1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam

59 585 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Công Ty Cổ Phần Chế Tác Đá Việt Nam
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 707,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và có lãi Qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không có sản xuất Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng hoá sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động và có liên quan chặt chẽ với nhau như hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng chương trình bán…Để các hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tốt nhất với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường và để chiến thắng trong cạnh tranh, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh

Thực tế hiện nay công tác tiêu thụ chưa được các doanh nghiệp chú ý một cách đúng đắn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa hoàn toàn xoá bỏ được các quan niệm về tiêu thụ trước đây, việc tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước thực hiện thông qua các doanh nghiệp thương nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiên nay các doanh nghiệp không thể dựa vào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ mà doanh nghiệp phải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêu thụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất ra Một trong các chương trình đó chính là chương trình về xây dựng các biện pháp và chính sách phù hợp

Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy

giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và sự giúp đỡ của các bác, anh chị các phòng ban trong

công ty với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng

của vấn đề này, em mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam ” cho chuyên đề thực tập Tiêu thụ sản phẩm là một

Trang 2

vấn đề rất rộng, vì vậy trong chuyên đề thực tập này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam Từ đó rút ra một số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam

Chương II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam

Do thời gian và kiến thức có hạn, các ý kiến em đưa ra còn xuất phát từ ý chủ quan của bản thân Vì vậy chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ của thầy cô và anh chị trong công ty

Sau 4 tháng thực tập và làm chuyên đề thực tập em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, và sự giúp đỡ to lớn của Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần chế tác

đá Việt Nam đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Sinh viên: Nguyễn Thanh Tuấn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, với việc lựa chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam” dựa trên

những kiến thức mà em đã được học, cùng với sự tham khảo các nguồn tài liệu, các văn bản, quy chế mà Công ty cung cấp em xin cam đoan những thông tin mà em sử dụng trong chuyên đề là hoàn toàn chính xác và không có sự sao chép từ bất kỳ nguồn tài liệu nào

Nếu không đúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Sinh viên: Nguyễn Thanh Tuấn

Trang 4

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

Hà Nội)

Sau khi thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng và được hơn một trăm nhà đầu tư

sở hữu, Công ty đã nộp hồ sơ Công ty đại chúng cho Uỷ Ban chứng khoán theo quy định,

và trở thành Công ty đại chúng hoạt động theo Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp

 Giới thiệu về Công ty:

- Tên công ty : Công ty cổ Phần Chế tác đá Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Stone Work - Top Fabrication Joint Stock Company

- Tên viết tắt : STONE VIETNAM, JSC

- Trụ sở chính : Khu CN Bắc Phú Cát, xã Thạch Hoà, huyện Thạch

 Người đại diện theo pháp luật:

Ông Hồ Xuân Năng, Chủ tịch Hội đồng quản trị

 Người công bố thông tin:

- Bà Nguyễn Thị Hoàn

- Chức vụ: Trưởng Phòng tài chính - Kế toán

 Hội đồng quản trị :

- Ông Hồ Xuân Năng, chủ tịch

- Ông Lưu Công An, Uỷ viên

Trang 5

- Ông Phùng Văn Toàn, Uỷ viên

- Ông Phạm Trí Dũng, Uỷ viên

- Ông Phạm Minh Hùng, Uỷ viên

Bảng 1.1 :Danh sách cổ đông của công ty

- Ông Lưu Công An, Giám đốc

- Ông Phùng Văn Toàn, phó giám đốc

 Ban Kiểm soát:

- Ông Lương Xuân Mẫn, Trưởng Ban

- Ông Trịnh Quốc Hùng, Thành viên

- Bà Nguyễn Phương Thuý, Thành viên

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô thị trường của công ty

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

- Sản xuất, mua bán sơn, khoá, bản lề, cửa, đồ sành sứ,thuỷ tinh, pha lê, thiết bị vệ sinh, hàng cơ khí

- Sản xuất, gia công, mua bán phôi thép, thép các loại; Sản xuất mua bán các sản phẩm trang trí nội, ngoại thất

- Sản xuất, chế biến, mua bán gỗ và đồ gỗ (trừ loại gỗ nhà nước cấm)

Trang 6

- Sản xuất, mua bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y).

- Sản xuất và mua bán hàng dệt, may mặc, đồ da, hàng thủ công ,mỹ nghệ

- Mua bán vật tư, máy , móc thiệt bị ngành cơ khí xây dựng; Mua bán vật tư máy móc thiết bị ngành dệt, may mặc, đồ da

- Mua bán, sửa chữa thiết bị, linh kiện, phương tiện giao thông vận tải

- Mua bán rượu, bia, thuốc lá, đồ mỹ nghệ, đồ giải khát, đồ gia dụng, điện, điện tử, điện lạnh

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí: cầu lông, bóng bàn, bia, tennis ( Không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Chuyển giao công nghệ

- Khai thác chế biến các loại khoáng sản

Công ty là Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư “Xây dựng Nhà máy sản xuất

đá ốp lát, chế tác đá trang trí nội thất”, với triển vọng phát triển đầu ra của sản phẩm chủ yếu là thị trường quốc tế và các dự án chung cư cao cấp trong nước Tuy nhiên, trước biến động không thuận lợi của tình hình kinh tế thế giới giai đoạn cuối năm 2008 và vẫn tiếp tục kéo dài đến năm 2009, làm ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Hiện nay, điểm mạnh của STONE VIETNAM là có những sản phẩm độc đáo về kích thước, chủng loại, màu sắc và gần gũi, thân thiện với môi trường, được kết tinh từ hơn 40 năm nghiên cứu với bí quyết công nghệ độc đáo Hiện tại, trên 90% sản phẩm của Công ty được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và có mặt tại trên 20 nước ở năm châu lục Trong

đó có những thị trường lớn như: Úc, Ý, Singapore và các nước Châu Âu

2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 7

Cơ cấu tổ chức của công ty thời điểm hiện nay như sau :

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty STONE VIETNAM

2.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp thường kỳ mỗi năm một lần Đại hội đồng

cổ đông thông qua chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ Đại hội

