HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH–ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP.HCM, ngày..… tháng…..năm 2014 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: DƯƠNG VĂN TUYỀN Giới tín
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
DƯƠNG VĂN TUYỀN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT
VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC
DẦU KHÍ LIÊN DOANH VIỆT-NGA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
DƯƠNG VĂN TUYỀN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT
VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC
DẦU KHÍ LIÊN DOANH VIỆT-NGA
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS, GVC MAI THANH LOAN
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Ngày 09 tháng 08 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ) STT Họ và tên Chức danh Hội đồng 1 TS Trương Quang Dũng Chủ tịch 2 TS Phan Thành Vĩnh Phản biện 1 3 TS Lê Tấn Phước Phản biện 2 4 TS Lê Quang Hùng Ủy viên 5 TS Nguyễn Hải Quang Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH–ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM, ngày … tháng… năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: DƯƠNG VĂN TUYỀN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1964 Nơi sinh: Bà Rịa – Vũng Tàu
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820165
I- TÊN ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ LIÊN DOANH VIỆT- NGA VIETSOVPETRO
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Thứ nhất: Trình bày cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng cũng như
vai trò của công tác này trong doanh nghiệp
Thứ hai: Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng quá trình
sản xuất, nêu lên các điểm mạnh, hạn chế đang tồn tại trong Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa các công trình khai thác dầu khí - LDVN Vietsovpetro
Thứ ba: Dựa trên thực trạng đang tồn tại, tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí - LDVN Vietsovpetro
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/2013
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:TS MAI THANH LOAN
Mai Thanh Loan
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng Các đánh giá, kiến nghị đưa ra trong luận văn xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm chưa được ai công
bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Ký tên
Dương Văn Tuyền
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các giảng viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khoá học và quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô TS Mai thanh Loan – Trường Đại học kinh tế TP HCM, người đã quan tâm, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban, các bộ phận sản xuất
Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát & Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí – Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập dữ liệu để thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trân trọng cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Dương Văn Tuyền
Trang 7TÓM TẮT
(Tóm tắt nội dung, Luận văn bằng Tiếng Việt)
Ngành dầu khí Việt Nam đã trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành – một chặng đường đầy khó khăn, nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể, trở thành
“đầu tàu kinh tế” quốc dân và đi đầu trong kinh tế biển của đất nước Ngành đã phát hiện và đưa vào khai thác nhiều mỏ dầu khí, đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước xuất khẩu dầu thô, góp phần rất quan trọng cho sự ổn định và phát triển nền kinh tế quốc dân thời gian qua
Cùng phát triển đi lên theo chiều sâu của ngành dầu khí, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro là một trong những thành viên đầu tiên của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam và là Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, một biểu tượng của tình hữu nghị Việt Nam - Liên bang Nga
Sự thành công và phát triển của Vietsovpetro có phần đóng góp không nhỏ của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí Từ khi hình thành đến nay, xí nghiệp đã hoàn thành rất nhiều dự án, công trình lớn cho các mỏ: Bạch Hổ, Rồng – Đồi Mồi, Gấu Trắng, Đông Đô – Thăng Long, Sư Tử Vàng,
Cá Ngừ vàng…
Không bằng lòng với những gì đã làm được, trong thời gian tới xí nghiệp cần phát huy tối đa năng lực, mở rộng sản xuất để phục vụ nhu cầu của liên doanh, nhu cầu của ngành dầu khí Việt Nam, cũng như vươn ra thị trường thế giới; sử dụng năng lực của xí nghiệp để thực hiện các công việc có thể tự làm, hạn chế nhập khẩu
và mua ngoài các thiết bị, tiến tới cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng bên ngoài
Do đó, tập thể cán bộ công nhân viên Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí cần tận dụng năng lực, kinh nghiệm, sự sáng tạo vốn có của mình tiếp tục mở rộng thị trường ra bên ngoài để tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, đồng thời giúp nâng cao trình độ kỹ thuật
và làm chủ về công nghệ để xí nghiệp luôn xứng đáng với danh hiệu là cánh chim
Trang 8đầu đàn trong ngành xây dựng công trình biển ở Việt Nam; sánh vai với các công ty xây lắp trong khu vực
Nhằm nâng cao chất lượng cho các công trình, với mục tiêu được xác định:
“Chính sách chất lượng là cơ bản và trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm”, đề nghị Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí nên có những giải pháp cụ thể để nâng cao Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, đặc biệt là quản lý chất lượng cho quá trình sản xuất xây dựng các công trình khai thác dầu khí biển Vì vậy, trong bài luận này đề xuất 4 nhóm giải pháp:
1) Nhóm giải pháp về hoạch định chất lượng
2) Nhóm giải pháp về kiểm soát chất lượng
3) Nhóm giải pháp về đảm bảo chất lượng
4) Nhóm giải pháp về cải tiến chất lượng
Với các giải pháp trên, Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí cần tận dụng mọi nguồn lực vốn có để duy trì, cải tiến nâng cao hiệu quả Hệ thống Quản lý Chất Lượng hiện nay của mình
