TÓM TẮT Nghiên cứu này tìm hiểu về hệ th ng cơ sở lý luận về kế toán quản trị và thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM, đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ƯỜ Ọ
-
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
HOÀN THI N CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ T I TRƯỜNG AO ẲNG KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ƯỜ Ọ
-
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
HOÀN THI N CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ T I TRƯỜ AO ẲNG KINH TẾ
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜ I HỌC CÔNG NGH TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Huỳnh Đức Lộng
( Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 18 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 PGS.TS Phan Đình Nguyên
2 TS Phạm Thị Phụng
3 PGS.TS Nguyễn Minh Hà
4 TS Phan Mỹ Hạnh
5 TS Nguyễn Bích Liên Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đ được sữa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHI M VỤ LU Ĩ
Họ tên học viên: Trương Thị Phương Thảo giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 26/06/1989 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Kế Toán MSHV: 1241850043
I – Tên đề tài:
Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công Nghệ TP.HCM
II - Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị
Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán và những nội dung kế toán quản trị thực hiện tại trường
Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Kiến nghị và giải pháp
III – Ngày giao nhiệm vụ: 01 – 07 - 2013
IV – Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28 – 12 - 2013
V – Cán bộ hướng dẫn: ( Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)
Trang 5LỜ A OA
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP CM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những s liệu trong báo cáo luận văn được thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM Kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công b trong bất kỳ công trình nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường
về sự cam đoan này
Học viên thực hiện luận văn
Trương Thị Phương Thảo
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong su t thời gian làm luận văn, với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Thầy Cô, gia đình, bạn bè v đồng nghiệp tôi đ ho n th nh luận văn thạc sĩ kế toán “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh
tế - Công nghệ TP CM”
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy TS.Huỳnh Đức Lộng - giảng viên hướng dẫn trực tiếp – đ nhiệt tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ, giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế
- Công nghệ TP CM đ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại đơn vị cũng như cung cấp s liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến bạn bè, người thân - những người luôn bên cạnh và động viên tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Mặc dù rất c gắng tìm tòi học hỏi và nghiên cứu, song khả năng cũng như thời gian có giới hạn nên luận văn chắc chắn sẽ khó tránh khỏi sai sót, rất mong sự thông cảm sâu sắc v đóng góp chân th nh từ Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, các độc giả quan tâm để đề tài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện luận văn
Trương Thị Phương Thảo
Trang 7TÓM TẮT
Nghiên cứu này tìm hiểu về hệ th ng cơ sở lý luận về kế toán quản trị và thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM, đồng thời, xác định rõ đặc điểm, quy mô hoạt động tại Trường
l m cơ sở để hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM, qua đó, tìm ra các giải pháp, kiến nghị để những nội dung của
kế toán quản trị thực hiện tại trường một cách có hiệu quả nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng đ o tạo tại đơn vị
Qua khảo sát thực trạng, cho thấy công tác tổ chức kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM có một s nghiệp vụ li n quan đến công tác kế toán quản trị như: lập kế hoạch năm học, đánh giá trách nhiệm quản lý, xác định chi phí đ o tạo Tuy nhiên, thực tế vẫn chưa định hướng rõ ràng do Ban l nh đạo v đội ngũ nhân vi n chưa thật sự quan tâm dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa cao
Trong khi đó, các nội dung kế toán quản trị được tổ chức tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM có những ưu điểm vượt trội như sau:
- Lập dự toán ngân sách để cụ thể hoá những chiến lược trong từng kỳ hoạt động của đơn vị, hỗ trợ nhà quản lý hoạch định và kiểm soát các hoạt động nhằm phát hiện, phòng ngừa, hạn chế mức rủi ro thấp nhất trong hoạt động đ o tạo Ngoài
ra, dự toán còn giúp cho các nhà quản trị giải thích được các khoản chênh lệch giữa thực tế so với dự toán, khuyến khích các nhà quản trị các cấp và nhân viên trong đơn vị c gắng thực hiện các chỉ tiêu dự toán đ đề ra nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị
- Tổ chức kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí: chi phí là một yếu t trực tiếp tác động đến lợi nhuận Vì vậy, việc phân loại, nhận diện v đo lường chi phí trên cơ sở kế toán quản trị sẽ đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin đầy
đủ, hữu dụng cho các nhà quản trị để họ có cơ sở phân tích biến động chi phí tức, so sánh s liệu dự toán và s liệu thực tế, kịp thời tìm ra những nguyên nhân gây ra chênh lệch, từ đó có phương hướng, đề xuất giải pháp t t nhất nhằm giúp các nhà quản trị quản lý và kiểm soát và tiết kiệm các khoản chi phí hiệu quả
Trang 8- Đánh giá trách nhiệm quản lý để kiểm soát cụ thể theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị thông qua các báo cáo thành quả đạt được, từ đó khu ến khích nhân viên làm việc t t hơn nhằm đạt mục tiêu của đơn vị
- Phân tích chi phí - kh i lượng - lợi nhuận để xác định s lượng đ o tạo t i thiểu để bù đắp được định phí ha xác định mức thu nhập nhất định bù đắp chi phí của quá trình đ o tạo tại đơn vị, nhằm xem xét quá trình đ o tạo một cách chủ động
và tích cực, xác định được trong trường hợp nào cần thu hẹp hay mở rộng quy mô hoạt động để đạt hiệu quả hoạt động cao nhất
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đ i với Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM trong việc vận dụng những nội dung kế toán quản trị vào thực tiễn hoạt động của trường, để nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng đ o tạo
Trang 9ABSTRACT
This research to study the system theoretical basis on management accounting and the reality of the accounting and manage accounting organization at the HCMC Institute of Applied Science & Technology in order to defines the characteristics and scale of operations at the HCMC Institute of Applied Science & Technology and finding out some solutions and recommendations applicable, thus enhancing the performance and quality of training at the School
