Âu các mặt hàng xuất nhập khẩu của công tychủ yếu là hàng thủ công mỹ nghệ

Theo quyết định số 417/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 1992 , Công

ty trách nhiệm hữu hạn thơng mại và dịch vụ MêSa chính thức có tên trong danhsách các doanh nghiệp t nhân

+ Tên giao dịch đối ngoại: MêSa Tradinh Co.Ltd

+ Giấy phép kinh doanh số: 05072628 ngày 11 tháng 02 năm 1993 do trọngtài kinh tế nhà nớc cấp

+ Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số: 2061002 ngày 23/03/1993 do

Bộ Thơng mại cấp

+ Số tài khoản: Tiền Việt nam: 300110-000016

Tiền ngoại tế: 220110-370016+ Vốn điều lệ của Công ty: 2.669,17 triệu VNĐ

Trong đó: Vốn cố định: 570,89 triệu VNĐ

Vốn lu động: 2.098,32 triệu VNĐ

Trang 22

+ Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, tự chủ về tài chính, có tcách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch Và chịu sự quản lý của Bộ ThơngMại

+ Trụ sở chính của Công ty tạI 14 Bùi thị Xuân

+ Công ty có 3 chi nhánh lớn ở Bắc, Trung, Nam

* Miền Bắc:

Là Công ty MêSa Hải Phòng tại số 23 phố Đà Nẵng Tp Hải Phòng Công tygiao nhận tái chế, đóng gói hàng xuất nhập khẩu của Công ty và hàng xuất khẩutrực thuộc Công ty Công ty hạch toán độc lập có t cách pháp nhân, có tài khoảnngoại tệ và tiền Việt Nam tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch

* Miền Trung:

Công ty MêSa Đà Nẵng là một Công ty trực thuộc Công ty, nhng hạch toán

độc lập và có t cách pháp nhân có tài khoản ngoại tệ và tiền Việt Nam tại ngânhàng và có con dấu riêng để giao dịch Địa điểm tại 74 Trng Nữ Vơng, Đà Nẵng

* Miền Nam:

Đó là văn phòng đại diện tại 31 phố Trần Quốc Toản Q3, Tp HCM, vănphòng hạch toán theo chế độ báo sổ, trực thuộc Công ty và đợc sự uỷ nhiệm củagiám đốc đàm phán đối ngoại trực tiếp quan hệ với các tỉnh phía nam để ký kếthợp đồng kinh tế tổ chức sản xuất và giao nhận hàng tại Tp HCM

Để đảm bảo cho nguồn hàng xuất khẩu đợc đầy đủ kịp thời và chất lợng,Công ty còn có một số cơ sở gia công và một số cơ sở liên doanh liên kết

2) Chức năng nhiệm vụ Công ty

2.1) Nhiệm vụ của công ty:

Bởi Công ty MêSa là một doanh nghiệp có đầy đủ t cách pháp nhân, và hoạt

động kinh doanh theo luật doanh nghiệp nên nhiệm vụ mà công ty phải thực hiệnlà:

Trang 23

a) Công ty phải tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất nhằm thực hiện đợcmục tiêu riêng của công ty và các mục tiêu chung của đất nớc.

b) Phải tổ chức sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ đợc Bộ Thơng mạicho phép

c) Có nhiệm vụ nhập khẩu các nguyên vật liệu, vật t, máy móc, thiết bị vàphơng tiện vận tải phục vụ cho sản xuất và kinh doanh theo quy định hiện hànhcủa Bộ Thơng mại và Nhà nớc

d) Tuân thủ theo pháp luật của Nhà nớc về quản lý kinh tế, tài chính, quản lýxuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp

đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu của công ty

e) Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng cácmặt hàng do công ty sản xuất kinh doanh, nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộngthị trờng tiêu thụ

f) Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc công ty

đợc chủ động trong sản xuất và kinh doanh theo quy chế và pháp luật hiện hànhcủa Nhà nớc và Bộ Thơng mại

g) Đợc uỷ thác và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu các mặt hàng Nhà nớc chophép

2.2) Quyền hạn của công ty:

a) Công ty đợc quyền chủ động trong giao dịch đàm phán, ký kết và thựchiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng, hợp đồng kinh tế, các văn bản về hợp tácliên doanh, liên kết đã ký với khách hàng trong nớc và nớc ngoài thuộc nội dunghoạt động cuả công ty theo quy định của Bộ Thơng mại và Nhà nớc

b) Công ty đợc phép vay vốn ở trong và ngoài nớc nhằm phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật hiện hành của Nhà nớc ViệtNam

c) Đợc phép liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất kinh doanh với các tổchức kinh tế và các cá nhân trong và ngoài nớc đầu t khai thác nguyên liệu sản

Trang 24

xuất, gia công, huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng các bên cùng

có lợi trong phạm vi hoạt động của công ty đã đợc quy định

d) Đợc phép mở các cửa hàng ở trong và ngoài nớc để giới thiệu hàng mẫuhoặc bán sản phẩm của công ty hoặc do liên doanh, liên kết sản xuất mà có; đợctham dự hội chợ, triển lãm, quảng cáo về sản phẩm của công ty theo quy chế hiệnhành

e) Đợc phép lập các văn phòng đại diện, các chi nhánh của công ty ở trong

và ngoài nớc theo quy định của Nhà nớc

f) Đợc tham dự các hội nghị, hội thảo, chuyên đề có liên quan đến sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong và ngoài nớc

g) Đợc cử cán bộ, công nhân viên đi công tác ngắn hạn và dài hạn hoặcmời bên nớc ngoài vào công ty làm việc theo quy định của Nhà nớc

3- Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Công ty.