Trang 9ABSTRACT
(Synopsis, thesis in English)
Vietnam oil and gas industry has undergone 40 years of development and growth - a difficult journey, but has made significant achievements, becoming
"national economic leader" and the leader in maritime economy sector of the country Oil and gas industry was discovered and put into exploitation of several oil and gas fields, bringing Vietnam into the ranks of oil exporting countries, contributing very important to the stability and development of the national economy over time
In parallel with the upslope development of oil and gas industry, Viet-Russian Joint-Venture, Vietsovpetro is one of the first members of Vietnam Oil and Gas Group and the first joint venture of Viet Nam with foreign countries in the field of searching, and exploiting of oil and gas, a symbol of Vietnam - Russian Federation friendship
The success and development of Vietsovpetro has had the contribution significantly of Offshore Construction Division From the establishment to present,
it has completed many projects, large projects for the fields: Bach Ho, Rong - Doi Moi, Gau Trang, Dong Do - Thang Long, Su Tu Vang, Ca Ngu Vang, etc
Not satisfied with what has been done, This Division must maximize capacity and expand production to serve for the need of the joint venture, the need of Vietnam's oil and gas industry, as well as reaching out the world market; use its capacity to perform works which can make itself, restrict import and purchase equipment and proceed to provide these services to external customers
Therefore, the group of cadres and workers of Offshore Construction Division need to take advantage of the inherent capacity, experience, and creativity; continue
to expand market outside to create jobs, increase incomes for cadres and workers, and as well help to raise technical proficiency and technology mastery so that it has deserved with the title as a leader in marine construction industry in Vietnam; on par with the construction companies in the region
Trang 10In order to improve the quality of the constructions, with defined objectives:
"Quality Policy is basic and the responsibility for implementing Quality Control is a key task”, we recommend that Offshore Construction Division should have specific measures to improve Quality Control System, particularly quality control for construction manufacturing process of offshore petroleum exploiting works Therefore, this thesis proposed 4 solution groups:
1) Solution Group for quality planning
2) Solution Group for quality control
3) Solution Group for quality assurance
4) Solution Group for quality improvement
With the above solutions, Offshore Construction Division should make use of all inherent resources to sustain, improve the effectiveness of its current Quality Control System
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT .iii
(Tóm tắt nội dung, Luận văn bằng Tiếng Việt) iii
(Synopsis, thesis in English) v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VAI TRÒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5
1.1.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng 5
1.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quản lýchất lượng.6 1.1.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài: 6
1.1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức: 7
1.1.3 Nguyên tắc hoạt động quản lý chất lượng: 8
1.1.4 Các phương thức quản lý chất lượng: 9
1.1.5 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý quá trình sản xuất: 11
1.2 CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 12
1.2.1 Hoạch định chất lượng: 16
1.2.2 Kiểm soát chất lượng: 17
1.2.3 Đảm bảo chất lượng: 17
1.2.4 Cải tiến chất lượng: 18
1.3 VAI TRÒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL –VIETSOVPETRO 21
Trang 122.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XNXLKS&SC (XNXL) 21
2.1.1 Sự hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ: 21
2.1.2 Khái quát nguồn lực và kết quả hoạt động 27
2.1.2.1 Sản phẩm, khách hàng 27
2.1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong những năm gần đây: 28
2.1.3 Cơ sở vật chất: 28
2.2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ 29
2.2.1 Các công tác chung cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất: 29
2.2.2 Quá trình sản xuất trên bờ: 30
2.2.2.1 Công tác thực hiện sản xuất trên bờ: 30
2.2.2.2 Phạm vi công việc: 30
2.2.3 Quá trình sản xuất trên biển: 34
2.2.3.1 Phạm vi công việc: 34
2.2.3.2 Tổ chức lắp đặt công trình biển: 35
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL TRONG THỜI GIAN QUA 37
2.3.1 Thực trạng công tác hoạch định chất lượng: 37
2.3.1.1 Công tác xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: 37
2.3.1.2 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: 39
2.3.2 Thực trạng kiểm soát chất lượng: 40
2.3.2.1 Yêu cầu chung: 40
2.3.2.2 Kiểm soát quá trình sản xuất: 40
2.3.3 Thực trạng đảm bảo chất lượng: 47
2.3.3.1 Yêu cầu chung; tài liệu, qui định hướng dẫn 47
2.3.3.2 Nội dung thực hiện công tác đảm bảo chất lượng: 47
2.3.4 Thực trạng cải tiến chất lượng: 50
2.3.4.1 Trách nhiệm và cam kết của lãnh đạo XNXL: 50
2.3.4.2 Công tác cải tiến chất lượng: 50
Trang 132.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL TRONG THỜI GIAN QUA 53
2.4.1 Những thành tựu 53
2.4.2 Những tồn tại : 54
2.4.3 Nguyên nhân : 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL - VSP 58
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG CỦA PVN ĐẾN NĂM 2030 58
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL – VSP 59
3.2.1 Nhóm giải pháp về hoạch định chất lượng: 59
3.2.2 Nhóm giải pháp về kiểm soát chất lượng: 62
3.2.2.1 Kiểm soát nhân lực: 62
3.2.2.2 Kiểm soát phương pháp và quá trình: 63
3.2.2.3 Kiểm soát nhà cung ứng: 64
3.2.2.4 Kiểm soát vật tư, trang thiết bị dùng cho sản xuất: 64
3.2.2.5 Kiểm soát thông tin: 65
3.2.3 Giải pháp về đảm bảo chất lượng: 66
3.2.4 Giải pháp về cải tiến chất lượng: 67
