1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề văn lớp 8 - sưu tầm đề kiểm tra, thi học sinh giỏi văn 8 tham khảo bồi dưỡng (1)

70 3,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 2 điểm Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau : “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” Quê hương - Tế Hanh Bằng hiểu biết của mình về

Trang 1

ĐỀ 1 Câu 1 ( 2 điểm )

Có một câu chuyện như sau :

Một vị tướng người Pháp, khi hành quân ngang qua trường học cũ của mình, đã ghé vào thăm trường.Gặp lại thầy giáo dạy mình hồi lớp Một, ông kính cẩn:

- Thưa thầy, thầy còn nhớ em không ? Em là

Người thầy giáo già hoảng hốt ;

- Thưa ngài, ngài là thống tướng

- Không, với thầy, em vẫn là đứa học trò cũ Em có được những thành công hôm nay là nhờ ở sự giáo dục của thầy ngày nào

a Hai nhân vật đã tham gia hội thoại với những vai xã hội nào ?

b Cả hai nhân vật đều cắt lời người đối thoại Như thế có bất lịch sự không? Tại sao?

c Hãy nhận xét về tính cách của vị tướng trong câu chuyện

Câu 2 ( 2 điểm )

Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau :

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

( Quê hương - Tế Hanh )

Bằng hiểu biết của mình về hai bài thơ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

ĐỀ 2 Câu 1: 2 điểm:

Bài thơ “Viếng lăng Bác”- Viễn Phương viết:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trên lăng rất đỏ”

( Viếng lăng Bác của Viễn Phương)

a Chỉ ra nét độc đáo về nghệ thuật trong 2 câu thơ trên

b Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu bình về giá trị nghệ thuật của hình ảnh thơ ấy

Câu2: ( 4 điểm ).

Có ý kiến cho rằng: “ Từ hình thức đấu lý chuyển sang đấu lực giữa Chị Dậu và 2 tên tay sai, trong “ Tức nước vỡ bờ” – Tắt đèn của Ngô Tất Tố là một quá trình phát triển rất lô gíc, vừa mang giá trị nhân văn lớn lại có sức tố cáo cao”

Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Qua văn bản “ Tức nước vỡ bờ” trình bày ý kiến của em

Trang 2

Câu3: ( 4 điểm ) Chân dung Hồ Chí Minh qua: “ Tức cảnh Pác bó”, “ Ngắm trăng”, “ Đi

đường” – Ngữ văn lớp 8 – tập 2

ĐỀ 3

1 Câu 1 (4 điểm): Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và phân tích nghệ thuật sử

dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của tác giả Bà Huyện Thanh Quan

“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời non nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.”

( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)

2 Câu 2 (4 điểm): Cho câu chủ đề sau: Truyện “Cô bé bán diêm”đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh” Em hãy viết thành một đoạn văn (khoảng 8

dòng) theo lối diễn dịch

3 Câu 3 (12 điểm): Tình cảnh của nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn “Lão Hạc” của

nhà văn Nam Cao

ĐỀ 4

Câu 1( 4điểm)

Phân tích giá trị tu từ so sánh trong khổ thơ sau:

Quê hương tôi có con sông xanh biếc, Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Tỏa nắng xuống dòng sông lấp loáng

(Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh)Câu 2: (4điểm)

Trong bài thơ Đi thuyền trên sông Đáy (1949), Bác Hồ viết:

Dòng sông lặng ngắt như tờ,Sao đưa thuyền chạy thuyền chờ trăng theo

Em hiểu và cảm nhận hai câu thơ trên như thế nào cho đúng

Trang 3

( chú ý : Trong bài viết không được nêu tên trường, lớp, tên thầy cô giáo cụ thể)

cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.( )

(Trích “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, Ngữ văn 8, tập hai, tr.57)

Câu 2 (3 điểm):

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Trích “Nhớ rừng” của Thế Lữ, Ngữ văn 8, tập hai, tr.4)

Câu 3 (6 điểm):

Chuẩn bị cho buổi hội thảo văn học của trường, em hãy viết một bài văn về đề tài: Văn học và tình thương./.

ĐỀ 6 Câu 1 (2,0 điểm) Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ sau:

- Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu

- Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

(Vũ Đình Liên, Ông đồ)

Câu 2 (2,0 điểm)

Viết đoạn văn ngắn triển khai luận điểm: Lão Hạc là người cha rất mực thương con.

a Đoạn văn có độ dài khoảng mươi dòng

b Đoạn văn có sử dụng một trong các yếu tố: tự sự, miêu tả, biểu cảm

Trang 4

Câu 3 (6,0 điểm)

Nói về lòng ghen tị, có người cho rằng: "Giữa lòng ghen tị và sự thi đua có một khoảng

xa cách như giữa tật xấu xa và đức hạnh.", còn Ét-môn-đô đơ A-mi-xi khuyên: “Đừng để cho con rắn ghen tị luồn vào trong tim Đó là một con rắn độc, nó gặm mòn khối óc và làm đồi bại con tim.”

Suy nghĩ của em về vấn đề đó

ĐỀ 7 CÂU 1 (2 điểm)

Phân tích biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong 2 câu thơ sau:

" Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"

(Quê hương - Tế Hanh)

CÂU 2 (2 điểm)

Hãy viết một đoạn văn nêu lên suy nghĩ của em từ câu văn sau: " Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, có những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp"

CÂU 3 (6 điểm)

Trong bài thơ " Một khúc ca xuân", nhà thơ Tố Hữu có viết:

" Nếu là con chim, chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

Lẽ nào vay mà không trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình"

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về lẽ sống được thể hiện trong bốn câu thơ trên

ĐỀ 8

Câu 1: 3 điểm

Chỉ ra và phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong bài cac dao sau:

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Câu 2: 5 điểm

Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Nhưng mỗi năm mỗi vắngNgười thuê viết nay đâuGiấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu

Ông đồ vẫn ngồi đấyQua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời mưa bụi bay

Trang 5

(Ông Đồ – Vũ Đình Liên)Câu 3: 12 điểm.

Có ý kiến cho rằng: “Văn học đã chắp cánh cho tuổi thơ bao ước mơ và tình thương yêu”?

Ý kiến của em thế nào? qua các đoạn trích ‘Cô bé bán diêm”, “Trong lòng mẹ”, “Tôi đi học”,

em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Có ý kiến cho rằng: Chị Dậu không những là một người mẹ thương con, người vợ yêu chồng

mà còn là hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người phụ nữ Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

Qua văn bản : “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố), em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

ĐỀ 10

Câu 1:(2.0 điểm) Khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc, ông Giáo nghĩ: “ Không ! cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” Em hiểu câu nói đó

như thế nào?

Câu 2: (3.0 điểm)Viết đoạn văn 5 đến 6 dòng với hình thức diễn dịch để triển khai câu chủ đề:

Sách là chìa khóa mở ra tri thức.

Câu 3: (5.0 điểm) Trời đã cuối thu đầu đông, em hãy viết bài văn kể lại cảm nhận của mình trong những ngày lập đông này

ĐỀ 11 Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Nhật kí trong tù đc sáng tác bằng chữ gì?

A Chữ hán c Song thất lục bát

B Thất ngôn tứ tuyệt D Thất ngôn bát cú

Câu 2: Trong những bài thơ sau của Hồ Chí Minh, bài thơ nào không xuất hiện hình ảnh

trăng sáng ?

A Tin thắng trận C Cảnh khuya

B Rằm tháng riêng D Chiều tối

Câu 3: “Minh nguyệt” có nghĩa là gì ?

Trang 6

Câu 4 Hai câu thơ “ Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt – Nguyệt tòng song khách

khán thi gia” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Câu 5 Nêu sự hiểu biết của em về cách sử dụng nghệ thuật trong hai câu thơ sau:

“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời đi qua trên lăng”

Phần II- Tự luận ( 6 đ)

Phân tích bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội Châu

ĐỀ 12 Câu 1: (4 điểm)

Nêu ý nghĩa và biểu tượng của hình ảnh chiếc lá trong truyện ngắn "Chiếc lá cuối cựng" của O Hen-ri

Câu 2: (4 điểm)

Đọc câu chuyện sau và nêu suy nghĩ của em bằng một đoạn văn khoảng 10 câu:

Có người cha mắc bệnh rất nặng Ông gọi hai người con trai đến bên giường và ân cần nhắc nhở: “Sau khi cha qua đời,hai con cần phân chia tài sản một cách thỏa đáng, đừng vỡ chuyện đó mà cói nhau nhộ!”

