Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn và thực hiện đề tài "Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn
Trang 1-
NGUYỄN HƯƠNG TRÀM
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI PHÂN KHU PHỤC HỒI SINH THÁI THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN - PHÁT TRIỂN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGUYỄN HƯƠNG TRÀM
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI PHÂN KHU PHỤC HỒI SINH THÁI THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN - PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hai
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 06 năm 2014
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hai
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Công nghệ TP HCM
Ngày tháng năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
01 GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn Chủ tịch
02 TS Huỳnh Phú Phản biện 1
03 TS Trịnh Hoàng Ngạn Phản biện 2
04 TS Nguyễn Xuân Trường Ủy viên
05 TS Nguyễn Hoài Hương Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Hương Tràm Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1988 Nơi sinh: Đồng Nai
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1241810029
I- Tên đề tài:
Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai và đề xuất giải pháp bảo tồn - phát triển
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Điều tra, xây dựng danh lục thực vật thân gỗ theo loài, họ trong phân khu
phục hồi sinh thái thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
- Đánh giá mức độ đa dạng sinh học của các loài thực vật thân gỗ ở 7 trạm và
cho cả phân khu
- Điều tra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật thân gỗ tại phân khu này
từ đó đề xuất các giải pháp giúp bảo tồn đa dạng sinh học có hiệu quả
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:01/06/2014
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hai
NGUYỄN THỊ HAI
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Hương Tràm
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ph ng Đào Tạo Sau Đại Học, quý thầy cô đã giảng dạy suốt thời gian đào tạo c ng với tập thể lớp 12SMT trong suốt thời gian học vừa qua Đ c iệt, tôi xin t l ng kính trọng và iết ơn sâu s c đến Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hai đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian làm luận văn này
Xin chân thành cảm ơn đến các ph ng an của Khu ảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết trong quá trình làm luận văn
Tôi gửi lời tri ân sâu s c đến gia đình và ạn đã hỗ trợ, động viên rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Hương Tràm
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài "Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại phân khu
phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai và đề xuất giải pháp bảo tồn - phát triển" được tiến hành từ tháng 7 năm 2013 đến tháng
6 năm 2014
Tác giả tiến hành điều tra 7 trạm, trong tổng số 11 trạm của phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai ( trong đó có 14 trạm quản lý bảo vệ rừng) Qua quá trình điều tra đo đếm các ô mỗi trạm, phát phiếu
ph ng vấn cộng đồng người dân trong khu vực, tác giả thu được kết quả như sau:
ô dước (Lindera myrrha), sổ (Dillenia ovata), sổ bà (Dillenia indica), sao đen (Hopea odorata), cóc kèn s t (Derris ferruginea), chay (Palaquium obovatum ), trám (Canarium album), cà đuối tr ng (Cryptocarya ferrea), tàu muối (Vatica chevalieri), vấp (Mesua ferrea)
Chỉ số IV cao nhất thuộc về loài cây chò (8,02) tiếp theo là trường (6,8%), cám (4,54 %), dầu (4,01 %), máu chó (3,88%), bằng lăng (3,4%), vàng v (3,2%), bình linh (3,19%), cầy (3,18%), bứa (2,97%), xuân thôn (2,82%), làu táu (2,75%), săng đen (2,6%), loài có chỉ số IV thấp nhất là song nhào (0,07%)
Trang 8Đa dạng họ thực vật
Họ dầu có số cá thể tham gia cao nhất chiếm 24,05% trong tổng số các họ tham gia, tiếp theo là họ bồ hòn chiếm 18,31%, họ măng cụt chiếm 6,37%, và thấp nhất là họ lôi và họ chiếc có số cá thể tham gia chiếm 0,03 % trong trổng số họ tham gia, số lượng cá thể của các họ còn lại thay đổi từ 0,1% - 5,89 %
Đa dạng các quần xã thực vật
+ Chỉ số phong phú loài Margalef dao động từ 6,03 – 8,484, cao nhất là trạm
Cù Đinh và thấp nhất là trạm Rang Rang, độ phong phú về loài của các quần xã trong các trạm nghiên cứu có sự biến động không nhiều, chỉ ở mức trung bình
+ Chỉ số đồng đều thay đổi từ 0,786 – 0,875, trạm có chỉ số đồng đều thấp nhất là trạm Bà Cai và cao nhất là trạm àu Điền Điều này cho thấy, số lượng loài trong các trạm tương đối đồng đều, không có sự khác biệt, biến động ít đến đa dạng sinh học
+ Chỉ số đa dạng Shannon (H’) iến đổi từ 2,496 – 2,971, qua đó ta thấy chỉ
số đa dạng quần xã các trạm tương đối thấp, những trạm có tính đa dạng cao là Bàu Điền, Cây Gùi, Rang Rang
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
+ Nhận thức của người dân còn kém về vai trò của các tổ chức chính quyền
và cộng đồng liên quan đến quản lý TNR
+ Các hoạt động của người dân như: lấn chiếm đất rừng, đốt nương rẫy gây cháy rừng
+Tình hình dư thừa lao động lúc nông nhàn, áp lực cao của thị trường đối với các sản phẩm từ rừng
+ Thiếu hụt kiến thức cần thiết của người làm công tác bảo tồn
Từ các kết quả trên tác giả đã đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển, thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên , hỗ trợ, tạo điều kiện cho người dân địa phương phát triển kinh tế
Trang 9
ASTRACT
Thesis: “Assessment on the iodiversity situation of woody stems at ecological restoration zone in Dong Nai Culture and Nature Reserve and some recommendation for conservation and development” was conducted from July,
2013 to June, 2014
The author investigated at 7 stations of ecological restoration zone in Dong Nai Culture and Nature Reserve According to investigation process and interview,
we got some following outcomes:
There are 65 species, belong to 33 families woody stems of plant, which was discovered in the research approach Some of these are in the IUCN Red List and
Vietnam’s Red Data Book, included Irvingia malayana, Lithocarpus vestitu,
Diptercarpus alatu, Manilkara achras , Sindora siamensis , Hopea odorata , Hopea recopei , Cratoxylon formosum , Anisoptera costata , Canthium dicoccum , Xylopia pierrei The index of IV was ranked from the highest to the lowest Xerospermun noronhianun , Parinari ananmensis, Diptercarpus alatus, Lagerstroemia crispa
- Analysis of various plant families
They have some fish oil can participate in the highest occupied 24.05% of their total participants, followed by the Portuguese island they occupied 18.31%, accounting for 6.37% of mangosteen them, and they pulled the lowest and they have
a number of individuals engaged in representing 0.03% of them participated, the number of individuals of their remaining changes from 0.1% - 5.89%
- Analysis of the diverse plant communities