3.2.5 Giải pháp hỗ trợ nhằm phát huy mọi nguồn lực của xí nghiệp: 70
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
PHỤ LỤC 1: TÀI LIỆU HƯƠNG DẪN THỰC HÀNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG TÀI LIỆU TRONG XNXL 78
PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH XNXL ĐÃ THI CÔNG 96
PHỤ LỤC 3:KHÁI QUÁT DANH MỤC TÀI LIỆU NÔI BỘ - L1/01- 100
PHỤ LỤC 4: DANH MỤC TÀI LIỆU NÔI BỘ - L1/02- 103
PHỤ LỤC 5: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHỨNG CHỈ ISO-9001:2008 CỦA LRQA, DNV 111
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ATSKNN An toàn sức khỏe nghề nghiệp
CM Chỉ huy trưởng thi công (Construction Manager)
HĐTV Ký HĐLĐ theo hình thức hợp đồng lao động theo mùa vụ
hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
IFC Phát hành cho sản xuất (Issued for Construction)
ISO International Organization for Standardization
LRQA Tổ chức bảo đảm chất lượng (Lloyld’Register Quanlity
Trang 15PKH Phòng kế hoạch-tiền lương
PKT Phòng kỹ thuật sản xuất của XNXLKS&SC
PM (CNDA) Chủ nhiệm dự án (Project Manager)
PMT Nhóm dự án (Project Management Team) bao gồm các thành
viên được chỉ định để quản lý điều hành thực hiện một dự án
cụ thể, có thể là người của PTK, PKT hoặc các bộ phận khác thuộc XN
TĐDKQG Tập đoàn dầu khí Quốc gia
TQ Yêu cầu sửa đổi kỹ thuật (Technical Query)
TQM Quản lý chất lượng toàn diện - Total Quality Management VSP Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro
XNVTB Xí nghiệp vận tải biển
XNXLKS&SC Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát & Sửa Chữa công trình khai
Trang 16
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: TÌNH HÌNH NHÂN LỰC THEO LĨNH VỰC CÔNG TÁC 26 Bảng 2.2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ NĂM 2011-2013 28 Bảng 2.3: BÁO CÁO THỐNG KÊ TỶ LỆ HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG
NĂM 2013 44 Bảng 2.4: THỐNG KÊ Ý KIẾN NHẬN XÉT TỪ KHÁCH HÀNG 45 Bảng 2.5: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
QTSX 46 Bảng 2.6: CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG - AT SKNN CỦA XNXL 51 Bảng 2.7: TỔNG HỢP SỐ LIỆU SÁNG KIẾN THEO CÁC BỘ PHẬN 52
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA JURAN 6
Hình 1.2: MÔ HÌNH ISHIKAWA 7
Hình 1.3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO QUÁ TRÌNH 8
Hình 1.4: CHU TRÌNH CHẤT LƯỢNG PDCA 12
Hình 1.5: CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DEMING 14
Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XNXL 22
Hình 2.2: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG CỦA XNXL 27
Hình 2.3: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KTT 31
Hình 2.4: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KCĐ 32
Hình 2.5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH BIỂN 35
Hình 2.6: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DỰNG HỆ THỐNG ISO 9000 38
Hình 2.7: MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÍCH HỢP 39
Hình 2.8: BIỂU ĐỒ TỶ LỆ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN THỰC HIỆN DỊCH VỤ 41
Hình 2.9: BIỂU ĐỒ TỈ LỆ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN TRONG NỘI BỘ 42
Hình 2.10: MÔ HÌNH ISHIKAWA - BIỂU DIỂN NGUYÊN NHÂN KHUYẾT TẬT MỐI HÀN CAO 42
Hình 2.11: QUI TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA XNXL 48
Hình 2.12: BIỂU ĐỒ TỔNG HỢP SỐ LIỆU SÁNG KIẾN THEO CÁC BỘ PHẬN 53
Hình 3.1: SƠ ĐỒ XÂY DỰNG NHÓM HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG 60
Hình 3.2: SƠ ĐỒ CÁC MỤC TIÊU MỚI ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CHO XÍ NGHIỆP 69
Hình 3.3: MÔ HÌNH CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 69
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Trong thời gian qua, mặc dù Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đã có nhiều
cố gắng trong việc tìm và đưa ra nhiều giải pháp để đẩy mạnh công tác thăm dò, tìm kiếm, vận hành và khai thác dầu khí, song hiện nay ngành vẫn đang thiếu và chưa tạo ra được tiềm lực tích cực cho các giải pháp
Tình trạng này có nguyên nhân do nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng quá trình sản xuất của các công ty và doanh nghiệp dầu khí trong ngành chưa thật sự cập nhật và áp dụng đầy đủ Chính vì lẽ đó mà đã dẫn đến tình trạng chưa có định hướng chung và giải pháp cụ thể cho việc quản lý tốt các quá trình sản xuất, mà yếu
tố chất lượng là then chốt Quản lý chất lượng quá trình sản xuất là một trong những yếu tố để nâng các giá trị sản phẩm, tạo sự ổn định và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
Để áp ứng các yêu cầu chung về quản lý chất lượng trong quá trình thăm dò, tìm kiếm, vận hành và khai thác dầu khí đồng thời theo kịp sự phát triển của ngành dầu khí trên thế giới Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mà điển hình là Xí Nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí luôn đi đầu trong việc đưa
hệ thống quản lý chất lượng vào để quản lý quá trình sản xuất Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí là đơn vị thi công chế tạo và lắp đặt các giàn khoan khai thác dầu khí biển, các công trình phục vụ dầu khí khác có liên quan Trong quá trình sản xuất, Xí Nghiệp luôn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
Vì vậy, cần phải chú trọng nhiều đến hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt là các giải pháp để hoàn thiện quản lý chất lượng quá trình sản xuất Vì đây là giải pháp để thực hiện các mục tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo sự hòa nhập sâu vào kinh tế thế giới nói chung và trong lĩnh vực dầu khí nói riêng
Xuất phát từ các điều kiện và thực tế được nêu, tôi chọn đề tài “Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí – Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro” để nghiên cứu
Trang 192 Mục tiêu của đề tài:
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chất lượng
Nghiên cứu, phân tích và đưa ra những đánh giá, kết luận về hệ thống quản lý chất lượng, những mối quan hệ trong hệ thống quản lý chất lượng quá trình sản xuất
