Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích rõ việc thực hiện chính sách thu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Việt Nam nói chung và chi cục Hải Quan hàng đầu tư- gia công nói riêng, từ đó tìm ra những nguyên nhân đồng thời tìm ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa đối với việc thực hiện chính sách thu thuế, nâng cao nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo cho các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đường lối hội nhập kinh tế thế giới.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực đã trở thành mộttrong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, tạo ra nhữngmối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia, của cácdân tộc
Từ sau khi thống nhất đất nước, Việt Nam đã tích cực tham gia vào đờisống quốc tế, từng bước vững chắc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế của thếgiới và khu vực như : Gia nhập ASEAN (7/1995), tham gia APEC (11/1998)
và đã gia nhập và trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO(17/11/2006)
Hải Quan Việt Nam với vai trò “là binh chủng đặc biệt” gác cửa đất
nước về mặt kinh tế , gắn liền với hoạt động đối ngoại, kinh tế đối ngoại và anninh quốc gia, thực hiện chức năng quản lí nhà nước về hải quan đối với hànghoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ViệtNam và đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoạihối, tiền Việt Nam qua biên giới.Hải quan góp phần vào sự ổn định, phát triểnkinh tế - xã hội, đặc biệt là kinh tế đối ngoại trong thời kì “mở cửa” và hộinhập kinh tế quốc tế của đất nước
Chi cục Hải Quan hàng đầu tư- gia công là một trong những đơn vị trựcthuộc Hải Quan thành phố Hà Nội-Một trong những đơn vị điển hình trongcông tác thu thuế Xuất nhập khẩu
Nhằm làm rõ vị trí, vai trò, cũng như các mối quan hệ, việc thực hiệnviệc thu thuế tại các cửa điểm Hải Quan giữ nhiệm vụ hết sức quan trọng đối
với nền kinh tế của cả nước Trước tình hình đó, tôi lựa chọn đề tài “Giải
pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải Quan hàng đầu tư - gia công Hà Nội”
Trang 2Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích rõ việc thực hiệnchính sách thu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Việt Nam nói chung và chicục Hải Quan hàng đầu tư- gia công nói riêng, từ đó tìm ra những nguyênnhân đồng thời tìm ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa đối với việc thực hiệnchính sách thu thuế, nâng cao nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thờiđảm bảo cho các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đường lối hội nhập kinh tếthế giới.
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, em xin gửi lời cảm ơn chânthành và sâu sắc tới Tiến sỹ Trần Văn Bão_ thầy giáo trực tiếp hướng dẫn emhoàn thành luận văn Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo Khoa ThươngMại, các anh chị taị chi Cục Hải quan hàng Đầu tư- gia công_ những người đãđóng góp những ý kiến hết sức quý báu để em có thể hoàn thành tốt luận vănnày
Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Luận văncủa em được chia làm 3 phần:
ChươngI: Chính sách thuế xuất nhập khẩu (XNK) của Việt Nam
và vai trò của ngành Hải Quan trong việc thực hiện.
Chương II: Tình hình thực hiện chính sách thuế XNK của Chi cục Hải Quan hàng đầu tư- gia công.
Chương III: Các giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách thu thuế XNK tại chi Cục Hải quan hàng đầu tư- gia công.
Trang 3CHƯƠNG I CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH HẢI QUAN TRONG
VIỆC THỰC HIỆN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
(XNK) CỦA VIỆT NAM
1.1.1 Lịch sử phát triển của chính sách thuế XNK của Việt Nam
Toàn cầu hoá đang là một trong những xu thế phát triển chủ yếu củaquan hệ quốc tế hiện đại Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và đangthúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hoá và hợp tác giữa các quốc gia,làm cho lực lượng sản xuất được quốc tế hoá cao độ Những tiến bộ của khoahọc - công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, đã đưa các quốc giagắn kết lại gần nhau Trước những biến đổi to lớn về khoa học - công nghệnày, tất cả các nước trên thế giới đều thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, điềuchỉnh chính sách theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ hàng rào thuếquan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyển vốn, laođộng và kỹ thuật trên thế giới ngày càng thông thoáng hơn, mở đường chokinh tế quốc tế phát triển Đại diện cho xu thế toàn cầu hoá này là sự ra đờicủa Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) vào năm 1948với 23 nước thành viên sáng lập với mục tiêu xác lập những nguyên tắc điềuchỉnh và thúc đẩy thương mại quốc tế phục vụ cho phát triển kinh tế của mỗinước thành viên Kể từ 1/1/1995, GATT đã được đổi thành Tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO) điều tiết không chỉ thương mại hàng hoá mà mở rộngsang cả thương mại dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ Với 144 nước thànhviên chiếm trên 90% tổng kim ngạch thương mại thế giới, WTO trở thành một
Trang 4tổ chức có quy mô toàn cầu và là nền tảng pháp lý cho quan hệ kinh tế quốc
tế, là diễn đàn thường trực đàm phán thương mại và là thể chế giải quyết cáctranh chấp thương mại quốc tế
Ngày nay thế giới đang diễn ra nhiều biến động trên tất cả đời sốngkinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, khoa học kỹ thuật đòi hỏi các nước pháttriển cũng như các nước đang phát triển phải hội nhập để bắt kịp tiến trìnhphát triển của xã hội và Việt Nam không nằm ngoài ngoại lệ đó
Trong những năm của thập niên 90 trở lại đây, thế giới xảy ra rất nhiềunhững biến động có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của Việt Nam đó là:
Kinh tế thế giới phát triển không đồng đều xảy ra các cuộc khủnghoảng lớn, sâu rộng hơn cả là cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính của cácnước Đông Nam Á năm 1997 Trong tình đó Việt Nam phải chịu ảnh hưởngnặng nề, nhất là lĩnh vực xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tình hình thế giới kém ổn định đặc biệt là sự kiện ngày 11/9 và cuộcđấu tranh chống khủng bố do Mỹ phát động, bạo lực hàng ngày giữa Israel vàPalestin, cuộc chiến tranh của Mỹ chống Irắc, nguy cơ xung đột giữa Ấn Độ
và Pakistan…buộc nhiều nước phải xem lại chính sách quốc tế và an ninhtrong tình hình mới
Kinh tế của các nước Tây Âu không còn dấu hiệu phát triển nhanh nhưtrước nữa thay vào đó là nền kinh tế của các nước Đông Nam Á đang trên đàphát triển, các nước Châu Phi thì vẫn chưa thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cho phân công lao độngtrên thế giới càng trở nên sâu rộng hơn, những tiến bộ của khoa học kỹ thuật
đã ứng dụng rất nhiều vào trong sản xuất Ngoài ra cùng với chính sách mởcửa làm cho hàng hoá được lưu thông một cách đơn giản và thuận lợi hơn rất
Trang 5nhiều, góp phần giảm chi phí vận chuyển, tăng lợi nhuận cho quá trình kinhdoanh của các doanh nghiệp.
