Các vấn đề quản lý Là những việc cần phải ra quyết định để đảm bảo mục tiêu đã xác định hay phát triển theo định hướng mục tiêu mới của doanh nghiệp. Vấn đề quản lý có ảnh hưởng có thể là âm hay dương đến kết quả thực hiện sự phát triển của doanh nghiệp. Các thuộc tính của vấn đề quản lý: Không có cấu trúc rõ. Có cấu trúc: biết rõ các biến làm nảy sinh vấn đề. VD: hệ thống cơ khí. Không có cấu trúc: không biết rõ các bến làm nảy sinh vấn đề, mỗi người chỉ có hiểu biết một phần. Không có một định nghĩa duy nhất (tùy thuộc góc nhìn) có nhiều mục tiêu khác nhau được đặt ra cho lời giải. Thuộc tính động Phát triển theo chiều hướng phức tạp dần. Nếu không giải quyết vấn đề quản lý ngay sẽ chuyển biến phức tạp, tiêu cực. Có sự chuyển biến là do vấn đề có tương tác liên tục với môi trường. Khó được nhận diện khi còn tiềm ẩn Thường chỉ được nhận diện khi các thông số liên quan vượt qua giới hạn kiểm soát. Việc nhận diện vấn đề phụ thuộc tri thức, kinh nghiệm của người thực hiện việc này.
Trang 1BÀI TẬP NHÓM – THI CUỐI KÌ Các vấn đề quản lý
Là những việc cần phải ra quyết định để đảm bảo mục tiêu đã xác định hay phát triển theo định hướng mục tiêu mới của doanh nghiệp
Vấn đề quản lý có ảnh hưởng có thể là âm hay dương đến kết quả thực hiện /sự
phát triển của doanh nghiệp
Các thuộc tính của vấn đề quản lý:
Không có cấu trúc rõ
Có cấu trúc: biết rõ các biến làm nảy sinh vấn đề
VD: hệ thống cơ khí
Không có cấu trúc: không biết rõ các bến làm nảy sinh vấn đề, mỗi người chỉ có hiểu biết một phần
Không có một định nghĩa duy nhất (tùy thuộc góc nhìn) có nhiều mục tiêu khác nhau được đặt ra cho lời giải
Thuộc tính động Phát triển theo chiều hướng phức tạp dần
Nếu không giải quyết vấn đề quản lý ngay sẽ chuyển biến phức tạp, tiêu cực Có sự chuyển biến là do vấn đề có tương tác liên tục với môi trường
Khó được nhận diện khi còn tiềm ẩn Thường chỉ được nhận diện khi các thông số liên quan vượt qua giới hạn kiểm soát
Việc nhận diện vấn đề phụ thuộc tri thức, kinh nghiệm của người thực hiện việc này
5 hợp phần của một vấn đề quản lý
Một người hay nhóm người đối mặt với vấn đề quản lý gọi là những người
ra quyết định
Các biến số của vấn đề người ra quyết định có thể kiểm soát
Các biến số của vấn đề mà người ra quyết định không thể kiểm soát, những biến số này cùng với những biến số kiểm soát sẽ ảnh hưởng đến đầu ra của các lời giải
Các giới hạn đối với giá trị của các biến kiểm soát và không kiểm soát
Các lời giải có thể được tạo ra từ sự kết hợp các lựa chọn của người giải quyết vấn đề và các biến số không thể kiểm soát
Giải quyết vấn đề quản lý trong giới hạn:
Trang 2 Thời gian: có giới hạn.
Các chính sách, nguồn lực
Chính trị (quan hệ/ảnh hưởng quyền lực) của các bên có liên quan
Mâu thuẫn giữa các cá nhân
Lời giải phải đáp ứng các mục tiêu khác nhau
Phải xây dựng mục tiêu chung dung hòa cho các bên đồng thuận
Giải quyết vấn đề quản lý:
Value of outcome = A specified relationship between the controlled variables and the uncontrolled variables
Approach:
Maximize outcome value through values given in controlled variables
Giải quyết vấn đề quản lý sẽ:
Đẩy hệ thống sang một trang thái mới, khác với trạng thái ban đầu
Không có khả năng khôi phục lại trạng thái ban đầu
Tạo ra các vấn đề mới.Hành vi
Hiệu ứng lề
Hiệu ứng chống lại chính sách
Hiệu ứng lề:
Là những vấn đề không mong muốn, không nghĩ đến (không nằm trong mục tiêu) trong việc triển khai lời giải, nhưng lại xuất hiện khi triển khai lời giải
Luôn luôn có trong mọi lời giải quản lý
Làm hạn chế kết quả của lời giải hay tạo ra vấn đề mới
Trong một số trường hợp làm vô hiệu hóa kết quả của lời giải
Hành vi phản trực giác của các hệ thống xã hội
Phải rất thận trọng khi chọn lời giải
Hiện tượng trễ
Tồn tại một thời gian (thường là dài) giữa thời điểm triển khai lời giải và thời điểm nhận diện các kết quả của việc triển khai
Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc tính phức tạp của hệ thống
Trang 3 Tạo khó khăn cho nhà quản lý.