Đề xuất giải pháp khả thi để nâng cao quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí - Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Đề tài sử dụng các phương pháp tư duy logic, biện chứng, kế thừa và sáng tạo trong tổng hợp cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ đơn vị, dựa vào lý thuyết
Khảo sát ý kiến chuyên gia
Vận dụng tổng hợp kiến thức chuyên ngành để đề xuất các giải pháp
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp có được từ việc khảo quá trình sản xuất trên bờ, trên biển, khảo sát ý kiến các chuyên gia Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí
Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý luận về quản trị chất lượng; số liệu thống kê của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí;
số liệu thống kê, đánh giá của Lloyld’s và DNV; các văn bản pháp quy, quy định, tiêu chuẩn của ngành…
Trang 20Cuộc khảo sát nhằm hai mục tiêu chính:
Đánh giá mức độ chất lượng quá trình sản xuất Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát
và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí
Lấy ý kiến chuyên gia về các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí
Nội dung chính hàm chứa trong bản câu hỏi gồm:
Đánh giá công tác hoạch định chất lượng quá trình sản xuất;
Đánh giá công tác tổ chức thực hiện chất lượng quá trình sản xuất;
Đánh giá công tác kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất;
Đánh giá công tác khắc phục, cải tiến chất lượng…cho quá trình sản xuất;
Kích thước mẫu được chọn là 60 đáp viên, được chọn theo phương pháp ngẫu
nhiên
Phương pháp thu thập dữ liệu là tự ghi báo: Đáp viên tự trả lời trên phiếu
khảo sát và gửi trực tiếp cho phỏng vấn viên hoặc gửi qua email
Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 09/2013 đến 03/2014 Số phiếu phát ra
là 74 phiếu Số phiếu thu về hợp lệ là 60 phiếu, chiếm tỷ lệ 81%
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý chất lượng quá trình sản xuất trên bờ, trên biển
Hệ thống quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Khu vực cảng dầu khí, khu vực mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng
của Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro
Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến nay
Phạm vi về nội dung: Công tác quản trị chất lượng quá trình sản xuất của Xí
Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí
Trang 215 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VAI TRÒ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT
VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VAI TRÒ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng
Khái niệm chất lượng:
Một số hướng tiếp cận khác nhau về chất lượng như sau:
Theo W.E.Deming: “ Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và
có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
Philip B.Crosby đã diễn tả: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
Theo TCVN ISO 8402: 1999:“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực
thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO (The International Organization for Standardization) đưa ra: “Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng
của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”
(http://www.iso.org )
Đây là “khái niệm chất lượng” đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận
Từ đó, có thể hiểu: “Chất lượng là một phạm trù phức tạp phản ánh tổng hợp
các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội”
Khái niệm quản lý chất lượng:
Theo TCVN ISO 9000-2007: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối
hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Theo ISO 8402-1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động có chức
năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
Trang 23Theo Tiến sĩ Juran: “Chất lượng không phải là kết quả ngẫu nhiên mà nó phải
được kế hoạch hóa”
Việc kế hoạch hóa chất lượng bao gồm: Kế hoạch hóa chất lượng, kiểm soát
chất lượng và cải tiến chất lượng
Hình 1.1: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA JURAN
1.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất
lượng
1.1.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài:
Nhu cầu nhất định của nền kinh tế, được thể hiện ở những mặt sau:
Nhu cầu của thị trường:
Trước khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã hội, văn hóa lối sống, khả năng thanh toán của khách hàng …để có đối sách đúng đắn
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất:
Đảm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tại của bản thân nền sản kinh tế,nhưng quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế
Trang 24Chính sách kinh tế:
Hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm nào đó cũng như mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới CLSP
Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:
- Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế bằng nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật xác lập các loại vật liệu mới
- Cải tiến hay đổi mới công nghệ với sản phẩm đã xác định Công nghệ chế tạo càng tiến bộ, càng có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn
Hiệu lực của cơ chế quản lý:
Chính sách đầu tư, chính sách giá, chính sách thuế, chính sách tài chính, chính sách hỗ trợ, các chính sách khuyến khích phát triển đối với một số tổ chức, cách thức tổ chức quản lý của nhà nước về chất lượng …
1.1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức:
Hình 1.2: MÔ HÌNH ISHIKAWA Ngoài các yếu tố cơ bản đã được nêu trên, chất lượng còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như thông tin, môi trường, hệ thống, …(Mô hình này dùng trong xem xét các nguyên nhân gây ra phế phẩm trong sản xuất)
Trang 251.1.3 Nguyên tắc hoạt động quản lý chất lượng:
Nguyên tắc: Định hướng vào khách hàng:
Giá trị chất lượng do khách hàng đánh giá Tổ chức phải biết rõ khách hàng của mình cần tìm hiểu những nhu cầu gì cho hiện tại và tương lai để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sự mong đợi của họ Định hướng vào khách hàng được coi là một nguyên tắc cơ bản nhất của quản lý chất lượng