Hình thành các khu vực và các tổ chức quốc tế như: khu vực mậudịch tự do (AFTA, NAFTA), những tổ chức liên kết châu lục (EU) hoặc tổchức hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC)
Với những tình hình trên đặt ra cho Việt Nam rất nhiều khó khăn vàthách thức trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu Do đó, nền kinh tếViệt Nam muốn thu được những thành tựu đáng kể phải có sự dẫn dắt và cóchủ trương đường lối đúng đắn của Đảng để Việt Nam có thể hội nhập vớinền kinh tế khu vực và quốc tế
Một số điểm mốc trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
o Bình thường hoá quan hệ với các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tệ: WB,IFM, ADB
o 1/1995: Nộp đơn xin gia nhập WTO
o 7/ 1995: Ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế với Liên minh Châu Âu(EU)
o 7/1995: Gia nhập ASEAN
o 1/1996: Thực hiện Chương trình CEPT nhằm tiến tới Khu vực Thươngmại tự do ASEAN (AFTA)
o 3/1996: Tham gia sáng lập Diễn đàn Á - Âu (ASEM) với 25 thành viên
o 11/1998: Gia nhập Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương( APEC) : 21 thành viên
o 7/2000: Ký Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ ; cóhiệu lực thi hành từ 10/12/2001
Trang 6o 17/11/2006: Gia nhập tổ chức Thương Mại thế giới WTO.
Thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, chính sách thương mại nước ta cónhững thay đổi quan trọng trong thời kì (86-95), tuy nhiên phải kể từ sau khigia nhập ASEAN, tham gia AFTA, ACFTA, các chính sách thương mại củaViệt Nam mới thực sự thay đổi, mà biện pháp cơ bản chính là thuế quan vàphi thuế quan
Về chính sách thuế quan: Nước ta đã luật hoá được một loạt chính
sách về thuế và thuế xuất nhập khẩu (XNK) Các chính sách đã đưa ra lịchtrình tổng thể về cắt giảm thuế quan thực hiện CEPT/ AFTA , thay đổi thuếsuất theo hướng cắt giảm, thay đổi danh mục biểu thuế quan theo hệ thống
HS, từng bước áp dụng tính thuế Hiệp định trị giá GATT/ WTO
Theo Luật thuế xuất khẩu- nhập khẩu ( 1991) quy định biểu thuế NK có
28 mức Thuế suất từ 0-200% Kể từ ngày 01/01/1996, tại kỳ họp thứ 8- Quốchội khoá IX đã thông qua biểu thuế NK với 6 mức thuế suất, với thuế suất tối
đa chỉ còn 60%
Thực hiện chính sách thuế NK theo nguyên tắc cóphân biệt đối xử ngày02/05/1998 , Quốc hội thông qua luật thuế XK-NL ( sửa đổi có hiệu lực từngày 01/01/1999) quy định thuế NK có 3 loại:
- Thuế suất thông thường: Áp dụng với hàng hoá xuất xứ từ nước không
có thoả thuận Tối huệ quốc (MFN)
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng với hàng hoá xuất xứ từ nước có thoả thuận(MFN)
-Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng với hàng hoá xuất xứ từ nước có thoảthuận đặc biệt với Việt Nam
Nhìn chung, chính sách thuế quan của Việt Nam đã và đang được hoànthiện, điều chỉnh tương thích với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cáccam kết quốc tế của VN Cụ thể là biểu thuế suất XNK được nhà nước điều
Trang 7chỉnh theo chiều hướng đơn giản hoá, thu hẹp đối tượng thu thuế và giảmthiểu mức thuế suất.
Về chính sách phi thuế quan :
Từ khi gia nhập ASEAN, thực hiện CEPT/ AFTA, Việt Nam từng bướcloại bỏ hàng rào phi thuế quan
Các biện pháp hạn chế :
Về số lượng nhập khẩu, đầu mối nhập khẩu của nhà nước, quyền kinhdoanh và phân phối hàng hoá XNK, Việt Nam áp dụng chính sách quản lýngoại hối, tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn Đồng thời Việt Nam cũng ban hành
hệ thống, biện pháp hàng rào kỹ thuật thông thoáng hơn và cải tiến thủ tục hảiquan có hiệu qủa hơn
Những thay đổi trong chính sách thuế quan và phi thuế quan theohướng tạo điều kiện thuân lợi hơn cho tự do hoá thương mại phù hợp dần vớicác cam kết của nước ta đối với AFTA/ASEAN ,nhưng đặt ra yêu câù là phảităng cường hợp tác về hải quan để thực hiện cam kết liên quan đến hoạt độngcủa HQ như:
- Xây dựng danh mục hàng hoá
- Xây dựng biểu thuế chung ASEAN
- Xây dựng hệ thống luồng xanh HQ va thống nhất thủ tục HQ để tạo điềukiện thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng hoá, bao gồm các quyết định về luậthải quan, các thủ tục, dịch vụ kê khai HQ, quy trình kiểm tra và thông quanhàng hoá, chất lượng hàng hoá
- Xây dựng hệ thống xác định trị giá tính thuế theo Hiệp định trị giáGATT/WTO Như vậy việc cắt giảm thuế quan và phi thuế quan với nhiềuthay đổi về biểu thuế , thuế suất, danh mục hàng hoá, trị giá tính thuế, chế độ
ưu đãi và có nhiều biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản xuất phù hợp với
Trang 8thông lệ quốc tế , đặt ra yêu cầu cho ngành hải quan phải nghiên cứu để điềuchỉnh Luật hải quan phù hợp, nắm bắt chuyên môn kinh tế nghiệp vị, cải cáchthủ tục hải quan để thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới Nhữngvấn đề đó đã làm gia tăng thêm khối lượng công việc và tính phức tạp tronghiệp định quản lý Hải quan.
