1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm

89 923 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác vật nuôi chết, bệnh phẩm thú y,… - Khí thải từ chuồng nuôi, từ hố chứa phân, nước thải; nơi chế biến thức ăn cho gia súc, … - Tiếng ồn phát sinh từ chuồng nuôi gia súc, nơi chế biế

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở mọi nơi Không chỉ do sự phát triển của các ngành công nghiệp mà còn do sự phát triển từ các hoạt động nông nghiệp Các khu chăn nuôi tập trung cũng phát triển, thay thế cho các hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ Tạo nhiều lợi ích kinh tế, cung cấp thực phẩm cho khu vực trong

và ngoài nước Giải quyết việc làm cho đại bộ phận nông dân nông thôn Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành chăn nuôi đã dẫn đến việc nhiều bất cập Các chất thải từ ngành chăn nuôi sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch Phần lớn các khu chăn nuôi tập trung ở nước ta chưa đầu tư về hệ thống xử lý chất thải Việc kiểm soát mùi hôi và dịch bệnh chưa được chủ đầu tư quan tâm Quy trình công nghệ xử

lý thì chưa triệt để dẫn đến trình trạng ô nhiễm tại khu vực chăn nuôi Mặc khác, các vùng chăn nuôi tập trung chưa được quy hoạch đồng bộ Một số khu chăn nuôi còn nằm xen kẻ trong khu dân cư cũng là ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường xung quanh

Để giải quyết vấn đề đó, cần nhận biết từng vấn đề như chất thải rắn, nước thải, mùi hôi trong chăn nuôi tập trung để từng bước có biện pháp quản lý, giảm thiểu tác động đến môi trường

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Huyện Dầu Tiếng nằm về phía tây bắc của tỉnh Bình Dương Ngoài ngành trồng trọt đã hình thành lâu đời, huyện còn định hướng phát triển ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi theo hình thức trang trại đang được khuyến khích phát triển Trên địa bàn huyện Dầu Tiếng có khoảng 710 hộ chăn nuôi heo Ngoài các hộ chăn nuôi heo nhỏ lẻ để phát triển kinh tế gia đình, trên địa bàn huyện đã hình thành các trang trại nuôi heo lớn theo hình thức trang trại chăn nuôi quy mô lớn Cung cấp thực phẩm cho tỉnh Bình Dương và các vùng lân cận Tuy nhiên, việc xử lý, kiểm soát việc ô nhiễm môi trường do chăn nuôi heo trên địa bàn huyện chưa được

Trang 2

nghiên cứu, đánh giá đồng bộ Trình trạng ô nhiễm do nước thải, mùi hôi vẫn đang diễn ra tại một số nơi trong huyện

Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Dầu Tiếng- tỉnh Bình Dương và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm ”

được thực hiện nhằm đưa ra giải pháp quản lý, xử lý chất thải trong vùng

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

 Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Dầu Tiếng

 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Dầu Tiếng

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học

Qua việc nghiên cứu đề tài, cho thấy sự phát triển và cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường của ngành chăn nuôi heo Sử dụng chất thải đúng cách và hợp lý vẫn chưa được các hộ chăn nuôi quan tâm Đề tài đã đưa ra được những số liệu cụ thể về thực trạng môi trường trong ngành chăn nuôi heo trên một địa bàn hành chính cấp huyện Việc đánh giá số liệu được thu thập thực tế sẽ là nguồn cơ sở khoa học cho các nhà quản lý đưa ra những chủ trương, chính sách phát triển ngành chăn nuôi tại địa phương Giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các chức năng nhiệm vụ vào quản lý phát triển ngành chăn nuôi được tốt hơn

Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đã cung cấp các thông tin thực tế tổng hợp được về hiện trạng môi trường của chăn nuôi heo đến môi trường Xác định nguồn ô nhiễm phát sinh từ

Trang 3

ngành chăn nuôi heo trên địa bàn Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp với từng loại hình chăn nuôi heo Làm cơ sở cho các hộ chăn nuôi lựa chọn các biện pháp phù hợp áp dụng trong chăn nuôi của mình Từng bước cải thiện môi trường chăn nuôi heo trên địa bàn

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

1.1 NGUỒN GỐC CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

Chất thải phát sinh trong chăn nuôi heo, gồm:

- Chất thải từ bản thân vật nuôi phát sinh : phân, lông, vảy da, nước tiểu và các chất bài tiết từ hô hấp, tiêu hóa,…

- Nước thải: nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc, vệ sinh dụng cụ

và thiết bị chăn nuôi, …

- Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi, vật dụng chăn nuôi, vỏ bao đựng thức ăn, dụng

cụ thiết bị thú y

- Xác vật nuôi chết, bệnh phẩm thú y,…

- Khí thải từ chuồng nuôi, từ hố chứa phân, nước thải; nơi chế biến thức ăn cho gia súc, …

- Tiếng ồn phát sinh từ chuồng nuôi gia súc, nơi chế biến thức ăn,…

- Bùn lắng từ các mương dẫn, hố chứa chất thải, nơi xử lý chất thải,…

Tất cả chất thải chăn nuôi nếu không được quản lý, kiểm soát sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và con người

1.2 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO

Chất thải chăn nuôi là loại chất thải đặc trưng chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật trong phân, nước tiểu và các vật phẩm phế thải từ hoạt động chăn nuôi Khối lượng, thành phần và tính chất của chất thải phụ thuộc vào chủng loại, giai đoạn sinh trưởng và phát triển, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại Chúng tồn tại ở dạng lỏng và rắn, nếu không có biên pháp xử lý hiệu quả, chúng có thể gây ô nhiễm môi trường xung quanh

1.2.1 Phân heo

Phân là sản phẩm thải bỏ sau quá trình tiêu hóa của vật nuôi bị bài tiết ra ngoài vật nuôi Do thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các chất độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe

Trang 5

của vật nuôi, con người và các sinh vật khác Theo Trương Thanh Cảnh, 2010, thành phần của phân bao gồm:

+ Các chất hữu cơ : các hợp chất protein, carbonhydrat, chất béo và các sản phẩm trao đổi của chúng

+ Các chất vô cơ : các hợp chất khoáng đa lượng chứa Ca, P, và các nguyên

tố vi lượng hay các kim loại nặng như Cu, Fe, Pb, Co, Mn, Mg,

+ Nước: nước chiếm từ 65 − 80% trọng lượng tươi của phân Do hàm lượng nước cao và giàu dưỡng chất, cho nên phân là môi trường cho các vi sinh vật phát triển và phân hủy chất hữu cơ tạo nên các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường

+ Dư lượng của thức ăn bổ sung cho gia súc như thuốc tăng trưởng, hormone, kháng sinh,…

+ Các men tiêu hóa của bản thân gia súc;

+ Các yếu tố gây bệnh sinh học :vi khuẩn, ký sinh trùng;

Thành phần của phân có thể thay đỗi phụ thuộc vào các yếu tố như chế độ dinh dưỡng và giai đoạn phát triển của vật nuôi

Bảng 1.1: Thành phần hóa học của phân heo có trọng lượng từ 70 – 100 kg

Nguồn: Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997−1998

Hằng ngày, khối lượng phân từ heo chiếm từ 5- 6% trọng lượng cơ thể Heo

có trọng lượng từ 10 45 kg có thể thải ra từ 1 3 kg phân Heo có trọng lượng 45

-100 kg thải ra từ 3 - 5 kg phân (Nguyễn Thị Hoa Lý, 1994)

Trang 6

1.2.2 Nước tiểu

Nước tiểu là sản phẩm bài tiết của vật nuôi, thành phần chính chủ yếu là nước, (chiếm khoảng trên 99% tổng khối lượng nước tiểu) Trong đó, nitơ với hàm lượng khá cao (chủ yếu dưới dạng urê) và một số chất khác ở dạng vi lượng như các chất khoáng, hormone, sắc tố và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đỗi chất của con

vật Urê trong nước tiểu rất dễ phân hủy trong điều kiện có oxy, cho nên khi bài tiết

ra khỏi cơ thể vật nuôi chúng sẽ phân hủy tạo thành ammonia bốc hơi trong không khí gây mùi hôi khó chịu

Bảng 1.2: Thành phần hóa học của nước tiểu heo từ 70 – 100 kg

Nguồn: Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997−1998

Thành phần nước tiểu thay đổi tùy thuộc vào loại gia súc, độ tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu Heo có khối lượng từ 10 - 45 kg thải ra môi trường từ 0,7-2 kg nước tiểu mỗi ngày Heo có trọng lượng từ 45-100 kg thải ra môi trường từ 2-4 kg nước tiểu (Nguyễn Thị Hoa Lý, 1994)

Nước tiểu nếu được sử dụng làm phân bón cho cây trồng thì chúng là nguồn cung cấp dinh dưỡng giàu Nitơ, Phopho và các yếu tố dễ hấp thụ cho cây

1.2.3 Nước thải chăn nuôi

Nước thải từ chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm vật nuôi, một phần hay toàn bộ lượng phân của vật nuôi Nước thải chăn nuôi chứa chất rắn rất lơ lửng, chất hữu cơ và vô cơ, nitơ, photpho và các thành phần

Trang 7

khác, và một lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm,

Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi phụ thuộc vào thành phần của phân, lượng thức ăn rơi vãi, mức độ và phương thức thu gom phân, lượng nước dùng tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại

Bảng 1.3: Tính chất nước thải chăn nuôi heo

1.2.5 Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác

Một số chuồng trại chăn nuôi thường dùng ổ lót như rơm, rạ, mùn cưa, hay các chất độn khác để lót chuồng Sau một thời gian sử dụng, những chất thải này có thể bám theo cả phân, nước tiểu và các vi sinh vật gây bệnh theo chúng và được thải bỏ