The survey status proves that the operation of the organization of accounting
at the HCMC Institute of Applied Science & Technology having a number of manifestations of management accounting work such as yearly planning, evaluating management responsibilities, determining training costs However, in reality unclear orientation due to the Board of Directors and staff are not really realized and interested in management accounting leading to low business efficiency
Meanwhile, the content of management accounting has the following advantages:
- Prepare budget estimates to concretize strategies in each period of operation, to support managers in planning and controlling activities to detect, prevent, and restrict low -risk activities training activity In addition, the budget estimation also enable administrators to explain the differences between actual versus estimates, encourage managers and staffs at all levels in the unit executing and completing the target plan
- Organization of cost accounting and cost variance analysis: cost is a factor that directly affects profit Therefore, the classification, recognition and measurement of costs in accordance with management accounting will meet the requirements for providing information to administrators as database for analysing cost variance, making comparison between estimates and actual data; timely finding out the cause of this disparity, then proposes the best solution for unit
Trang 10- Evaluate management responsibilities to specific control on scope of responsibilities of each administrator through the achievement report which encourages employees to work better in order to achieve the goal of the unit
- Analyze cost - volume - profit to determine the minimum amount of training to offset the fixed cost or to identify certain level of income offsetting the cost of the training process in order to assess the training oprtation actively and positively, determine cases need to be narrowed or expanded the scale of operations for the highest performance
The study results have meaning for the HCMC Institute of Applied Science
& Technology in the application of the contents of management accounting to the School to enhancing operational efficiency and the quality of training
Trang 11MỤC LỤC
LỜ A OA i
LỜI CẢM Ơ ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤ Á Ơ Ồ xiv
ƢƠ 1: GIỚI THI U 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.3 Phương pháp nghi n cứu 3
1.3.1 Phương pháp luận 3
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đ i tượng nghi n cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghi n cứu 4
1.5 Kết cấu của luận văn 4
ƢƠ 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LU N 6
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT 6
2.1.1 Lịch sử hình th nh v phát triển của KTQT tr n thế giới 6
2.1.2 Lịch sử hình th nh v phát triển KTQT tại Việt Nam 8
2.2 Khái niệm về KTQT 9
2.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 11
2.3.1 Những điểm gi ng nhau giữa KTTC v KTQT 11
2.3.2 Những điểm khác nhau giữa KTTC v KTQT 11
Trang 122.4 Vai trò của kế toán quản trị 13
2.5 Nội dung của kế toán quản trị 14
2.5.1 ệ th ng kế toán chi phí v phân tích biến động chi phí 14
2.5.1.1 ệ th ng kế toán chi phí 14
2.5.1.2 Phân tích biến động chi phí 19
2.5.2 Dự toán ngân sách 21
2.5.2.1 Khái niệm 21
2.5.2.2 Phân loại dự toán ngân sách 21
2.5.2.3 Trình tự lập dự toán ngân sách 22
2.5.2.4 Các mô hình lập dự toán 23
2.5.2.5 Nội dung dự toán ngân sách 26
2.5.3 Kế toán trách nhiệm 28
2.5.3.1 Khái niệm 28
2.5.3.2 Nội dung kế toán trách nhiệm 28
2.5.4 Thiết lập thông tin KTQT cho quá trình ra qu ết định 31
2.5.4.1 Thông tin KTQT cho việc ra qu ết định ngắn hạn 31
2.5.4.2 Thông tin KTQT cho việc ra qu ết định d i hạn 33
2.5.5 Các nghiên cứu li n quan đến đề tài 33
2.5.5.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan 33
2.5.5.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam có liên quan 37
2.5.6 Một s điểm khác biệt giữa DN v trường học về việc vận dụng KTQT 38
KẾT LUẬN C Ư NG 2 39
ƢƠ 3: THỰC TR NG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ T ƢỜ AO ẲNG KINH TẾ - CÔNG NGH TP.HCM 40
3.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng Kinh tế- Công nghệ TP.HCM 40
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40
3.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm 40
3.1.2.1 Nhiệm vụ 40
Trang 133.1.2.2 Quyền hạn và trách nhiệm 41
3.1.3 Quy mô 43
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 43
3.1.5 Một s chỉ ti u thu – chi tại trường Cao đẳng Kinh tế – Công nghệ TP.HCM 45
3.1.5.1 Nội dung thu 45
3.1.5.2 Nội dung chi 46
3.1.6 Thuận lợi, khó khăn v phương hướng phát triển 47
3.1.6.1 Thuận lợi 47
3.1.6.2 Khó khăn 48
3.1.6.3 Phương hướng phát triển 48
3.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Cao đẳng kinh tế - công nghệ TPHCM 50
3.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán 50
3.2.2 Tổ chức hệ th ng t i khoản kế toán 50
3.2.3 Tổ chức hệ th ng sổ sách kế toán 51
3.2.4 Tổ chức bộ má kế toán 52
3.2.5 Tổ chức hệ th ng báo cáo t i chính 54
3.2.6 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế – Công nghệ TP CM 55
3.2.6.1 Ưu điểm 55
3.2.6.2 Nhược điểm 56
3.3 Thực trạng tổ chức công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế – Công nghệ TP CM 57
3.3.1 Lập kế hoạch năm học 57
3.3.2 Đánh giá trách nhiệm quản lý 63
3.3.2.1 Sự phân cấp quản lý tại trường 63
3.3.2.2 Phân loại cán bộ giảng viên theo mức độ hoàn thành công việc 66
3.3.2.3 Qu trình đánh giá CBVC được thực hiện theo trình tự sau 68
Trang 143.3.2.4 Báo cáo đánh giá trách nhiệm 69
3.3.3 Xác định chi phí đ o tạo 69
3.3.4 Đánh giá tổ chức KTQT tại trường Cao đẳng kinh tế - công nghệ TP.HCM 70
3.3.4.1 Ưu điểm 70
3.3.4.2 Nhược điểm 71
3.3.5 Nguyên nhân của những hạn chế 73
KẾT LUẬN C Ư NG 3 73
ƢƠ 4: HOÀN THI N CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ T I ƢỜ AO ẲNG KINH TẾ - CÔNG NGH TP.HCM 75
4.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 75
4.2 Các quan điểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 76
4.2.1 Hoàn thiện KTQT phù hợp với mô hình tổ chức quản lý tại trường 76
4.2.2 Hoàn thiện KTQT phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý tại trường 76
4.2.3 Hoàn thiện KTQT phù hợp giữa chi phí và lợi ích 76
4.3 Các nhân t ảnh hưởng đến việc hoàn thiện KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 77
4.4 Hoàn thiện công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TPHCM 78
4.4.1 Hoàn thiện dự toán ngân sách tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TPHCM 78
4.4.2 Hoàn thiện kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí 82
4.4.3 Hoàn thiện đánh giá trách nhiệm quản lý tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 86
