Bước đầu nghiên cứu phương pháp áp dụng EMA cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Trang 1CÁC MỤC LỤC, BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cấp độ EAS 8
Bảng 1.1: Các cấp độ EMA 11
Bảng 2: Nội dung EMA 20
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nhiệt điện Uông Bí 38
Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất điện và chất thải của công ty nhiệt điện Uông Bí 42
Hình 2.3: Hệ thống cấp than vào lò 45
Hình 2.4 : Hệ thống cấp dầu và hệ thống gió 45
Bảng 2.2: Thành phần than được sử dụng trong nhà máy 46
Hình 2.5: Chu trình nhiệt của hơi và nước 48
Bảng 2.3: Phát thải khí của nhà máy 53
Bảng 2.4: Tình hình sức khỏe của công nhân 58
Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe 59
Bảng 2.6: Phương án sản xuất sạch hơn 64
Sơ đồ 3.1: dòng nguyên vật liệu 69
Bảng 3.1: Thống kê chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào năm 2006 70
Bảng 3.2: Chi phí môi trường của nhà máy năm 2006 71
Bảng 3.3: Chi phí xử lý chất thải 72
Bảng 3.4: Chi phí bảo dưỡng và vận hành 72
Bảng 3.5: Tiền lương 73
Bảng 3.6: Lệ phí và thuế 73
Trang 2Bảng 3.7: Chi phí Xử lý chất thải 74
Bảng 3.8: Chi phí dịch vụ bên ngoài 75
Bảng 3.9: Chi phí Quan trắc môi trường 76
Bảng 3.10: Các chi phí môi trường khác 77
Bảng 3.11: Chi phí môi trường loại II 77
Bảng 3.12: chi phí tái chế 78
Bảng 3.13: Tóm tắt doanh thu môi trường 79
Bảng 3.14: Bảng tổng kết chi phí và doanh thu môi trường 80
Bảng 3.15 : Báo cáo tài chính 81
Bảng 3.16: Báo cáo tài chính có ECA 82
Trang 3CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
EMA (Environmental Management Accounting)Hạch toán quản lý môi
trườngEPA Cơ quan môi trường của Mỹ
UNDSD Cơ quan phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc
IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế
HTTT Hạch toán truyền thống
FGD khử lưu huỳnh (khử bụi SO2)
ECA (Environmental Cost Accounting): hạch toán chi phí môi trườngFCA (Full Cost Accounting): hạch toán chi phí đầy đủ
TCA (Total Cost Accounting): hạch toán chi phí toàn bộ
MEMA Hạch toán quản lý môi trường tiền tệ
PEMA Hạch toán quản lý môi trường phi tiền tệ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Trước sự tăng lên nhanh chóng về mức độ ô nhiễm và tác động tiêu cực củacác hoạt động kinh tế đã làm ảnh hưởng ngày càng lớn đến vấn đề sức khỏe của conngười, suy thoái môi trường sinh thái và cạn kiệt nguồn tài nguyên Với đà pháttriển hiện nay, và việc tập trung phát triển các ngành khai thác tài nguyên và cácngành công nghiệp gây ô nhiễm đang là vấn đề cần quan tâm không chỉ ở các nướcđang phát triển
Một thực tế hiện nay là có nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ môi trường chưa đượcđánh giá đúng và chưa được hạch toán đầy đủ vào hệ thống hạch toán hiện hành.Một số chi phí cho xử lý ô nhiễm môi trường còn chưa được nhận biết đầy đủ Điềunày có thể sẽ dẫn đến hậu quả là đưa ra những quyết định quản lý sai lầm dựa trênnhững số liệu thiếu chính xác và thông tin không đầy đủ Chính vì vậy EMA là mộtcông cụ cần thiết không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môitrường mà còn cải thiện hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh
EMA đang là một phương pháp hết sức mới mẻ ở Việt Nam cũng như cácquốc gia khác trên thế giới Hơn nữa, đây là một tri thức khó, việc nghiên cứu, triểnkhai áp dụng nó vào Việt Nam đang đi những bước khởi đầu Cho tới nay chỉ cómột số nghiên cứu ban đầu với quy mô nhỏ và độ tin cậy chưa cao do hạn chế vềnguồn số liệu và thu thập số liệu
Sở dĩ chọn chủ đề nghiên cứu là EMA cho ngành nhiệt điện chạy than bởi vìthực tế đây là một trong những ngành tiêu tốn một nguồn tài nguyên thiên nhiênkhổng lồ, có tiềm năng hủy hoai lớn nhất tới môi trường nhưng lại không thể thiếu
đối với sự tăng trưởng của bất cứ một nền kinh tế nào “Bước đầu nghiên cứu phương pháp áp dụng EMA cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí” hi vọng sẽ góp
phần hỗ trợ cho doanh nghiệp về phương pháp luận cũng như ứng dụng thực tiễn đểứng dụng thành công cho doanh nghiệp mình
Trang 5Mục đích đề tài
Hạch toán quản lý môi trường với mục đính là tính toán đầy đủ hơn chi phímôi trường hoặc các giá trị dịch vụ, sản phẩm môi trường cho một doanh nghiệp, tổchức hoặc GDP của một quốc gia Hiện nay vấn đề này đã được đặt ra ở nhiêu nướcphát triển như Mỹ, Nhật Bản, các nước EU,… và một số nước đang phát triển cũngđang trong quá trình áp dụng thử hệ thống này
Đề tài trình bày nghiên cứu về phương pháp luận và bước đầu tính toán thửnghiệm cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí với mục đích chỉ ra lợi ích cần thiết củaviệc áp dụng EMA Đầu tiên là nhận dạng các chi phí môi trường mà doanh nghiệpphải chi trả Sau đó bóc tách các chi phí này và đưa vào một bảng thu chi nội bộ củadoanh nghiệp mà trước đây nó thường bị ẩn trong các chi phí quản lý hay chi phísản xuất Từ đó hạch toán các chi phí môi trường vào trong giá thành 1Kwh điện,chỉ ra và tính được chi phí môi trường chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành1kwh điện nhằm chỉ ra cho người ra quyết định thấy được tầm quan trọng của môitrong liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Từ đó đưa ra những kiến nghị, đềxuất có thể giảm thiểu được các chi phí môi trường nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh
Các phương pháp sử dụng:
- Phương pháp thống kê: sử dụng trong quá trình nghiên cứu tài liệu, thu thập
số liệu, dữ liệu,…
- Phương pháp phân tích tổng hợp: sử dụng trong quá trình phân tích, tổng hợp
số liệu, dữ liệu để qua đó tính toán chi phí môi trường trong giá thành điện
-Phương pháp so sánh: Sử dụng để đánh giá tính ưu việt của EMA trên cơ sở
so sánh với hệ thống hạch toán hiện hành
Nội dung bố cục của đề tài được trình bày như sau:
-Lời mở đầu
-Chương 1 Cơ sở lý luận về Hạch toán Quản lý Môi trường
Trang 6-Chương 2 Giới thiệu về nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
-Chương 3 Áp dụng Hạch toán Quản lý Môi trường cho nhà máy nhiệt điệnUông Bí
-Chương 4 Kết luận và kiến nghị
Trang 7bộ và bên ngoài dưới dạng báo cáo tài chính nhằm nói lên vị thế tài chính của công
ty và những thay đổi về vị thế tài chính trong từng giai đoạn Còn hạch toán quản lýdựa trên việc cung cấp các thông tin cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định quản
lý Hệ thống này dựa trên cơ sở những biến số liên quan đến doanh thu và chi phí cóquan hệ trực tiếp với sản phẩm Bao gồm việc nhận dạng, đo lường, tích lũy, phântích, sự chuẩn bị và giải thích các thông tin để trợ giúp cho người điều hành ra quyếtđịnh quản lý
Trên thực tế, hệ thống hạch toán này không đáp ứng được những thay đổitrong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay vì nó chưa đưa vào một cáchđầy đủ và rõ ràng các thông tin về chi phí môi trường Thách thức hiện nay đặt ra làlàm thế nào để đưa ra các giải pháp kinh tế cho các vấn đề môi trường hướng tớiduy trì lợi nhuận ở mức cao
Hạch toán môi trường
Đây là một khái niệm tương đối mới và đang được hoàn thiện cả về phươngpháp luận và thực tiễn Có rất nhiều khái niệm về EA
Theo quan đểm của các nhà kinh tế học Mỹ : “ Hạch toán môi trường là việctập hợp, xác định và phân tích các thông tin khác nhau liên quan tới chi phí môitrường và các tác động sinh thái tới các hoạt động kinh tế”
Trang 8Còn Nhật Bản thì cho rằng: “ Hạch toán môi trường là một trong những khungkhổ tính toán định lượng các chi phí nhằm bảo vệ môi trường sinh thái”
Đối với doanh nghiệp, hạch toán môi trường là phương pháp phân tích của cácnhà quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực bảo vệ môi trường của doanhnghiệp
Theo các công trình nghiên cứu trên thế giới thì định nghĩa về hạch toán môitrường có thể tóm tắt như sau: “ Hệ thống hạch toán môi trường là một cơ chế quảntrị kinh doanh, cho phép doanh nghiệp xác định, phân tích, và tổng hợp các chi phí
và hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình bảo vệ môi trường thiên nhiên
và duy trì mối quan hệ thân thiện với cộng đồng theo nguyên tắc phát triển bềnvững”
Hệ thống hạch toán môi trường (EAS) có thể được phân thành 3 cấp độ nhưsau:
Sơ đồ 1: Cấp độ EAS
(Nguồn: Mô hình phân loại EMA - Bài giảng EMA)
EA
Vùng/Quốc gia (KT vĩ mô) Doanh nghiệp (KT vi mô)