+ Margalef species richness index ranged from 6.03 to 8.484, the highest and lowest detection stations are stations Rang Rang, the species richness of communities in the research station there is not much variation only moderate
+ The uniform changed from 0.786 to 0.875, uneven station index is the lowest and the highest station is Ms Cai Bau Fill station This shows the number of species in a relatively uniform stations, no difference, less fluctuation in biodiversity
Trang 10+ Shannon diversity index (H ') varies from 2.496 to 2.971, which shows just some of the diverse communities of relatively low station, the station has high diversity Fill Bau, Tree sender, Rang Rang
+ The activity of people such as forest encroachment, milpa burning
+ The situation of abundant labor in agricultural leisure, the high pressure of market in forest products
+ Forest rangers lack of knowledge relevant to conservation work
From these above results, the author suggest some recommendations in order to conserve, develop, promote, regenerate forest and support local people’s economic
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI C M N ii
TÓM TẮT iii
ASTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC B NG BIỂU xi
DANH MỤC HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Ý nghĩa của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯ NG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Trên thế giới 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu điều tra xây dựng danh lục, đánh giá tính đa dạng của loài 4
1.1.2 Nghiên cứu điều tra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật, đề xuất biện pháp bảo tồn 6
1.2 Ở Việt Nam 7
1.2.1 Tình hình nghiên cứu điều tra xây dựng danh lục, đánh giá tính đa dạng của loài 7
1.2.2.Nghiên cứu điều tra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật, đề xuất biện pháp bảo tồn 17
1.3 Đ c điểm khu vực nghiên cứu 18
1.3.1 Sơ lược về lịch sử hình thành Khu Bảo tồn 18
1.3.2 Vị trí, ranh giới, diện tích 19
1.3.2.1 Vị trí địa lý 19
Trang 121.3.2.2 Phạm vi ranh giới 19
1.3.2.3 Diện tích quản lý 20
1.3.3 Đ c điểm địa hình, thổ nhưỡng 21
1.3.3.1 Địa hình 21
1.3.3.2 Thổ nhưỡng 21
1.3.4 Khí hậu, thời tiết, thủy văn 21
1.3.4.1 Khí hậu, thời tiết 21
1.3.4.2 Thủy văn 22
1.3.5 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 23
1.3.6 Đ c điểm kinh tế - xã hội 24
1.3.6.1 Đặc điểm dân cư và tình hình sử dụng đất trong lâm phận 24
1.3.6.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng 30
CHƯ NG 2: QUI TRÌNH KH O SÁT THỰC ĐỊA – PHƯ NG PHÁP LIỆT KÊ DANH LỤC VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT THÂN GỖ 32
2.1 Nội dung nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 32
2.2.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 32
2.3 Xử lý số liệu 34
CHƯ NG 3: KẾT QU VÀ TH O LUẬN 37
3.1 Thành phần các loài thân gỗ có trong khu vực nghiên cứu 37
3.1.1 Thành phần loài và mức độ phổ biến của cây thân gỗ có trong khu vực nghiên cứu 37
3.1.2 Danh sách các loài quý hiếm tại khu vực nghiên cứu 40
3.1.2.1 Các loài trong danh sách đỏ thế giới và sách đỏ Việt Nam 40
3.1.2.2 Các loài có số lượng ít cần phải lưu ý bảo vệ 41
Trang 133.2 Kết quả đánh giá đa dạng sinh học thực vật thân gỗ của phân khu phục hồi
sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 43
3.2.1 Kết quả đánh giá đa dạng sinh học của 7 trạm nghiên cứu 43
3.2.1.1 Trạm Cây Gùi 43
3.2.1.2 Trạm Bà Cai 46
3.2.1.3 Trạm Cù Đinh 48
3.2.1.4 Trạm Suối Trau 51
3.2.1.5 Trạm Bàu Điền 53
3.2.1.6 Trạm Rang Rang 55
3.2.1.7 Trạm Khu Ủy 57
3.2.2 Chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ của toàn phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 60
3.3 Kết quả điều tra về nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học các loài thực vật thân gỗ ở khu vực nghiên cứu 67
3.3.1 Đ c điểm cộng đồng liên quan đến quản lý tài nguyên ĐDSH 67
3.3.2 Hoạt động của người dân v ng ven và v ng đệm liên quan đến quản lý tài nguyên đa dạng sinh học 69
3.3.3 Yếu tố kinh tế cản trở công tác bảo tồn 71
3.3.4 Yếu tố xã hội làm cản trở công tác bảo tồn 72
3.4 Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học 78
3.4.1 Giải pháp thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên 78
3.4.2 Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng 78
3.4.2.1.Giải pháp kinh tế 79
3.4.2.2.Giải pháp xã hội thúc đẩy cộng đồng tham gia bảo tồn 80
3.4.2.3.Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng 83
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KH O 85
Trang 14PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên Quốc tế SĐVN Sách đ Việt Nam
KBT Khu bảo tồn
TNR Tài nguyên rừng
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
Trang 15DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
ảng 1.1: Tình hình quản lý sử dụng đất trong lâm phận 26
ảng 1.2: Tình hình sang nhượng và sử dụng đất trong lâm phận Khu bảo tồn 27
ảng 1.3: Tình hình xây dựng nhà ở và các công trình trên đất lâm phận Khu bảo tồn 28
ảng 3.1: Thành phần loài cây thân gỗ có m t tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 37
ảng 3.2: Các loài quý hiếm có tên trong sách đ 40
ảng 3.3: Danh sách các loài có số lượng ít tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu bảo tồn 42
ảng 3.4: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm Cây Gùi 44
ảng 3.5: Đa dạng sinh học quần xã trạm Cây Gùi 45
ảng 3.6: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm Bà Cai 46
ảng 3.7: Chỉ số đa dạng quần xã trạm Bà Cai 47
ảng 3.8: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm C Đinh 49
ảng 3.9: Chỉ số đa dạng quần xã C Đinh 50
ảng 3.10: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm Suối Trau 51
ảng 3.11: Chỉ số đa dạng quần xã trạm Suối Trau 52
ảng 3.12: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm àu Điền 54
ảng 3.13: Chỉ số đa dạng quần xã trạm àu Điền 55
ảng 3.14: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm Rang Rang 56
ảng 3.15: Chỉ số đa dạng quần xã trạm Rang Rang 57
ảng 3.16: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở trạm Khu Ủy 58
ảng 3.17: Chỉ số đa dạng quần xã thực vật trạm Khu Ủy 59
ảng 3.18: Chỉ số IV của các loài có giá trị cao ở 7 trạm nghiên cứu 61
ảng 3.19: Đa dạng họ thực vật trong 7 trạm nghiên cứu 62
ảng 3.20: Chỉ số đa dạng sinh học trong các trạm nghiên cứu 66
ảng 3.21: Thu nhập trung bình của người dân tương ứng với tình trạng khai thác sản phẩm 68
Trang 16ảng 3.22: Tổ chức CBCNV của Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 72 ảng 3.23: Tỷ lệ (%) số hộ đồng ý ho c không đồng ý với các câu h i 74 ảng 3.24: Nhận thức của người dân về vai trò của rừng và các quy định của KBT 75 ảng 3.25: Tình hình vi phạm tài nguyên đa dạng sinh học trong khu bảo tồn 77
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: ản đồ vị trí Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai 19Hình 1.2: ản đồ các trạm nghiên cứu trong phân khu 20Hình 3.1: Tỷ lệ( %) số cá thể của các họ điều tra được ở các trạm nghiên cứu 65
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô c ng quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của loài người Rừng là cái nôi của sự sống, là lá phổi xanh của nhân loại