4.4.4 Phân tích m i quan hệ chi phí - kh i lượng - lợi nhuận (CVP) để ra quyết định ngắn hạn 88
KẾT LUẬN C Ư NG 4 90
Trang 15ƢƠ 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Giải pháp để hoàn thiện những nội dung KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 91
5.1.1 Tổ chức hệ th ng chứng từ kế toán 91
5.1.2 Tổ chức hệ th ng tài khoản kế toán 92
5.1.3 Tổ chức hệ th ng sổ kế toán 93
5.1.4 Tổ chức hệ th ng báo cáo KTQT 94
5.1.5 o n thiện bộ má kế toán 95
5.2 Một s kiến nghị khác để hoàn thiện công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 96
KÊT LUẬN C Ư NG 5 98
KẾT LU N 99
TÀI LI U THAM KHẢO 100
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KTQT Kế toán quản trị
CĐCQLT Cao đẳng chính quy liên thông
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
CĐLTĐH Cao đẳng liên thông đại học
GVCH Giảng viên cơ hữu
C – V – P Chi phí - kh i lượng - lợi nhuận
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 12 Bảng 2.2 Các trung tâm trách nhiệm 29 Bảng 3.1 Chi tiết các khoản mục thu hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM năm 2012 45 Bảng 3.2 Chi tiết các khoản mục chi phí hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM năm 2012 46 Bảng 3.3 Kế hoạch năm học tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM năm 2012 59
Trang 18DANH MỤC CÁC SƠ Ồ
Sơ đồ 2.1 Trình tự lập dự toán 23
Sơ đồ 2.2 Mô hình thông tin từ trên xu ng 24
Sơ đồ 2.3 Mô hình thông tin phản hồi 25
Sơ đồ 2.4 Mô hình thông tin từ dưới lên 26
Sơ đồ 2.5 Mô hình kết hợp 35
Sơ đồ 2.6 Mô hình tách rời 36
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 44
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung 51
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 52
Sơ đồ 3.4 Sự phân cấp quản lý tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 63
Sơ đồ 4.1 Mô hình lập dự toán được đề nghị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 80
Sơ đồ 5.1 Tổ chức bộ máy kế toán được đề nghị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 95
Trang 19ƢƠ 1: GIỚI THI U 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị (KTQT) là một bộ phận trong hệ th ng thông tin của một tổ chức, với mục đích là cung cấp thông tin KTQT cho các nhà quản lý thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định Bên cạnh đó, KTQT có vai trò cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động, tổng hợp, phân tích, truyền đạt thông tin của đơn vị một cách thường xuyên, liên tục và hữu ích phục vụ kịp thời cho việc ra quyết định, nhằm giúp cho nhà quản trị lập kế hoạch, xác định các mục tiêu, đánh giá, kiểm tra và ra quyết định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị trong tương lai
KTQT hiện na đang ở thời kỳ phát triển để đáp ứng với những tha đổi về
kỹ thuật, toàn cầu hóa, vì vậ KTQT đ v đang dần trở thành công cụ khoa học thuộc ngành kế toán giúp nhà quản trị thực hiện t t chức năng hoạch định và ra quyết định Tuy nhiên, thực tiễn ở các tổ chức tại Việt Nam, đặc biệt tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, việc áp dụng KTQT còn chưa phát triển và áp dụng rộng rãi một cách có hiệu quả Trong khi đó, trường học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp “sản phẩm đ o tạo” có chất lượng, góp phần to lớn vào sự nghiệp “trồng người” nhằm phục vụ cho xã hội, đất nước Do đó, cần phải có một công cụ đắc lực
để có thể phát huy t t vai trò, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị đó chính là KTQT
Hiện nay, hệ th ng giáo dục Việt Nam đang chu ển mình vươn l n phát triển trong tầm cao mới Nhu cầu của người học ngày c ng tăng v đòi hỏi chất lượng cũng được nâng cao Người học cũng có nhiều sự lựa chọn trường trong nước cũng như sự xuất hiện của các tổ chức giáo dục qu c tế tại Việt Nam hơn trước đâ Với thực trạng hiện na , trường học đang được thành lập một cách ồ ạt, bên cạnh đó, cũng có nhiều trường đ v đang có ngu cơ giải thể vì s lượng tuyển sinh, giảng
vi n cũng như cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung thông tư s 57/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục v Đ o tạo Do đó, để có một chỗ đứng vững chắc và tạo được thương hiệu cho trường mình đồng thời thích nghi với yêu cầu trong thời kỳ mới, trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP CM đ không ngừng
Trang 20đổi mới công tác đ o tạo và quản lý, trong đó có công tác quản lý tài chính Tuy nhi n, để chủ động chi tiêu trong nguồn tài chính hiện có, các nhà quản lý cần kiểm soát các khoản chi chưa thật sự cần thiết v tăng nguồn thu từ các hoạt động của đơn vị Vì vậy, kế toán cần đưa ra những thông tin kinh tế kịp thời, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu quản trị cho các nhà quản lý trong việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá v ra qu ết định Qua những điều đó cho chúng ta thấy rằng ngo i đ i tượng sử dụng KTQT là các doanh nghiệp (DN), các tổ chức phi lợi nhuận cũng cần có sự hỗ trợ của KTQT để đạt được mục tiêu của mình
Vì vậy, việc tổ chức KTQT tại các trường học là một vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay Cụ thể, tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM, KTQT đ được Ban l nh đạo nh trường chú ý đến nhưng chưa đưa v o vận dụng một cách triệt để Xuất phát từ yêu cầu của sự cần thiết đó, tôi đ chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường ao đẳng Kinh tế - Công Nghệ ”
1.2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM nhằm phục vụ cho việc cung cấp thông tin giúp nhà quản lý thực hiện t t chức năng của mình, tr n cơ sở đó nâng cao chất lượng đ o tạo và hiệu quả hoạt động Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho Ban l nh đạo Nh trường và các cán bộ quản
lý nâng cao hơn nữa chất lượng đ o tạo nhằm tạo được một vị thế trên thị trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ th ng hóa những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT
Đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kế toán và KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Hoàn thiện những nội dung KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Đề xuất những kiến nghị và giải pháp để những nội dung KTQT được tổ chức tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 211.2.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu hệ th ng những vấn đề lý luận về KTQT
Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Nghiên cứu để hoàn thiện những nội dung KTQT thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Nghiên cứu xác định các kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện những nội dung KTQT tổ chức tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
1.3 hương pháp nghiên cứu
1.3.1 hương pháp luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng nhằm:
Nghiên cứu tổ chức kế toán v KTQT trong sự vận động v phát triển của hệ