Hạch toán quản lý Hạch toán tài chính
Hạch toán nguyên vật liệu ECA
Trang 9Hạch toán thu nhập quốc dân: là một biện pháp kinh tế vĩ mô trong đó chỉ tiêu
cơ bản là GDP để đo lường tổng sản lượng của một nền kinh tế Nó dùng để đánhgiá tiềm lực kinh tế của một quốc gia EA dưới cấp độ quốc gia để diễn tả mức độphát triển của một quốc gia có tính đến mức độ tiêu thụ nguồn tài nguyên Trongtrường hợp này EA được gọi là hạch toán tài nguyên thiên nhiên
Cấp độ thứ hai là doanh nghiệp, EA có thể ứng dụng vào hạch toán tài chính
và hạch toán quản lý.trong đó hạch toán quản lý giúp doanh nghiệp hạch toán cácnguyên liệu, vật tư sử dụng và các chi phí môi trường trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp
Cấp độ thứ ba là hạch toán dòng nguyên vật liệu và hạch toán chi phí môitrường Hạch toán dòng nguyên vật liệu là phương tiện dễ dàng theo dõi luồngnguyên vật liệu mô tả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất nhằm đánh giá hiệuquả các nguồn lực và cơ hội cải tiến môi trường Hạch toán chi phí môi trường làcách tất cả các chi phí môi trường được nhận diện và phân bổ vào dòng nguyên vậtliệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, hạch toán môi trường còn được gọi với nhiều tên khác nhau như là
“Hạch toán xanh”, “hạch toán tài nguyên”, “hạch toán chi phí môi trường”, “hạchtoán chi phí đầy đủ” “hạch toán chi phí môi trường đầy đủ”,…Nhưng thực chất tất
cả đều có ý nghĩa là tính đúng và đủ các chi phí liên quan đến môi trường vào giáthành của sản phẩm đối với doanh nghiệp hoặc chỉ ra vai trò của môi trường đượcthể hiện trong GDP của một quốc gia
Hạch toán quản lý môi trường (EMA)
- Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) thì “Hạch toán Quản lý Môi trường
là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiệncác hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn đề môitrường” (Nguồn: 1998)
- Theo cơ quan Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD) thống nhấtgiữa các nhóm chuyên gia đến từ 30 quốc gia đã đưa ra định nghĩa như sau: “Hạch
Trang 10toán Quản lý Môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng 2 loạithông tin cho việc ra quyết định nội bộ: Thông tin vật chất về sử dụng, luân chuyển
và thải bỏ năng lượng, nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải) và Thông tintiền tệ về các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường.”
về tất cả các dòng vật chất và năng lượng
Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vidoanh nghiệp đến các bên liên quan như: các ngân hàng, tổ chức tài chính, các cơquan quản lý môi trường, cộng đồng dân cư… (như báo cáo tài chính, báo cáo môitrường của doanh nghiệp)
Nói tóm lại, có thể hiểu EMA là một bộ công cụ hỗ trợ cho việc nhận dạng,thu thập, phân tích các dòng thông tin về tài chính và phi tài chính trong nội bộdoanh nghiệp nhằm mục đích cải thiện hiệu quả hoạt động về kinh tế và môi trườngcủa doanh nghiệp EMA cho phép liên kết giữa: Dòng thông tin về sử dụng, luânchuyển, thải bỏ nguyên vật liệu, nước và năng lượng và Dòng thông tin về các chiphí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường
Trang 11- Giảm chi phí môi trường nhờ đầu tư và công nghệsạch, thay đổi nguyên liệu đầu vào,…
- Nhiều chi phí môi trường đòi hỏi không lớn nhưngđem lại hiệu quả kinh tế cao (như đầu tư cho sản xuấtsạch hơn, công nghệ thân thiện với môi trường,…)
- Cải thiện năng lực cạnh tranh của sản phẩm nhờ ápdụng các biện pháp bảo vệ môi trường
Hạch toán
nội bộ
Doanhnghiệp
- Quản lý tốt chi phí môi trường, nhờ đó có tác độngtích cực tới môi trường và sức khỏe của con người
- Tính toán chi phí sản phẩm chính xác hơn, từ đó thúcđẩy doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng quy trình sảnxuất có lợi hơn cho môi trường
(Nguồn: EPA: cơ quan môi trường của Mỹ, 1995)
Ở cấp độ doanh nghiệp EMA được hiểu như là hạch toán chi phí, nghĩa là xácđịnh các số liệu về chi phí môi trường và kết quả môi trường trong quá trình raquyết định kinh doanh và vận hành sản xuất
Hạch toán chi phí môi trường
Trong viễn cảnh nền kinh tế vĩ mô, giá của nguyên vật liệu, giá ô nhiễm vàtiêu hủy chất thải không phản ánh giá trị thực của chúng và chi phí đối với xã hội,
sự nguy hại đối với sức khỏe, việc cải tạo chỗ bị ô nhiễm,…do đó có thể thấy, xácđịnh chi phí môi trường bao gồm cả chi phí bên trong và bên ngoài Nghĩa là nó baogồm tất cả các chi phí gắn liền với thiệt hại môi trường và bảo vệ môi trường
Trang 12Trong đó, chi phí bên trong là chi phí do doanh nghiệp chi trả, kiểm soát và cóảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng lỗ lãi của doanh nghiệp (còn gọi là chi phí doanhnghiệp)
Còn chi phí bên ngoài là các chi phí ảnh hưởng đến các vấn đề môi trường và
xã hội mà doanh nghiệp không chịu trách nhiệm trực tiếp (còn gọi là chi phí xã hội).Hạch toán chi phí môi trường là một công cụ đặc biệt quan trọng trong EMA,
nó là bước đầu tiên và trọng tâm cần thiết để thực hiện EMA thành công, nếu thựchiện tốt bước này tạo tiền đề và cơ sở để mở rộng thực hiện các thao tác sau đó.Mục đích của ECA là xác định các loại chi phí môi trường và tìm cách phát hiện,phân tích nguyên nhân sinh ra chúng, phân tích các chi phí ẩn của công ty và tìmcách phân bổ riêng rẻ thay vì đưa vào các chi phí chung khác Từ đó để tăng lượngthông tin đang có cho người ra quyết định và cung cấp thông tin về các tác động tàichính của các vấn đề môi trường liên quan
Có hai phương pháp hạch toán chi phí môi trường là hạch toán chi phí đầy đủ
và hạch toán chi phí toàn bộ
Trong đó, hạch toán chi phí đầy đủ FCA (Full Cost Accounting) được sử dụng
để mô tả những hoạt động hạch toán môi trường lý tưởng và phân bổ những chi phítrực tiếp và gián tiếp vào sản phẩm hoặc dây chuyền sản phẩm
Hạch toán chi phí toàn bộ TCA (Total Cost Accounting) là một thuật ngữchung, dùng trong dài hạn, phân tích toàn bộ các chi phí nội bộ và tiết kiệm sản xuấtsạch hơn và các dự án môi trường khác Thường được sử dụng đồng nghĩa với hạchtoán chi phí môi trường đầy đủ và là một thuật ngữ xuất hiện để nắm bắt nguồn gốcvới chuyên môn môi trường
1.1.2 Các khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được tính bằng tiền màdoanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, có đặc điểm là luôn
Trang 13vận động mang tính đa dạng và phức tạp gắn với tính đa dạng, phức tạp của ngànhnghề sản xuất, qui trình sản xuất.
Còn giá thành là toàn bộ những chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ mộtkhối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Hay nói cách khác, giá thành sảnphẩm dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho một đơn vị khốilượng sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành đều là chi phí sản xuất chỉ có điều chiphí sản xuất thì tính cho một thời kì còn giá thành thì tính cho một sản phẩm hoànthành Do đó khi có sản phẩm dở dang thì:
“Giá thành = dở đầu kì + chi phí sản xuất trong kì – dở cuối kì”
Nếu không có sản phẩm dở thì chi phí sản xuất chính là giá thành Ví dụ nhưngành điện, ngành dịch vụ vận tải,…
Chi phí sản xuất trong kì là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoànthành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếpđến giá thành sản phẩm dịch vụ
1.1.3 Vì sao phải hạch toán quản lý môi trường
Trước kia các chi phí của doanh nghiệp dành cho môi trường là rất nhỏ bé, chỉ
có một vài các quy định về môi trường hoặc sức ép về các đối tượng quan tâm đếnmôi trường buộc các doanh nghiệp phải quản lý và giảm thiểu tối đa những ảnhhưởng của doanh nghiệp đến môi trường Nhưng các sức ép này ngày càng tăng dẫnđến sự tăng lên của các chi phí môi trường Do đó buộc các doanh nghiệp phải tiếntới thực hiện một thỏa thuận giữa việc thực hiện các quy định về môi trường vàviệc sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để tiếp tục phát triển và duy trì lợinhuận cao Điều này được gọi là xây dựng những chiến lược kinh doanh giảm thiểuchi phí môi trường và quản trị rủi ro
EMA sẽ chỉ ra trách nhiệm trực tiếp của các chuyên gia tài chính trong vấn đềnày từ đó thấy được vai trò và tầm quan trọng của EMA đối với chiến lược phát
Trang 14triển kinh doanh bền vững của doanh nghiệp Sau đây tôi xin trình bày một số luậnđiểm chứng minh doanh nghiệp cần thiết và nên làm EMA.
