1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)

90 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 770,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích đối với các doanh nghiệp trong việc sử dụng hạn mực tín dụng giành cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu là có được nguồn tín dụng sẳn sàng khi cần, còn lợi ích đối với ngân hàng là

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HẠN MỨC TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1.1 Quản trị

1.1.1 Khái niệm về quản trị

Thuật ngữ quản trị có nghĩa là một phương thức hoạt động hướng tới mục tiêu được hoàn thành với hiệu quả cao Phương thức này bao gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát

Hoạt động quản trị là những hoạt động tất yếu phát sinh khi con người kết hợp với nhau để cùng hoàn thành mục tiêu và để thực hiện mục tiêu chung đó xuất hiện yếu

tố quản trị Hiện nay quản trị là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành, lĩnh vực như quản trị hành chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinh tế) Trong quản trị kinh doanh lại chia ra làm nhiều lĩnh vực: quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị marketing, quản trị sản xuất … Hiện nay, đang có khá nhiều khái niệm quản trị được sử dụng Sau đây là một số khái niệm thông dụng:

Theo Mary Parke Follett: “Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”

Theo Jame Stoner và Stephen Robbins: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguổn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

Theo Robert Kreitner “Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi Trọng tâm của quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn”

Những định nghĩa về quản trị nêu trên mặc dù được diễn đạt khác nhau, với các góc

độ tiếp cận riêng song có thể thấy chúng có những điểm chung sau:

 Quản trị là một hoạt động cần thiết khách quan khi con người cùng làm việc với nhau

Trang 2

 Quản trị là hoạt động hướng về mục tiêu (có hướng đích)

 Quản trị là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu

 Con người đóng vai trò rất quan trọng trong quản trị

 Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường biến động không ngừng

Từ các điểm chung này ta có thể khái quát quản trị là sự cần thiết phải thiết kế một

bộ máy quản lý hữu hiệu để có thể điều hành, phối hợp hoạt động của toàn bộ tổ chức hướng tới mục tiêu đã đề ra Nhà quản trị đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không chỉ tự mình hoàn thành công việc

Có hai khái niệm cần được hiểu đúng khi hiểu và quản trị, đó là khái niệm hiệu quả và hiệu suất Một hoạt động quản trị được coi là thành công khi đạt được cả hiệu quả và hiệu suất Trong quản trị vấn đề rất quan trọng là đạt được hiệu quả

Hiệu quả: đo lường về sự thích hợp của các mục tiêu được chọn và mức độ chúng

được thực hiện Như vậy, hiệu quả quản trị trước hết cần chính là làm đúng việc Làm

đúng việc rất quan trọng bởi nó sẽ đưa tổ chức đi đúng hướng Làm đúng việc cho dù chưa phải với cách tốt nhất vẫn tốt hơn là không đúng việc cho dù nó làm với cách tốt nhất

Các tổ chức sẽ đạt được hiệu quả hơn khi các nhà quản trị chọn được mục tiêu đúng và hoàn thành chúng

Từ đây ta có thể có khái niệm hiệu quả, hiệu quả chính là phép so sánh giữa kết

quả đạt được với mục tiêu đúng đắn đã đặt ra

Tuy nhiên, như trên đã đề cập, một hoạt động quản trị được coi là thành công khi đạt được hiệu quả (đạt mục tiêu) và hiệu suất (phí tổn thấp) Nếu xác định được mục tiêu đúng và đạt được mục tiêu nhưng với chi phí quá cao, không chấp nhận được, thì thực sự hiệu quả quản trị chưa có, điều này thường xảy ra khi ta làm việc chưa đúng cách hay hiệu suất chưa cao

Hiệu suất (efficiency): đo lường các nguồn lực được sử dụng để đạt được mục

tiêu Có thể hiểu đó chính là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong

Trang 3

quá trình thực hiện một mục tiêu nào đó Hiệu suất càng cao khi tỷ lệ giữa kết quả đạt được trên chi phí bỏ ra càng lớn

Hiệu suất chỉ có được khi làm việc đúng cách, đúng phương pháp (do things right) Vì vậy cần chọn đúng cách thức tiến hành công việc Khi đứng trước nhiều phương án, nhà quản trị phải so sánh lợi ích và chi phí của từng phương án, cân nhắc

kỹ để chọn được cách giải quyết đạt được kết quả cao mà phí tổn thấp nhất Có thể áp dụng các cách sau đây để tăng hiệu suất:

 Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng đầu

ra

 Giữ nguyên các yếu tố đầu vào, gia tăng sản lượng đầu ra

 Vừa giảm được các chi phí ở đầu vào, vừa tăng sản lượng đầu ra

Từ những phân tích trên, ta thấy trong thực tế hoạt động quản trị có hiệu quả thực

sự khi ta chọn đúng việc để làm và đúng cách làm để tăng hiệu suất Hiệu suất gắn liền với phương tiện và cách thức thực hiện, trong khi hiệu quả gắn liền với mục tiêu (đúng) và mức độ thực hiện Hiệu suất là làm việc đúng cách (do things right) trong khi hiệu quả là làm đúng việc (Phan Thị Minh Châu, 2011)

1.1.2 Chức năng quản trị

Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năng quản trị: vào thập niên

30 Gulick và Urwick nêu ra bảy chức năng quản trị: hoạch định (Planning), tổ chức (organizing), nhân sự (Staffing), chỉ huy (Directing), phối hợp (Coordinating), kiểm tra (Reviewing) và tài chính (Budgeting) Viết tắt các chức năng này thành POSDCORB

Henri Fayol thì đưa ra năm chức năng là: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra

Những năm cuối thập niên 80 trở lại đây, giữa các nhà khoa học và quản trị của

Mỹ có sự bàn luận về số các chức năng quản trị là bốn hay năm chức năng Gần đây những tác phẩm về quản trị của các tác giả James Stoner và Stephen Robbins chia các chức năng quản trị thành bốn chức năng là hoạch định, tổ chức, điều khiển và

Trang 4

kiểm soát Nhìn chung sự phân biệt bốn hay năm chức năng này là do các ý kiến khác biệt về quản trị nhân sự

Sau đây là bốn chức năng cơ bản trong đó chức năng điều khiển sẽ bao gồm việc tuyển dụng, động viên, lãnh đạo đến việc tạo nên một mạng lưới thông tin hữu hiệu nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức:

 Hoạch định: là chức năng quản trị có mục đích xác lập một mô hình (tham

chiếu) cho tương lai nhờ đó mà ta nhận ra những cơ hội và rủi ro, căn cứ vào đó phải làm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, đến những mục tiêu cần đạt được và phương thức đạt những mục tiêu đó Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị Có rất nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ huy động được một phần công suất chỉ vì không hoạch định hay hoạch định tồi Hoạch định cũng có nghĩa là nghĩ cách sử dụng nhân tài, vật lực để khai thác cơ hội, thời cơ và ngăn chặn hữu hiệu những rủi ro, bất trắc của môi trường

Hoạch định là quá trình ấn định những mục tiêu, xây dựng và chọn lựa những biện pháp tốt nhất để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đó Tất cả những nhà quản trị từ cấp cao đến cấp thấp đều làm công việc hoạch định Hoạch định không những vạch ra con đường để đi tới mục tiêu mà còn chỉ ra giải pháp để giảm thiểu các rủi ro xây ra trong quá trình hoạt động của một tổ chức

 Tổ chức: Là chức năng quản trị có mục đích phân công nhiệm vụ, tạo dựng

một cơ cấu, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch Nó sẽ xác định xem ai sẽ hoàn thành nhiệm vụ nào, ở đâu và khi nào thì xong Công việc tổ chức thực hiện đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại cho dù hoạch định tốt

Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản trị liên quan đến hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức bao gồm các khâu và các cấp, tức là quan hệ hàng ngang và hàng dọc để đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó

Trang 5

 Điều khiển: Là chức năng quản trị nhằm gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn

nguồn nhân lực thực hiện mục tiêu của tổ chức Chức năng điều khiển liên quan đến hoạt động thúc đẩy quan hệ cá nhân và nhóm trong mối quan hệ quản trị nhằm xây dựng một bản sắc văn hóa cho tổ chức Cuối cùng là quá trình thông tin và truyền thông trong tổ chức Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa tổ chức đến thành công dù

kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém Chức năng điều khiển trong quản trị được xác định là quá trình tác động đến con người, hướng dẫn, thúc đẩy họ sẳn sàng, nhiệt tình thực hiện những nhiệm vụ được giao