1.1.2 Các chính sách thuế XNK hiện hành áp dụng tại Việt Nam
a Căn cứ pháp lý dựa trên các văn bản pháp quy sau:
1 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày14/6/2005;
2 Luật Hải quan, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan
số 42/2005/QHH11 ngày 14/6/2005 (từ Điều 68 đến Điều 72);
3 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
4 Thông tư số 113/2005/TT-Bộ Tài chính ngày 15/12/2005 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
5 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan
b Nội dung của các chính sách thuế XNK hiện hành được áp dụng tại Việt Nam
1 Căn cứ tính thuế hàng hoá XNK: số lượng hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu; trị giá tính thuế; thuế suất
1.1 Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là
số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
1.2 Trị giá tính thuế: xem phần trị giá tính thuế ở trên
1.3 Thuế suất:
Trang 9a Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu
được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tàichính ban hành
b Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x Thuế suất củatừng mặt hàng
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trongquan hệ thương mại với Việt Nam (Nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nêu
ở đây do Bộ Thương mại thông báo) Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thểcho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành.Đối tượng nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứhàng hóa
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có
xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt vềthuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liênminh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới vàtrường hợp ưu đãi đặc biệt khác
Điều kiện dể được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
o Hàng hoá nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt vềthuế nhập khẩu với Việt Nam Trừ hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước
Trang 10hoặc vùng lãnh thổ đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu vớiViệt Nam nhưng tổng giá trị lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD thìkhông phải có C/O;
o Hàng hoá nhập khẩu phải là những mặt hàng được quy định cụ thể
trong thoả thuận và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thoả thuận;
o Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) phải phù hợp với qui định
của pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng hoá;
o Các điều kiện khác (nếu có) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặcbiệt thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từngnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam có thoả thuận về thuế suất
ưu đãi đặc biệt
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Thuế suất thông
c Ngoài việc chịu thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suấtthông thường, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp,được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế
Trang 11chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quyphạm pháp luật hướng dẫn riêng
2 Phương pháp tính thuế:
Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số thuế phải nộp theo công thức sau:
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x Thuế suất củatừng mặt hàng
Việc xác định số thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:
x
Mức thuế tuyệt đốiquy định trên mộtđơn vị hàng hoá
Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênhlệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điềukiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì sốthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thựcthanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng
Trang 12
3 Kê khai thuế, nộp thuế
3.1 Đối tượng
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kêkhai thuế ngay trên Tờ khai hải quan
3.2: Thời điểm tính thuế
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối
tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan hải quan Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và
tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế Trường hợp đối tượng nộp thuế
khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủtục hải quan điện tử
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan mộtlần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theongày có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặthàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
3.3 Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi)ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan
Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:
Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng
Hàng tiêu dùng được quy định trong Danh mục hàng hoá do BộThương mại công bố thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Trừcác trường hợp sau:
Trang 13- Đối tượng nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thìthời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan Hết thời hạn bảolãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh cótrách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thaycho đối tượng nộp thuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hếtthời hạn bảo lãnh.
- Hàng hoá tiêu dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh,quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượngđược xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan
Thời hạn nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốtpháp luật về thuế:
- Đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế là các chủ hàngchấp hành tốt pháp luật Hải quan và không còn nợ thuế quá hạn, khôngcòn nợ tiền phạt chậm nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.;
Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người có hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày làmthủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan cho lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan Hải quan xác định là:
o Không bị pháp luật xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển tráiphép hàng hoá qua biên giới;
o Không quá 02 lần bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan vớimức phạt vượt thẩm quyền của Chi Cục trưởng Hải quan;
o Không trốn thuế: không bị truy tố hoặc bị phạt ở mức một lần
số thuế phải nộp trở lên;
Trang 14o Không nợ thuế quá 90 ngày;
o Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
3 3.1 Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác:
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bánhàng hóa; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới thì phảinộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hoặc nhậpkhẩu hàng hoá vào Việt Nam
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám sát của cơquan hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ đểđiều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng loại hàng hoá thựchiện theo quy định của Thông tư này và tính từ ngày cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đã tạm giữ
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan mộtlần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế theo từngngày hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tạiđiểm 1 và 2 Mục này
Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật,chất lượng, số lượng, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tínhthuế (như xác định tên mặt hàng, mã số hàng hoá theo danh mục Biểuthuế, chất lượng, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới củahàng hóa nhập khẩu ) thì đối tượng nộp thuế vẫn phải nộp thuế theonhư khai báo tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan hảiquan; đồng thời cơ quan hải quan phải thông báo cho đối tượng nộpthuế biết lý do phải giám định và nếu kết quả giám định khác so với
Trang 15khai báo của đối tượng nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số thuế phảinộp thì đối tượng nộp thuế phải nộp thuế theo kết quả giám định
Các chi phí liên quan đến việc giám định sẽ do cơ quan hải quanchi trả trong trường hợp kết quả giám định khác với kết luận của cơquan hải quan hoặc sẽ do đối tượng nộp thuế chi trả trong trường hợpkết quả giám định đúng với kết luận của cơ quan hải quan
4 Miễn thuế và xét giảm thuế, hoàn thúê XNK, truy thu thuế: Được quy định tại khoản 1 Điều 16, Điều 17 của Nghị định 154
Bộ Tài chính
1.2 VAI TRÒ CỦA NGÀNH HẢI QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.2.1 Vai trò của ngành hải quan
Pháp lệnh Hải quan xác định vai trò và chức năng của Hải quan Việt
Nam là "Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu,
xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới" Yêu
cầu đối với Hải quan Việt Nam lúc này là thực hiện quản lý Nhà nước về Hảiquan trước tình hình: Hoạt động giao lưu hợp tác với nước ngoài phát triểnmạnh mẽ chưa từng thấy, kinh tế thị trường bộc lộ những khuyết tật, hạn chế,khối lượng hàng hoá XNK khá lớn tạo nguồn thu thuế XNK hàng năm
Hải quan Việt Nam với vai trò “là binh chủng đặc biệt” gác cửa đất
nước về mặt kinh tế, gắn liền với hoạt động đối ngoại, kinh tế đối ngoại và anninh quốc gia, thực hiện chức năng quản lí nhà nước về hải quan đối với hànghoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt
Trang 16Nam và đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoạihối, tiền Việt nam qua biên giới Hải quan góp phần vào sự ổn định, phát triểnkinh tế- xã hội, đặc biệt là kinh tế đối ngoại trong thời kì “mở cửa” và hộinhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Thuế của nước ta hiện nay đối với hàng hoá được chia làm 2 loại là :Thuế nội địa (hàng hoá tiêu dùng trong nước) và thuế quốc tế ( Thực chất làthuế đối với hàng hoá XNK- hàng hoá làm thủ tục tại biên giới Hải quan ).Ngành Hải quan ngoài nhiệm vụ chính là quản lý Nhà nước về hàng hoá,chống gian lận thương mại, còn có thêm một trọng trách rất quan trọng là thutoàn bộ thuế XNK đối với hàng hoá XNK Mặt khác có thể thấy rằng, thuếXNK là một khoản thu lớn đối với chính phủ, được pháp luật quy định rõ.Nguồn thu của Chính phủ có cao thì lúc đó mới có thể đảm bảo phần thu củaNgân sách nhà nước, bù đắp các khoản chi phí phát sinh, các hoạt động philợi nhuận cũng như các hoạt động phúc lợi xã hội, đồng thời tăng sức cạnhtranh và độ an toàn trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam, từ đó cóthể nâng cao đời sống của nhân dân Chính vì thế, vai trò của ngành Hải quancàng trở nên quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của nhân dân Trong thời kì tự do hoá thương mại, cùng với việc các nước cam kết cắtgiảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan Hải quan có vai trò tạothuận lợi cho các hoạt động thương mại Ngoài chức năng bảo hộ sản xuấttrong nước, thu ngân sách quốc gia thì còn có thêm chức năng bảo đảm anninh kinh tế đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội Hoạt động củahải quan thời kì này tập trung vào các nhiệm vụ kiêm tra, giám sát hoạt độngXNK, XNC, thu thuế XNK , chống buôn lậu và gian lận thương mại, Ngoài
ra, còn có các nhiệm vụ khác như bảo vệ môi trường, thu thuế chống bán phágía, thu thuế hạn ngạch, thuế đối kháng và thực thi nhiều quy định khác liênquan đến hoạt động XNK
Trang 171.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế đối với ngành hải quan Việt Nam.