1.1.3.1 EMA khắc phục nhược điểm của hệ thống hạch toán truyền thống
HTTT là một phương pháp được áp dụng lâu đời, nó cung cấp thông tin tàichính một cách hệ thống, trình bày cho những người không nằm trong doanh nghiệpthấy được vị thế tài chính của doanh nghiệp và những thay đổi trong từng giai đoạn
cụ thể Nó được thừa nhận khắp nơi trên thế giới và có ảnh hưởng tới tất cả cácquốc gia Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay hệ thống HTTT xuất hiện nhiều hạnchế:
- Không tách biệt rõ khía cạnh môi trường
Các tác động môi trường của công ty thường xảy ra bên ngoài ranh giới giaodịch của một công ty và do đó các tác động môi trường thường coi là “các yếu tốbên ngoài” và chúng chỉ được công ty tính toán vào trong một vài trường hợp nhấtđịnh Nghĩa là hệ thống hạch toán không phản ánh các tác động môi trường màcông ty gây ra trực tiếp hay gián tiếp
Ví dụ: một số nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất gây tác động xấu đếnnguồn nước và công ty bị xử phạt hành chính, thì nó được thể hiện trong tài khoảncủa công ty, nhưng có trường hợp khách hàng kiện công ty hoặc phạt tiền công tymột cách gián tiếp như tẩy chay sản phẩm gây hại đến môi trường và sức khỏe củacon người thì những thiệt hại này không được đề cập đến
- Không cung cấp thông tin về thiệt hại môi trường.
Nghĩa là, các loại tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên môi trường bị thiệt hạibao nhiêu, các chi phí xã hội cao như thế nào,… không được phản ánh trong bảngcân đối kế toán Do đó các hậu quả về tài chính và các vấn đề về sức khỏe sẽ khôngđược chi trả đưa vào giá thành sản xuất gây ra các ngoại ứng tiêu cực, các thiệt hạicho môi trường, sinh thái, và sức khỏe con người mà xã hội phải chi trả Do đó hệthống hạch toán hiện hành sẽ không bao giờ có thể phản ánh được các tác động đến
Trang 15môi trường và cũng không đủ năng lực để ước lượng được các rủi ro sẽ xảy ra trongtương lai.
Trong hệ thống HTTT, giới hạn của nguồn tài chính không tồn tại từ “đủ”,nghĩa là nguồn tài chính luôn được rót ra miễn là nó tạo ra giá trị gia tăng về kinh
tế, nhưng môi trường tự nhiên thì lại có giới hạn Nếu nhthaư không xem xét đếnnhững tác động đến môi trường mà cứ nỗ lực tạo ra thu nhập cao và sự giàu có hơnnữa thì sớm hay muộn những tác động tiêu cực của môi trường sẽ gây ra thiệt hạikhông lường trước được cho toàn xã hội và điều này không bao giờ được đề cập đếntrong hệ thống HTTT
Ngoài ra, sự ảnh hưởng của thời gian cũng không được tính đến trong hệthống hạch toán truyền thống ví dụ như mức kinh phí được sử dụng để tạo ra cácích lợi sinh thái trong tương lai (các khoản chi để làm giảm ô nhiễm),…
Tuy có rất nhiều những ý kiến phê bình khác nhau nhằm vào hệ thống HTTTnhưng hệ thống hạch toán này tự nó đã chứng minh những ưu điểm rõ ràng qua thờigian tồn tại và phát triển mà bất cứ hệ thống hạch toán tương lai nào cũng phải dựavào, và EMA cũng không phải là ngoại lệ
1.1.3.2 Lợi ích của hạch toán quản lý môi trường
- Tiết kiệm chi phí tài chính cho doanh nghiệp
EMA được thực hiện sẽ khắc phục được tình trạng thiếu thông tin cho việc raquyết định quản lý môi trường do hệ thống HTTT chỉ mới thừa nhận một số các chiphí mà chưa phát hiện ra các chi phí môi trường ẩn trong các khoản chi phí chunghay phân bổ không đúng chi phí chung vào quá trình sản xuất ra sản phẩm và cáchoạt động dẫn đến sử dụng không hiệu quả, lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng.Tình trạng thiếu thông tin và các dữ liệu liên quan đến các tác động môi trường sẽảnh hưởng không nhỏ đến chi phí thật và những chi phí không cần thiết cũng nhưcác rủi ro có thể xảy ra trong tương lai mà bản thân doanh nghiệp không lườngtrước được
Trang 16Thực hiện tốt EMA sẽ đưa ra các thông tin về chi phí môi trường có ích chodoanh nghiệp trong quá trình ra quyết định quản lý Ví dụ, khi có đầy đủ thông tin
về chi phí môi trường sẽ giúp DN đưa ra những quyết định về thiết kế, cải tiến sảnphẩm phù hợp, thiết kế dây chuyền sản xuất hợp lý, lựa chon thiết bị, đưa ra cácquyết định thu mua nguyên vật liệu nhiên liệu nào là phù hợp, điều hành các quátrình để quản lý rủi ro một cách hiệu quả hơn Tuân thủ các chiến lược môi trường
mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Hoặc đưa ra các quyết địnhđầu tư vốn hợp lý, phân bổ chi phí và quản lý chất thải kết hợp với các bộ phận đểthực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả hơn trước Đây chính là cách thức quản
lý hiệu quả các chi phí môi trường để tiết kiệm tài chính cho doanh nghiệp
Mặt khác, EMA sẽ giúp đưa ra các tính toán chính xác những chi phí sản xuấtthực tạo ra sản phẩm Bóc tách các chi phí ẩn không tạo ra sản phẩm, các chi phí xử
lý chất thải và các chi phí môi trường khác Từ đó để các bộ phận đưa ra nhữngsáng kiến cải tiến hoạt động kinh doanh, giảm thiểu các chi phí không cần thiết.Hơn nữa, EMA có thể giúp đưa ra các quyết định đem lại doanh thu môitrường và lợi nhuận được bù lại từ các khoản khác Ví dụ về các khoản tài chínhdoanh nghiệp có thể tiết kiệm được như: tiền tiết kiệm được nhờ giảm chi phí bảohiểm, chi phí sức khỏe, khám chữa bệnh của của lao động, tiền tiết kiệm được nhờgiảm được các khoản phí phạt, bồi thường, kiện tụng,…
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
EMA giúp cung cấp các thông tin chính xác và toàn diện hơn để đo lường quátrình thực hiện, từ dó cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp với các cổ đông cũng nhưkhách hàng, người dân địa phương, người lao động, chính phủ và các bên liên quankhác Từ đó tránh được các chi phí như tiền phạt, tiền trách nhiệm, bảo hiểm pháp
lý môi trường, dự phòng chi phí làm sạch, chi phí rủi ro khắc phục, chi phí tuân thủluật pháp,…
Mặt khác, nếu như thực hiện tốt EMA, các đầu vào của nhân công, nănglượng, nguyên vật liệu bị mất đi trong quá trình tạo ra ô nhiễm, làm tăng hiệu quả
Trang 17sử dụng tài nguyên, tăng lợi thế cạnh tranh do giảm được giá thành tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp.
