Phân tích tài chính là một công việc rất quan trọng trong khâu quản lý tài chính của doanh nghiệp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực như kế toán, tài chính, pháp luật và các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 11
1.2.1 Nguồn tài liệu 11
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 11
1.2.2.1 Phương pháp so sánh: 11
1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn: 12
1.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont: 13
1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính 13
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán : 13
1.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 16
1.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 18
1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu 18
1.3.2.1 Phân tích khả năng quản lý rủi ro 18
i Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 18
ii Phân tích khả năng quản lý nợ 19
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 20
i Phân tích khả năng quản lý tài sản 20
ii Phân tích khả năng sinh lời 23
1.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính : 24
Trang 2CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2006- 2008 27
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 27
2.1.1 Hình thức tổ chức 27
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý: 28
2.1.3 Sản phẩm chính của công ty: 30
2.1.4 Nhà cung cấp 30
2.1.5 Các khách hàng chính 30
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 30
2.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 34
2.2.1 Phân tích báo cáo tài chính 34
2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 34
2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41
2.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 42
2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 45
2.2.2.1 Phân tích khả năng quản lý rủi ro 45
i Phân tích khả năng thanh toán 45
ii Phân tích khả năng quản lý nợ 46
2.2.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính 47
i Phân tích khả năng quản lý tài sản 47
ii Phân tích khả năng sinh lời 49
2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiêp: 50
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐÀ LẠ 56
3.1 Đánh giá tổng quan về công ty 56
3.2 Biện pháp “Đầu tư mua mới một số máy móc nhằm mở rộng quy mô sản xuất” 57
3.2.1 Cơ sở để thực hiện biện pháp: 57
Trang 33.2.2 Mục đích của biện pháp: 57
3.2.3 Nội dung của biện pháp 58
Kết quả của dự án được thể hiện ở bảng sau: 59
3.3.1 Cơ sở thực hiện của biện pháp 63
3.3.2 Mục đích của biện pháp: 64
3.3.3 Tình hình dòng ngân quỹ tại công ty 64
3.3.4 Nội dung thực hiện của biện pháp: 65
Sử dụng mô hình Baumol để xây dựng ngân mức ngân quỹ an toàn cho doanh nghiệp 65
Giả thiết của mô hình: 65
Mức tiêu hao ngân quỹ là đều, tức là mức ngân quỹ sử dụng trong mỗi giai đoạn của thời kỳ xem xét sẽ là số trung bình cộng của Nqat 65
Theo mô hình Baumol mức ngân quỹ an toàn được tính bằng: 65
Co
NQtk Ct
NQat 2* * s 65
Các tham số trong mô hình Baumol : 65
◊ Co (chi phí cơ hội): được đánh giá như phần thu nhập bị mất đi do
nguồn lực tài chính có giá trị bằng Nqat bị đóng băng 66
◊ Ct(Chi phí điền đầy): Trong thời kỳ xem xét việc đáp ứng các nhu cầu
thanh toán phát sinh làm NQsd giảm, lúc đó doanh nghiệp phải phục hồi lại NQsd
và đương nhiên phải chịu chi phí Chi phí điền đầy là những chi phí: ứng với các khoản chiết khấu giảm giá, ứng với cơ chế cấp tín dụng bất thường cho khách hàng 66
◊ NQtk(Ngân quỹ sử dụng thời kỳ): chính bằng tổng nhu cầu thanh toán
của doanh nghiệp trong thời kỳ cần xem xét(tức là bằng với tổng chi của doanh nghiệp) 66
Ứng dụng mô hình: Xây dựng mức ngân quỹ an toàn cho năm 2008 66
Trang 4 Các bước tiến hành: 66
Bước 1: Dự báo doanh thu: 66
Bước 2: Dự báo các khoản chi 66
Với giả thiết cách thức quản lý vẫn được tiến hành như trước, tình hình sử dụng ngân quỹ sẽ giữ nguyên tỷ lệ giống năm 2008 66
Bảng dự toán các khoản chi được em trình bày ở trang sau 66
Bước 3: Tính mức ngân quỹ an toàn 66
Dựa trên kế hoạch sản xuất năm tới, kế hoạch mua sắm và chi tiền cho năm tới sẽ xây dựng được mức ngân quỹ an toàn cho doanh nghiệp 66
Mức ngân quỹ an toàn sẽ được tính toán dựa trên giả thiết của mô hình Baumol
và kế hoạch sử dụng ngân quỹ dự kiến năm 2009 66
Bảng: Tính mức ngân quỹ an toàn năm 2008 66
Đơn vị: VNĐ 66
3.3.5 Kết quả của biện pháp 70
Bảng: Phương án gửi tiền năm 2009 sau khi thưc hiện biện pháp 70
Đơn vị: VNĐ 70
Phương án 70
3.4 Kết quả tồng hợp thu được sau khi ứng dụng 2 biện pháp trên 72
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Sau một năm gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam đã có một diện mạo mới, mộtkhởi sắc mới đang đón chờ tất cả các doanh nghiệp, các công ty nhà nước, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn và cả những doanh nghiệp tư nhân hoạt động tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại Tuy nhiên với những cơ hội mới, thuậnlợi mới bao giờ cũng có những thách thức mới Vì vậy đứng trước những cơ hội vàthách thức mới thì tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế nước ta cần không ít nỗlực để không những tồn tại mà còn phát triển hơn nữa khi nền kinh tế mở rộng ra vớitoàn cầu Trong cuộc chạy đua của các doanh nghiệp thì vấn đề đòi hỏi được đặt ra vớimọi cá nhân là nỗ lực hết mình để cùng doanh nghiệp của mình có chỗ đứng vữngchắc trên thị trường Cùng với đó là sự chuẩn bị kỹ lưỡng, chu đáo và sự cần thiết đặcbiệt quan trọng của hệ thống kế toán tài chính của mỗi doanh nghiệp
Ngoài ra, thực tế cho thấy thông thường những doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả là những doanh nghiệp có công tác phân tích tài chính được tiếnhành thường xuyên, có nề nếp Ngày nay ở Việt Nam việc phân tích tài chính củadoanh nghiệp là một phần rất quan trọng, đóng góp vào sự phát triển bền vững và lâudài của doanh nghiệp
Trong xu hướng phát triển đó, công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt đã liên tụcđổi mới chính mình để không những theo kịp mà còn khẳng định được vị trí quantrọng của mình trong nền kinh tế Việt Nam Với thế mạnh sẵn có của mình là sản xuất
và kinh doanh, ngày nay, doanh nghiệp đã có những bước chuyển mình rất đáng kể đểkhông những thực hiện tốt thế mạnh của mình là sản xuất mà còn phát triển để mởrộng thị trường Cùng với đó là công tác phân tích tài chính đã được triển khai và dầnđang đi đúng hướng, trở thành một công cụ rất quan trọng cho doanh nghiệp trongcông tác tổ chức và triển khai sản xuất, kinh doanh trong từng thời kỳ, giúp cho doanhnghiệp định hướng và ngày càng vững mạnh để hội nhập với nền kinh tế nước nhàtrong thời kỳ mới
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu của mình là: “ Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt ”
Trang 62 Phạm vi nghiên cứu :
Phân tích tài chính là một công việc rất quan trọng trong khâu quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực như kế toán, tài chính, pháp luật vàcác chính sách quản lý tài chính của Nhà nước Phạm vi nghiên cứu của đề tài này lànghiên cứu công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt
3 Mục tiêu nghiên cứu :
Tìm hiểu thực trạng tài chính và công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp Vận dụng cơ sở lý luận đã được học để thực hiện công việc phân tích tài chínhcho năm 2006 - 2008
Từ đó đưa ra các phương hướng cải thiện vị thế tài chính cho doanh nghiệptrong những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu :
4.1 Các tài liệu nghiên cứu :
- Nhóm tài liệu nghiên cứu liên quan tới phương pháp nghiên cứu khoa hoc.