Nguyên tắc: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo các doanh nghiệp cần đi đầu trong nỗ lực về chất lượng, phải cam kết thực hiện HTQLCL Sự cam kết này sẽ tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa chiến lược kinh doanh của tổ chức và chiến lược QLCL
Nguyên tắc: Sự tham gia của mọi thành viên:
Chất lượng hình thành trong suốt quá trình hoạt động, nó không tự nhiên sinh
ra, mà cần phải được quản lý Nó liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức
Nguyên tắc: Quản lý theo quá trình
“Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra”
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Hình 1.3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO QUÁ TRÌNH
Trang 26Nguyên tắc: Kiểm tra:
Trong quản lý chất lượng luôn lấy nguyên tắc kiểm tra và phòng ngừa làm phương châm chính
Nguyên tắc: Quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế:
Hệ thống phân tích dữ liệu và thông tin phải chính xác và kịp thời và có khả năng lượng hóa được
Nguyên tắc: Cải tiến liên tục:
Cải tiến liên tục là mục tiêu, cũng là phương pháp của mọi tổ chức Sự cải tiến
có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt
Nguyên tắc: Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi với các đối tác:
Các mối quan hệ hợp tác là sự liên kết để bổ sung với nhau là tạo ra mối quan
hệ tương hỗ cùng có lợi, nâng cao năng lực để tạo ra giá trị cho cả hai
Nguyên tắc: Pháp lý
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động quản lý chất lượng trong các tổ chức phải luôn tuân thủ theo đúng các văn bản pháp luật của nhà nước qui định về QLCL và CLSP
1.1.4 Các phương thức quản lý chất lượng:
Kiểm tra chất lượng –I (Inspection):
Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính, sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật
Trang 27Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control):
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được
sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây:
Kiểm soát con người thực hiện;
Kiểm soát phương pháp và QTSX;
Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào;
Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị;
Kiểm soát môi trường làm việc
Để quá trình kiểm soát chất lượng hiệu quả, tổ chức cần xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận
Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total quality control):
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng
Phương thức kiểm soát chất lượng toàn diện đòi hỏi phải nghiên cứu cả hoạt động xảy ra trước QTSX và kiểm tra như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, …và phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng
Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management):
TQM là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và huy động sự tham gia của mọi bộ phận, mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra
Trang 281.1.5 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý quá trình sản xuất:
Thứ nhất, để cải tiến được hoạt động QLCL thì phải kiểm soát được các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng QTSX:
Việc cải tiến hoạt động QLCL là tổng hợp của nhiều quá trình hợp thành Vì vậy để cải tiến được hoạt động QLCL thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng QTSX, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và
áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến
Thứ hai, nhân tố con người là hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình QLCL
Nếu kiểm soát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát dể dàng được quá trình QLCL góp phần vào việc cải tiến hoạt động QLCL
Thứ ba, quản lý nguồn nhân lực phải trên nguyên tắc hoạt động QLCL
Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp
Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác
Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần
Việc tuyển dụng cần được thực hiện theo nguyên tắc hoạt động QLCL như: lập hồ sơ chức năng, dự kiến trước nội dung thi, cách thức tổ chức, đánh giá ,tuyển chọn
Thứ tư, hoạt động QLCL phải với các phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại
Cải tiến hoạt động QLCL là tổng hợp các hoạt động từ việc xây dựng HTQLCL thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý qui phạm, qui trình kỹ thuật, định mức khối lượng, quản lý hệ thống hồ sơ, tài liệu theo qui định, …
Trang 291.2 CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Nhiệm vụ trọng tâm trong HTQLCL là việc chuyển biến toàn bộ hình thái kiểm tra từ sau sản xuất sang việc kế hoạch hóa một cách toàn diện, có phân tích trước và sau khi sản xuất, để ngăn ngừa kịp thời những điều bất cập và không hợp
lý của các mẫu thiết kế, quá trình thực hiện các phương pháp công nghệ nhằm loại trừ các nguyên nhân tạo ra phế phẩm, khuyết tật có thể xuất hiện trong toàn bộ quá trình
Quá trình QLCL được thể hiện bằng vòng tròn chất lượng Deming (Chu trình Deming) PDCA (Hình 1.4)
Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiều kim đồng hồ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình QLCL là sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng Trên thực tế quá trình thực hiện chu trình PCDA còn rất nhiều phức tạp hơn so với hoạch định Tuy nhiên, chu trình PDCA là nền tảng cho các chu trình cải tiến trong ISO 9001 Khi một tổ chức thực hiện được chu trình PDCA cũng sẽ làm chủ được HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001
(http://vi.wikipedia.org/wiki/ Chu_trình_PDCA)
Hình 1.4: CHU TRÌNH CHẤT LƯỢNG PDCA
Chu trình chất lượng PDCA do tiến sĩ Deming thiết kế năm 1950 Về cơ bản chu trình PDCA có nội dung như sau: Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Điều chỉnh (Plan – Do – Check – Act)
Trang 30Thực hiện chu trình PDCA, tổ chức cần phải thực hiện các vấn đề cơ bản sau:
P: - Xác định vấn đề, quá trình và công việc cần cải tiến
- Tìm nguyên nhân gốc rễ và xây dựng giải pháp