- Làm hài lòng và củng cố lòng tin đối với các bên liên quan
Các bên liên quan không chỉ là những người lao động trong doanh nghiệp,chịu tác động và ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường làm việc mà còn là các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp như cộng đồng dân cư bị chịu ô nhiễm, các nhómhoạt động về môi trường, các cơ quan chính phủ, các nhà đầu tư, các cổ đông,khách hàng, nhà cung cấp, và những bên quan tâm đến môi trường khác
Nếu như doanh nghiệp có thái độ và hành vi tốt với môi trường thì đây sẽ làmột thuận lợi rất lớn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nâng vị thế củadoanh nghiệp đối với thị trường trong nước và toàn cầu Giúp doanh nghiệp hòanhập vào thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn Một ví dụ đó là với doanhnghiệp nào có chứng chỉ ISO 14001 thì sẽ rất thuận lợi và dễ dàng khi xuất khẩuhàng hóa sang các nước EU, nhật bản,…vì chứng chỉ này thể hiện đạo đức môitrường và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp như một tấm giấy thông hành giúpdoanh nghiệp xâm nhập và thị trường quốc tế, nhất là ở các quốc gia có đòi hỏi vềtiêu chuẩn môi trường cao
- Tạo ra những lợi thế có tính chiến lược
Như là giảm được chi phí sản xuất, tăng năng suất,… chất lượng khi quản lýphù hợp dẫn đến giảm giá thành sẽ có ưu thế cạnh tranh về giá bán và lợi nhuậncao hơn Lợi thế trong việc cải thiện hình ảnh của công ty, sản phẩm đem đến cơ hộitrên thị trường tốt hơn; Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng giảm được các vấn đề
Trang 18chi phí chung cho các chi phí môi trường thường dẫn đến khó hiểu khi các khoảnchi phi chung này được phân bổ trở lại vào giá thành sản phẩm tại các công đoạnsản xuất dựa vào khối lượng sản phẩm, hay giờ làm việc, tuy nhiên sự phân bổ này
có thể dẫn đến sai lầm khi phân bổ không đúng chỗ một số loại chi phí môi trường
ví dụ như chi phí xử lý chất thải nguy hại cho các loại sản phẩm sử dụng nhiềunguyên liệu nguy hại và loại sử dụng ít nguyên liệu nguy hại là khác nhau Nếu nhưdựa vào khối lượng sản phẩm đầu ra để ấn định chi phí xử lý chất thải là sai lầm và
sẽ dẫn đến ấn định giá sai, đưa ra các quyết định quản lý sai lầm
Trong HTTT tất cả các thông tin mua nguyên vật liệu đều được đưa chung vàomột tài khoản, trong khi số lượng và khối lượng cụ thể thì chỉ được ghi chép bớingười quản lý kho Do đó để quản lý được các số liệu thực tế, đầu vào, đầu ra, haymuốn so sánh giữa các quá trình để quản lý chúng là rất khó khăn Hơn nữa, việckhông ghi chép các dữ liệu dựa trên đầu vào trong từng công đoạn sản xuất trênthực tế mà dựa vào những tính toán chung của kế hoạch Điều này không phản ánhthực trạng tiêu dùng nguyên vật liệu của doanh nghiệp
1.2 NỘI DUNG CỦA HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.2.1 Nội dung của hạch toán quản lý môi trường
EMA dựa trên nền tảng là hạch toán truyền thống nhưng nhấn mạnh vào hạchtoán chi phí môi trường Ngoài các thông tin thông thường, còn quan tâm đến cácthông tin về dòng nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra như nhiên liệu, nguyên liệu,nước, năng lượng,…Do đó EMA có thể được tiếp cận theo hai cách:
Hạch toán quản lý môi trường tiền tệ (MEMA)
Đó là hệ thống hạch toán liên quan đến thông tin môi trường tiền tệ, nghĩa làcác thông tin môi trường tiền tệ ghi lại tất cả các hoạt động liên quan đến công tynhư vốn tài chính trong quá khứ, hiện tại, hay tương lai và các dòng vốn của công tythể hiện trong các đơn vị tiền tệ Thông tin môi trường tiền tệ có thể được xem nhưcác chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng, nước,…các tài nguyên thiên nhiên mà
Trang 19doanh nghiệp đã sử dụng nó cho các hoạt động kinh tế của mình và các tài nguyênmôi trường này được định giá bằng tiền MEMA là một công cụ trung tâm, rộngkhắp, cung cấp cơ sở thông tin cho hầu hết các quyết định quản lý nội bộ cũng nhưcác vấn đề liên quan đến việc làm thế nào để theo dõi và phát hiện, xử lý các chiphí, doanh thu xuất hiện do tác động đến môi trường của công ty MEMA đóng gópcho việc lập kế hoạch chiến lược và hoạt động cung cấp cơ sở quan trọng cho việc
ra quyết định để đạt được mục tiêu mong đợi
Hạch toán quản lý môi trường phi tiền tệ (PEMA)
Là việc hạch toán các hoạt động của công ty có liên quan đến thông tin môitrường phi tiền tệ, bao gồm tất cả dòng vật liệu vầ năng lượng trong quá khứ, hiệntại và tương lai có tác động lên hệ sinh thái Thông tin môi trương phi tiền tệ đượcxem như các hoạt động sản xuất của công ty gây tác động đến môi trường tự nhiên
mà có thể định giá được hoặc không
PEMA cũng đáp ứng như một công cụ ra quyết định nội bộ nhưng nó tậptrung vào tác động của công ty lên môi trường tự nhiên được thể hiện ở các thuậtngữ vật lý như tấn, kg, m3, …Và nhiệm vụ của PEMA là thu thập, phân loại, ghichép, phân tích và truyền thông tin nội bộ về các dòng vật chất và năng lượng.Những tác động môi trường được đo đạc theo các đơn vị phi tiền tệ và phải đượcđịnh giá theo đại lượng phi tiền tệ vì thường chúng không được định giá bằng tiềntrên thị trường
Mục đích của PEMA là được thiết kế để:
-Tìm ra những mặt mạnh và những nhược điểm sinh thái học
- Kiểm soát trực tiếp và gián tiếp các hậu quả môi trường
- Hỗ trợ cho việc ra quyết định đến chất lượng môi trường nổi bật
- Đo lường hiệu quả sinh thái
- Cung cấp thêm thông tin cho việc ra quyết định nội bộ và gián tiếp cho côngtác truyền thông ra bên ngoài
Trang 20Theo Burritt, Hahn & Schaltegger 2002 có thể tóm lược nội dung của EMAnhư bảng sau:
Bảng 2: Nội dung EMA
Hạch toán dòngnguyên liệu và nănglượng(tác động đến
MT, sản phẩm, phòngban và công ty
Hạch toán tác độngvốn môi trườnghay tự nhiên
Thông tin đều đặn
Quá khứ
Đánh giá trước và sau
các quyết định chi phí
có liên quan
Chi phí MT vòngđời sản phẩm
Đánh giá đầu tư củatừng dự án trướcđây
Đánh giá trước và sautác động MT ngắn hạn,tại xưởng hoặc sảnphẩm
Kiểm kê vòng đờisản phẩm
Hậu đánh giá đầu
tư của việc thẩmđịnh đầu tư MT vậtchất
Thông tin rời rạc
Lập ngân quỹ hoạt
động MT bằng tiền
Hạch toán tài chính
MT dài hạn
Ngân sách MT khôngbằng tiền Vd: lập quỹhoạt động và nănglượng
Hạch toán MT vậtchất dài hạn
Thông tin đều đặn
Tương lai
và định giá mục tiêu
Các tác động MT cóliên quan Vd: các khókhăn trước mắt củahoạt động
Thẩm định đầu tư
MT phi tiền tệ
Phân tích dòng đờicủa dự án cụ thể
Thông Tin rời rạc
(Nguồn: Burritt, Hahn & Schaltegger 2002)
EMA không phải là một công cụ đơn lẻ mà là một bộ rất nhiều công cụ khácnhau gồm hạch toán chi phí, lợi ích, thẩm định đầu tư, lập ngân sách, lập kế hoạch,
kiểm kê vòng đời sản phẩm,…Trong đó công cụ hạch toán chi phí môi trường
(ECA) là công cụ quan trọng nhất của EMA Nó là bước đầu tiên và cần thiết nếu
thực hiện tốt công cụ này mới có thể mở rộng cho các công cụ khác Mục đích của
ECA là xác định các loại chi phí môi trường và tìm cách phân bổ riêng rẻ thay vì
đưa vào các chi phí chung khác
Trang 211.3 CÁC BƯỚC HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Để thực hiện áp dụng các công cụ EMA ở một công ty, theo kinh nghiệm củacác chuyên gia nghiên cứu điển hình có thể đưa ra một cái nhìn tổng quát về cácbước mà một tổ chức có thể tiến hành khi thực hiện EMA như sau:
1.3.1 Đạt được sự xác nhận và cam kết của cấp quản lý cao nhất
Để thực hiện EMA thành công thì yêu cầu trước hết là phải có sự ủng hộ vàchấp thuận của ban lãnh đạo cấp cao nhất Vì EMA không chỉ đòi hỏi năng lực củachuyên gia bên quản lý môi trường mà còn cần sự hợp tác của những ngườilàmcông tác tài chinh, kế toán, và các kỹ sư Do đó cấp quản lý cao nhất sẽ thôngbáo cho các cấp quản lý sản xuất và toàn bộ người lao động trong nhà máy đượcbiết và tham gia cung cấp thông tin
1.3.2 Thành lập nhóm thực hiện
EMA yêu cầu sự hợp tác thực hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm:Một cá nhân có chuyên môn kế toán, là người am hiểu về hệ thống hạch toánhiện tại
Một cá nhân am hiểu làm thế nào để EMA được sử dụng trong khuôn khổ một
tổ chức và những cơ hội nào mà hạch toán có thể mang lại
-Một người có chuyên môn về môi trường để giải thích các tác động môitrường đối với tổ chức
-Một kĩ sư chuyên về công nghệ để đưa ra ý kiến xem các đề xuất chuyên sâu
về công nghệ có thực tế và khả thi không
-Một kĩ sư chuyên về tiêu thụ nguyên, nhiên liệu, và chi phí môi trường sẽphát sinh trong quá trình sản xuất hoặc hoạt động cần phải nghiên cứu
-Một người thuộc ban giám đốc để bảo vệ dự án trong khuôn khổ tổ chức
Trang 22Tóm lại để thực hiện EMA thành công cần phải có sự phối hợp giữa cácchuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau mà người đóng vai trò cầm lái chính làchuyên gia bên quản lý môi trường.