- Nhóm tài liệu về kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp.
- Các tài liệu về văn bản pháp luật liên quan tới doanh nghiệp.
- Nhóm tài liệu về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.
4.2 Các phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp quan sát: Được sử dụng để nắm vững tình hình công tác
phân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua việc trao đổi với các cán bộ kế toán tàichính và các ban khác có liên quan của doanh nghiệp để hiểu rõ được cơ chế tài chính
và công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phương pháp điều tra: Thực hiện công việc thu thập các số liệu liên quan
tới công tác kế toán tài chính và phân tích tài chính của doanh nghiệp
- Phương pháp thông kê: Từ các số liệu và thông tin đã thu thập được, ta tiến
hành phân loại, xử lý các thông tin này theo trình tự của công tác phân tích tài chính
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Đề tài tổng hợp lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Trang 7- Đề tài vận dụng các lý luận đó, để thực hiện phân tích tài chính cho doanh
nghiệp
6 Cấu trúc của đồ án :
Đồ án được tiến hành theo các phần như sau :
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu và phân tích tình hình tài chính công ty TNHH ThươngMại Đà Lạt
Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty
Phân kết luận
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tìnhhình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lýchuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tớinhững dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết địnhphù hợp với lợi ích của chính họ
Qua sự phân tích đánh giá này để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinhdoanh có hiệu quả hay không hiệu quả Nhằm đưa ra các giải pháp, dự báo để nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
◊ Nhìn nhận vị thế hiện thời của công ty trong mối tương quan với đối thủ cạnhtranh
◊ Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh hiện tại của công
ty Xác định rõ nguyên nhân sinh gây ra sự suy giảm, tăng lên trong khả năngsinh lời của công ty
◊ Tác động đến các nguyên nhân tạo ra kết quả hoạt động của công ty một cách
có hệ thống và hiệu quả nhất
◊ Khắc phục nhược điểm mà công ty đang gặp phải và đưa ra được biện phápcải tình hình tài chính của công ty
1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đềliên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành phân tích nó sẽ thể hiệnchức năng sau:
- Chức năng đánh giá:
Trang 9Thông qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty có thể đánh giáđược sự thành công của công ty đó trong thời gian qua Bằng các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật như lợi nhuận, doanh thu, năng suất lao động của thời kỳ phân tích các nhà quảntrị thấy được tốc độ phát triển và tính chất bền vững ổn định của các lĩnh vực hoạtđộng của công ty trong thời gian qua
Phân tích tài chính phải đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi: quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào,tác động ra sao đến kết quả hoạt động … Phân tích tài chính phải trả lời và làm rõnhững vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp
- Chức năng dự đoán:
Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thìcác hoạt động cũng hướng tới những mục tiêu nhất đinh Những mục tiêu này đượchình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng như những diễn biếncủa tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùngloại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai Vì vây, để có nhữngquyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng mục tiêu mong muốn của cácđối tương quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Đóchính là chức năng dự doán tài chính doanh nghiệp
Qua việc phân tích tình hình tài chính công ty sẽ xem xét chiến lược kinh doanhcủa mình đề ra có đúng đắn, phù hợp với nền kinh tế không, có điểm nào sai, thiếu sótcần điều chỉnh lại không Các lĩnh vực đầu tư mà công ty chọn lựa có thích hợp với xuthế phát triển chung của nền kinh tế không, công ty có cần thay đổi định hướng đầu tưhay không hay phải tiếp tục phát triển theo định hướng đã chọn
- Chức năng điều chỉnh:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế bao gồm nhiều loại khácnhau, rất đa dạng, phong phú và phức tap, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân vànhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Để kết hợp hài hoà các mối quan hệ,doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp
vụ kinh tế nội sinh Muốn vậy cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xuhướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan Phân tích tài chínhgiúp doanh nghiệp nhận thức được điều này Đó là chức năng điều chỉnh của phân tíchtài chính doanh nghiệp
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình là trình tự các bước công việc để thực hiện một hoặc một số mục tiêu,quy trình đảm bảo trình tự công việc thực hiện một cách khoa học, có tính kế hoạch,
Trang 10mang lại hiệu quả cho công việc thực hiện Vậy để phân tích tài chính của công ty tàichính một cách có hiệu quả chúng ta cần phải có một quy trình thực hiện công việcmột cách cụ thể qua các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn tiến hành phân tích:
Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch Nóbao gồm các công việc:
+ Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu
+ Tính toán các chỉ tiêu phân tích
+ Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích
+ Xác định và dự doán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính công ty
- Giai đoạn kết thúc:
Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Nó bao gồm các công việc:+ Viết báo cáo phân tích
+ Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.2 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Nguồn tài liệu
Để tiến hành phân tích tài chính cần phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau,trong đó đặc biệt là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với nhàquản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những đơn vị, tổchức, cá nhân ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính không chỉ cho biết tình hình tàichính của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại mà còn cho thấy những kết quả hoạtđộng để doanh nghiệp có tình trạng đó
Trang 11- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nóichung, phân tích tài chính nói riêng Khi sử dụng phương pháp so sánh ta cần chú ýcác vấn đề sau:
Điều kiện so sánh:
+ Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng
+ Các đại lượng, chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính so sánh được Đó là sự thốngnhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thời gian và đơn
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị
số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Ta tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạchcủa chỉ tiêu
+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trịtrung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh
Kỹ thuật so sánh:
Về kỹ thuật so sánh có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đốihay so sánh bằng số bình quân
Trang 12+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả cho phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu kỳphân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy
mô biến động của các chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có liên quan theohướng quyết định quy mô chung của nhóm chỉ tiêu phân tích So sánh bằng số tươngđối để thấy thực tế so với kỳ gốc tăng hay giảm bao nhiêu %