Toàn cầu hoá tác động đến tất cả các mặt của đời sống kinh tế xã hộicủa nước ta, trong đó có ngành Hải Quan
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng chủ thể kinhdoang xuất khẩu: Do từng bước xoá bỏ chế độ độc quyền ngoại thương, từngbước mở cửa thị trường, tự do hoá thương mại và đẩy mạnh sản xuất, pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quyền kinh doanh, nên làm giatăng số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK một cách nhanhchóng và ngày càng gia tăng nữa Chính điều này làm gia tăng hoạt động quản
lý của Hải quan
Việc tự do hóa thương mại, đầu tư, dịch vụ, tài chính làm tăng khốilượng công việc và tính phức tạp, đa dạng của hoạt động hải quan, thể hiệnrõ: Hàng hoá XNK tăng nhanh về số lượng và chủng loại, hoạt động kinhdoanh XNM có nhiều hình thức đa dạng, nhiều mô hình kinh tế mới đượchình thành; các hoạt động đầu tư, du lịch phát triển mạnh; phương tiện, hànhkhách xuất nhập cảnh ngày một tăng nhanh chóng nên phạm vi quản lý củanhà nước về Hải quan được mở rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnhvực khác Điều đó đã tác động rất lớn đến hoạt động của Hải quan, mà trướchết là sự gia tăng khối lượng công việc, gia tăng tính phức tạp, đa dạng trongđiều kiện đòi hỏi phải thông quan nhanh hơn, minh bạch và rõ ràng hơn
Việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan và phi thuế quan sẽ khiênthay đổi về biểu thuế, thuế suất, danh mục hàng hoá, trị giá tính thuế, chế độ
ưu đãi, các biện pháp phi thuế quan cũng sẽ có nhiều thay đổi để bảo hộ sảnxuất, phù hợp với thông lệ quốc tế Sự thay đổi đó đã gia tăng tính phức tạptrong hoạt động quản lý của ngành Hải Quan
Trang 18“Mở cửa”, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới như một con dao hailưỡi đối với Việt Nam Một mặt, đấy là thời cơ để phát triển kinh tế, nâng caođời sống Mặt khác, đây là cơ hội tốt cho tình hình buôn lậu, buôn bán matuý và các tội phạm kinh tế khác phát sinh Điều đó đặt ra cho ngành Hảiquan nhiệm vụ nặng nề hơn và phức tạp hơn.
Bên cạnh đó, Cách mạng khoa học công nghệ phát triển, cùng với đó là
sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nền kinh tế đặt ra yêu cầu quản lý nhà nước
về Hải quan là đảm bảo an ninh kinh tế, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại biêngiới , đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ thuật , vệ sinh, môi trường Do đó phải xâydựng mô hình và công nghệ quản lý Hải quan hiện đại dựa trên nền tảng côngnghệ thông tin; áp dụng kĩ thuật quản lý rủi ro ; cải cách thủ tục Hải quan theohướng đơn giản, thuận lợi
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác kiểm traHải Quan, là điều kiện thuận lợi để hiện đại hoá các phương tiện , kỹ thuật,làm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành
Những cam kết về trợ cấp của Việt Nam khi gia nhập WTO
+ Về trợ cấp nông nghiệp: bỏ toàn bộ trợ cấp XK đối với hàng nôngsản ngay khi gia nhập; với các khoản hỗ trợ trong nước được duy trì ở mức10% giá trị sản lượng như các nước đang phát triển khác trong WTO (mức hỗtrợ trong nước thực tế hiện nay đang thấp hơn 10%)
+ Về trợ cấp công nghiệp: xóa bỏ từ thời điểm gia nhập, các khoản trợ cấp bị cấm (trợ cấp XK và trợ cấp thay thế hàng NK) chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước Như vậy, các ưu đãi thuế NK theo chương trình nội địa hóa sẽ phải xóa bỏ từ khi gia nhập.
+ Các cam kết trong lĩnh vực hải quan: cam kết trong lĩnh vực này tậptrung chủ yếu vào xác định trị giá hải quan theo các phương pháp và quy
Trang 19định của Hiệp định xác định trị giá hải quan-CAV (xác định trị giá tính thuếdựa trên trị giá giao dịch), không áp dụng lại quy định về giá NK tối thiểu haydanh mục giá mang tính áp đặt nhằm hạn chế
Theo tổng hợp của dự án nghiên cứu tác động về số thu thuế NK doảnh hưởng của thực hiện cắt giảm thuế theo cam kết WTO mà Bộ Tài chínhtiến hành, trong giai đoạn 5 năm sau khi hội nhập WTO, số thu thuế NK của
VN sẽ giảm khoảng 300 triệu USD (tương đương 4.800 tỷ đồng)
Mặc dù số thu thuế NK giảm nhưng nhìn tổng thể thì tăng trưởng GDPtrong những năm này là có lợi Việc cắt giảm thuế cho WTO sẽ thu hẹp bảo
hộ quá mức đối với các ngành đang có mức thuế ưu đãi tối huệ quốc (MFN)cao Việc giảm thuế NK sẽ có mức bảo hộ hợp lý hơn, giảm chênh lệch vềbảo hộ giữa các ngành Điều này sẽ thúc đẩy các DN nâng cao khả năng cạnhtranh, phát triển XK
Khi mà hệ số bảo hộ đã giảm rõ rệt thì đó được coi là một thách thứcrất lớn với các DN sản xuất kinh doanh Với mức thuế NK thay đổi, nhiềuloại hàng hoá trong nước sẽ phải chịu sức ép cạnh tranh lớn hơn với hàng hoá
có xuất xứ ngoại nhập Như vậy, việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các camkết gia nhập WTO sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách Nhà nước, mà
cụ thể là làm giảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
“Thuế nhập khẩu khi vào WTO là một sự đánh đổi được và mất, nếu xét
trong dài hạn thì sẽ có lợi hơn”.