1.3.3 Xác định quy mô, giới hạn của hệ thống đề xuất
Nghĩa là phải căn cứ vào tình hình thực tế của tổ chức để xác định quy mô vàgiới hạn thực hiện Có thể hạch toán một sản phẩm, một bộ phận, một dây chuyềnsản xuất hoặc toàn bộ tổ chức Ngoài ra cần phải cân nhắc rõ ràng về phạm vinghiên cứu Vì chi phí môi trường là một khái niệm rất rộng, do đó trong khuôn khổ
có thể hạch toán được cân phải xác định được phạm vi đến đâu là đủ
1.3.4 Thu thập toàn bộ thông tin tài chính và vật chất
Bao gồm: Báo cáo tài chính, số liệu đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất,thông tin về dòng vật chất và năng lượng, thông tin về tiền tệ và phi tiền tệ…
1.3.5 Nhận dạng các chi phí môi trường
1.3.5.1 Nguyên tắc xác định các chi phí môi trường
Chi phí môi trường là một khái niệm rộng và không có định nghĩa chính xác.Theo quan điểm truyền thống thì chi phí môi trường chỉ được xem như là các chiphí xử lý cuối đường ống, các chi phí kết hợp với các vị trí làm sạch sau khi sảnxuất, các chi phí xử lý chất thải Nhưng trên thực tế chi phí môi trường là các chiphí liên quan đến dòng nguyên vật liệu, lao động và năng lượng gây nên những tácđộng môi trường Ví dụ như chi phí dành cho chữa bệnh, thiết bị kiểm soát ô nhiễm,tiền phạt do không tuân thủ luật môi trường,…Để hạch toán chi phí môi trường vàbóc tách nó ra khỏi chi phí chung và chi phí sản xuất đòi hỏi phải nhận dạng rõ ràngchi phí này, chi phí kia có phải là chi phí môi trường hay không? Công cụ hạch toánchi phí môi trường (ECA) sẽ giúp xác định, phân loại và nhận diện các chi phí môitrường Nó được sử dụng để đề cập tới sự gia tăng của thông tin chi phí môi trườngtrong quy định hạch toán hiện hành và nhận diện các chi phí môi trường đi kèm vàquá trình phân bổ chúng vào sản phẩm hoặc dây chuyền sản xuất
Trang 23Chi phí môi trường được mô phỏng như tảng băng ngầm
Hình 1: Mô hình tảng băng ngầm
(Nguồn: bài giảng EMA)
Theo nguyên lý tảng băng ngầm, chi phí môi trương được mô phỏng như tảngbăng ngầm mà các chi phí dễ nhận thấy (phần nổi của tảng băng) và các chi phí theoquan điểm truyền thống chỉ là một phần nhỏ so với các chi phí ẩn (phần chìm củatảng băng) Do đó có thể nói, hạch toán truyền thống chỉ hạch toán các chi phí nhìnthấy như các chi phí trực tiếp cho quá trình sản xuấ là chí môi trường mà khôngnhận ra rằng còn có các dạng chi phí không được nhìn thấy rõ ràng cũng là chi phímôi trường và thậm chí nó còn lớn hơn nhiều các chi phí dễ nhận thấy
Tóm lại có thể chia chi phí môi trường thành 3 thành phần như sau:
Bảng 3: Chi phí môi trường
CÁC CHI PHÍ ẨN TIỀM NĂNG
Trang 24Bảo hiểm môi trường
Bảo hiểm tài chính
TÌNH NGUYỆN
Quan hệ với cộng đồng/mở rộngQuan trắc/ kiểm tra
Đào tạoKiểm toánChất lượng nhà cung cấpBáo cáo môi trường hàng nămBảo hiểm
Kế hoạchNghiên cứu khả thiKhắc phục
Tái sử dụngNghiên cứu môi trườngNghiên cứu và phát triểnBảo vệ điều kiện sống và đất lầyCảnh quan
Các dự án môi trường khác
Hỗ trợ tài chính cho các nhómmôi trường/nhóm nghiên cứu
TRUYỀN THỐNG
Vốn đầu tư ban đầuNguyên nhiên vật liệuLao động
Cung cấp dịch vụTrang thiết bịChi phí quản lýChi phí tận dụng chất thải
SAU CÙNG
Đóng cửa Kiểm kê chuyển nhượngCoi sóc sau khi đóng cửaKhảo sát địa điểm
CÁC CHI PHÍ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC
Chi phí tuân thủ pháp luật
Phạt/đền bù
Đáp ứng yêu cầu tương lai
Khắc phụcThiệt hại tài sảnThiệt hại cá nhân
Chi phí luật phápTổn thất tài nguyên tự nhiênThiệt hại thất thoát kinh tế
CÁC CHI PHÍ UY TÍN/QUAN HỆ/ HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP
Ấn tượng về doanh nghiệp
Quan hệ với khách hàng
Quan hệ với các nhà đẩu tư
Quan hệ với bảo hiểm
Quan hệ với các chuyên viênQuan hệ với công nhânQuan hệ với nhà cung cấpQuan hệ với các đối thủ khác
Quan hệ với chủ nợQuan hệ với các cộng đồng lớnQuan hệ với đại diện pháp luật
(nguồn: bài giảng EMA)
Chi phí môi trường như đã nêu ở trên, bao gồm cả chi phí bên trong (chi phídoanh nghiệp) và chi phí bên ngoài (chi phí xã hội) gắn với thiệt hại môi trường vàbảo vệ môi trường Ranh giới của chúng sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của các điềuluật bắt buộc các doanh nghiệp phải chi trả cho những tác động tiêu cực đến xã hội
Trang 25Theo ý kiến của các chuyên gia thì nguyên tắc để xác định các chi phi môitrường ở 3 mức độ khác nhau như sau:
- Xác định chi phí môi trường trực tiếp chi phí này có quan hệ trực tiếp đếnquá trình sản xuất và sản phẩm kinh doanh
- Xác định chi phí môi trường gián tiếp chi phí này được phân bổ gián tiếpvào quá trình sản xuất hoặc sản phẩm Chủ yếu là các chi phí môi trường đã khôngđược tính đến khi phân tích chi phí bằng phương pháp truyền thống Vd: chi phí xử
lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chi phí quản lý chất thải, chi phí đào tạo kĩ sưmôi trường và công nhân vận hành thiết bị môi trường,…
- Chi phí cơ hội khác Ví dụ như đổi mới công nghệ tạo cơ hội cho việc giảmthiểu ô nhiễm môi trường và tăng năng suất lao động Xác định được các chi phínày cho ta hiểu rõ hơn về hiệu quả của các phương án đưa ra
1.3.5.2 Các dạng chi phí môi trường
Chi phí môi trường có thể tổng hợp thành năm dạng cơ bản là:
- Chi phí trực tiếp cho sản xuất: là các chi phí trực tiếp của vốn đầu tư, laođộng, nguyên liệu và đổ thải
- Chi phí ẩn tiềm năng tổng hợp và tổng chi phí gián tiếp cho sản xuất: là cácchi phí gián tiếp không được phân bổ vào sản phẩm hay quá trình sản xuất
- Chi phí tương lai và chi phí trách nhiệm pháp lý ngẫu nhiên: là các chi phítương lai ngẫu nhiên tiềm năng bao gồm những khoản tiền phạt do không tuân thủ,chi phí trách nhiệm làm sạch, chi phí kiện cáo,tố tụng, sức khỏe, bồi thường thiệthại, đền bù tai nạn, sự cố…
- Các chi phí vô hình nội tại: là các chi phí được công ty chi trả, bao gồm cácloại chi phí khó định lượng được như sự chấp nhận của người tiêu dùng, sự trungthành của khách hàng, tinh thần làm việc và kinh nghiệm quý báu của công nhân,các quan hệ đoàn thể, hình ảnh doanh nghiệp, quan hệ cộng đồng,…
Trang 26- Các chi phí ngại ứng: là những chi phí cho những gì mà doanh nghiệp khôngphải chi trả một cách trực tiếp các chi phí mà xã hội phải gánh chịu như sự suythoái môi trường, phát tán ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người,….