Trang 8

ra ngoài môi trường Tuy khối lượng không lớn nhưng nếu chúng ta không kiểm soát tốt, chất thải và các mầm bệnh có thể phát tán ra môi trường

Thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi từ chăn nuôi cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường Hầu hết thành phần là các chất dinh dưỡng có trong cám, ngũ cốc, bột cá, tôm, vỏ sò, khoáng chất, chúng rất dễ phân hủy trong môi trường tự nhiên sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vật nuôi, con người và môi trường xung quanh

1.2.6 Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y

Các vật dụng chăn nuôi hay thú y như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng thức ăn, thuốc thú y, sau khi sử dụng, chúng bị loại bỏ Chúng cũng là nguồn dễ gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có chứa thành phần nguy hại, cần phải có biện pháp xử lý như chất thải nguy hại

1.3 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

Ngành chăn nuôi là ngành dễ gây ô nhiễm môi trường Chất thải chăn nuôi với hàm lượng các chất ô nhiễm cao như các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, các khoáng chất, vi sinh vật, mầm bệnh, nếu chúng không được kiểm soát, xử lý sẽ tác động mạnh đến môi trường Chúng có thể tác động trực tiếp thông qua ô nhiễm thực phẩm, lan truyền các mầm bệnh, làm biến đổi hệ sinh thái trong đất, nước…

1.3.1 Tác động đến môi trường nước

Phần lớn nước thải chăn nuôi phát sinh do quá trình vệ sinh chuồng trại, tắm rửa gia súc Nước thải chăn nuôi có thể tác động vào môi trường nước thông qua hai con đường chính:

- Nước thải được thải trực tiếp không qua xử lý vào hệ thống kênh rạch, ao hồ,… gây ô nhiễm nguồn nước mặt

- Nước thải từ quá trình sử dụng phân bón chảy tràng trên mặt đất, làm phát tán ô nhiễm vào đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Trang 9

Chất thải chăn nuôi khi xâm nhập vào nguồn nước sẽ làm thay đỗi pH của nước, tăng khã năng hấp thụ hóa học và lý học của nước, tăng hàm lượng các kim loại năng, giảm lượng oxy hòa tan và tăng các yếu tố gây bệnh

Ngoài ra, Chất thải chăn nuôi làm tăng chất dinh dưỡng như nitơ, photpho trong nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật trong môi trường nước mặt Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào khối lượng nước thải, khã năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận hay lượng nước pha loãng

Các chất thải thấm xuống đất đi vào nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm nhất là các giếng mạch nông gần chuồng nuôi gia súc hay hố chứa chất thải không xây dựng đúng kỹ thuật

Bảng 1.4 : Thành phần ô nhiễm và tính chất nước thải chăn nuôi heo (khi

hốt phân trước khi rửa chuồng)

Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2006

Để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước người ta sử dụng các chỉ tiêu COD, BOD5, TSS, Ntổng, Ptổng, pH, Coliform,

1.3.2 Tác động đến môi trường đất

Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ nitơ, phopho Đây là nguồn phân bón giàu dinh dưỡng cho cây trồng, nếu bón vào đất sẽ tăng độ phì nhiêu Nếu bón phân không hợp lý hoặc phân tươi, chúng sẽ tích tụ lại làm bão hòa hay quá bão hòa chất dinh dưỡng trong đất gây mất cân bằng sinh thái đất, thoái hóa đất Đây

Trang 10

cũng là nguồn ô nhiễm gây suy thoái môi trường đất và làm giảm năng suất cây trồng Chất thải chăn nuôi gây tác động đến môi trường đất theo hai con đường chính:

- Chất thải chăn nuôi không được thu gom, lưu trữ và vận chuyển đúng cách, làm đổ tràn chất thải trên đất Hệ thống thu gom nước thải xây dựng không đúng kỹ thuật làm chất thải xâm nhập vào môi trường đất

- Chất thải được sử dụng làm phân bón cho cây trồng khi chưa xử lý (ủ phân) Khi bón vào đất sẽ làm thay đổi tính chất lý hóa của đất

Trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thể tồn tại

và phát triển trong đất Nếu ta dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ thuật sẽ làm

vi sinh vật phát tán vào môi trường đất, nước, không khí tạo nguy cơ nhiễm bệnh cho người và động vật nuôi

Các hợp chất chứa Photpho: gồm các hợp chất phospho vô cơ và hữu cơ

Photpho trong đất có khả năng kết hợp với các nguyên tố Ca, Cu, Al,… thành các chất phức tạp, khó có thể phân giải, làm cho đất cằn cỗi, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật

Lưu huỳnh: khi bón phân gia súc dưới dạng lỏng sunfur sẽ chuyển sang dạng

sulfite tạo nên độc tố gây nguy hiểm cho hệ sinh vật đất

Ngoài ra, việc bổ sung chất kích thích tăng trưởng (một số kim loại nặng) trong thành phần thức ăn vật nuôi Khi các chất này được thải ra cùng phân và nước

Trang 11

tiểu có thể dẫn tới tích tụ một lượng lớn các kim loại này trong đất Nếu kéo dài, các kim loại này sẽ tích lũy làm thay đổi tính chất hóa lý, phá hoại kết cấu đất, làm đất nghèo nàn, hạn chế sự phát triển của cây trồng Mặt khác, nếu các kim loại này được cây trồng hấp thụ thì chúng có thể tích tụ trong quả, thân, lá, và cuối cùng ảnh hưởng trực tiếp đến con người, thông qua con đường ăn uống

Chất thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra đất, các chất hữu cơ, kim loại, theo mưa, nước chảy tràn thấm qua đất vào mạch nước ngầm, làm ô nhiễm mạch nước ngầm

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí

1.3.3.1 Nguồn phát sinh

Khí thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ các loại hình chăn nuôi, cách quản lý, thu gom chất thải; hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải; từ ao, vườn có sử dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn, phân bón,…

Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường, phương thức thu gom, bảo quản và xử

lý chất thải, thức ăn và nước uống và bản thân vật nuôi mà các loại khí sinh ra với nồng độ khác nhau, khí thường gặp trong chăn nuôi là khí CO2, CH4, H2S, NO2,

NO, NH3, những khí này ảnh hưởng đến con người và động vật nuôi Theo như các nhà khoa học nghiên cứu cho rằng có trên 170 hợp chất gây mùi trong chăn nuôi Hầu hết các loại khí có thể gây độc cho gia súc, con người và môi trường (Trương Thanh Cảnh, 2006)

Nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh và các cộng tác viên (1997) cho thấy các chất khí chứa nitơ như ammoniac và các chất chứa lưu huỳnh như H2S là các loại khí gây mùi nhiều nhất

Trang 12

Hình 1.1 : Sơ đồ các khí sinh ra trong quá trình phân hủy chất thải chăn nuôi

(Trương Thanh Cảnh, 1999)

Dựa vào khả năng gây độc của các khí, Trương Thanh Cảnh (1999) phân ra

làm các nhóm sau:

- Nhóm 1: Các khí gây kích thích

Chúng bao gồm: H2S, NH3, indol, skatol và phenol ở nồng độ bán cấp tính

Nhóm khí này gây tổn thương đường hô hấp và phổi, đặc biệt là gây tổn thương

niêm mạc của đường hô hấp Ngoài ra, NH3 còn gây hiện tượng kích thích thị giác,

làm giảm thị lực

- Nhóm 2: Các khí gây ngạt

Các khí gây ngạt đơn thuần như CO2 và CH4, Những khí này trơ về mặt sinh

lý Tuy nhiên, nếu hít vào với nồng độ cao sẽ làm giảm khả năng tiếp nhận oxy của

quá trình hô hấp và gây nên hiện tượng ngạt

Các khí gây ngạt hóa học CO là những khí gây ngạt bởi chúng kết hợp với

hemoglobin của hồng cầu máu gây ngăn cản quá trình thu nhận hay quá trình sử

dụng của oxy các mô bào

Protein

NH 3

Indol, skatol, phenol

H 2 S Axit hữu cơ mạch ngắ n

Carbonhydr

at

Axit hữu cơ

Alcohol Aldehyde, Ketone

H 2 O, CO 2

Hydrocarbon mạch ngắn

Lipit

H 2 O, CO 2, CH 4 Axit béo

Alcohol Aldehyde và Ketone

Trang 13

- Nhóm 3: Các khí gây mê

Đại diện nhóm này là hydrocacbon, có ảnh hưởng nhỏ hoặc không gây ảnh hưởng tới phổi nhưng được hấp thụ vào máu thì có tác dụng như dược phẩm gây

- Nhóm 4: Nhóm chất vô cơ hay hữu cơ dễ bay hơi

Những chất này bao gồm các nguyên tố và hợp chất độc dễ bay hơi Chúng tạo ra các khí có nhiều tác dụng khác nhau sau khi được hấp thụ vào cơ thể, chẳng hạn như khí H2S ở nồng độ cấp tính

1.3.3.2 Tác động khí, bụi trong không khí khu vực chăn nuôi

 Tác động do mùi

Mùi trong chăn nuôi chủ yếu do tác động kết hợp giữa nhiều loại khí thải phát tán vào môi trường không khí Nhiều trường hợp nhiều khí kết hợp với bụi làm tăng mức độ gây mùi và thời gian ảnh hưởng trong không khí