Nội dung chức năng điều khiển liên quan đến các vấn đề:

- Lãnh đạo con người, hướng họ vào việc thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm

vụ của tổ chức

- Động viên con người trong tổ chức nổ lực làm việc

- Thông tin hiệu quả, tạo thuận lợi cho con người làm việc với tổ chức

- Xử lý kịp thời các xung đột xảy ra có liên quan đến tổ chức

 Kiểm soát: Kiểm soát là chức năng quản trị thúc đẩy thành tích của doanh

nghiệp hướng về hoàn thành mục tiêu Kiểm soát là để lường trước rủi ro, đánh giá hoạt động và đo lường kết quả hoạt động … tìm ra các nguyên nhân gây ra sai lệch

và tìm các giải pháp điều chỉnh thích hợp Chính kiểm soát là chức năng khép kín một chu kỳ quản trị, mở ra một chu kỳ quản trị mới tạo ra sự liên tục cho quá trình quản trị và nó là chức năng giúp nhà quản trị biết khi nào phải điều chỉnh hoạt động, khi nào cần phải có hoạch định mới

Kiểm soát là công việc của bất kỳ một cấp bậc quản trị nào từ vị chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc cho đến một đốc công hay một tổ trưởng Tuy nhiên trong thực tiễn, khái niệm này vẫn được tìm hiểu theo nhiều cách khác nhau, sau đây là một khái niệm thông dụng về chức năng kiểm soát: Kiểm soát là quá trình đo, lường kết quả thực tế và so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân

sự sai lệnh trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục sự sai

Trang 6

lệnh hoặc nguy cơ sự sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được những mục tiêu của nó (Phan Thị Minh Châu, 2011)

1.2 Hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu

1.2.1 Hạn mức tín dụng

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoản thời gian nhất định; khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy phạm trù tín dụng

có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn

và tính hoàn trả

Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng

cá nhân và tín dụng ngân hàng Trong đó tín dụng ngân hàng là chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong mối quan hệ này ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay (con nợ) vừa vai trò là người cho vay (chủ nợ) Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm thông qua vai trò trung gian của ngân hàng , thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế

Từ phân tích trên đi đến khái niệm: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (Nguyễn Văn Tiến, 2010) Phân biệt tín dụng và cho vay: bất kỳ chuyển giao quyền sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Như vậy nội dung tín dụng là rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng, thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM Chính vì vậy, thuận ngữ tín dụng và cho vay thường được dung đan xen và thay thế cho nhau

Trang 7

1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng

khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả

năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn Ngân hàng là trung

gian tài chính “đi vay để cho vay” nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn, ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài thì sẽ rủi ro thanh toán Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng không có đủ nguồn lực để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn nhu cầu luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử

dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không có sự

hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phải luôn là một con số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra

lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc thu hồi tín

dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động và giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai …Khi khách hàng

Trang 8

gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ,

điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình đề

nghị vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp luật chặt chẻ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh …, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai nguyên

tắc cơ bản sau:

 Vay vốn phải được sử dụng đúng mục đích

 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng

1.2.1.3 Vai trò tín dụng

Đối với nền kinh tế

Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư đến những người thiếu hụt Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt Việc luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn có vai trò quan trọng với nền kinh tế vì giúp cho lượng vốn được sử dụng

vào các kênh đầu tư tạo ra của cải cho nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn được chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu quả nhưng thiếu vốn Kết quả là, kinh tế tăng

trưởng, tạo công ăn việc làm

Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hình thành trên cơ cấu

hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Trang 9

Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các

nước

Tín dụng ngân hàng mang lạ nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua

thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ

Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội

Đối với khách hàng

Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dể tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu

đa dạng của khách hàng

Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để

trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống

Tín dụng ngân hàng ràng buộc khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời gian nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nổ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, mang

lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng

Đối với ngân hàng

Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có

và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 đến 90%) Mặc dù tỷ trọng của các hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn

luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng

Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh mục tài sản

có, giảm thiểu rủi ro

Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình thức dịch

vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn …

Trang 10

1.2.1.4 Phân loại tín dụng

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh Chính

vì vậy ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát

về các loại tín dụng, ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau:

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm và được sử dụng

để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như: bổ sung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho

… phục vụ nhu cầu tiêu dung cá nhân và hộ gia đình Đây là loại tín dụng có mức rủi

ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời gian từ trên 1 năm đến 5 năm và sử

dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị,

mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Tín dụng trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biết là đối với doanh nghiệp mới thành lập

Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu

tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất …), xây dựng cơ

sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay …), cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài thì những biến động không dự tính có thể xảy ra càng lớn

a) Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh

của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng không

Trang 11

đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo hoặc có người bảo lãnh Tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Tín dụng không có đảm bảo: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay

không có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao

b) Căn cứ mục đích tín dụng

Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao

gồm:

 Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai

 Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài

Tín dụng công thương nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh

nghiệp để trang trải các chi phí như mùa màng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi

trả lương

Tín dụng nông nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông

nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi

gia súc

Tín dụng tiêu dùng: là khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để mua

sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, xe máy, trang thiết bị trong nhà …

c) Căn cứ vào chủ thể vay vốn

Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn) : gọi là bán buôn vì những doanh

nghiệp thường vay vốn với khoản vay có giá trị lớn

Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ): gọi là bán lẻ vì những cá nhân

thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng

Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các ngân

hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác Những

Trang 12

khoản đi vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay, nên chúng có thể dùng

để trả nợ hay cho vay

d) Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay

Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi

vay định kỳ thành những khoản bằng nhau Loại tín dụng này áp dụng cho những

khoản vay lớn và có thời hạn dài

Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ trả vốn gốc và lãi

vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có

thời hạn ngắn

Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả

nợ vay bất cứ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu

chi, thẻ tín dụng

e) Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

Tín dụng bằng tiền: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền Tín dụng

bằng tiền gọi là cho vay

Tín dụng bằng tài sản: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản

Hình thức tín dụng này là cho thuê tài chính

Tín dụng bằng uy tín: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín Hình

thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng

f) Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn cho khách

hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân

hàng

Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: tín dụng

ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể

Tín dụng khác: bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên (ví cụ:

tín dụng kinh doanh chứng khoán) (Nguyễn Văn Tiến, 2010)

Trang 13

1.2.1.5 Hạn mức tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác nhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Từ khái niệm về tín dụng, phân biệt, đặc điểm, vai trò và phân loại tín dụng được nêu ở phần trên, ta có thể nói một cách khái quát về hạn mức tín dụng như sau: Hạn mức tín dụng là một cam kết tín dụng tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thông qua hợp đồng tín dụng

1.2.2 Hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp và có sự cạnh tranh gay gắt, vai trò hỗ trợ của các NHTM là cực kỳ quan trọng Các ngân hàng không chỉ hỗ trợ về mặt tài chính (cấp tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong quan

hệ kinh tế đối ngoại mà còn hỗ trợ về mặt kỹ thuật, bảo đảm các quá trình thanh toán cho những hoạt động chu chuyển với nước ngoài, đồng thời đảm nhận những rủi ro gắn liền với những hoạt động đó

Dựa vào nhiều tiêu thức phân loại cho vay (hình thức cấp tín dụng) trong thực tế như sau:

Căn cứ vào tiêu thức mục đích

Căn cứ vào tiêu thức thời hạn tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức mức độ tín nhiệm của NHTM đối với khách hàng

Căn cứ vào tiêu thức hình thái của cho vay

Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay

Căn cứ vào tiêu thức phương thức cho vay

Từ đó, có thể rút ra khái quát về hạn mực tín dụng giành cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hạn mức tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng DN sử dụng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Trang 14

Hạn mức tín dụng được các DN sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu thông thường dưới các hình thức như sau:

 Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở

Mỗi lô hàng giao ra nước ngoài đều đòi hỏi một nhu cầu vốn trong quá trình sản xuất và vận chuyển Nhà xuất khẩu có thể dựa vào L/C đã mở để đề nghị ngân hàng cấp một khoản tín dụng nhằm thực hiện xuất hàng theo các điều khoản đã qui định của L/C