Để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trởng tức

là ngời lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của ngời

d-ới quyền Công ty tổ chức cơ cấu bộ máy theo mô hình trực tuyến Tuỳ từng mụctiêu và thời kỳ phát triển mà Công ty thay đổi chức năng nhiệm vụ phòng ban hoặckết cấu mạng lới còn mô hình tổ chức trực tuyến vẫn đợc duy trì cho đến nay Cụthể sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty nh sau: ( xem hình 2 )

Chức năng nhiệm vụ các phòng.

* Giám đốc: Đứng đầu Công ty là giám đốc Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức, điều

hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trởng và đó cũng là ngời đại diệnmọi quyền lợi nghĩa vụ của Công ty trớc pháp luật và cơ quan quản lý Nhà nớc(Bộ Thơng Mại)

Giúp việc cho Giám đốc có 3 phó giám đốc Phó giám đốc Công ty do giám

đốc đề nghị Mỗi phó giám đốc đợc phân công phụ trách 1 hoặc 1 số lĩnh vực côngtác đợc giao trớc giám đốc Trong số các phó giám đốc có 1 phó giám đốc thờng

Trang 25

trực thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi giám đốc vắngmặt.

* Phòng: Các phòng của Công ty có thể chia làm 2 khối cơ bản đó là: Khối quản

lý và khối kinh doanh Các phòng này chịu sự điều hành của Ban quản trị và chịutrách nhiệm trớc giám đốc là các trởng phòng do giám đốc bổ nhiệm hay miễnnhiệm

Trớc đây cơ cấu bộ máy Công ty gồm có 6 phòng quản lý và 12 phòng kinhdoanh đến nay do yêu cầu giảm biên chế và đơn giản bộ máy Công ty nên cơ cấugồm 4 phòng quản lý và 13 phòng kinh doanh cụ thể nh sau:

* Phòng kinh doanh:

Trên cơ sở các mặt hàng đợc giao, các chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu

đ-ợc phân bổ (nếu có) các đơn vị tự xây dựng phơng án kinh doanh và giám đốcduyệt nếu các hợp đồng đó lớn Trởng các đơn vị sản xuất (các phòng kinh doanh)

đợc giám đốc uỷ quyền ký kết (nội, ngoại) theo pháp lệnh của hợp đồng kinh tế vàchịu trách nhiệm trớc các việc ký kết đó

Các phòng tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi Riêng về vốn thì

do Công ty quản lý và phòng tài chính sẽ đảm bảo vốn cho các phòng kinh doanh

Các phòng tự quản lý, điều chỉnh theo dõi và chịu trách nhiệm trớc tài sảncủa mình

Khối các đơn vị quản lý: Khối các đơn vị quản lý gồm có 4 phòng cơ bản:Phòng quản trị ,Phòng hành chính ,Phòng tài chính kế họach

*Phòng quản trị : Bao gồm phòng giám đốc và phó giám đốc cùng vớ trợ lý giám

đốc Có chức năng và nhiệm vụ nh ở trên đã nói

*Phòng tổ chức ;

+ Giúp các đơn vị tổ chức vầ sắp xếp quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý

và có hiệu quả lợng lao động của Công ty Nghiên cứu biện pháp và tổ chức thựchiện việc giảm lao động của Công ty

Trang 26

+ Nghiên cứu xây dựng các phơng án nhằm hoàn thiện việc trả lơng và việcphân phối hợp lý tiền thởng trình giám đốc

*Phòng tài chính kế hoạch ; Có các chức năng sau :

+ Khai thác mọi nguồn vốn bảo đảm vốn cho các đơn vị khối kinh doanhhoạt động Và tham mu cho giám đốc xét duệt các phơng án kinh doanh và phânphối thu nhập

+ Chủ động tổ chức việc thực hiện nghĩa vụ làm trả hàng cho các nớc.Trong đó cần quan tâm đúng mức đến các việc sau: Làm rõ khả năng sản xuấtkinh doanh của Công ty, Phân bổ hợp lý chỉ tiêu kim ngạch đợc giao, xây dựng vàtrình tự giá, thu tiền hàng và thanh toán kịp thời cho khách hàng