Mùi phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ có nguồn gốc từ protein, lipid, hydratcarbon trong phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa, phụ phẩm của chế biến thực phẩm dùng cho gia súc Ngoài ra, mùi còn phát sinh từ xác động vật chết chưa xử lý, mùi do phun thuốc khử trùng chuồng trại hay nơi lưu chứa phân

Mức độ ảnh hưởng của mùi vào môi trường xung quanh phụ thuộc vào quá trình lưu trữ và xử lý chất thải, nhiệt độ, độ ẩm, gió, mật độ nuôi gia súc và khẩu phần thức ăn của gia súc

Để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí do chất thải chăn nuôi, người ta thường quan tâm đến NH3 và H2S Đây là hai khí tạo mùi chủ yếu trong các khí sinh

ra do quá trình phân hủy kỵ khí bởi vi sinh vật

 Tác động do khí thải

Các khí thải được sinh ra do sự phân hủy các chất thải Chúng tồn tại và di chuyển trong chuồng nuôi Khi hệ thống thông gió của chuồng trại kém và độ ẩm, nhiệt độ trong chuồng cao làm tăng nồng độ các khí độc Và các khí độc nếu không

xử lý tốt, chúng có thể phát tán ra môi trường xung quanh nhờ gió

Trang 14

Đặc tính của một số khí độc hại trong chuồng nuôi

 Amonia (NH3 ) và các khí chứa Nitơ

Amonia là sản phẩm của quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ trong phân và nước tiểu của gia súc Trong thành phần của nước tiểu chứa Urê sau khi ra ngoài môi trường Chúng trộn lẫn với phân và nhanh chóng được các vi sinh vật trong phân phân giải thành ammonia

Bảng 1.5: Ảnh hưởng của NH 3 lên sức khỏe người và heo

Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng

Với người

6 ppm đến 20 ppm trở lên Ngứa mắt, khó chịu ở đường hô hấp

100 ppm trong 1 giờ Ngứa ở bề mặt niêm mạc

400 ppm trong 1 giờ Ngứa ở mắt, mũi và cổ họng

1720 ppm (dưới 30 phút) Ho, co giật, có thể tử vong

700 ppm (dưới 60 phút) Lập tức ngứa ở mắt, mũi và cổ họng

5000 ppm – 10000 ppm (vài phút)

Gây khó thở và mau chóng nghẹt thở, co thắt do phản xạ họng, xuất huyết phổi, ngất do ngạt, có thể tử vong

100 ppm Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không

ngon

300 ppm trở lên Lập tức ngứa mũi, miệng, tiếp xúc

lâu dài sinh ra hiện tượng thở gấp

Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2010

Trang 15

NH3 là khí không màu, có mùi khai, dễ tan trong nước và gây kích thích Trong không khí, ở nồng độ cao, NH3 có thể gây kích thích niêm mạc mắt, mủi, làm tăng tiết dịch Nếu ở nồng độ quá cao sẽ dễ gây viêm phổi Trong máu, NH3 sẽ gây cản trở, ức chế vận chuyển ôxy trong máu Làm thiếu oxy trong tế bào

 Khí H2S

Là khí không màu, có mùi trứng thối Chúng được tạo ra từ quá trình khử các hợp chất chứa lưu huỳnh trong phân và nước tiểu Theo nghiên cứu cho thấy cơ quan khứu giác của con người có thể cảm nhận ở nồng độ ngưỡng khoảng 0,01-0,7 ppm và gây mùi nặng khi đạt nồng độ 3-5 ppm (Trương Thanh Cảnh, 2006)

Bảng 1.6: Ảnh hưởng của H 2 S đến sức khỏe người và heo

Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng

Với người

> 20 ppm hơn 20 phút Ngứa mắt, mũi họng

50 -100 ppm Nôn mửa, tiêu chảy

200 ppm / giờ Choáng váng, thần kinh suy nhược, dễ

gây viêm phổi

300 ppm / 30 phút Nôn mửa trong trạng thái hưng phấn bất

tỉnh Trên 600 ppm Mau chóng tử vong

H2S là một khí độc Khi tiếp xúc một lượng nhỏ có thể làm khó thở, tím da,

co giật và có thể gây chết người Cơ chế chủ yếu là do H2S gây kích thích màng nhầy, gây phù đường hô hấp; làm rối loạn chuyển hóa tế bào và cuối cùng tác động

Trang 16

lên hệ thần kinh trung ương Ngoài ra, khi H2S đi vào máu sẽ kết hợp với sắt trong hemoglobin làm mất khã năng vận chuyển oxy trong máu

 Khí cacbonic (CO2 )

Khí CO2 được sinh ra trong quá trình hô hấp của gia súc và quá trình phân hủy chất thải CO2 là khí không màu, không mùi, không cháy Trong không khí bình thường, Nồng độ CO2 khoảng từ 0,3-0,4 % Khi tiếp xúc với CO2 nồng độ 3-5% sẽ gây đau đầu, buồn nôn Ở nồng độ 10% có thể gây bất tỉnh và có thể gây chết người

 Khí Metan

Metan là khí không màu, không mùi, dễ cháy Chúng là sản phẩm khí của quá trình oxy hóa của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ trong chất thải chăn nuôi Metan cũng là một khí nhà kính có khã năng phá hủy mạnh tầng ozone Ở nồng độ 40.000 mg/m3 Metan sẽ gây co giật, nhứt đầu, ói mửa Ở nồng độ 60.000

sẽ gây rối loạn tim và có thể gây tử vong

Tuy nhiên, nếu chúng ta thu gom khí metan có thể sử dụng vào mục đích năng lượng

Tác động do bụi

Trong không khí chuồng trại luôn tồn tại các hạt có cấu tạo rắn hoặc lỏng được phát tán trong hoạt động chăn nuôi Chúng có thể phát sinh từ cơ thể gia súc,

từ thức ăn, chất thải, từ quét và vệ sinh chuồng trại

Thành phần chính của chúng gồm các hạt bụi, các khí và vi sinh vật bám theo Theo Trương Thanh Cảnh (2010), Các vi sinh vật thường gặp là Stapilococi

và Streoptococi (chiếm khoảng 80%), nấm, mốc và nấm men (chiếm 1%) và vi khuẩn (chiếm 0,5%)

Khi con người tiếp xúc với thành phần hạt qua đường hô hấp Chúng xâm nhập vào phổi gây khó thở, ho, đau đầu, viêm phổi

1.3.3.3 Ô nhiễm của tiếng ồn

Tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi phát sinh từ hoạt động của gia súc hay từ hoạt động của các công cụ sử dụng trong chăn nuôi Tiếng ồn chỉ xảy ra ở một thời

Trang 17

điểm nhất định, thường là lúc cho gia súc ăn Ở những cơ sở chăn nuôi với số lượng lớn, người tiếp xúc với tiếng ồn nhiều có thể rơi vào trình trạng căn thẳng về tâm lý, sức khỏe Với nồng độ lớn vượt quá 85 dB có thể gây điếc

1.4 QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO

1.4.1 Thu gom

Phân và nước tiểu sau khi vật nuôi thải ra được thu gom khỏi chuồng trại càng sớm càng tốt, tránh các vi sinh vật phân hủy phân và nước tiểu sinh ra mùi hôi, tránh phát tán ra môi trường và gây bẩn vật nuôi Đồng thời, tạo điều kiện cho côn trùng, ruồi muỗi truyền bệnh cho người và vật nuôi

Tùy thuộc vào loại hình chăn nuôi, quy mô chăn nuôi hay phương pháp xử lý chất thải sẽ có phương pháp thu gom khác nhau Phương pháp tốt nhất là tách riêng phần phân rắn trước khi dội rửa chuồng hoặc tắm cho vật nuôi Như vậy, nồng độ ô nhiễm trong nước thải thấp hơn rất nhiều so với những cơ sở chăn nuôi rửa chuồng chưa thu gom phân

Các vật liệu độn chuồng phải được thu gom và xử lý như phân rắn Xác súc vật chết, các bệnh phểm thú y hay các chất thải rắn khó phân hủy cần được thu gom riêng biệt và xử lý theo quy định về vệ sinh thú y

1.4.2 Lưu trữ và bảo quản

Việc lưu trữ chất thải nhằm mục đích tránh cho việc phát tán phân ra ngoài môi trường, giảm gây mùi hôi và ổn định thành phần chất hữu cơ trong phân Tùy theo loại phân, quy mô chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi và mục đích sử dụng chất thải của

cơ sở mà thiết bị lưu trữ và thời gian lưu trữ phân khác nhau Thông thường nơi lưu trữ phân là hố chứa, bể lắng, bãi chứa phân, ao chứa,… Cần lưu trữ phân cách biệt với chuồng trại chăn nuôi, xa nhà ở và nguồn cung cấp nước để không ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và con người Phải đậy kín tránh phát tán mùi hôi, mầm bệnh và phát sinh ruồi, muỗi,

Trang 18

1.4.3 Vận chuyển

Chất thải sau khi được thu gom, lưu trữ tại cơ sở chăn nuôi, sẽ được vận chuyển đến nơi sử dụng làm phân bón cho cây trồng, thức ăn cho cá hoặc vận chuyển đến nơi xử lý khi cơ sở không có xây dựng hệ thống xử lý chất thải

Khi vận chuyển phải sử dụng các xe chuyên dụng, có nấp đậy kín tránh phát tán chất thải và mùi ra bên ngoài