Trong năm dạng cơ bản đó sẽ được phân bổ nhận dạng chi tiết thành các loạisau:
Loại 1: Chi phí xử lý chất thải
Đó chính là các chi phí để xử lý chất thải là những đầu ra không phải là sảnphẩm của doanh nghiệp ví như nước thải, khí thải, chất thải rắn, phế phẩm,…
Các chi phí liên quan đến việc xử lý chất thải bao gồm:
- Khấu hao các thiết bị có liên quan
Ví dụ như máy ép rác, coongtenor thu gom, xe tải, hệ thống thu hồi nhiệt củachất thải, thiết bị lọc chất ô nhiễm khí, đầu tư giảm ồn, nhà máy xử lý nước thải,…chú ý là các loại đất/đất trồng cũng phải xem xét vào tính khấu hao, hoặc những nơiphải bảo vệ cảnh quan, phải khôi phục lại hay những chỗ bị ô nhiễm phải làm sạch,
…các thiết bị liên quan đến các quá trình đó đều phải được tính khấu hao và ghichép vào bảng hạch toán độc lập
- Bảo dưỡng, vật liệu vận hành và dịch vụ
Đó là các chi phí bảo dưỡng, sữa chữa, thanh tra,… hàng năm đối với các thiết
bị và đầu tư liên quan đến môi trường để đảm bảo nó được vận hành liên tục và ổnđịnh
- Nhân lực: được tính bằng số giờ lao động tiêu tốn cho công tác xử lý chấtthải, nước thải, khí thải,… và thời gian tiêu tốn cho những hoạt động quản lý môitrường nói chung được nêu ra ở mọi nơi trong quy trình sản xuất Ví dụ như nhânlực ở phòng thu gom chất thải, nhân lực trong quy trình kiểm soát phát tán khôngkhí, nước thải, chất thải trong quá trình sản xuất
Trang 27- Các dịch vụ bên ngoài: các khoản tiền trả cho các tổ chức bên ngoài liênquan đến việc quản lý chất thải, nước thải, khí thải,…vd: các hợp đồng chôn lấp,thải bỏ, khử chất thải độc hại, tiền thuê tư vấn ISO14001,…
- Các loại lệ phí và thuế
Gồm có lệ phí chôn lấp chất thải, thu gom, phân loại, tiêu hủy chất thải, các lệphí liên quan đến nước thải bị ô nhiễm, sử dụng nước ngầm, ô nhiễm không khí, sửdụng chất phá hủy tầng ozon, khai thác tài nguyên,…
Các loại thuế như thuế đất nông nghiệp lâu dài hay tạm thời, thuế tài nguyên,thuế trồng rừng, thuế môi trường và các chi phí liên quan đế giấy phép,…
- Các khoản tiền phạt và bồi thường thiệt hại
Khi doanh nghiệp không tuân thủ các quy định được nêu theo quy định củaluật pháp thì phải chi trả cho các khoản tiền phạt như phạt tiền, bắt buộc đưa môitrường trở về nguyên trạng, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nếu có…Đối với các vi phạm các nghĩa vụ từ việc kết thúc hợp đồng, vi phạm hợp đồng,…thì phải trả tiền thiệt hại gây ra cho các đối tượng bị tác động do ô nhiễm của công
ty gây nên
- Đảm bảo nghĩa vụ pháp lý về môi trường
Công ty có thể tham gia đóng bảo hiểm để phòng tránh các rủi ro về tráchnhiệm pháp lý, khắc phục những thiệt hại thông thường đối với người, cơ sở vậtchất, đa dạng sinh học gây ra bởi những hoạt động nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềmnăng Các khoản đóng bảo hiểm cho rủi ro cháy nổ, vận chuyển chất nguy hại, quátrình sản xuất nguy hại,… mà thường trong hạch toán truyền thống nó được phân bổvào các chi phí khác
- Dự phòng chi phí làm sạch, chi phí cải tạo khôi phục địa điểm
Loại 2: Chi phí quản lý giảm thiểu và quản lý môi trường
Đây là các chi phí liên quan đến hoạt động ngăn ngừa và quản lý môi trườngnói chung bao gồm các loại sau:
Trang 28- Các dịch vụ bên ngoài đối với quản lý môi trường.
Ví dụ như các dịch vụ tư vấn, đào tạo, kiểm toán, truyền thông,… liên quanđến môi trường và thường được liệt kê vào chi phí khác trong bảng hạch toán truyềnthống vì chúng bao phủ toàn bộ các hoạt động của công ty Tuy vậy cần phải bóctách và nhận biết trong các chi phí đó thì những chi phí nào là chi phí môi trườngchứ không nên phóng đại phần dành cho môi trường lên
- Nhân lực đối với hoạt động quản lý môi trường nói chung
Bao gồm các nhân lực bên trong đối với hoạt động quản lý môi trường nóichung, không liên quan trực tiếp tới bộ phận xử lý, công nhân trực tiếp đảm nhậncác vị trí trong quy trình thực hiện Nghĩa là nó chỉ bao gồm các chi phí như : chiphí đào tạo, chi phí đi lại, truyền thông, …tiền lương cán bộ quản lý,…
- Nghiên cứu và phát triển
Đó là tiền lương chi trả cho các hợp đồng bên ngoài, nhân viên bên trong đốivới các dự án nghiên cứu và phát triển liên quan đến môi trường, những dự án cótác dụng giảm thiểu, tiết kiệm nhiên liệu, xử lý chất thải,…Ngoài ra cũng cần kểđến các chi phí đầu tư cho công tác nghiên cứu phát triển như vốn, cơ sở vật chất,trang thiết bị,…cần được nêu ra riêng biệt liên quan đến hoạt động quản lý môitrường vì con số này có thể là rất lớn tùy theo từng tính chất hoạt động của công ty
- Chi phí ngoại lệ đối với công nghệ sạch hơn
Gọi là chi phí ngoại lệ bởi vì nó được áp dụng cho phép quy trình sản xuấthiệu quả hơn, giảm thiểu và ngăn ngừa phát tán ô nhiễm tại nguồn, sử dụng ít nănglượng hơn, năng suất nhiều hơn và nhanh hơn Và tất nhiên chi phí đầu tư cho nócũng sẽ cao hơn Do đó nếu như đầu tư này chỉ là thay thế thường kì hết khấu haocủa công nghệ cũ thì sẽ không được tính là chi phí môi trường mà được xếp vào chiphí sản xuất
- Chi phí quản lý môi trường khác.
Trang 29Là các chi phí khác liên quan đến bảo vệ môi trường như chi phí mua các vậtliệu thân thiện với môi trường, chi phí cho biện pháp phòng ngừa, chi phí thông tin
ra bên ngoài…mà không được nêu vào các mục ở trên
Loại 3: Chi phí phân bổ cho bán sản phẩm và chất thải
Bán sản phẩm là những là đầu ra của quá trình sản xuất nhưng không phải làsản phẩm được đem bán để thu được doanh thu Đó là các phế phẩm, các chất thải,nước thải, khí thải,…không chỉ mất chi phí để xử lý chúng mà bản thân doanhnghiệp còn mất tiền để tạo ra chúng Nghĩa là phải bỏ tiền ra để mua nguyên vậtliệu, nhiên liệu, hao tổn năng lượng, nhân lực,… như là với sản phẩm bình thườngnhưng là để tạo ra chất thải đây chính là chi phí không hiệu quả của quá trình sảnxuất nhưng là chi phí tất yếu vì sản xuất ra sản phẩm luôn đồng nghĩa với sản xuất
ra chất thải Nhưng nhiều doanh nghiệp không biết rằng chi phí trung bình cho việc
xử lý 1đơn vị chất thải chỉ chiếm 10% so với chi phí cho việc tạo ra chúng Do đódoanh nghiệp cần có thái độ và hành động đúng đắn đối với chất thải
Chi phí phân bổ cho bán sản phẩm và chất thải gồm có:
-nguyên liệu thô: thường nằm dưới dạng phế phẩm và được tiêu hủy như chấtthải hoặc một phần được tái chế
-nguyên liệu phụ: tương tự như nguyên liệu thô, cũng sẽ đi ra dưới dạng phếphẩm và chất thải
-bao bì: gồm có bao bì của nguyên vật liệu chính, phụ, nguyên vật liệu vậnhành,…và bao bì cho sản phẩm không được rời khỏi công ty
- nguyên vật liệu cho hoạt động: là nguyên vật liệu không có trong sản phẩm,thường gắn vào nhà cơ quan, văn phòng phẩm rời khỏi công ty như thư, ngoài rachủ yếu là hóa chất, dung môi, chất tẩy rửa, sơn, keo,…đi vào đẩu ra không phải làsản phẩm
- Nước: gồm có giá của lượng nước thải khỏi nhà máy và một phần nước mấtmát hao phí không đi vào sản phẩm
Trang 30Loại 4: Chi phí tái chế
Một phần đầu ra không phải là sản phẩm được đưa vào gia công lại hoặc trởthành đầu vào của một quy trình khác Như vậy nó sẽ phát sinh một khoản chi phígọi là chi phí tái chế như là lao động, khấu hao máy móc, đầu tư công nghệ và thiết
bị cho dù nó đóng góp trong việc giảm các chi phí đầu vào và chi phí xử lý chấtthải trong trường hợp không tái chế vẫn cần phải được hạch toán chi phí tái chế mộtcách rõ ràng và đầy đủ
1.4.6 Xác định các doanh thu tiềm năng bất kì hay các cơ hội cắt giảm chi phí
Doanh thu môi trường bao gồm các khoản doanh thu do tái chế, các khoản tiềnthưởng, trợ cấp, hay bất cứ khoản doanh thu nào liên quan đến các vấn đề chi phímôi trường ví dụ như: thu nhập từ việc bán vật liệu thải, doanh thu từ việc bán bùncặn, doanh thu từ việc sử dụng nhiệt của sản phẩm phụ, doanh thu từ thiết bị xử lý
để xử lý nước thải cho khách hàng bên ngoài, doanh thu từ bán cota ô nhiễm, doanhthu từ bán khí nhà kính,…có thể chia ra như sau:
- Tiền trợ cấp, tiền thưởng
Đó là những khoản thu nhập của công ty nhờ các hoạt động đầu tư bảo vệ môitrường, các khoản tiền từ các sáng kiến, các dự án quản lý kinh doanh có khả thiđược xét duyệt trợ cấp,…
- Các khoản khác
Ví dụ như tiền thu được từ việc bán vật liệu tái chế, bán chất thải, bán khí thải,
…hoặc các khoản tiền thu được từ việc bán cota gây ô nhiễm, hay doanh thu từ việc
xử lý nước thải cho khách hàng bên ngoài
Xác định các cơ hội cắt giảm chi phí Ví dụ như có thể thực hiện cải tiến ởđâu, có thể phân loại, tái chế chất thải tốt hơn được không? Có phải chất thải đượctạo ra là do mua những nguyên liệu kém phẩm chất? Có phải việc bao gói hiện nay
sẽ được tái chế? Từ đó hình thành nên các sáng kiến giảm thiểu chi phí
Trang 311.4.7 Đánh giá các chi phí và doanh thu được xử lý như thế nào trong các hệ thống hạch toán hiện hành
Trong hệ thống hạch toán hiện hành, các khoản chi phí và doanh thu môitrường sẽ được tính như thế nào? Được phân bổ riêng cho các sản phẩm hay các quátrình
Nó có được nêu ra đầy đủ trong bảng hạch toán chi phí giá thành hay bị ẩn đitrong hạch toán chi phí tổng? Đánh giá xem các chi phí như chất thải, năng lượng,nước, nguyên vật liệu,… được xử lý như thế nào? Có đạt hiệu quả về môi trườnghay không? Và có thể giảm được chi phí nhiều hơn không? Doanh thu có thể thuthêm nhiều hơn và đem lại lợi ích hiệu quả cao hơn không? Có tạo ra được sựkhuyến khích để cải thiện môi trường hay không?