và có giá trị to lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước, chống xói mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, cung cấp nguồn nước sinh hoạt và sản xuất cho con người, rừng có vai tr đ c biệt quan trọng đối với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia Rừng không những cung cấp của cải cho nền kinh tế của đất nước mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, cải thiện môi trường và đ c biệt là cân bằng sinh thái
Trong những năm vừa qua diện tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng lẫn chất lượng vì nhiều lý do như khai thác rừng trái phép, lấn đất rừng làm nương rẫy… Từ đó gây ra xói m n, hạn hán, ô nhiễm môi trường nước, không khí
Rừng chứa đựng giá trị đa dạng sinh học vô cùng to lớn Hiện nay nhà nước ta vừa ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, càng khẳng định thêm sự quan trọng của đa dạng sinh học nói chung
và của rừng nói riêng
Tỉnh Đồng Nai là tỉnh công nghiệp phát triển nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của các tỉnh phía Nam, với quan điểm phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Đến nay, Đồng Nai là một trong ít địa phương c n giữ được diện tích rừng tự nhiên rộng lớn với hơn 150.000 ha rừng liền mạch, nơi đã được các nhà khoa học đánh giá là điểm nóng về đa dạng sinh học của khu vực và quốc tế
Đ c biệt, đây là diện tích đất rừng mưa ẩm nhiệt đới cuối cùng ở miền Nam Việt Nam với rất nhiều loài động thực vật quí hiếm đang ị đe dọa tuyệt chủng Các hệ sinh thái rừng ở đây đ c biệt quan trọng có chức năng ổn định nguồn nước, cung cấp nước ngọt vào m a khô và điều tiết luc lụt vào m a mưa cho hạ lưu sông Đồng Nai, Đây là tài sản quí giá của quốc gia, là tiềm năng phát triển kinh tế xã hội bền vững
Trang 19Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu trực thuộc UBND tỉnh Đồng Nai, nằm trong hệ thống rừng đ c dụng và di sản văn hóa Việt Nam với diện tích quản lý 100, Đây là một trong những khu bảo tồn có tài nguyên động thực vật rừng đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài động thực vật quý hiếm, đ c hữu Khu bảo tồn giữ vai trò rất quan trọng trong công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, điều hòa nguồn nước cho nhà máy thủy điện Trị An, chống xói lở, bảo vệ đất, khu dân cư sống ven khu rừng và bảo tồn các giá trị di tích lịch sử nhân văn Khu ảo tồn được thành lập với mục tiêu khôi phục lại đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng cây tự nhiên thuộc lưu vực sông Đồng Nai và vùng miền Đông Nam ộ Nhiệm vụ này chỉ được thực hiện trong phạm vi của phân khu Phục hồi sinh thái với diện tich 52.964ha (chiếm >50%
diện tich của khu Bảo tồn)
Trong phân khu phục hồi sinh thái, ưu tiên áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo tồn diễn thế tự nhiên, kết hợp tái sinh tự nhiên với trồng các loài cây bản địa và các biện pháp lâm sinh M c khác trong rừng, thì thực vật, đ c biệt các loài thực vật có chồi trên m t đất, cây gỗ rừng có chiều cao từ 8m trở lên đó là các loài thực vật thân gỗ (Raunkiaer C, 1953) (dẫn bởi Ngô Tiến Dũng, 2003) đóng vai tr quan trọng trong việc điều tiết khí hậu, có tính chất quyết định sinh thái trong một vùng
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn và thực hiện đề tài "Đánh giá hiện
trạng đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai và đề xuất giải pháp bảo tồn - phát triển" nhằm đóng góp một phần nh kết quả nghiên cứu phục vụ cho công tác bảo
tồn cho khu rừng đ c dụng Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
2 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài góp phần cung cấp thêm cơ sở dữ liệu, phục vụ cho công tác bảo tồn
ĐDSH cho khu rừng đ c dụng Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Trang 203 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định mức độ ĐDSH của các loài thực vật thân gỗ tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng thực vật thân gỗ cho khu vực này
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tại 7 trạm thuộc phân khu phục hồi sinh thái gồm Cây Gùi, Bà Cai,
C Đinh, Suối Trau, àu Điền, Rang Rang, Khu Ủy thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
hệ thực vật cụ thể Ông đưa ra nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1.500 - 2.000 loài (trích dẫn bởi Ngô Tiến Dũng, 2002)
Các nhà sinh vật học Nga tập trung nghiên cứu vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đầy đủ nhất số loài cảu từng hệ thực vật cụ thể Việc xác định diện tích gồm những giai đoạn sau:
+ kiểm kê số loài trên một diện tích hạn chế nhất định
+ Mở rộng dần ra v ng đồng nhất và điều kiện địa lý tự nhiên để thấy mức
độ tăng số lượng loài
+ Khi số loài tăng không đáng kể thì xác định đó là diện tích biểu hiện tối thiểu
Cũng trong thời gian này, trên án đảo Đông Dương có một số công trình nghiên cứu như: thực vật chí Đông Dương 8 quyển (Lecomte, 1905 - 1952); Lâm nghiệp Đông Dương (Maurand, 1943); thảm thực vật Đông Dương với lượng mưa hàng năm (Dop và Gaussen, 1931); nghiên cứu thảm thực vật trên cơ sở phân loại thổ nhưỡng và khí hậu (Carton, 1940); kiểu rừng thưa v ng Đông Nam Á(Champsoloix, 1959) (trích dẫn bởi Thái Văn Trừng, 1998) Trong thời gian này
Trang 22các tác giả đi sâu vào nghiên cứu các kiểu rừng và yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phân bố loài, nhưng cũng chỉ mang tính thống kê
Kết quả của dự án BEAR, tổng hợp kinh nghiệm của 27 tổ chức nghiên cứu về đánh giá đa dạng sinh học Kết quả thu được là một hệ thống các công cụ hỗ trợ cho việc đánh giá mức độ đa dạng sinh học đối với các khu rừng, đ c biệt có khả năng ứng dụng tốt đối với các hệ sinh thái rừng ôn đới và rừng mưa ẩm nhiệt đới (Larsson, 2001)
Terry C (2001) cùng một số tác giả khác đã nghiên cứu đánh giá thực vật ở vùng Takamada của Cameroon Sau khi thu thập số liệu trên các ô mãu nghiên cứu, các tác giả đã xử lý định lượng như tính chỉ số IV dựa trên các nhân tố tấn suất xuất hiện tương đối, mật độ tương đối, tiết diện ngang tương đối
Phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích thống kê để xác định những thay đổi về quần xã ven biển của Clarke và Warwick (2001), gồm 17 chương trình bày
cơ sở khoa học, lý luận hình thành phương pháp và phân tích tính đa dạng sinh học bằng phần mềm PRIMER 5 (Plymouth Routines In Multivariate Ecological Research) Công thức, ý nghĩa của các chỉ số đa dạng được trình bày và giải thích trên cơ sở khoa học của việc xử lý định lượng đa dạng sinh học Phương pháp này được Macintosh và ctv (2002), Richard và ctv (2006),…áp dụng Tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các chỉ số đa dạng khi xử lý số liệu của đề tài nhằm đạt được kết quả mong muốn, cung cấp những hiểu biết thêm về phương pháp định lượng đa dạng sinh học
Theo Mishra (1968), Rastogi (1999) và Sharma (2003) (trích dẫn bởi Lê Quốc Huy, 2005) trong tất cả các nghiên cứu phân tích đánh giá thảm thực vật đều áp dụng phương pháp ô tiêu chuẩn Có bốn phương pháp ô tiêu chuẩn có thể áp dụng