1.4.4 Xử lý chất thải chăn nuôi

1.4.4.1 Phương pháp vật lý

Các phương pháp vật lý được sử dụng mục đích là tách phần rắn ra khỏi chất lỏng bằng cách thu gom phân và nước thải riêng biệt hoặc có thể tách phần rắn ra khỏi hỗn hợp nước thải gia súc bằng phương pháp như sử dụng song chắn rác, lắng cặn, ly tâm, lọc, sấy, Sau khi tách phần rắn ra khỏi hỗn hợp phân, phần nước thải đưa vào hệ thống xử lý nước thải Chất rắn thu được sử dụng làm phân bón, chất đốt, nuôi tảo,…

Sau khi xử lý bằng phương pháp vật lý làm giảm hàm lượng chất rắn trong hỗn hợp chất lỏng có trong thành phần chất thải chăn nuôi

1.4.4.2 Phương pháp hóa lý

Do trong nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt

có kích thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học thông thường vì tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao Vì vậy, để tách những chất này ra khỏi nước thải, có thể dùng các chất keo tụ như phèn nhôm ( alumium sulphate), phèn sắt (ferric sulphate, ferric chloride),…vôi, chất trợ keo tụ làm tăng tính lắng các hạt rắn và hạt keo trong hỗn hợp chất lỏng

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn nuôi heo 2/9: phương pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng chất lơ lửng có trong nước thải chăn nuôi heo

Ngoài keo tụ còn loại bỏ được P tồn tại ở dạng PO43- do tạo thành kết tủa AlPO4 và FePO4

Trang 19

Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn nuôi Tuy nhiên chi phí xử lý cao Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chăn nuôi là không hiệu quả về mặt kinh tế

1.4.4.3 Phương pháp sinh học

Chất thải chăn nuôi chứa nhiều chất dinh dưỡng, thành phần của chúng dễ dàng phân hủy trong môi trường Vì vậy, Chất thải chăn nuôi thường được xử lý bằng các phương pháp sinh học Phương pháp sinh học thường được sử dụng rộng rãi trong thực tế vì chi phí cho việc xử lý thấp, không đòi hỏi kỹ thuật cao, tiêu diệt được mầm bệnh và có thể tận dụng các sản phẩm sau xử lý

 Xử lý phân

1) Sản xuất phân hữu cơ

Chất thải chăn nuôi là nguồn nguyên liệu chứa nhiều chất hữu cơ có giá trị dinh dưỡng cho cây trồng rất cao Một trong số phương pháp sản xuất phân hữu cơ

từ phân gia súc là phương pháp ủ phân (compost) Lợi ích của việc sử dụng chất thải để sản xuất phân hữu cơ như sau:

- Làm sạch môi trường, giảm mùi, tiêu diệt các mầm bệnh có trong phân gia súc

- Tận dụng các chất dinh dưỡng có trong chất thải để sử dụng cho mục đích nông nghiệp, cải tạo đất

- Làm tăng độ phì nhiêu của đất, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất

Quá trình ủ phân là một quá trình sử dụng các tác nhân sinh vật, chủ yếu là các vi sinh vật Chúng ta tạo điều kiện sống tối ưu cho vi sinh vật để chuyển hóa các vật chất hữu cơ khó phân hủy thành vật chất hữu cơ dễ tiêu thụ hơn và quá trình chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ hòa tan, dạng dinh dưỡng cây trồng dễ hấp thụ Ngoài ra, ủ phân giúp ổn định nồng độ chất hữu cơ trong phân, tiêu diệt vi sinh vật truyền bệnh nhờ lên men tỏa nhiệt, giảm khả năng bốc mùi hôi

Các phương pháp ủ phân:

- Ủ nóng :

Trang 20

Ưu điểm của phương pháp ủ nóng là có thể tiêu diệt các hạt cỏ dại, các mầm mống sâu bệnh Thời gian ủ tương đối ngắn, khoảng 30 – 40 ngày là ủ xong, phân ủ

có thể đem sử dụng Tuy vậy, phương pháp này có nhược điểm là để mất nhiều đạm

- Ủ nguội :

Phân được lấy ra khỏi chuồng, xếp thành lớp và nén chặt Trên mỗi lớp phân chuống rắc 2% phân lân Sau đó ủ đất bột hoặc đất bùn khô đập nhỏ, rồi nén chặt Thường đống phân được xếp với chiều rộng 2 – 3 m, chiều dài tuỳ thuộc vào chiều dài nền đất Các lớp phân được xếp lần lượt cho đến độ cao 1,5 – 2 m Sau đó trát bùn phủ bên ngoài

Do bị nén chặt cho nên bên trong đống phân thiếu oxy, môi trưởng trở nên yếm khí, khí cacbonic trong đống phân tăng Vi sinh vật hoạt động chậm, bởi vậy nhiệt độ trong đống phân không tăng cao và chỉ ở mức 30 – 35oC Đạm trong đống phân chủ yếu ở dạng amôn cacbonat, là dạng khó phân huỷ thành amôniăc, nên lượng đạm bị mất giảm đi nhiều

Ưu điểm của phương pháp này là phân có chất lượng tốt hơn ủ nóng.Nhượt điểm là thời gian ủ phân phải kéo dài 5 – 6 tháng phân ủ mới dùng được

- Ủ nóng kết hợp ủ nguội:

Phân chuồng lấy ra xếp thành lớp không nén chặt ngay Để như vậy cho vi sinh vật hoạt động mạnh trong 5 – 6 ngày Khi nhiệt độ đạt 50 – 60oC tiến hành nén chặt để chuyển đống phân sang trạng thái yếm khí

Sau khi nén chặt lại xếp lớp phân chuồng khác lên, không nén chặt Để 5 – 6 ngày cho vi sinh vật hoạt động Khi đạt đến nhiệt độ 50 – 60oC lại nén chặt

Cứ như vậy cho đến khi đạt được độ cao cần thiết thì trát bùn phủ chung quanh đống phân Quá trình chuyển hoá trong đống phân diễn ra như sau: ủ nóng cho phân bắt đầu ngấu, sau đó chuyển sang ủ nguội bằng cách nén chặt lớp phân để giữ cho đạm không bị mất

Trang 21

Để thúc đẩy cho phân chóng ngấu ở giai đoạn ủ nóng, người ta dùng một số phân khác làm men như phân bắc, phân tằm, phân gà, vịt… Phân men được cho thêm vào lớp phân khi chưa bị nén chặt

Ủ phân theo cách này có thể rút ngắn được thời gian so với cách ủ nguội, nhưng phải có thời gian dài hơn cách ủ nóng

2) Bón phân tươi

Phân gia súc, gia cầm chứa lượng lớn hợp chất chứa nitơ, photpho và các chất khoáng Đây là nguồn phân bón giàu dinh dưỡng cho cây trồng Khi ta bón phân tươi vào đất, dưới tác dụng của vi sinh vật có sẵn trong phân và đất, phân được phân hủy thành các chất hữu cơ đơn giản và chất vô cơ Các chất này hòa vào trong nước, thấm vào đất, góp phần cung cấp chất dinh dưỡng, tăng cường khả năng bảo tồn chất dinh dưỡng và độ ẩm của đất, làm đất thêm màu mỡ

Tuy nhiên, việc bón trực tiếp phân tươi cũng có nhiều khuyết điểm Trong phân tươi có thể chứa hay sản sinh ra một số độc tố như NH3 , H2S ,…có thể gây ô nhiễm đất Ngoài ra, do phân chưa được khử trùng nên vẫn còn chứa nhiều vi sinh vật và trứng giun sán gây bệnh, chúng dễ dàng sinh sôi phát triển trong đất làm hoa màu nhiễm vi sinh và lan truyền bệnh dịch cho người, gia súc qua chuỗi thức ăn Vì vậy, cần có thể độ bón phân hợp lý

3) Thức ăn cho cá, giun đất, nuôi tảo

Các hộ chăn nuôi tận dụng nguồn phân gia súc chứa nhiều chất dinh dưỡng có thể sử dụng làm thức ăn cho cá, giun đất Nó đem lại hiệu quả kinh tế, vừa giảm được lượng phân thải ra môi trường Nhưng khi sử dụng cần chú ý sử dụng hợp lý, không làm dư thừa sẽ làm ô nhiễm nguồn nước

Ngoài ra, Chất thải còn được sử dụng cho việc tạo sinh khối từ tảo, tận dụng nguồn tạo để làm thức ăn cho gia súc

 Xử lý nước thải

Nước thải là hỗn hợp bao gồm các hỗn hợp nhiều thành phần rắn và lỏng, chúng có thể bao gồm cả phân, lông, chất độn chuồng, nước tiểu, nước tắm gia súc, thức ăn rơi vãi,… Vì vậy, nước thải chứa các chất gây ô nhiễm với hàm lượng cao

Trang 22

Có nhiều phương pháp để loại bỏ hoặc chuyển dạng các chất gây ô nhiễm trong nước sao cho nước sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Tùy theo điều kiện tài chính, quy mô chăn nuôi, thành phần nước thải mà chủ

cơ sở chăn nuôi có thể chọn một hay kết hợp nhiều phương pháp thích hợp

1 Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên

Cơ sở của phương pháp này là dựa trên khả năng tự làm sạch của đất và nước

Sử dụng các hệ thống có trong tự nhiên như cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học, ao nuôi cá…Tuy nhiên hạn chế của các phương pháp này là các cơ sở chăn nuôi phải ở gần các cánh đồng, ao, hồ hoặc phải đủ diện tích để bố trí để xây dựng

Xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc đồng thời có thể đạt 4 mục tiêu:

- Xử lý nước thải

- Tưới nước cho cây

- Tái sử dụng các chất dinh dưỡng có trong nước thải

- Nạp lại nước cho các túi nước ngầm

So với các hệ thống nhân tạo thì việc xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc cần ít năng lượng, rẻ tiền, việc thực hiện dễ dàng Tuy nhiên, việc xử lý nước thải chăn nuôi bằng cánh đồng tưới đòi hỏi phải có diện tích lớn Có thể khếch tán chất ô nhiễm vào nguồn nước và phát tán mùi vào không khí

 Hồ sinh học

Trong hồ sinh học luôn tồn tại các sinh vật như tảo, nấm, vi khuẩn, nguyên sinh động vật Khi chất thải được dẫn vào hồ, các chất có tỷ trọng lớn sẽ bị lắng xuống đáy, các phần hữu cơ có tỷ trọng nhỏ sẽ lơ lửng trong nước Ở phần trên giáp

Trang 23

với mặt thoáng của nước Sự có mặt của oxy hòa tan trong nước, các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất ô nhiễm diễn ra mạnh mẽ Các chất hữu cơ nhanh chóng bị phân hủy thành CO2, nitrit, nitrat, muối, photpho và được rong, tảo sử dụng cho quá trình sinh trưởng và phát triển Ở dưới đáy của hồ là nơi hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí và ở phần giữa hồ là vùng hoạt động mạnh của các vi sinh vật có thể phân giải cơ chất theo kiểu kỵ khí hoặc hiếu khí

Lợi ích của hồ sinh học:

- Hồ có thể kết hợp nuôi trồng thủy sản

- Tảo làm thức ăn cho gia súc

- Nguồn lưu trữ nước tưới cho cây trồng

- Không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư

- Bảo trì vận hành đơn giản, không đòi hỏi có người quản lý thường xuyên

- Tận dụng ao, hồ tự nhiên

2 Xử lý nước thải trong điểu kiện nhân tạo

 Xử lý nước thải trong điều kiện hiếu khí

Nguyên tắc của phương pháp là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải có oxy hòa tan Hoạt động của vi sinh vật trong quá trình bao gồm hoạt động dinh dưỡng: sử dụng các chất hữu cơ, các nguồn N, P cùng với những khoáng chất khác với mức độ vi lượng để xây dựng tế bào mới, phát triển tăng sinh khối Hoạt động phân hủy: vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ thành nước, CO2 và các chất khí khác

Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả xử lý cao và triệt để

Nhượt điểm là: chiếm dụng nhiều diện tích; chi phí xây dựng, đầu tư trang thiết bị và vận hành lớn; nhu cầu năng lượng nhiều; không thu hồi được năng lượng

Trang 24

chất hữu cơ lơ lửng trong nước thải tạo thành H2O, CO2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm sạch nước thải của Aerotank là:

- Lượng oxy hòa tan trong nước: cung cấp oxy cho vi sinh vật phát triển và phân hủy chất hữu cơ

- Thành phần dinh dưỡng đối với sinh vật: Cần chú ý nguồn nitơ, photpho Theo Trần Hiếu Nhuệ (2001) chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật BOD: N: P = 100: 5: 1

- Các chất có độc tính trong nước thải: gây ức chế đến đời sống vi sinh vật

Các vi sinh vật bám dính trên vật liệu lọc gồm vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và tùy tiện, nấm, tảo và các động vật nguyên sinh Vi sinh vật sẽ oxy hóa các chất hữu

cơ trong nước thải Vi sinh vật hiếu khí lớp ngoài tiêu thụ hết lượng oxy khuyếch tán trước khi oxy thấm vào bên trong Vì vậy, gần sát bề mặt giá thể, môi trường kỵ khí hình thành Khi lớp màng dày, chất hữu cơ bị phân hủy hoàn toàn ở lớp ngoài,

vi sinh sống gần bề mặt giá thể thiếu nguồn cơ chất, chất dinh dưỡng dẫn đến tình trạng phân hủy nội bào và mất khả năng bám dính dẫn đến tách ra khỏi giá thể Màng vi sinh tách ra khỏi giá thể nhiều hay ít tùy thuộc vào tải trọng hữu cơ và tải trọng thủy lực Tải trọng thủy lực ảnh hưởng đến vận tốc rửa trôi màng, tải trọng hữu cơ ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất trong màng nhầy Nước sau xử lý được thu qua hệ thống thu nước đặt bên dưới Hệ thống thu nước này có cấu trúc rỗng để

Trang 25

tạo điều kiện không khí lưu thông trong bể Sau khi ra khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt 2 để loại bỏ các màng vi sinh tách khỏi giá thể

 Đĩa quay sinh học RBC (Rotating Biological Contactors)

RBC gồm một loại đĩa tròn, bằng phẵng xếp liền nhau bằng polystyren hay PVC được đặt gần sát nhau và lắp trên trục bằng thép Đĩa nhúng chìm một phần trong nước thải và quay ở tốc độ chậm (1-3 vòng/ phút) Trong quá trình vận hành, màng vi sinh vật hình thành trên mặt đĩa Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và oxy từ không khí Đồng thời, khi đĩa quay tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng

ở dạng lơ lửng

 Xử lý nước thải trong điều kiện kỵ khí

Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng các vi sinh vật kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải ở điều kiện thiếu oxy, với nhiệt độ và pH thích hợp Sản phẩm cuối cùng là hỗn hợp CH4 (chiếm 65%), CO2 ,

N2, H2,…Sơ đồ tổng quát của quá trình kỵ khí:

(CHO)n NS → CO2 + H2O + CH4 + NH4 + H2 + H2S + Tế bào VI SINH

 Bể tự hoại

Bể tự loại là loại bể xử lý kỵ khí xử lý đơn giản nhất Ở trong bể, các vi sinh vật kỵ khí trong bể sinh trưởng và phát triển bên trong bể, phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng cho mục đích năng lượng và tăng sinh tế bào mới Tuy nhiên, ở một số bể tự hoại, quá trình phân hủy của vi sinh vật diễn ra tự nhiên, không có sự khấy trộn nên khã năng sự phân bố của vi sinh vật trong nước thải không đều Vì vậy hiệu quả xử lý thấp Ngoài ra, dòng nước thải chỉ vào bể một lần, không tái sử dụng sinh khối vi sinh vật trong dòng ra, do đó, vừa lãng phí vừa làm giảm chất lượng nước dòng ra Bể tự hoại có thể áp dụng đối với những hộ chăn nuôi với số lượng nhỏ, không có điều kiện xây hầm biogas

Trang 26

Hình 1.2: Cấu tạo bể tự hoại (Nguyễn Văn Phước, 2007)

 Bể phân hủy kỵ khí tiếp xúc:

Là bể xử lý nước thải nhờ sự phân hủy các chất ô nhiễm của các vi sinh vật kỵ khí Loại bể này có thể khắc phục nhược điểm của bể tự hoại nhờ lắp đặt thiết bị khuấy trộn để tăng khã năng tiếp xúc của vi sinh vật với cơ chất và sử dụng thêm một bể tách bùn để thu hồi, tuần hoàn sinh khối vi sinh vật Chất lượng nước thải sau xử lý được nâng cao

 Kiểu hỗn hợp

 Bể UASB (Upflow Anerobic Sludge Blanket)

Bể có cấu tạo 2 ngăn: ngăn lắng và ngăn lên men Nước thải được bơm trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học, tạo nên sự khấy trộn trong bể xử lý Nhờ các vi sinh vật phân hủy kỵ khí trong bùn sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải Các khí sinh ra trong quá trình phân hủy (CH4, NH3, H2S) sẽ nổi lên trên bể và được thu gom Nước thải tiếp theo đó chuyển đến vùng lắng, bùn cặn sẽ được lắng và được tiếp tục sử dụng để xử lý nước thải Bùn lắng sẽ được thu gom định kỳ từ 3-6 tháng/ lần.(Trần Hiếu Nhuệ, 2001)

Trang 27

1 Nước thải đầu vào

Nhượt điểm là giai đoạn khởi động chậm, dễ bị sốc khi khi chất lượng nước thay đổi, dễ bị ảnh hưởng của chất độc,…

Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas

Xử lý chất thải bằng hầm biogas dựa trên sự phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp có trong chất thải của các vi sinh vật kỵ khí Sản phẩm tạo thành gồm những chất hữu cơ đơn giản, khí sinh hoc, và chất hòa tan Hợp chất khí sinh học gồm CH4 (chiếm 60-70%), CO2 ( chiếm 30-40%), còn lại là các lượng khí nhỏ như

N2 ,H2 ,… Lượng CH4 thu được được sử dụng tạo ra năng lượng khí đốt

Lượng CH4 có thể thu từ phân gia súc, gia cầm biến động phụ thuộc vào khẩu phần thức ăn, phương thức thu gom, lưu trữ, xử lý và thời gian phân hủy Phân được

Trang 28

thu gom thường xuyên, pha lỏng để tạo môi trường phân hủy chất hữu cơ được dễ dàng

Ngoài ra, các yếu tố để sản xuất khí biogas phải đảm bảo hầm biogas phải yếm khí, nhiệt độ (từ 31- 36o C), độ ẩm (91-96%), pH (7-8), tỷ lệ carbon/nitơ (C/N 25:1- 30:1), các yếu tố gây độc cho vi sinh vật ( thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng, kháng sinh, xà phòng, …)

Phần bùn cặn phát sinh trong hầm biogas có thể tái sử dụng làm phân bón cho trồng trọt

Tại Việt Nam có nhiều loại hình bể biogas dùng để xử lý chất thải chăn nuôi heo Hiện nay, nhiều loại bể bioas đã được cải tiến và hoàn thiện để đảm bảo giá thành rẻ, dễ xây dựng các loại hầm biogas hiện đang được áp dụng tại Việt Nam