2.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là những người nắm giữ lượng cổ phiếu lớn nhất, đại diện cho quyền sở hữu Những thành viên hội đồng quản trị không nhất thiết là những người trực tiếp điều hành công ty Nhưng trong công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam, những thành viên nắm cổ phần lớn chính là những nhà quản trị cấp cao của công ty Hiện nay hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên, trong đó có 02 thành viên độc lập không điều hành Danh sách như sau:

1 Ông Hồ Xuân Năng: Chủ tịch HĐQT (thành viên độc lập không điều hành) Số lượng cổ phần đang nắm giữ: Đại diện phần vốn của Công ty Vicostone, chiếm 51% vốn điều lệ: 2.550.000 CP)

2 Ông Phùng Văn Toàn: Phó giám đốc - Uỷ viên HĐQT Số lượng cổ phần đang nắm giữ: 17.500 cổ phần

Phòng Kỹ Thuật

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

P Tổ chức –

Hành chính chính - Kế P.Tài

toán

PX.Sản xuất P.Kế hoạch-

Thị trường

Trang 8

3 Ông Phạm Trí Dũng: Uỷ viên HĐQT Số lượng cổ phần đang nắm giữ: 13.500 cổ phần.

4 Ông Lưu Công An: Giám Đốc - Uỷ viên HĐQT Số lượng cổ phần đang nắm giữ: 8.300 cổ phần

5 Ông Phạm Minh Hùng: Uỷ viên HĐQT – PTP Kỹ Thuật Số lượng cổ phần đang nắm giữ: 333.000 cổ phần

2.3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là bộ phận tham mưu, giúp hội đồng quản trị trong việc tiến hành việc kiểm tra giám sát hoạt động của công ty Thành viên ban kiểm soát gồm:

1 Ông Lương Xuân Mẫn : Trưởng ban Kiểm soát

2 Ông Trịnh Quốc Hùng : Thành viên Ban kiểm soát

3 Bà Nguyễn Phương Thuý : Thành viên Ban kiểm soát

Số cổ phần nắm giữ của Ban kiểm soát như sau:

1 Ông Lương Xuân Mẫn : 29.000 cổ phần , chiếm 0.97 % vốn điều lệ

2 Ông Trịnh Quốc Hùng : Không có

3 Bà Nguyễn Phương Thuý : Không có

2.4 Các phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất

Cơ cấu tổ chức của Công ty luôn được kiện toàn đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình

hình của Công ty trong từng giai đoạn phát triển cụ thể, là cơ sở đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Chức năng, nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ, các phân xưởng sản xuất được quy định rõ ràng; quan hệ phối hợp tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các đơn vị được củng cố, từ đó đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị nói riêng và của toàn Công ty nói chung Hiện tại, Công ty có 04 phòng chức năng và 01 phân xưởng sản xuất, bao gồm:

2.4.1 Phòng Tổ chức – Hành chính

Phòng Tổ chức - Hành chính là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực, cũng như đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Các công tác chủ yếu của phòng bao gồm:

- Thực hiện các công tác về tổ chức - lao động - tiền lương

- Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Thực hiện công tác hành chính - quản trị - đối ngoại

- Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng

- Thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Trang 9

- Thực hiện công tác Đảng vụ, thanh tra.

2.4.2 Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Tài chính - Kế hoạch là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn của Công ty Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với mọi hoạt động kinh tế của Công ty theo đúng quy định về kế toán – tài chính của Nhà nước

2.4.3 Phòng kế koạch thị trường

Phòng kế hoạch thị trường là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường trong nước và quốc tế Thực hiện công tác tìm kiếm, mua và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế bảo đảm cho công tác sản xuất được liên tục theo đúng kế hoạch

2.4.4 Phòng Kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Công ty; chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình và điều phối, thanh kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc; hoạch định, xây dựng chiến lược phát triển và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới trong toàn Công ty; chủ trì chương trình nội địa hoá của Công ty

2.4.5 Phân xưởng sản xuất

Nhiệm vụ chính của phân xưởng sản xuất là tổ chức sản xuất ra các sản phẩm đá ốp lát

cao cấp nhân tạo theo kế hoạch, mẫu mã, chất lượng, kỹ thuật và tiến độ của các đơn hàng

đã được chấp thuận

3 Đánh giá các kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty

3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty luôn đặt ra mục tiêu kinh doanh một cách rõ ràng và có kế hoạch cụ thể để thực

hiện mục tiêu đó trong từng quý, từng năm Bên cạnh đó, cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty và sự ủng hộ của cán bộ công nhân viên trong công ty đã giúp cho công ty hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt nhất

Bảng 1.2 : Báo cáo tài chính qua các năm 2007 – 2009

(đơn vị tính : triệu đồng)

Trang 10

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.565 30.268

3 Doanh thu thuần vê bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.779 14.591 29.055

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.255 2.223 5.806

( Nguồn : P Tài chính kế toán )

Qua bảng số liệu 1.2 ta có thể thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007-2009 như sau:

Từ năm 2007 – 2009 doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty liên tục tăng qua các năm Năm 2007, con số này là 12.565 triệu do công ty mới đi vào sản xuất nên gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm viêc tiêu thụ sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào công ty mẹ.Năm 2008 doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ đạt 15.536 triệu đồng tăng 1.2 lần so với năm 2007 do năm 2008 là năm nền kinh

tế có nhiều biến động các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, các ngân hàng áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và lãi suất cho vay rất cao do đó công ty găp nhiều khó trong việc huy động vốn sản xuất kinh doanh nên doanh thu của công ty tăng chậm hơn so với kế hoạch của công ty Nhưng năm 2009, con số đạt được là

30 tỷ tăng gấp đôi năm 2008 nhờ chiến lược đúng đắn của doanh nghiệp Trong năm 2009 Công ty khai thác hiệu quả dự án đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát đã qua chế tác, nâng cao năng lực sản xuất và tiêu thụ với sự tăng trưởng sản xuất đá ốp lát tăng 33,45% và tiêu thụ tăng 65,47% so với cùng kỳ năm 2007

Trong năm 2007-2009 lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có sự biến động khá lớn và thể hiện qua biểu đồ sau đây:

Trang 11

Nhìn biểu đồ 1.1 ta có thể thấy từ năm 2007-2009 lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng mặc dù công ty mới đi vào hoạt động nhưng phần lớn các hoạt động sản xuất tiêu thụ của công ty đều được công ty liên kết hoạt động nên doanh nghiệp vẫn có lợi nhuân tăng, năm 2007 lợi nhuận trước thuế là 1.255 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế là 916 triệu đồng, năm 2008, lợi nhuận trước thuế là 2.223 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế là 1.623 triệu đồng, tăng 1.8 lần so với năm 2007 Năm 2009, lợi nhuận trước thuế là 5.806 triệu đồng lợi nhuận sau thuế là 4.238 triệu đồng, tăng 2 lần so với năm 2008.