đó là phương pháp liệt kê, phương pháp đếm, phương pháp đếm và phân tích, phương pháp ô cố định Thông thường ô tiêu chuẩn có kích cỡ 1 m x 1 m được áp dụng cho nghiên cứu thực vật thân thảo, 5 m x 5 m áp dụng cho nghiên cứu thảm cây bụi và 10 m x 10 m áp dụng cho nghiên cứu thảm thực vật cây gỗ lớn Tuy nhiên, kích thước và số lượng của các ô tiêu chuẩn sẽ tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Trang 23của thảm thực vật ở các khu vực nghiên cứu khác nhau Việc bố trí các ô tiêu chuẩn phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng công trình nghiên cứu Trong mỗi ô tiêu chuẩn, các thông tin cần thiết được thu thập là loài và số lượng loài, thu mẫu để định tên loài nếu cần thiết, số lượng cá thể, đường kính của mỗi cá thể (đường kính gốc cho cây bụi và cây thân thảo, đường kính ngang ngực cho cây gỗ), độ tàn che của tổng số cá thể và tính riêng cho mỗi loài trong mỗi ô tiêu chuẩn Số liệu hiện trường được sử dụng để tính toán các giá trị tương đối như tần suất xuất hiện tương đối, mật độ tương đối, độ tàn che tương đối, tổng tiết diện ngang mỗi loài và cuối
c ng tính toán được chỉ số giá trị quan trọng (IV)
Khi nghiên cứu đa dạng sinh học trong rừng ngập m n ở Ranong, Macintosh
và ctv (2002) đã đề cập đến cấu trúc quần xã thực vật không có mối quan hệ với các biến môi trường đã được đo Tác giả sử dụng các chỉ số như: Độ phong phú (A) độ giàu có loài (S), chỉ số giàu có (d), chỉ số đa dạng sinh học (H’), chỉ số đồng đều (J’), chỉ số ưu thế (D) để so sánh giữa các quần xã Thành phần loài cũng phản ảnh trong các chỉ số đa dạng sinh học Trong rừng thành thục hỗn giao có chỉ số đa dạng sinh học H’ và chỉ số d đều cao nhất Ngược lại, trong rừng trồng thuần loại thì các chỉ số này đều thấp
1.1.2 Nghiên cứu điều tra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật, đề xuất biện pháp bảo tồn
Để tiếp nối sự nghiệp nghiên cứu đa dạng sinh học của các tác giả đi trước Bên cạnh đó, sự đa dạng sinh học trên thế giới đã suy giảm nghiêm trọng và việc nghiên cứu để bảo tồn đa dạng sinh học trở nên cấp thiết Từ đó, có nhiều tổ chức
và cá nhân đi sâu vào nghiên cứu đa dạng sinh học, điển hình:
Việc bảo tồn đa dạng sinh học đã trở thành một vấn đề quan trọng bậc nhất hiện nay (Maurer, 1994) Tác giả sử dụng các tư tưởng về quản lý tài nguyên truyền thống và các số lượng loài thực vật hiện nay để làm cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
và lý giải cho các vấn đề suy giảm đa dạng sinh học và giải pháp bảo tồn chúng Heywood V.H (1995) trong công trình đánh giá đa dạng sinh học toàn cầu
đã nghiên cứu về đ c điểm và sự phân bố của đa dạng sinh học, chức năng của các
Trang 24hệ sinh thái và loài đối với môi trường, giá trị kinh tế của đa dạng sinh học, để xuất các phương pháp ảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững
Trong cuốn “Tổng quan về quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học rừng ngập
m n” Macintosh và Ashton (2002) đã trình bày những thông tin chung về đa dạng sinh học và bảo tồn rừng ngập m n Nội dung gồm có sự phân bố, ghi lại quá trình
bị tàn phá và hậu quả, các giá trị, lợi nhuận, sử dụng, dịch vụ và hàng hóa từ rừng ngập m n, tài nguyên đa dạng sinh học rừng ngập m n Từ đó, đưa ra lý do vì sao cần quản lý và bảo tồn rừng ngập m n Để đạt được mục đích, các tác giả đã nêu những phương pháp tiếp cận và sự tham gia trong quản lý rừng ngập m n Bên cạnh
đó, hướng dẫn thực hiện việc quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học rừng ngập m n Boris.C (2004) khi nghiên cứu chức năng và hoạt động đánh giá nông nghiệp trong một vùng, các tác giả đã chú ý đến việc đánh giá tác động của con người đến
đa dạng sinh học vùng nông nghiệp và các biện pháp bảo tồn
Nghiên cứu các quần xã thực vật và đa dạng sinh học ở vùng Tabum Camposauro theo Gaurino Napotinao (2006) nghiên cứu đã chỉ ra các loài hiếm và mức độ hiếm từ kết quả tác giả đưa ra các iện pháp bảo tồn các loài thực vật tròn khu vực nghiên cứu
Trang 25thực vật và thảm thực vật vùng núi SaPa (Võ Văn Chi, 1964); (trích dẫn bởi Thái Văn Trừng, 1998)
Khi nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam về một số loài lan hài đáng chú ý thu được ở lưu vực Rào Àn, Hà Tĩnh Averyanov và ctv (2003), nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật theo độ cao Kết quả xác định được 35 loài lan Các loài lan này là các yếu tố điển hình của các kiểu rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa m a cây lá rộng ở đất thấp của b c Việt Nam Do hầu hết diện tích của kiểu rừng kể trên đã ị mất đi nên khu rừng sót lại ở Rào Àn có giá trị rất lớn trong việc bảo tồn
Năm 1995, trong Kế hoạch hành động Quốc gia về Đa dạng sinh học đã thống
kê ở Việt Nam có 275 loài động vật có vú, 800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài động vật lưỡng cư, 2.470 loài cá, 7.500 loài côn tr ng và các động vật xương sống khác, 12.000 loài cây (trong đó mới chỉ nhận diện được 7.000 loài) khoảng 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo, 826 loài nấm Việt Nam có tới 10% các loài động vật có vú, chim và cá trên thế giới và người ta cho rằng hơn 40% các loài thực vật ở Việt Nam không tồn tại ở bất cứ nơi nào khác trên thế giới
Khi điều tra xây dựng danh lục và tiêu bản thực vật rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Phân Viện Điều tra Quy hoạch rừng II (2000) áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến
và lập ô tiêu chuẩn, xác định các yếu tố môi trường chính quyết định nơi sống của thực vật trong khu vực điều tra Kết quả điều tra xác định được 750 loài thực vật bậc cao Trong đó 750 loài này được chia theo hệ thống phát sinh (nhóm khuyết thực vật, lớp một lá mầm, lớp hai lá mầm), phân chia theo dạng sống và phân theo tình trạng bị đe dọa
Theo nhận định của Phạm Nhật và ctv (2003) điều tra và giám sát đa dạng sinh học là công việc rất khó khăn, tốn kém tiền bạc và thời gian Tuy nhiên, nội dung của điều tra đa dạng sinh học có thể khác nhau tùy mục đích yêu cầu cụ thể Nội dung bao gồm điều tra thành phần loài hay còn gọi là điều tra khu hệ thực vật, động vật và điều tra trữ lượng Về phương pháp điều tra thảm thực vật và thực vật, có
Trang 26nhiều phương pháp nhưng việc áp dụng phương pháp nào là t y thuộc vào mục tiêu quản lý Ở đây, tác giả áp dụng hai phương pháp chính là điều tra theo tuyến và điều tra theo ô, trong đó tác giả mô tả khá chi tiết cách bố trí ô tiêu chuẩn, đo đếm, ghi chép thảm thực vật trong ô Những công việc cần làm khi điều tra hệ thực vật là bố trí các tuyến hay ô điều tra, ghi chép ngoài thực địa, thu thập mẫu vật, giám định tên cây, xây dựng bản đồ phân bố, lập danh lục thực vật Tác giả cũng đề cập đến phương pháp điều tra giám sát có sự tham gia của cộng đồng Ngoài ra, còn cung cấp một số phương pháp nhận diện loài cây rất hữu ích cho quá trình điều tra đa dạng sinh học