th ng kế toán tức là không chỉ tổ chức t t công tác hệ th ng KTTC mà cần phải phát triển thêm hệ th ng KTQT dựa trên sự kế thừa những khía cạnh tích cực cũng như nền tảng của KTTC, ngày càng hoàn thiện hơn hệ th ng kế toán của đơn vị thông qua sự kết hợp giữa KTTC và KTQT
Nghi n cứu hệ th ng KTQT trong m i li n hệ phổ biến với nội tại tổ chức KTQT tại trường thông qua sự tác động qua lại giữa các bộ phận qu ết định sự tồn tại của trường với các hệ th ng b n ngo i khác Ví dụ, để thực hiện t t công tác KTQT nhằm đạt được mục tiêu của DN, một mặt phải phải phát huy nội lực tại đơn
vị thông qua sự gắn kết và hiệu quả làm việc giữa các bộ phận với nhau, mặt khác phải biết kết hợp với các hệ th ng bên ngoài khác
1.3.2 hương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để phù hợp với từng đ i tượng nghiên cứu cụ thể như sau:
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá: để khái quát những
vấn đề lý luận và nội dung của KTQT nhằm ứng dụng vào việc hoàn thiện công tác
Trang 22KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đ o tạo trong đó có quản lý tài chính
ử ụ phươ pháp thống kê mô tả, thu th p ệu thông tin thứ cấp: để
mô tả, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, những biểu hiện của KTQT trong công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM kết hợp với phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng v nhân vi n kế toán phần h nh có li n quan,
để khảo sát nguồn thông tin kết quả báo cáo tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế -
Công nghệ TP.HCM giai đoạn năm 2012
Phươ pháp qua sát, s sá h, ố h u a thu t v th t v KTQT: xem xét hoàn thiện những nội dung KTQT tại trường Từ đó đánh giá, phân
tích rút ra kiến nghị và giải pháp để các nội dung KTQT có thể ứng dụng một cách
có hiệu quả nhất tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
1.4 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ối tƣợng nghiên cứu:
Hệ th ng kế toán v KTQT nói chung v hoàn thiện những nội dung KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
1.4.2 hạ vi nghiên cứu
Về không gian: Tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Về thời gian: Tình hình hoạt động và tổ chức công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP CM trong năm 2012
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, sơ đồ, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu được trình bày bao gồm năm chương cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Trang 23Chương 4: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị
Trang 24ƢƠ 2: TỔNG QUAN VỀ Ơ Ở LÝ LU N
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT
2.1.1 ịch sử h nh th nh v phát triển của trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển tập trung và chuyên môn hóa sản xuất đ hình thành nhiều ngành nghề và sản phẩm dịch vụ phong phú đa dạng Sự tách rời quyền
sở hữu DN và quyền quản lý DN đ dẫn đến sự cần thiết phải có thông tin KTQT để ban quản trị có thể kiểm soát, điều hành DN một cách có hiệu quả
Mặc dù KTTC đ ra đời v được sử dụng cách đâ rất lâu, nhưng cho đến
cu i thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 người ta mới biết về KTQT Theo giáo sư L le E.Jacobsen viết trên báo London Economist tháng 06/1960 thì người đầu tiên viết
về KTQT là Thomas Suther Land – một nh kinh doanh người Anh V o năm 1875, ông đ viết “Các DN cần phải xác định được lợi nhuận của một năm ha một khoảng thời gian ngắn hơn nữa Cho nên có một điều hiển nhiên là các nhà quản lý cần phải nắm được các thông tin chi tiết về các hoạt động của DN, các thông tin này
có thể thu thập được ngay trong thực tiễn hoạt động hàng ngày của DN, nó trợ giúp cho các nhà quản lý hiểu được nhanh chóng và rõ ràng những nguyên nhân có thể ảnh hưởng t t, xấu đến hoạt động của DN”
KTQT bắt nguồn từ kế toán chi phí, kế toán chi phí phát triển mạnh mẽ trong các ngành: thu c lá, hoá chất… v trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu Kế toán chi phí càng trở nên quan trọng hơn cùng với quá trình phát triển kinh tế v giao thương ngày một mở rộng trên thế giới Tuy nhiên, nhu cầu quản lý ng c ng đòi hỏi phải
có những công cụ quản lý hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy sự đổi mới của kế toán chi phí Vì vậy, KTQT ra đời từ nền tảng là kế toán chi phí truyền th ng, cộng với những thay đổi nhằm đáp ứng t t hơn nhu cầu quản lý KTQT xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu của thế kỷ XIX Một trong các doanh nghiệp áp dụng KTQT đầu tiên
ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills v ng nh đường sắt ở Mỹ, sau đó l ng nh lu ện kim, các ngành dầu khí, hoá chất và cơ khí chế tạo
Vào những năm 1960, t i liệu chính thức đầu tiên về KTQT được áp dụng cho những mô hình định lượng trong nhiều vấn đề kiểm soát và lập kế hoạch như:
Trang 25phân tích hồi qu , phương trình tu ến tính và không tuyến tính, lý thuyết xác suất, lý thuyết ra quyết định… Bước sang thập kỷ 70-80, KTQT phát triển mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ Các kỹ thuật mới được áp dụng như: xác định định phí, biến phí, dự toán lợi nhuận, dự toán tiêu thụ, phân tích m i quan hệ chi phí - kh i lượng
- lợi nhuận, các quyết định nên tiếp tục sản xuất hay nên mua ngoài, phân bổ chi phí cho sản phẩm, phân tích nguyên nhân sai lệch chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch Qua nghiên cứu sự phát triển của KTQT cho thấy, KTQT được hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị DN Môi trường cạnh tranh buộc các DN phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận KTQT là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN để có các quyết định phù hợp
và hiệu quả
Theo GS.Petty viết trong tác phẩm “Từ KTQT đến quản trị chiến lược” quá trình phát triển của KTQT chia l m 4 giai đoạn:
G a ạn 1: Từ ăm 1950 – 1965, nội dung của KTQT nhấn mạnh đến việc xác định
chi phí và kiểm soát chi phí, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật dự toán và kế toán chi phí Các hoạt động KTQT trong giai đoạn n chỉ mang tính nghiệp vụ, kỹ
thuật
G a ạn 2: Từ ăm 1965 – 1985, nội dung của KTQT l lợi nhuận, nhấn mạnh
đến việc thực hiện chức năng hoạch định và kiểm soát thông qua việc sử dụng các
kỹ thuật như phân tích qu ết định và kế toán trách nhiệm nhằm thu thập, xử lý v cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý Ở giai đoạn n , vị trí của KTQT trong tổ chức đ được nâng l n một bậc, từ chức năng nghiệp vụ chu ển th nh hoạt động với chức năng tham mưu, báo cáo cho các nh
quản trị
G a ạn 3: Từ ăm 1985 – 1995, nội dung của KTQT nhấn mạnh đến hiệu quả sử
dụng các nguồn lực của DN thông qua việc phân tích các quá trình v quản lý chi phí cụ thể như tập trung cắt giảm hao phí nguồn lực sử dụng trong quá trình hoạt
động thông qua chiến lược quản trị chi phí