Bảng 1.3: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2007-2009

Tỷ trọng Tổng tài sản 35.462.045.017 100%

( Nguồn : P Tài chính kế toán )

Trang 12

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá ổn định qua các năm 2007,2008,2009 tạo điều kiện cho công ty mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời giúp người lao động ổn định cuộc sống, yên tâm làm việc cống hiến cho công ty.

Nhìn vào bảng số liệu 1.3 ta thấy tình hình tài chính của công ty rất ổn định Trong cơ cấu thì tổng tài sản cũng như nguồn vốn có xu hướng tăng lên qua các năm Trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn thường ở mức 20% - 26% điều này chứng tỏ doanh nghiệp có lượng vốn lưu động khá cao ( tiền, tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, ) Tài sản dài hạn có xu hướng giảm từ mức 80% xuống 74% Trong cơ cấu nguồn vốn, khoản nợ phải trả không ổn định năm 2008 thì giảm xuống đến năm 2009 lại tăng vọt, vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn nói chung cũng tăng hơn có xu hướng tăng lên qua các năm tuy nhiên tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn Cơ cấu tài sản và nguồn vốn khá hợp lý, đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi

3.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác

Công ty thường xuyên chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty: các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao được tăng cường, thực hiện nếp sống văn minh, ứng xử doanh nghiệp hiện đại Hàng năm, công ty đều tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát mùa hè hoặc nghỉ tại chỗ với số tiền chi cho hoạt động này là hàng trăm triệu đồng Ngoài ra, công ty tiến hành thăm hỏi, động viên kịp thời cán bộ công nhân viên khi có việc hiếu hỷ, ốm đau, Thể hiện tinh thần “lá lành đùm lá rách” Công ty cũng đã tổ chức quyên góp giúp đỡ người lao động bị ốm đau, gặp hoàn cảnh khó khăn với số tiền hàng trăm triệu đồng

Hàng năm cứ sau một năm hoạt động kinh doanh thì công ty tiến hành công tác bình bầu, đánh giá từng cá nhân người lao động để đưa ra các đề xuất công nhận các danh hiệu thi đua như: cá nhân xuất sắc, tập thể xuất sắc, Đồng thời trong quá trình công tác thì nhân viên nào có sự sáng tạo đem lại hợp đồng lớn hay hiệu quả kinh doanh cao sẽ được thưởng ngay tại thời điểm đó

 Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Công ty đã đạt được

- Cờ thi đua Bộ xây dựng tặng năm 2008

- Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc do Bộ xây dựng tặng năm 2008

- Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắt do Bộ xây dựng tặng năm 2009

- Bộ Thương Mại tặng Bằng khen Công ty có thành tích khai thác mặt hàng mới, thị trường mới và xuất khẩu có hiệu quả năm 2009

- Bằng khen của Tổng Công ty VINACONEX tặng Đơn vị thi đua xuất sắc tiêu biểu VINACONEX 2009

Trang 13

- Thương hiệu sản phẩm uy tín hàng đầu Việt Nam tại Hội chợ quốc tế chuyên ngành Xây dựng, vật liệu xây dựng và nội thất năm 2009

4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty

4.1 Đặc điểm về sản phẩm

STONE VIETNAM có ba dòng sản phẩm chủ yếu gồm: đá Bretonstone, đá Terastone

và đá Hi-tech Stone

4.1.1 Sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone

Đá nhân tạo Bretonstone sử dụng cốt liệu đá thạch anh kết dính bằng nhựa Polyester Resin Với kích thước khổ lớn (3.000 x 1.400 mm), thiết kế bề mặt và màu sắc theo ý muốn

và các đặc tính về cơ, lý, hoá, nổi trội, sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone trở thành một loại nguyên vật liệu lý tưởng cho các công trình xây dựng công cộng, các công trình nhà ở, hay các công trình công nghiệp trang trí

Trong công nghiệp xây dựng, đá nhân tạo Bretonstone được sử dụng cho lát sàn, ốp tường, cả phía bên trong và phía bên ngoài, mặt tiền, thềm cửa sổ, bậc thang, hệ thống sàn chịu lực,…

Kích thước: Sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone có kích thước tấm lớn, được hoàn

Trang 14

Trọng lượng: Do ưu thế vượt trội của vật liệu nên có thể tạo ra những viên đá có chiều

dày 8 mm, thích hợp cho lát sàn hoặc ốp tường, tạo điều kiện giảm nhẹ khối lượng

Khả năng chịu mài mòn: Sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone được tạo ra từ nguyên

liệu là các hạt thạch anh, là những vật liệu chịu mài mòn, độ cứng chỉ sau kim cương do đó

nó cũng có tính chịu mài mòn cao

Khả năng chịu tác động cơ học: Nhờ vào quy trình sản xuất tiên tiến và độc đáo cùng

với việc sử dụng các thành phần nguyên liệu đặc biệt nên sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone có khả năng chịu tác động cơ học rất cao (va đập, chịu uốn …)