Chính điều này đặt ra một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với ngànhHải quan, làm thế nào để vẫn có thể đảm bảo được nguồn thu cho Ngân sáchtrong khi mức giảm thuế ngày càng cao Đây là một bài toán khó, cũng chính
là một trong những tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO ảnh hưởng đến việc thu thuế của Ngành Hải quan
Trang 20CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN HÀNG
ĐẦU TƯ- GIA CÔNG
2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN ĐẦU TƯ- GIA CÔNG
2.1.1 Giới thiệu về hải quan hàng Đầu tư- gia công:
Chi cục HQ hàng đầu tư gia công là một trong những đơn vị trực thuộcHải quan Thành Phố Hà Nội _ Tổng cục hải quan _ Bộ Tài chính, cụ thể là :
Chi cục Hải quan Sân bay Quốc tế Nội Bài
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu Tư - Gia Công
Chi cục Hải quan Gia Lâm
Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long
Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
Chi cục Hải quan Bưu Điện
Chi cục Hải quan Gia Thuỵ
Chi cục Hải quan đường sắt Quốc tế Ga Yên Viên
Chi cục Hải quan hàng đầu tư_ Gia công được thành lập theo Quyết định
số 317/BTC/QĐ/TL ngày 17/8/1998 của Bộ Tài chính và công văn số 167/BTC- TL ngày 08/09/1998 của Bộ Tài chính, cùng công văn 1123/HQHN-
TL ngày 10/09/1998 của Cục hải quan thành phố Hà Nội
Trang 21Trụ sở hoạt động chính: Số 78 Bạch Đằng-Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội
Trang 22Sơ đồ:1 Miờu tả ngành Hải Quan theo cỏc cấp độ
Nhiệm vụ của Chi cục Hải quan hàng đầu tư-gia cụng :
Yờu cầu đối với Chi cục Hải quan lỳc này là thực hiện quản lý của TổngCục Hải Quan trước tỡnh hỡnh: Hoạt động giao lưu hợp tỏc với nước ngoài
Cục CNTT và thông tin hải quan
Viện nghiên cứu hải quan
Viện nghiên cứu hải quan
TT phân tích phân loại hàng hóa XNK miền Trung
TT phân tích phân loại hàng hóa XNK miền Trung
TT phân tích phân loại hàng hóa XNK miền Nam
TT phân tích phân loại hàng hóa XNK miền Nam
Tr ờng Cao đẳng Hải quan
Tr ờng Cao đẳng Hải quan
Báo Hải quan
Chi cục HQ cửa khẩu và ngoài cửa khẩu
Chi cục HQ cửa khẩu và ngoài cửa khẩu
Đội kiểm soát hải quan và đơn vị t
ơng đ ơng
Đội kiểm soát hải quan và đơn vị t
ơng đ ơng
Trang 23phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy, kinh tế thị trường bộc lộ những khuyếttật, hạn chế, khối lượng hàng hoá XNK khá lớn tạo nguồn thu thuế XNK hàngnăm chiếm tỷ lệ từ 20 - 25% GDP, tình trạng buôn lậu gia tăng, nhập lậu tàiliệu phản động, ấn phẩm đồi truỵ, chất nổ, ma tuý khá nhiều
Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký lệnh công bố Pháplệnh Hải quan Pháp lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thihành từ ngày 1/5/1990
Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của Hải quan Việt nam nóichung và cũng là chức năng chính của chi cục hải quan là "Quản lý Nhà nước
về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh ViệtNam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá -cụ thểđối với hàng hóa để đầu tư-gia công, quản lý ngoại hối hoặc tiền Việt namqua biên giới Bộ máy tổ chức của Hải quan được xác định rõ tổ chức theonguyên tắc tập trung thống nhất, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng BộTrưởng, Bộ Tài chính "
Riêng đối với Hải quan hàng đầu tư gia công, cần làm tốt nhiệm vụ kiểmtra hàng đầu tư, gia công, thu thuế XNK và tránh gian lận hải quan xảy ratrong quá trình hàng hóa XNK làm thủ tục tại chi cục
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan hàng đầu tư_ Gia công
Đứng đầu là Chi cục trưởng, hai cánh tay phải đắc lực của chi cục trưởng
là chi cục phó Kỹ thuật và chi cục phó hành chính Công tác chuyên mônnghiệp vụ chính thuộc về 3đội đầu tư, gia công và tổng hợp, cụ thể được miêu
tả theo sơ đồ
Trang 24Sơ đồ 2: Mô hình cơ cấu tổ chức của chi cục Haỉ quan hàng đầu tư_
Gia công
Đặc điểm hoạt động của cơ quan:
1 Phương thức hoạt động: Theo cơ chế của cơ quan Nhà nước, chỉ tiêu
giao từ Bộ Tài chính xuống Haỉ quan địa phương và cuối cùng về chi cục.Tuy nhiên về công tác thu thuế đối với hàng đầu tư và công tác thanh khoản
Chi cục trưởng
Chi cục phó
kỹ thuật
Chi cục phó hành chính
Đội đầu tư
Đội Gia công
Phòng hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Đội tổng hợp
Trang 25đối với hàng gia công phụ thuộc trực tiếp chính khối lượng khách hàng đếnlàm thủ tục hải quan.