- Hoạch định kế hoạch hành động
D: - Thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa
C: - Đo lường kết quả thực hiện
A: - Xây dựng quá trình mới
Chu trình PDCA biểu hiện là vòng tròn chất lượng, quay tròn theo hướng nhận thức tập trung và đặt trách nhiệm đối với chất lượng Chu trình sau bắt đầu dựa trên cơ sở kinh nghiệm thu được của chu trình trước và luôn không ngừng nâng cao chất lượng hoạch định, thiết kế để nâng cao chất lượng hoàn thiện liên tục Chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục và không ngừng, là vấn đề không chỉ đơn thuần liên quan đến giải quyết vấn đề,
mà là sự kiểm soát, điều tiết để đảm bảo chất lượng quá trình
Chu trình PDCA đầu tiên đưa ra là các bước công việc tuần tự theo tiến trình vận động (gồm các quá trình) cần tiến hành của việc quản lý nhằm duy trì chất lượng hiện có và được sử dụng như một công cụ nhằm cải tiến không ngừng và nâng cao chất lượng
Theo Ishikawa- Chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu của Nhật sau nhiều năm nghiên cứu ứng dụng chu trình Deming trong nhiều ngành công nghiệp khác
nhau, đã nhận xét: “Về cơ bản, các phương pháp quản lý chất lượng ở mọi mơi đều
giống nhau, có những nguyên lý giống nhau và có thể được áp dụng ở các ngành công nghiệp khác nhau Các hệ thống chất lượng không những đều nằm trong tầm với của mọi người mà còn có thể áp dụng trong các môi trường kỹ thuật thấp”
Tùy thuộc từng môi trường để vận dụng chu trình PDCA, có thể chia chu trình này thành 6 khu vực với 6 tổ hợp biện pháp tương ứng đã được kiểm nghiệm trong thực tế:
Trang 31Hình 1.5: CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DEMING
Vai trò lãnh đạo đặt ở vị trí trung tâm để nói lên tầm quan trọng của lãnh đạo trong việc thực hiện chu trình này Thông qua sự lãnh đạo và các hành động, lãnh đạo cao nhất tạo ra môi trường để huy động mọi người tham gia và để HTQLCL có hiệu lực Lãnh đạo cấp cao nhất có thể sử dụng các nguyên tắc của QLCL làm cơ sở cho vai trò của họ, đó là:
Thiết lập và duy trì chính sách, mục tiêu chất lượng của tổ chức
Phổ biến chính sách, mục tiêu chất lượng trong toàn bộ tổ chức để nâng cao nhận thức, động viên và huy động tham gia
Đảm bảo toàn bộ tổ chức hướng vào các yêu cầu của khách hàng
Đảm bảo các quá trình thích hợp được thực hiện để tạo khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng, các bên quan tâm, đạt được mục tiêu chất lượng
Đảm bảo thiết lập, thực thi và duy trì một HTQLCL có hiệu lực, hiệu quả để đạt được các mục tiêu chất lượng đó
Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết
Xem xét định kỳ HTQLCL
Quyết định các hành động đối với chính sách và mục tiêu chất lượng
Quyết định các hành động cải tiến HTQLCL
chat-luong.html)
Trang 32(http://www.isovietnam.vn/iso-9000/233-vai-tro-cua-lanh-dao-trong-he-thong-Khó có sự chuyển biến theo hướng cải tiến, nếu không có sự tham gia của Lãnh đạo trong quá trình này Deming chủ trương cải tiến đi từ trên xuống thay vì
đi từ dưới lên, bởi vì Lãnh đạo chính là động lực để thúc đẩy chu trình tiến triển đi lên Quá trình này diển ra trong chu trình PDCA có sự lập lại mỗi lúc đi lên một cấp
độ cao hơn, cần phải thực hiện theo các bước sau:
Xác định các phương pháp đạt mục tiêu:
Sau khi đã xác định được mục tiêu và nhiệm vụ, cần phải xác định lựa chọn phương pháp để đạt mục tiêu một cách tốt nhất và cần phải tiêu chuẩn hóa nó, tiếp theo mới áp dụng phương pháp này trong lý luận và thực tiễn
HTQLCL không chỉ đơn thuần là đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và đòi hỏi phải thực hiện một cách vô điều kiện, cần phải hiểu rõ quá trình để làm chủ nó, đồng thời xây dựng những phương pháp để giải quyết vấn đề một cách tốt nhất
Huấn luyện và đào tạo cán bộ:
Lãnh đạo của tổ chức có kế hoạch và chịu trách nhiệm về việc đào tạo và giáo dục cấp dưới của mình
Căn cứ vào việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cũng như những định mức tiêu chuẩn được xác định, người thừa hành được lãnh đạo của tổ chức phân công phải được hướng dẫn một cách cụ thể về trách nhiệm và quyền hạn, được đào tạo, huấn luyện Những người được chỉ định, phân công giao nhiệm vụ phải đủ trình độ nhận thức tự đảm đương được công việc của mình
Trang 33Hệ thống quản lý lý tưởng là một hệ thống trong đó tất cả mọi người đều phải được đào tạo tốt và quản lý trên tinh thần nhân văn dựa trên niềm tin vào con người
và những phẩm chất tốt đẹp của họ
Thực hiện công việc:
Để hoàn thành tốt được mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức, những người có trách nhiệm trong tổ chức sau khi đã xác định được nhiệm vụ và tiêu chuẩn hóa các phương pháp bắt đầu các bước thực hiện công việc Luôn cập nhật và đổi mới các tiêu chuẩn, qui chế và chí có kinh nghiệm, trình độ, ý thức trách nhiệm của con người mới có thể bù trừ được sự thiếu hoàn hảo của các tiêu chuẩn quy chế
Kiểm tra kết quả thực hiện công việc:
Mục tiêu của kiểm tra là phát hiện những sai lệch trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để có thể kịp thời điều chỉnh và ngăn ngừa sự sai lệch đó
Quá trình kiểm tra, trước hết cần kiểm tra các nguyên nhân, từng quá trình thiết kế, cung ứng vật tư, sản xuất và cần chỉ rõ các nguyên nhân không phù hợp với các yêu cầu đã được đặt ra
Kiểm tra thực hiện công việc trong quá trình là kiểm tra sự thiếu sót, không hoàn hảo hoặc các kết quả bị sai lệch, là kiểm soát trong quá trình đã xảy ra một việc hay một điều gì đó bất thường và đang có những khó khăn nhất định
1.2.1 Hoạch định chất lượng:
Hoạch định chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và qui định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng (TCVN ISO 9000: 2007)
Trang 34Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lượng:
- Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng
- Xác định khách hàng
- Xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng
- Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
Câu hỏi cần trả lời khi hoạch định chất lượng :
- Khách là hàng ai? Họ sẽ mong đợi điều gì khi mua sản phẩm?