Hai anh em hứa sẽ làm theo lời cha Khi cha qua đời họ phân chia tài sản làm đôi

Nhưng sau đó người anh cho rằng người em chia không công bằng và cuộc tranh cói nổ ra Một ụng già thụng thỏi đó dạy cho họ cỏch chia cụng bằng nhất: Đem tất cả đồ đạc ra cưa đôi thành hai phần bằng nhau tuyệt đối Hai anh em đó đồng ý

Kết cục tài sản đó được chia công bằng tuyệt đối nhưng đó chỉ là đống đồ bỏ đi

Theo em cách kết thúc của truyện “Lão Hạc” (Nam Cao) và “Cô bé bán diêm” (An – dec – xen) có điểm gì giống và khác nhau ? Sự giống và khác nhau thể hiện điều gì ?

Câu 2: (4 đ) Đọc câu chuyện sau: “Tờ giấy trắng” câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gỡ

Tờ giấy trắng

Trang 7

Có một lần, tại một trường trung học, ngài hiệu trưởng đến gặp các em học sinh để nói chuyện Trong khi nói, ông giơ lên cho các em thấy một tờ giấy trắng, trên đó có một chấm tròn đen ở một góc nhỏ, và hỏi:

- Các em có thấy đây là gì không?

Tức thì cả hội trường vang lên:

- Đó là một dấu chấm

Ngài Hiệu trưởng hỏi lại:

- Thế không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng cả ư? Ngài kết luận:

- Thế đấy, con người luôn luôn chú ý đến những lỗi nhỏ nhặt mà quên đi tất cả những phẩm chất tốt đẹp cũn lại Khi phải đánh giá một sự việc, hay là một con người, thầy mong các em

sẽ chú ý đến tờ giấy trắng nhiều hơn là những vết bẩn có trên nó

Hãy viết một đoạn văn diễn dịch chỉ ra cái hay của đoạn văn sau:

“ Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc.”

( Lóo Hạc – Nam Cao)

Câu 2 : (7 điểm)

Tiểu thuyết Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố có nhiều nhân vật, nhưng chị Dậu là một

hình tượng trung tâm, là linh hồn của tác phẩm Bởi chị Dậu là hình ảnh chân thực, đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945

Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” hãy làm rõ vẻ đẹp của nhân vật chị Dậu

ĐỀ 15 Câu 1 ( 2đ ) Ca dao có bài:

“Ngày ngày em đứng em trông Trông non non ngất, trông sông sông dài

Trông mây mây kéo ngang trờiTrông trăng trăng khuyết, trông người người xa.”

Câu 2 ( 2đ )

Trong đoạn văn dưới đây theo em người viết mắc phải lỗi gì ? Hãy chữa lại cho đúng

“ Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ thông minh nhưng ngỗ ngược Ngay khi đi học,

Lê Quí Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học thường được tôn sùng lúc bấy giờ Ông thường tham gia bình văn cùng những người lớn tuổi, không ai dám coi thường “Chú học trò nhãi ranh” học nhiều biết rộng ấy

Câu 3 ( 6đ )

Trang 8

Có ý kiến cho rằng: “Dù được sáng tác theo trào lưu lãng mạn hay hiện thực, những trang viết của những nhà văn tài năng và tâm huyết đều thấm đượm tinh thần nhân đạo sâu sắc”.

Qua các văn bản “ Lão Hạc ”, “ Trong lòng mẹ ”, “ Tức nước vỡ bờ ” em hãy làm sáng tỏ nhận định trên ?

ĐỀ 16 Câu1: ( 1điểm )

Tìm biện pháp tu từ trong các câu sau, nêu tác dụng?

Một tiếng chim kêu sáng cả rừng.

Câu 2:(2điểm)

Chỉ rõ các vế trong câu ghép, nêu rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai

Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? vì sao? Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết em hình dung nhân vật nói như thế nào?

“Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn :

- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho

u Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.”

( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu 3: (2 điểm)

Khi nghe Binh Tư nói chuyện ông giáo cảm thấy cuộc đời đáng buồn; nhưng khi biết cái chết đau đớn của lão, ông giáo lại nghĩ cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác Vì sao ông giáo lại có tâm trạng như vậy? Hãy giải thích?

Câu 1(1 điểm): Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau, nêu tác dụng ?

“Đội trời đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.”

(Nguyễn Du)

Câu 2 (2 điểm):

Trong đoạn trích dưới đây có hai câu ghép rất dài Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao? Xột về mặt giá trị biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật (Lão Hạc )?

“Lão nhỏ nhẻ và dài dòng thật Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc Việc thứ nhất: lão thì già, con đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lý luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ đề tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có

Trang 9

nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn được hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc , muốn gửi tôi , để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả…”

Khi viết đoạn văn dưới đây người viết đã phạm lỗi gì ? Hãy chữa lại cho đúng

“ Trong lịch sử chống ngoại xâm, chúng ta thấy dân tộc ta anh hùng hào kiệt thời nào cũng có Hai bà Trưng phất ngọn cờ hồng đánh tan quan quân Thái Thú Tô Định, đền được nợ cho nước, trả thù được cho nhà Đất nước sau hơn hai thế kỷ bị phong kiến nước ngoài đô hộ đã giành được độc lập”

Câu 2: ( 2,5đ )

- Xác định các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ dưới đây

“Có gì mới ở Phương Tây

Câu2: Trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ có đoạn:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Trang 10

Đõu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đõu những bỡnh minh cõy xanh nắng gộiTiếng chim ca giấc ngủ tưng bừng?

Đõu những chiều lờnh lỏng mỏu sau rừng

Ta đợi chết mặt trời gay gắt

Để ta chiếm lấy riờng phần bớ mật?

(Ngữ văn lớp 8 – Tập II)a/ Nếy thay từ “chết” bằng từ “tắt” trong cõu thơ “Ta đợi chết mặt trời gay gắt” Thỡ cõu thơ sẽ thay đổi như thế nào? Cú nờn thay đổi khụng? Vỡ sao?

b/ Tỡm những cõu nghi vấn cú trong đoạn thơ Những cõu nghi vấn đú cú tỏc dụng gỡ?

Cõu3: Cảm nhận của em về tỡnh yờu thiờn nhiờn và tinh thần lạc quan của Bỏc Hồ qua hai bài

thơ Ngắm trăng và Đi đường trớch trong tập thơ Nhật ký trong tự của Bỏc

ĐỀ 19 Cõu 1: (3 điểm) Dựa vào nội dung của văn bản “ễn dịch, thuốc lỏ”, viết một đoạn văn (khụng

quỏ 15 dũng) trỡnh bày về tỏc hại của thuốc lỏ đối với con người

Cõu 2: (5 điểm)

Qua cỏc văn bản : Trong lũng mẹ, Lóo Hạc, Cụ bộ bỏn diờm, chiếc lỏ cuối cựng đó gợi lờn cho em điều gỡ về sự cảm thụng, tỡnh thương yờu với những con người nghốo khổ, bất hạnh? Hóy trỡnh bày điều đú bằng một bài viết ngắn (10 đến 15 dũng tờ giấy thi)

Cõu 3 : (12 điểm) Trờn cơ sở cỏc truyện ngắn đó học: Tụi đi học, Lóo Hạc, Chiếc lỏ cuối

cựng…Thuyết minh đặc điểm chớnh của thể loại truyện ngắn

ĐỀ 20 Câu 1 (2 điểm):

Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, điều gì góp phần củng cố thêm nhận thức của nhân vật họa sĩ về giới hạn của nghệ thuật so với cuộc đời?