Cao Thị Lý và ctv (2002) cho rằng điều tra giám sát thực vật cho phép ta biết tất cả ho c nhiều loài thực vật trong khu bảo tồn đang được bảo vệ tốt như thế nào bởi chiến lược quản lý bảo tồn Quá quá trình điều tra giúp chúng ta nhận dạng được các kiểu sinh cảnh và phân bố của chúng Tác giả cũng áp dụng hai phương pháp là điều tra theo tuyến và điều tra theo ô Trong đó, tác giả nhấn mạnh đến điều tra thực vật thân gỗ và xác định diện tích lập ô tiêu chuẩn Diện tích ô tiêu chuẩn điển hình được xác định bằng cách lập ô tiêu chuẩn có diện tích tối thiểu, sau đó mở rộng dần diện tích ô cho đến khi số liệu ghi nhận về thành phần loài không thay đổi (mức ổn định loài) thì dừng lại Diện tích ô tiêu chuẩn trong trường hợp này gọi là diện tích biểu hiện loài Trong ô tiêu chuẩn phải ghi nhận tên loài, các chỉ tiêu về sinh trưởng như đường kính, chiều cao, phẩm chất cây, tình hình sinh trưởng
Ngô Tiến Dũng (2002) nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật tại Vườn Quốc gia Yok Đôn Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng là điều tra theo tuyến và tuyến kết hợp lập ô Ô tiêu chuẩn có kích thước là 40 m x 50 m (2.000 m2) để thu thập số liệu Đánh giá đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu thông qua đánh giá
về phân loại thực vật (đa dạng taxon trong ngành, mức độ họ, chi), đa dạng về tài nguyên, đa dạng về yếu tố địa lí, đa dạng về hệ sinh thái Kết quả nghiên cứu thu được là xây dựng được bảng danh lục thực vật gồm có 566 loài thuộc 290 chi và
108 họ Đánh giá đa dạng ngành của các họ, chi và loài (xác định ngành có nhiều
họ, chi, loài và tính tỷ lệ phần trăm của các họ, chi, loài của hệ thực vật khu vực
Trang 27nghiên cứu); đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật bằng cách xây dựng phổ yếu tố địa lý thực vật; đánh giá đa dạng về dạng sống bằng cách xây dựng phổ dạng sống; đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa, đánh giá mức độ gần gũi giữa các hệ thực vật Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ điều tra, định danh, thống kê, mô tả mà không đi vào định lượng tính toán các chỉ số đa dạng sinh học Nguyễn Hoàng Tùng (2002) nghiên cứu giải pháp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở hoạt động cộng đồng ở v ng Tà Đ ng huyện Đăk Nông Ngoài phương pháp kế thừa tác giả còn sử dụng hai phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) Kết quả nghiên đã thống kê được 838 loài thực vật có mạch thuộc 152 họ, 540 chi; 76 loài thú thuộc 10 bộ, 27 họ; 131 loài chim thuộc 16 bộ, 43 họ; 23 loài bò sát thuộc 3 bộ,
11 họ; 17 loài ếch nhái thuộc 1 bộ, 5 họ; 178 loài côn trùng thuộc 13 bộ, 27 họ Tổng số có 247 loài động vật có xương sống Trong đó 37 loài thực vật và 51 loài động vật thuộc diện bị đe doạ cấp quốc gia và trên toàn cầu, 16 loài thú và 8 loài và loài phụ chim đ c hữu cho Việt Nam có m t ở Tà Đ ng Tác giả đánh giá được công tác bảo tồn đa dạng sinh học và đề xuất 13 giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học
ở khu vực nghiên cứu Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ dừng lại ở mức độ thống kê Trong cuốn Sổ tay điều tra giám sát đa dạng sinh học ở các khu bảo tồn Việt Nam Phạm Nhật và ctv (2003) trình bày chi tiết các phương pháp về điều tra giám sát đa dạng sinh học thực vật, thảm thực vật và động vật (gồm thảm thực vật, thú, chim, ếch nhái, bò sát, cá, côn trùng, rạn san hô, rừng ngập m n, c biển, sinh vật đáy, thú iển, rùa biển, … ngoài thực địa Những phương pháp này có ý nghĩa trong công tác điều tra, đánh giá đa dạng sinh học Phương pháp điều tra giám sát thảm thực vật, hệ thực vật, rừng ngập m n là cơ sở tham khảo cho quá trình điều tra ngoại nghiệp
Nguyễn Nghĩa Thìn và ctv (2004) thực hiện công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Pù Mát Các tác giả áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn điển hình có kích thước 2.000m2 để thu thập số liệu Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật của khu vực thông qua đánh giá thành phần loài,
Trang 28quần xã thực vật, giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa, dạng sống, yếu tố địa lý thực vật Kết quả nghiên cứu bao gồm: Xây dựng được bảng danh lục thực vật; đánh giá đa dạng thảm thực vật thể hiện ở việc ghi nhận số lượng họ, chi, loài và số
cá thể trong mỗi ô, tính chỉ số diện tích tán, độ tàn che chung cho toàn bộ ô tiêu chuẩn, mật độ cây từ đó xác định những loài ưu thế trong cấu trúc phân tầng của thảm thực vật Đánh giá đa dạng loài của các chi (xác định chi nhiều loài, xác định
tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật); đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật bằng cách xây dựng phổ yếu tố địa lý thực vật; đánh giá đa dạng về dạng sống bằng cách xây dựng phổ dạng sống Bên cạnh đó,
c n đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa, đánh giá mức độ gần gũi giữa các hệ thực vật Nghiên cứu đã điều tra, phân loại loài, chi, họ, ngành của hệ thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát Tuy vậy, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ điều tra, định danh, thống kê, mô tả mà không đi vào định lượng tính toán các chỉ số
đa dạng sinh học Nghiên cứu chỉ dùng công thức của Sorenson để đánh giá mức độ quan hệ của khu vực với các hệ thực vật lân cận
Khi nghiên cứu tính đa dạng sinh học trên núi đá vôi phía Đông c Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên Nguyễn Nghĩa Thìn và ctv (2004) d ng phương pháp kế thừa và điều tra Kết quả xác định được 554 loài, 334 chi, 124 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch Các tác giả đánh giá đa dạng theo yếu tố địa lý, đa dạng về các dạng sống và đưa ra được phổ dạng sống Tuy nhiên kết quả của nghiên cứu chỉ dừng ở mức độ điều tra, thống kê
Nguyễn Nghĩa Thìn và ctv (2004) nghiên cứu tính đa dạng về phân loại hệ thực vật có mạch ở Cát Lộc, phân khu phía B c Vườn Quốc gia Cát Tiên Tác giả thống kê được tại khu vực nghiên cứu có 5 ngành thực vật có mạch với tổng số 774 loài, 510 chi, 151 họ Tiến hành đánh giá tính đa dạng về phân loại trong các ngành
và phân loại các taxon dưới ngành Tuy nhiên tác giả cũng chỉ phương pháp điều tra, thống kê các ngành thực vật và so sánh với các khu khác mà không đi vào tính toán các chỉ số đang dạng sinh học
Trang 29Trương Ngọc Kiểm (2005) thực hiện công trình nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học của khu hệ thực vật Đại Ả - Đại Cáo - Cổ Khu thuộc Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ àng Trên cơ sở các mẫu thực vật đã được thu ở địa điểm nghiên cứu, qua quá trình xử lý số liệu Từ đó, tác giả tiến hành đánh giá tính đa dạng về phân loại, đánh giá tiềm năng và giá trị sử dụng nguồn tài nguyên thực vật Kết quả nghiên cứu thu được ở khu hệ thực vật này gồm có 97 họ, 225 chi và 333 loài Trong đó có 241/333 loài có tác dụng đối với con người (có 108 loài đa công dụng
và 133 loài đa công dụng) Tuy nhiên, trong nghiên cứu này tác giả chỉ điều tra, thống kê, phân loại ngành, họ, chi và tỷ lệ phần trăm về ngành, họ, chi mà không đi tính toán các chỉ số đa dạng sinh học cụ thể