1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tíchhoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiệntheo nội dung và trình tự sau đây:
- Thứ nhất, các công thức phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tố đến các chỉ tiêukinh tế
- Thứ hai, sắp xếp các nhân tố theo một trật tự nhất định và không đổi trong quátrình phân tích Theo quy ước, các nhân tố số lượng được xếp đứng trước nhân tố chấtlượng, nhân tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị Trong trường hợp có nhiều nhân tố sốlượng cùng ảnh hưởng thì sắp các nhân tố chủ yếu trước các nhân tố thứ yếu
- Thứ ba, xác định đối tượng phân tích: Đối tượng phân tích là mức chênh lệchgiữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc
- Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: ở bước này, ta lần lượtthay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế Sau mỗi lần thay thế, lấy kết quảmới tìm được trừ đi kết quả mới trước đó Kết quả cho phép trừ này là ảnh hưởng củanhân tố được thay thế
- Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố Tổng mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố được xác định phải bằng đối tượng phân tích
1.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont:
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫnđến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phươngpháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như tỷ
Trang 13suất sinh lợi tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số củachuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Từ đó cho phép phân tích ảnhhưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
1.3 Nội dung phân tích tài chính
1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộtài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh (cuối ngày của quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán được dùng làm tài liệu chủyếu khi phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn Nó gồm 2phần chính:
+ Phần tài sản: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại 1thời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giácủa các khoản nhận ký quỹ, ký cược
+ Phần nguồn vốn: phần này phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Phân tích cơ cấu tài sản :
Phân tích kết cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thànhtổng tài sản của một doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích này là:
- Tìm hiểu sự hợp lý trong phân bổ và sử dụng tài sản, từ đó đề ra các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
- Đánh giá một cách tổng quát quy mô, năng lực và trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Khi phân tích cần xem xét tỷ suất đầu tư trang thiết bị tài sản cố định và đầu tư dàihạn Tỷ suất đầu tư được xác định theo công thức:
Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
Trang 14Việc đầu tư chiều sâu, mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiệnnăng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài Tỷ suất này tăng lên chứng tỏ nănglực sản xuất có xu hướng tăng lên Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì đây là mộtdấu hiệu tích cực của doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm lập báo cáo
Trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốnphản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanhnghiệp đang quản lý và sử dụng
Mục đích của việc phân tích nguồn vốn là:
- Phân tích khả năng tự tài trợ, phân tích khả năng chủ động trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp
- Qua đó đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn ở một doanh nghịêp (sosánh giá trị của tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn qua mỗi kỳ)
- Để thấy được tình hình huy động và sử dụng các loại nguồn vốn của doanhnghiệp
Phân tích các cân đối tài chính:
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ cấuvốn và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp Đồng thời cũng phản ánh tương quan
về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn
Và do vậy góp phần phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích đánh giá được sự hợp lý giữa nguồnvốn huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ
Trang 15+ Phải trả+ Vay ngắn hạn
Vốn dài hạn:
+ Nợ dài hạn+ Vốn chủ sở hữu
- Khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản lưu động khác
- Tài sản cố định
- Đầu tư tài chính dài hạn
- Xây dựng cơ bản dở dang
- Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn:
Hợp lý, doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hàihoà kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn
Ngược lại nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn:
Doanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợngắn hạn Xuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn
để tài trợ cho tài sản dài hạn
Mặc dù nợ ngắn hạn có thể do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơnlãi nợ dài hạn Tuy nhiên, chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cóthể dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và một hệ quả tài chính xấu hơn có thểxảy ra
Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn:
Và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì điều này là hợp lý, doanhnghiệp sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu
Nhưng nếu như phần thiếu hụt được bù đắp bằng nợ ngắn hạn thì điều này là bấthợp lý như trình bày ở phần cân đối tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn:
Một phần nợ dài hạn đã được sử dụng để tài trợ tài sản ngắn hạn
Hiện tượng này vừa lãng phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích
nợ dài hạn
Trang 161.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỷ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉtiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt độngkhác
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán cácchỉ tiêu về khả năng sinh lợi, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoảnphải nộp Cùng với số liệu trên bảng cân đối kế toán, số liệu trên báo cáo kết quả kinhdoanh được sử dụng để tính toán hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu về tỷ suất lợinhuận
Phân tích doanh thu:
Doanh thu bán sản phẩm và dịch vụ từ hoạt động kinh doanh là tiền bán sảnphẩm, hàng hoá sau khi đã trừ các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại (có chứng từ hợp lệ), thu từ phần nợ giá của nhà nước nếu doanhnghiệp có cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, tínphiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh, thu lãi tiền gửi
Doanh thu khác là các khoản thu nhập khác, lãi các khoản thu tiền mặt…
Phân tích chi phí:
Phân tích chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thường đượctiến hành bằng cách so sánh tăng giảm chi phí so với kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch, hoặc
so với chỉ số trung bình ngành So sánh có thể được tiến hành theo chỉ tiêu tổng chiphí, hoặc chi phí bình quân, hoặc tỷ trọng phí, theo từng khoản mục hoặc từng thànhphần phí hoặc theo từng đơn vị bộ phận trực thuộc hoặc trung bình toàn doanh nghiệp
Để có thể nhận định được sự thay đổi chi phí luôn cần đặt chúng trong mối quan hệvới khối lượng, sản lượng hàng hoá tiêu thụ Khi so sánh, nếu thay đổi chi phí có xuhướng dẫn tới làm tăng mức chi phí bình quân hoặc làm tăng tỷ trọng phí thì cần đặtdấu hỏi và phân tích sâu hơn nguyên nhân kinh tế, kỹ thuật liên quan
Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng dư do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại
Trang 17Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh.