Khả năng chống chịu với các tác nhân hoá học: Được làm bởi tổ hợp vật liệu thạch

anh và chất kết dính Pô-ly-me, sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone mang đặc tính của loại vật liệu Compozit, có tính năng chống, chịu ăn mòn của axit và hoá chất, vì vậy chúng được dùng phổ biến để làm bàn bếp, mặt bàn các quán Bar, phòng thí nghiệm,… đặc biệt chúng còn có tác dụng chống nhiễm khuẩn, không cho vi khuẩn tồn tại và phát triển trên bề mặt sản phẩm, thích hợp cho việc ốp tường, lát sàn trong các phòng mổ ở các bệnh viện

Khả năng chống bám bẩn, không hút nước: Được tạo hình bằng cách rung ép vật

liệu trong môi trường chân không nên sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone đảm bảo tính đặc chắc tối đa, không có các lỗ khí trong khối vật liệu, do vậy nó có khả năng chống lại mọi quá trình hấp phụ của chất bẩn lên bề mặt

4.1.2 Sản phẩm đá nhân tạo Terastone

Đá nhân tạo là một loại sản phẩm đá lát mỏng và nhẹ, cốt liệu đá marble và đá granite

sử dụng chất kết dính bằng xi măng dưới dạng tấm hoặc viên, cho phép người sử dụng sau khi lát sàn có thể đánh bóng lại bằng máy cầm tay, nâng cao thẩm mỹ

Sản phẩm Terastone có hai loại kích cỡ:

Trang 15

4.1.3 Sản phẩm đá nhân tạo Hi-tech Stone

Sản phẩm Hi-tech Stone được sản xuất trên cùng dây chuyền với Terastone, tuy nhiên nhờ áp dụng những nghiên cứu khoa học mới nhất trong công thức pha trộn, công nghệ sản xuất và phương pháp xử lý chống bám bẩn, Hi-tech Stone đã khắc phục được những nhược điểm lớn của đá tự nhiên và đá nhân tạo Terastone thông thường, có những đặc tính vượt

trội sau đây:

- Khả năng chống bám bẩn và không thấm nước cao hơn rất nhiều so với đá tự nhiên

và đá nhân tạo Terastone

- Khả năng chịu mài mòn cao do sản phẩm được tạo bởi từ các loại đá tự nhiên silicat, quartz … có độ cứng khoảng 6 - 7 Moh

Trang 16

Với các kích thước khuôn khác nhau, màu sắc theo ý muốn, Hi-tech Stone là loại nguyên vật liệu lý tưởng cho công nghiệp xây dựng, công nghiệp trang trí, đặc biệt khả năng thi công dễ dàng như sản phẩm Terastone thông thường trong khi phạm vi ứng dụng lại rộng hơn rất nhiều.Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, Công ty sẽ sử dụng sản

phẩm đá tự nhiên để chế tác

Với bí quyết độc đáo trong việc cải tiến công nghệ, STONE VIETNAM đã tạo ra dòng sản phẩm đầu tiên trên thế giới sử dụng chất kết dính bằng xi măng liên kết bền chặt với hạt thạch anh nhỏ mịn, tạo ra loại sản phẩm có độ bền gấp 1,5 lần so với sản phẩm Terastone thông thường và có độ cứng của đá thạch anh (7,8 Moh), đảm bảo bề mặt viên đá không bị trầy xước trong quá trình sử dụng

Với nhiều ưu thế vượt trội so với đá tự nhiên và các loại gạch ốp lát như: đa dạng về màu sắc, mẫu mã; kích thước tấm lớn; đồng nhất về màu sắc trên diện tích lớn và không thấm nước; độ bền cao gấp 2,5 đến 4 lần; độ đặc chắc tuyệt đối; sản phẩm của STONE VIETNAM là sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, hợp thời trang cho hiện tại và tương lai, được kết tinh từ hơn 40 năm nghiên cứu với bí quyết công nghệ độc đáo đây là điểm khác biệt sản phẩm của công ty với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Hiện tại, trên 90% sản phẩm của Công ty được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và có mặt tại trên 30 nước ở năm châu lục Trong đó có những thị trường lớn như: Úc, Ý, Mỹ và các nước Châu Âu Hàng năm, mức tăng trưởng tiêu thụ sản phẩm của Công ty liên tục đạt trên 40% về doanh

số

4.2 Đặc điểm về thị trường sản phẩm

Hiện tại, STONE VIETNAM là một trong hai doanh nghiệp duy nhất của Việt Nam và

là doanh nghiệp thứ ba ở Châu Á sản xuất dòng sản phẩm đá ốp lát cao cấp nhân tạo sử dụng chất kết dính hữu cơ và xi măng Sản phẩm của Công ty chủ yếu được xuất khẩu sang các nước khác như Úc, Mỹ, EU, Do đó, Công ty sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt của các tập đoàn, nhà máy sản khác trên thế giới cùng sản xuất loại sản phẩm tương tự

và có kinh nghiệm trong lĩnh vực này Tuy nhiên, do được tiếp nhận bí quyết công nghệ riêng từ công ty mẹ ( VICOSTONE) cũng như quá trình sản xuất kinh doanh phù hợp, cùng với việc tiềm năng thị trường đá ốp lát nhân tạo cao cấp trên thế giới được đánh giá là rất lớn, Công ty tin tưởng sản phẩm của mình sẽ có vị trí nhất định trên thị trường thế giới Thị trường đá ốp lát cao cấp thế giới đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ Trên thực

tế, hiện nay cung các sản phẩm đá nhân tạo vẫn thấp hơn cầu trên thị trường và xu thế tăng cường sử dụng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thay thế cho đá tự nhiên trên thế giới, đặc biệt trong các ứng dụng ốp mặt đứng, lát sàn, bàn bếp, bàn rửa trong buồng tắm Đây là cơ hội

Trang 17

lớn cho công ty khai thác thị trường và tiêu thụ sản phẩm đá nhân tạo cao cấp vào các thị trường này

Sau ba năm gia nhập thị trường đá ốp lát nhân tạo công ty đã khẳng định được uy tín

và thương hiệu trên thị trường trong nước và thế giới Sản phẩm của Công ty đang được các thị trường khó tính như: Tây Ban Nha, Anh, Mỹ, Úc, Ý,… chấp nhận STONE VIETNAM được khẳng định và ngày càng nâng cao tại các thị trường, hợp đồng đã ký hiện nay đang vượt gấp 1.5 lần công suất hiện có của STONE VIETNAM Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty tạo đươc vị thế trên thị trường