Trần Minh Hợi và ctv (2006) nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ thực vật ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ Các tác giả d ng phương pháp lập ô tiêu chuẩn và khảo sát theo tuyến, xác định tên khoa học của các mẫu vật theo phương pháp hình thái so sánh, đánh giá các loài quý hiếm dựa vào sách đ Việt Nam (2004), danh lục đ IUCN (2001) và Nghị định 32/2006/CP Kết quả đã xác định được 180 họ, 680 chi, 1.217 loài thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch, có 40 loài thực vật quí hiếm và nguồn tài nguyên cây có ích
Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng của thảm thực vật ở lưu vật hồ chứa nước Phú Ninh - tỉnh Quảng Nam nhằm định hướng sử dụng hợp lý Trần Văn Thụy và ctv (2006) d ng phương pháp phân tích thảm thực vật (theo cấu trúc hình thái của UNESCO (1973), thành phần loài của Whittaker (1962), phương pháp viễn thám), phân tích đánh giá sự đa đạng của hệ thực vật thông qua quan sát trực tiếp thực địa, thu thập mẫu vật, đánh giá ản chất sinh thái của khu hệ thực vật dựa trên nguyên
t t phân chia dạng sống của Raunke (1973), đánh giá mức độ giàu loài quý hiếm theo IUCN (2006), sách đ Việt Nam (1996), loài có giá trị kinh tế cao theo Prosea (1995) Kết quả nghiên cứu đã xác định được thảm thực vật gồm có hai quần hệ (quần hệ rừng rậm thường xanh nhiệt đới ưa mưa và quần hệ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa), một số đ c trưng của tính đa dạng của khu hệ thực vật ở lưu vực
Trang 30hồ Phú Ninh (gồm 290 loài thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch, giá trị bảo tồn
và sử dụng như xác định được 8 loài quý hiếm và các loài cây có ích khác)
Vũ Xuân Phương và ctv (2007) nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ thực vật của Vườn quốc gia Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh Các tác giả d ng phương pháp điều tra theo tuyến dựa trên cơ sở bản đồ, xác định danh lục các loài, đánh giá mức
độ đa đạng của từng taxon, giá trị sử dụng của các loài và đánh giá trình trạng của các loài quý hiếm ho c có giá trị cao Kết quả nghiên cứu đã xác định được hệ thực vật gồm 780 loài, 468 chi, 135 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, đã xác định được 18 loài thực vật quí hiếm và các loài cây có ích
Vũ Anh Tài và ctv (2007) nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật ở đai độ cao trên 1.600 m của Vườn quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai Kết quả xác định được tính đa dạng thảm thực vật (gồm có 12 quần hệ thuộc 3 lớp), tính đa dạng của
hệ thực vật (gồm 1.553 loài thuộc 709 chi, 189 họ của 4 ngành thực vật), tính đa dạng về dạng sống, tính đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật, tính đa dạng về giá trị
sử dụng và tính đa dạng về thực vật quí hiếm (58 loài)
Nguyễn Đức Th ng (2008) điều tra thảm thực vật rừng tỉnh An Giang Phương
áp nghiên cứu được tác giả áp dụng là điều tra theo tuyến với nguyên t c các tuyến phải đi qua nhiều trạng thái rừng, nhiều dạng địa hình lập ô tiêu chuẩn để Quan sát, mục tr c, nhận dạng, đo đếm, thu thập các mẫu vật tiêu bản Điều tra, ph ng vấn, kế thừa số liệu Kết quả đã xác định được 815 loài thực vật bậc cao thuộc 501 chi, 145
họ, 84 bộ và 05 ngành thực vật khác nhau Trong đó, có 20 loài thực vật quý hiếm thuộc 13 họ trong đó có 17 loài cây gỗ nằm trong 4 cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của Sách đ Việt Nam, Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Nghị định 48/CP của Chính phủ năm 2002
Nghiên cứu tính đa dạng thực vật góp phần bảo tồn chúng ở rừng đ c dụng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh, Ph ng Văn Phê và ctv (2008) áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn, kế thừa tài liệu và phương pháp ph ng vấn, phương pháp phân tích đa dạng thực vật được thể hiện theo Nguyễn Nghĩa Thìn Kết quả nghiên cứu xác định được đa dạng phân loại hệ thực vật (gồm 711 loài, 427
Trang 31chi và 154 họ thuộc 4 ngành), phổ dạng sống có m t của tất cả các kiểu dạng sống khác nhau, các loài cây bị đe dọa tiêu diệt (26 loài) và đưa ra được hai biện pháp bảo tồn
Dẫn liệu ước đầu về thành phần loài thực vật ở đảo Cồn C , Đỗ Xuân Cẩm (2008), sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn, giám định loài theo phương pháp so sánh hình thái Kết quả nghiên cứu đã xác định được 238 loài thuộc 188 chi, 83 họ thực vật thuộc 4 ngành Ở nghiên cứu này, tác cũng chỉ dùng phương pháp điều tra thống kê, mô tả để đánh giá tính đa dạng của các loài thực vật
ở khu vực nghiên cứu
Hoàng Thị Hạnh và ctv (2008) nghiên cứu đa dạng hệ thực vật tái sinh tự nhiên sau nương rẫy v ng đệm Vườn quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa Các tác giả
d ng phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn (diện tích ô tiêu chuẩn
2000 m2), d ng phương pháp hình thái so sánh và dựa và các khóa định loại để xác định tên của các loài, chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu danh mục các loài thực vật Việt Nam, s p xếp các họ, chi, loài theo Brummitt (1992), nghiên cứu về đa dạng thành phần loài, giá trị sử dụng và phổ dạng sống Kết quả nghiên cứu các tác giả đã xác định được đa dạng về các taxon thực vật (gồm 396 loài thuộc 245 chi và
93 họ), đánh giá đa dạng về tài nguyên thực vật và nguồn gen quý hiếm (có 10 loài
có nguy cơ tuyệt chủng) và đa dạng về dạng sống
Nguyễn Quốc Trị và ctv (2008) nghiên cứu đa dạng hệ thực vật ở Vườn quốc gia Hoàng Liên Các tác giả đã áp dụng phương pháp kế thừa các số liệu, điều tra thực địa và áp dụng hệ thống của Brummitt (1992), có bổ sung theo luật danh pháp quốc tế Tokyo (1994) để xác định thực vật khu vực nghiên cứu làm cơ sở cho các đánh giá về tính đa dạng Kết quả nghiên cứu đã xác định được đa dạng về phân loại tính phần trăm về chi, loài, họ (gồm 2.432 loài thuộc 898 chi và 209 họ trong 6 ngành thực vật bậc cao có mạch, xác định được phổ dạng sống của hệ thực vật thể hiện tính đ c trưng của hệ thực vật nhiệt đới, tính đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật và giá trị của nguồn tài nguyên thực vật Trong nghiên cứu này các tác giả chỉ
d ng phương pháp điều tra thống kê
Trang 32Trương Quang Học và ctv (2008) nghiên cứu góp phần bảo tồn đa dạng sinh học khu vực B c Trường Sơn Các tác giả d ng phương pháp khảo sát theo tuyến Các tuyến, điểm khảo sát được ghi lại theo tọa độ địa lý thông qua máy định vị GPS Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của 8 nhóm nghiên cứu (thảm thực vật và sinh cảnh, thực vật, thú, chim, lưỡng cư - bò sát, cá, thuỷ sinh vật và côn
tr ng) là các phương pháp chuẩn và được sử dụng phổ biến hiện nay trong điều tra
đa dạng sinh học Kết quả xác định được 15 loại hình thảm thực vật, đa dạng về phân loài động thực vật gồm 2.460 loài thuộc 1.451 giống 379 họ thuộc 8 nhóm sinh vật khác nhau là côn tr ng, cá, lưỡng cư, sát, chim, thú, thực vật bậc thấp thủy sinh và thực vật bậc cao có mạch Các tác giả cũng xác định được 110 loài có giá trị bảo tồn Tuy các tác giả đã ứng dụng GPS để xác định tọa độ các tuyến, ô điều tra nhưng phương pháp đánh giá đa dạng sinh học cũng chỉ dừng lại ở mức độ thống kê loài và các phương pháp điều tra truyền thống