Mục đích của phân tích lợi nhuận là: đánh giá số lượng và chất lượng hoạt độngcủa doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư
So sánh lợi nhuận thực hiện, lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trước(tháng, quý, năm), qua đó thấy được mức độ tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động
Đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp
Đồng thời chúng ta cũng cần phải xem xét tỷ trọng về lợi nhuận của từng loạihoạt động trong tổng lợi nhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn vẹn hơn
Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm:
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của từng bộ phận và của toàndoanh nghiệp
Nhận dạng những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếntình hình biến động lợi nhuận
Phân tích tình hình lãi suất chung: Tỷ suất lợi nhuận tính trên lãi suất bán ra đượcxác định theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận
Doanh thuChỉ tiêu này cho biết với một trăm đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng nhằm không ngừng nâng caolợi nhuận
1.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
BCLCTT phản ánh tình hình thu, chi tiền trong kỳ hay nói cách khác nó lýgiải các biến động trong số dư tài khoản tiền mặt Qua BCLCTT sẽ cung cấp thôngtin về dòng tiền của công ty sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì Từ
đó có thể đánh giá khả năng tạo tiền của công ty trong kỳ là nhiều hay ít, thu chủyếu từ hoạt động nào và dự đoán được khả năng tạo ra tiền trong tương lai, hayđánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi của đơn vị
Trang 18Bên cạnh đó BCLCTT còn là công cụ để lập dự toán tiền, xây dựng kế hoạch
về nguồn vốn - sử dụng vốn một cách hợp lý
1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu
1.3.2.1 Phân tích khả năng quản lý rủi ro
i Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt vàlâu dài của doanh nghiệp Do vậy phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽcho phép nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như
dự đoán được tiềm lực thanh toán và sự an toàn của tài chính doanh nghiệp
a Khả năng thanh toán tổng quát:
Chỉ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Tổng nợ Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh một cách chung nhất khả năngdoanh nghiệp chi trả các khoản nợ như thế nào?
b Các chỉ số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ
Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán hiện thời cao tức là khả năng thanh toán nợ đến hạn tốt,kết luận này không chắc chắn vì nó không tính đến kết cấu của tài sản lưu động, Rõràng nếu doanh nghiệp có nhiều tiền mặt và khoản phải thu sẽ được đánh giá là có khảnăng cao hơn các doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạnNgay cả khi khả năng thanh toán nhanh rất cao song tỷ trọng khoản phải thu lớn
và khoảng thời gian thu tiền của các khoản phải thu dài doanh nghiệp vẫn gặp khókhăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 19Tóm lại khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà cao thì rủi ro thanh toán sẽthấp, tuy nhiên lợi nhuận có thể thấp vì khoản phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều.
Khả năng thanh toán mà thấp thì rủi ro thanh toán cao, xong lợi nhuận có thểcao vì tài sản lưu động sử dụng có hiệu quả, nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu độngnhỏ, ROA và ROE có thể tăng
c. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT
Lãi vay
- Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi nhiều đồng lợinhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp
- Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi
ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp
ii Phân tích khả năng quản lý nợ
Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn trong kinh doanh:
Phân tích tình hình công nợ và khoản phải thu:
Để đánh giá mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, ta cầnxem xét tổng số tiền thu so với tổng số tiền phải trả
Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn trong kinh doanh:
Hệ số công nợ = Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Trang 20Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệpđang bị chiếm dụng vốn Và ngược lại thì có nghĩa là doanh nghiệp đang chiếm dụngvốn của người khác Chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn trong hoạt động kinhdoanh là bình thường tuy nhiên cần phải xem xét tình hình hợp lý để có biện phápquản lý công nợ được tốt hơn
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính
i Phân tích khả năng quản lý tài sản
+ Là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức độ quay vòng) và mức sản xuấtcủa tổng tài sản trong năm,
+ Là trả lời câu hỏi một đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu?
a Vòng quay tổng tài sản
Một đồng đầu tư vào tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TTS = Doanh thu thuần
- Vòng quay tổng tài sản cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao
- Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản
lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán hàng, quản lý vật tư, quản lý sảnxuất, quản lý bán hàng
b Vòng quay tài sản cố định (TSCĐ):
Một đồng đầu tư vào tài sản cố định góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TSCĐ = Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Trang 21- Vòng quay TSCĐ càng cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, đượctận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
- Vòng quay TSCĐ cao là có cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí sản xuất
- Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản lưuđộng
- Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sảnkém, hoặc không hoạt động hết công suất
c Vòng quay tài sản lưu động (TSLĐ):
Một đồng đầu tư vào tài sản lưu động góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu?
- Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao, được tậndụng đầy đủ không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong quá trình sản xuất kinhdoanh
- Vòng quay TSLĐ cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chiphí và giảm được lượng vốn đầu tư
- Vòng quay TSLĐ thấp do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chínhsách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất không tốt, quản
lý bán hàng không tốt
d Hệ số quay vòng của hàng tồn kho:
Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân được bán trong kỳ kếtoán
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
HTK bình quânVòng quay TSLĐ = Doanh thu thuần
TSLĐ bình quân
Trang 22- Hệ số quay vòng hàng tồn kho cao thì việc kinh doanh thường được đánh giákhá tốt Khi đó nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp thường thấp hơn so vớidoanh nghiệp khác.
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất cũngnhư tổ chức bán hàng chưa tốt
e Kì thu nợ bán chịu:
Kỳ thu nợ = Phải thu x 360
Doanh thu thuần
- Kì thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, có thể là dấu hiệu tốt nếutăng tốc độ doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận động đúng, chínhsách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và để tăng doanh thu
- Kì thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lời thấp
- Kì thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít
bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao
- Kì thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơhội bán hàng và cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh
ii Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời phản ánh năng lực kinh doanh, là điều kiện tiền đề cho tươnglai, cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tiềm năng tăng trưởng Qua phântích giúp doanh nghiệp điều khiển lại, cơ cấu lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiếnlược ngăn ngừa rủi ro ở mức tốt nhất, cũng như hướng tăng trưởng trong tương lai
a Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận biên) ROS:
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi chochủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS = LN sau thuế
Doanh thu thuần
Trang 23b. Phân tích tỷ suất sinh lợi tài sản, ROA:
ROA = LN sau thuế
Tổng tài sản bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra bao
nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu
c. Phân tích tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE:
ROE = LN sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu
Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
1.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính :
Đẳng thức dupont tổng hợp:
Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ
giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các chỉ số tài chính, vì vậy phương pháp
này còn có tên là phương pháp phân tích tài chính Dupont
Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xét các mối quan hệ tương tác
giữa hệ số sinh lợi doanh thu với hiệu suất sử dụng tổng tài sản (ROA)
Khi phân tích ROA cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốc làm
thay đổi lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp Tiếp theo, chúng ta xem xét
tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tạo thành bởi các mối quan
hệ giữa tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu Trên cơ sở đó nhà quản trị đưa ra các
giải pháp phù hợp để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
ROA = LN trước lãi vay và thuế = LN trước lãi vay và thuế x Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần Tổng tài sản bq
ROE = LN sauthuế = LN sau thuê x Doanh thu thuần x Tổng tài sản bq
Trang 24Vốn chủ sở hữu bq Doanh thu thuần Tổng tài sản bq Vốn chủ sở hữu bq
ROE = ROS x VQTTS x Tổng tài sản bq
Vốn chủ sở hữu bq
- ROE phụ thuộc vào ba nhân tố lợi nhuận trước lãi vay và thuế, vòng quay tổng
tài sản và tỷ số Tổng tài sản bình quân/Vốn chủ sở hữu bình quân Các nhân tố này có
thể ảnh hưởng trái chiều đối với ROE
- Phân tích dupont là xác định ảnh hưởng của ba nhân tố này đến ROE của
doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm chỉ số này
Trang 25Hình1.1 : Sơ đồ phân tích DU PON
Tài sản / Vốn CSH
Tỷ suất thu hồi vốn góp ROE
Tỷ suất sinh lợi tài sản ROA
Tổng tài sản
x
x
Doanh thu Tổng chi phí
+
Khoản phải thu
+
Hàng tồn kho
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2006- 20082.1 Giới thiệu khái quát về công ty
+ Tên gọi chính thưc: Công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt
+ Tên giao dich quốc tế: Da Lat Co.,Ltd
+ Trụ sở chính: Km 2.5 Đường Phùng Hưng – Thành Phố Hà Đông – Hà Nội
Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, để thuận tiện cho hoạt độngquản lý ngày 18/12/2002 công ty đã chuyển trụ sở về Km 2.5 đường Phùng Hưng, xãKiến Hưng, Thành phố Hà Đông và được sở Kế hoạch va Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấyđăng ký kinh doanh số 030200446
Công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt là một doanh nghiệp tư nhân, hạch toánkinh tế độc lập và có tư cách pháp nhân đầy đủ Tuy là một công ty nhỏ nhưng công tyTNHH Thương Mại Đà Lạt đã kiếm cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trườngvới phương châm luôn đảm bảo đúng chất lượng sản phẩm và hoàn thành đúng kếhoạch tiến độ theo các đơn đặt hàng của khách hàng Công ty cũng đã mạnh dạn đầu tưvào trang thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, không ngừng tìm tòi các giải pháp nângcao năng suất lao động, tiết kiệm nhân lực và hạ giá thành sản phẩm Công ty luôn chútrọng đến việc bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên nâng cao nghiệp vụ và tay nghề
Trang 27Quy mô hiện tại: Công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt thuộc loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ với tổng số lao động 326 người, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độchuyên môn cao, có nhiều công nhân lành nghề được đào tạo cơ bản có tinh thần tráchnhiệm và sáng tạo trong lao động Liên tục được bồi dưỡng thêm kiến thức để có trình