Trang 26G a ạn 4: Từ ăm 1995 – nay, nội dung của KTQT gắn liền với quản trị chiến
lược, nhấn mạnh đến việc tạo ra giá trị gia tăng thông qua việc gia tăng lợi ích cho khách hàng, cổ đông, sử dụng hiệu quả nguồn lực Sự phát triển của KTQT trong giai đoạn này xuất phát từ 2 nhóm nguyên nhân: thứ nhất là nhóm nguyên nhân thuộc tầm vĩ mô bao gồm quá trình toàn cầu hóa; sự phát triển của công nghệ thông tin; sự phát triển của nền kinh tế tri thức; sự tha đổi năng động của thời đại,…thứ hai là các nguyên nhân thuộc về môi trường kinh doanh bao gồm: sự rút ngắn của chu kỳ s ng của sản phẩm; vai trò ng c ng tăng của khách hàng; sự tha đổi cấu trúc doanh nghiệp theo hướng linh hoạt dựa trên hệ th ng mạng liên kết; sự nhận thức lại giá trị vô hình,…
Nghi n cứu sự phát triển của KTQT cho thấ , KTQT hình th nh v phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị DN thông qua 4 giai đoạn Ng na , cùng với sự phát triển mạnh mẽ, KTQT không những ho n thiện v phát triển đặc biệt đ i với những DN lớn có trình độ khoa học - kỹ thuật - quản trị tiên tiến, điều kiện cơ sở vật chất hiện đại Cụ thể, ở một s qu c gia như Nhật, Trung Qu c, Singapore, Malaysia, Thái Lan Tương lai, KTQT sẽ chuyển sang một kỷ nguyên mới, rất gần với quản trị, là một công cụ hợp nhất giữa chiến lược kinh doanh với thị trường, hợp nhất giữa kiểm soát, thông tin phản hồi với thông tin định hướng, và
là một bộ phận thiết yếu của quản trị, kế toán chiến lược
2.1.2 ịch sử h nh th nh v phát triển tại iệt a
Trước năm 1986, nền kinh tế nước ta vận h nh theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, do đó, mục đích của hệ th ng kế toán chủ ếu l cung cấp thông tin kinh tế cho Nh nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ ti u kinh tế, t i chính của đơn vị Chính vì vậ , chỉ có du nhất một bộ phận kế toán với các nội dung công việc của KTTC
Sau những năm 1986, nước ta tiến h nh công cuộc đổi mới cơ chế, tạo dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý, kiểm soát của Nh nước theo định hướng XHCN Chính sự chu ển biến n đ l m ảnh hưởng đến hệ th ng kế toán Lúc
n , nó không chỉ cung cấp thông tin kinh tế, t i chính để các cơ quan chức năng
Trang 27kiểm tra, giám sát m còn báo cáo các thông tin về chi phí, giá th nh sản phẩm, các
ếu t l m tăng, giảm giá th nh,…Vì vậ , trong giai đoạn n , KTQT tại Việt Nam ban đầu với hình thái hệ th ng lập kế hoạch (dự toán ngân sách) v quản trị chi phí,
tu nhi n bước đầu còn đơn giản v thiếu chính xác Sau khi kinh tế tư nhân phát triển thì việc lập kế hoạch phục vụ cho nhu cầu hoạch định của DN mới được phát triển rầm rộ
iện na , tại Việt Nam, một s DN đ bước đầu vận dụng v xâ dựng cho mình một bộ má KTQT ri ng biệt Đánh dấu cho sự mở đầu n , Luật Kế toán Việt Nam được Qu c hội nước Cộng ho X CN Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 bắt đầu có hiệu lực kể từ ng 01/01/2004 Ng 16/01/2006, Bộ T i chính tổ chức lấ ý kiến về việc ban h nh thông tư hướng dẫn
về thực hiện KTQT tại trường Đại học Kinh tế TP CM Có thể nói, đâ l động thái đầu ti n thể hiện sự quan tâm của cấp nh nước đ i với việc thực hiện KTQT tại Việt Nam
Đến ng 12/6/2006, Bộ tài chính ban h nh Thông tư s 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN Hiện nay, các DN đ và đang dần áp dụng KTQT vào đơn vị nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh
2.2 Khái niệm về KTQT
KTQT l một bộ phận cấu th nh trong hệ th ng kế toán v l công cụ quản lý không thể thiếu đ i với các tổ chức trong nền kinh tế thị trường iện na , các tác giả đ đưa ra nhiều khái niệm KTQT cụ thể như sau:
Theo Hilton (1991), KTQT là một bộ phận trong hệ th ng thông tin của một
tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin KTQT để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức
Theo GS.Robert S.Kaplan v nthon tkinson trong cu n dvanced Management Accounting, “ ệ th ng KTQT cung cấp thông tin giúp cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ”
Theo tác giả Ra .Garrison đưa ra định nghĩa về KTQT trong quyển
“Managerial ccounting” lần xuất bản thứ năm, “KTQT li n quan đến việc cung
Trang 28cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp – những người có vai trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp KTQT có thể tương phản với kế toán tài chính – li n quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ và những người khác bên ngoài doanh nghiệp”
Trong quyển “The Macmillan Dictionar of ccounting” định nghĩa “KTQT
l lĩnh vực của kế toán liên quan chủ yếu đến những báo cáo nội bộ cho các nhà quản lý doanh nghiệp Nó nhấn mạnh việc điều khiển và ra quyết định hơn l khía cạnh kế toán Nó không phụ thuộc vào chuẩn mực kế toán và có thể tương phản với
kế toán t i chính”
Trong từ điển thuật ngữ của kế toán Mỹ có định nghĩa như sau: “KTQT là một lĩnh vực của kế toán li n quan đến việc định lượng các thông tin kinh tế và hỗ trợ những nhà quản trị trong việc đưa ra các qu ết định t i chính, đặc biệt trong việc hoạch định và quản lý giá th nh”
Theo luật kế toán Việt Nam, “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)
Theo các nhà khoa học Học viện tài chính, “KTQT là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động của DN một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra v đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động của DN”
Theo định nghĩa của iệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ: “KTQT là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức KTQT là một bộ phận th ng nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên KTQT là những đ i tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”
Nói tóm lại, KTQT là một phân hệ trong hệ th ng kế toán được thiết kế để thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức để thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá v ra qu ết định
Trang 292.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
2.3.1 hững điể giống nhau giữa KTTC v
Kế toán được định nghĩa l một hệ th ng thông tin đo lường, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Khi xét về phạm vi phục vụ chủ yếu của thông tin kế toán thì kế toán được phân thành KTQT và KTTC, giữa chúng có nhiều điểm gi ng nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán DN Những điểm gi ng nhau cơ bản là:
Thứ nhất, KTQT và KTTC có cùng đ i tượng nghi n cứu l đề cập đến các
sự kiện kinh tế trong DN v đều quan tâm đến tài sản, nợ phải trả, nguồn v n sở hữu, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động, quá trình lưu chu ển tiền tệ của DN
Thứ hai, KTQT và KTTC đều dựa trên hệ th ng ghi chép ban đầu của kế toán Hệ th ng ghi chép ban đầu l cơ sở để KTTC soạn thảo các báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp cho các đ i tượng b n ngo i Đ i với KTQT, hệ th ng đó cũng l
cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị
Thứ ba, KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý KTTC biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn KTQT biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp trên trong DN Nói cách khác, KTTC hay KTQT đều là công cụ quản lý DN
2.3.2 hững điể hác nhau giữa v
Mặc dù giữa KTTC v KTQT có m i quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng do
đ i tượng và mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên giữa KTQT và KTTC có nhiều điểm khác biệt cơ bản cụ thể như sau:
Về đ i tượng phục vụ: KTTC chủ yếu phục vụ cho những đ i tượng bên ngoài doanh nghiệp như: cổ đông, chủ nợ, các cơ quan chức năng, trong khi KTQT chủ yếu phục vụ cho các cấp quản trị bên trong DN
Về đặc điểm thông tin: KTTC thể hiện thông tin kinh tế tài chính quá khứ và hiện tại, thông tin phải đầ đủ, chính xác, khách quan và kiểm tra được KTQT thể hiện thông tin kinh tế hướng tới tương lai, thông tin phải kịp thời, linh hoạt, phù hợp
Trang 30với yêu cầu quản trị
Về kỳ hạn lập báo cáo: Báo cáo của KTTC được soạn thảo định kỳ theo qu định của chế độ báo cáo kế toán, còn báo cáo của KTQT được soạn thảo theo định
kỳ hoặc tuỳ thuộc v o u cầu quản lý
Về mẫu báo cáo: Hình thức và nội dung của báo cáo KTTC tuân thủ các chế
độ báo cáo do Bộ tài chính ban hành Hình thức và nội dung của báo cáo KTQT linh hoạt tuỳ theo yêu cầu của quản trị
Về tính pháp lý: Thông tin của KTTC có tính pháp lý cao Thông tin của KTQT không có tính pháp lý
Về phạm vi của thông tin cung cấp: Thông tin do KTTC cung cấp thường được soạn thảo với phạm vi toàn bộ DN Trong khi đó thông tin do KTQT cung cấp gắn liền với các bộ phận của DN, dự án, sản phẩm của DN hoặc về bất kỳ bộ phận nào của DN mà cần ra quyết định
Quan hệ với các ng nh khoa học khác: KTQT được mở rộng, li n hệ với nhiều
ng nh khoa học khác như th ng k , phân tích, để có thông tin hữu ích đáp ứng cho nhu cầu thông tin của các nh quản trị KTTC ghi nhận lại những sự kiện kinh tế đ diễn ra trong quá trình kinh doanh bằng những phương pháp ri ng, do đó ít quan hệ với các
ng nh khoa học khác
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Khác nhau Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Đ i tượng
phục vụ chủ
yếu
Những đ i tượng sử dụng ở bên ngoài DN: cổ đông, chủ nợ, các cơ quan chức năng,
Các cấp quản trị ở bên trong
- Phản ánh thông tin kinh tế hướng tới tương lai
- Thông tin phải kịp thời linh hoạt, phù hợp yêu cầu quản trị
Trang 31Kì báo cáo Báo cáo được soạn thảo theo định
kỳ
Báo cáo được soạn thảo theo định kỳ hay khi có nhu cầu
Mẫu báo cáo
Hình thức và nội dung của báo cáo tuân thủ các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính ban hành
Hình thức và nội dung của báo cáo linh hoạt tuỳ theo yêu cầu của quản trị
Tính pháp lý Thông tin của kế toán tài chính có
2.4 Vai trò của kế toán quản trị
Thông tin KTQT có vai trò quan trọng trong tổ chức Vai trò của KTQT được thể hiện rõ trong việc cung cấp thông tin để thực hiện các chức năng của nh quản trị cụ thể như sau:
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng hoạch định là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị, của đ i thủ cạnh tranh, điều kiện thị trường, thị hiếu khách hàng và sáng kiến kĩ thuật…nhằm giúp cho nh quản trị xác định mục ti u đồng thời xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, d i hạn để đạt được mục ti u của tổ chức
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng tổ chức – điều hành là cung cấp thông tin cho cho các nh quản trị về việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực
Trang 32hợp lý trong DN và những thông tin phát sinh hàng ngày trong DN Tr n cơ sở các thông tin n , nh quản trị sẽ thấ được hiệu quả v chất lượng của các hoạt động
đ v đang thực hiện để từ đó có thể xem xét, phân tích, điều chỉnh kịp thời v tổ chức lại hoạt động cho phù hợp
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng kiểm soát là cung cấp thông tin về tình hình thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với dự toán của từng bộ phận trong
DN, giúp cho các nhà quản trị kiểm soát được việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng ra qu ết định là thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích và cung cấp các thông tin kế toán li n quan đến các phương án kinh doanh nhằm giúp cho nhà quản trị lựa chọn các phương án t i ưu nhất
KTQT l công cụ để xâ dựng các mục ti u thông qua các kế hoạch chiến lược, l công cụ đánh giá thực hiện mục ti u thông qua chức năng tổ chức điều h nh
v kiểm soát để ra các qu ết định phù hợp, kịp thời giúp các nh quản trị điều h nh, quản lý DN một cách hiệu quả Do đó, KTQT l công cụ chủ ếu để điều h nh quản
lý
2.5 Nội dung của kế toán quản trị
2.5.1 ệ thống ế toán chi phí và ph n t ch biến động chi phí
2.5.1.1 ệ thống ế toán chi ph
a hái niệ chi ph
Chi phí l giá trị của một nguồn lực bị ti u dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích n o đó [3,48] Bản chất của chi phí l phải mất đi để đổi lấ một kết quả Kết quả được thể hiện dưới dạng vật chất như sản phẩm, h ng hoá, tiền, hoặc không có dạng vật chất như dịch vụ, kiến thức,
Đ i với các nhà quản trị thì việc quản lý các chi phí phát sinh trong DN sao cho có hiệu quả luôn là m i quan tâm h ng đầu ở tất cả các loại hình tổ chức, bởi
vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đ chi ra, chi phí tăng thì lợi nhuận sẽ giảm và hầu hết chi phí thường gắn liền với
Trang 33mọi quyết định của nhà quản trị Do đó, vấn đề được đặt ra là các nhà quản trị đều phải hiểu được bản chất của chi phí, nhận diện, phân loại, phân tích các hoạt động làm phát sinh ra chi phí phát sinh trong phạm vi quản lý của mình l điểm mấu
ch t để nhà quản trị có thể kiểm soát được t t các khoản chi phí từ đó có thể hoạch định và ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
b h n loại chi ph
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí li n quan đến việc sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Hoạt động của một DN sản xuất gắn liền với
sự chuyển biến của nguyên liệu thành thành phẩm thông qua sự nổ lực của công nhân và việc sử dụng thiết bị sản xuất Do đó, chi phí sản xuất của một sản phẩm trong các DN sản xuất được tạo thành từ 3 yếu t cơ bản : chi phí ngu n liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất là những loại chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất li n quan đến việc quản lý chung toàn DN và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, bao gồm: chi phí bán h ng v chi phí quản lý DN
Phân loại chi ph theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này có hai loại chi phí đó l chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Một điều quan trọng đ i với cả KTTC và KTQT là việc xác định thời điểm ghi nhận các khoản chi tiêu trong việc mua sắm tài sản hoặc dịch vụ được ghi nhận