Lê Quốc Huy (2005) nêu lên ý nghĩa và ứng dụng của các chỉ số đa dạng sinh học thực vật như chỉ số giá trị quan trọng (IV), chỉ số đa dạng sinh học loài (H’) (Shannon - Weiner’s Index), chỉ số ưu thế Simpson (D), chỉ số đồng đều Pielou (J’) Tác giả đã nêu một số khu vực trên thế giới đã ứng dụng phương pháp này Tuy nhiên ở Việt Nam chưa được ứng dụng rộng rãi, đ c biệt là rừng tự nhiên Đây là tài liệu giới thiệu cơ ản phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh học theo hướng định lượng
Khi nghiên cứu đa dạng sinh học các quần xã thực vật trong Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ Huỳnh Đức Hoàn và ctv (2005) dùng phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh, bản đồ để thiết kế ô tiêu chuẩn Kích thước ô tiêu chuẩn được lập 25 m2 (5 m
x 5 m) thống kê các loài có m t và mở rộng kích thước ô tiêu chuẩn 50 m2, 100 m2,
150 m2,… đếm số loài xuất hiện ở mỗi lần mở rộng cho đến khi không còn xuất hiện loài mới, khi đó ngừng mở rộng diện tích ô tiêu chuẩn Kết quả rừng ngập m n Cần Giờ có 36 loài cây, thuộc 15 họ Qua điều tra 40 ô tiêu chuẩn, ước đầu đã xác định được các nhóm quần xã trong hệ sinh thái rừng ngập m n theo định lượng (sử dụng phần mềm Primer V để xác định các chỉ số đa dạng sinh học) Việc xác định
Trang 33các nhóm này còn tùy thuộc vào việc xem xét mức độ tương đồng, từ đó có iện pháp bảo tồn cụ thể
Nguyễn Văn Tấn (2007) nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật trong vùng lõi của Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ Tác giả áp dụng phương pháp điều tra ô điển hình, kích thước ô tiêu chuẩn 100 m2 (10 m x 10 m), tiến hành điều tra trong 5 tiểu khu gồm 150 ô tiêu chuẩn Đánh giá đa dạng sinh học bằng phương pháp định lượng (xác định các chỉ số đa dạng Shannon - Wiener (H’), chỉ số Simpson (D), chỉ
số đồng đều Pielou (J’), chỉ số Margalef (d) và đánh giá yếu tố môi trường, phân loại đơn giản các loại đất ở rừng ngập m n) Kết quả nghiên cứu xác định được 36 loài, thuộc 18 họ, 9 quần xã Đánh giá được mối quan hệ giữa các loài, các quần xã qua các ô tiêu chuẩn, so sánh đa dạng giữa các tiêu khu, xác định được dạng lập địa
và các loài cây phân bố ở trên đó, xác định được các chỉ số H’, J, D và d Từ đó đề xuất các loài cần bảo tồn và các biện pháp bảo tồn
Trong báo cáo nghiên cứu da dạng sinh học về thực vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ng t của Khu Bảo tồn thiên nhiên rừng ngập m n Cần Giờ Viên Ngọc Nam
và ctv (2008) sử dụng phương pháp nghiên cứu là tiếp cận hệ thống và tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia Tác giả thực hiện nghiên cứu trên một khu vực tương đối lớn gồm 10 tiểu khu với tổng số ô tiêu chuẩn là 300 ô, kích thước ô tiêu chuẩn
áp dụng là 10 m x 10 m (100 m2), đánh giá yếu tố môi trường và cũng d ng phương định lượng để đánh giá đa dạng sinh học thông qua các chỉ số J’, H’, D và d Kết quả nghiên cứu xác định được trong 10 tiểu khu có 40 loài, trong đó có 35 loài cây ngập m n thực sự và 5 loài cây gia nhập rừng ngập m n, đã mô ph ng được số loài với diện tích ô đo đếm, đã xác định các chỉ số D, H’, J’, V, d và xác định quan hệ các quần xã trong tiểu khu, mối quan hệ giữa các loài và yếu tố môi trường Nhìn chung, trong nghiên cứu này tác giả đã d ng một số chỉ số mới để đánh giá đa dạng sinh học thực vật mà các tác giả khác chưa sử dụng
Năm 1995, giáo sư Phan Kế Lộc cùng nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra thành phần các loài thực vật v ng Đông Nam ộ, trong đó có K T Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học của Trường ĐH khoa học tự nhiên Hà Nội trên một vùng
Trang 34rộng lớn nhằm đánh giá tài nguyên thực vật của vùng sinh thái rừng thuộc lưu vực sông Đồng Nai
Năm 2004, Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Nam Bộ tiến hành rà soát bổ sung danh lục thực vật rừng và bản đồ thảm thực vật rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu nay là Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai đã được lập để kèm theo dự án thành lập khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây không phải là một công trình điều tra chính thức về thành phần loài thực vật của KBT mà nằm trong chuyên đề điều tra lâm học tại 3 Lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An để có tài liệu xây dựng sự án thành lập KBT
Dự án điều tra danh lục tiêu bản động thực vật rừng của Khu Bảo tồn thiên nhiên và
di tích Vĩnh Cửu, tình Đồng Nai, nay là Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
1.2.2.Nghiên cứu điều tra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật, đề xuất biện pháp bảo tồn
Phạm Văn Hạnh (2003) nghiên cứu giải pháp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Quang, tỉnh Hà Giang Tác giả
đã áp dụng phương pháp nghiên cứu là phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia, phương pháp kế thừa và chuyên gia, kiểm tra bổ sung Kết quả nghiên cứu đã xác định được 903 loài thực vật bậc cao thuộc 508 chi và 153 họ của 5 ngành thực vật bậc cao và 167 loài của 69 họ, 20 bộ thuộc 04 lớp động vật có xương sống; đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Nguyễn Minh Thanh (2004) nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học có người dân tham gia tại xã Thượng Tiến thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, tỉnh Hoà Bình Tác giả cũng d ng phương pháp kế thừa, chuyên gia
và ph ng vấn, điều tra điều kiện kinh tế xã hội tác động lên khu bảo tồn Kết quả nghiên cứu xác định được 311 loài thực vật bậc cao phân bố thuộc 88 họ, 255 chi, trong đó có nhiều loài quí hiếm Về động vật có 280 loài có xương sống, thuộc 86
họ, 25 bộ Bên cạnh đó, tác giả cũng đánh giá được các hoạt động của cộng đồng
Trang 35dân cư lên tài nguyên rừng, đề xuất một số giải pháp bảo tồn Ngoài ra, tác giả còn
đề xuất một số mô hình kinh tế và đánh giá hiệu quả của các mô hình này
Đánh giá tác động của con người làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập m n Cần Giờ Huỳnh Đức Hoàn (2005) thống kê được có 36 loài cây rừng ngập m n thực sự thuộc 15 họ Tác giả nêu ra một số tác động tích cực cũng như tiêu cực đến khu vực nghiên cứu Tuy ước đầu tác giả nghiên cứu theo phương pháp định lượng đối với các quần xã thực vật, nhưng hệ động vật vẫn mang tích chất thống kê, chỉ đánh giá chung cho toàn khu vực mà không chia nh để có sự đánh giá cho từng khu vực cụ thể
1.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
1.3.1 Sơ lƣợc về lịch sử hình thành Khu Bảo tồn
- Từ năm 1977 đến năm 1992 : thành lập các lâm trường Mã Đà, lâm trường Vĩnh An, lâm trường Hiếu Liêm và đi vào hoạt động
- Từ năm 1992 đến năm 1997: thành lập các doanh nghiệp nhà nước là các lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An
- Từ năm 1997 đến năm 2003: chuyển các lâm trường Mã Đà, lâm trường Vĩnh An, lâm trường Hiếu Liêm thành loại hình nhà nước hoạt động công ích
- Từ 2004 đến nay : thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu ( 2004 trên cơ
sở sát nhập lâm phần của các lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An Từ 1/2005 –
2007 sát nhập thêm hai đơn vị là trung tâm quản lý di tích và trung tâm thủy sản Đồng Nai và đổi tên thành Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