độ quản lý và sử dụng thông thạo các phương tiện hiện đại Nhờ đó, công ty TNHHThương Mại Đà Lạt đã sản xuất ra nhiều sản phẩm đa dạng về chủng loại, mẫu mã vớichất lượng tốt
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý:
Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng, thực hiện cơ chế quản lý theo chế độ một thủ trưởng,nếu có sai lầm thì qui trách nhiệm dễ dàng
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt
Phòng chuẩn
bí sản xuất
Phòng mẫu
Phòng
kỹ thuật
Xưởng sản xuât
Xưởng hoàn thiện
Trang 28 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
a Giám đốc: Là người quyết định và điều hành mọi họat động chung của công ty
theo chủ trương, chính sách của pháp luật
b Phó giám đốc: Là người nhận nhiệm vụ từ giám đốc và điều hành mọi họat động
chung cho cấp dưới
c Phòng tổ chức hành chính:
Phối hợp cùng các phòng quản lý nhân lực toàn công ty
Quản lý hồ sơ nhân lực và các hồ sơ quan trọng toàn công ty, các thủ tục tiếpnhận và thôi việc
Quản lý công tác an toàn lao động, y tế, vệ sinh môi trường
d Phòng tài chính kế toán:
Thiết lập và giám sát các chính sách tài chính kế toán
Chịu trách nhiệm chính tất cả các vấn đề về kể toán, tài chính với các cơ quanchức năng
Thực hiện phân tích các báo cáo tài chính nội bộ cho ban giám đốc
Tư vấn các quyết định vể tài chính
Kiểm tra, giám sát chi phi và giá thành sản xuất
Hỗ trợ các họat động giữa các bộ phận: Thông tin, hợp tác, tổ chức nhân sự
e Phòng chuẩn bị sản xuất:
Xây dựng và thực hiện công tác cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu phục vụ sảnxuất và kế hoạch dự trữ, làm tốt công tác bảo quản vật tư trong kho thuộcphòng quản lý
Tiếp nhận vật tư, nguyên vật liệu về kho
Thống kê năng lực sản xuất của từng cấp máy
Theo dõi tiến độ, tình hình sản xuất và việc nhập thành phẩm
Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng nội địa của công ty
Kiểm tra cac định mức sản xuất, lập kế hoạch xuất hàng cho từng tuần, tháng
f Phòng mẫu:
Liên lạc với khách hàng để lắm bắt được yêu cầu của khách hàng
Chuẩn bị mẫu: thực hiện việc thiết kế mẫu, dựng mẫu theo yêu cầu của kháchhàng
Làm bảng màu
g Phòng kỹ thuật:
Duyệt mẫu đối
Tính định mức: các nguyên phụ liệu cần cho sản phẩm, giá thành sản phẩm chocác công đoạn, năng suất của các cấp máy
Trang 29 Hỗ trợ sản xuất:
+ Ra các thông số kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất
+ Đào tạo công nhân
+ Khắc phục những sai hỏng trong quá trình sản xuất
+ Hỗ trợ công nhân về kỹ thuật trong quá trình sản xuất
Kiểm tra mảnh, cắt và máy thành sản phẩm hoàn chỉnh
Thống kê sản phẩm sản xuất ra của từng công nhân
g Xưởng hoàn thiện:
Nhận sản phẩm về để tiến hành giặt
Là toàn bộ sản phẩm sau khi giặt
Kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu phát hiện sai hỏng thì chuyển trả xưởng vàchủ gia công để sửa
Gấp, gói, đóng kiện để xuất khẩu
2.1.3 Sản phẩm chính của công ty:
Công ty chuyên sản xuất áo len các loại cho người lớn và trẻ em Một số ít cácsản phẩm dùng tiêu thụ trong nước thông qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, cònphần lớn được gia công, sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và được xuất khẩu
Sau 2 năm gia nhập WTO ngành Dệt May Việt Nam đã đạt được những kết quảđáng khích lệ Năm 2007 tốc độ tăng trưởng của ngành Dệt May là 31%, năm 2008 là 18%, các chuyên gia kinh tế dự báo trong năm 2009 tốc độ tăng trưởng của ngành vẫn đạt mức hai con số
Trang 30Ngày 14/3/2008 thủ tưởng Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định ”phê duyệt chiến lược phát triển công nghiệp Dệt May Việt Nam đến 2015, định hướng đến năm 2020” Ngành phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm 16% - 18% giai đoạn 2008 –
2010 , 15% trong giai đoạn 2011 – 2020
Qua phân tích trên thấy tiềm năng phát triển của ngành Dệt May trong những năm tới tương đối tốt
2.1.4.2 Khách hàng
Là một công ty chủ yếu sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may, hơn 10 năm trong nghề công ty đã tìm cho mình hai đối tác nước ngoài quan trọng, là những khách hàng tiêu thụ sản phẩm chính và tin cậy của công ty trong những năm qua là:
i Công ty: THINH MAI KFT
Địa chỉ: H – 1094 Budapest, Tuzolto U 94 1/5 HungaryGiám đốc: Bà Lê Vũ Mai
ii Công ty: P.F.O s.r.o
Địa chỉ: Podvinný mlýn 2117/23, 190 00 , Praha 9, Czech RepublicGiám đốc: Ông Nguyễn Anh Văn
2.1.5 Tình hình lao động và tài sản cố định của doanh nghiệp
2.1.5.1 Tình hình lao động của doanh nghiệp:
Được thành lập từ năm 1998, với hơn 10 năm trưởng thành và phát triển đếnnay công ty đã xây dựng được cho mình đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động,lành nghề
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 31Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động của công ty năng 2008 tăng so vớinăm 2007 là 9 người Tuy co tăng ít nhưng chứng tỏ công ty mở rộng quy mô sản xuất.
Số lao động nữ năm 2008 tăng so với năm 2007 la 8 người nhưng về cơ cấu vẫn chiếm79% Số lao động nam tương đối ít so với lao động nữ chiếm 21% hay 68 người năm
2008 Số lao động nam làm việc chủ yếu ở các bộ phận giặt là và bảo vệ, một số ít làm
ở các bộ phận khác Vì đặc thù là ngành may mặc cần có sự khéo léo lên số lao động
Ta thấy số lao động ở độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất 62% năm
2006 và 63% năm 2008 Số lao động trên 55 tuổi chiếm tỷ trọng nhỏ nhất chỉ dưới 2%,những công nhân đó phần lớn ở phòng bảo vệ đi làm do đã nghỉ công tác ở cơ quankhác hoặc nông dân được công ty tuyển vào làm thêm Số còn lại là các công nhân có
Là một công ty vừa và nhỏ, số lao động có trình độ đại học và cao học của công
ty chưa cao, nhưng cuối năm 2008 tăng so với đầu năm Qua đó cũng thấy công ty đãbiết chú trọng vào việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao
Trang 322.1.5.2 Tình hình tài sản cố định.