- Hầm biogas VACVINA cải tiến: Vật liệu được sử dụng xây dựng bao gồm gạch và túi nhựa chống thấm HDPE Ưu điểm của hầm biogas VACVINA cải tiến

là giá thành rẻ, vật liệu dễ tìm, dễ dàng xây dựng trên mọi địa hình, sử dụng cho quy

mô lớn, lắp đặt nhanh, hiệu suất xử lý môi trường cao Nhượt điểm của loại biogas này là phải dùng túi chứa khí khi sử dụng, hiệu suất sinh gas thấp, áp suất khí gas thấp,… giá đầu tư từ 50.000 – 200.000 đồng cho 1m3

- Hầm bể biogas bằng nhựa Composite: Bể biogas làm bằng vật liệu composte đúc khối Ưu điểm của hầm bể biogas bằng nhựa composte là hiệu suất sinh gas cao, lắp đặt nhanh, độ bền cao, không bị rò rỉ khí gas do môi trường tác động, dễ bảo trì, có thể lặp đặt ở mọi địa hình Nhượt điểm là hiệu suất xử lý môi trường không cao, nước thải sau xử lý vẫn còn mùi hôi, … chi phí đầu tư khoảng 2.000.000 đồng/1 m3

- Hầm biogas xây bằng gạch: Hầm biogas bằng gạch sẽ dễ bị sụt, lún, dễ bị

ăn mòn do acid và môi trường xung quanh, khó xây dựng và bảo trì, hiệu quả xử lý môi trường không cao, nước thải sau biogas vẫn còn mùi hôi, … Giá đầu tư khoảng 2.000.000 đồng /1 m3

Trang 29

1.4.5 Xử lý mùi hôi

Mùi hôi phát sinh từ chăn nuôi là sản phẩm phân hủy chất thải của vi sinh vật

và từ quá trình hoạt động của vật nuôi Kiểm soát mùi hôi trong chăn nuôi phải thực hiện thường xuyên, liên tục để không ảnh hưởng đến con người, vật nuôi Các nguyên tắc xử lý mùi hôi:

- Ức chế sự hình thành mùi:

Trên nguyên lý các chất gây mùi hôi là sản phẩm của quá trình phân giải sinh học các chất thải Để kiểm soát ô nhiễm mùi cần ức chế quá trình phân giải vi sinh vật theo hướng giảm các quá trình tạo khí sinh học cần kiểm soát các yếu tố nhiệt

độ, độ ẩm, pH tại khu vực chăn nuôi và chứa chất thải ngoài ra, có thể bổ sung các chủng vi sinh vật, men vi sinh

- Giảm sự lan tỏa mùi vào không khí:

Biện pháp phổ biến nhất để hạn chế sự phát tán mùi là thu gom nhanh gọn và triệt để chất thải tại chuồng nuôi Che kín các bể chứa chất thải để hạn chế trao đổi không khí giữa chất thải với môi trường xung quanh

- Làm sạch khí, loại bỏ các chất tạo mùi ra khỏi không khí:

Sử dụng các kỹ thuật xử lý loại bỏ các khí gây mùi như kỹ thuật hấp thụ, hấp phụ và hóa lỏng khí

Các phương pháp xử lý mùi:

- Giảm lượng khí thải tại nguồn thải: Nhằm hạn chế đến mức tối đa việc tạo

và phát tán khí thải

 Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, tránh ứ đọng chất thải

 Sử dụng các chế phẩm sinh học để làm thay đổi kiểu phân hủy chất thải của

Trang 30

- Phương pháp hấp phụ

Là phương pháp cưỡng bức dòng khí qua chất hấp thụ ở dạng rắn Đây là phương pháp đơn giản, thuận tiện và hiệu quả xử lý cao đối với nhiều loại chất tạo mùi khác nhau Chất hấp thụ thường dùng là than hoạt tính, đá xốp, mùn cưa,…Hiệu quả hấp phụ phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, vận tốc vận chuyển của

dòng khí, nồng độ chất ô nhiễm gây mùi và hoạt động chất phụ

- Phương pháp hấp thụ

Là phương pháp hóa lỏng khí bằng các hợp chất hóa học ở dạng lỏng.không khí sẽ trong chuồng sẽ được hút dẫn vào thiết bị hấp thụ Các dung dịch được sử dụng như natri carbonat, amoni carbonat, kali photphat,…

- Phương pháp lọc sinh học

Cho dòng khí đi qua các vật liệu lọc sinh học có chứa các vi sinh vật có khã năng oxy hóa các hợp chất mùi trong không khí

- Phương pháp pha loãng khí:

Đây là phương pháp đơn giản nhất để lam giảm mùi hôi trong chuồng gia súc Các khí gây độc sẽ được pha loãng với không khí bên ngoài đến nồng độ dưới ngưỡng cảm nhận Có thể pha loãng bằng hệ thống thông gió tự nhiên hoặc lắp đặt

hệ thống quạt gió Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng đối với các cơ sở chăn nuôi ở xa khu dân cư

Bảng 1.7 : Nồng độ cho phép của một số khí thải trong chuồng nuôi

Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2010

1.4.6 Công nghệ chăn nuôi bằng đệm lót sinh học

Đệm lót sinh học là đệm lót trên nền chuồng trại chăn nuôi Sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ mùn cưa hoặc trấu Kết hợp với chế phẩm sinh học để lên men phân

Trang 31

hủy nước tiểu, phân do gia súc thải ra Giảm thiểu mùi hôi thối, tiêu diệt các vi sinh vật gây hại, giữ ẩm cho chuồng nuôi và không làm phát sinh nước tiểu, phân, nước thải ra môi trường

Nguyên liệu dùng để lót phải có độ sơ cao, có độ trơ cứng không dễ bị làm mềm nhũn và có lượng chất dinh dưỡng nhất định, không độc, không gây kích thích Tốt nhất là mùn cưa, vỏ bào sau đến theo thứ tự là vỏ lạc, lõi ngô, trấu, thân cây ngô nghiền, vỏ hạt bông, thân cây bông

Các loại nguyên liệu như vỏ lạc, lõi ngô, thân cây ngô, vỏ hạt bông nghiền có kích thước 3- 5 mm

Các vấn đê cần chú ý khi sử dụng đệm lót sinh học:

- Trước khi tiến hành chăn nuôi trong chuồng, cần đặt rãi rác phân và nước tiểu của đàn heo cần nuôi trên đệm lót để tránh trường hợp heo thải phân một chỗ Như vậy sẽ làm tăng khã năng tiêu hủy phân và nước tiểu, kéo dài thời gia sử

/con

- Độ ẩm của đệm lót ở tầng trên luôn phải giữ ở 30% để đảm bảo cho sự lên men tiêu hủy phân tốt Vì vậy cần chú ý không cho nước mưa hoặc nước uống cho heo chảy vào làm ướt đệm lót Khi thấy đệm lót bị khô, cần phun nước giữ ẩm

- Phải đảm bảo độ tơi xốp của đệm lót Hằng ngày phải chú ý sớt tơi điệm lót ở những nơi có hiện tượng kết tảng Phân tập trung nhiều tập trung tại một chỗ thì cần phải hốt bớt đi và tiến hành vùi lấp

- Khi ngửi thấy mùi hôi từ nguyên liệu và mùi lên men của phân Đều này chứng tỏ đệm lót sinh học hoạt động không tốt Cần điều chỉnh bằng cách sớt điệm lót ở đồ dầy 15cm sau đó bổ sung thêm dịch chế phẩm men Sau mỗi lứa nuôi cần

bổ sung thêm 5- 10% chất độn và chế phẩm men

- Vấn đề chống nóng trong mùa hè:

+ Lát gạch hoặc láng xi măng khoảng 1/3 diện tích nền chuồng để làm chỗ nằm cho lợn khi nhiệt độ bên ngoài quá cao

+ Dùng quạt

Trang 32

+ Lắp đặt hệ thống phun mù với các đầu phun được lắp đặt ở từng ô chuồng

+ Mở toàn bộ cửa để đảm bảo lưu thông không khí

Cần cho heo ăn với lượng thức ăn thích hợp Để sự tiêu hủy phân, nước tiểu được triệt để và kéo dài tuổi thọ của đệm lót cần kết hợp cho ăn thức ăn lên men hoặc men tiêu hóa Sử dụng thức ăn lên men hoặc men tiêu hóa sẽ có tác dụng: Giảm thải phân và độ thối của phân, giảm chi phí thức ăn, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng hiệu quả kinh tế

1.5 CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH TRONG CHĂN

NUÔI HEO

1.5.1 Các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương

- Luật bảo vệ môi trường ngày 19 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2006 Quy định bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp (Điều 46) Cụ thể: “ Khu chăn nuôi tập trung cần phải đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường sau đây:

a Đảm bảo vệ sinh môi trường đối với khu dân cư

b Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

c Chất thải rắn chăn nuôi phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn, tránh phát tán ra môi trường;

d Chuồng trại phải được vệ sinh định kỳ; đảm bảo phòng ngừa, ứng phó bệnh;

e Xác vật nuôi chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản

lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.”