- Vào ngày 29/6/2011 Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai cùng với vườn Quốc gia Nam Cát Tiên được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển (DTSQ) Đồng Nai là Khu DTSQ thứ 580 của thế giới và là Khu DTSQ thứ 08 tại Việt Nam Trong đó v ng lõi của Khu DTSQ gồm lâm phận của Vườn Quốc gia Cát Tiên và Khu bảo tồn Đây là mô hình về bảo tồn đa mục đích phát triển bền vững, hài hòa giữa con người và thiên nhiên dựa trên sự ĐDSH và đa dạng văn hóa,
lịch sử được duy trì từ xa xưa và tương lai hướng tới mục tiêu “bảo tồn để phát
triển – phát triển để bảo tồn”
Trang 361.3.2 Vị trí, ranh giới, diện tích
1.3.2.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn nằm về phía B c tỉnh Đồng Nai, thuộc địa giới hành chính các xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm, thị trấn Vĩnh An thuộc huyện Vĩnh Cửu; xã Đaklua thuộc huyện Tân Phú; xã Thanh Sơn, La Ngà, Phú Cường, Ngọc Định, Phú Ngọc, Túc Trưng thuộc huyện Định Quán; xã Thanh Bình thuộc huyện Trảng Bom và xã Gia Tân thuộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
- Tọa độ địa lý (theo hệ tọa độ VN 2000)
+ B c: từ 1.224,662 đến 1.273,442 km
+ Đông: từ 407,070 đến 450,864 km
1.3.2.2 Phạm vi ranh giới
- Phía B c giáp : Tỉnh ình Phước và huyện Tân Phú
- Phía Nam giáp : Sông Đồng Nai, huyện Trảng Bom và Thống Nhất
- Phía Đông giáp: Vườn Quốc gia Cát Tiên, huyện Tân Phú và Định Quán
- Phía Tây giáp : Tỉnh ình Phước và tỉnh ình Dương
H nh 1.1: Bản đồ vị trí Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Trang 371.3.2.3 Diện tích quản lý
Khu bảo tồn có tổng diện tích tự nhiên quản lý: 100.303,8 ha Trong đó được chia thành các phân khu như sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ng t : 10.606 ha
- Phân khu phục hồi sinh thái: 52.964 ha
- Phân khu hành chánh, dịch vụ : 4.333 ha
Vùng nước nội địa hồ Trị An: 32.400
Phân khu phục hồi sinh thái được chia thành 11 trạm quản lý và bảo vệ rừng Tuy nhiên, diện tích có rừng chủ yếu tập trung ở 7 trạm: Cây Gùi, Bà Cai, Suối Trau, C Đinh, àu điền, Rang Rang, Khu Ủy
H nh 1.2: Bản đồ các trạm nghiên cứu trong phân khu
Trang 381.3.3 Đặc điểm địa hình, thổ nhƣỡng
1.3.3.1 Địa hình
Khu bảo tồn nằm trong v ng địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Bảo Lộc – Lâm Đồng xuống v ng địa hình bán bình nguyên của Đông Nam ộ, độ cao giảm dần từ B c xuống Nam, nghiêng từ Đông sang tây Khu vực phía B c, phía Tây địa hình gồm nhiều đồi dốc, nhưng độ chênh cao giữa các khu vực không nhiều và có
sự chuyển tiếp từ từ Độ cao lớn nhất: 368 m, thấp nhất: 20 m, bình quân: 100 - 120 m; độ dốc lớn nhất: 35o, độ dốc bình quân: 8o
- 10o Địa hình v ng đồi phân bố trong khu vực với 3 cấp độ cao:
- Đồi cao: Phân bố chủ yếu tại khu vực Phú Lý chiếm khoảng 32% tổng diện tích đất lâm nghiệp;
- Đồi trung bình: Phân bố chủ yếu tại khu vực Mã Đà chiếm khoảng 41% tổng diện tích đất lâm nghiệp;
- Đồi thấp: Phân bố chủ yếu tại khu vực Hiếu Liêm chiếm khoảng 27% tổng diện tích đất lâm nghiệp
1.3.3.2 Thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất, tỷ lệ 1/50.000 do Phân viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp miền Nam thực hiện năm 2003, tại Khu bảo tồn có 03 nhóm đất là nhóm đất đen, nhóm đất xám, nhóm đất đ vàng và diện tích đất sông suối m t nước
Hầu hết diện tích của khu bảo tồn thuộc nhóm đất đ vàng, bao gồm: Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp); đất đ vàng trên phiến sét (Fs); đất nâu đ trên bazan (Fk); chiếm 64,9% tổng diện tích, đất có kết cấu thịt trung bình, tầng đất trung bình,
độ phì trung ình đến tốt
1.3.4 Khí hậu, thời tiết, thủy văn
1.3.4.1 Khí hậu, thời tiết
Khu bảo tồn nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mỗi năm có 2 m a rõ rệt, nhiệt độ cao đều trong năm
Trang 39- M a mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10: Lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: Lượng bốc hơi và nền nhiệt cao
- Lượng mưa trung ình trong năm từ: 2000 - 2.800 mm, tập trung vào tháng
7, tháng 8 và tháng 9
- Nhiệt độ trung ình hàng năm: 25oC - 27oC
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 29oC - 38oC
+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 18oC - 25oC
- Độ ẩm tương đối: 80-82%
- Hướng gió thịnh hành: Đông c – Tây Nam
- Ít có gió ão và sương muối
1.3.4.2 Thủy văn
- Phía B c và Tây b c có suối Mã Đà, là con suối lớn và là đường ranh giới của Khu bảo tồn với tỉnh ình Phước
- Phía Tây có sông Bé, là ranh giới giữa Khu bảo tồn với tỉnh ình Dương
- Phía Đông và Nam có hồ Trị An, diện tích m t nước trong hồ biến động qua các tháng trong năm là do sự điều tiết để phục vụ thuỷ điện Diện tích lớn nhất
ở cao trình 62 m vào thời điểm tháng 10 đến tháng 12 hàng năm là 32.400 ha, diện tích m t nước trung ình để nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả ở cao trình 56 m là 25.000 ha vào thời điểm tháng 1- 2 và tháng 8- 9 Diện tích m t nước nh nhất ở cao trình 49 m vào thời điểm tháng 5-6 là 7.500 ha Mức nước sâu trung bình 8,5 m (nơi sâu nhất 28 m), chiều dài khoảng 44 km, chiều rộng 08 km
Ngoài hồ Trị An, trên địa bàn còn có hồ Bà Hào diện tích trên 400 ha và hồ Vườn ươm trên 20 ha, luôn ổn định mực nước phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu và công tác phòng cháy chữa cháy rừng của đơn vị
- Ngoài ra trong khu vực còn có hệ thống gồm rất nhiều suối nh đổ vào hồ Trị An và sông é như: suối Linh, suối Cây Sung, suối Sai, suối à Hào Nhưng
đa phần đều cạn nước vào mùa khô
Trang 401.3.5 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Căn cứ kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị số: 38/2005/CT-TTg ngày 5/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ, được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số: 4505/QĐ-UBND, ngày 29/12/2008, Quyết định số: 3107/QĐ-UBND, ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai V/v: Duyệt quy hoạch tổng thể Khu bảo tồn giai đoạn 2011 – 2020, Quyết định số: 2277/QĐ-UBND, ngày 16/8/2012, V/v: Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển Khu bảo tồn giai đoạn 2012 – 2020; Quyết định số: 3248/QĐ-UBND, ngày 06/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai V/v: Phê duyệt kết quả kiểm kê, thống kê rừng tỉnh Đồng Nai năm 2011 và Biên bản kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê, thống kê và lập hồ sơ quản lý rừng thuộc lâm phận Khu bảo tồn, ngày 25/7/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT Đồng Nai và kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2013 trên địa bàn Khu bảo tồn, tổng diện tích quản lý và hiện trạng sử dụng đất của Khu bảo tồn như sau:
Tổng diện tích: 100.303,8 ha Trong đó:
Từ trước cho đến năm 1975, rừng bị tàn phá bởi chiến tranh Sau năm 1975, các lâm trường được thành lập có nhiệm vụ khai thcs gỗ phục vụ công cuộc phát triển kinh tế Trong suốt giai đoạn 20 năm, từ 1975 đến 1995, rừng tự nhiên ở nước
ta mất đi 2,8 triệu ha, bình quân mất 140.000 ha/năm, rừng tự nhiên ở v ng Đông Nam Bộ mất 300.000 ha, trong đó có rừng Đồng Nai