+Kiểm tra kĩ lỡng các số liệu và thể thức thủ tục cần thiết của bộ chứng từ

và việc thanh toán tiền hàng Nếu để sơ xuất thì phòng tài chính kế hoạch phảichịu trách nhiệm liên đới cùng đơn vị Do giám đốc quyết định sự chịu tráchnhiệm này

II các đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ có ảnh hởng

đến hoạt động xuất khẩu

1 )Sự cần thiết phải tăng cờng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng đã có từ lâu đời và là một mặthàng truyền thống của Việt Nam Nó gắn liền với điều kiện tự nhiên, văn hoá, conngời Việt Nam Mặt hàng này đợc sản xuất một cách thủ công thông qua các bàntay nghệ nhân (cha truyền con nối) Cơ sở sản xuất nằm rải rác trên mọi miền đấtnớc nó thuộc các làng nghề truyền thống Việt Nam Hiện nay khi trình độ khoahọc kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển với trình độ cao thì xu hớng tiêu dùng

sử dụng các đồ thủ công ngày càng cao Do vậy hàng thủ công mỹ nghệ là mộtmặt hàng ngày càng cao trên thế giới đặc biệt đối với các nớc phát triển nh Nhật

Đài loan, Thái Lan, các nớc EU

Hàng thủ công mỹ nghệ là một trong mời mặt hàng có kim nghạch xuấtkhẩu cao nhất của việt nam trong nhiều năm trở lại đây trong năm 1998 trị giáxuất khẩu mặt hàng này thu về 120 triệu USD, năm 1999 trị giá xuất khẩu là 180

Trang 27

số mặt hàng xuất khẩu lớn nhất nớc ta và dự kiến đến năm 2005 sẽ đạt khoảng500-600 triệu USD đóng góp lớn vào tổng thu nhập quốc dân.

Hình 2: sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

kHốI ĐƠN Vị QUảN Lý Khối đơn vị quản lý

Khối đơn vị kinh doanh Khối đơn vị kinh doanh

Khối đơn vị kinh doanh Khối đơn vị kinh doanh

Phòng

Đông mỹ

Phòng DVHQ

Phòng Cói

Phòng Thêu

Phòng Tổng hợp 9

Phòng Tổng hợp 6

Phòng Tổng hợp 5

Phòng Tổng hợp 4

Phòng Tổng hợp 3

Hải phòng

Trang 28

Mặt khác : nớc ta là một nớc nông nghiệp chiếm tới 70% lao động là nông

thôn do vậy tình trạng bán thất nghiệp chiếm một con số hết sức lớn hàng thủcông mỹ nghệ là một sản phẩm thủ công chủ yếu sử dụng lao động lao động ởnông thôn , do vậy phát triển thủ công mỹ nghệ ( đặc biệt là hớng xuất khẩu ) đẫgiải quyết đợc tình trạng bán thất nghiệp ở nông thôn và nâng cao thu nhập chongời dân đó cũng chính là hớng phát triển lâu dài của nớc ta trong thời gian tới xuất khẩu thủ công mỹ nghệ góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếthúc đẩy sản xuất phát triển (tăng cờng thành phần tiểu thủ công nghiệp ) nhanhchóng đa đất nớc tiến kịp các nớc khác

2- Các đặc điểm chủ yếu của hàng thủ công mý nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng vừa mang tính sử dụng và vừamang tính nghệ thuật mà tính nghệ thuật chiếm u thế hơn trong việc đánh giá sảnphẩm Do vậy, sản phẩm này là một hàng hoá đặc biệt không có t tởng đánh giáxác định, tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm chỉ thông qua khách hàng với thị hiếu của

họ trên các mặt của sản phẩm nh sau:

+ Chất l ợng sản phẩm : Mặt hàng này mang cả tính sử dụng do vậy chấtlợng sản phẩm cũng là một yếu tố để đánh giá Chất liệu phải bền chắc, có tính sửdụng tốt phù hợp tính năng và nhu cầu của khách hàng Ví dụ hàng sơn mài phảiphẳng bền không vênh cong Hàng gỗ phải cứng chắc

+ Mẫu mã: Hàng thủ công mỹ nghệ là một hàng mang tính nghệ thuật cao

mà tính nghệ thuật này chủ yếu thể hiện ở hình dáng mẫu mã sản phẩm Hìnhdáng sản phẩm chủ yếu thể hiện ở các sản phẩm cói mây tre gỗ mỹ nghệ Mộu mãsản phẩm thể hiện ở các đồ gỗ, gốm, thêu, ren, sơm mài mỹ nghệ nó mang đặctính của văn hoá đời sống con ngời

+ Màu sắc chất liệu: Đó chính là nền tảng để tạo nên mẫu mã của sảnphẩm Màu sắc chất liệu ngoài tính năng hài hoà phù hợp mẫu mã còn phải đảmbảo tính bền đẹp sản phẩm Ví dụ đồ gốm sứ phải có lớp men bóng láng thanh nhã