Câu 2 (3 điểm):

Suy nghĩ của em về nội dung mẩu chuyện sau:

Một ngời ấn Độ thờng dùng hai cái bình lớn để gánh nớc từ suối về nhà Một trong hai cái bình này bị nứt và khi về đến nhà, nớc trong bình đã bị vơi đi một nửa Cái bình nứt luôn buồn bã, khổ sở vì khiếm khuyết của mình Một ngày nọ, cái bình nứt nói với ngời chủ của mình:

- Tôi thấy thật xấu hổ khi mình không làm tròn công việc Vì tôi mà ông phải làm việc cực nhọc hơn

Ngời gánh nớc nói bằng giọng cảm thông:

- Trên đờng về, ngơi có để ý những luống hoa xinh đẹp dọc đờng không? Ngơi có thấy hoa chỉ mọc ở phía đờng của ngơi mà không phải là phía bên kia không? Ta đã biết khiếm khuyết của ngơi Vì vậy ta đã gieo những hạt hoa bên đó, và mỗi ngày ngơi đã tới nớc cho chúng Hai năm qua, ta đã hái những bông hoa này để tặng mọi ngời và làm đẹp cho căn nhà chúng ta ”

Trang 11

(Phỏng theo Hạt giống tâm hồn)

Câu 3 (5 điểm): Bằng sự hiểu biết của mình về bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, em hãy làm

rõ ý kiến sau: Với Sang thu, Hữu Thỉnh đã làm mới cho thơ thu

ĐỀ 21

Cõu I (2đ) Đọc đoạn văn:

“Tụi lắng nghe tiếng hai cõy phong rỡ rào, tim đập rộn ràng vỡ thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xào xạc khụng ngớt ấy, tụi cố tỡnh hỡnh dung ra những miền xa lạ kia.(1) Thuở ấy cú một điều tụi chưa hề nghĩ đến: ai là người trồng hai cõy phong trờn đồi này? (2) Người vụ danh ấy

đó ước mơ gỡ, đó núi những gỡ khi vựi hai gốc cõy xuống đất, người ấy đó ỏp ủ những niềm hi vọng gỡ khi vun xới chỳng nơi đõy, trờn đỉnh đồi cao này?(3)

(Hai cõy phong – Ai-ma-Tốp)Thực hiện cỏc yờu cầu sau:

1 Phõn tớch cấu tạo ngữ phỏp cõu (1) rồi gọi tờn

2 Tỡm cỏc từ tượng thanh cú trong đoạn văn

3 Xỏc định cỏc phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn

4 Trong đoạn văn trờn cú cõu nào là cõu nghi vấn

Cõu II (2đ)

Phõn tớch cỏi hay của hai cõu thơ sau:

“Giấy đỏ buồn khụng thắm

Mực đọng trong nghiờn sầu” (ễng đồ – Vũ Đỡnh Liờn)

Cõu III (6đ)

Cảm nhận của em về nhõn vật Lóo Hạc trong truyện ngắn “Lóo Hạc” của Nam Cao

ĐỀ 22

Cõu 1: (1,5 điểm).

Chiếc lỏ thường xuõn (trong tỏc phẩm "Chiếc lỏ cuối cựng" - O Hen-ri) mà cụ Bơ-men

đó vẽ trờn bức tường trong đờm mưa rột cú phải là một kiệt tỏc khụng? Vỡ sao?

Cõu 2: (2,5 điểm).

Hóy phõn tớch cỏi hay, cỏi đẹp mà em cảm nhận được từ bốn cõu thơ sau:

"Chỳng ta hóy bước nhẹ chõn, nhẹ nữa Trăng ơi trăng, hóy yờn lặng cỳi đầu Suốt cuộc đời Bỏc cú ngủ yờn đõu Nay Bỏc ngủ, chỳng ta canh giấc ngủ"

("Chỳng con canh giấc ngủ Bỏc, Bỏc Hồ ơi!" - Hải Như).

Cõu 2: (6,0 điểm).

Trong thư gửi thanh niờn và nhi đồng nhõn dịp Tết năm 1946, Bỏc Hồ viết:

"Một năm khởi đầu từ mựa xuõn Một đời bắt đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mựa xuõn của xó hội."

Em hiểu như thế nào về cõu núi trờn?

Trang 12

ĐỀ 23

Đọc bài ca dao sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới :

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

Câu1 ( 1,25 điểm)

Bài ca dao trên đã lược bỏ một số dấu câu cần thiết Em hãy chép lại bài ca dao, điền các dấu câu bị lược bỏ và cho biết công dụng của các dấu câu đó

Câu 2 (1,25 điểm)

a.Xét về cấu tạo ngữ pháp, bài ca dao trên gồm mấy câu ?

b Hãy phân tích ngữ pháp và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép ? Nếu là câu ghép, em hãy chỉ rõ quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép đó

Nghĩa của từ được biểu đạt tinh tế trong văn cảnh Em hãy giải thích nghĩa của từ “ chân trời”

trong các câu sau:

a Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

b Nhắn ai góc bể chân trời

Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non

c Đất nước ta đang bước vào một vận hội mới như hừng đông Những chân trời kiến thức

mới đã mở ra trước mắt thế hệ trẻ chúng ta

Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa

Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát

( Mẹ Tơm - Tố Hữu)Câu3: (8đ)

Trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao có đoạn:

… Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi, Vừa thấy tôi lão bảo ngay:

Trang 13

Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ.

Cụ bán rồi?

Bán rồi, Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc…

Tại sao việc bán con Vàng lại dằn vặt lão Hạc đến như vậy?Bởi lẽ gì mà lão phải bán con chó đi? Qua những chi tiết đó, em suy nghĩ gì về lão Hạc?

ĐỀ 25 Câu 1: “ Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác “

a Đoạn trích trên ở tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm đó?

b - Giải nghĩa các từ sau: Điếu phạt; Đại Việt; Văn hiến

- Nêu nội dung của đoạn trích trên

Câu 2: Cảm nhận của em về Bác Hồ kính yêu qua hai bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” và “Ngắm trăng”

ĐỀ 26 Câu 1:

a) Trong chương trình Ngữ văn lớp 8, có hai bài thơ được viết theo kiểu kết cấu đầu cuối tương ứng Em hãy nêu tên các tác giả của hai bài thơ đó

b) Viết đoạn văn theo cấu trúc Tổng-Phân-Hợp, phân tích ý nghĩa của việc sử dụng kết cấu

đó trong mỗi bài

Câu 2:

Được sáng tác ở ba thời điểm khác nhau, ba hoàn cảnh lịch sử khác nhau và với ba

thể loại khác nhau, nhưng chúng ta vẫn thấy một sợi chỉ đỏ thống nhất, xuyên suốt cả ba tác

phẩm: Nam quốc sơn hà-Lý Thường Kiệt; Hịch tướng sĩ-Trần Quốc Tuấn; Nước Đại Việt Nguyễn Trãi

Theo em sợi chỉ đỏ thống nhất, xuyên suốt cả ba tác phẩm đó là gì? Hãy làm sáng tỏ?./

ĐỀ 27 Bài 1: ( 4 điểm ) Văn - Tiếng Việt Cho đoạn văn sau:

" Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường Mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.Buổi mai hôm

ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường

Trang 14

làng dài và hẹp Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học."

1 Đoạn văn trên nằm trong văn bản nào ? Của ai ? Nêu ngắn gọn nội dung đoạn văn

2 Hãy nêu 2 trường từ vựng trong đoạn văn trên?

3 Trình bày cảm nhận của em khi đọc đoạn văn trên?

( Yêu cầu trong đoạn sử dụng 1 câu cảm thán và 1 câu phủ định.)

Bài 2: ( 6 điểm ) Tập làm văn Dựa vào những thông tin sau:

" Diễn ra lần đầu tiên tại Sydney, Úc vào năm 2007 như một chiến dịch môi trường của thành phố, sáng kiến tắt đèn đã phát triển thành hoạt động đại chúng thu hút sự chú ý của hàng triệu công dân toàn thế giới Năm 2008 371 thành phố trên 35 quốc gia đã tắt đèn như 1 lời kêu gọi chung cùng hành động để đối phó với biến đổi khí hậu

Ngày 25 tháng 2 năm 2009, Thành phố Hà Nội đã chính thức công bố tham gia chiến dịch Giờ Trái Đất do tổ chức WWF khởi xướng.

Hơn 930 thành phố và đô thị trên 80 quốc gia, trải dài 25 khu vực múi giờ sẽ tắt đèn trong Giờ Trái Đất 2009.

Trên khắp thế giới, Giờ Trái Đất sẽ cung cấp một diễn đàn để cộng đồng được lên tiếng tại mỗi một múi giờ cũng như tại tất cả múi giờ Giờ Trái Đất sẽ đoàn kết mọi tầng lớp xã hội, từ các đường phố của thành phố Cape Town cho tới các ngọn đồi tại Los Angeles, khi mà lời kêu gọi hành động về biến đổi khí hậu trở thành một hành trình xuyên địa cầu".