 Chiết khấu hối phiếu

Chiết khấu hối phiếu là một hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán Chiết khấu hối phiếu tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn đối với khoản tín dụng cung ứng hàng đã cấp cho nhà nhập khẩu Cơ sở

để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hưởng

 Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ

Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với ngân hàng để ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ được thanh toán Như vậy đối với nhà xuất khẩu thì L/C không chỉ là công cụ bảo đảm thanh toán mà còn là công cụ bảo đảm tín dụng

 Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu

Hầu hết các ngân hàng sẵn sàng cấp các khoản thấu chi cho các khách hàng xuất khẩu thực hiện các hợp đồng mà thời hạn thanh toán lên đến 6 tháng Khi một ngân hàng xử lý các chứng từ gửi bằng cách chuyển chúng cho một ngân hàng đại lý ở nước ngoài để nhờ thu, ngân hàng thường sẳn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ phần trăm thỏa thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa nhận được tiền Trong một số trường hợp, vật đảm bảo được chấp nhận cho khoản ứng trước sẽ là các chứng từ gửi hàng đem lại quyền kiểm soát hàng hóa cùng với các tờ hối phiếu đang trong quá trình nhờ thu Phương thức này cũng có nhiều điểm tương tự như hình thức chiết khấu bộ chứng từ và thanh toán theo phương thức tín

Trang 15

dụng chứng từ Tuy nhiên, trong trường hợp bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu thì một số ngân hàng sẽ sử dụng cụm từ “Ứng trước tiền hàng xuất khẩu” Đối với hình thức này, vì mức độ rủi ro rất cao nên lãi xuất cũng cao hơn so với các hình thức khác, ngoài ra khách hàng cũng cần có tài sản đảm bảo

 Bao thanh toán quốc tế (Factoring quốc tế)

Bao thanh toán quốc tế là một dạng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa các ngân hàng tài trợ và doanh nghiệp xuất khẩu, theo đó ngân hàng thực hiện tối thiểu một trong số các chức năng sau: Cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của nhà nhập khẩu Hay nói một cách khác, bao thanh toán quốc tế là một loại dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động kinh doanh xuất khẩu, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ

 Thuận nhận ngân hàng (Banker’s acceptance)

Khi hối phiếu được ký phát cho ngân hàng, bằng việc ký chấp nhận hối phiếu ngân hàng đã cam kết chi trả vô điều kiện một số tiền nhất định vào một ngày nhất định trong tương lai Do đó, hối phiếu này trở thành một công cụ có thể giao dịch trên thị trường Đây chính là nghiệp vụ thuận ngân hàng, một hình thức tài trợ của ngân hàng cho nhà xuất khẩu, để họ có thể sử dụng hối phiếu đã được chấp nhận bằng cách chiết khấu, hay bán trên thị trường

Lợi ích đối với các doanh nghiệp trong việc sử dụng hạn mực tín dụng giành cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu là có được nguồn tín dụng sẳn sàng khi cần, còn lợi ích đối với ngân hàng là thúc đẩy mối quan hệ lâu dài Hạn mức tín dụng nói chung

và hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng yêu cầu khách hàng phải cung cấp thường xuyên các doanh số bán hàng, thu nhập, tài sản có, nợ phải trả,các hoạt động của công ty …hạn mức tín dụng là phương thức hữu hiệu nhằm giảm chi phí ngân hàng trong việc sàn lọc và thu thập thông tin (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Trang 16

1.3 Quản trị hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê 1.3.1 Quản trị hạn mức tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng với nhiều hình thức: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, … Mặc dù

tỷ trọng của các hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng Vì vậy yếu tố quản trị được đề cập liên quan mật thiết đến việc cấp hạn mức tín dụng như sau:

a) Hoạch định hạn mức tín dụng

Hoạch định hạn mức tín dụng được biểu hiện bởi các chính sách tín dụng Một trong những biện pháp quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn pháp lý và đảm bảo an toàn là việc tiến hành hoạch định một “chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả” Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tín dụng

và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng Thông qua kết cấu danh mục tín dụng của một ngân hàng, ta có thể biết được chính sách tín dụng của ngân hàng này

là như thế nào Nếu một chính sách tín dụng hoạt động không hiệu quả thì phải tiến hành kiểm tra hoặc phải được tăng cường quản lý bởi ban lãnh đạo ngân hàng Việc hoạch định các chính sách tín dụng thường dựa trên các yếu tố sau:

 Mục đích của danh mục tín dụng ngân hàng, bao gồm các đặc điểm của một danh mục tín dụng, những kỳ hạn tín dụng, các độ lớn tín dụng, chất lượng tín dụng, đối tượng khách hàng nòng cốt, khách hàng mục tiêu …

 Phân cấp thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hội đồng tín dụng (quy định mức cho vay tối đa, các loại tín dụng được phép và chữ ký của người có trách nhiệm)

 Phân cấp chịu trách nhiệm hàng ngày trong công việc và báo cáo thông tin trong nội bộ phòng tín dụng

Trang 17

 Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vay của khách hàng

 Hồ sơ bắt buộc đối với từng đơn xin vay, và những gì phải được lưu giữ tại ngân hàng (ví dụ như các báo cáo tài chính, hợp đồng bảo đảm tín dụng …)

 Phân cấp chịu trách nhiệm trong nội bộ ngân hàng, cụ thể ai là người chịu trách nhiệm duy trì và kiểm tra hồ sơ tín dụng

 Chỉ dẫn nhận, định giá và hoàn tất hồ sơ bảo đảm tín dụng

 Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất tín dụng, mức phí và các điều kiện hoàn trả nợ vay

 Quy định những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng chung cho tất cả các loại tín dụng

 Quy định giới hạn tín dụng tối đa cho một khách hàng

 Quy định lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng, từ đó hướng tín dụng vào lĩnh vực này

 Các phương án ưu tiên trong việc phát hiện, phân tích và xử lý tín dụng có vấn

đề

Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng ngân hàng, nhà quản lý có thể bổ sung thêm những quy định cho phù hợp Ví dụ, có ngân hàng quy định không cấp một số loại tín dụng nhất định, nhưng lại quy định ưu tiên đối với một số loại tín dụng khác

Chính sách tín dụng ngân hàng mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình thực hiện cho vay Trước hết, đối với cán bộ tín dụng họ biết họ cần phải làm các bước như thế nào khi tiến hành một khoản cho vay và biết được trách nhiệm của mình đến đâu; đối với ngân hàng, thông qua chính sách tín dụng, ngân hàng có thể đạt được một danh mục tín dụng đa mục đích, như làm tăng khả năng sinh lời, kiểm soát được tìm ẩn rủi

ro và đám ứng được các đòi hỏi từ phía nhà quản lý Bất kỳ một sự ngoại lệ nào trong chính sách tín dụng cũng phải được quy định đầy đủ, các lý do tại sao lại có sự ngoại

lệ cũng phải liệt kê

Trang 18

 Giai đoạn một: Tiếp cận và thu thập thông tin

Đây là giai đoạn mà bộ phận chịu trách nhiệm chính là chuyên viên quan hệ khách hàng Chuyên viên quan hệ khách hàng tiếp cận và thu thập thông tin để khai thác nhu cầu vốn thực tế của khách hàng tiềm năng Tìm hiểu, kiểm tra, xác minh về mục đích sử dụng vốn vay, phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư… Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng, hồ sơ vay vốn ngân hàng … và thu thập hồ sơ liên quan để xem xét về việc cấp hạn mức tín dụng

 Giai đoạn hai: Thẩm định

Sau khi xem xét hồ sơ, bộ phận thẩm định sẽ phân tích, đánh giá về tư cách của khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư, tài sản đảm bảo nợ vay, khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro … về những tiềm lực của khách hàng để từ đó xác định hạn mức cần thiết cho khách hàng

Đây là giai đoạn phân tích và xem xét đánh giá đúng được chất khả thi thực sự của

dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Đánh giá một cách chính xác

và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định là một trong những giai đoạn rất quan trọng trong toàn bộ qui trình tín dụng

Sau khi phân tích đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay sẽ

có đề xuất trình cấp lãnh đạo phê duyệt

 Giai đoạn ba: phê duyệt hạn mức tín dụng

Cấp lãnh đạo phê duyệt hạn mức dựa trên tờ trình/báo cáo thẩm định (nếu cần thiết

sẽ lập tổ tái thẩm định) quyết định hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng

 Giai đoạn bốn: Thực hiện

Trang 19

Sau khi phê duyệt, bộ phận quản lý và hỗ trợ tín dụng hoặc bộ phận quản lý tín dụng/quan hệ khách hàng (tùy thuộc vào từng ngân hàng) chịu trách nhiệm soạn thảo

và ký kết các hợp đồng, tiến hành công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo …để thực hiện giải ngân vốn cho khách hàng

Mỗi giai đoạn trong quy trình để thực hiện các chính sách tín dụng trong thực tiễn

là một khâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn bó với nhau Trong đó, thẩm định là một trong bốn giai đoạn đóng vai trò rất quan trọng nên thường được chi tiết hóa thành một quy trình riêng gồm các bước như xem xét hồ sơ, thu thập thông tin bổ sung, thẩm định tính khả thi, ước lượng rủi ro và rút ra kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện chính sách tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị thì quy trình tổ chức thực hiện chính sách tín dụng có các tác dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng, thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính, chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng

c) Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chính sách

Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chính sách tín dụng là bước kết thúc quá trình quản trị hạn mức tín dụng Để thực hiện hoàn chỉnh bước này các ngân hàng sử dụng rất nhiều các quy trình khác nhau Tuy nhiên, những nguyên lý chung được áp dụng bao gồm:

Nguyên lý 1: Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định, ví

dụ, đối với các khoản tín dụng nhỏ và vừa thì định kỳ kiểm tra có thể là 30, 60, hay

90 ngày; đối với những khoản tín dụng lớn thì phải kiểm tra thường xuyên hơn

Nguyên lý 2: Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một

cách thận trọng và chi tiết, bảo đảm rằng những khía cạnh quan trọng nhất của mỗi khoản tín dụng phải được kiểm tra bao gồm:

Trang 20

 Kế hoạch trả nợ của khách hàng, nhằm bảo đảm rằng khách hàng không chậm trễ trong việc trả nợ theo kế hoạch

 Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo tín dụng

 Đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm rằng ngân hàng có đầy đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản bảo đảm tín dụng đối với người vay trước tòa án nếu cần thiết

 Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về người vay xem đã thay đổi, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của người vay thay đổi như thế nào

 Đánh giá xem khoản tín dụng có còn tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng và các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý đặt ra

Nguyên lý 3: Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn, bởi vì nếu các “đại gia” bị vỡ nợ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều kiện tài chính của ngân hàng Nguyên lý 4: Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng

cường kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đến khoản tín dụng ngân hàng

Nguyên lý 5: Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đi

xuống, hoặc những ngành nghề sử dụng nhiều tín dụng của ngân hàng có biểu hiện những vấn đề nghiêm trọng trong phát triển (ví dụ như xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới, hay có sự áp dụng công nghệ mới đòi hỏi phải có sản phẩm mới và các phương pháp phân phối mới)

Kiểm tra tín dụng không phải là công việc thừa, lãng phí, mà rất cần thiết để hình thành chính sách cho vay của ngân hàng một cách lành mạnh Nó không những giúp cho nhà quản lý nhận ra vấn đề một cách nhanh chóng, mà còn có tác dụng kiểm tra thường xuyên xem cán bộ tín dụng có chấp hành đúng chính sách cho vay của ngân hàng Với lý do này, đồng thời tăng cường tính khách quan của công tác kiểm tra tín dụng, hầu hết các ngân hàng lớn đều thành lập phòng “kiểm tra tín dụng” độc lập với

“phòng tín dụng” Kiểm tra tín dụng giúp cho hội đồng quản trị và ban giám đốc điều hành trong việc đánh giá toàn bộ tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng

Trang 21

1.3.2 Quản trị hạn mức tính dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Những hoạt động tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của các DN nhằm phục

vụ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu với nhiều hình thức khác nhau như: cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở, chiết khấu hối phiếu, chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ và cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu Là một thành viên hoạt động trong các lĩnh vực quốc

tế, hoạt động ngân hàng trong tài trợ xuất khẩu đã có đóng góp đáng kể đối với nền kinh tế đất nước trên nhiều phương diện, đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia, và điều quan trọng hơn là hoạt động tài trợ này đã thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa mang lại một nguồn thu nhập lớn cho quốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Và yếu tố quản trị hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu là

một nhánh nhỏ trong cây quy trình quản trị hạn mức tín dụng lớn Vì vậy, phải bao gồm đầy đủ các bước sau đây:

 Hoạch định hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hoạch định hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu thông qua việc ban hành các chính sách tín dụng cụ thể Đối với hoạt động kinh doanh xuất

khẩu, mục tiêu cũng không nằm ngoài mục tiêu an toàn và hiệu quả như phần hoạch định chính sách tín dụng nêu trên Tuy nhiên, trong phần này ngân hàng phải chú trọng hơn yếu tố sử dụng vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu như sau:

- Mục đích, kỳ hạn, độ lớn tín dụng …phù hợp với đối tượng khách hàng là DN hoạt động kinh doanh xuất khẩu

- Phân cấp thẩm quyền cho vay, chịu trách nhiệm, quy trình tiếp cận, kiểm tra đánh giá …cần chú trọng những khía cạnh căn bản sau đây:

+ Doanh thu và chi phí của hợp đồng xuất khẩu

+ Rủi ro ngoại hối khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất, mức phí và các điều kiện hoàn trả nợ vay…đối với khách hàng là DN hoạt động kinh doanh xuất khẩu dựa trên các yếu tố như:

Trang 22

+ Tính chất pháp lý, hiệu quả tài chính của hợp đồng xuất khẩu

+ Tình hình tài chính, tài sản đảm bảo (nếu có) của doanh nghiệp xuất khẩu + Kỹ năng và trình độ quản lý của người điều hành doanh nghiệp

- Quy định lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng, từ đó hướng tín dụng vào lĩnh vực xuất khẩu

- Quy định những tiêu chuẩn tín dụng, phương án xử lý …giành cho lĩnh vực xuất khẩu

Thông qua những yếu tố chung trong chính sách hạn mức tín dụng đối với hoạt

động kinh doanh xuất khẩu, tùy thuộc vào đặc điểm của ngân hàng bổ sung cho phù

hợp theo quy định

Chính sách tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu mang lại sự riêng biệt

trong quá trình cho vay Thông qua những chính sách tín dụng cụ thể về lĩnh vực xuất khẩu, ngân hàng cũng nhằm đạt đến những mục đích là khả năng sinh lời, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro … như trong phần chính sách hạn mức tín dụng

Chính sách tín dụng xuất khẩu của ngân hàng, trước hết, làm cho quá trình vay diễn ra thống nhất, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu

 Tổ chức thực hiện chính sách tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu Đây là quá trình áp dụng chính sách tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất

khẩu vào thực tế cũng thông qua các giai đoạn như trong phần chính sách hạn mức tín dụng:

- Giai đoạn một: Tiếp cận và thu thập thông tin

- Giai đoạn hai: Thẩm định

- Giai đoạn ba: phê duyệt hạn mức tín dụng

- Giai đoạn bốn: Thực hiện

Tuy nhiên, vì đây là hình thức cho vay riêng biệt nên trong suốt quá trình tổ chức thực hiện phải chú trọng vào các yếu tố riêng biệt là hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Trang 23

 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hoạt động

kinh doanh xuất khẩu

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm mang lại nguồn thu ngoại tệ và mục đích kinh doanh của ngân hàng thương mại Những biến động trong nền kinh tế làm suy yếu một số doanh nghiệp và tăng nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu Vì vậy quá trình kiểm tra sau khi ký kết hợp đồng là nghiêm ngặt tuân theo các nguyên lý chung của việc kiểm tra đánh giá chính sách tín dụng và áp dụng cụ thể cho từng sản phẩm vay

Như vậy, hạn mức tín dụng (loan commitment) mang lại những lợi ích nhất định cho cả khách hàng và các tổ chức nếu nhà quản lý đưa ra những hoạch định chính sách đúng và thực hiện hiệu quả mang tính hiệu suất cao cùng với quá trình kiểm tra nghiêm ngặt tuân thủ các quy định quy chế của ngân hàng