4.3 Đặc điểm về luật pháp chính sách

STONE VIETNAM là công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp, bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật và môi trường pháp lý đều có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trong những năm qua, Việt Nam đã cố gắng xây dựng và đã hình thành nên một môi trường pháp lý được đánh giá là khá cởi mở Hệ thống luật pháp chặt chẽ, ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnhvà đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh đặc biệt là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, chính sách tài chính, quy định về xuất nhập khẩu, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động.Tuy nhiên, hệ thống chính sách, cơ chế pháp luật của Việt Nam chưa thực sự hoàn chỉnh, ổn định và chặt chẽ đặc biệt là các quy định về xuất nhập khẩu đã có ít nhiều tác động không tích cực đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty

4.4 Đặc điểm về cơ sơ vật chất và kỹ thuật của Công ty

Cả ba dòng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo (Bretonstone, Terastone và Hi-tech Stone) của STONE VIETNAM được sản xuất trên các dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, tự động hoá, sử dụng công nghệ vật liệu mới, cung cấp cho người sử dụng những sản phẩm độc đáo, mang nhiều tính năng vượt trội so với đá tự nhiên, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của các nhà thi công công trình và thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng

Công ty hiện có một Nhà máy được đầu tư theo hình thức chuyển giao dây chuyền công nghệ từ công ty mẹ (công ty cổ phần đá ốp lát VICOSTONE) Một trong những yếu

tố quan trọng tạo nên những ưu thế vượt trội của sản phẩm đá ốp lát STONE VIETNAM chính là: ngoài bí quyết về công thức phối liệu (đã được tối ưu hoá), Công ty sử dụng công nghệ rung ép hỗn hợp liệu trong môi trường chân không, ở tần số định trước để tạo độ đặc chắc tuyệt đối của tấm đá Công nghệ này cho phép kết dính các nguyên liệu khô (được tạo

ra từ các loại đá nguyên liệu trong tự nhiên) bằng chất kết dính hữu cơ chuyên dụng hoặc

Trang 18

vô cơ tạo thành một loại đá nhân tạo có độ chắc chắn tuyệt đối, màu sắc theo ý muốn, không thấm nước và độ bền cao

Sơ đồ 1.2 :Dây chuyền công nghệ sản xuất của toàn bộ nhà máy

Những đặc tính cơ bản của công nghệ:

 Khả năng điều chỉnh và sử dụng chính xác tỷ lệ các thành phần nguyên vật liệu trước khi rung ép

 Môi trường chân không giúp loại bỏ hoàn toàn không khí trong hỗn hợp nguyên liệu trộn trong suốt quá trình nén ép và kết dính nguyên liệu

 Thực hiện đồng thời cả hai quá trình rung và ép trong môi trường chân không

Chế tác đá

Bretonstone Terastone

Trang 19

Sự phối hợp một cách thông minh và khoa học giữa bản chất, kích thước và màu sắc của nguyên liệu đá với việc phối màu, thành phần phối liệu và phương pháp hỗn hợp nguyên liệu với nhau đã tạo ra tính thẩm mỹ độc đáo của sản phẩm đá nhân tạo STONE VIETNAM Việc sử dụng bổ sung các loại nguyên liệu khác như thuỷ tinh màu, gương, kim loại đồng, vỏ sò, đã nâng tính thẩm mỹ của sản phẩm lên một tầm cao mới, lạ và hết sức độc đáo.

Với những đặc tính ưu việt nói trên, với bí quyết của riêng mình Công ty đã tạo ra ba dòng sản phẩm độc đáo mang nhãn hiệu STONE VIETNAM đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc tế nhanh chóng chinh phục thị trường quốc tế và đáp ứng được yêu cầu đa dạng, khó tính nhất của khách hàng giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm đá ốp lát cao cấp chở nên dễ dàng

và đạt đươc hiệu quả cao

Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại được xây dựng vào tháng 3 năm 2007, hiên tại công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng và các đại lý độc quyền tại các tỉnh và thành phố như: Hải Phòng, Đà Nẵng,TPVinh, TP Hồ Chí Minh,Cần Thơ đặc biệt là việc thuê kho tại nước ngoài như: Singapore, Úc, Bỉ, Mỹ việc có một hệ thống kho tàng và hệ thồng đại lí độc quyền với quy mô lớn đã thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm đá ốp lát nhân tạo cao cấp của công ty

4.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Công nghệ sản xuất đá ốp lát cao cấp bằng phương pháp rung ép trong môi trường chân không là một trong những công nghệ hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, vì vậy đòi hỏi Công ty phải có một đội ngũ lao động có tay nghề cao, được đào tạo bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động, tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiện đại Do đó có thể có rủi ro về thiếu hụt nguồn nhân lực, đặc biệt là công nhân kỹ thuật cao Đứng trước những yêu cầu về một đội ngũ lao động tiên tiến, chuyên nghiệp và rủi ro về thiếu hụt nhân sự, Công ty luôn có sự chuẩn bị để giảm thiểu rủi ro này bằng cách xây dựng, áp dụng hệ thống chính sách về đãi ngộ, tiền lương, đào tạo và cơ hội nghề nghiệp và quan trọng nhất là hình thành văn hóa doanh nghiệp STONE VIETNAM tạo ra sự gắn bó lâu dài của cán bộ công nhân viên với sự nghiệp của doanh nghiệp

Bảng 1.7: Cơ cấu lao động phân theo trình độ

(Người) Tỷ lệ (%)

Trang 20

Qua bảng 1.7 cơ cấu lao động của công ty ta thấy công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 52.8% Số lao động công nhân kỹ thuật nằm chủ yếu ở bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp Số lao động đại học và trên đại học chủ yếu nằm ở bộ phận quản lý của công ty Như vậy, có thể thấy trình độ của người lao động trong công ty còn hơi kém Số lượng lao động