Em hãy viết bài nghị luận về sự kiện " Giờ Trái Đất"

ĐỀ 28

Câu 1: (4đ) Người xưa nói “Thi trung hữu hoạ”(trong thơ có tranh), em cảm nhận điều đó như

thế nào qua đoạn thơ sau đây: “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

(Nhớ Rừng – Thế Lữ)

Câu 2: (2đ)

Cho câu hỏi sau: “Em vừa nói gì thế? ”

Hãy trả lời câu hỏi trên lần lượt bằng kiểu câu: Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật

Câu 3: (2đ)

Viết một đoạn văn ngắn( theo cách qui nạp) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp độc đáo nghệ thuật của hai câu thơ sau:

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng,

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

(Quê hương – Tế Thanh)

Câu 4: (12đ)

“Một trong những nội dung quan trọng của văn học trung đại Việt Nam là thể hiện lòng yêu

nước sâu sắc”.Dựa vào các tác phẩm, đoạn trích văn học “Hịch tướng sĩ” “Chiếu dời đô”,

Trang 15

“Nước Đại Việt ta” của các tác giả Trần Quốc Tuấn, Lý Công Uẩn, Nguyễn Trãi, em hãy làm

sáng tỏ ý kiến trên

ĐỀ 29 Câu 1: Chỉ ra và phân tích giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

'' Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chéo vội cã vượt trường giang

Cánh buồn to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió''

(Sách Ngữ văn 8, tập 2)

1 Đoạn thơ trên trích ở bài thơ nào? Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ đó?

2 Nếu viết:''Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.'' tổ hợp từ trên đã thành câu chưa? Vì sao?

3 Tìm 2 từ cùng trường nghĩa với từ ''Rướn'' trong câu thơ ''Rướn thân trắng bao la thâu góp

gió''; so sánh sắc thái nghĩa của từ '' Rướn'' với các từ đó.

4 Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ nào? Phân tích giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ đó

Câu 2:

1 Tóm tắt truyện ngắn '' Lão Hạc'' của nhà văn Nam Cao trong khoảng 10 câu

2 Trình bày cảm nhận của em về cái chết của nhân vật Lão Hạc trong truyện đó

Câu 3:

Em hãy viết bài thuyết minh về những đổi mới của quê hương để giới thiệu với các

đoàn khách nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh đồng chí Trần Phú - Tổng bí thư đầu tiện của Đảng

ĐỀ 30

C©u 1 (5 điểm) Văn bản

a ChÐp l¹i b¶n phiªn ©m bµi th¬ “Ng¾m tr¨ng” cña Hå ChÝ Minh

b Hoµn c¶nh s¸ng t¸c?

c Néi dung chÝnh cña bµi th¬?

d Em h·y kÓ tªn mét sè bµi th¬ kh¸c cña B¸c còng nãi vÒ tr¨ng

Câu 2 ( 3 điẻm) Tiếng Việt

Tục ngữ phương Tây có câu:” Im lặng là vàng” Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

Khóc là nhục Rên, hèn Van, yếu đuối

Và dại khờ là những lũ người câm

Trên đường đi như những bóng âm thầm

Nhận đau khổ mà gửi vào im lặng

( Liên hiệp lại)Theo em , mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào?

Trang 16

Cõu 3 ( 12 điểm) Tập làm văn

Văn bản ” Thuế mỏu” là một thứ thuế dó man nhất, tàn bạo nhất của chớnh quyền thực dõn đối với cỏc nước thuộc địa , đồng thời thể hiện tấm lũng của Nguyễn Ái Quốc

Dựa vào sự hiểu biết của em về văn bản ấy , hóy làm sỏng tỏ nhận định trờn

ĐỀ 31

Câu 1:

Hai so sánh trong những câu thơ dới đây (trong bài thơ “Quê hơng” củaTế Hanh)

Chiếc thuyền nhẹ, hăng nh con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang

Và:

Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng

Rớn thân trắng bao la thâu góp gió

Theo em cách so sánh nào hay hơn? vì sao?

Câu 2:

Chép lại thật chính xác đoạn thơ trong bài “Nhớ rừng” của Thế Lữ

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

………

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên

Câu 3:

Trớc lúc đi xa, trong di chúc Bác Hồ viết: “Tôi để lại muôn vàn tình thơng yêu cho toàn Đảng,

toàn dân và toàn thể bộ đội, cho các cháu thanh thiếu niên, nhi đồng.”

Bằng sự hiểu biết của mình trong thơ văn và thực tế cuộc sống em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên./

b) Ngày mai, nhất định nú sẽ đến

c) Sao ta lại khụng dành lấy một phỳt mà suy nghĩ về chớnh mỡnh?

Cõu 2 (3,0 điểm)

Hóy viết một đoạn văn chỉ rừ cỏi hay của đoạn văn sau:

“ Mặt lóo đột nhiờn co rỳm lại Những vết nhăn xụ lại với nhau, ộp cho nước mắt chảy ra Cỏi đầu lóo ngoẹo về một bờn và cỏi miệng múm mộm của lóo mếu như con nớt Lóo hu hu khúc.”( Lóo Hạc – Nam Cao)

Cõu 3 (4,0 điểm):

Trong mộng tưởng, em bộ bỏn diờm (trong “Cụ bộ bỏn diờm” – An-đec-xen) đó được gặp bà, bà

Trang 17

cầm lấy tay em rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi Hãy viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm kể lại câu chuyện đó.

ĐỀ 33 Câu 1: (5,0 điểm) Với câu chủ đề sau:

Thơ Bác là sự kết hợp hài hoà giữa chất cổ điển và nét hiện đại.

Em hãy viết một đoạn văn có từ 7 đến 10 câu (theo kiểu diễn dịch, có một câu nghi vấn) để triển khai chủ đề trên

Câu 2: (15,0 điểm)

Trong tác phẩm “lão Hạc” Nam Cao viết:

“…Chao ôi ﺇ Đối với những người sống quanh ta , nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất…”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào ? Từ các nhân vật: Lão Hạc, ông giáo, vợ ông giáo, Binh

Tư, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

ĐỀ 34

1 "Trời vẫn xanh một màu xanh Quảng Trị.

Tận chân trời mây núi có chia đâu."

(Trích trong bài thơ"Nói chuyện với sông Hiền Lương "- Tế Hanh)

Từ hai câu thơ trên,em hãy viết một đoạn văn giới thiệu và nêu lên cảm xúc về quê hương Quảng Trị thân yêu

2.Nhận xét về bài thơ "Quê hương" của nhà thơ Tế Hanh, có ý kiến cho rằng: "Dường như trong kí ức của người đi xa đây ắp những kỉ niệm về quê hương xứ sở và luôn thường trực một nỗi nhớ không nguôi"

Em hãy chứng minh ý kiến trên qua hai khổ thơ sau (Trích trong bài thơ "quê hương" của Tế Hanh)

Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồngDân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mãPhăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làngRướn thân trắng bao la thâu góp gió…

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớMàu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi,Thoáng thấy con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Trang 18

ĐỀ 35 Câu 1:(2 điểm): Xét các câu sau và trả lời câu hỏi bên dưới.

- Ông giáo hút trước đi

- Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không

a, Xét theo mục đích nói, câu trên thuộc loại câu gì ? Đặc điểm hình thức nào cho biết điều đó?

b, Nhận xet về chủ ngữ trong những câu trên Thử bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào ?

Câu 2: (3 điểm):

Có mây cách hiểu về câu thơ thơ thứ hai trong bàẩni thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh?

Em chọn cách hiểu nào ? vì sao ?

Câu 3: (5 điểm)

Chứng minh “ Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn có sức thuyết phục lớn bơi sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình

ĐỀ 36 Câu 1 Học sinh đọc đoạn thơ sau :

“… Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm ;

Mực đọng trong nghiên sầu ….”

(Ông đồ – Vũ Đình Liên)

a, Phương thức biểu đạt của đoạn thơ ?

b, Xác định các trường từ vựng có trong đoạn thơ ?

c, Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ Phân tích giá trị biểu đạt của chúng

Câu 2 Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm

chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

Qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ”( Ngô Tất Tố ), “ Lão Hạc ”( Nam Cao ), em hãy làm sáng

tỏ nhận định trên

ĐỀ 37 Câu 1: (3đ).

Viết đoạn văn phân tích diễn biến tâm trạng Lão Hạc xung quanh việc bán chó

Câu 2: (7đ).

Hình ảnh người nông dân Việt Nam trước Cách Mạng tháng 8 - 1945 qua hai văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của Ngô Tất Tố và “ Lão Hạc ” của Nam Cao

Câu 1: (3đ).

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“ Ôi! lòng Bác vậy cứ thương ta

Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa

Chỉ biết quên mình cho hết thảy

Trang 19

Như dòng sông chảy nặng phù sa ”

( Về thăm nhà Bác - Nguyễn Đức Mậu ).

Câu 2 : (7đ).

“ Thơ mới thể hiện lòng yêu nước ở nhiều khía cạnh khác nhau.”

Bằng hiểu biết của em về một số bài thơ thuộc dòng văn học lãng mạn lớp 8 Em hãy làm rõ nhận định trên

ĐỀ 38

Câu 1: (2 điểm) Trình bày hiểu biết của em về tác giả Tố Hữu

Câu 2: (3,5điểm) Học sinh đọc đoạn thơ sau :

“… Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm ;

Mực đọng trong nghiên sầu ….”