2 Cơ chế quản lý: Thực hiện cơ chế quản lý như cấp trên đã đề ra, của
Bộ Tài chính và Tổng cục hải quan
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đội đầu tư: Chịu trách nhiêm làm các công tác hải quan, tiếp nhận hồ sơ,
thu thuế đối với hàng đầu tư: Gồm có Hàng sản xuất xuất khẩu(SXXK), hàngSản xuất kinh doanh (SXKD), các loại hàng hóa quá cảnh chờ XK hoặc NK
Đội Gia công: Làm các công tác tiếp nhận hồ sơ, kiểm hóa đối với hàng
hóa gia công Đội Gia Công hoạt động độc lập với đội đầu tư
Đội tổng hợp: Đội tổng hợp là bước sau cùng đối với đội đầu tư và gia
công Sau khi hồ sơ được chuyển lên, các cán bộ thuộc tổ tổng hợp sẽ làm cáccông thanh khoản đối với hợp đồng SXXK, các công tác phúc tập (Kiểm tra
sự đồng bộ của hồ sơ sau thông quan)
Như vậy có thể nói rằng , trong cả 3 đội của Hải Quan hàng đầu tư giacông, đội Đầu Tư là đội chịu trách nhiệm chính, là đội trực tiếp tổ chức thuthuế và các khoản thu khác đối với đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩulàm thủ tục hải quan tại đây Từ đó, theo Luật hải quan, điều 68, 69 quy định
rõ về trách nhiệm của người kê khai hải quan và cơ quan hải quan là: Kiểm trra
về việc kê khai, tính thuế, nộp đầy đủ thuế và các khoản kê khai khác đúng thờihạn và chịu trách nhiệm về những công việc đấy của mình, cụ thể là:
Trong quá trình tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm và quyền hạn sau:
1 Giải thích, hướng dẫn, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để người khai hảiquan kê khai, tính thuế, nộp thuế, nộp phạt và các khoản thu khác đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 262 Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, tính thuế, nộp thuế của người khai hảiquan
3 Quản lý thống nhất việc thu thuế, nộp thuế; thực hiện miễn thuế, xétmiễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và các khoản phải thu khácđối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật
4 Bảo mật thông tin của người khai hải quan đã khai báo và cung cấp
5 Yêu cầu người khai hải quan cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu,chứng từ, sổ sách kế toán để kiểm tra việc kê khai, tính, nộp thuế và cáckhoản thu khác khi có cơ sở nghi vấn về căn cứ tính thuế, cách tính số thuế vàcác khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; về những nộidung chưa rõ trong quá trình kê khai, tính, nộp thuế
6 Truy thu, ấn định thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu trong các trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật
7 Áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để đảm bảo việcthu đủ thuế
8 Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại về thuế theo quyđịnh của pháp luật
9 Trả tiền lãi do hoàn thuế chậm theo quy định của pháp luật
Ấn định thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu
Cơ quan hải quan ấn định thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:
1 Người khai hải quan dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báocăn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai
Trang 27không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế vàcác khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định củapháp luật.
2 Người khai hải quan từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy địnhviệc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác
số thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
3 Cơ quan hải quan có căn cứ về việc khai báo trị giá không đúng vớigiá thực tế mua hàng
4 Việc ấn định số thuế phải nộp căn cứ vào chính sách thuế hiện hành,thông tin hải quan và nguyên tắc xác định trị giá tính thuế quy định tại Điều 4Nghị định quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu
5 Yêu cầu người khai hải quan cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu,chứng từ, sổ sách kế toán để kiểm tra việc kê khai, tính, nộp thuế và cáckhoản thu khác khi có cơ sở nghi vấn về căn cứ tính thuế, cách tính số thuế vàcác khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; về những nộidung chưa rõ trong quá trình kê khai, tính, nộp thuế
6 Truy thu, ấn định thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu trong các trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật
7 áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để đảm bảo việcthu đủ thuế
8 Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại về thuế theo quyđịnh của pháp luật
Trang 289 Trả tiền lãi do hoàn thuế chậm theo quy định của pháp luật.
Trang 292.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
2.2.1 Quy trình thu thuế tại chi cục Hải quan hàng đầu tư - gia công:
Quy trình thu thuế là một trong những nghiệp vụ của quy trình làm thủtục hải quan tại chi cục hải quan hàng đầu tư- gia công Hà Nội
1.Quy trình thủ tục hải quan gồm 5 bước ( Theo QĐ số 874 TCHQ 15/05/2006 ), sau khi người kê khai hải quan mang hồ sơ Hải quan đếnlàm thủ tục, đó là:
/QĐ-Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký Tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra (Cán bộ hải quan 1)
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế: (Cán bộ hải quan 2)
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa (Cán bộ hải quan 3)
Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan (Cán bộ hải quan 4)
Bước 5: Phúc tập hồ sơ (Cán bộ hải quan 5)
Sơ đồ 3: Quy trình thủ tục Hải quan
Trang 30Như vậy từ sơ đồ trên có thể thấy được quá trình thu thuế Hải Quan làkhâu thứ 2, 4 trong cả quá trình, do cán bộ Hải quan 2 và cán bộ Hải quan 4thực hiện, chi tiết của quá trình này bao gồm:
Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế:
Công việc của bước này gồm:
1 Kiểm tra chi tiết hồ sơ (thực hiện theo quy định tại điểm III.1.2, mục 1phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);
2 Kiểm tra giá tính thuế, kiểm tra mã số, chế độ, chính sách thuế (thựchiện theo quy định tại điểm III.3.5, mục 1 phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC) và tham vấn giá (nếu có) theo quy trình kiểm tra, xác định trị giá tínhthuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành;
3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thì nhập thông tin chấp nhận vào
máy tính và in “chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định của Bộ Tài chính.