ở trình độ đại học và trên đại học còn ít Do đó trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo nguồn nhân lực ngày càng tốt hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường Bên cạnh đó, công tác tuyển dụng cũng phải quan tâm hơn nữa nhằm tìm kiếm và thu hút những người có năng lực và kinh nghiệm cho công ty Dưới đây

là bảng cơ cấu lao động phân theo giới tính của công ty

Bảng 1.8: Cơ cấu lao động phân theo giới tính

Trang 21

Qua bảng số liệu 1.8 về cơ cấu lao động phân theo giới tính ta thấy số lao động nữ trong công ty chiếm tỷ lệ nhỏ là 15.32 %, tỷ lệ nam chiếm 84.68 % Điều này cho thấy sự khá chênh lệch về giới tính trong công ty tuy nhiên sự chênh lệch này được lý giải bởi hoạt động kinh doanh của công ty cần nhiều lao động nam có thể làm việc trong môi trường nặng nhọc, đòi hỏi cường độ cao và môi trường độc hại Do đó, cơ cấu như trên là tương đối phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay.

Các chế độ chính sách đối với người lao động luôn được Công ty chú trọng và thực hiện tốt, thể hiện ở các điểm sau :

Công ty luôn đảm bảo cho toàn thể CBCNV 100% có việc làm, thu nhập ổn định Tiền lương bình quân lao động của công ty như sau :

 Thực hiên nghiêm túc chế độ phụ cấp độc hại, chế độ bồi dưỡng làm ca 3, chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV, chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, chế độ nghỉ điều dưỡng tại chỗ, Thực hiện đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đầy đủ kịp thời cho 100% người lao động., trong năm 2008 tổng số tiền trích đóng BHXH, BHYT là: 132.378.229 đồng

Xác định yếu tố con người là quan trọng, Công ty đã tiến hành việc tuyển dụng những người có sức khỏe, có tay nghề, có ý thức kỷ luật tốt vào các vị trí cần thiết,… Hoàn thành

cơ bản việc đào tạo tay nghề cho CN sản xuất, người vận hành thiết bị và liên tục đào tạo

và đào tạo nâng cao cho đội ngũ quản lý, kỹ sư cũng như công nhân sản xuất

Trang 22

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN CHẾ TÁC ĐÁ VIỆT NAM

1 Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm đá ốp lát nhân tạo

1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm đá ốp lát nhân tạo theo nhóm sản phẩm

 Đặc điểm sản phẩm

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính xi măng và hữu cơ đang được con người nghiên cứu và triển khai sản xuất theo quy mô công nghiệp từ những năm 40 của thế kỉ trước Việc ra đời loại đá này đã làm thay đổi diện mạo của ngành xây dựng và trang trí trông việc thay thế đá khai thác tự nhiên tránh sự phá huỷ môi trường STONE VIETNAM

có ba dòng sản phẩm chủ yếu gồm:

Bretonstone: Dòng sản phẩm đá dùng chất kết dính hữu cơ

Đá nhân tạo Bretonstone sử dụng cốt liệu đá thạch anh kết dính bằng nhựa Polyester Resin Với kích thước khổ lớn (3.000 x 1.400 mm), thiết kế bề mặt và màu sắc theo ý muốn

và các đặc tính về cơ, lý, hoá, nổi trội, sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone trở thành một loại nguyên vật liệu lý tưởng cho các công trình xây dựng công cộng, các công trình nhà ở, hay các công trình công nghiệp trang trí, trong xây dựng Bretonstone sử dụng cho lát sàn

ốp tường thềm cửa sổ, bậc thang Đặc tính của Bretonstone là có khả năng chịu mài mòn, khả năng chịu tác động cơ học, khả năng chống chịu với các tác nhân hoá học và khả năng chống bám bẩn , chống hút nước

Terastone: Dòng sản phẩm đá dùng chất kết xi măng

Đá nhân tạo là một loại sản phẩm đá lát mỏng và nhẹ, cốt liệu đá marble và đá granite

sử dụng chất kết dính bằng xi măng dưới dạng tấm hoặc viên, cho phép người sử dụng sau khi lát sàn có thể đánh bóng lại bằng máy cầm tay, nâng cao thẩm mỹ

Sản phẩm Terastone có hai loại kích cỡ:

- Kích cỡ sản phẩm dạng tấm: 1530 x 680 mm, độ dày 20, 25 và 30 mm

Trang 23

- Kích cỡ sản phẩm dạng viên: 400 x 400 mm, độ dày 12, 15, 20 và 30 mm; 600 x 600

mm, độ dày 15, 20, 30 mm

Hi-tech Stone: Dòng sản phẩm đá cao cấp dùng chất kết dính xi măng

Sản phẩm Hi-tech Stone được sản xuất trên cùng dây chuyền với Terastone, tuy nhiên nhờ áp dụng những nghiên cứu khoa học mới nhất trong công thức pha trộn, công nghệ sản xuất và phương pháp xử lý chống bám bẩn, Hi-tech Stone đã khắc phục được những nhược điểm lớn của đá tự nhiên và đá nhân tạo Terastone thông thường, có những đặc tính vượt trội sau đây:

- Khả năng chống bám bẩn và không thấm nước cao hơn rất nhiều so với đá tự nhiên

và đá nhân tạo Terastone

Khả năng chịu mài mòn cao do sản phẩm được tạo bởi từ các loại đá tự nhiên silicat, quartz … có độ cứng khoảng 6 - 7 Moh

- Độ bền va đập cao hơn các sản phẩm ốp lát làm bằng xi măng theo công nghệ thông thường, sức chịu va đập cao, không bị nứt vỡ

- Độ bền màu: Áp dụng những công nghệ mới với các chất phụ gia đặc biệt, Hi-tech Stone có thể sử dụng cả trong và ngoài trời mà không bị bạc màu, không bị loang màu ở mép tấm đá