1.4 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu cà phê

1.4.1 Thực trạng về ngành cà phê Việt Nam hiện nay

Nhu cầu vốn để phát triển cây cà phê là vấn đề lớn cần quan tâm và rất cần sự hỗ trợ và hợp tác từ phía ngân hàng Nhận thấy được điều đó, trong những năm qua, cùng với việc chú trọng đầu tư vốn cho các ngành kinh tế trọng điểm, Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) đã tích cực đầu tư vốn cho phát triển cây cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên Tính đến thời điểm hiện tại, dư nợ cho vay đầu

tư ngành cà phê đạt khoảng 700 tỷ đồng, trong đó có nhiều Chi nhánh tích cực đầu tư cho dự án phát triển cây cà phê và ngành cà phê như: Vietinbank - Chi nhánh Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng,…

Tuy nhiên, một thực tế cho thấy các doanh nghiệp sản xuất cà phê đang gặp phải nhiều khó khăn do chịu tác động từ thiên nhiên, thêm vào đó là sự biến động về giá

cả thị trường ảnh hưởng lớn đến sự phát triển cây cà phê Mặt khác, tình hình chung của ngành cà phê toàn cầu tác động không nhỏ đến ngành cà phê nước ta Bên cạnh

đó, cán cân cung cầu và vận động của giá cả thị trường đã tác động trực tiếp đến ngành cà phê thế giới và Việt Nam Giá cà phê trong và ngoài nước liên tục giảm làm các đơn vị sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê thua lỗ, không có khả năng

Trang 24

thanh toán nhanh Vì vậy, họ phải dùng tiền vay ngân hàng để bù đắp các khoản chi phí cho sản xuất kinh doanh, gây mất cân đối về tài chính ở các đơn vị thành viên Trước thực trạng đó, các doanh nghiệp cà phê cũng như ngành ngân hàng nói chung đang phải tính toán rất kỹ để hạn chế rủi ro Tình trạng chây ỳ, không trả nợ, trông chờ vào chính sách của Nhà nước trong một số doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu hồi nợ của ngân hàng

Tuy nhiên, ngân hàng vẫn đang tiếp tục cho vay để hỗ trợ, duy trì chăm sóc các vườn cà phê và kinh doanh xuất khẩu cà phê đối với các khách hàng sản xuất kinh doanh tốt Theo ông Tăng Hải Châu- Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Đăk Lăk cho biết: “Vốn đầu tư cho doanh nghiệp cà phê không thiếu, chỉ lo doanh nghiệp không trả được nợ, vì vậy khi xét cho vay, Ngân hàng cần đặc biệt chú trọng xem xét tính hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu bên cạnh các điều kiện vay vốn khác”

1.4.2 Phương thức giao dịch mua bán trong xuất khẩu cà phê

Trong ngoại thương việc thanh toán giữa các nhà xuất khẩu và nhập khẩu thuộc hai quốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng những phương thức thanh toán nhất định Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền

từ tài khoản của người nhận khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế nào tùy thuộc vào sự thương lượng giữa hai bên

và phù hợp với tập quán cũng như luật lệ trong thanh toán và buôn bán quốc tế Nhìn chung trong ngoại thương hiện nay thường sử dụng các phương thức thanh toán như phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương thức ghi sổ và phương thức

tín dụng chứng từ

Như vậy, giao dịch mua bán xuất khẩu cà phê cũng thông qua hình thức giao dịch thanh toán quốc tế như bình thường thường Sau đây là một số hình thức thông dụng:

 Tín dụng chứng từ (L/C: Letter of credit): là phương thức thanh toán trong

đó một ngân hàng theo yêu cầu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong

Trang 25

phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng Một cách đơn giản hơn, phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ

Mặt khác khái niệm tín dụng chứng từ còn cho chúng ta thấy rằng tín dụng thư hay còn gọi là thư tín dụng là văn bản quan trọng nhất trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Thư tín dụng (Letter of credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong

đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản đó

Như đã trình bày, chúng ta thấy rằng đây là phương pháp thanh toán đảm bảo quyền lợi cho cả bên xuất và nhập khẩu Bên xuất khẩu được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền còn bên nhập khẩu được ngân hàng đứng ra xem xét, kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho bên nhập khẩu nhận đầy đủ, kịp thời và chính xác hàng hóa đặt mua trước khi trả tiền Trong phương thức này Ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác Chính vì vậy, hiện nay phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế.Tuy vậy, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ chỉ có thể sử dụng trong quan hệ thanh toán mậu dịch còn trong thanh toán phi mậu dịch vẫn phải dùng phương thức chuyển tiền hoặc nhờ thu

 Phương thức chuyển tiền (Remittance): áp dụng cả trong thanh toán mậu

dịch lẫn phi mậu dịch, nhưng thanh toán phi mậu dịch áp dụng nhiều hơn Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định

Trang 26

Qua thực tế sử dụng thì chuyển tiền có thể thực hiện theo một trong hai hình thức: chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả trước

Chuyển tiền trả sau: là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu sau khi nhận hàng

Chuyển tiền trả trước: là hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác ở chỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và, do đó, người xuất khẩu nhận được tiền trước khi giao hàng

Trên thực tế các tổ chức xuất khẩu Việt Nam thường sử dụng chuyển tiền trả trước, trong đó yêu cầu của tổ chức nhập khẩu phải chuyển tiền trước ngày giao hàng

từ 3 đến 5 ngày

 Phương thức nhờ thu (Collection of Paymnet): nhờ thu là phương thức

thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người

nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra

Phương thức này được tiến hành dựa trên cơ sở những quy định của “điều lệ thống nhất về nhờ thu”, đã đề cập đến hai loại hối phiếu có thể sử dụng là hối phiếu trơn và hối phiếu kèm chứng từ Vì vậy, có hai phương thức thực hiện nhờ thu tương ứng với hai loại hối phiếu đó

Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean collection): là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu

do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng

Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary collection): là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hóa (Trần Hoàng Ngân, 2007)

Trang 27

1.4.3 Những tiềm ẩn rủi ro và khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào cho doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thì rủi ro càng đa dạng và phức tạp hơn Rủi ro trong kinh doanh là điều tất yếu, không thể loại bỏ hẳn nhưng doanh nghiệp có thể phòng ngừa, hạn chế tác động của rủi ro, hạn chế những khó khăn nhất định bằng các biện pháp hợp lý

Theo Frank Knight: “ rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được”

Theo Willet: “Rủi ro là một bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi”

Theo Inrving Perfer: “Rủi ro là tổng hợp những sự cố ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác xuất”

Theo Marilu Hurt Mc.Carty: “Rủi ro là một trạng thái trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được”

Như vậy, theo các khái niệm trên thì rủi ro có thể xác định được, và từ đó có thể phòng ngừa cũng như hạn chế ở mức độ tối đa Hay có thể nói cách khác là nhận dạng được những rủi ro tiềm ẩn sẽ xác định được khó khăn đối với doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng và có biện pháp phòng ngừa thích hợp Sau đây là một số rủi ro dễ nhận biết:

 Rủi ro do thiên tai

Là những rủi ro do lũ lụt, hạn hán, động đất, dịch bệnh … tác động bất lợi đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hậu quả rủi ro do thiên tai mang lại thường rất nghiêm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, có nhiều doanh nghiệp thậm chí phải phá sản vì nguyên nhân này

 Rủi ro chính trị, pháp lý

Đây là rủi ro mà các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp xuất khẩu lo ngại nhất Bởi vì, trước khi xây dựng chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp phải dựa vào tình hình kinh tế xã hội, dựa trên các quyết định thuế và luật thuế một biến động mạnh về

Trang 28

chính trị pháp lý xảy ra có thể làm đổn lộn mọi thứ dự đoán của doanh nghiệp dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp

 Rủi ro do lạm phát

Lạm phát là sự tăng giá bình quân của hàng hóa Các doanh nghiệp luôn gặp các rủi ro do biến động kinh tế Rủi ro lạm phát là một điển hình trong các rủi ro kinh tế Trong kinh doanh xuất khẩu, thời gian kể từ khi tính toán hiệu quả của thương vụ xuất khẩu đến khi nhận tiền hàng thanh toán từ phía nước ngoài tương đối dài, từ 30-

45 ngày Do vậy xác xuất xảy ra lạm phát là không phải nhỏ

 Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là một sự không chắc chắn về một khoản thu nhập hay chi trả do biến động tỷ giá gây ra, có thể ngoại tệ thu về mà doanh nghiệp xuất khẩu nhận được trong tương lai lại giảm so với đồng nội tệ