(Ông đồ – Vũ Đình Liên)

a, Phương thức biểu đạt của đoạn thơ ?

b, Xác định các trường từ vựng có trong đoạn thơ ?

c, Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ Phân tích giá trị biểu đạt của chúng

Câu 3: (2điểm) Chỉ ra sự khỏc nhau của hai cõu sau :

a) Tôi chưa ăn cơm

b) Tôi không ăn cơm

Câu 4 : (10 điểm) Nhiều người cũn chưa hiểu rừ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vỡ sao

ta rất cần phải “Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Tử trong bài “Bàn luận về phộp học” Em hóy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên.

ĐỀ 39

Cõu 1: Trỡnh bày hiểu biết của em về Tố Hữu

Câu 2: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức

nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố có sử dụng câu ghép, câu cầu khiến

Câu 3: Phân tích đoạn trích sau trong bài “Hịch tướng sĩ ” của Trần Quốc Tuấn:

“ Huống chi ta cùng các ngươi sinh ra phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sĩ mắng triều đình, đem thân dê chó

mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà vơ bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau!

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”

ĐỀ 40

Phần I Trắc nghiệm 2 điểm

Trang 20

Trả lời các câu hỏi sau đây bằng cách chọn phơng án đúng nhất:

Câu 1: Điểm chung nhất của hai văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” và “ Lão Hạc ” là:

A Kể chuyện về nỗi đau và tình thương yêu ngời mẹ vô bờ của chú bé mồ côi

B Thể hiện sự khốn cùng và những phẩm chất cao đẹp của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945

C Cảm thông với nỗi đau của những đứa trẻ bất hạnh

D Thể hiện sự khát khao vươn tới cuộc sống hạnh phúc của con người

Câu 2: Văn bản “ Nhớ rừng ” có giá trị nội dung nào ?

A Mợn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường

B Thể hiện khát vọng tự do mãnh liệt của ngời dân mất nước đương thời

C Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của dân tộc

D Cả ba ý trên

Phần II Tự luận 18 điểm

Câu 1: 6 điểm Trình bày cảm nhận của em về tình yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng qua bài thơ " Khi con tu hú " bằng một bài viết ngắn gọn

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi !

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu ! "

Huế, tháng 7 - 1939Trích Từ ấy - Tố Hữu

( Theo sách Ngữ văn 8 - Tập hai NXB GD, năm 2004 ) Câu 2: 12 điểm Hãy làm sáng tỏ tài năng nghệ thuật và cái nhìn nhân đạo của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn " Lão Hạc "

b) Ngày mai, nhất định nó sẽ đến

c) Sao ta lại không dành lấy một phút mà suy nghĩ về chính mình?

Trang 21

Câu 2 (3,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn chỉ rõ cái hay của đoạn văn sau:

“ Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc.”

( Lão Hạc – Nam Cao)

Câu 3 (4,0 điểm):

Trong mộng tưởng, em bé bán diêm (trong “Cô bé bán diêm” – An-đec-xen) đã được gặp

bà, bà cầm lấy tay em rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi Hãy viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm kể lại câu chuyện đó

ĐỀ 42 Câu 1 ( 3,0 điểm):

Trong số 5 phương châm hội thoại, hãy chọn và trình bày 3 phương châm mà

em quan tâm nhất (nội dung phương châm, ví dụ tình huống, tác dụng )

Câu 2 (5,0 điểm):

Bằng một văn bản nghị luận (dài không quá hai trang giấy thi), có sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp, hãy nêu cách hiểu của em về ý nghĩa của nhận định sau:

Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây

truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

( Tiếng nói văn nghệ – Nguyễn Đình Thi)

Câu 3 (12,0 điểm):

Hãy viết lời cảm ơn một nhân vật văn học về những ấn tượng và bài học mà

nhân vật ấy để lại trong em

ĐỀ 43

Câu 1: (4điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Anh Hoàng đi ra Anh vẫn khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí to béo quá, vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở dưới nách kềnh ra tủn ngủn như ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ.”

a Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình?(2đ)

b Sử dụng các từ tượng hình trong đoạn văn, Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật? (2đ)

Câu 2: (6 điểm) a Thế nào là đoạn văn? (2đ)

b Từ câu chủ đề “ Chị Dậu là hình ảnh người phụ nữ thương chồng, thương con”, em hãy viết thành một đoạn văn (4đ)

Câu 3: (10điểm)Có ý kiến cho rằng: “Lão Hạc là một người bố rất mực yêu thương con” Em

hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Trang 22

PHÒNG GD & ĐT SÔNG LÔ

TRƯỜNG T.H.C.S HOÀNG HOA

THÁM

ĐỀ THI CHỌN H.S.G LỚP 8(VÒNG 1)NĂM HỌC : 2012-2013

MÔN : NGỮ VĂN

Thời gian : 120 phút(Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 : (3 điểm)

Đọc câu chuyện sau và nêu suy nghĩ của em bằng một đoạn văn khoảng 10 câu:

Có người cha mắc bệnh rất nặng Ông gọi hai người con trai đến bên giường và ân

cần nhắc nhở: “Sau khi cha qua đời,hai con cần phân chia tài sản một cách thỏa đáng, đừng

vì chuyện đó mà cãi nhau nhé!”

Hai anh em hứa sẽ làm theo lời cha Khi cha qua đời họ phân chia tài sản làm đôi

Nhưng sau đó người anh cho rằng người em chia không công bằng và cuộc tranh cãi nổ ra Một ông già thông thái đã dạy cho họ cách chia công bằng nhất: Đem tất cả đồ đạc ra

cưa đôi thành hai phần bằng nhau tuyệt đối Hai anh em đã đồng ý

Kết cục tài sản đã được chia công bằng tuyệt đối nhưng đó chỉ là đống đồ bỏ đi

Câu 2 : (2 điểm) Có ý kiến cho rằng : "Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ ( Ngữ văn 8, tập 2 )tràn

đầy cảm xúc lãng mạn".Em hãy cho biết cảm xúc lãng mạn được thể hiện trong bài thơ như thế nào ?

Câu 3: (5 điểm)

Trong tác phẩm “Lão Hạc”, Nam Cao viết:

“…Chao ôi ! Đối với những người sống quanh ta , nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta

chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng

, buồn đau, ích kỉ che lấp mất…”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào ? Từ các nhân vật: Lão Hạc,ông giáo, vợ ông giáo ,Binh

Tư trong tác phẩm “Lão Hạc” ,em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

-Hết -Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

PHÒNG GD & ĐT SÔNG LÔ

TRƯỜNG T.H.C.S HOÀNG HOA

HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 (VÒNG 1)

Trang 23

THÁM NĂM HỌC : 2012 - 2013

MÔN : NGỮ VĂN

Thời gian : 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

.HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM

Nêu được nội dung cơ bản sau:

- Bài thơ “Nhớ rừng” là bài thơ hay của Thế Lữ, nhưng cũng là bài thơ hay của phong trào Thơ Mới Điểm nổi bật của tâm hồn lãng mạn là giàu mộng tưởng, khát vọng và cảm xúc Người nghệ sỹ lãng mạn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám-

1945 cảm thấy cô đơn, tù túng trong xã hội bấy giờ nhưng bất lực, họ chỉ còn biết tìm cách thoát li thực tại ấy bằng chìm đắm vào trong đời sống nội tâm tràn đầy cảm xúc Tâm hồn lãng mạn ưa thích sự độc đáo, phi thường, ghét khuôn khổ, gò

bó và sự tầm thường Nó có hứng thú giãi bầy những cảm xúc thiết tha mãnh liệt, nhất là nỗi buồn đau

- Cảm xúc lãng mạn trong bài thơ nhớ rừng được thể hiện khá rõ ở những khía cạnh sau: (1điểm)

+ Hướng về thế giới mộng tưởng lớn lao, phi thường tráng lệ bằng một cảm giác trào dâng mãnh liệt Thế giới ấy hoàn toàn đối lập với thực tại tầm thường, giả dối Trong baì thơ, thế giới mộng tưởng chính là cảnh đại ngàn hùng vĩ và kèm theo đó

là cảnh oai hùng của chúa sơn lâm

+ Diễn tả thấm thía nỗi đau trong tinh thần bi tráng, tức là nỗi uất ức xót xa của hòm thiêng khi sa cơ lỡ vận

Câu 3:

(5điểm)

A.Yêu cầu chung:

Thể loại: Giải thích kết hợp chứng minh.