1.4.8 Xây dựng các giải pháp
Ví dụ như đề ra các giải pháp cải tiến công nghệ, áp dụng sản xuất sạch hơn,
áp dụng EMA để phân bổ lại giá thành sản phẩm,…
Ngoài ra, các bên phân xưởng liên quan có thể đưa ra những kiến nghị, sángkiến để cắt giảm những hoạt động không cần thiết để giảm chi phí và giảm nhữngtác động tiêu cực tới môi trường
1.4.9 Đánh giá các giải pháp, đề xuất thay đổi hệ thống và thực hiện
Sau khi xây dựng các giải pháp thì cần phải đánh giá tính khả thi của giảipháp Khắc phục những hạn chế, đưa ra những thay đổi nếu các giải pháp đó làkhông khả thi Ngược lai, sẽ lập kế hoạch thực hiện những giải pháp đó
1.4.10.Theo dõi kết quả
Sau khi áp dụng EMA thì cần thường xuyên theo dõi tiến độ, kết quả thựchiện, và kịp thời đưa ra phương án điều chỉnh nếu có sai sót và thực hiện khônghiệu quả
Trang 321.4 NHỮNG ỨNG DỤNG HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THỰC TẾ
1.4.1.Thế giới
EMA được thảo luận chính thức đầu tiên trên diễn đàn quốc tế vào năm 1998tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc về Phát triển bềnvững Kể từ đó đến nay, EMA đã được phổ biến tại rất nhiều quốc gia và đã ápdụng tại hàng trăm doanh nghiệp trên thế giới
Sau đây là tên một vài dự án liên quan đến EMA tiêu biểu trên thế giới (theotài liệu của trung tâm sản xuất sạch Việt Nam):
- Dự án “Tiếp cận về mối liên quan giữa giảm thiểu chất thải và chi phí môitrường” do Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Môi trường và Quản lý nguồn nước Áo(AFEW) quản lý;
- Dự án “Sáng kiến Hạch toán Môi trường” do Cục Môi trường (Vương quốcAnh) quản lý;
- Dự án “Hướng dẫn về quản lý chi phí môi trường” do Cục Môi trường - BộMôi trường, Bảo tồn Thiên nhiên và An toàn phóng xạ (CHLB Đức) quản lý;
- Dự án “Thúc đẩy tích hợp Hạch toán Môi trường và các hệ thống báo cáo”
do Cục Môi trường Nhật Bản (JEA) quản lý;
- Dự án “Hạch toán Môi trường” do Văn phòng Ngăn ngừa ô nhiễm và độc hại(US EPA OPPT) – Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ quản lý;
- Dự án “Hạch toán quản lý môi trường” do Bộ Môi trường Ôxtrâylia quản lý;
- Dự án “Chuyển giao công nghệ liên quan đến môi trường tại lưu vực sôngDanube” do Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp Quốc (UNIDO) quản lý Trong khu vực Đông Nam Á, đáng chú ý nhất là Dự án “Hạch toán Quản lýMôi trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đông Nam Á” EMA-SEA tại 4nước Thái Lan, Inđônêxia, Philippin và Việt Nam từ tháng 11/2003 đến tháng08/2007
Trang 33Cơ quan tài trợ Dự án là Bộ Hợp tác và Phát triển Kinh tế CHLB Đức, cơ quanquản lý và điều hành dự án là Tổ chức Xây dựng Năng lực quốc tế (InWent) Cácđối tác chính của dự án là Trung tâm Quản lý bền vững (CSM), đối tác khu vực làHội Bảo vệ Môi trường châu Á (ASEP) và các đối tác phối hợp ở các quốc gia Dự
án tập trung vào việc chuyển giao kiến thức và kỹ năng EMA cho các doanh nghiệp
và các tổ chức liên quan tại các nước để sau khi kết thúc dự án có thể nhân rộngviệc nghiên cứu và phổ biến EMA cho các doanh nghiệp ở khu vực Đông Nam Ánhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh bền vững
Từ lúc triển khai dự án EMA-SEA đến nay, Trung tâm Sản xuất sạch ViệtNam phối hợp với Hội Bảo vệ Môi trường Châu Á (ASEP) và Trung tâm Quản lýBền vững (CSM) tổ chức thành công 09 khóa tập huấn về Hạch toán Quản lý Môitrường tại Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh cho 372 người đến từ cácdoanh nghiệp, các cơ quan quản lý, các cơ quan tư vấn, các viện nghiên cứu và cáctrường đại học
Dự án EMA-SEA đã hỗ trợ Việt Nam áp dụng Hạch toán Quản lý Môi trườngcho một số doanh nghiệp điển hình sau:
Trang 341.4.2.1 Trang trại nuôi tôm tại cà mau:
Trang trại thực hiện kinh doanh 2 vụ/năm Với giải pháp xử lý tuần hoàn nướcthải, trang trại đã đạt được các lợi ích về môi trường và kinh doanh cụ thể như sau:Nước cấp và nước thải thấp hơn 0,55 lần; Lợi nhuận cao hơn 2,6 lần so với cáctrang trại truyền thống
Tỉnh Cà Mau đặt mục tiêu xuất khẩu Tôm đạt 1 tỷ USD vào năm 2010 (năm
2006 là 450 tr USD) Và nhờ có EMA đã hỗ trợ xác định các mô hình trang trại bềnvững, giúp hỗ trở ngành hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhằm đạtđược mục tiêu đề ra EMA đã đề xuất ra hai mô hình trang trại như sau:
- Mô hình trang trại đánh giá, cần sử dụng thêm 15.456 ha đất với lượng nướccấp là 135.381.012 m3
- Mô hình trang trại truyền thống, cần sử dụng thêm 18.393 ha đất và vớilượng nước cấp là 285.408.621m3
1.4.2.2 Doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Huế:
Sản phẩm chính : Đặc sản Huế như tương ớt, cà pháo, tôm chua,…
Các chuyên gia EAM đã đề xuất ra một giải pháp cho công ty như sau:
-phân loại rác thải, nước ủ tôm,cá,…để xử lý
-Tận dụng nước mưa nhằm giảm chi phí nước đầu vào
-Xây bể chứa để giúp giảm sử dụng vỏ bao một lần
Theo tính toán, kết quả đạt được sẽ giúp công ty tiết kiệm số tiền là 60 triệuđồng/năm
1.4.2.3 Nhà máy sản xuất Bia ở Phú Yên
Sản phẩm: Bia chai, bia hơi, Bia lon,…
Các chuyên gia EMA đã đề xuất giải pháp như sau:
-Bảo ôn hệ thống đường ống nhằm tránh thất thoát nhiệt
Trang 35-Lắp mái che cụm bồn chứa sản phẩm.