 Rủi ro do sự thay đổi chính sách ngoại thương

Chính sách ngoại thương là hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính, luật pháp nhằm điều tiết các hoạt động mua bán quốc tế của một nhà nước trong một giai đoạn nhất định Hầu hết các chính sách ngoại thương của các nhà nước thay đội theo từng thời kỳ khác nhau Sự thay đổi thường xuyên của các định chế nà

là một đe dọa lớn chó các doanh nghiệp xuất khẩu vì các doanh nghiệp này không chỉ chịu rủi ro do sự thay đổi chính sách ngoại thương trong nước mà còn chịu ảnh hưởng bởi chính sách ngoại thương của các nước bạn hàng xuất khẩu Trong rủi ro

do sự thay đổi chính sách ngoại thương, doanh nghiệp xuất khẩu có thể gặp nhiều rủi

ro về qui định ngạnh ngạch, thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu và các quy định hành chính khác

 Biến động về giá

Các DN chế biến xuất khẩu cà phê thu mua nguyên liệu chế biến rồi lưu kho để tiêu thụ hoặc xuất khẩu mà không mà không có hợp đồng mua trước nguyên liệu với người cung cấp với giá ấn định (vì lúc mua giá có thể đang lên) cũng như không có hợp đồng bán trước với người tiêu thụ với giá ấn định (vì lúc bán giá có thể đang xuống) thì khi giá cả mặt hàng đó biến động, có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng

Trang 29

thua lỗ nặng nề Nhiều doanh nghiệp vừa ký hợp đồng bán hàng xong, giá cả biến động tăng, tiền thu về không còn đủ để mua lại số hàng tương tự vừa bán dẫn đến thua lỗ Những biến động không thể dự đoán trước không những có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến thị phần, sức cạnh tranh và thậm chí

là cả sự tồn tại của DN nếu điều đó xảy ra trong một thời gian dài

 Rủi ro do thiếu vốn

Để nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cả tiến chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ Song do thiếu vốn, doanh nghiệp không đủ khả năng đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất tối ưu Từ đó, không đủ cạnh tranh với các đối thủ dẫn đến việc mất thị phần … Ngoài ra, trong hoạt động xuất khẩu, rủi ro do thiếu vốn còn làm cho quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu không được đảm bảo, dẫn đến hàng chậm

 Rủi ro do thiếu thông tin

Các nhà sản xuất phải là người biết rõ thông tin về giá cả, sự biến động trên thị trường thế giới, đặc biệt là thông tin về đối tác Việc thiếu những thông tin sẽ mang lại những hậu quả khó lường cho doanh nghiệp Hơn nữa, việc không nắm bắt được nhiều biến động giá cả trên thị trường thế giới sẽ tạo ra sự thua lỗ cho doanh nghiệp Chính vì thế việc bùng nổ thông tin như hiện nay, để nhận biết và tránh những sai lệch thông tin không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải coi nó như là một trong những yếu tố chủ yếu đem lại rủi roc ho chính mình

 Rủi ro do quản lý kém

Đây là rủi ro được xem không có phương thức hữu hiệu nào trị được Một nhà xuất khẩu có năng lực quản lý kém sẽ liên tục gặp những rủi ro khác nhau và nguy cơ quá sản càng cao

 Rủi ro do thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Có thể nói, rất nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam hiện nay, còn thiếu nhân viên có trình độ nghiệp vụ ngoại thương, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sự thiếu hiểu biết về pháp luật và tập quán kinh doanh quốc tế như: nhầm chất lượng, thiếu số lượng, vi phạm giao kết trong hợp đồng và L/C … Một khi trình độ nghiệp

Trang 30

vụ của nhân viên ngoại thương còn yếu kém thì họ dễ dàng bị mắc lừa và hậu quả là rủi ro phát sinh thường xuyên và liên tục

1.5 Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày một số khái niệm về quản trị và trình bày các chức năng của

cơ bản của quản trị: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra Nội dung quan trọng nhất của chương này là trình bày về hạn mức tín dụng để trên cơ sở đó làm rõ hạn

mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu Nhìn chung, hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu có những nội dung chính sau đây(1) Khái

niệm nhằm làm rõ thêm về hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu (2) Những hình thức cấp hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu.(3) Quản trị hạn mức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, trình bày ba chức năng cơ bản là hoạch định hạn mức tín dụng thông qua chính sách tín dụng, tổ chức thực hiện các chính sách vào trong thực tiễn

và kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chính sách

Ngoài những nội dung chính nêu trên, chương 1 cũng đề cập đến tình hình hoạt hoạt động xuất khẩu của ngành cà phê Việt Nam hiện nay Nêu ra những tiềm ẩn rủi

ro và khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, những rủi ro thường gặp trong quá trình kinh doanh xuất khẩu

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT

KHẨU CÀ PHÊ CỦA HDBANK 2.1 Tổng quan về HDBank

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh là ngân hàng thương mại

cổ phẩn được thành lập vào ngày 11/02/1989 theo Quyết định số 47/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân TPHCM Là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, đến tháng 3/2012 đã tăng lên 5.000 tỷ đồng

Tên viết tắt: HDBANK

Địa chỉ trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Tp.HCM

đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính hoàn hảo theo chuẩn mực quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng

Mặc dù xuất phát là một ngân hàng TMCP có qui mô nhỏ, nhưng nếu xét về "tỷ suất lợi nhuận đạt được/vốn điều lệ" đã đạt được thì HDBank có thể sánh ngang với các ngân hàng TMCP hàng đầu ở Việt Nam hiện nay

Bên cạnh những hiệu quả về lợi nhuận, HDBank cũng rất quan tâm đến việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của mình, nhằm mục đích đưa thương hiệu HDBank trở thành một thương hiệu có giá trị cao trong thị trường tài chính

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HDBank

Nguồn: HDBank (2012)

2.1.3 Văn hóa doanh nghiệp

HDBank tự hào luôn nỗ lực xây dựng môi trường làm việc nhân văn và chuyên

nghiệp

Môi trường làm việc thân thiện, năng động, gắn bó giữa Ban lãnh đạo và CBNV

với yếu tố con người là trọng tâm Các chính sách trọng dụng nhân tài, đảm bảo chế

độ đãi ngộ, cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên

Hình thành đội ngũ nhân viên năng động, hiệu quả, am hiểu sản phẩm dịch vụ, giữ

vững đạo đức nghề nghiệp, đặt lợi ích của khách hàng và ngân hàng lên hàng đầu

Luôn luôn học hỏi và khao khát vươn lên

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH

BAN K IỂM SOÁT

PH ÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG H.O

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

& KI ỂM SOÁT TUÂN THỦ

KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

VĂN PHÒNG BAN ĐIỀU HÀNH

KHỐI TÁC NGHIỆP KHỐI HỖ TRỢ TRUNG TÂM C ÔNG

PH ÒNG QUẢN LÝ RỦI RO

BAN ĐỊNH GIÁ

PHÒNG PHÁP CHẾ

PH ÒNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI B

PHÒN G NHÂN SỰ

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

PHÒNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP

THƯ KÝ, TRỢ LÝ BAN ĐIỀU HÀNH

PH ÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

TRUNG TÂM THANH TOÁN

PH ÒNG MARKETING & PR

PHÒNG HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ

PHÒNG PHÁT TRIỂN

& QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI

PH ÒNG HẠ TẦNG

KỸ THUẬT

PHÒNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

BAN TRIỂN KHAI DỰ ÁN (TÙY THEO TỪNG THỜI KỲ)

PH ÒNG XỬ LÝ NỢ

CÁC CHI NHÁNH CHI NHÁNH

T TÂM KINH DOANH

Trang 33

Luôn tạo tình thân ái và hướng về cộng đồng để chia sẻ với tinh thần trách nhiệm cao

2.1.4 Định hướng phát triển

Chiến lược phát triển thương hiệu của HDBank là sẽ trở thành tập đoàn tài chính hoạt động hiệu quả hàng đầu Việt Nam, có mạng lưới quốc tế và là thương hiệu được khách hàng Việt Nam tự hào tin dùng với lời hứa thương hiệu là “Cam kết lợi ích cao nhất cho khách hàng dựa trên sự quan tâm, tôn trọng và thấu hiểu nhu cầu tài chính”

Sự thành công của chiến lược này phụ thuộc vào sự hài lòng gắn bó và tin tưởng của tất cả khách hàng, đối tác và cộng đồng Vì thế, toàn thể Ban lãnh đạo và CBNV HDBank phải cùng nhau nỗ lực quyết tâm hành động:

 Xây dựng dịch vụ thân thiện, chu đáo và hiệu quả: Đội ngũ nhân viên thân thiện, chuyên nghiệp, am hiểu sản phẩm, luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng

 Sáng tạo sản phẩm dịch vụ ngân hàng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

 Quản lý kiên định, quyết đoán với mục tiêu kinh doanh dài hạn và luôn năng động, linh hoạt trong các hoạt động để mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, đối tác, cổ đông và cộng đồng xã hội

2.1.5 Quản trị thương hiệu

Trong năm 2011, với sự hỗ trợ của tập đoàn tư vấn quốc tế, HDBank đã triển khai chiến lược tái định vị thương hiệu ngân hàng trên toàn hệ thống, phát triển hình ảnh HDBank ngày càng năng động – hiệu quả – thân thiện với cam kết luôn mang lại lợi ích cao nhất cho cổ đông, đối tác, khách hàng và cả cộng đồng

Khởi động cho chiến lược thương hiệu mới, HDBank đã tổ chức lễ công bố nội bộ với thông điệp “Tự hào là HDBank”, phát động đến từng CBNV các chương trình hành động xây dựng phát triển thương hiệu, các cuộc thi nâng cao kiến thức chuyên

môn và chất lượng dịch vụ khách hàng

HDBank cũng đã hoàn thành việc đào tạo, xây dựng đội ngũ Đại sứ thương hiệu tại tất cả các điểm giao dịch Đại sứ thương hiệu là lực lượng nòng cốt chịu trách nhiệm truyền thông phát triển thương hiệu và triển khai Bộ nhận điện thương hiệu

Trang 34

mới (CI) đồng bộ trên toàn hệ thống Theo đó, HDBank cũng đã xây dựng và triển khai thành công thiết kế nội ngoại thất mới theo tiêu chuẩn quốc tế tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc Điểm nổi bật của mô hình giao dịch mới là rất hiện đại, sang trọng và thân thiện, tạo sự thoải mái cho khách hàng

Hình ảnh mới của HDBank đã nhận được sự phản hồi tích cực của khách hàng cũng như công chúng bên ngoài HDBank tự hào là thương hiệu đã được khách hàng tin tưởng yêu mến trong thời gian qua, nay lại tiếp tục phát triển hơn với chiếc áo mới thật năng động và thân thiện

Giá trị thương hiệu HDBank còn được khẳng định qua những giải thưởng quốc tế

uy tín trong năm 2011 như: “Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam” của Asiamoney trao tặng; giải “Báo cáo thường niên xuất sắc” của Hiệp hội truyền thông

Mỹ (LACP) trao tặng; “Giải thưởng thanh toán quốc tế xuất sắc” của Citi Group trao tặng; giải thưởng “Chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn” do Wells Fargo trao tặng

và nhiều giải thưởng chuyên môn trong nước và quốc tế khác

Song song đó, HDBank luôn tiên phong đồng hành cùng các chương trình từ thiện

xã hội cộng đồng và các hoạt động văn hóa thể thao trong nước và quốc tế Năm vừa qua, HDBank dành ngân sách hơn 6 tỷ đồng để tham gia các hoạt động cộng đồng, góp phần chia sẻ trách nhiệm với xã hội để cùng làm cuộc sống tốt đẹp hơn HDBank luôn không ngừng nâng cao giá trị và uy tín thương hiệu, thể hiện là một ngân hàng thương mại đa năng và hiện đại với nhiều sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, định vị được giá trị đối với khách hàng

Với tầm nhìn chiến lược phát triển trở thành tập đoàn tài chính hoạt động hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, có mạng lưới quốc tế và là thương hiệu được khách hàng Việt Nam tự hào tin dùng, HDBank đã, đang và luôn không ngừng phát triển cung cấp đầy

đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính hoàn hảo theo chuẩn mực quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng

Để phù hợp với sự phát triển vượt bậc và tầm nhìn tương lai, Quý 1 năm 2012, HDBank đã chính thức đổi tên mới thành Ngân hàng Phát triển TP.HCM Sự kiện này đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện của HDBank, từ định hướng

Trang 35

kinh doanh hội nhập đến diện mạo mới - sứ mệnh mới HDBank đã sẵn sàng bứt phá

để vươn lên tầm cao mới

2.1.6 Chiến lược phát triển

Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu, HDBank đã thực hiện thành công giai đoạn 1 (2009-2010) của dự án tái cấu trúc(2009-2012) nhằm mục tiêu xây dựng HDBank thành một ngân hàng bán lẻ, đa năng, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản lý Tăng cường năng lực tài chính Phát triển công nghệ hiện đại Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực vững mạnh, chuyên nghiệp Cung cấp sản phẩm đa dạng, trọn gói với chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng Song song với việc xây dựng ngân hàng bán lẻ, HDBank bước đầu xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư

để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn

2.1.7 Mạng lưới hoạt động

Đến tháng 9/2011 HDBank có 115 điểm giao dịch trên toàn quốc, có mặt tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Cần Thơ, Long An, Vũng Tàu, Đồng Nai, Nghệ An, An Giang, Hải Phòng, Đăk La8k, Bắc Ninh

Tuân thủ pháp luật: toàn bộ hoạt động của HDBank đều được thực hiện thống nhất theo các quy trình, qui chế của HDBank, tuân thủ nghiêm ngặt theo qui định của pháp luật HDBank hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chí về sự phát triển nhanh, lành mạnh, bền vũng của một ngân hàng thương mại cổ phần

Các giải thưởng tiêu biểu

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

 Giải chất lượng quốc gia do Thủ tướng chính phủ trao tặng

 Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất Việt Nam 2011

 Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

 Giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam

 Top 100 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

 Top 200 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất

Trang 36

 Giải thưởng vì sự phát triển cộng đồng

 Giải thưởng Thương hiệu bền vững

 Giải thưởng quản lý thanh toán toàn cầu (do Citigroup trao tặng)

 Giải thưởng chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn (do Ngân hàng Wells Fargo, N.A trao tặng)

 Giải thưởng thanh toán quốc tế xuất sắc (do Citibank trao tặng)

 Cờ thi đua Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc

 Báo cáo thường niêm Vision Awards 2010 do Hiệp hội các Chuyên gia Truyền thông Mỹ (League of American Communications Professionals-LACP)

 Dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Asiamoney trao tặng

 Cờ thi đua Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua

 Ngân hàng Quản lý tiền tệ tốt nhất (do Tạp chí Asiamoney trao tặng)

10 sự kiện nổi bậc năm 2011

- Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết thăm HDBank

Đầu năm 2011, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã đến thăm và chúc Tết Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNV HDBank Chủ tịch nước đánh giá cao những nỗ lực của HDBank trong thời gian qua đồng thời biểu dương những kết quả HDBank đã đạt được Cùng đi với chủ tịch có Bà Nguyễn Thị Hồng – Phó chủ tịch UBND Tp.HCM và Ông Nguyễn Hoàng Minh – Phó giám đốc NHNN Việt Nam chi nhánh Tp.HCM

- Đạt nhiều giải thưởng quốc tế

HDBank đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng quốc tế lớn uy tín như : “Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam”- Tạp chí tài chính Asiamoney trao tặng; giải thưởng “Báo cáo thường niên xuất sắc” - Hiệp hội truyền thông Mỹ (LACP) trao tặng; giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc”- Citi Group trao tặng; giải thưởng

“Chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn” - Wells Fargo Và các giải thưởng về chất

lượng sản phẩm dịch vụ khác

- Kết quả hoạt động tốt nhất từ trước đến nay

Trang 37

HDBank đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan: Lợi nhuận trước thuế là

566 tỷ đồng, tăng 61,3% Tổng tài sản đạt 45.114 tỷ đồng, tăng 29,7% Huy động vốn đạt 39.684 tỷ đồng, tăng 28,5% Tổng dư nợ đạt 13.848 tỷ đồng, tăng 18,1% Tỉ lệ nợ xấu là 1,63%

- HDBank tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng

Trong năm 2011, HDBank đã được Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban chứng khoán chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng HDBank sẽ thực hiện và hoàn tất phương án tăng vốn điều lệ năm 2011 lên 5.000 tỷ đồng vào tháng 03/2012