là chi phí Thuật ngữ chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ được sử dụng để mô tả thời điểm ghi nhận các loại chi phí khác nhau
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
ha h ng hóa được mua v o để bán Chi phí sản phẩm của hàng hóa tồn kho ở DN thương mại mua về để bán bao gồm giá mua cộng chi phí mua Chi phí sản phẩm của thành phẩm tồn kho ở DN sản xuất gồm tất cả chi phí phát sinh trong quá trình
Trang 34sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí thời kỳ là tất cả các chi phí phát sinh để hoạt động kinh doanh trong
kỳ, không tạo nên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của
kỳ mà chúng phát sinh Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí thời kỳ
Phân loại chi phí th o ối quan hệ với đối tƣợng chịu chi ph
Theo cách phân loại n chi phí được phân th nh hai loại đó l chi phí trực tiếp v chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là những chi phí khi phát sinh được tính trực tiếp và tính toàn bộ v o các đ i tượng sử dụng như: chi phí ngu n vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm,
Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh không thể tính trực tiếp vào các
đ i tượng sử dụng, mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức nào phù hợp
Ví dụ như chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ cho các đ i tượng sử dụng theo giờ lao động trực tiếp, s giờ máy, s lượng sản phẩm sản xuất,…
h n loại chi ph nh ục đ ch ra qu ết định
Chi phí chênh lệch l chi phí có trong phương án n nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác Chi phí ch nh lệch l căn cứ giúp cho
nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khái niệm phản ánh khả năng kiểm soát của nhà quản trị đ i với những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi trách nhiệm của mình
Chi phí cơ hội được định nghĩa l lợi ích (thu nhập) tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương án này thay vì lựa chọn phương án khác
Chi phí chìm (chi phí lặn) là những chi phí đ phát sinh do qu ết định trong quá khứ và nó không thể tránh được dù lựa chọn bất cứ phương án n o Vì vậy,
Trang 35trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí n không được đưa v o để xem xét, nó không thích hợp cho việc ra quyết định
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách phân loại này chỉ ra m i quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động Điều này rất cần thiết cho các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định của nhà quản lý Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, KTQT chia tổng chi phí thành 3 loại: biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phí bất biến), chi phí hỗn hợp
Biến phí là là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động Biến phí tính cho một đơn vị hoạt động l không đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí là các khoản chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp như: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chi phí đóng gói bao bì ban đầu, hoa hồng bán
h ng,…
Định phí là những khoản chi phí m tổng s của nó không biến đổi khi mức
độ hoạt động tha đổi Tuy nhiên khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí tha đổi Khi mức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ giảm v ngược lại Định phí nói chung là những khoản chi phí đầu tư cho cấu trúc cơ sở hạ tầng của DN để tạo năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh cho
DN như: chi phí khấu hao nh xưởng, tiền lương cho đội ngũ cán bộ nh xưởng, văn phòng, thiết bị máy móc,
Tu định phí sẽ không đổi trong phạm vi phù hợp nhưng điều n cũng không có nghĩa định phí là bắt buộc mà chỉ là những khoản chi phí không có tính khả biến theo những biến động của mức độ hoạt động Trong một kỳ kinh doanh có những khoản định phí nhất thiết phải có và có những khoản không nhất thiết phải có
vì không thiết yếu với hoạt động của tổ chức Vì vậ , KTQT chia định phí thành 2 loại: định phí bắt buộc v định phí tùy ý
+ Định phí bắt buộc: là những khoản chi phí mà nhà quản trị không thể tha đổi dễ
d ng vì chúng li n quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức như
Trang 36chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí ban quản lý, máy móc thiết bị, nh xưởng, cơ sở hạ tầng, Định phí bắt buộc có tính chất lâu dài và không thể cắt giảm đến không, cho
dù mức độ hoạt động giảm xu ng hoặc khi sản xuất bị gián đoạn
+ Định phí tùy ý: là những khoản chi phí mà nhà quản trị có thể tha đổi dễ dàng khi lập kế hoạch như chi phí quảng cáo, chi phí đ o tạo, chi phí nghiên cứu và phát triển, Định phí tùy ý có bản chất ngắn hạn và có thể giảm chúng trong những trường hợp cần thiết
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu t biến phí và yếu t định phí Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt qua mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí Phần biến phí phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt quá định mức, do đó, phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên mức căn bản Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, t i thiểu để duy trì phục vụ v để giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ
c ối tƣợng tập hợp chi ph v t nh giá th nh
Đ i tượng tập hợp chi phí chính l phạm vi, giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể l nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể l đ i tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt h ng) Việc xác định đ i tượng tập hợp chi phí thực chất l việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh v
đ i tượng chịu chi phí Khi xác định đ i tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết l phải căn cứ v o mục đích sử dụng, sau đó l căn cứ v o địa điểm phát sinh chi phí
Đ i tượng tính giá th nh l kh i lượng sản phẩm, dịch vụ ho n th nh nhất định có thể l sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ho n th nh, tuỳ theo u cầu của hạch toán v ti u thụ sản phẩm Để xác định đ i tượng tính giá th nh phải căn
cứ v o đặc điểm tổ chức sản xuất, qu trình công nghệ sản xuất sản phẩm, u cầu
v trình độ quản lý, trình độ ứng dụng má tính trong công tác kế toán của DN
d ỳ t nh giá th nh
Kỳ tính giá th nh: l khoảng thời gian cần thiết phải tiến h nh tập hợp chí phí v tính giá th nh thực tế cho sản phẩm ho n th nh Xác định kỳ tính gía thành
Trang 37thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức, công tác tính giá th nh khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp s liệu về giá th nh thực tế kịp thời, phát hu được chức năng Giám
đ c tình hình thực hiện kế hoạch giá th nh của DN Căn cứ v o đặc điểm kinh tế, kỹ thuật v nhu cầu thông tin về giá th nh m kỳ tính giá th nh có thể l tháng, quý, năm,…
e hương pháp tập hợp chi ph