Tài sản cố định của công ty được ghi nhận theo giá gốc và các chi phí có liênquan trực tiếp mà công ty bỏ ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi theo nguyên giá, hao mòn lũy kế vàgiá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu
hao được ước tính như sau:
Bảng 2.4: Bảng thời gian khấu hao
Máy móc thiết bị 5 - 10 nămPhương tiện vận tải 5 - 10 nămThiết bị văn phòng 5 - 7 năm
(Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
Bảng 2.5: Tình hình tài sản cố định của công ty năm 2008
(Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy nhóm tài sản nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷtrọng lớn nhất 90.88% Điều này cũng dễ hiểu vì công ty chú trọng vào việc xây dựngnhà xưởng và vật kiến trúc Những năm vừa qua công ty đã xây dựng một khu nhàxưởng khang trang với toà nhà 3 tầng to lớn, còn có tầng hầm để xe trên nền đất rộng
do tỉnh Hà Tây cho phép đầu tư, xây dựng
Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là thiết bị, dụng cụ quản lý chỉ có 1.51% Còn lại là
Trang 33Trong năm 2008 công ty đã tiến hành mua mới thêm máy móc, thiết bị 82.5triệu đồng, mua thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý 90 triệu đồng.
Tình hình sử dụng vật tư và quản lý tài sản cố định của công ty được đặc biệtchú trọng Các loại vật tư khi nhập kho hay xuất kho đều có phiếu thu và phiếu chi rõràng Ở phòng kỹ thuật có một đội ngũ kỹ sư có chất lượng đã tính toán chặt chẽ vàchính xác định mức sử dụng nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, từ đó sử dụng tiếtkiệm vật tư để nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty
Tài sản cố định rất quan trọng đối với ngành dệt may Đặc biệt là máy móc thiết
bị, nhân tố chính để tạo nên sản phẩm Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định đượccông ty chú trọng Từ việc tính hao mòn để tính giá trị còn lại theo sổ sách và theo dõitình hình thực tế của các loại tài sản cố định có trong tình trạng sử dụng tốt không, đãquá hạn sử dụng chưa Từ đó để đầu tư các loại máy móc, thiết bị mới, thanh lý cácloại máy móc thiết bị đã lạc hậu, kém hiệu quả
2.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2.2.1 Phân tích báo cáo tài chính
2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quáttình hình tài chính có khả quan hay không Đánh giá chung tình hình tài sản, nguồnvốn của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá kết quả trạng thái tài chính của doanhnghiệp cũng như dự tính được rủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai
a Phân tích cơ cấu tài sản:
Để đánh giá được cơ cấu tài sản, trước hết ta phải xác định được tỷ trọng củatừng loại tài sản và thông qua đó đánh giá việc phân bổ tài sản cho các khâu, cho cáchoạt động có hợp lý hay không Mặt khác thông qua việc so sánh giữa năm này vớinăm khác có thể đánh giá được sự biến động của từng loại tài sản, qua đó cung cấpnhững thông tin về thực trạng tình hình tài chính của công ty
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu tài sản tại thời điểm cuối năm 2007, 2008
ĐVT: Đồng
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Trang 34A- Tài sản ngắn hạn 19,830,106,242 48.37% 18,626,320,962 45.72% 1,203,785,280 6.46%
1 Tiền và các khoản
tương đương tiền 15,836,074,552 38.63% 14,527,803,636 35.66% 1,308,270,916 9.01%
2 Đầu tư tài chính
Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ta thấy tài sản ngắn hạn của năm
2008 là 19,830 triệu đồng chiếm tỷ trọng 48.37% trong tổng tài sản, và của năm 2007
là 18,626 triệu đồng tương ứng tỷ trọng 45.72% trong tổng tài sản, tài sản ngắn hạn
năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1,204 triệu đồng tương đương với tăng 6.46%
Nguyên nhân tăng tài sản ngắn hạn là do tăng lượng tiền, tương đương tiền, hàng tồn
kho và các khoản phải thu ngắn hạn Mặc dù tài sản ngắn hạn khác giảm so với năm
ngoái nhưng tỷ trọng của nó thấp nên ảnh hưởng không nhiều
- Tiền và tương đương tiền: Số tiền của công ty năm 2008 là 15,836 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 38.63% trong tổng tài sản, năm 2007 là 14,528 triệu đồng tương ứng
với tỷ trọng 35.66% Năm 2008 tăng so với năm trước 1,308 triệu đồng, tương ứng
tăng 9.01% Tiền và tương đương tiền của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn, năm nay
lại có xu hướng tăng so với năm trước thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của công
ty rất tốt Tuy nhiên, lượng tiền nhàn rỗi quá lớn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 35-Hàng tồn kho: Hàng tồn kho năm 2008 là 3,144 triệu đồng chiếm 7.67 % so với
tổng tài sản, hàng tồn kho của năm 2007 là 2,991 triệu đồng chiếm 7.34% trong tổngtài sản, như vậy hàng tồn kho của năm 2008 tăng so với năm 2007 là 153 triệu tươngđương với tỷ lệ tăng là 5.12% Nguyên nhân chính là do tăng nguyên liệu vật liệu tồnkho và thành phẩm tồn kho Thực tế cho thấy lượng hàng tồn kho tăng lên do doanhnghiệp tích cực dự trữ nguyên vật liệu để dùng cho hoạt động sản xuất, hơn nữa banquản lý doanh nghiệp nhận thấy trong tình hình hiện nay hàng hóa có thể bị leo thang,trượt giá nên tích trữ nguyên vật liệu tồn kho là là nhu cầu chính đáng
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2007 khoản phải thu của công ty là 832
triệu đồng chiếm tỷ trọng chỉ 2.04%, trong khi năm 2008 con số này tăng đến 849 triệuđồng với tỷ trọng 2.07% trong tổng tài sản Phải thu ngắn hạn tăng chủ yếu do tăngphải thu khách hàng, phản ánh chính sách bán hàng của công ty năm 2008 rộng rãi hơnnăm trước Ta thấy năm 2008 công ty bán chiu cho khách hàng nhiều hơn năm 2007,