Chất lượng sản phẩm

Để tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh công ty đã tập trung vào công tác quản trị chất lượng Tháng 10 năm 2009 Công ty đã được Tổ chức quốc tế Intertek của Mỹ cấp Giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 – 2008 Việc áp dụng các nguyên tắc của Hệ thống ISO 9001 – 2008 được thực hiện nghiêm túc ở mọi khâu, mọi hoạt động quản lý của công ty được duy trì một cách hệ thống và có hiệu quả rõ rệt đặc biệt

là công tác quản ký công nghệ, công ty đã kiên quyết quản lý chặt chẽ đầu vào không để xảy ra tình trạng nhập vật tư nguyên liệu kém chất lượng làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Công ty cũng kiên trì và tăng cường quản lý giám sát việc chấp hành quy trình công nghệ tại tất cả các công đoạn nhằm kịp thời xử lý sai sót ở bất kỳ khâu nào trong quá trình góp phần làm hạn chế đáng kể những chi tiết, sản phẩm không đật tiêu chuẩn chất lượng khi đưa ra thị trường Cụ thể là trong quá trình sản xuất sản phẩm cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm không ngừng giám sát công nhân trong quá trình sản xuất vận hành dây chuyền không để xảy ra sai phạm, thời gian ở mỗi giai đoạn của quy trình chính xác để sản phẩm

đá không bị quá non hay qua già, đặc biệt là tại những giai đoạn có công nghệ cao như rung

ép trong môi trường chân không, đây là một giai đoạn hết sức quan trọng tạo độ chắc và

Trang 24

bền cho sản phẩm Hoặc như giai đoạn mài thô đặc biệt là mài tinh thì phải cẩn thận, làm sao cho sản phẩm được bóng và nhẵn

Một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của Công ty và được Công ty xem như triết lý kinh doanh của mình đó là: “Khách hàng là trung tâm của mọi công việc Chất lượng, dịch vụ định hướng theo yêu cầu của khách hàng là ưu tiên số một, luôn cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh” Bên cạnh đó “chủ động và đi trước một bước trong việc định hướng cho khách hàng tới những cái mới về thẩm mỹ, ưu thế vượt trội về đặc tính kỹ thuật” cũng đã và đang

là một phần triết lý quan trọng số một trong việc kinh doanh của STONE VIETNAM

 Danh mục sản phẩm

Đối với mỗi công ty, danh mục sản phẩm thể hiện được sự phong phú đa dạng về

chủng loại sản phẩm, về khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của sản phẩm, do đó nó rất được chú trọng Sau đây là bảng danh mục sản phẩm của công ty:

Trang 25

Chính sách của công ty là đầu tư nghiên cứu thêm những chủng loại sản phẩm mới

nhằm đa dạng hoá danh mục sản phẩm và không ngừng cải tiến sản phẩm hiện có để sản phẩm ngày càng hoàn thiện, tạo thêm sự lựa chọn cho khách hàng, đáp ứng yêu cầu của tất

cả các loại khách hàng, kể cả những khách hàng khó tính Đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện để cán

bộ công nhân viên sáng tạo các biện pháp nhằm làm cho sản phẩm có sự khác biệt so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Bên cạnh đó công ty còn thuê chuyên viên tư vấn

và đánh giá các ý tưởng cho sản phẩm Thực hiện tốt mục tiêu này sẽ giúp cho công ty thúc đẩy hoạt động tiêu thụ và giảm sự cạnh tranh trực tiếp Như việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất đá ốp lát nhân tạo Hi-techstone trên dây chuyền Terastone và đưa vào sản xuất thành công đã nâng danh mục sản phẩm của công ty lên và hơn hết là đáp ứng được các tính năng kỹ thuật của công trình xây dựng và tính thẩm mỹ của khách hàng Việc đưa ra một sản phẩm mới đòi hỏi mất rất nhiều công sức và là kết quả của quá trình lâu dài với sự kết hợp của nhiều phòng ban, bộ phận Do đó, nếu khi một sản phẩm mới được đưa

ra thị trường nếu không được khách hàng chấp nhận hay kết quả tiêu thụ kém sẽ ảnh hưởng rất lớn về nguồn vốn và nhân lực của công ty

1.2 Kết quả tiêu thụ của công ty

Kết quả tiêu thụ của công ty có thể đánh giá qua hai chỉ tiêu là sản lượng tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ Doanh thu tiêu thụ bị chi phối một phần bởi yếu tố giá bán trên thị trường trong năm 2008 nền kinh tế có nhiều biến động các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, các ngân hàng áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và lãi suất cho vay rất cao do đó công ty găp nhiều khó trong việc huy động vốn sản xuất kinh doanh nên doanh thu tiêu thụ của công ty tăng chậm hơn so với kế hoạch của công ty Sau đây là bảng về sản lượng tiêu thụ của công ty:

Bảng 2.2: Sản lượng đá ốp lát nhân tạo cao cấp của Công ty 2007-2009

Đơn vị tính : Triệu m 2 /năm

( Nguồn : P.Kế hoạch thị trường )

Trang 26

Biểu đồ 2.1 : Sản lượng tiêu thụ đá ốp lát nhân tạo cao cấp

của Công ty 2007-2009 (triệu m 2 / năm)

Qua biểu đồ 2.1 ta thấy trong giai đoạn 2007-2009, hoạt động tiêu thụ của công ty luôn được đẩy mạnh, sản lượng tiêu thụ tăng lên cùng với sự tăng trưởng của doanh thu Năm 2008 sản lương tăng từ 40 triệu m2/năm lên 55 triệu m2/năm tương ứng tăng 137.5%

so với năm 2007 Năm 2009 tăng từ 55 triệu m2/năm lên 80 triệu m2 tương ứng tăng 145,45% Nhờ có sự thay đổi tích cực về tuy duy và cách quản lý nên tốc độ sản lượng tiêu thụ tăng nhanh hơn so với những năm trước đăc biệt là năm 2009 đây là thành tích lớn của phong thị trường cũng như toàn thể công ty Sản lượng đá ốp lát tiêu thụ ngày càng tăng cao do cầu đá nhân tạo tăng cao cả trong nước và ngoài nước, xu hướng tiêu dùng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thay thế đá ốp lát tự nhiên vào các công trình và trang trí, mặt khác sản phẩm đá nhân tạo với nhiều mẫu mã phong phú đa dạng , chất lượng tốt tạo điều kiện