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tuỳ thuộc v o đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, m i quan hệ giữa chi phí sản xuất phát sinh với từng đ i tượng tập hợp chi phí sản xuất Qu trình tập hợp chi phí có thể được thực hiện bằng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp ha phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp Nếu chi phí sản xuất phát sinh có li n quan trực tiếp đến từng đ i tượng tập hợp chi phí ri ng biệt thì áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Nếu chi phí sản xuất phát sinh có li n quan trực tiếp đến nhiếu đ i tượng tập hợp chi phí nhưng không thể tách ri ng cho từng đ i tượng được thì áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp, sau đó sẽ lựa chọn các ti u thức phân bổ phù hợp để phân bổ cho các đ i tượng chịu chi phí
2.5.1.2 Phân tích biến động chi phí
Phân tích biến động chi phí là việc thực hiện so sánh giữa chi phí thực hiện với chi phí tiêu chuẩn nhằm xác định nguyên nhân l m biến động chi phí tr n cả hai mặt lượng v giá từ đó có thể kiểm soát t t chi phí
Trang 38Biến động về giá Lượng thực tế * Giá thực tế – Giá định mức
Biến động về lượng Giá định mức * Lượng thực tế – Lượng định mức Kết quả biến động giữa thực tế và tiêu chuẩn được đánh giá như sau:
+ Nếu biến động chi phí dương, tức là chi phí thực tế > chi phí tiêu chuẩn, biến động n được đánh giá không t t
+ Nếu biến động chi phí âm, tức là chi phí thực tế < chi phí tiêu chuẩn, biến động
n được đánh giá t t (với điều kiện chất lượng của sản phẩm được đảm bảo) + Nếu biến động chi phí bằng không, tức là chi phí thực tế = chi phí tiêu chuẩn, biến động n được đánh giá l thực hiện đúng định mức
Sau khi phân tích tình hình biến động chi phí, nh quản trị phát hiện có biến động giữa tiêu chuẩn với mức thực tế, trước khi quyết định có n n điều tra tìm hiểu nguyên nhân của biến động hay không, nhà quản trị cần xem xét một s yếu t để đánh giá tầm quan trọng của biến động Để giải qu ết vấn đề n , nh quản trị phải xem xét đến bản chất của biến động l tính kiểm soát được, xu hướng của các biến động, quan hệ giữa các biến động v chi phí điều tra
+ Tính kiểm soát được: tất cả những biến động mà những người bên trong tổ chức
có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến động mà tổ chức không kiểm soát được Và các biến động không thể kiểm soát được cần một sự tha đổi trong kế hoạch, không cần một sự điều tra ngược về quá khứ (ví dụ: nếu giá nguyên vật liệu trên thị trường tăng thì DN không thể kiểm soát được ảnh hưởng của sự tăng giá n )
+ Xu hướng biến động: việc xem xét các biến động nhỏ ở từng kỳ riêng biệt thì không cần thiết mà phải xem xét trong nhiều kỳ liên tiếp để có thể thấ được tầm quan trọng của chúng Vì vậy, những biến động có xu hướng tăng dần theo thời gian đó l những biến động cần tìm hiểu để xác định nguyên nhân và kiểm soát kịp thời
+ Quan hệ giữa các biến động: khi hai biến động có quan hệ với nhau thường có một biến động có lợi và một biến động bất lợi Đồng thời những biến động có lợi, các nhà quản trị cũng n n xem xét, phát hu v cải tiến
Trang 39+ Chi phí điều tra: khi quyết định có n n điều tra một biến động hay không cần phải xem xét sự cân đ i giữa lợi ích và chi phí của việc điều tra các nguyên nhân gây ra biến động mạng lại
2.5.2 Dự toán ngân sách
2.5.2.1 hái niệm
Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản
lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al., 1999) Nó là một
kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ
n o đó Nó phản ánh một kế hoạch cho tương lai, được biểu hiện dưới dạng s lượng và giá trị (Hilton, 1991) Thông qua bảng dự toán ngân sách, các hoạt động diễn ra trong kỳ sẽ được kiểm soát t t hơn v hiệu quả hơn
Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế, tài chính mà DN cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp hu động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó Dự toán ngân sách là một hệ th ng bao gồm nhiều dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý DN, dự toán giá v n hàng bán, dự toán v n đầu tư, dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đ i kế toán
2.5.2.2 Phân loại dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách ngắn hạn và dự toán ngân sách dài hạn
Dự toán ngân sách ngắn hạn thường được lập cho kỳ kế hoạch là một năm v được chia ra từng kỳ ngắn hơn l h ng quý và hàng tháng Dự toán ngắn hạn được lập h ng năm trước khi ni n độ kế toán kết thúc v được xem như l một công cụ hoạch định nhằm làm mục ti u h nh động của năm
Dự toán ngân sách dài hạn được gọi là dự toán ngân sách v n dài hạn, có thời hạn trên một năm, đâ là dự toán được lập li n quan đến tài sản dài hạn Dự toán dài hạn thường bao gồm việc dự toán cho các mục tiêu dài hạn, loại tài sản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhiều năm Đặc điểm cơ bản của dự toán
Trang 40này là lợi nhuận dự kiến lớn, rủi ro tương đ i cao, thời điểm đưa v n v o hoạt động cũng như thời gian thu hồi v n v thời điểm thu được lợi nhuận dự kiến l tương
đ i d i v dự toán nhằm định hướng mục tiêu chiến lược cho một khoảng thời gian dài của DN
Dự toán ngân sách tĩnh v dự toán ngân sách linh hoạt
Dự toán ngân sách tĩnh l dự toán ngân sách được lập theo mức độ hoạt động nhất định Dự toán ngân sách tĩnh được lập tương đ i đơn giản, tính toán cân đ i ít
Dự toán này phù hợp với những DN có hoạt động kinh tế ổn định Tuy nhiên, nó không cung cấp đủ thông tin để ứng phó với các tình hu ng khác nhau, nhất là khi
DN có sự điều chỉnh về quy mô, mức độ hoạt động để thích ứng với tình hình thực
tế của thị trường
Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán ngân sách được lập nhằm cung cấp cho công ty khả năng ước tính chi phí v doanh thu tương ứng với nhiều mức độ hoạt động khác nhau Dự toán linh hoạt được lập theo m i quan hệ với quá trình hoạt động giúp xác định ngân sách dự kiến tương ứng với các mức độ, phạm vi hoạt động khác nhau Thông thường dự toán linh hoạt được lập ở ba mức độ cơ bản là mức độ hoạt động bình thường, mức độ hoạt động khả quan nhất, mức độ hoạt động bất lợi nhất Dự toán linh hoạt có ưu điểm là có thể thích ứng với sự tha đổi của hoạt động kinh doanh, mở rộng phạm vi dự toán, tránh được việc sửa đổi dự toán một cách phiền phức khi mức độ hoạt động tha đổi
2.5.2.3 Trình tự lập dự toán ngân sách
Mỗi cấp quản lý đều có trách nhiệm với những chi phí thuộc phạm vi kiểm soát của mình Tr n cơ sở phân tích biến động chi phí giữa dự toán v thực tế, nh quản trị ở mỗi cấp sẽ biết được họ đ điều khiển công việc dưới sự kiểm soát của họ như thế n o Do đó, trách nhiệm lập dự toán ở cấp n o do nh quản trị ở cấp đó thực hiện
Lập dự toán ngân sách cũng đồng nghĩa với việc hoạch định cho tương lai, vì vậy, việc lập dự toán chính xác l điều rất khó Để t i đa hóa sự chính xác và giảm thiểu sai sót, ban lập dự toán ngân sách phải hoạch định một trình tự dự toán ngân