-Tận dụng nhiệt thừa trong khí thải và nước thải
Kết quả: so với công nghệ tương đương của Đức thì tiềm năng tiết kiệm đượccủa công ty là 80.000m3 nước cấp và 13.400Mwh/năm
Ngoài ra còn có 1 doanh nghiệp chế biến cà phê tại TP Hồ Chí Minh (chưathu thập được thông tin)
Trong 2 năm 2004 - 2005, triển khai đánh giá EMA cho 4 doanh nghiệp, cáckết quả đánh giá cho thấy rằng phạm vi áp dụng EMA rất rộng EMA không chỉ ápdụng cho các doanh nghiệp sản xuất để hạch toán dòng nguyên liệu và năng lượngcũng như hạch toán chi phí môi trường nhằm nhận dạng và giảm thiểu các chi phímôi trường ẩn, EMA còn sử dụng để đánh giá mức độ bền vững về mặt kinh tế - xãhội - môi trường của các mô hình trang trại, cũng như có thể sử dụng EMA mộtcách rộng rãi hơn để đánh giá quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội
Trang 36Chương 2
ÁP DỤNG HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
2.1.1 Vài nét về quá trình phát triển của nhà máy
Công ty Nhiệt điện Uông Bí nằm ở phía nam thị xã Uông Bí, thuộc địa phậnnội thị, sát đường quốc lộ 18A cũ Tổng diện tích của công ty là 320.324 m2 Công
ty nằm ở địa phận các phường Bắc Sơn, Quang Trung và Trưng Vương
Công ty nhiệt điện Uông Bí (trước kia là nhà máy Nhiệt điện Uông Bí) đượcbắt đầu khởi công xây dựng vào ngày 19/05/1961 với sự giúp đỡ về kĩ thuật vàtrang thiết bị của Liên Xô cũ Sau hai năm 6 tháng, ngày 26/11/1964 nhà máy hoànthành xây dựng đợt 1 và bắt đầu xây dựng đợt 2 Đến ngày 2/9/1964 nhà máy đãđưa thêm lò hơi số 3 vào hoạt động
Trong các cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc, nhà máy trở thành mục tiêuchính của các cuộc oanh kích của không quân Mỹ Mặc dù chịu nhiều tổn thấtnhưng cán bộ công nhân viên nhà máy vẫn kiên cường bám trụ sản xuất, đảm bảogiữ vững dòng điện phục vụ đất nước
Sau hiệp đinh Paris, nhà máy đã khẩn trương giải quyết các hậu quả của chiếntranh, vừa đảm bảo sản xuất điện, vừa phục hồi và xây dựng mở rộng Ngày15/02/1977 nhà máy đã đưa các bộ thiết bị của đợt 4 vào hoạt động, nâng công suấtlên 153 MW
Cho đến cuối những năm 80, đầu những năm 90, do trải qua thời gian dài hoạtđộng, các lò hơi 1,2,3,4 đã quá cũ, công suất nhỏ và công nghệ lạc hậu Nhà máy đãquyết định ngừng hoạt động để tập trung vào đầu tư cải tiến thiết bị và đổi mới côngnghệ các lò hơi 5, 6, 7, 8 Hiện nay các lò hơi này đang hoạt động cung cấp hơi cho
2 tổ turbin và máy phát với công suất 110MW
Trang 37Ngoài ra hiện nay đã có thêm một nhà máy mở rộng 1 với công suất 300MW
đã được bàn giao vào tháng 4/2007 và đang trong giai đoạn xây dựng nhà máyĐiện Uông Bí mở rộng 2 công suất 300MW dự kiến hoàn thành vào năm 2011
Từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, tạocông ăn việc làm cho hơn 1500 lao động trong nhà máy và hàng trăm lao độngthuộc các ngành nghề liên quan Đời sống của anh chị em trong nhà máy ngày càngđược cải thiện, từ mức lương ban đầu chỉ vài trăm nghìn đồng đến nay công nhântrong nhà máy đã có mức lương trung bình lên đến 3.135tr đồng/tháng Vốn Điều lệcủa Công ty tại thời điểm 31/12/2004 là 2.727.000.000,00 đồng (Bảy mươi hai tỷ,bảy trăm hai bảy triệu đồng chẵn)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy
Ngày 30/3/2005 Bộ Công thương đã ra quyết định chuyển nhà máy nhiệt điệnUông Bí thành công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Điện lựcViệt Nam (EVN)
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất và kinh doanh điện năng.Ngoài ra công ty còn có các hoạt động khác như: Quản lý, vận hành, bảo dưỡng,sửa chữa, cải tạo các thiết bị điện, các công trình nhiệt điện, công trình kiến trúc củanhà máy điện; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảodưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện; Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;Lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi côngxây lắp; Thi công xây lắp các công trình điện; Sản xuất kinh doanh than; Sản xuấtcột điện, bi thép, tấm lót máy nghiền than, sản phẩm bê tông ly tâm, vật liệu bảo ôncách điện; Và kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí sau 31 năm đổi mới đã đóng góp mạnh mẽ cho
sự phát triển của toàn nền kinh tế cũng như địa phương:
- Đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải điện đặc biệt là nguồn điện khan hiếmtrong mùa khô và những năm thiếu nước khắc phục được một phần thiếu hụt điệnnăng góp phần ổn định việc cung cấp điện cho toàn nền kinh tế Sắp tới đây công ty
Trang 38bổ sung thêm nhà máy mới có công suất 300mw góp phần giải quyết tình trạng anninh năng lượng là vấn đề cấp bách hiện nay.
-Tạo công ăn việc làm cho người lao động bao gồm cán bộ, công nhân ngànhthan và công ăn việc làm cho người lao động trong các khu vực của nhà máy vớimức thu nhập cao, ổn định kinh tế xã hội trong vùng
-Phát triển dân sinh, kinh tế vùng, ngành Làm cơ sở phát triển các ngành kinh
tế khác trong vùng, đặc biệt là ngành than ở vùng mỏ than Vàng Danh Thêm vào
đó là các ngành dịch vụ khác phục vụ đời sống nhân dân như y tế, văn hóa, giáodục,… cũng phát triển theo
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy trong những năm gần đây
Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng cải tiến công nghệ, tănghiệu suất sản xuất Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng tăng theocác năm nhờ sự quản lý có hệ thống và hiệu quả trong toàn công ty
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nhiệt điện Uông Bí
Doanhthu (tr đ)
Nộpngânsách (tr đ)
Lợinhuận (trđ)
Thu nhập bìnhquân/tháng (tr đ)
Trang 392.1.4 Định hướng hoạt động trong tương lai
- Về kinh tế:
Tổng doanh thu năm 2006 là 400 tỷ đồng Ngoài doanh thu bán điện ra thì nhàmáy còn làm thêm các dịch vụ khác tăng thu nhập cho nhà máy Ví dụ như: bảodưỡng, sửa chữa, cải tạo các thiết bị điện, các công trình nhiệt điện, công trình kiếntrúc của nhà máy điện; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành,bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện; Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiếtbị; Lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thicông xây lắp; Thi công xây lắp các công trình điện; Sản xuất kinh doanh than; Sảnxuất cột điện, bi thép, tấm lót máy nghiền than, sản phẩm bê tông ly tâm, vật liệubảo ôn cách điện;…
Trong tương lai nhà máy sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài để góp phầntăng thu nhập cho nhà máy, đồng thời giảm chi phí nhờ tận dụng những nguồn lực
tự có Các hoạt động mà nhà máy định hướng sẽ thực hiện trong tương lai là:
Làm bi thép cho máy nghiền Do đó sẽ không phải mua bi thép từ ngoài màsản xuất tự dùng, tiết kiệm được rất nhiều chi phí Ngoài ra có một lượng được bán
ra ngoài cho các cơ sở sản xuất nhỏ
Làm than: phân loại sàng gạt đất cho mỏ Hợp tác với mỏ Vàng Danh, tạothêm điều kiện tăng thu nhập cho công nhân ở khu cấp nguyên, nhiên liệu
Sửa chữa các công trình: đại tu, lò hơi, tua bin, làm các công trình bên ngoàiHiện nay, nhà máy tham gia góp vốn các doanh nghiệp khác như:
Nhà máy thủy điện: Thác Mơ, A Vương Bản Dốc; Trung tâm sửa chữa điệnmiền bắc Góp vốn vào công ty tài chính; đang xây dựng nhà máy mở rộng 2 : 220
tr $; Tham gia góp vốn vào các công ty nhiệt điện sắp tới và sau đó đảm nhận xâydựng nhà máy khác Thành lập trung tâm đào tạo nhân lực phía bắc
Tổng hoạt động góp vốn là 100 tỷ VNĐ
Trang 40Hiện nay nhà máy đang chuẩn bị xây dựng thêm một nhà máy mới là Uông Bí
Mở Rộng II Dự kiến khởi công vào tháng 5 Do Trung Quốc làm chủ thầu, và dựkiến đến năm 2011 hoàn thành để đi vào hoạt động góp phần cung cấp điện cholưới điện quốc gia Nhờ hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng, khai thác tối
ưu hết nguồn lực vốn có về người và vị thế nên công ty thu được lợi nhuận hàngnăm lên tới 14 - 15 tỷ VNĐ
- Về vấn đề môi trường:
-Thời gian tới vẫn chú trọng giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thông quaviệc thực hiện bố trí các ngăn lắng hợp lý để tăng cường hiệu suất lắng; Thực hiệnnạo vét hồ sinh học (đang bị bồi lấp gần đây) để tăng hiệu quả xử lý nước thải sinhhoạt trước khi ra ngoài môi trường
-Ô nhiễm môi trường không khí sẽ được công ty quan tâm đặc biệt trong thờigian tới bằng cách như, quản lý chất lượng nhiên liệu đốt vào, không sử dụng loạinhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao dẫn đến khí cháy phát thải nhiều khí độc hạinhư SO2 vào môi trường mà hiện nay nhà máy cũ vẫn chưa có hệ thống khử lưuhuỳnh như của nhà máy mới Hiện nay nhà máy đang có ý tưởng đưa khí sau khikhử bụi sẽ đưa qua hệ thống khử lưu huỳnh của nhà máy mới để xử lý sau khi nhàmáy mới đi vào hoạt động nhưng điều này là rất khó Yêu cầu khai thác xỉ than theophương pháp cuốn chiếu để hạn chế phát thải bụi vào không khí nhất là trong mùahanh khô
-Thực hành tiết kiệm để bảo vệ môi trường là khẩu hiệu sẽ được phổ biến trêntoàn công ty trong thời gian tới
-Đưa môi trường thành một ban chuyên môn, hoạt động thành một phòng độclập để thực hiện công tác quản lý môi trường trong công ty tốt hơn