bị bạn hàng chiếm dụng về vốn làm giảm khả năng quay vòng vốn của công ty
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn năm 2008 là 21,164 triệu đồng chiếm tỷ lệ 51.63% trong tổngtài sản, năm 2007 là 22,117 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 54.28% Năm 2008 giảm so vớinăm 2007 là 953 triệu, tương ứng giảm 4.31% Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do giảmtài sản cố định
Xét tỷ suất đầu tư: tỷ suất này thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố địnhtrong tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư năm 2008 = 40,994,28721,308,805,512,299 = 50.31 %
Tỷ suất đầu tư năm 2007 = 40,743,61420,702,565,003,299 = 50.50 %
Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định năm 2008 có giảm so với năm 2007 là 2.92%.Tuy nhiên vẫn nằm trong mức cho phép và phù hợp với đặc điểm của ngành sản xuấthàng dệt len Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ giảm do tổng tài sản năm 2008 tăng so với năm
Trang 362007, trong khi tài sản cố định lại giảm đi Mặc dù năm qua công ty vẫn tiến đầu tư
mua, sắm mới một số trang thiết bị tuy nhiên giá trị mua thêm không bù đắp được giá
trị khấu hao của tài sản Do đó, tài sản cố định năm 2008 giảm so với năm 2007
Tỷ suất đầu tư của công ty khá cao, chứng tỏ công ty đã thực hiện chiến lược
đầu tư theo chiều sâu, khẳng định xu hướng phát triển lâu dài của công ty
Qua phần tài sản dài hạn của công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt ta thấy công ty
có khoản đầu tư tài chính dài hạn 2,908 triệu đồng Như vậy ngoài hoạt động kinh
doanh sản xuất chính của mình thì công ty cũng đã biết sử dụng một phần nguồn vốn
nhàn rỗi của mình để đầu tư vào thị trường tài chính, một thị trường đang khá được ưa
chuộng ở Việt Nam nói riêng, thế giới nói chung Các hoạt động tài chính chủ yếu của
công ty là mua bán cổ phiếu, trái phiếu của nhà nước và các công ty lớn
Trang 37NGUỒN VỐN 40,994,287,512 100.00% 40,743,614,003 100.00% 250,673,509 0.62%
(Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
Nhận xét:
Tổng nguồn vốn năm 2008 là 40,994 triệu đồng so với năm 2007 là 40,743 triệu
đồng tăng 250 triệu đồng tương ứng tăng 0.62% Trong cơ cấu nguồn vốn nợ phải trả
chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu là vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu năm 2008 là
40,610 triệu tương ứng tỷ lệ 99.06%, năm 2007 là 40,509 triệu đồng tương ứng tỷ lệ
99.42% Vốn chủ sở hữu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 101 triệu đồng do tăng
quỹ khen thưởng phúc lợi 58 triệu và tăng các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn của năm 2007 là 234.6 triệu đồng, năm 2008 là 239.3
triệu đồng tăng 4.7 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 1.99% Nợ ngắn hạn của
Trang 38công ty chủ yếu ở các khoản mục: phải trả người lao động, thuế phải nộp nhà nước vàngười mua trả tiền trước.
Nợ dài hạn: Năm 2007 công ty không có nợ dài hạn, nhưng năm 2008 con sốnày là 144.5 triệu đồng, nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ là 0.35% trong tổng nguồn vốn
Ta thấy công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt tuy có nợ nhưng tỷ trọng nợ củadoanh nghiệp rất nhỏ, chỉ chiếm dưới 1% tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu của công tynăm nay tăng so với năm trước 101.5 triệu, con số đó không cao nhưng cho thấy nămqua công ty đã làm ăn hiệu quả, giữ lại lợi nhuận để tiếp tục mở rộng sản xuất kinhdoanh Tại công ty tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn chiếm 99% tổng nguồn vốn qua đó tathấy mức độ tự chủ, độc lập về tài chính của công ty rất cao
Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn và sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp
ta xét các tỷ suất tự tài trợ tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
tỏ khả năng độc lập về tài chính của công ty rất cao
c.Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện mối tương quan giữa giá trị tàisản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mối quan
hệ này giúp ta nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng nótrong đầu tư, mua sắm, dự trữ và sử dụng có hiệu quả hay không Mối quan hệ nàyđược thể hiện qua các bảng sau:
Trang 39Bảng 2.8: Quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn Năm 2008 Năm2007
Nhận xét:
Nhìn vào bảng quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cả hai năm 2008 và
2007 ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn là chưa thực sự hợp lý:
Theo như số liệu trên công ty sử dụng toàn bộ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn hạncũng chỉ đủ đầu tư cho một phần rất nhỏ tài sản ngắn hạn Toàn bộ nợ ngắn hạn đượcđầu tư cho tài sản ngắn hạn chứng tỏ nợ ngắn hạn đã được sử dụng đúng mục đích củamình Toàn bộ nợ dài hạn cũng được sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Nợ dàihạn chưa được sử dụng đúng mục đích của nó, gây lãng phí chi phí lãi vay làm hiệuquả sử dụng vốn thấp
Qua bảng quan hệ cân đối trên ta thấy công ty phần lớn sử dụng nguồn vốn tự
có của mình ( tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn trên 99% ) Đây là bằng chứng để chứng tỏtình hình tài chính của công ty tương đối ổn định, lành mạnh và mức độ tự chủ về tàichính cao Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của vốn chủ sở hữu là chi phí sử dụng vốncao, gây lãng phí Dường như công ty đã không huy động các nguồn vốn khác từ bênngoài như vốn vay ngân hàng để giảm chi phí sử dụng vốn, tăng hiệu quả sản xuất
sở hữu Tài sản 99.42%
dài hạn 54.28%