Trang 29

+ Và một số tiêu chuẩn khác theo yêu cầu và điều kiện địa lý, văn hoá, lốisống của khách hàng

Cụ thể các mặt hàng thủ công mỹ nghệ chính:

a) Mặt hàng thêu ren:

Là mặt hàng có từ lâu đời (cách đây 350 năm) do ông tổ là Trần Quốc Khải

ở Quất Động Thờng Tín Hà Tây sáng lập Qua thời gian phát triển đến nay mặthàng này khá phổ biến trên mọi miền đất nớc thu hút một lợng lớn lao động nhànrỗi ở nông thôn và mang lại thu nhập không những cho ngời dân mà còn mang lạicho đất nớc thông qua hoạt động xuất khẩu Thị trờng xuất khẩu mặt hàng này chủyếu là ở Châu á và Tây Bắc Âu Nơi cung ứng chủ yếu là các làng nghề trên mọimiền tổ quốc nhng chủ yếu nhất vẫn là các cơ sở ở Hà Tây, Ninh Bình, Hà Nội vàmột số tỉnh Nam Bộ các sản phẩm này có hoa văn đờng nét nhỏ tinh sảo mẫu mã

đa dạng và phong phú Sản phẩm chủ yếu là các tranh thêu, thảm thêu, mũ nónquần áo thêu và các loại thảm ren

Sản phẩm gốm sứ này khá đa dạng phong phú gồm :

+ Đồ gia dụng: Đĩa chậu , bát chén khay , ấm bình lọ

+Đồ thờ cúng: Chân đèn chân nến l hơng +Đồ trang trí: Tợng nho các loại

Trang 30

Với đủ loại màu sắc văn hoa ; Hoa văn thừng, văn chải, văn in, văn vai đắpnổi, văn chìm kết hợp

Địa điểm nơi cung ứng là các làng nghề ở Hà Tây, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh

Bên cạnh đó thì sản phẩm này còn bị chi phối về nguyên vật liệu Ngoàinguyên vật liệu chủ yếu là sơn ta đợc cung cấp ở Vĩnh Phú thì nguyên vật liệulàm vóc phải nhập từ CamPuChia và nguyên vật liệu phủ phải nhập ở Nhật

d)Mặt hàng gỗ mây tre mỹ nghệ:

Các mặt hàng khá thủ công nguyên vật liệu khá nhiều trong nớc và có thểphát triển ngành nghề ở bất cứ đâu mặt hàng này trớc đây ít phát triển, nhng hiệnnay đợc sự khuyến khích của Nhà nớc và nhu cầu thị trờng xuất khẩu tăng nên mặthàng này đang dần đợc phát triển chủ yếu là mặt hàng gỗ trong trang trí nội thất và

đồ thờ Nguồn hàng chủ yếu ở Hà Tây, Nam Bộ (Thủ Dầu I, Cần Đớc, Mỹ Tho )các thị trờng có nhu cầu lớn và lâu dài nh Nhật, Đài Loan, các nớc EU

III- phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu và phát triển thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty

1/ Thực trạng xuất khẩu của Công ty trong những năm qua

* Hình thức xuất khẩu

Các mặt hàng xuất khẩu của Công ty đợc xuất khẩu theo hai phơng thức + Xuất khẩu trực tiếp :Trong phơng thức này đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thơng với t cách là một bên phải tổ chức thựchiện hợp đồng đó Hợp đồng ký kết giữa 2 bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia và

Trang 31

quốc tế, đồng thời phải đảm bảo đợc lợi ích của đất nớc và uy tín kinh doanh củadoanh nghiệp.

+ Xuất khẩu uỷ thác: Trong phơng thức này các đơn vị có hàng xuất khẩugọi là bên uỷ thác giao cho một đơn vị xuất nhập khẩu gọi là bên nhận uỷ thác tiếnhành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bênnhận uỷ thác) nhng với chi phí của bên uỷ thác

Bảng 3 : Cơ cấu kim nghạch xuất khẩu theo hình thức xuất

khẩu của Công ty 1997-2002

Kim ngạch xuất khẩu 749,3 1.071,6 1.209,7 1.040,5 1.125.4 1261,5

Trong đó:

- Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu uỷ thác

251,2498,1

362,3709,3

403,2806,4

347,4693,1

405,1720,3

492,3769,2

* Kim nghạch xuất khẩu

Từ năm 1996 đến nay, tình hình chính trị nớc ta đã ổn định chuyên chủ đilên chủ nghĩa xã hội Kinh tế phát triển đồng đều, đời sống và

đợc nâng cao Nhà nớc đề ra chủ trơng khuyến khích phát triển xuất khẩu Cácquan hệ quốc tế với các nớc trên thế giới các tổ chức kinh tế đợc nâng lên một bậc

đặc biệt Việt Nam ra nhập ASEAN( năm 1995 ) Mỹ xoá bỏ cấm vận năm 1994 các yếu tố môi trờng vĩ mô thuận lợi đó đã tạo thuận lợi tốt cho các Công ty xuấtnhập khẩu phát triển

Tình hình chung của Công ty thời kỳ này cơ cấu bộ máy Công ty đợc tổchức lại, đào tạo và sắp xếp lại nguồn lực lao động thay đổi kế hoạch và chiến lợckinh doanh ( tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh ) chú trọng lớn vào phát triển

- mở rộng thị trờng xuất khẩu tăng cờng các hoạt động thu thập nguồn hàng, nângcao chất lợng sản phẩm Từ những thuận lợi và chuyển đổi trên Công ty đã pháttriển mở rộng thị trờng trên 19 nớc trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu của Công ty

đã tăng một cách đáng kể Cụ thể nh sau :

Bảng 4 : Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002

Trang 32

(Đơn vị: 1000USD) Năm

Nguồn : Phòng tài chính kế hoạch của Công ty

Năm 1998 với hớng đi đúng đắn, hiểu đợc xu hớng nhu cầu thế giới nênkim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng 30,09% (1.071.630 USD) trong đó hànggốm sứ đợc a chuộng nhất tăng 107,4% (289.403,9USD) hàng cói mây tre tăng41,46% (17.303,9USD) hàng theu ren tăng 12,8% ( 173.039,1USD) hàng sơn mài

gỗ mỹ nghệ có giảm chút ít song không ảnh hởng nhiều đến tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Công ty Sự gia tăng này chủ yếu do tiêu thụ đợc ở các thị trờng mới thịtrờng Tây Bắc Âu tăng 31,25% (336.220,3USD) thị trờng Châu á-Thái Bình Dơngtăng 9,87% (423.710,5USD)

Năm 1999 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính các nớc Đông Nam

á nên thị trờng xuất khẩu khu vực này có phần chững lại và giảm 0,05%(421.559,4USD) nhng nhu cầu của thị trờng Tây Bắc Âu vẫn còn rất lớn và kimngạch xuất khẩu đã tăng 28% (468.296,2USD) vì vậy kim ngạch xuất khẩu năm

1999 này tăng lên 12,86% (1.209.699,9USD) chủ yếu là các mặt hàng gốm sứ45,2%.Tuy vậy cũng phải kể đến những biến động về thị trờng cũng nh tình hìnhcủa công ty trong năm này

Thứ nhất : Về thị trờng thì sự cạnh tranh mặt hàng này trên thị trờng càng

trở nên gay gắt bởi các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Trung Quốc, Singapore .Vàmột số nớc tạm nhập tái xuất nh Đài Loan, Hồng Kông, Anh

Trang 33

Thứ hai Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty đợc điều chỉnh lại Do công ty đã

bớc đầu đã thâm nhập đợc vào các khu vực thị trờng lớn nh khu vực Châu á TháiBình Dơng Tây Bắc Âu Và để đi sâu sát, cụ thể từng thị trờng và từng mặt hàng

và tạo sự chủ động trong kinh doanh đối với từng phòng kinh doanh Công ty phảigiải phóng phòng thị trờng và giao trách nhiệm đến từng phòng kinh doanh phảichủ động tìm và phát triển thị trờng kinh doanh

Sự biến đổi này dã làm cho hoạt động kinh doanh của công ty có một sốbiến động nhất định thể hiện rõ trong năm 2000

Trong năm 2000 các chiến lợc để chống lại sự cạnh tranh mạnh mẽ thị ờng của công ty cha đạt đợc hiệu quả Bên cạnh đó thì công tác nghiên cứu vàphát triển thị trờng của các phòng cha đợc triển khai đúng hớng còn mang nặngtính thụ động, do vậy một số thị trờng của công ty bị giảm và mất dần khách hàng.Trực tiếp ở các mặt hàng ở các phòng chuyên và kinh doanh hoạt động cha tốt nhphòng gốm sứ giảm 9,4%, gỗ mỹ nghệ (mặc dù nhu cầu của các mặt hàng này

tr-đang lên Ngoài sự khủng hoảng kinh tế ở thị trờng Châu á Thái Bình Dơng thì

đây cũng là một nguyên nhân nữa để thị trờng này giảm 11,9% trong đó thị trờngtruyền thống Đài Loan giảm 40,05%, thị trờng Đức giảm 28.63%, bên cạnh đótrong năm này còn một nguyên nhân nữa làm cho giảm kim ngạch xuất khẩu củacông ty đó là các nớc Đông Âu-SNG đặc biệt là Nga sau khi biến động, nền kinh

tế bị sụt giảm, tài chính, ngân hàng trì trệ vì vậy không có khả năng thanh toántheo phơng thức trả trớc mà chỉ thanh toán đợc sau khi nhận hàng Đối với công

ty, tài chính cha cho phép thực hiện điều đó do vậy, công ty đã mất dần các hợp

đồng ở đây mức kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm tới 94,6% cụ thể tổng kimngạch xuất khẩu của công ty trong năm này giảm 13,99% so với năm 1999

Trớc tình hình đó năm 2001 cùng với sự thuận lợi của môi trờng kinh doanhxuất khẩu chung thì công ty cũng có những biện pháp giải quyết những hạn chếtồn đọng trên.Cùng với cơ sở sản xuất nâng cao chất lợng mặt hàng thay đổi mẫumã hình dáng sản phẩm cho phù hợp nhu cầu Có các hình thức chấn chỉnh,khuyến khích và hỗ trợ cùng các phòng chuyên và kinh doanh đẩy mạnh công tác

Trang 34

nghiên cứu và phát triển thị trờng giữ thị trờng truyền thống, mở rộng ra các thịtrờng mới Vì vậy tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty thời kì này cónhững bớc chuyển rõ rệt mặt hàng cói, mây, tre, tăng 31,73%, thêu ren tăng35,98%, các mặt hàng khác tăng 45,80% một số thị trờng tăng nh Châu á-TháiBình Dơng tăng 30,40%, mở rộng đợc thêm thị trờng Trung Quốc và tăng17,42%

Cụ thể tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đã tăng lên 8,16% Tuy vậy cáchoạt động vẫn cha đạt đợc hiệu quả nh mong muốn, một số mặt hàng vẫn giảm nhgốm sứ 1,28%, sơn mài gỗ mỹ nghệ giảm 2,6% khu vực thị trờng Tây Bắc Âuvẫn giảm 2,9%, Nhật giảm 1,97%, Đài Loan giảm 64.48%

Do đã có những cải tiến mới về sản phẩm cũng nh về hoạt động nghiên cứuthị trờng từ năm 2001 mà bớc sang năm 2002 công ty đa đạt đợc những kết quảkhá khả quan Cụ thể tổng kim nghạch xuất khẩu năm 2002 tăng 12,09 % trong

đó tất cả các mặt hàng xuất khẩu của Công ty đều tăng, tuy không nhiều nhng đócũng là những minh chứng ró rệt nhất cho sự đôỉi mới có hiệu quả của Công ty B-

ớc sang năm 2003 công ty cần có những kế hoạch kinh doanh cụ thể và sát thựchơn để khắc phục khó khăn hạn chế còn tồn tại

2-Thực trạng thị trờng và công tác phát triển thị truờng của Công ty thơng mại

và dịch vụ MêSa

Cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 thế giới vẫn tiếp tục của thời đại côngnghiệp và tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng cao Tráivới sự phát triển xã hội nhu cầu tiêu dùng của xã hội có xu hớng chuyển về tiêudùng các đồ thủ công mỹ nghê Đặc biệt là các đồ trang trí nội thất thì hàng thủcông mỹ nghệ đợc "sùng ái" cao, nổi trội nhất là các nớc phát triển nh ở khu vựcChâu á-Thái Bình Dơng, các nớc EU, Bắc Mỹ sản phẩm thủ công mỹ nghệ củaViệt Nam cũng là một trong các sản phẩm đợc a chuộng nhất đối với các nớc này(song song với Trung Quốc và một số nớc Châu á) Đó chính là điều kiện kháchquan tốt cho thị trờng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Công ty

Trang 35

Mặt khác: Trong một số năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của cơ chếquản lý, chính sách khuyến khích hớng ra xuất khẩu và khôi phục lại các làngnghề truyền thống Việt Nam Công ty cũng thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy kinhdoanh, tăng cờng công tác phát triển thị trờng và nguồn hàng thủ công mỹ nghệnên đã mở rộng thị trờng ra hơn 19 nớc trên thế giới, doanh thu và giá trị tăng, sốvốn lớn, lao động đầy đủ và có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh Đó chính

là điều kiện chủ quan thuận lợi cho Công ty phát triển thị trờng

Cụ thể thực trạng thị trờng và công tác phát triển thị trờng của Công tytrong một số năm gần đây nh sau:

• Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên từng thị tr

ờng qua các năm của Công ty.

Từ khi thành lập đến nay Công ty vẫn hoạt động kinh doanh 5mặt hàng thủ

công mỹ nghệ chính :gốm sứ , thêu ren, cói mây tre, sơn mài , gỗ mỹ nghệ , và cácmặt hàng khác Cơ cấu và tỷ trọng của các mặt hàng này trên từng thị trờng thay

đổi theo thời gian Cụ thể cơ cấu và tỷ trọng của các mặt hàng này biến động nh sau :

Thị trờng Châu á- thái bình dơng

Đây là thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn nhất của Công ty trong nhiều năm qua

Điều đó đợc thể hiện qua bảng sau :

Trang 36

Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002

Trên thị trờng châu á thái bình dơng (Đơn vị: 1000USD)

Nguồn : Phòng tài chính kế hoạch của Công ty

Nhìn vào bảng trên , ta nhận thấy , năm 1998 kim nghạch xuất khẩu hàngthủ công mỹ nghệ của Công ty đạt 423,7.000USD tức tăng 9,88% so với năm 97

và chiếm 39,54% tổng kim nghạch xuất khẩu của Công ty năm 98 trong đó tất cảcác mặt hàng đều tăng ( gốm sứ tăng 3,09%, thêu ren tăng 6,22%, sơn mài tăng8,23%…) Nhng đến năm 1999, kim nghạch xuất khẩu của Công ty cũng giảmxuống 421,6 000USD tức giảm 4,95% so với năm 98 và chiếm 34,85% trong đóphải kể sự giảm xuống của mặt hàng cói mây tre (giảm 47,83% so với năm 98) ,mặc dù cơ cấu của các mặt hàng khác vẫn tăng nhng không đáng kể Buớc sangnăm 2000, do có sự ban hành Nghị định 57/CP của Chính phủ cho phép các thànhphần kinh tế đợc tham gia xuất khẩu trực tiếp vì vậy Công ty đã gặp rất nhiều sựcạnh tranh gay gắt trên thị trờng ,điều đó dẫn đến việc sụt giảm đáng kể kimnghạch xuất khẩu của Công ty tại thị trờng này ( chỉ đạt 371,4.000 USD tứcgiảm11,3% so với năm 99 và chiếm 35,7% tổng kium nghạch xuất khẩu năm2000) trong đó phải kể đến sự giảm sút nghiêm trọng của các mặt hàng chủ lực

Trang 37

….Sang năm 2001 ,nhờ có sự đầu t thích đáng cho các hoạt động nghiên cứu thị ờng mà kim nghạch xuất khảu hàng thủ công mỹ nghệ đã tăng lên 483,4.000 USDtăng 30,39% so với năm 2000 chiếm 43,03% tổng kim nghạch xuất khẩu năm2001trong đó cơ cấu một số mặt hàng có sự thay đổi nh thêu ren tăng 73,7%, cóimây tre tăng 98,86%, may mặc tăng 5,32% so với năm 2000, còn các mặt ahàngkhác vẫn tiếp tục giảm nhng không nhiều Vẫn trên đà phát triển đó bớc vào năm

tr-2002 , kim nghạch xuất khẩu của Công ty lại tiếp tục tăng lên 537,6.000 USD tăng11,1% so với năm 2001 chiếm 42,6% tổng kim nghạch xuất khẩu năm 2002 trong

đó hầu hết các mặt hàng đều tăng trị giá xuất khẩu ( gốm sứ tăng 15,51% , thêuren tăng 11,31% , cói mây tre tăng 5,3%…) Tuy là một thị trờng truyền thống nh-

ng để giữ đợc mức tăng trởng ổn định thì năm 2003 công ty phải có thêm nhữngbiện pháp thích hợp hơn nữa trong công tác nghiên cứu và dự báo thị trờng

* Thị trờng Tây Bắc Âu

Đây là thị trờng rất có tiềm năng do tập trung nhiều nớc có nền kinh tế pháttriển Vì vậy trị giá kim nghạch xuất khẩu sang thị trờng này khá lớn Điều đó đ-

ợc thể hiện qua bảng 6

Qua bảng 6 trên ta nhận thấy năm 98 và 99 kim nghạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ đều tăng lên đạt 336,2.000 USD năm 98 tăng 35,24% so với năm

97 chiếm 31,72% tổng kim nghạch xuất khẩu năm 98 và đạt 468,3.000 USD năm

99 tăng 39,29% so với năm 98 chiếm 38,72% tổng kim nghạch xuất khẩu năm 99trong đó phải kể đến sự tăng vọt đáng kể của các mặt hàng nh năm 98 góm sứtăng 10,85% , thêu ren tăng 11,91%, cói mây tre tăng 44,47% so với năm 97 ,năm

99 sơn mài gỗ mỹ nghệ tăng 34,53% , may mặc tăng 61,79% , các loại hàng kháctăng 44,56% so với năm 98…

Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002

Trên thị trờng tây bắc âu (Đơn vị: 1000USD)

Trang 38

Nguồn : Phòng tài chính kế hoạch của Công ty

Nhng bớc sang năm 2000 , kim nghạch xuất khẩu của công ty vọt lên con

số 606,1.000 USD tăng 29,42% so với năm 99 chiếm tỷ trọng 28,25% tổng kimnghạch xuất khẩu năm 2000 ,do nhu cầu sử dụng hàng thủ công mỹ nghệ tại thịtrờng này ngày càng nhiều vì vậy mà cơ cấu của các mặt hàng có sự thay đổi đáng

kể , hàng gốm sứ giảm 5,75% , may mặc giảm 12,3% so với năm 99 nhng hàng

bù lại hàng thêu ren lại tăng 33,94% , hàng sơn mài mỹ nghệ tăng 60,68% , cácmặt hàng xuất khẩu khác tăng 8,2% so với năm 99.… Sang năm 2001 , chỉ có hàngtthêu ren tăng 4,94% ,các loại hàng khác tăng 8,23% các mặt hàng còn lại đềugiảm đáng kể Chính vì vậy kim nghạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm

2001 chỉ đạt 592,2% giảm 2,289% so với năm 2000 chiếm 52,62% tổng kimnghạch xuất khẩu năm 2001 Với những cải tiến về chất lợng sản phẩm cũng nh vềmẫu mã bao bì ,bớc năm 2002 , kim nghạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đãtăng lên 647,2.000 USD tăng 9,27% so với năm 2001 chiếm 51,30% tổng kimnghạch xuất khẩ năm 2002 ,tuy nhiên bên cạnh những mặt hàng tăng thì cũng cónhững mặt hàng bị giảm , ví dụ gốm sứ tăng 26,43% , thêu ren giảm 8,91% , sơnmài gỗ mỹ nghệ tăng 5,11% …

* Thị trờng Đông Âu và Liên Xô cũ

Đây là thị trờng truyền thống của Công ty nhng kể từ khi có biến cố vềchính trị ở Đông âu và Liên Xô cũ , kim nghạch xuát khẩu hàng thủ công mỹnghệ đã giảm đi một cách đáng kể và chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Điều đó đợc thể

Trang 39

Nhìn chung trong vòng 3 năm 97,98,99 kim nghạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ của Công ty tăng luỹ tiến ,cơ cấu xuất hàng thủ công mỹ nghệ sangthị trờng này tơng đối ổn định , đặc biệt năm 99 hầu nh các mặt hàng đều có trị giáxuất khẩu tăng gấp đôi năm 98 Cụ thể năm 98 kim nghạch xuất khẩu đạt111,7.000 USD tăng 30,94% chiếm 10,42% tổng kim nghạch xuất khẩu năm 98,năm 99 kim nghạch xuất khẩu đạt 249,5.000 USD tăng 123,36% so với năm 98chiếm 20,62% tổng kim nghạch xuất khẩu năm 99 Nhng thật đáng buồn là bớcsang năm 2000, trị giá xuất khẩu của Công ty tại thị trờng này bị giảm một cáchthảm hại , hầu hết chỉ chiếm 1/7, 1/8 trị giá xuất khẩu của năm trớc Chính vì vậy

mà kim nghạch xuất khẩu chỉ đạt một con số quá khiêm tốn 16,5.000 USD giảm93,4% % so với năm 99 và chiếm 1,59% tổng kim nghạch xuất khẩu năm 2000.Năm 2001 tuy đã có những cố gắng nhằm vực trị giá xuất khaaur tại thị truờngnày nhng kim nghạch xuất khẩu của các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tiếp tục tụtxuống chỉ còn 16.000USD giảm 4,14% so với năm 2000 chiếm tỷ trọng 1,46%tổng kim nghạch xuất khẩu năm 2001 Thế nhng thật đáng mừng khi bớc sangnăm 2002 kim nghạch xuất khẩu của các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tăng gần gấp

đôi đạt đến con số 29,7.000 USD tăng lên 85,62% so với năm 2001 chiếm 2,355tổng kim nghạch xuất khẩu năm 2002

Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002

Trên thị trờng đông âu(Đơn vị: 1000USD)

Ngày đăng: 13/04/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2:  sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Hình 2 sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 27)
Bảng 5:  Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ  1997   2002 – Trên thị trờng châu á thái bình dơng (Đơn vị: 1000USD) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 5 Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002 – Trên thị trờng châu á thái bình dơng (Đơn vị: 1000USD) (Trang 36)
Bảng 7:  Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ  1997   2002 – Trên thị trờng đông âu(Đơn vị: 1000USD) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 7 Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002 – Trên thị trờng đông âu(Đơn vị: 1000USD) (Trang 39)
Bảng 8:  Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ  1997   2002 – Trên thị trờng châu mỹ (Đơn vị: 1000USD) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 8 Kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 1997 2002 – Trên thị trờng châu mỹ (Đơn vị: 1000USD) (Trang 40)
Bảng 10: Bảng trị giá XK sang thị trờng nhật (1997-2002) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 10 Bảng trị giá XK sang thị trờng nhật (1997-2002) (Trang 44)
Bảng 11:  Bảng trị giá XK sang thị trờng đài loan (1997-2002) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 11 Bảng trị giá XK sang thị trờng đài loan (1997-2002) (Trang 45)
Bảng 12:  Bảng trị giá kn XK sang thị trờng trung quốc  (1997-2002) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 12 Bảng trị giá kn XK sang thị trờng trung quốc (1997-2002) (Trang 47)
Bảng 14:  bảng trị giá kim nghạch  XK sang Đông âu và Liên xô - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 14 bảng trị giá kim nghạch XK sang Đông âu và Liên xô (Trang 49)
Bảng 15: Bảng trị giá kn xuất khẩu ở Châu Mỹ và một số thị trờng khác   (1997-2002) - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 15 Bảng trị giá kn xuất khẩu ở Châu Mỹ và một số thị trờng khác (1997-2002) (Trang 50)
Bảng 16 :  Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 - một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty thương mại và dịch vụ Mêsa
Bảng 16 Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w