Nội dung:Cách nhìn, đánh giá con người cần có sự cảm thông, trân trọng con

người

Yêu cầu cụ thể 1.Mở bài:

-Dẫn dắt vấn đề:Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội nên việc đánh giá con người phải có sự tìm hiểu cụ thể

-Đặt vấn đề:Cách nhìn, đánh giá con người qua câu nói trên

2.Thân bài(4 điểm)

Trang 24

a Giải thích nội dung của đoạn văn:

+ Lời độc thoại của nhân vật “Ông giáo”- thông qua nhân vật này- tác giả Nam Cao thể hiện cách nhìn, đánh giá đầy sự cảm thông, trân trọng con người:

- Phải đem hết tấm lòng của mình, đặt mình vào hoàn cảnh của họ để cố mà tìm hiểu, xem xét con người ở mọi bình diện thì mới có được cái nhìn đầy đủ, chắt gạn được những nét phẩm chất đáng quý của họ, nếu chỉ nhìn phiến diện thì sẽ có ác cảm hoặc những kết luận sai lầm về bản chất của con người

b Chứng minh ý kiến trên qua các nhân vật:

+ Lão Hạc: Thông qua cái nhìn của các nhân vật (trước hết là ông giáo), lão Hạc hiện lên với những việc làm, hành động bề ngoài có vẻ gàn dở, lẩm cẩm

- Bán một con chó mà cứ đắn đo, suy nghĩ mãi Lão Hạc sang nhà ông giáo nói

chuyện nhiều lần về điều này làm cho ông giáo có lúc cảm thấy “nhàm rồi”.

- Bán chó rồi thì đau đớn, xãt xa, dằn vặt như mình vừa phạm tội ác gì lớn lắm

- Gửi tiền, giao vườn cho ông giáo giữ hộ, chấp nhận sống cùng cực, đói khổ: ăn sung, rau má, khoai, củ chuối…

- Từ chối gần như hách dịch mọi sự gióp đỡ

- Xin bả chó

+ Vợ ông giáo: nhìn thấy ở lão Hạc một tính cách gàn dở “Cho lão chết ! Ai

bảo lão có tiền mà chịu khổ ! Lão làm lão khổ chứ ai…”, vô cùng bực tức khi

nhìn thấy sự rỗi hơi của ông giáo khi ông đề nghị giúp đỡ lão Hạc “Thị gạt phắt

đi”.

+ Binh Tư: Từ bản tính của mình, khi nghe lão Hạc xin bả chó, hắn vội kết luận ngay “Lão…cũng ra phết chứ chả vừa đâu”

+ Ông giáo có những lúc không hiểu lão Hạc: “Làm quái gì một con chó mà lão

có vẻ băn khoăn quá thế ?”, thậm chí ông cũng chua chát thốt lên khi nghe Binh Tư

kể chuyện lão Hạc xin bả chó về để “cho nó xơi một bữa…lão với tôi uống rượu”:

“Cuộc đời cứ mỗi ngày càng thêm đáng buồn…” Nhưng ông giáo là người cã tri

thức, có kinh nghiệm sống, có cái nhìn đầy cảm thông với con người, lại chịu quan sát, tìm hiểu, suy ngẫm nên phát hiện ra được chiều sâu của con người qua những biểu hiện bề ngoài:

- Ông cảm thông và hiểu vì sao lão Hạc lại không muốn bán chó: Nó là một người bạn của lão, một kỉ vật của con trai lão; ông hiểu và an ủi, sẻ chia với nỗi đau đớn, dằn vặt của lão Hạc khi lão khóc thương con chó và tự xỉ vả mình Quan trọng hơn, ông phát hiện ra nguyên nhân sâu xa của việc gửi tiền, gửi vườn, xin bả chã, cái chết tức tưởi của lão Hạc: Tất cả là vì con, vì lòng tự trọng cao quý ông giáo nhìn thấy vẻ đẹp tâm hồn của lão Hạc ẩn giấu đằng sau những biểu hiện bề ngoài có

vẻ gàn dở, lập dị

- Ông hiểu và cảm thông được với thái độ, hành động của vợ mình: Vì quá khổ

mà trở nên lạnh lùng, vô cảm trước nỗi đau đồng loại “…Vợ tôi không ác, nhưng

thị khổ quá rồi Một ngưêi đau chân cã lóc nào quên được cái chân đau của

Trang 25

mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu ? cái bản tính tốt của ngưêi ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất…” ông biết vậy nên “Chỉ buồn chứ không nì giận”.

→ Ông giáo là nhân vật trung tâm dẫn dắt câu chuyện, từ việc miêu tả các nhân vật mà quan sát, suy ngẫm để rồi rót ra những kết luận cã tính chiêm nghiệm hết sức đóng đắn và nhân bản về con người Có thể nói tác giả đã hóa thân vào nhân vật này để đưa ra những nhận xét, đánh giá chứa chan tinh thần nhân đạo về cuộc đời , con người Đây là một quan niệm hết sức tiến bộđịnh hướng cho những sáng tác của nhà văn sau này

3.Kết bài:

-Khẳng định tính triết lí của câu nói trên Đó cùng là quan niệm sống,tình cảm của tác giả

-Suy nghĩ của bản thân em

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

A VĂN – TIẾNG VIỆT (6 điểm):

Câu 1: (2,0 điểm)

Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão

Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau ? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.

Câu 2: (2,0 điểm)

Cho đoạn văn:

“Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy

ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu

hu khóc ”.

(Trích Lão Hạc, Nam Cao)

a Tìm câu ghép trong đoạn văn trên Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu đó

b Chỉ rõ từ tượng hình, từ tượng thanh và phân tích giá trị biểu hiện (tác dụng) của các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn đó

Câu 3: (2,0 điểm)

Tóm tắt phần trích Lão Hạc bằng một đoạn văn khoảng từ 8 đến 10 dòng

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

A VĂN – TIẾNG VIỆT (6 điểm):

Câu 1: (2,0 điểm)

Trang 26

a Giống nhau: (1,0 điểm)

- Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945 - Phương thức biểu đạt: tự sự

- Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo - Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động

- Từ tượng thanh: hu hu (0,25 điểm)

- Giá trị biểu hiện (tác dụng): Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm

cao (0,5 điểm)

Câu 3: (2,0 điểm)

Đoạn văn tham khảo:

Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng Con trai lão phải đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại con chó vàng làm bạn tâm tình Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đã gạt nước mắt bán cậu vàng Tất cả số tiền dành dụm được lão gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và khéo léo

từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo Một hôm, lão xin Binh Tư ít bã chó, nói là sẽ đánh bả một con chó và ngỏ ý rủ Binh Tư uống rượu Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh Tư kể lại Nhưng khi tận mắt chứng kiến cái chết đau đớn, quằn quại của lão Hạc thì ông giáo mới hiểu

Cả làng đều bất ngờ trước cái chết đó Chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu vì sao lão Hạc chết tức tưởi như vậy!

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Câu 1: (4 điểm)

Nhà thơ Vũ Đình Liên đã viết:

“… Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu ”

(Ông đồ)

a Phương thức biểu đạt của đoạn thơ ?

b Xác định các trường từ vựng có trong đoạn thơ ?

Trang 27

c Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ Phân tích giá trị biểu đạt của chúng ?

Câu 2: (4 điểm)

Cảm nhận của em về sức mạnh của nghệ thuật hội họa trong “Chiếc lá cuối cùng” của

nhà văn Ô hen ri

Câu 3: (12 điểm)

Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ngợi ca tình yêu thương giữa con người với con người

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Câu 1: (4 điểm)

b Các trường từ vựng:

c Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ: Điệp ngữ (mỗi); câu hỏi tu từ

(Người thuê viết nay đâu?); nhân hoá (giấy-buồn, mực-sầu). (1 điểm)

- Sự sửng sốt trước sự thay đổi quá bất ngờ mỗi năm mỗi vắng.

- Hình ảnh ông đồ già tiều tụy, lặng lẽ bên góc phố, người trên phố vẫn đông nhưng chỗ ông ngồi thì vắng vẻ, thưa thớt người thuê viết

- Một câu hỏi nghi vấn có từ nghi vấn nhưng không một lời giải đáp, hồi âm tan loãng vào không gian hun hút - tâm trạng xót xa ngao ngán

- Cái buồn, cái sầu như ngấm vào cảnh vật (giấy, nghiên), những vật vô tri vô giác ấy cũng

buồn cùng ông, như có linh hồn cảm thấy cô đơn lạc lõng…

Câu 2: (4 điểm)

- Giới thiệu khái quát đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng” (1 điểm)

- Lòng yêu nghề đã gắn kết cuộc sống của ba họa sĩ nghèo: Cụ Bơ-men, Xiu và Giôn-xi Tuy không cùng tuổi tác nhưng họ có trách nhiệm với nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống hằng ngày (cụ Bơ- men tuy già yếu nhưng vẫn ngồi làm mẫu vẽ cho hai hoạ sĩ trẻ; Xiu lo lắng chăm sóc Giôn-xi khi cô đau ốm)

(1,5 điểm)

- Cụ Bơ men: Nhà hội hoạ không thành đạt trong nghề nghiệp, tuổi già vẫn kiên trì làm người mẫu Vì tình cảm cũng như trách nhiệm cứu đồng nghiệp cụ đã vẽ “Chiếc lá cuối cùng” giữa mưa gió, rét buốt

(1 điểm)

- “Chiếc lá cuối cùng” trở thành kiệt tác vì nó như liều thần dược đã cứu được Giôn xi

Trang 28

(0,5 điểm)

Câu 3: (12 điểm)

* Yêu cầu chung:

a Thể loại: Sử dụng thao tác lập luận chứng minh HS cần thực hiện tốt các kĩ năng làm

văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8: dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng, vận dụng kết hợp đưa các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận

b Nội dung: Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu thương giữa người với người.

- HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với nội dung vấn đề cần giải quyết

- Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội dung, tránh lan man, trùng lặp

- Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn 8, chủ yếu là phần văn học hiện thực

c Về hình thức: Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn viết

trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng

* Yêu cầu cụ thể:

- Có thể nêu mục đích của văn chương (văn chương hướng người đọc đến với sự hiểu biết

và tình yêu thương)

- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết

Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối quan hệ xã hội

- Tình cảm xóm giềng:

+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)

+ Ông giáo với lão Hạc (Lão Hạc - Nam Cao)

- Tình cảm gia đình:

+ Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên mình bảo vệ chồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)

+ Tình cảm cha mẹ và con cái:

• Người mẹ âu yếm đưa con đến trường (Tôi đi học - Thanh Tịnh); Lão Hạc thương con (Lão Hạc - Nam Cao)

• Con trai lão Hạc thương cha (Lão Hạc - Nam Cao); bé Hồng thông cảm, bênh vực, bảo vệ

Trang 29

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Bảo vệ môi trường thiên nhiên (bầu không khí, nguồn nước, cây xanh ) chính là bảo vệ nguồn

sống của chúng ta Em hãy chứng minh Yêu cầu:

- Biết làm bài văn nghị luận, bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lý;

- Văn phong trong sáng không dùng từ sai, câu đúng ngữ pháp

Viết đoạn văn có độ dài từ 20 đến 25 dòng trình bày ý kiến của em về câu hỏi sau:

Có thật cần đến đoạn kết truyện như của tác giả An-đéc-xen (đoạn trích “Cô bé bán

diêm”) không? Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu thượng đế” thì có làm giảm cái hay của truyện không? Vì sao?

1.Yêu cầu về kĩ năng:

Hiểu đề bài, trình bày bằng một đoạn văn chặt chẽ rõ ràng, lập luận chắc chắn, có sức thuyết phục Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

2.Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể trình bày bằng những trình tự khác nhau, nhưng phải thể hiện được sự suy ngẫm cơ bản sau đây:

-Với tấm lòng nhân ái của nhà văn, thì đoạn kết truyện được coi là rất cần thiết Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu thượng đế” thì ý nghĩa của truyện sẽ bị giảm đi (0,25 điểm)

- Người đọc không thấy được sự đối lập giữa một bên là hình ảnh cô bé bán diêm ngây thơ, hồn nhiên đẹp đẽ như tiên đồng ngọc nữ với một bên gió lạnh của ngày đầu năm Và người đọc

Trang 30

cũng không thấy được sự đối lập giữa một bên là thái độ lạnh lùng thờ ơ của mọi người khi chứng kiến cảnh thương tâm này (cô bé rất cô đơn: mồ côi bố nghiệt ngã, vô tình) (0,5 điểm)

- Đoạn kết của truyện đã phơi bày cả một xã hội vô tình, lạnh lùng trước cái chết của một đứa trẻ nghèo mô côi (0,25 điểm)

-Đoạn kết truyện còn cho thấy cái nhìn đầy cảm thông cùng tấm lòng nhân hậu và lãng mạn của tác giả viết lại câu chuyện thương tâm này khiến người đọc bớt đi cảm giác bi thương để đưa tiễn cô bé lên trời với niềm vui, hy vọng chợt bùng, lóe sáng sau những lần đánh diêm (0,5 điểm)

- Cái hay của đoạn kết: người đọc chứng kiến cả xã hội Đan Mạch đương thời tàn nhẫn thiếu tính thương từ đó lên án, cho thấy tấm lòng nhân ái của nhà văn (0,5 điểm

Câu 4 (4 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, dẫn chứng chọn lọc, không mắc các lỗi chính tả dùng từ đặt câu Biết vận dụng các thao tác nghị luận

2 Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể sắp xếp theo nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản đáp ứng được các ý sau:

-Ở làng Đông Xá, cai lệ được coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lý dịch tróc nã những người chưa nộp đủ tiền sưu Cai lệ như một hung thần tha hồ trói, tha hồ bắt bớ, tha hồ tác oai tác quái, làm mưa làm bão trong mùa sưu thuế đối với những người dân cùng (0,5 điểm)

-Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạng của quan huyện, quan phủ, nhưng về đến làng Đông Xá nhờ bóng chủ, hắn tha hồ đánh trói, hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lương tâm, chỉ như một cái máy làm theo lệnh quan thầy Đánh, trói, bắt người là nghề của hắn (0,5 điểm)

- Ngôn ngữ cửa miệng của cai lệ là quát, thét, chửi, mắng, hầm hè Cử chỉ, hành động thô bạo vũ phu: ví dụ như “Sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, giật phắt cái thừng sầm sập chạy tới, bịch mấy bịch, tát đánh bốp, sấn đến, nhảy vào…” (0,5 điểm)

- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết, tiếng kêu khóc của trẻ, chẳng làm hắn mảy may động lòng Tình cảnh lê bê lệt bệt đến ngất xỉu của anh Dậu, hắn cũng chẳng coi vào đâu Hắn như một công cụ bằng sắt vô tri vô giác, chỉ có một mục đích duy nhất phải thực hiện bằng được là trói bắt anh Dậu ra đình theo lệnh của quan (0,5 điểm)

- Thế nhưng hắn không thể ngờ lại bị thảm bại nhanh chóng và bấ

ngờ đến thế trước người đàn bà lực điền Chỉ biết cai lệ chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu Đây là chi tiết được chuẩn bị từ đoạn trước: Tiếng thét khàn khàn của người hút sái cũ Cũng là chi tiết gây nhiều khoái cảm cho người đọc, hả hê sau bao đau thương tê tái của chị Dậu Tiếng thét của cai lệ còn chứng tỏ một điều cà cuống chết đến đít vẫn còn cay của tên đại diện cho chính quyền thực dân phong kiến mạt hạng chỉ

Trang 31

quen bắt nạt, đe dọa, áp bức những người nhút nhát, cam chịu, còn thực lực thì rất yếu ớt, hèn kém và đáng cười (1 điểm)

- Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong một vài đoạn văn ngắn, nhưng hình ảnh tên cai lệ cùng với tên người nhà lý trưởng đã hiện lên rất sinh động, sắc nét, đậm chất hài dưới ngòi bút hiện thực của Ngô Tất Tố (0,5 điểm)

§ÒTHI HäC SINH GiáI Câu 1:( 2đ) Vận dụng các kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái

hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro,em biết không?

(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

Câu 2:( 2đ) Vì sao bức tranh “ Chiếc lá cuối cùng ” của cụ Bơ- men trong truyện ngắn cùng tên

của O Hen- ri là kiệt tác nghệ thuật?

Câu 3( 6đ) Khi trở về, người con trai lão Hạc đã được nghe ông giáo kể về cuộc sống của cha

và những tâm nguyện của ông trước khi chết Em hãy tưởng tượng mình là con trai lão Hạc để

kể lại tâm trạng khi trở về quê và bày tỏ tình cảm của mình với người cha

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Câu 1: (2đ)

Tác giả sử dụng 2 trường từ vựng:

+Trường từ vựng về màu sắc : đỏ - hồng – ánh }

+Trường từ vựng chỉ về lửa : lửa cháy to }(0,5đ)

Các từ trong hai trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên vẻ đẹp của đoạn thơ Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai ( nhiều người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa tronh người anh, làm anh say đắm, ngất ngây, và lan tỏa cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng ánh hồng) (1đ)

Xây dựng hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc Nó miêu tả một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng,đắm say…( ngoài ra bài thơ còn sử dụng một số phép đối (0,5đ)

Câu 2: (2đ)

- Kiệt tác nghệ thuật là một sản phẩm nghệ thuật (ở đây là lĩnh vực hội họa) có giá trị tư tưởng

và nghệ thuật cao, đem lại niềm vui, khoái cảm thẩm mỹ cho người xem, người đọc, người nghe.“Chiếc lá cuối cùng” hội tụ đủ các tiêu chí khái quát đó nên bức tranh này của cụ Bơ- men xứng đáng là một kiệt tác (0,5đ)

- Vì: + bức tranh rất đẹp, rất giống với con mắt chuyên môn của hai họa sĩ trẻ (Giôn- xi và Xiu) cũng không nhận ra Nó có giá trị nhân sinh cao Tác phẩm chứa đựng sự sống, toát ra sự

Trang 32

lay động tâm hồn, tình cảm của người xem và thức tỉnh họ… Góp phần cứu sống một người ( Giôn- xi) hoàn thành trong điều kiện sáng tác khó khăn (mưa tuyết, ánh sáng yếu,đứng trên thang cao…) (0,5đ)

+ Cứu được một người nhưng cướp đi một người –người đã sinh ra nó Cụ Bơ - men đã hiến dâng sự sống của mình để giành được sự sống,tuổi trẻ cho Giôn –xi Nó không chỉ vẽ bằng bút lông,màu sắc mà còn bằng cả tình yêu thương, đức hi sinh thầm lặng cao quí của cụ Bơ-men

Nó cho thấy một qui luật nghiệt ngã của nghệ thuật Kiệt tác là hiếm hoi, ngoài ý muốn, có giá trị nhân sinh và nhệ thuật cao Nên kiệt tác hướng tới phục vụ cuộc sống con người… ( 1 đ)

- Chuyện kể hấp dẫn có những tình tiết bất ngờ nhưng có lý làm cho người đọc tin…

• Nội dung cần đạt : ( một số gợi ý)

Mở truyện: - Ngày trở về sau thời gian bao lâu ở dồn điền?

-Cảm xúc trên đường về ( không biết bố thế nào,mong muốn mau về làng )

-Mãi suy nghĩ ,ngỡ ngàng khi bước về làng cũ, cảm xúc ban đầu như thế nào? ( 1đ)

* Phát triển truyện: - Hồi ức những kỷ niệm về những ngày tháng ở nhà: cảnh sống kham khổ

với rau chuối vẫn ấm áp hương vị quê hương…( 0,5đ)

-Ngôi nhà hiện ra với những gì quen thuộc, bờ rào, mái nhà tranh ,cây rơm…

- Tình huống bất ngờ: cỏ vườn quá tốt; căn nhà heo vắng; không thấy bóng dáng của thầy? Cậu vàng đâu không chạy ra đón? Ngạc nhiên như thế nào trước cảnh tượng đó? Tâm trạng bồn chồn lo lắng ra sao?

- Đẩy cửa bước vào… nhà cột chặt cửa…gọi mãi không ai mở cửa…(1,5 đ)

- Chạy sang nhà ông giáo( bạn thân của thầy ngày trước) bao lo lắng suy nghĩ;bao câu hỏi đặt

ra trong đầu… (0,5 đ)

- Hốt hoảng gọi … Chạy thẳng vào nhà gặp ông giáo… hỏi han ( phần này là trọng tâm cần xây dựng được cuộc đối thoại giữa hai người, qua lời ông giáo kể và sự hỏi han của con trai lão Hạc) để làm rõ cuộc sống và tâm nguyện của lão Hạc trước khi chết Tình cảm lão dành cho con như thế nào?

Sự trông mong ,chờ đợi và hy vọng của lão đối với con như thế nào

- Ông giáo trao lại cho con trai lão Hạc những gì mà lão gửi lại…( 2,0 đ)

* Kết truyện:- Cảm xúc của con trai lão Hạc bộc lộ :xót xa, đau đớn, thẫn thờ Trở về nhà…

-Thắp lên bàn thờ cha nén hương… nhìn ra mãnh vườn … Nước mắt nhạt nhòa…bóng hình cha hiện về mờ ảo… chạy ra vườn trong bóng hoàng hôn.( 1 đ)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Câu 1: (6 điểm)

Trang 33

a Tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ

có nghĩa hẹp hơn trong đoạn trích sau:

“Xe chạy, chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng

hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo […].”

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

b Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường

Có ý kiến cho rằng: “Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi trang sách, ta đọc được cả

nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về số phận con người.”

Dựa vào hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm (An – đéc – xen), em hãy

- Ruộng rẫy (nông nghiệp)  Chiến trường (quân sự) (0,5 đ)

- Cuốc cày (nông nghiệp)  Vũ khí (quân sự) (0,5 đ)

- Nhà nông (nông nghiệp)  Chiến sĩ (quân sự) (0,5 đ)

 Tác giả chuyển từ trường “quân sự” sang trường “nông nghiệp” (0,5 đ)

c Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác: (2,5 đ)

Trang 34

Cõu 2: (14 điểm)

A.Yêu cầu chung :

- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh

- Vấn đề cần chứng minh : Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về số phận con ngời

- Phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm ( An-đéc-xen)

B.Yêu cầu cụ thể :

I Mở bài: (2,0 điểm)

- Dẫn dắt vấn đề : Vai trò, nhiệm vụ của văn chơng : Phản ánh cuộc sống thông qua cách

nhìn,cách cảm của mỗi nhà văn về cuộc đời, con ngời

- Nêu vấn đề : trích ý kiến

- Giới hạn phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm xen)

(An-đéc-II Thân bài : (10 điểm)

Thí sinh lần lợt chứng minh các luận điểm sau:

1 Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận những ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc: (4,0 điểm)

a.Nhân vật lão Hạc:

- Sống lơng thiện, trung thực, có nhân cách cao quí nhng số phận lại nghèo khổ, bất hạnh

+ Sống mòn mỏi, cơ cực : D/C

+ Chết thê thảm, dữ dội, đau đớn : D/C

- Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con ngời của lão Hạc : "Nếu kiếp chó là kiếp

khổ may ra có sớng hơn kiếp ngời nh kiếp tôi chẳng hạn"

- Triết lí của ông giáo : Cuộc đời cha hẳn theo một nghĩa khác

b Nhân vật con trai lão Hạc : Điển hình cho số phận không lối thoát của tầng lớp thanh niên

- Cô bé bán diêm khổ về tinh thần, thiếu tình thơng, sự quan tâm của gia đình và xã hội : D/C

4 Đánh giá chung : (2,0 điểm)

- Khắc họa những số phận bi kịch  giá trị hiện thực sâu sắc

- Đồng cảm, chia sẻ, cất lên tiếng nói đòi quyền sống cho con ngời  tinh thần nhân đạo cao cả

III Kết bài : ( 2,0 điểm)

- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ

C Biểu điểm:

Trang 35

Đề :

CÂU 2 : (1 điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ : già, xưa, cũ trong những câu thơ sau :

– Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già– Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?

(Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên)

PHẦN II: Bài làm văn (7 điểm)

Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi tình yêu thương giữa người với người

Câu 2 : 1 điểm

_ Các từ già, xưa,cũ trong các câu thơ đã cho cùng một trường từ vựng,cùng chỉ một đối

tượng : ông đồ (0,25điểm).

_ Già – cao tuổi , vẫn sống – đang tồn tại.

Xưa- đã khuất - thời quá khứ trái nghĩa với nay.

Cũ - gần nghĩa với xưa, đối lập vối mới- hiện tại (0,25điểm)

_ Ý nghĩa của các cách biểu đạt đó : Qua những từ này khiến cho người đọc cảm nhận được

sự vô thường, biến đổi, nỗi ngậm ngùi đầy thương cảm trước một lớp người đang tàn tạ :

ông đồ ( 0,5 điểm)

1.Yêu cầu cần đạt :

a Thể loại : Sử dụng thao tác lập luận chứng minh.HS cần thực hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8 : dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng,vận dụng kết hợp đưa các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận

b Nội dung : Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu thương giữa người với người _ HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với nội dung vấn đề cần giải quyết

_ Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội dung, tránh lan man, trùng lặp

_ Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn 8,chủ yếu là phần văn học hiện thực

c Về hình thức : Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần ; dẫn chứng chính xác ; văn viết trong sáng, có cảm xúc ; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt ; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng

*Dàn ý tham khảo :

Ngày đăng: 30/07/2015, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w