- Tòa nhà trụ sở chính khang trang

Tháng 6/2011, HDBank đã chuyển Hội sở chính về khu trung tâm tài chính sôi động của TP HCM- Tòa nhà HD : 25bis Nguyễn Thị Minh Khai, P.Bến Nghé, Q.1, Tp.HCM với cơ sở hạ tầng hiện đại, thiết kế nội ngoại thất sang trọng Tạo không gian giao dịch thoải mái, thuận tiện cho khách hàng, cũng như môi trường làm việc hiện đại, gần gũi cho nhân viên

- Đại hội đồng cổ đông thông qua việc đổi tên thành “Ngân hàng Phát triển

TP HCM”

Từ ngày 16/3/2012, Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP.HCM chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM và ra mắt hệ thống nhận diện thương

hiệu mới trên toàn quốc Tên viết tắt HDBank không thay đổi Việc thay đổi tên gọi

để phù hợp với tầm vóc, lĩnh vực hoạt động của HDBank trong giai đoạn hiện nay cũng như những chuyển biến mạnh mẽ và chiến lược phát triển mới của HDBank trong thời gian tới

- Phát triển sản phẩm dịch vụ hiệu quả nhất

Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân luôn được sáng tạo, đổi mới nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, đặc biệt là các chương trình tiết kiệm, ưu đãi Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp được cải tiến theo hướng linh hoạt, phù hợp, chuyên biệt cho các ngành nghề,hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và tích cực tham gia các chương trình trọng điểm của chính phủ

- Tổ chức hội diễn- hội thao- hội thi sôi nổi trên toàn hệ thống

Trang 38

Hội thao lần đầu tiên được tổ chức với quy mô toàn quốc thu hút hơn 250 vận động viên là những CBNV trên toàn hệ thống HDBank Hội diễn văn nghệ sôi nổi với số lượng tham gia đông nhất từ trước đến nay hơn 56 tiết mục của 34 đơn vị Hội thi kiến thức ngày càng nâng cao chất lượng chuyên môn Đây là những hoạt động truyền thống duy trì hằng năm nhằm tạo sân chơi và gắn kết cho toàn thể CBNV HDBank

- Triển khai đồng bộ hóa thương hiệu trên toàn hệ thống

Với sự hỗ trợ của Công ty tư vấn quốc tế, HDBank đã triển khai chiến lược thương hiệu mới trên toàn hệ thống Mỗi CBNV HDBank là một “đại sứ thương hiệu” giới thiệu hình ảnh mới của HDBank: Năng động – thân thiện – hiệu quả HDBank cũng

đã xây dựng và triển khai thành công thiết kế hệ thống nội ngoại thất theo tiêu chuẩn quốc tế

2.1.8 Một số kết quả hoạt động của HDBank

Trong giai đoạn 2008 – 2012, HDBank đã đạt được một số kết quả hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ như sau

Trang 39

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động trong giai đoạn 2008 – 2012

Chỉ tiêu So sánh năm sau với trước

2008 2009 2010 2011 2012 2008 2009 2010 2011

Vốn điều lệ (tỷ

đồng)

500 1.550 2.000 3.000 5.000 210,00% 29,03% 50,00% 0,00% Vốn chủ sở hữu

Đồng hành cùng với diễn biến của vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu của HDBank có diễn biến tăng trưởng không ngừng từ mức 704 tỷ đồng 2008 đã lên tới 3547 tỷ đồng 2012 tăng 403%, cho thấy việc tích lũy vốn của HDBank là khá tốt HDBank cũng là một trong top những ngân hàng TMCP có hệ số an toàn vốn tối tiểu vượt mức quy định của NHNN và đạt mức khá cao 7,8% năm 2008 và tăng lên mức 15% năm 2012

- Quy mô tổng tài sản không ngừng mở rộng từ mức 9558 tỷ đồng năm 2008 lên mức 45025 tỷ đồng năm 2012

Trang 40

- Hoạt động huy động vốn có sự tăng trưởng khá tốt từ mức 12456 tỷ năm 2008 lên 39684 tỷ đồng 2012; tuy nhiên phần lớn vốn huy động của HDBank là vốn ngắn hạn; chiếm 84,14% tỷ trọng huy động năm 2012

- Hoạt động cho vay có sự tăng trưởng về quy mô từ mức 8912 tỷ 2008 lên mức

13848 năm 2012; tuy nhiên suy giảm về tốc độ tăng trưởng từ mức 33,3% năm

2010 xuống còn 18,08% năm 2012; nguyên nhân là do chính sách thắt chặt tín dụng của NHNN trong giai đoạn này Trong hoạt động cho vay, tỷ lệ cho vay trung và dài hạn chiếm khá thấp, chỉ đạt 27,28% trong tổng dư nợ tín dụng; điều này cũng hợp lý

vì phần lớn cơ cấu vôn huy động của HDBank là ngắn hạn

- Tỷ lệ nợ xấu của HDBank, nhìn chung ở ngưỡng an toàn so với bối cảnh trung của ngành ngân hàng

- Số lượng chi nhánh và mạng lưới có bước phát triển đáng kể từ chỗ chỉ có 30 chi nhánh và tổng số nhân viên là 675 người năm 2008; cho đến cuối năm 2012 số chi nhánh đã là 115 và 1752 nhân viên1 Cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động , chi phí của HDBank tăng lên nhanh chóng từ mức 609 tỷ đồng 2008 đã lên tới 4760

tỷ đồng năm 2012 và lợi nhuận bước đầu cũng có sự gia tăng về quy mô đã đạt mức

426 tỷ tương ứng với ROE đạt mức 12%

2.2 Khái quát về hoạt động xuất khẩu cà phê và các doanh nghiệp xuất khẩu

cà phê do HDBank cấp hạn mức tín dụng

2.2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu cà phê

Việt Nam đã vươn lên xếp hàng thứ hai trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê, đồng thời đứng đầu về sản lượng cà phê vối (Robusta) Cà phê trong những năm gần đây được coi như một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sản lượng luôn đạt mức trên 1 triệu tấn/năm và kim ngạch xuất khẩu trên 2

Ngày đăng: 30/07/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HDBank - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HDBank (Trang 32)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động trong giai đoạn 2008 – 2012 - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động trong giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 39)
Bảng 2.2: Hạn mức tín dụng cà phê (tỷ đồng) cho các - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.2 Hạn mức tín dụng cà phê (tỷ đồng) cho các (Trang 43)
Bảng 2.3: Hạn mức và dư nợ tín dụng xuất khẩu cà phê của HDBank - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.3 Hạn mức và dư nợ tín dụng xuất khẩu cà phê của HDBank (Trang 45)
Bảng 2.4: So sánh năm sau với năm trước (%) hạn mức và - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.4 So sánh năm sau với năm trước (%) hạn mức và (Trang 45)
Bảng 2.5: Tài trợ trước và sau xuất khẩu cà phê của HDBank - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.5 Tài trợ trước và sau xuất khẩu cà phê của HDBank (Trang 49)
Bảng 2.7: Cơ cấu (%) của tài trợ trước và sau xuất khẩu café - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.7 Cơ cấu (%) của tài trợ trước và sau xuất khẩu café (Trang 49)
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về quản trị hạn mức tín dụng xuất khẩu cà phê của HDBank - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về quản trị hạn mức tín dụng xuất khẩu cà phê của HDBank (Trang 56)
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá về quản trị hạn mức tín dụng xuất khẩu - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về quản trị hạn mức tín dụng xuất khẩu (Trang 58)
Bảng 3.1: Diễn biến giá café thế giới (USD/TẤN) giai đoạn 2000 -2011 - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 3.1 Diễn biến giá café thế giới (USD/TẤN) giai đoạn 2000 -2011 (Trang 64)
Bảng 3.2: Sản lượng và kim ngạch cà phê của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 3.2 Sản lượng và kim ngạch cà phê của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 (Trang 65)
Bảng 3.3: Dự báo tình hình các khách hàng cấp tín dụng XK café của HDBank - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 3.3 Dự báo tình hình các khách hàng cấp tín dụng XK café của HDBank (Trang 73)
Bảng 3.4: Dự kiến kế hoạch hỗ trợ các doanh nghiệp XK cà phê của HDBank - Quản trị hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh (HD Bank)
Bảng 3.4 Dự kiến kế hoạch hỗ trợ các doanh nghiệp XK cà phê của HDBank (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w