Không nhận diện được kết quả của việc triển khai lời giải
Không thể ra quyết định kịp thời để điều chỉnh hiệu ứng lề không mong muốn của lời giải
Giải quyết “sự kiện”
Sự kiện là những biến hiểu hiện có thể dễ dàng nhận diện được của mọi vấn
đề quản lý
Sự kiện được nhận diện khi các giá trị có liên quan vượt quá giới hạn cho phép
Giải quyết sự kiện
Nhằm mục tiêu đưa các giá trị có liên quan trở về giới hạn cho phép (Có thể không phân tích gốc rễ, để xảy ra hậu quả không mong muốn trong tương lai, rơi vào vòng luẩn quẩn của việc giải quyết sự kiện)
Dựa trên phân tích nhân quả tuyến tính
Là phương pháp giải quyết các vấn đề trong ngắn hạn
Tư duy hệ thống
Tư duy tuyến tính
Là phép tư duy truyền thống
Xem hệ thống là tĩnh
Dựa trên quan hệ nhân quả đơn giản, một chiều
AB(không có chiều ngược lại)
Có thể có nhiều nguyên nhân tạo nên một kết quả và các nguyên nhân này độc lập với nhau hoàn toàn
Có thể xây dựng giải pháp để “cắt bỏ” từng nguyên nhân mà không thay đổi
hệ thống
Các lời giải thường chỉ dựa vào một góc nhìn (không mang tính hệ thống)
Nguyên nhân cho mọi vấn đề nằm bên ngoài hệ thống (khuyết điểm)
Thích hợp cho giải quyết sự hiện
Tư duy hệ thống
Trang 4 Là phép tư duy dựa trên lý thuyết hệ thống.
Xem hệ thống là động lực và có tương tác với môi trường
Hiện tượng trễ
Quan hệ nhân quả là hai chiều
Các phản hồi tạo vòng lặp
• Tạo thuộc tính động
• Tạo hiệu ứng chống lại chính sách
• Hành vi phản trực giác
Nguyên nhân nằm bên trong hệ thống
Giải quyết vấn đề phải gắn liền cải tiến hệ thống
Sự hợp lý giới hạn
Năng lực của bộ não người trong việc định hình và giải quyết vấn đề quản lý
là rất nhỏ so với tính phức tạp của vấn đề quản lý
Tư duy vị giới hạn bởi các tri thức và kinh nghiệm có trước
Việc nhận diện vấn đề và lựa chọn giải pháp ơhuj thuộc vào tri thức/kinh nghiệm của người ra quyết định
Hành vi đúng và khách quan để giải quyết vấn đề là không thể có được.
Mô hình tư duy
Là nền tảng cho mọi quyết định
Là niềm tin của chúng ta về mạng lưới các nguyên nhân và ảnh hưởng
của chúng để mô tả phương cách một hệ thống được vận hành, cùng với các
giới hạn của mô hình (biến số nào nằm trong và biến số nào nằm ngoài) và khung thời gian được cho là đáng kể trong việc định hình hay they đổi vấn đề
Không thể có lời giải duy nhất tuyệt đối đúng
Không thể có lời giải khách quan
Chỉ có lời giải phù hợp và chủ quan của người/nhóm người ra quyết định
Giải quyết vấn đề theo lý thuyết diễn dịch
Môi trường là phức tạp, không có cấu trúc
Trang 5 Nhà quản lý (NQL) không thể biết rõ mọi lời giải có thể có và không thể hiểu rõ hệ quả của các lời giải này
Nhà quản lý không thể lựa chọn lời giải tối ưu
Theo Ackoff
Các tính chất thiết yếu nhà quản lý giỏi phải có:
Competence
Communicativeness
Concern
Courage
Creativety
Quan trọng nhất là Creativity
Tư duy sáng tạo
Quá trình tư duy loic theo thứ tự từng bước trong một chuỗi các bước, bước sau dựa trên tri thức và kết quả của bước trước sẽ không tạo tri thức mới mà chỉ là sự mở rộng tri thức hiện có
Tạo các thay đổi nhỏ (Incremental change)
Nhìn sâu vào các cấu trúc bên trong và các giả định làm nền tảng cho vấn đề, không nhìn vào các ý tưởng
Tư duy sáng tạo đòi hỏi phải thay đổi quy tắc, quy định hướng dẫn hành động của chúng ta trong việc giải quyết vấn đề
Lời giải có thể ban đầu không hoàn thiện nhưng
Là một lời giải khác
Là lời giải được chấp nhận nhiều hơn
Tạo các thay đổi lớn (Breakthrough, Radical change)