4 Kết thúc công việc kiểm tra ở bước 2 nêu trên, Ghi kết quả kiểm trachi tiết hồ sơ vào Lệnh hình thức mức độ kiểm tra (phần dành cho công chứcbước 2) và ghi kết quả kiểm tra việc khai thuế vào tờ khai hải quan (ghi vào ô
4 5
Trang 31“phần kiểm tra thuế”), ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào Lệnh hìnhthức, mức độ kiểm tra hải quan và vào Tờ khai hải quan Trường hợp có nhiềucông chức hải quan cùng kiểm tra chi tiết hồ sơ thì tất cả các công chức đãkiểm tra phải ký xác nhận vào phần ghi kết quả kiểm tra trên Tờ khai hải quan
và trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan theo hướng dẫn của Lãnhđạo Chi cục Cụ thể như sau:
4.1 Đối với hồ sơ luồng vàng có kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ phù hợpvới khai báo của người khai hải quan thì:
a Ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủtục hải quan” trên Tờ khải hải quan (ô 26 trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu,mẫu HQ2002XK hoặc ô 38 trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, mẫuHQ2002NK) Trường hợp có nhiều công chức hải quan cùng kiểm tra thìcông chức thực hiện kiểm tra cuối cùng hoặc công chức được Lãnh đạo Chicục phân công, chỉ định ký xác nhận vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hảiquan” trên Tờ khải hải quan;
b Chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làmthủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
4.2 Đối với hồ sơ luồng đỏ có kết quả kiểm tra chi tiết phù hợp với khaibáo của người khai hải quan và/ hoặc có vấn đề cần lưu ý thì ghi vào Lệnh hìnhthức, mức độ kiểm tra hải quan và chuyển cho công chức bước 3 thực hiện.4.3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ (vàng và đỏ) phát hiện có sự sai lệch,chưa phù hợp, cần điều chỉnh, có nghi vấn, có vi phạm thì đề xuất biện pháp
xử lý và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định:
- Quyết định thông quan hoặc tạm giải phóng hàng
- Kiểm tra lại hoặc thay đổi mức kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 32- Tham vấn giá
- Trưng cầu giám định hàng hoá; và/hoặc
- Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính về hải quan
5 Thực hiện các thủ tục xét miễn thuế, xét giảm thuế (nếu có) theo quyđịnh của Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính
và các quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan
Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
Nhiệm vụ của bước này gồm:
1 Kiểm tra biên lai thu thuế, bảo lãnh của Ngân hàng/Tổ chức tín dụng
về số thuế phải nộp đối với hàng phải nộp thuế ngay;
2 Thu lệ phí hải quan;
3 Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” (mẫu số 3 ban hành kèm theoQuyết định 120/2001/QĐ-TCHQ ngày 23.11.2001) vào góc bên phải, phíatrên mặt trước của Tờ khai hải quan (đóng đè lên ký hiệu tờ khai HQ/2002-
NK hoặc HQ/2002-XK);
4 Vào sổ theo dõi và trả Tờ khai hải quan cho người khai hải quan;
5 Bàn giao hồ sơ cho bộ phận phúc tập theo mẫu Phiếu tiếp nhận, bàngiao hồ sơ hải quan ban hành kèm theo quy trình này (mẫu 02:PTN-BGHS/2006)
2.2.2 Lấy ví dụ: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập sản
xuất của công ty dệt may Hà Nội(HANOSIMEX) –Phụ lục 1.
2.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 332.3.1 Khái quát tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá và công tác thu thuế hàng hoá xuất nhập khẩu của Vịêt Nam
Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tích đáng kể sau hơn 20năm đổi mới: Thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng từ một nước phải nhập khẩulương thực nay đã trở thành nước xuất khẩu lương thực đứng thứ 2 thế giới.Việt Nam liên tục đạt được những thành tựu đáng kể và dần củng cố vị thếcủa mình trong con mắt của các nước trên thế giới Đặc biệt, kể từ 17h ngày17/11/2006, khi tiếng búa gõ báo hiệu Việt Nam chính thức là thành viên thứ
150 của Tổ chức thương mại toàn cầu, vị thế ấy lại được khẳng định lần nữa,
mở ra bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế nước ta Tốc độ tăng trưởng bìnhquân từ 2000-2005 là 7%, còn riêng năm 2006, tốc độ tăng trưởng bình quânđạt 8.2%, đây là điều rất đáng mừng và đáng khích lệ
Cán cân thanh toán quốc gia khá cân bằng Cụ thể là năm 2003, nhậpsiêu của cả nước là 5.107 triệu USD , bằng 25,23% kim ngạch XK Năm 2004nhập siêu là 5.420 triệu USD, bằng 21% kim ngạch XK Năm 2005, nhập siêu
là 4.658 triệu USD, bằng 14,56% kim XK Năm 2006, nhập siêu là
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng quan trọng
Trang 34Nhìn bảng biểu trên có thể thấy, kim nghạch nhập khẩu tất cả các mặt hàngqun trọng đều tăng trong vòng 3 năm Trong đó, kim ngạch xuất khẩu dầu thôluôn đứng vị trí tăng trưởng mạnh đầu tiên với kim ngạch 3 năm là 4.624 triệuUSD năm 2003, 5.671 triệu USD năm 2004 và năm 2005 là 7.373 triệu USD.Các mặt hàng còn lại như dệt may, giày dép, thuỷ sản , gạo, hàng điện tử vàlinh kiện, sản phẩm gỗ đều tăng Tuy nhiên, các mặt hàng có tiềm năng xuấtkhẩu hàng đầu của Việt Nam vẫn là các mặt hàng sử dụng tài nguyên thiênnhiên và công nghiệp nhẹ, sử dụng lao động rẻ hiện nay Do đó, trong thờigian tới nếu Nhà nước ta không có những định hướng đầu tư để tạo các ngànhxuất khẩu mũi nhọn thì có khả năng phát triển xuất khẩu sẽ chậm lại.
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu
(Đơn vị : Triệu tấn và triệu USD)
Nguyên, phụ liệu dệt may,da
Linh kiện và phụ tùng xe
(Nguồn: Tổng cục hải quan)
Trang 35Qua bảng biểu trên ta nhận thấy việc nhập khẩu các mặt hàng là nguyênliệu phục vụ sản xuất tăng tuyệt đối về chất lượng và giá trị Xăng dầu tăng từ3,57 tỷ USD năm 2004 lên 5 tỷ năm 2005 và và 6,346 tỷ năm 2006 Chất dẻonguyên liệu tăng nhẹ từ 1.405 tỷ USD năm 2004 lên 1,45 tỷ USD năm 2005
và 1,64 tỷ USD năm 2006 Việc tăng nhập khẩu nguyên liệu đầu vào là tínhiệu tốt cho việc phát triển sản xuất trong nước Mặt hàng tiêu thụ như ô tôgiảm từ 22.560 chiếc năm 2004 xuống 17.300 chiếc năm 2005, thể hiện chínhsách khuyến khích đầu tư trong nước, đây là dấu hiệu khả quan đối với nềnsản xuất, công nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, con số này lại tăng vụt lên24.710 năm 2006 là do chính sách nhập khẩu ô tô cũ tác động