- Liệu yêu cầu đầu tiên có đúng với họ mong đợi không?
- Nó có còn tiếp tục là điều mà họ mong đợi không?
- Họ sẽ phải trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm mà họ mong đợi?
- Cuối cùng, họ cần mua bao nhiêu và bao giờ có?
1.2.2 Kiểm soát chất lượng:
Kiểm soát chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng (TCVN ISO 9000: 2007)
Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng :
- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có và đạt chất lượng yêu cầu
- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của tổ chức
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những thiếu sót sai lệch
- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch thiếu sót, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu
1.2.3 Đảm bảo chất lượng:
Theo K.Ishikawa: “Đảm bảo chất lượng có nghĩa là đảm bảo một mức chất
lượng của sản phẩm cho phép người tiêu dùng tin tưởng mua và sử dụng nó trong một thời gian dài, hơn thế nữa sản phẩm phải thỏa mãn hoàn toàn những yêu cầu của người tiêu dùng”
Trang 35Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000: 2007: “Đảm bảo chất lượng là
một phần của QLCL, tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất
lượng sẽ được thực hiện”
Các hình thức cơ bản :
- Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra
- Đảm bảo chất lượng dựa trên quản trị quá trình sản xuất
- Đảm bảo chất lượng trong suốt chu trình sản phẩm
Các biện pháp :
- Thu thập thông tin về sự không thỏa mãn nhu cầu
- Thỏa mãn các khiếu nại khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ kém chất lượng
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng, ấn định thời hạn bảo hành
- Tổ chức mạng lưới bảo dưởng, sửa chữa thường kỳ và cung cấp phụ tùng thay thế trong một thời gian dài
1.2.4 Cải tiến chất lượng:
Theo Masaaki Imai: “Cải tiến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng
nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng”
Theo TCVN ISO 9000: 2007: “Cải tiến chất lượng là một phần không thể
thiếu của QLCL tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu”
Các hướng tiến hành:
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm
- Thực hiện công nghệ mới
- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật
Các bước công việc chủ yếu :
- Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng
- Xác định nhu cầu đặc trưng về cải tiến chật lượng Đề ra dự án hoàn thiện
- Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án
- Cung cấp các nguồn lực cần thiết (tài chính, kỹ thuật, lao động)
- Đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiến chất lượng
Trang 361.3 VAI TRÒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP
HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO đã và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp hiện nay Nó được coi như giấy thông hành để doanh nghiệp đi vào thị trường thế giới
Một HTQLCL phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh một cách có hệ thống, có kế hoạch, giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo hành và làm lại Bên cạnh đó, việc cải tiến liên tục HTQLCL theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm
Vì vậy, việc xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO là nhằm giúp cho doanh nghiệp:
- Một là, giúp tăng năng suất và giảm giá thành:
HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ cung cấp các phương tiện giúp doanh nghiệp thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ Nhờ đó sẽ giảm khối lượng công việc làm lại và chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, đồng thời giảm sự lãng phí về thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc Ngoài ra, khi doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ giảm được chi phí kiểm tra không chỉ cho doanh nghiệp
mà còn cho cả khách hàng
- Hai là, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp:
Thông qua giấy chứng nhận HTQLCL của doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000, doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng rằng các sản phẩm mà họ sản xuất ra phù hợp với chất lượng mà họ cam kết Trong khi đó, người tiêu dùng lại luôn mong muốn sản phẩm mà họ mua về có chất lượng đúng như chất lượng mà nhà sản xuất đã khẳng định
- Ba là, tăng uy tín của doanh nghiệp về đảm bảo chất lượng:
Khi doanh nghiệp áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO
là đồng nghĩa với việc cung cấp cho khách hàng những bằng chứng khách quan về chất lượng sản phẩm và khẳng định với khách hàng rằng hoạt động của doanh nghiệp là luôn được kiểm soát HTQLCL còn cung cấp các dữ liệu sử dụng cho việc
Trang 37xác định hiệu quả quá trình, các thông số về sản phẩm nhằm không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
Nói cách khác, HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO là một hệ thống các hoạt động, các biện pháp và các qui định cụ thể quan tâm đến chất lượng, phòng ngừa các sai sót và kích thích tất cả mọi người tham gia Dù các biện pháp và các qui định có cụ thể bao nhiêu, chính xác bao nhiêu thì vẫn vô hiệu nếu người sản xuất và người tiêu dùng không có ý thức tuân thủ Vậy QLCL là trách nhiệm của mọi thành viên của xã hội, chỉ khi nào con người cảm thấy rằng mình và chính mình