- Nghị định số 59/ 2007/ND-CP Ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Quy

Trang 33

định các hành vi vi phạm hành chính về mùi hôi, nước thải, chất thải rắn khi thải ra môi trường xung quanh (Điều 14, điều 15, điều 20)

- TCN 678/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về tiêu chuẩn nước thải chăn nuôi Quy chuẩn quy định giới hạn tối đa nồng độ các chỉ tiêu

ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi Trong đó BOD cột A là 150 mg/l, COD cột A là

200 mg/l, TSS cột A là 200 mg/l, Coliform cột A là 1000 MPN/100mL, pH cột A là 6-8

- QCVN 01-14/2010/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học Quy chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật như địa điểm chăn nuôi, điều kiện chuồng trại, con giống, xử lý chất thải để đảm bảo ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái

1.5.2 Các văn bản pháp luật của địa phương

- Quyết định 330/QĐ-UBND ngày 26 tháng 1 năm 2007 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2015 và tầm nhìn đến năm 2020

- Quyết định 63/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Dương ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương Mục 2 Điều

62, Điều 63, Điều 64, Điều 65 quy định về phân loại cơ sở chăn nuôi; yêu cầu về vị trí các cơ sở chăn nuôi; yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở chăn nuôi; yêu cầu về xử lý chất thải đối với cơ sở chăn nuôi

- Quyết định 35/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương Văn bản quy định về khoảng cách chăn nuôi gia súc, gia cầm; điều kiện vệ sinh và môi trường trong chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh

1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM

1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thới giới, nhu cầu tiêu thụ về lương thực, thực phẩm ngày càng tăng Việc cung cấp lương thực thực phẩm chủ yếu dựa vào nền phát triển nông nghiệp Chủ

Trang 34

yếu tại một số quốc gia có ngành nông nghiệp phát triển lâu đời như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, … ở các nước có nền nông nghiệp phát triển, quy mô chăn nuôi từ bước tăng số lượng theo mô hình trang trại với số lượng đàn gia súc, gia cầm lớn Diện tích chăn nuôi rộng Từ đó, chất thải chăn nuôi cũng phát sinh tương ứng với quy mô như vậy Để kiểm soát được ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi, những nghiên cứu của các nhà khoa học tại các nước đã được ứng dụng và ngày càng cải tiến Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học Phân heo và chất thải heo chủ yếu làm phân vi sinh và năng lượng Biogas cho máy phát điện, nước thải chăn nuôi được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp

Nhiều nước cũng đã lựa chọn áp dụng công nghệ phù hợp điều kiện xử lý chất thải của mình Điển hình như: tại Thái Lan, công nghệ xử lý nước thải sau Biogas là

xử lý sinh học kỵ khí UASB Tại Tây Ban Nha, mước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình VALPUREN (được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761) Đây là quy trình xử lý kết hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng nhiệt năng được cấp bởi hỗ hợp khí sinh học và khí tự nhiên

Nhìn chung, trên thế giới áp dụng công nghệ xử lý dựa trên sự phân hủy của

vi sinh vật yếm khí, hiếu khí, kỵ khí, để xử lý chất thải chăn nuôi Tùy theo điều kiện tại từng khu vực chăn nuôi mà có những lựa chon công nghệ cho phù hợp với từng khu vực đó

1.6.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Phát triển chăn nuôi đã góp phần đóng góp cho sự phát triển kinh tế, ổn định

xã hội Chăn nuôi heo cung cấp thực phẩm, tạo việc làm tại nông thôn, xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, chăn nuôi heo còn cung cấp một lượng lớn phân bón hữu cơ cho ngành trồng trọt, làm tăng năng suất cây trồng, cải tạo đất trồng trọt

Hiện nay, Ngành chăn nuôi đang phát triển tại nông thôn, vẫn còn tồn tại một

số cơ sở, hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, hình thành tự phát, chưa theo quy hoạch của địa phương, chưa nhận được sự hướng dẫn về xử lý chất thải Một số cơ sở còn áp dụng công nghệ xử lý lạc hậu, chưa xử lý triệt để chất thải.Hầu hết chất thải chăn

Trang 35

nuôi chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường đã và đang ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các nông thôn luôn được nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm Nhưng việc bố trí nguồn nhân lực,

sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể con nhiều bất cập

Một số nhà khoa học tại Việt Nam cũng đã nhiên cứu nhiều về chất thải chăn nuôi, ứng dụng:

 Trương Thanh Cảnh là người đã có nhiều nghiên cứu về kiểm soát ô nhiễm

trong ngành chăn nuôi thể hiện qua các đề tài như “ Mùi và ô nhiễm không khí trong chăn nuôi” công bố trên trong hội nghị khoa học công nghệ thực phẩm và công nghệ môi trượng năm 2000, Đề tài “ Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ keo tụ tạo bông điện hóa” được công bố trên tạp chí khoa

học và công nghệ môi trường năm 2002 Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu, giáo trình, sách được công bố và phát từ các năm như: 1998, 1999, 2006,

 Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) Báo cáo đề tài nghiên cứu cấp

Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Bình Dương “Nghiên cứu và ứng dụng mô hình công nghệ xử lý mùi hôi sinh ra từ hoạt động chăn nuôi heo tại Bình Dương”, 2011-2012 Báo cáo đã đánh giá các phương pháp xử lý mùi tại các

Trang 36

trại chăn nuôi heo và đề xuất mô hình kiểm soát mùi thích hợp cho các trại chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường Báo cáo đề tài nghiên cứu

cấp Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Bình Dương “Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ kết hợp để xử lí chất thải có hiệu quả cho ngành chăn nuôi và giết mổ”, 2010-2011

Nguyễn Thị Hoa Lý, 1994 “Nghiên cứu các chỉ số ô nhiễm của chất thải chăn nuôi heo tập trung và áp dụng một số biện pháp xử lý” Luận án phó

tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông Lâm TP HCM

Phạm Thị Hồng, Nguyễn Khắc Liệu, 2012 “Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi heo bằng hầm biogas quy mô hộ gia đình tại Thừa Thiên Huế” Báo cáo nghiên cứu khoa học, Đại học khoa học Huế

Nhìn chung, việc quản lý, kiểm soát chất thải chăn nuôi luôn được sự quan tâm của các nhà khoa học, chính quyền địa phương Xử lý nghiêm túc và triệt để chất thải chăn nuôi là điều kiện để bảo vệ môi trường nông thôn Có thể kiểm soát chất thải, dịch bệnh để phát triển bền vững ngành chăn nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm cho xã hội Tuy nhiên, việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn chưa được đồng bộ, còn nhiều hạn chế trong xử lý chất thải Là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường tại nhiều nơi

Trang 37

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khảo sát hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn huyện Dầu Tiếng

- Quy mô, số lượng đàn heo được chăn nuôi tại huyện Dầu Tiếng

- Công nghệ chăn nuôi của từng khu trại chăn nuôi

- Nguồn nước cấp, nước thải trong hoạt động chăn nuôi

- Nhu cầu áp dụng công nghệ xử lý chất thải bằng công nghệ biogas

 Thu thập số liệu về tình hình quản lý chất thải chăn nuôi heo

- Hiện trạng chất thải và công tác áp dụng biện pháp quản lý chất thải

- Kiểu thu gom và lưu trữ chất thải

- Hình thức sử dụng chất thải

- Hình thức xử lý chất thải

 Đề xuất các biện pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm nước thải heo tại huyện Dầu Tiếng

- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật trong hoạt động chăn nuôi heo

- Đề xuất các biện pháp quản lý tình hình chăn nuôi heo hiện tại và các biện pháp hạn chế ô nhiễm do chăn nuôi heo tác động trong tương lai

- Đề xuất các phương pháp xử lý chất thải có thể áp dụng cho ngành chăn nuôi heo trên địa bàn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp luận

Mục đích của phương pháp là đưa ra các biện pháp quản lý, kỹ thuật hiệu quả có thể áp dụng tại địa phương từ những kết quả tổng hợp đánh giá các thông tin thu thập được và từ tiếp thu các ý kiến tham vấn của các chuyên gia

Tác giả căn cứ vào số liệu cung cấp từ ngành chăn nuôi, kết quả điều tra thực địa và tiếp thu ý kiến của chuyên gia Từ đó, đánh giá được những hiệu quả của các

Trang 38

phương pháp xử lý chất thải tại hộ chăn nuôi đang áp dụng và đề xuất biện pháp quản lý chăn nuôi heo trên địa bàn

2.2.2 Phương pháp cụ thể

 Phương pháp thu thập thông tin

Mục đích của thu thập thông tin là để có những số liệu cụ thể, chính xác về hiện trạng ngành chăn nuôi heo trên địa bàn Từ đó, có những cơ sở có thể đánh giá được tình hình chăn nuôi heo và đề xuất các biện pháp xử lý hiệu quả

Các thông tin về chăn nuôi có được từ các đơn vị quản lý nhà nước và các phương tiện thông tin truyền thông môi trường:

- Thông tin về hiện trạng chăn nuôi heo trên địa bàn được thu thập từ các các số liệu, báo cáo thống kê tình hình chăn nuôi từ Trạm thú y, Phòng kinh tế huyện Dầu Tiếng

- Thông tin về hiện trạng ô nhiễm môi trường, tình hình xử lý chất thải chăn nuôi được thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường và từ thông tin cung cấp của các hộ chăn nuôi được phỏng vấn

- Thông tin về công nghệ xử lý chất thải, các công trình khoa học nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả ở trong và ngoài nước được thu thập qua sách, báo, đài,…

 Phương pháp điều tra thực địa

Mục đích của điều tra thực địa nhằm thu thập số liệu, thông tin hiện trạng ngành chăn nuôi từ những thực tế đang diễn ra trên địa bàn Từ đó, đưa ra những đánh giá, thảo luận đúng về ngành chăn nuôi và đề xuất biện pháp quản lý môi trường chăn nuôi có hiệu quả

Điều tra thực địa được thực hiện bằng cách:

- Tham quan thực tế tại các địa bàn chăn nuôi Quan sát, ghi nhận các

thông tin liên quan đến các biện pháp xử lý chất thải mà các hộ chăn nuôi đang áp dụng

- Phỏng vấn các hộ chăn nuôi heo theo phiếu thu thập thông tin đã có sẵn

Các hộ trả lời phỏng vấn điều tra được chọn ngẫu nhiên theo địa bàn quản lý hành

Trang 39

chính Cụ thể trong 5 xã được chọn điều thu thập 61 hộ chăn nuôi Vì số lượng hộ chăn nuôi của xã Minh Thạnh nhiều nên số hộ thu thập là 13 hộ Khi tiến hành thu thập thông tin Tác giả sẽ đến từng khu ấp có hộ chăn nuôi để tiến hành điều tra thu thập thông tin Mẫu phải tùy thuộc vào quy mô chăn nuôi nhỏ (10-50 con), quy mô vừa (51-200 con ), quy mô lớn (trên 200 con)

 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Mục đích của phương pháp là xử lý các số liệu có được từ các thông tin thu thập qua báo cáo và điều tra thực địa Các số liệu được thống kê theo các nhóm như số tổng đàn heo, sự phân bố đàn, xử lý chất thải, sử dụng biogas,…và được nhập dữ liệu qua bằng phầm mềm thống kê Microsoft Excel 2007 để chia ra được tỉ

lệ và vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ

 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Mục đích của phương pháp tham vấn chuyên gia nhằm có thể giải đáp, hỗ trợ về mặt chuyên môn, tài liệu nghiên cứu để tác giả có thể hiểu rõ thêm vấn đề cần tham vấn Từ đó, có thể đưa ra những đánh giá và đề xuất trong quản lý ngành chăn nuôi ít ô nhiễm môi trường

Tác giả đã tham vấn ý kiến từ các hộ chăn nuôi heo có kinh nghiệm, từ các

cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và ý kiến khoa học từ Giảng viên hướng dẫn

2.3 THIẾT KẾ PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN

2.3.1 Cơ sở thiết kế phiếu điều tra thông tin

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

- Các thông tin cơ bản: nhằm mục đích xác định được chủ hộ chăn nuôi, vị trí chăn nuôi, cơ sở vật chất chăn nuôi heo, quy mô chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi heo

của hộ

- Các thông tin về môi trường: nhằm mục đích thu thập các phương pháp xử lý chất thải (phân, nước thải) của hộ chăn nuôi để đánh giá hiệu quả của các phương pháp của các hộ dân đang áp dụng, đồng thời đưa ra các phương pháp xử lý hiệu quả

Trang 40

- Khoảng cách của chuồng nuôi đến môi trường xung quanh: Nhằm xác định khoảng cách ảnh hưởng của chuồng nuôi, khu chứa chất thải đến nhà ở

- Các vấn đề liên quan đến môi trường chăn nuôi: Nhằm đánh giá sự quan tâm của chính quyền địa phương và hộ chăn nuôi đến môi trường chăn nuôi heo Và ghi nhận những ý kiến đóng góp của hộ chăn nuôi cho ngành môi trường

2.3.2 Nội dung phiếu điều tra thông tin môi trường

- Phần I Thông tin chung: phần này bao gồm các thông tin cơ bản của cơ sở

chăn nuôi Bao gồm:

+ Mục Tên và địa điểm chăn nuôi, tổng số lao động tham gia vào hoạt động chăn nuôi tại cơ sở

+ Mục năm hoạt động: cung cấp thông tin về thời gia chăn nuôi để đánh giá quá trình hình thành ngành chăn nuôi heo tên địa bàn và thời gian áp dụng các văn bản pháp luật của nhà nước hiện hành

+ Mục Thông tin chuồng trại: cung cấp thông tin về điều kiện chăn nuôi tại cơ

sở Dựa trên những kiểu chuồng trại truyền thống và hiện đại được xây dựng trong ngành chăn nuôi heo bao gồm các thông tin về diện tích chăn nuôi, kết cấu chuồng trại (nền chuồng, mái chuồng)

+ Mục Tổng đàn heo: cung cấp thông tin về số lượng đàn heo hiện có tại cơ sở chăn nuôi Tùy thuộc vào lứa tuổi, mục đích nuôi của cơ sở chăn nuôi mà chia ra 4 loại : heo con, heo nái, heo thịt, heo nọc

+ Mục Thức ăn: cung cấp thông tin về thức ăn đang sử dụng tại cơ sở Dựa trên nguồn thức ăn được sử dụng trong ngành chăn nuôi như thức ăn tổng hợp (công nghiệp), thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp

- Phần II Thông tin về môi trường

+ Mục Nhu cầu sử dụng nước: cung cấp thông tin về nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi như tắm heo, rữa chuồng

Nước sử dụng trong chăn nuôi thường được sử dụng từ các nguồn sau: Nước mưa, nước giếng, nước ao hồ sông suối

Ngày đăng: 30/07/2015, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12] Lâm Minh Triết,2007, Xử lý nước thải công nghiệp và đô thị- Tính toán thiết kế công trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải công nghiệp và đô thị- Tính toán thiết kế công trình
Tác giả: Lâm Minh Triết
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[1] Trương Thanh Cảnh, Phan Đình Xuân Vinh, Tình hình ô nhiễm môi trường của ngành chăn nuôi, các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, Tạp chí khoa học và công nghệ môi trường Đồng Nai, 1998 – 1999 Khác
[2] Trương Thanh Cảnh, Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường của ngành chăn nuôi TP. Hồ Chí Minh và xây dựng các giải pháp tích cực nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, báo cáo khoa học sở Khoa học và Công nghệ TP.Hồ Chí Minh, 2006 Khác
[3] Trương Thanh Cảnh, 2010, Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế chất thải trong chăn nuôi, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
[4] Nguyễn Thị Hoa Lý, Nghiên cứu các chỉ tiêu ô nhiễm bẩn của chất thải chăn nuôi heo tập trung và áp dụng một số biện pháp xử lý, luận án phó tiến sĩ Khoa học công nông nghiệp, Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh, 1994 Khác
[5] Nguyễn Văn Phước,2007, Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Xây Dựng Khác
[6] Trần Hiếu Nhuệ, 2001,Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ Thuật Khác
[7] Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương Khác
[8] Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương Khác
[9] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: QCVN 01-14:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học Khác
[10] Bùi Hữu Đoàn,2011, Bài giảng quản lý chất thải chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
[11] Trịnh Xuân Lai,2000, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội Khác
[13] Trần Mạnh Hải, Giải pháp công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học phù hợp với điều kiện Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thành phần hóa học của phân heo có trọng lƣợng từ 70 – 100 kg. - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của phân heo có trọng lƣợng từ 70 – 100 kg (Trang 5)
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của nước tiểu heo từ 70 – 100 kg. - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của nước tiểu heo từ 70 – 100 kg (Trang 6)
Bảng 1.3: Tính chất nước thải chăn nuôi heo. - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 1.3 Tính chất nước thải chăn nuôi heo (Trang 7)
Hình 1.1 : Sơ đồ các khí sinh ra trong quá trình phân hủy chất thải chăn nuôi. - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 1.1 Sơ đồ các khí sinh ra trong quá trình phân hủy chất thải chăn nuôi (Trang 12)
Bảng 1.5: Ảnh hưởng của NH 3  lên sức khỏe người và heo. - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 1.5 Ảnh hưởng của NH 3 lên sức khỏe người và heo (Trang 14)
Bảng 3.1: Tỷ lệ phân bố quy môi chăn nuôi heo ở một số xã khảo sát - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 3.1 Tỷ lệ phân bố quy môi chăn nuôi heo ở một số xã khảo sát (Trang 45)
Hình 3.2: Thời gian chăn nuôi heo trên địa bàn  3.2.2. Hiện trạng hệ thống chuồng trại - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 3.2 Thời gian chăn nuôi heo trên địa bàn 3.2.2. Hiện trạng hệ thống chuồng trại (Trang 47)
Bảng 3.3: Tỷ lệ các khoảng cách từ nơi chứa chất thải đến nhà ở - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 3.3 Tỷ lệ các khoảng cách từ nơi chứa chất thải đến nhà ở (Trang 50)
Hình 3.3: Tỷ lệ phương thức vệ sinh chuồng nuôi (rửa chuồng) - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 3.3 Tỷ lệ phương thức vệ sinh chuồng nuôi (rửa chuồng) (Trang 52)
Hình 3.5:  Biểu đồ tỷ lệ hộ chăn nuôi sử dụng mương dẫn chất thải - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ hộ chăn nuôi sử dụng mương dẫn chất thải (Trang 55)
Bảng 3.7: Tỷ lệ hộ chăn nuôi sử dụng bể chứa chất thải - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 3.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi sử dụng bể chứa chất thải (Trang 56)
Hình 3.7: Biểu đồ tỷ lệ sử dụng các phương pháp xử lý nước thải - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng các phương pháp xử lý nước thải (Trang 58)
Bảng 3.9: Tỷ lệ xử lý phân - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Bảng 3.9 Tỷ lệ xử lý phân (Trang 59)
Hình 3.10: Xử lý phân và nước thải bằng Biogas quy mô trên 200 con - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 3.10 Xử lý phân và nước thải bằng Biogas quy mô trên 200 con (Trang 63)
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi quy mô nhỏ (< 50 con) khi - Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo tại huyện dầu tiếng và đề xuất các biện pháp quản lý ô nhiễm
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi quy mô nhỏ (< 50 con) khi (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w