Trang 27

cho khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn cho mình sản phẩm phù hợp Để hiểu rõ hơn về tình hình tiêu thụ của công ty chúng ta có thể xem xét thêm một số các cơ cấu tiêu thụ khác

là kết quả tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm và khách hàng

Kết quả tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm

Công ty nghiên cứu kết quả tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm sẽ giúp các nhà quản

lý xác định tỷ trọng từng mặt hàng trong tổng doanh thu từ đó có cách quản lý sản xuất, sản xuất khác nhau phù hợp với từng mặt hàng Hàng quý phòng kế toán của công ty đều lập các báo cáo xác định kết quả xuất tiêu thụ trong đó từng mặt hàng được tập hợp theo nhóm với các chỉ tiêu tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ và nhập trong kỳ, doanh thu, chi phí bán hàng Trên

cơ sở các số liệu đó chúng ta sẽ tính được tỷ trọng của từng mặt hàng trong tổng doanh thu

và có những đánh giá chi tiết hơn về hoạt động tiêu thụ từng sản phẩm cũng như hoat động tiêu thụ của tất cả các sản phẩm Sau đây là bảng cơ cấu doanh thu tiêu thụ

Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ 2007_2009 theo từng loại sản phẩm

Sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Giá trị (triệu đ)

tỷ trọng ( %)

Giá trị (triệu đ)

tỷ trọng ( %)

Giá trị (triệu đ)

tỷ trọng ( % )

Trang 28

( Nguồn : P.Kế hoạch thị trường )

Qua bảng 2.3 ta thấy, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty là khá tốt và ổn định Các loại sản phẩm có mức tiêu thụ ổn định và không chênh lệch nhiều thể hiện tất cả các dòng sản phẩm của công ty đều được khách hàng chấp nhận và tin tưởng

Kết quả tiêu thụ theo nhóm khách hàng

Mục tiêu của công ty là đưa sản phẩm của mình đến với mọi khách hàng Để đạt được mục tiêu đó công ty đã không ngừng nỗ lực Điều đó đã được minh chứng khi hiện nay sản phẩm đá ốp lát của công ty đã và đang được tiêu thụ cả trong nước và ngoài nước và với mức tiêu thụ khá tốt

Bảng 2.4: Cơ cấu tiêu thụ của Công ty

đi tấn công vào thị trường sản phẩm của công ty đang rất đúng đắn Tuy nhiên, cần phải phục hồi và đẩy mạnh hơn nữa công tác tiêu thụ và quảng bá sản phẩm cũng như các chính sách về giá để tình hình tiêu thụ trong nước được tốt hơn

2 Tìm hiểu công tác kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

2.1 Cơ sở, căn cứ để xây dựng kế hoạch tiêu thụ

Căn cứ vào kế hoạch mà ban lãnh đạo công ty giao cho, tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị kinh doanh của công ty năm trước, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm trước đặc biệt là công tác nghiên cứu thị trường tiêu thụ của công ty (điều tra thị trường đầu vào, mức cung, cầu, giá cả, thị trường mục tiêu, ý kiến khách hàng khi tiêuu dung sản

Trang 29

phẩm…) Dựa vào kế hoạch phát triển của ngành xây dựng dựa vào tổng số vốn đầu tư của ngành cho các đơn vị, căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch mà tổng công ty bàn giao Căn cứ vào tổng số vốn kinh doanh của công ty, lợi nhuận các năm trước rồi từ đó đưa ra kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho thích hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của năm kế hoạch công ty

Bảng 2.5: Các hợp đồng đã ký kết và đang thực hiện

đồng

Giá trị bình quân ( tỷ đồng/năm)

Số lượng đặt hàng tối thiểu/tháng (container)

1 Công ty W.K Marble & Granite PTY Ltd (Úc) 11/2007 - 11/2012 3 12

( Nguồn : P.Kế hoạch thị trường )

Dựa vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, luật pháp của đất nước ta trong những năm gần đây để xem chúng có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tiêu thụ của công ty Mặt khác công ty còn căn cứ vào cả sự biến đông của nền kinh tế thế giới nhằm mục đích lên kế hoạch xuất nhập khẩu cho phù hợp Từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ cho công ty hợp lý Như vậy là căn cứ để công ty lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếu dựa vào sự chỉ đạo của tổng công ty và lãnh đạo công ty, vì thế nhiều khi mang tính thụ động không sát với thực tế tiêu thụ, thực hiện mang tính chủ quan Trong tương lai công ty cần có các phương pháp, nguyên tắc lập kế hoạch tiêu thụ rõ ràng, cụ thể cho từng thời kỳ: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tiến tới lập chiến lược kinh doanh để phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường

Bảng 2.6 :Danh sách một số khách hàng lẻ

Ngày đăng: 13/04/2013, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5.GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Hoàng Đức Thân , Giáo trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân.6 Báo cáo thường niên của công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Tác giả: GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Hoàng Đức Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
1. GS.TS Nguyễn Thành Độ, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp I,II, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân( 2007) Khác
2. GS.TS Trương Đoàn Thể, Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS. TS Lê Văn Tâm, Giáo trình Quản tri doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
4. PGS.TS. Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
7. Các số liệu thực tế khác có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty STONE VIETNAM - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty STONE VIETNAM (Trang 7)
Bảng 1.3: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2007-2009 - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Bảng 1.3 Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2007-2009 (Trang 11)
Sơ đồ 1.2 :Dây chuyền công nghệ sản xuất của toàn bộ nhà máy - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất của toàn bộ nhà máy (Trang 18)
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ 2007_2009 theo từng loại sản phẩm - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Bảng 2.3 Cơ cấu doanh thu tiêu thụ 2007_2009 theo từng loại sản phẩm (Trang 27)
Bảng 2.6 :Danh sách một số khách hàng lẻ - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Bảng 2.6 Danh sách một số khách hàng lẻ (Trang 29)
Bảng 2.8: Giá khuyến mại với Sản phẩm đá nhân tạo - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Bảng 2.8 Giá khuyến mại với Sản phẩm đá nhân tạo (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ giải quyết khiếu nại của khách hàng - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ giải quyết khiếu nại của khách hàng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w