có trách nhiệm về CLSP thì lúc đó mới làm công tác QLCL được QLCL là trách nhiệm của tất cả các cấp nhưng phải được lãnh đạo cấp cao nhất chỉ đạo
QLCL có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi vì QLCL một mặt làm cho CLSP hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường QLCL cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng
cả về tính hữu ích và giá cả
Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch
vụ Về mặt chất, đó là các đặc tính hữu ích của sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người ngày càng cao hơn Về mặt lương, là sự gia tăng của giá trị tiền tệ thu được
so với những chi phí ban đầu bỏ ra Giảm chi phí trên cơ sở quản lý sử dụng tốt hơn các yếu tố sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, có thể tập trung vào cải tiến công nghệ hoặc sử dụng công nghệ mới hiện đại hơn Hướng này rất quan trọng nhưng gắn với chi phí ban đầu lớn và quản lý không tốt sẽ gây ra lãng phí lớn Mặt khác, có thể nâng cao chất lượng trên cơ sở giảm chi phí thông qua hoàn thiện và tăng cường công tác QLCL CLSP được tạo ra từ quá trình sản xuất, các yếu tố lao động, công nghệ và con người kết hợp chặt chẽ với nhau theo những hình thức khác nhau Tăng cường QLCL sẽ giúp cho xác định đầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn Đây là lý do vì sao QLCL được đề cao trong các doanh nghiệp những năm gần đây
(http://voer.edu.vn/m/thuc-chat-va-vai-tro-cua-quan-ly-chat-luong/37ee5b)
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL –VIETSOVPETRO
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XNXLKS&SC (XNXL)
Trụ sở của XNXLKS&SC (XNXL):
XNXL là một trong các đơn vị trực thuộc của Vietsovpetro
Tên giao dịch: Xí Nghiệp Xây Lắp, Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí
Tên tiếng Anh: Offshore Construction Division (OCD)
Từ ngày thành lập đến nay tại: Số 67 – Đường 30/4 – Phường Thắng Nhất – Thành phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
Điện thoại: (84) (64) - 3839871 # 3418
Fax: (84) (64) – 3839798
Email : ocd@vietsov.com.vn
Website: www.vietsov.com.vn
2.1.1 Sự hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ:
Tổng quan về sự ra đời và phát triển của XNXL:
Ngày 9 tháng 9 năm 1982 cục Xây lắp (nay là XNXL) được thành lập theo quyết định số 31/TC ngày 09/07/1982 của tổng giám đốc Vietsovpetro – thực hiện nghị quyết hội đồng VSP lần thứ II, với nhiệm vụ xây lắp các công trình biển (Cụ thể: Thực hiện lắp đặt, sửa chữa các công trình biển, giàn cố định, giàn nhẹ và lắp đặt các đường ống dầu khí nội bộ mỏ của VSP)
Trải qua các thời kỳ phát triển của XNXL,năm 1990 đổi tên thành Xí Nghiệp Xây lắp công trình biển và năm 2004 đổi tên thành Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí (theo quyết định số 1992/LĐTL ngày 31/12/2003 của tổng giám đốc Vietsovpetro – Thực hiện nghị quyết hội đồng VSP lần thứ 17), bổ xung thêm nhiệm vụ khảo sát các công trình biển của VSP
Trang 39Cơ cấu tổ chức của XNXL :
Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XNXL
Phòng Cán bộ Hành chính
Phòng
Kế toán
Phòng K.Hoạch – Tiền lương
Phòng C.L
VỤ
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
Xưởng S.chữa C.T Biển
& CAM
Xưởng
cơ thiết bị
khí-Ban Khảo sát công trình biển
Ban Kiểm tra C.Lượng – C.Hàn
Xưởng Điện và
Tự động hoá
Trang 40XNXL là xí Nghiệp loại 1 của VSP và tổ chức hoạt động theo mô hình ổng công ty/xí nghiệp thành viên Vì thế cho nên mọi quy chế hoạt động, biên chế nhân viên, hạch toán, kế hoạch công việc hàng năm, chi phí hoạt động…của Xí Nghiệp đều do hội đồng và VSP quyết định Theo đó, Xí Nghiệp có cơ cấu tổ chức:
Ban lãnh đạo gồm có 6 người:
- 1 Giám đốc: Điều hành chung các hoạt động của XNXL
- 1 Chánh kỹ sư: Phụ trách điều phối phương tiện và thiết bị thi công
- 1 Phó giám đốc: Phụ trách thi công sản xuất (cả trên bờ và ngoài biển)
- 1 Phó giám đốc: Phụ trách thiết kế, quản lý dự án và thương mại - dịch vụ
- 1 Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm điều phối vật tư, thiết bị và hàng hóa
- 1 Chánh kế toán: Chịu trách nhiệm về tài chính kế toán
Với 8 phòng chức năng chuyên môn:
- Phòng cán Bộ hành chính (PCB-HC):
Có chức năng quản lý nhân sự, đảm bảo nguồn nhân lực, công tác an ninh, hành chính văn phòng, thực hiện công tác bảo hiểm tài sản và con người
- Phòng kế hoạch và tiền lương (PKH):
Lập kế hoạch tổng hợp, phân tích, định mức ngày giờ công trong thi công sản xuất, phân bổ chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các bộ phận và xem xét đề xuất chế độ tiền lương và theo dõi quản lý thi đua, khen thưởng
- Phòng dịch vụ - hợp đồng (PDV):
Có chức năng xem xét, tiếp thị và ký kết các hợp đồng kinh tế, kiểm soát hợp đồng theo luật định và chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục hợp đồng cho các dự án với đối tác ngoài VSP
- Phòng thiết kế - quản lý dự án (PTK):
Xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hóa các công trình khai thác dầu khí biển một cách tối ưu phù hợp với kế hoạch và thiết kế đã được phê duyệt; thiết kế và tổ chức giám sát thi công các công trình dịch vụ cho khách hàng bên ngoài