Thuế NK là một nguồn thu chủ yếu cho ngân sách đối với mọi quốcgia Trong những năm vừa qua và những năm tới, nguồn thu từ thuế NK vẫnđóng một vai trò hết sức quan trọng trong nguồn thu ngân sách nhà nước.Mặc dù được điều chỉnh theo các yêu cầu của IMF, cho đến nay, biểu thuếnhập khẩu vận hành vẫn bao gồm nhiều mức thúê suất khác nhau Số lượngcác mức thuế suất này cùng với các quy định chi tiết về vấn đề ưu đãi, miễngiảm vấn đề tính giá tối thiểu, và nhất là những thay đổi thường xuyên về cácmức thuế suất trng biểu thuế suất gây ra một số khó khăn trong việc thu thuếđối với ngành HQ.Kể từ khi áp dụng trị giá Hải quan thì một số mặt hàng có
số thu giảm do có sự gian lận qua trị giá, nhưng xét về mặt tổng thể, số thuếtuyệt đối vẫn tăng
Tình hình thu thuế xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan trongkhoảng từ 2000-2006
Trong công tác thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, tỷtrọng thuế đối với hàng xuất khẩu là rất thấp, chính vì thế trong phạm vi bài
Trang 36Bảng 2.3 : Tình hình thu thuế xuất nhập khẩu của Tổng Cục Hải quan
(Nguồn:Tổng cục hải quan)
Có thể thấy rằng trong suốt thời gian 6 năm từ (2001- 2006), nhìn chung vềmặt tuyệt đối, tình hình thu thuế của Tổng cục tăng cả về thuế xuất khẩu vànhập khẩu.Tuy nhiên số thuế nhập khẩu và tổng thu thuế giảm năm 2006,điều này có thể là do một số nguyên nhân khách quan : Do các biện pháp hạnchế nhập khẩu của chính phủ, các biện pháp khuyến khích xuất khẩu Số liệunày được mô tả bằng sơ đồ bảng biểu sau:
Trang 37Bảng 2.3: Mô tả tình hình thu thuế tại Tổng cục Hải quan
Bảng 2.2 trên cho thấy về mặt tuyệt đối, thuế NK tăng dần từ 13.358 tỷđồng năm 2001 lên 16,855 tỷ đồng năm 2005, tuy nhiên lại giảm xuống13.987 tỷ đồng năm 2006 Về mặt tổng thể, thuế khu vực hải quan tăng từ29.619 năm 2001 lên 53.141 tỷ đồng năm 2005, tuy nhiên lại giảm 53,028 tỷđồng năm 2006 Điều này thể hiện rõ mức thuế suất giảm dần theo lộ trình cắtgiảm thuế quan của Việt Nam
Tuy nhiên, Hải Quan Việt Nam đã bắt đầu áp dụng việc tính trị giá hảiquan nên làm giảm đơn giá nhập khẩu, giảm giá bán trong thị trường nội địa,.Chính vì thể, mặc dù lượng nhấp khẩu giảm nhưng quy mô nhập khẩu ngàymột tăng, do đó tổng kim ngạch NK tăng và tất nhiên khối lượng thu thuế
NK cũng tăng
Trang 38Thuế xuất khẩu mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng khối lượng thuếthu được cũng như so với thuế NK thu được, tuy nhiên xét về mặt tuyệt đốităng dần trong suốt thời kỳ từ 2001- 2006, điều này là một dấu hiệu tốt đốivới hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam Sở dĩ có được thành tựu trên, có thể là
do chính sách khuyến khích xuất khẩu của nhà nước ta và các doanh nghiệpViệt Nam đã mạnh dạn đầu tư đúng hướng
Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng
(Nguồn: Niên giám thống kê và Tổng cục Hải Quan)
Từ bảng 2.3 trên có thể nhận thấy “Máy tính xách tay” là mặt hàng cómức thuế suất ổn định 10% Mức giá bình quân giảm từ 1.061USD /chiếcnăm 2003 xuống còn 824,6 USD/chiếc năm 2005, nhưng kim ngạch nhậpkhẩu tăng từ 3,228 triệu USD năm 2003 lên 23,516 triệu USD năm 2005.Mặthàng “điện thoại di động” nhập khẩu vào Việt Nam cũng có xu hướng giábình quân giảm dần trong kho kim ngạch nhập khẩu tăng dần Mặt hàng
“Máy chiếu hình” có mức thuế suất ổn định 5% , nhập khẩu vào VN mặc dùmặc dù có mức giá trung bình giảm từ 24.705,5 USD xuống 17.050,2 USDnhưng số thuế thu tăng do kim ngạch nhập khẩu tăng từ 56,5 triệu USD năm
2003 đến 92,4 triệu USD năm 2005
Trang 39Từ tình hình trên có thể nhận thấy rằng việc VN gia nhập WTO đã cótác động tích cực tới hoạt động ngoại thương nói chung và việc thu thuế HQnói riêng.
2.3.2 Công tác quản lý việc thực hiện thu thuế tại đơn vị Chi Cục hải quan Hàng đầu tư_ gia công
Quy trình nội dung của công tác thu thuế hàng hoá xuất nhập khẩu có thểđược miêu tả tóm tắt qua bảng biểu sau:
Trong quy trình trên công tác thu thuế thuộc về nhiệm vụ của cán bộHải quan số 2 Tại chi Cục Hải quan Hàng đầu tư gia công, có 2 cán bộ đảmnhiệm công tác này trong tổng số 10 cán bộ Hải quan trong quy trình trên.Cán bộ Hải quan 2 sau khi nhận hồ sơ từ cán bộ Hải quan 1, sẽ tiến hành kiểmtra chi tiết hồ sơ, các trị giá tính thuế Nội dung của công tác kiểm tra chi tiết
hồ sơ này gồm có:
quan 1
Cán bộ hải quan 2
Cán bộ hải
quan 5
Cán bộ hải quan 4
Cán bộ hải quan 3
4 5
Trang 40Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế:
Công việc của bước này gồm:
1 Kiểm tra chi tiết hồ sơ
2 Kiểm tra giá tính thuế, kiểm tra mã số, chế độ, chính sách thuế
3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thì nhập thông tin chấp nhận vào
máy tính và in “chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định của Bộ Tài chính.
4 Kết thúc công việc kiểm tra ở bước 2 nêu trên, Ghi kết quả kiểm trachi tiết hồ sơ vào Lệnh hình thức mức độ kiểm tra và ghi kết quả kiểm traviệc khai thuế vào tờ khai hải quan, ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vàoLệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và vào Tờ khai hải quan Trườnghợp có nhiều công chức hải quan cùng kiểm tra thì công chức thực hiện kiểmtra cuối cùng hoặc công chức được Lãnh đạo Chi cục phân công, chỉ định kýxác nhận vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên Tờ khải hải quan;4.1 Đối với hồ sơ luồng vàng có kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ phù hợpvới khai báo của người khai hải quan thì:
a Ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủtục hải quan” trên Tờ khải hải quan (ô 26 trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu,mẫu HQ2002XK hoặc ô 38 trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, mẫuHQ2002NK) Trường hợp có nhiều công chức hải quan cùng kiểm tra thìcông chức thực hiện kiểm tra cuối cùng hoặc công chức được Lãnh đạo Chicục phân công, chỉ định ký xác nhận vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hảiquan” trên Tờ khải hải quan;
b Chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làmthủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan