1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện

81 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Trường học Công Ty Lắp Máy Và Thí Nghiệm Cơ Điện
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện

Trang 1

Lời nói đầu.

Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc để các doanh nghiệp tự khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng, cũng nh

đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp đó thì điều đầu tiên phải chú ý tới vai trò tích cực của ngời lao động trong sản xuất kinh doanh, phảI biết tạo ra

động cơ thúc đẩy ngời lao động nổ lực làm việc, trong đó chính lợi ích của họ

đã làm động lực trực tiếp kích thích họ làm việc với hiệu quả cao

Để kích thích ngời lao động cũng nh đáp ứng nhu cầu của họ, các doanh nghiệp phải có mức tiền lơng và thởng hợp lý Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra, nó đợc sử dụng là đòn bẩy kinh

tế, nhằm khuyến khích ngời lao động hăng hái sản xuất kinh doanh, tăng thêm

sự quan tâm đến thành quả lao động của mình, để tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp và cho xã hội Hơn nữa, tiền lơng chính là phần trả cho sự lao

động trực tiếp, là sự phân phối của cải chính do ngời lao động tạo ra Do đó tiền lơng là một trong những thớc đo đánh giá sự công bằng trong xã hội Tuy nhiên việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên ở nhiều doanh nghiệp hiện nay

là một vấn đề nan giải phức tạp, khiến hạn chế tác dụng và hiệu quả mong muốn Vấn đề này đang đợc Công ty lắp máy và Thí nghiệm cơ điện hết sức quan tâm

Thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, em đã chọn đề tài “ Hạch toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện “

làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm 3 phần:

Phần I : Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.Phần II : Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện

Phần III : Nhận xét và kiến nghị

Trang 2

Phần I : các vấn đề chung về tiền lơng và

các khoản trích theo lơng.

I Những vấn đề chung về kế toán lao động và tiền l ơng:

1 Khái niệm và bản chất kinh tế l ơng:

Khái niệm :

Tiền lơng là khoản tiền mà doanh nghiệp thanh toán cho công nhân viên căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động của từng ngời đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

Bản chất kinh tế l ơng :

Dới mọi hình thức kinh tế xã hội, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá, nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh : kinh tế, chính trị, lịch sử Ng… ợc lại, tiền lơng cũng tác động tới phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống và ổn định chế độ chính trị, xã hội Chính vì thế không chỉ ở tầm vĩ mô là Nhà nớc mà ngay cả ngời chủ sản xuất, ngời lao động đều quan tâm đến chính sách tiền lơng, bởi vậy chính sách tiền lơng phải thờng xuyên đ-

ợc đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị của từng nớc trong từng thời kỳ

ở Việt Nam, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc thể hiện một cách thống nhất nh sau :

- Tiền lơng dới Chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên chức dựa trên

nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động

Với quan điểm này ta thấy rằng:

- Tiền lơng không phải là giá cả sức lao động, vì dới Chủ nghĩa xã hội sức lao động không phải là hàng hoá, cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nh khu vực quản lý Nhà nớc Xã họi chủ nghĩa

- Tiền lơng là một phạm trù thuộc lĩnh vực phân phối, do vậy nó tuân thủ quy luật phân phối dới Chủ nghĩa xã hội

- Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao

động của công nhân viên chức đã hao phí từ cấp trung ơng đến cấp cơ sở, đợc Nhà nớc thống nhất quản lý

Chế độ tiền lơng cũ, từng tồn tại trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, mang nặng tính bao cấp và bình quân nên nó không khuyến khích, nâng cao trình độ chuyên môn và tính chủ động của ngời lao động Bởi vậy, chế độ tiền lơng đã không gắn đợc lợi ích với thành quả mà ngời lao động sáng tạo ra trong quá trình lao động của mình Sở dĩ có điều này là vì :

Trang 3

- Sức lao động không đợc coi là hàng hoá, nên tiền lơng không dợc trả theo đúng giá trị sức lao động, không phải là ngang giá với sức lao động theo quan hệ cung cầu.

- Biên chế lao động ngày càng lớn, ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bao cấp tiền lơng, trong khi tiền lơng lại không đủ để tái sản xuất sức lao

động, sản xuất kinh doanh, mất động lực nên hiệu quả sút kém

- Tiền lơng không còn là mối quan tâm của cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp Nhà nớc Những tiêu cực ngày một gia tăng, ngời lao

động không thiết tha với công việc chính Tình trạng “chân trong chân ngoài” khá phổ biến

Ngày nay trong cơ chế thị trờng quan niệm cũ về tiền lơng không còn phù hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá Đòi hỏi phải nhận thức lại

đúng đắn hơn nữa bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của Nhà nớc ta

“ Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất”

Để xác định tiền lơng hợp lý cần tính đúng, tính đủ giá trị sức lao động

Đó là giá trị của các yếu tố đảm bảo cho quá trình tái sản xuất sức lao động,

đảm bảo cho ngời lao động hoà nhập với thị trờng và xã hội, thống nhất với giá cả các hàng hoá khác hình thành trong từng vùng Điều đó có ý nghĩa là:

- Sức lao động cần đợc coi là một loại hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động không chỉ bao gồm lực lợng lao

động làm trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sỡ hữu Nhà nớc mà còn cả công nhân viên chức trong lĩnh vực xã hội

- Tiền lơng pahỉ là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả của hàng hoá sức lao động mà nời sử dụng và ngời cung ứng thỉa thuận với nhau theo luật cung cầu giá cả trên thị trờng

- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp

Với ý nghĩ đó, tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:

“Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là gía của yếu

tố sức lao động mà ngời sử dụng (Nhà nớc, chủ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ) phải trả cho ng… ời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.”

2 Nguyên tắc kế toán lao động và tiền l ơng :

Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.

Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá,

Trang 4

so sánh và thực hiện trả lơng Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nh… ng có mức hao phí lao động (đóng góp sức lao động) nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự cân bằng, đmả bảo đợc sự bình đẳng khi trả lơng Thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng

Trong từng doanh nghiệp ta thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi tiêu sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đI, tức là mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng bình quân

Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng và hạ giá thành sản phẩm

Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những lao

động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng cho ngời lao động

Mỗi một nền kinh tế quốc dân đều có điều kiện sản xuất khác nhau, phân phối lao động khác nhau Do vậy, nó ảnh hởng trực tiếp đến mức độ cống hiến và sử dụng hao phí sức lao động của từng ngời Bởi vậy cần phải xây dựng các chế độ tiền lơng hợp lý giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân

Nó tạo điều kiện thu hút và điều phối lao động vào những ngành kinh tế có vị trí trọng yếu và những vùng có tiềm năng sản xuất lớn

Nguyên tắc này dựa trên cơ sở sau :

- Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành

- Điều kiện lao động

- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân

- Sự phân bổ lao động theo khu vực sản xuất

 Từ 3 nguyên tắc này của tổ chức tiền lơng đã nêu ở trên ta thấy rằng chúng không tồn tại một cách độc lập mà là có mối quan hệ rằng buộc bổ sung lẫn nhau tạo nên sự công bằng trong trả lơng và sự đảm bảo trong sản xuất

Trang 5

kinh doanh Bởi vậy, tổ chức tiền lơng phải quán triệt 3 nguyên tắc này và phải xem đó là cơ sở của hệ thống tiền lơng.

3 Các chế độ tiền l ơng của Nhà n ớc qui định : 3.1 Chế độ tiền l ơng Nhà n ớc qui định :

Các chế độ về khung l ơng (mức l ơng, hệ số l ơng) áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu Nhà n ớc :

Bảng 1: Bảng lơng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa

hành phục vụ ở các doanh nghiệp.

3,26 684,6

1,78 373,8

1,46 306,6

4,86 1020,6

3,54 743,4

2,02 424,2

1,58 331,8

5,15

1081, 5

3,82 802,2

2,26 474,6

1,70

5,44 1142,2

4,10 861,0

2,50 525,0

1,82 382,2

4,38 919,8

2,74

575, 4

1,94

4,66 987,6

2,98

625, 8

2,06

3,23 678,3

2,18 457,

3,48 730,8

2,30 483,0

2,42 508,

2,55 535,

2,68 562,8

2,81 590,1

Trang 6

1,00 210,0

1,31 275,1

1,09 228,9

357,0

1,40 294,0

1,18 247,8

1,49 313,9

1,27 266,7

407,4

1,58 331,8

1,36

285, 6

432,6

1,67

350, 7

1,45 304, 5

8

1,76 369,6

1,54 323,4

1,85

388, 5

1,63 342,3

2

1,94 407,4

1,72 361,2

5

2,03 426,3

1,81 380,1

2,12 445,2

1,90 399,0

2,21 464,1

1,99 417,9

Đối t ợng áp dụng:

- Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ s cao cấp chỉ sử dụng

ở doanh nghiệp hạng đặc biệt và đợc sự thoả thuận của Bộ lao động – Thơng binh xã hội

- Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ s chính chỉ sử dụng ở doanh nghiệp từ hạng đặc biệt đến hạng II

- Các chức danh còn lại sử dụng ở tất cả các doanh nghiệp

Chế độ qui định về mức l ơng tối thiểu :

Theo Nghị định số 03/2003/NĐ - CP , từ ngày 1/1/2003 điều chỉnh mức lơng tối thiểu đối với các đối tợng hởng lơng nh sau :

- Nâng mức lơng tối thiểu từ 210.000 đồng/tháng theo qui định tại Nghị định số 77/2000/NĐ - CP ngày 15/12/2000 của chính phủ lên 290.000

đồng/tháng áp dụng đối với các đối tợng hởng lơng và phụ cấp từ nguồn kinh phí thuộc Ngân sách Nhà nớc và ngời lao động trong các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam)

- Tăng thêm mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn đang công tác và đã nghỉu hu tại Nghị định số 77/2000/NĐ - CP ngày 15/12/2000 của chính phủ tơng ứng với mức tăng lơng tối thiểu từ 210.000

Trang 7

nghiệp, lực lợng vũ trangvà Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của chính phủ qui định tạm thời chế độ tiền lơng mới trong các doanh nghiệp ; sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 973 TC/CĐTC ngày 27/5/1993 Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội hớng dẫn thực hiện chế độ trả lơng làm thêm giờ và phụ cập làm đêm nh sau :

• Chế độ trả l ơng làm thêm giờ :

* Đối t ợng áp dụng :

+ Công nhân viên chức trong các doanh nghiệp

+ Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp ; Cán bộ công nhân viên làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể nếu thật sự cần thiết phải làm thêm giờ thì sẽ đợc bố trí nghỉ bù, nếu không thể giải quyết nghỉ bù đợc thì mới trả lơng làm thêm giờ

* Đối t ợng không áp dụng :

+ Đối với công nhân viên chức trong các doanh nghiệp, bao gồm :

- Những ngời làm việc trên các phơng tiện vận tải: đờng bộ (kể cả lái xe con), đờng sắt, đờng sông, đờng biển và đờng hàng không

- Những ngời làm việc trên các tàu thuyền đánh cá, thu mua hải sản

- Những ngời giữ chức vụ lãnh đạo

- Công nhân viên chức làm công việc trả theo đơn giá tiền lơng.+ Đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, bao gồm :

- Những ngời làm việc cha đủ giờ tiêu chuẩn qui định hoặc cha thể qui định đợc giờ tiêu chuẩn

- Lái xe cơ quan

- Sĩ quan và những ngời hởng lơng trong lực lợng vũ trang

* Cách tính trả l ơng làm thêm giờ :

Tiền lơng phụ cấp hoặc chức vụ

tháng (kể cả các khoản phụ cấp

Tiền lơng lơng nếu có) 150% Số giờ

Trang 8

- Trờng hợp làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng) thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng phụ cấp làm đêm theo qui định.

Tiền lơng phụ cấp hoặc chức vụ

tháng (kể cả phụ cấp chức vụ) 30% Số giờ

Phụ cấp = x hoặc x làm

làm đêm Số giờ tiêu chuẩn qui định 40% đêm trong tháng.

Trả lơng theo thời gian

Mỗi hình thức trả lơng đều có u nhợc điểm của nó, vì vậy có rất nhiều doanh nghiệp đã kết hợp 2 hình thức trả lơng cho cán bộ công nhân viên sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất

• Hình thức trả l ơng theo thời gian :

Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc theo chức danh và thang lơng theo tiêu chuẩn của Nhà nớc qui định

Tiền lơng = thời gian làm việc x đơn giá tiền lơng.

Do tính chất làm việc khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một bảng lơng riêng, mỗi bảng lơng đợc chia thành nhiều bậc lơng theo trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, ngời ta trả lơng theo thời gian bằng 2 cách :

* Trả l ơng theo thời gian giản đơn:

Trang 9

- Tiền lơng mỗi ngời lao động đợc nhận chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian lao động thực tế mà không xét đến thái độ và kết quả lao động Chế

độ này chỉ áp dụng cho những nơi khó khăn cho công tác định mức lao động cha có đơn giá, lơng sản phẩm (công việc hành chính, tạp vụ)

- Hình thức này có u điểm dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động Nhng cách tính nh vậy lại mang tính bình quân cao, cha gắn liền tiền lơng với kết quả và chất lợng lao động, không kích thích đợc ngời lao động

* Trả l ơng theo thời gian có th ởng:

- Hình thức trả lơng theo thời gian kết hợp với chế độ tiền lơng trong sản xuất Hình thức này có tác dụng đẩy công nhân viên tăng năng suất lao động, tiết kiệm nhiên liệu, đảm bảo chất lợng sản phẩm

- Với việc tính trả lơng thep thời gian cha đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha tính đến một cách đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha phát huy hết khả năng có sẵn của ngời lao động để tạo đợc nhiều của cải cho xã hội

 Vậy khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cần thiết phải áp dụng một số biện pháp phối hợp nh : khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho ngời lao độngý thức thực sự tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật, có trách nhiệm, phát huy sáng kiến trong sản xuất

• Hình thức trả l ơng theo sản phẩm :

Tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng với chất lợng lao động, động viên khuyến khích ng-

ời lao động hăng say lao động sáng tạo, tạo ra nhiều sản phẩm cho xẫ hội

Hình thức trả lơng này có u điểm hơn hẳn so với hình thức trả lơng theo thời gian Vì thế một trong những phơng hớng cơ bản của công tác tổ chức tiền lơng ở nớc ta là không ngừng mở rộng diện trả lơng theo sản phẩm trong các

xí nghiệp công nông nghiệp nhất la ftheo sản phẩm cuối cùng trong hệ thống kích thích sản xuất

Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả lơng, hình thức trả lơng theo sản phẩm có nhiều chế độ khác nhau áp dụng cho từng đối tợng trả lơng trong từng trờng hợp cụ thể Hiện nay nớc ta có 6 chế độ trả lơng theo sản phẩm :

ợc lại

Trang 10

- Đơn giá tiền lơng đã đợc xác định và cách tính lơng dựa vao công thức

- Tuy nhiên, nó vẫn hạn chế bởi công nhân ít quan tâm đến máy móc, chỉ chạy theo số lợng, không chú ý đến chất lợng, tiết kiệm nguyên vật liệu và công việc của tập thể

* Chế độ trả l ơng theo sản phẩm tập thể :

- Cách trả lơng này đợc áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện, công việc của tập thể công nhân gắn liền với nhau đến mức khó xác định kết quả lao động của từng cá nhân Sau khi xác

định tiền lơng cho cả tập thể, các doanh nghiệp tiến hành trả lơng cho từng ời

L Đg = hoặc Đg = L x T

- Nhợc điểm : Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết

định tiền lơng của họ, do đó ít nâng cao năng suất lao động cá nhân

* Hình thức trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp :

- Cách trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân, nhân viên phụ mà kết quả của họ ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm

Trang 11

- Hình thức tiền lơng này khuyến khích công nhân, nhân viên phụ nâng cao chất lợng làm việc, phục vụ để tạo điều kiện nâng cao chất lợng lao

động, công tác của công nhân chính Những phụ thuộc kết quả lao động của công nhân chính do đó việc trả lơng cha thật chính xác, cha thật đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra

* Hình thức trả l ơng khoán :

- Chế độ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định

- Chế độ trả lơng này sẽ áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp, áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất nh sữa chữa tháo lắp nhanh một số chi tiết để nhanh chóng đa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể

- Ưu điểm : Theo chế độ tiền lơng này, ngời công nhân biết trớc

đ-ợc khối lợng tiền lơng mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian đợc giao Do đó họ chủ động trong công việc, sắp xếp tiến hành công việc của mình, tranh thủ thời gian để hoàn thành công việc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành

- Nhợc điểm : Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện ợng làm bừa, làm ăn không đảm bảo chất lợng Do vậy, công tác nghiệm thu phải đợc tiến hành một cách chặt chẽ

t-* Hình thức trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến :

- Cách trả lơng này ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn lại căn cứ vào mức độ vợt mức lao động để tính lơng theo tỷ lệ luỹ tiến Số sản phẩm vợt mức càng nhiều thì số tiền lơng tính thêm càng cao

- Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức :

Lt = (Qđm - Đbq) + (Qvm - Đlt).

- Trong đó : Lt : số tiền lơng tính trong tháng

Qđm: số sản lợng hoàn thành trong phạm vi định mức

Đbq: đơn giá tiền lơng bình quân

Q vm: số lợng sản phẩm vợt mức

Đlt: đơn giá tiền lơng luỹ tiến qui định

- Tiền lơng trả theo cách này có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động, do đó, đợc áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo thời gian hoặc sản xuất để cân

đối từng bộ phận hoặc động viên công nhân phát huy hết khả năng để phá vỡ

định mức kế hoạch cũ Tuy nhiên, để trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến công ty phải có định mức lao động đầy đủ, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ và trả lơng kịp thời

Trang 12

* Hình thức trả l ơng theo sản phẩm có th ởng:

- Chế độ trả lơng này là hình thức trả lơng theo sản phẩm kết hợp với các hình thức tiền thởng trong sản xuất Khi áp dụng chế độ tiền lơng này toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ việc hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu số lợng và chất lợng của chế độ tiền thởng qui định

- Ưu điểm : Hình thức tiền lơng này khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, phấn đấu vợt kế hoạch đợc giao

- Nhợc điểm : Công nhân ít quan tâm đến máy móc, đến sự quá tải của nó và không chú ý tới tiết kiệm vật t, nguyên liệu

* Bên cạnh các hình thức trả lơng, thởng ngời lao động còn đợc ởng các khoản trợ cấp thuộc BHXH, BHYT trong các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đ… ợc hình thành một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

h-4 Chế độ về các khoản trích theo l ơng :

Thu nhập của ngời lao động ngoài tiền lơng lao động còn đợc hởng một

số các khoản khác nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phúc lợi khác

• Bảo hiểm xã hội (BHXH) :

- Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo qui định của Nhà nớc Theo qui

định hiện hành, hàng tháng đơin vị tính trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ qui

định trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng và phân bổ cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động

- Ngời sử dụng lao động phải trích một tỷ lệ nhất định trên tổng số quỹ lơng và tính vào phần chi phí kinh doanh, còn một tỷ lệ do ngời lao động trực tiếp đóng góp và đợc khấu trừ vào thu nhập trực tiếp của họ

- Hàng tháng doanh nghiệp đóng góp vào quỹ BHXH 20% tổng quỹ lơng, trong đó 15% tính vào chi phí và 5% tính vào lơng cán bộ công nhân viên Sau khi nộp đợc cơ quan bảo hiểm ứng là 3% nhờ đơn vị trả hộ khi công nhân viên đau ốm, tai nạn lao động, thai sản

- Quỹ BHXH đợc thiết lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động nghỉ hu theo cơ chế hiện hành nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả các trờng hợp nghỉ hu, mất sức, tai nạn, tử tuất ở tại doanh nghiệp

đợc phân bổ trực tiếp chi trả các trờng hợp nh ốm đau, thai sản và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách

- Việc hình thành nên quỹ BHXH còn do một số nguồn khác nh các doanh nghiệp làm ăn phát đạt ủng hộ theo các chơng trình xã hội, thành lập quỹ đền ơn đáp nghĩa Việc trích lập quỹ BHXH là một việc làm cần thiết

và nhân đạo, đây là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã

Trang 13

hội mà Nhà nớc đảm bảo trớc pháp luật cho mọi ngời dân nói chung và cho mỗi ngời lao động nói riêng.

• Bảo hiểm y tế (BHYT) :

- BHYT theo qui định của chế độ tài chính hiện hành gồm 2 nguồn : Một phần do doanh nghiệp gánh chịu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ; Một phần do ngời lao động gánh chịu đợc trừ vào l-

ơng của công nhân viên BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách (hình thức mua BHYT) để bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên

- BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời lao động tham gia BHYT nhằm giúp họ phần nào tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc

thang Mục đích của BHYT là lập mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng

đồng không kể địa vị xã hội, thu nhập cao hay thấp

- Để thực hiện chế độ BHYT hàng tháng doanh nghiệp tiến hành 3% trên tổng số tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động

- Theo thông t liên tịch số 76/1999/TTLT/TC – TLĐ ngày

16/6/1999 hớng dẫn trích nộp KPCĐ Đối với công nhân viên hởng lơng từ Ngân sách Nhà nớc thì không phải trực tiếp thu KPCĐ mà do công đoàn các cấp trên thu qua cơ quan cơ sở bình quân bằng 50% số kinh phí đã thu qua cơ quan tài chính Đối với công nhân viên không hởng lơng Ngân sách thì công

đoàn cơ sở trực tiếp thu KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lơng đó, đơn vị giữ lại 1% để chi tiêu và nộp lên công đoàn cấp trên 1%

Cùng với tiền lơng và các khoản trích theo lơng hợp thành khoản chi phí

về lao động sống trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Việc xác định chi phí về lao động sống phải dựa trên cơ sở quản lývà sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao lao động, thanh

Trang 14

toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan Một mặt kích thích ngời lao

động quan tâm đến thời gian, kết quả chất lợng của lao động; mặt khác góp phần tính đúng, tính đủ chi phí giá thành sản phẩm hay chi phí của doanh nghiệp

II.Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng thanh toán tiền l ơng: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho công nhân viên đồng thời để kiểm tra việc thanh toán tiền l-

ơng cho công nhân viên trong đơn vị Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng

tháng, tơng ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội Cơ sở…

để lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ liên quan nh: bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu nghỉ hởng chế độ xã hội Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng chuyển cho Kế toán trởng hay phụ trách kế toán và Giám đốc đơn vị duyệt Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lơng cho công nhân viên Bảng thanh toán lơng đợc lu lại ở phòng kế toán của đơn vị

- Bảng thanh toán BHXH: Là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH Tuỳ thuộc vào số ngời phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lơng trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng ban, bộ phận hay cho toàn đơn vị Cơ sỏ lập bảng này là phiếu nghỉ hởng BHXH, khi lập phải ghi chi tiết từng trờng hợp nghỉ và trong mỗi tr-ờng hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lơng Cuối tháng,

kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền đợc trợ cấp trong tháng và luỹ kế từ

đầu năm đến tháng báo cáo cho từng ngời và toàn đơn vị Bảng này đợc

chuyển cho trởng ban BHXH xác nhận và chuyển cho Kế toán trởng duyệt chi

Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh khác với các đơn vị hành chính sự nghiệp đợc trang trải các chi phí hoật động để thực hiện các nhiệm vụ chính trị đợc giao bằng nguồn kinh phí từ Ngân sách hoặc từ công quỹ theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, cho nên tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán cũng khác nhau

• Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

Để hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản (TK) sau:

+ TK 334 “ Phải trả công nhân viên”: dùng để theo dõi các khoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản phải trả khác về thu nhập của ngời lao động

- Kết cấu:

Bên nợ: Các khoản đã trả công nhân viên

Trang 15

Các khoản khấu trừ vào lơng.

Các khoản ứng trớc

Kết chuyển lơng cha lĩnh

Bên có: Tất cả các khoản phải trả công nhân viên

D có: Các khoản khác còn phải trả công nhân viên

D nợ: Số trả thừa cho công nhân viên

- Trong hệ thống tài khoản không có tài khoản cấp 2 nhng chế độ

kế toán thờng mở 2 tài khoản cấp 2:

TK 3341: Chuyên theo dõi tiền lơng

TK 3342: Theo dõi các khoản khác ngoài lơng

+ TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”: phản ánh các khoản phải trả, phải nộpcho cơ quan pháp luật, cho các đoàn thể tổ chức xã hội, cho cấp trên

về BHXH, BHYT, KPCĐ

- Kết cấu:

Bên nợ: Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

Các khoản đã chi về KPCĐ tại đơn vị

Xử lý giá trị tài sản thừa

Bên có: Các khoản phải trả, phải thu hồi, phải nộp

Trích các khoản theo lơng và chi phí hàng kỳ

D nợ: Số chi vợt đợc cấp bù

D có: Số chi không hết phải nộp tiếp

- TK 338 có 5 tài khoản cấp 2, trong đó có 3 tài khoản liên quan trực tiếp đến công nhân viên

Trang 16

- Phản ánh các khoản BHXH phải trực tiến trả cho công nhân viên nh

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

Trang 17

Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí nhân công.

TK 334 TK 622, 6231, 6271 TK 154

Tiền lơng, phụ cấp Kết chuyển phải trả cho CNV (cuối quý)

TK 338 TK 6271

BHXH, BHYT, KPCĐ Kết chuyển

tính vào chi phí (19%) (cuối quý)

Sơ đồ 2: Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. TK 111 TK 334

Thanh toán lơng và TK 335

các khoản khác TK 333 Thuế thu nhập Tính lơng TK 622 phải nộp phải trả cho (nếu có)

Trang 18

TK 336 CNV

Khấu trừ các khoản TK 627, 641,642

phải trả nội bộ TK 138

Trích BHXH, BHYT TK 431 trên tiền lơng CNV

Tính thởng cho CNV

TK 338 TK 138 BHXH phải trả cho CNV Chênh lệch số đã trả và khấu trừ lớn hơn số phải trả Sơ đồ 3: Hạch toán tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất : TK 3341 TK 335 TK 622, 6231 TK 154

Tiền lơng phép Trích trớc tiền lơng

thực tế phải trả nghỉ phép Kết chuyển

Số chênh lệch giữa tiền (cuối quý)

lơng nghỉ phép thực

tế phải trả lớn hơn số

trích trớc

Trang 19

Số chênh lệch giữa tiền lơng nghỉ

phép thực tế phải trả nhỏ hơn số trích trớc

• Đối với các doanh nghiệp hành chính sự nghiệp:

Tài khoản sử dụng để hạch toán

+ TK 334 “Phải trả viên chức”: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp và tiền lơng, phụ cấp và các khoản phải trả theo chế độ Nhà nớc qui định

- Kết cấu:

Bên nợ: Các khoản phải trả cho công chức, viên chức và các

đối tợng khác

Các khoản đã khấu trừ vào lơng

Bên có: Tiền lơng và các khoản phải trả cho công chức, viên

Bên nợ: Số BHXH, BHYT sẽ nộp cơ quan quản lý

Số BHXH đã thanh toán cho ngời đợc hởng

Bên có: Trích BHXH, BHYT tính vào chi phí của đơn vị

Số BHXH đợc cấp để chi trả cho công nhân viên

Số BHXH, BHYT mà công chức, viên chức phải nộp

đợc trừ vào lơng

Số tiền phạt do nộp chậm BHXH

D có: BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan quản lý

Số BHXH đợc cấp nhng cha hết

D nợ: Phản ánh số BHXH đã chi cha đợc cơ quan BHXH cấp bù

- TK 332 có 2 tài khoản cấp 2:

Trang 20

* ý nghĩa của hạch toán tiền l ơng:

Tiền lơng là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của ngời lao động Quyết định mức sống vật chất của ngời lao động làm công ăn l-

ơng trong doanh nghiệp Vì vậy để trả lơng một cách công bằng, chính xác,

đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm

đúng đắn của ngời lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chính xác, đúng đắn tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con ngời, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần chịu trách nhiệm và nhiệt tình của ngời lao động tạo thành

động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế

Mặt khác, tiền lơng là một trong những chi phí của doanh nghiệp, hơn nữa lại là chi phí chiếm tỷ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận, nhng bên cạnh đó, phải chú ý đến quyền lợi của ngời lao động Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của ngời lao động lại vừa đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy hạch

Trang 21

toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không những phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời lao động, mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lơng có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tiền lơng của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ kinh doanh tiếp theo.

Phần II : Thực tế công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện.

I Đặc điểm chung của doanh nghiệp:

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam Công ty là một đơn vị có t cách pháp nhân, hoạt động theo phơng thức hạch toán độc lập, trụ sở Công ty đặt tại

124 Minh Khai – Hà Nội Nghành chủ quan là Bộ xây dựng

Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp theo giấy phép hành nghề kinh doanh xây dựng số 16 BXD/CSXD do Bộ xây dựng cấp ngày 6/5/1993 và giấy phép đăng ký kinh doanh số 109584 do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp ngày 16/3/1996

Trang 22

Nghề kinh doanh của Công ty là lắp máy điện nớc gia công kết cấu, kiểm tra thí nghiệm điện, lắp đặt và sửa chữa hệ thống cơ điện lạnh, hệ thống thông gió điều hoà…

Công ty thuộc loại doanh nghiệp quy mô vừa với số vốn kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh là 1.057.000.000 đồng và số lao động từ

250 – 300 ngời Trong đó lao động không xác định thời hạn là 136 ngời và lao động hợp đợc thuê với số lợng tuỳ từng thời kỳ và yêu cầu công việc

Công ty mở tài khoản tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam tại ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam ( chi nhánh Hà Nội ) và tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

Tiền thân của Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là “Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật lắp máy” Đợc thành lập theo quyết định số 133 – BXD/TCLD của Bộ trởng Bộ xây dựng ngày 19/11/1980 Trung tâm có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu của kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu xây dựng bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm kỹ thuật về công tác lắp máy Tổ chức chỉ đạo và kết hợp chặt chẽ đồng

bộ giữa kinh tế với kỹ thuật với tổ chức quản lý, giữa thực tế sản xuất với kỹ thuật, đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế về nghiên cứu kinh tế và kỹ thuậ, về công tác thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị lắp đặt cho các công trình công nghiệp và dân dụng với các đơn vị sản xuất kinh doanh và tổ chức kinh tế khác Thời kỳ đầu của Công ty lực lợng lao

động mới chỉ có hơn 40 ngời với cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, máy móc thiết bị còn thiếu, vốn đợc giao nhỏ nên giá trị sản lợng hàng năm còn rất thấp, trung bình khoảng 500 – 600 triệu đồng

Đến năm 1992, theo xu hớng đổi mới nền kinh tế của đất nớc, Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật lắp máy đợc đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện theo quyết định số 189 ngày 30/4/1992 Các chức năng và nhiệm vụ thời kỳ này của Xí nghiệp đợc bổ sung mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh vào hoạt động nhận thầu thi công lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng Xí nghiệp đợc lắp đặt thiết bị công nghệ, hệ thống điện n-

ớc, hệ thống trạm và đờng dây cao thế, lắp đặt và sửa chữa hệ thống cơ điện lạnh, hệ thống thông gió điều hoà

Đến năm 1993, Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện chính thức đợc thành lập theo quy định số 338/HĐBT nay là chính phủ về việc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu quản lý mới Công ty đợc thành lập theo quyết định số 014 ABXD/KLĐ của Bộ trởng Bộ xây dựng ngày

27/3/1993 Nhiệm vụ cơ bản của Công ty không thay đổi nhng quy mô đơc

mở rộng

Với chức năng, nhiệm vụ nh trên, mục tiêu của Công ty đặt ra là không ngừng nâng cao chất lợng công trình, khẳng định uy tín của Công ty trên thi tr-ờng, mở rộng sản xuất kinh doanh để chiếm lĩnh thị trờng, tăng hiệu quả hoạt

Trang 23

động Thực tế trong hơn 7 năm hoạt động trên cơng vị mới với quy mô lớn hơn, Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện thực sự là một doanh nghiệp làm

ăn hiệu quả Giá trị tổng sản lợng trung bình đạt từ 10 – 12 tỷ đồng, có năm

đạt tới 13 – 14 tỷ đồng, doanh thu đạt khoảng 8 – 10 tỷ đồng, lãi trớc thuế khoảng trên 500 triệu đồng mỗi năm Nguồn vốn kinh doanh của doanh

nghiệp không ngừng tăng lên, đến năm 2001 đã đạt 2.703 triệu đồng, trong đó vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp là 670 triệu đồng, vốn tự bổ sung là 2.033 triệu

đồng Vốn cố định là 8.486 triệu đồng, vốn lu động là 2.407 triệu đồng Tổng giá trị tài sản của Công ty đến thời điểm cuối năm 2001 đạt gần 11 tỷ đồng Những con số trên có thể cha thật sự lớn, song nó đã khẳng định sự trởng thành của Công ty qua khó khăn trong điều kiện mới Từ một doanh nghiệp quy mô nhỏ phát triển lên quy mô vừa là một hành trình không dễ dàng Để có

đợc kết quả này, Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đã phải trải qua 3 giai đoạn phát triển chuyển mình theo sự đổi mới của đất nớc Trong nền kinh

tế thị trờng, không thể dựa vào sự bao cấp của Nhà nớc mà muốn tồn tại phải

đi lên bằng chính sức của mình Đó là điều mà Công ty Lắp máy và Thí

nghiệm cơ điện luôn tâm niệm và phấn đấu thực hiện

Bảng 2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001

Giá trị SL 8000 7750 97 8500 10850 127 9000 9100 101 Doanh thu 7295 7620 104 8000 10600 133 8500 8360 98

Thu nhập BQ/ ngời

(triệu đồng/ngời) 1,232 1,232 1,251

( Nguồn : Báo cáo tài chính Công ty năm 1999, 2000, 2001 )

Đối với Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện, do hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thí nghiệm cơ điện nên giá trị sản lợng chủ yếu là giá trị nhân công (Trong khi đó, trong dự toán của các công trình xây dựng, sản lợng chủ

Trang 24

yếu là vật t (cáp điện, các đờng ống, sắt thép, cát, xi măng ), th… ờng chiếm 65% - 70% giá trị dự toán) Vì thế, so với nhiều doanh nghiệp cùng ngành, giá trị sản lợng cũng nh doanh thu của Công ty ở mức thấp hơn Song hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty không thua kém các đơn vị trong ngành.

Bảng trên cho ta thấy những nỗ lực của Công ty vợt qua những khó khăn về vốn, cơ sở vật chất để đi lên Nhìn chung Công ty đã hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lợng và doanh thu ở mức cao Riêng năm 2000 cả hai chỉ tiêu trên đều hoàn thành vợt mức kế hoạch 27% và 33% làm lợi nhuận tăng Thu nhập bình quân đầu ngờicủa cán bộ công nhân viên tăng lên, đời sống đ-

ợc cải thiện Khả năng thanh toán đợc đảm bảo, mức đống góp cho Ngân sách tăng lên

Tuy nhiên hạn chế của Công ty cũng đợc phản ánh rõ nét ở việc tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đều giảm Nguyên nhân

đều do công việc ít, doanh thu thấp, giá cả bị cạnh tranh cao độ, nhiều chi phí phát sinh, lãi vay ngân hàng lớn Mặt khác đó cũng là kết quả khó tránh khỏi

do những khó khăn đã nêu ở trên làm gia tăng chi phí sử dụng vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn Năm 2001 mặc dù giá trị sản lợng tăng so với kế hoạch song doanh thu không đạt cũng vì khó khăn trên

Đánh giá một cách khách quan, mặc dù còn nhiều khó khăn song Công

ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện vẫn đang là một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả Xét về vị thế thì vị thế của Công ty còn yếu, khả năng cạnh tranh là có nhng cha cao do quy mô nhỏ, vốn kinh doanh thiếu nhiều Vì thế xu hớng phát triển của Công ty phải hớng vào việc tăng cờng quy mô và hiệu quả hoạt dộng bằng những biện pháp cải tổ tối u, trong đó trọng tâm là hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng năng suất lao động Trong quá trình đó, việc xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý, hiệu quả có vai trò vô cùng quan trọng vì nó có ảnh hởng lớn đến hớng phát triển và sự thành công hay thất bại của cả một doanh nghiệp

Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế của cả nớc, hoạt động kinh doanh của Công ty đã đi vào ổn định, phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu

kế hoạch đề ra và kinh doanh có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng đợc cải thiện nâng cao

Những danh hiệu thi đua mà tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty

đã đạt đợc trong những năm vừa qua:

- Tập thể công đoàn Công ty đợc cấp bằng khen công nhận: Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức năm 1997, 1998, 1999

- Đơn vị Đảng bộ trong sạch vững mạnh năm 1996, 1997, 1998

Trang 25

- Nhiều cá nhân đợc tặng bằng khen, giấy khen của Bộ, của Tổng công ty cũng nh của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về những thành tích xuất sắc, thực hành tiết kiệm, thực thi chính sách và sáng tạo trong lao động.

2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện:

a Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:

• Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một doanh nghiệp Nhà

n-ớc hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản với chức năng xây lắp và thí nghiệm cơ điện Trong đó chủ yếu là thí nghiệm cơ điện nh kiểm tra mối hàn bằng phơng pháp không phá huỷ ( sử dụng sóng siêu âm, chụp X- quang ) …

và thí nghiệm hiệu chỉnh tất cả các thiệt bị điện, thiết bị tự động, đ… ợc lắp đặt trong các công trình công nghiệp và dân dụng nhằm đảm bảo các thông số kỹ thuật cho qua trình sử dụng, sản xuất, vận hành Do đó, sản phẩm của Công ty bao gồm sản phẩm của hoạt động xây lắp và của hoạt động thí nghiệm cơ

điện

- Đối với hoạt động xây lắp : Đó là những công trình xây dựng, lắp đặt thiệt bị cho các công trình công nghiệp và dân dụng, mang tính đơn chiếc, thực hiện theo các đơn đặt hàng qua đấu thầu hoặc do Tổng công ty phân xuống ( nếu đợc giao thi công ), hoặc giá trị công việc hoàn thành ( nếu tham gia thi công ) Sản phẩm đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu t, hoặc giá quy định của Tổng công ty và nằm rải rác ở các vùng miền khác nhau trong cả nớc Thời gian thi công kéo dài, các điều kiện sản xuất cần thiết đợc xuất từ kho Công ty đến và tập trung tại công trờng hoặc tận dụng từ nguồn lực sẵn có của địa phơng ( nhân lực, một số vật liệu phụ ) …

- Đối với hoạt động thí nghiệm cơ điện : Đó là các dịch vụ kiểm định chất lợng kỹ thuật, kiểm tra mối hàn, kiểm tra hiệu chỉnh và thí nghiệm thiết

bị gắn liền với các công trình xây dựng Đây là hoạt động cung cấp dịch vụ,…giá thành dịch vụ đợc hạch toán riêng và không tính vào giá quyết toán công trình xây lắp, trừ trờng hợp Công ty nhận thầu thi công công trình bao gồm cả kiểm tra thí nghiệm cơ điện

Đặc điểm chung của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản là thị trờng trảI rộng khắp cả nớc, quy mô thị trờng lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào số lợng và giá trị cũng nh mức độ trải rộng về mặt địa lý của các công trình Thị trờng liên tục đợc hình thành theo mỗi hợp đồng nhận thầu đợc

ký kết và tồn tại trong suốt thời gian thi công công trình hoặc lâu hơn Hiện nay, các công trình do Công ty đảm nhận thi công hình thành từ hai nguồn : do Tổng công ty giao theo phân cấp công việc ( chủ yếu ) và tự tìm kiếm ( bao gồm tham gia đấu thầu và do công nhân viên đa về ) Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một doanh nghiệp loại vừa nhng phạm vi hoạt động trải rộng trên khắp mọi miền đất nớc từ Lào Cai đến Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Trị, Nghệ An Với một thị tr… ờng rộng lớn nh vậy, việc sử dụng

Trang 26

và phân bổ hợp lý các nguồn lực hiên có để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh vốn dĩ còn nhỏ có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

•Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty nh sau:

Đặc điểm hoạt động thí nghiệm cơ điện: dịch vụ là nhân công chủ yếu

Đối với hoạt động kiểm tra mối hàn, có qui trình công nghệ riêng theo tiêu chuẩn công nghệ quốc tế

Sản phẩm hoàn thành là sản phẩm xấy lắp hoặc dịch vụ thí nghiệm cơ

điện đã thực hiện, do đội thi công thực hiện với:

- Vật t, thiết bị: những vật liệu chính, máy móc thiết bị thi ccông chủ yếu do Công ty xuất kho chuyển tới tận chân các công trình hoặc điều chuyển giữa các công trình; vật liệu phụ các đội có thể tự mua Trong trờng hợp Công

ty cha thể đáp ứng, các đội thi công có thể sử dụng phơng án mua, thuê ngoài

đợc duyệt

- Lao động: bao ggồm lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài ngắn hạn (1 – 3 thánh hoặc 6 tháng) Các đội thi công tuỳ theo yêu cầu công việc có thể thuê lao động tại địa phơng hoặc phòng Tổ chức Công ty sẽ thục hiện khâu tuyển dụng và điều tới công trình sau khi đợc phê duyệt của Giám

đốc Công ty Lao động đợc thuê đều là lao động có trình độ kỹ thuật khá cao

và phải qua sự kiểm tra trình độ của các chuyên gia tại các công trình mới đợc vào làm để đảm bảo thi công đạt tiến độ và chất lợng công trình

• Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:

Để luôn thích ứng với cơ chế thị trờng và để thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đợc giao, Công ty đã thực hiện mô hình tổ chức trực tuyến chức

Nhà cung cấp

Lao động trong biên chế

Thị trờng lao động

Đội thi công

Chủ

đầu t

Trang 27

năng để phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty Trong cơ cấu này các chức năng đợc chuyên môn hoá hình thành nên các phòng ban Các phòng ban chỉ tồn tại với t cách là một bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc trong phạm

vi chức năng của mình Những quyết định của bộ phận chỉ có ý nghĩa với bộ phận của mình khi đã thông qua Giám đốc hoặc đợc Giám đốc uỷ quyền Với mô hình này Công ty phát huy đợc năng lực của trởng các phòng ban, bộ phận tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năng chuyên sâu của mình, gánh vác phần trách nhiệm quản lý của Giám đốc Tuy vậy, cơ cấu này vẫn đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trởng và chế độ trách nhiệm trong quản lý

Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một doanh nghiệp Nhà nớc

đồng thời là một thành viên trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam nên cơ cấu tổ chức của Công ty phải đợc sự phê duyệt của Bộ chủ quan ( Bộ xây dựng ) và đơn vị quản lý cấp trên ( Tổng công ty )

Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ

Phòng

kế toán tài chính

Ban kỹ thuật chuyên ngành

và quản lý các dự

án NDT

Ban kỹ thuật chuyên ngành và quản lý các dự

án thí nghiệm

điện và công nghệ đo

Xởng thực nghiệm

Trang 28

Giám đốc Công ty: là đại diện pháp nhân của Công ty và là ngời chịu trách nhiệm chung trớc Tổng công ty, Hội đồng Quản trị và pháp luật trong mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, phụ trách Công tác đầu t, quản lý cán bộ và tài chính kế toán

Phó giám đốc Công ty: là ngời giúp Giám đốc Công ty điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, trớc pháp luật về nhiệm vụ

đợc Giám đốc Công ty phân hoặc uỷ quyền Có hai Phó giám đốc : Phó giám

đốc thi công và Phó giám đốc kinh tế kỹ thuật

+ Phó giám đốc thi công : là ngời đợc uỷ quyền và chịu trách nhiệm

tr-ớc Giám đốc Công ty về các lĩnh vực : Nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch nhằm hoàn thành công trình đợc giao Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, h-ớng dẫn công nhân, điều động máy móc thiết bị thi công cho các công trình Giám sát mọi hoạt động xảy ra trên công trình đang thực hiện Chỉ đạo các phòng ban có liên quan cung cấp vật t, trang thiết bị kỹ thuật cho công trình

+ Phó giám đốc kinh tế kỹ thuật : là ngời đợc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng, tiến độ thi công và mức độ an toàn của từng công trình; phụ trách lĩnh vực hoạt động tài chính của Công ty, theo dõi quan hệ thanh toán với chủ đầu t

Kế toán tr ởng : là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và Nhà nớc về việc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty Kế toán trởng thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật

- Đề xuất, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê của Công ty sao cho phù hợp với đặc điểm, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

điện chuyên ngành

Các đội thi công lắp

đặt cơ điện lạnh, cấp nớc, thông gió, PCCC…

Trang 29

- Tổ chức, hớng dẫn thực hiện những quy định mới về công tác tài chính, kế toán thống kê của Nhà nớc cho các đơn vị trực thuộc ( tổ, đội ) Tổ chức ghi chép hạch toán, phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, phục vụ công tác quản lý điền hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Giám đốc Công ty.

- Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác ghi chép, thiết lập các chứng

từ ban đầu cũng nh việc thanh toán, quyết toán giữa các Công ty trực thuộc trong Công ty

- Nghiên cứu tham mu cho Giám đốc, hoạch định chiến lợc kinh doanh, dự báo thông tin kinh tế xã hội nhằm định hớng và điều chỉnh hoạt

động kinh doanh theo mục tiêu đã định Nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất, bảo toàn và phát triển vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Từng bớc đa việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và tiến bộ công nghệ thông tin vào công tác thống kê, kế toán của Công ty Thực hiện hoạt động kinh tế nhằm đề xuất các phơng pháp quản lý tài chính và chính sách thởng phạt để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Các phòng ban nghiệp vụ do trởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trớc Ban Giám đốc về việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ đợc giao

+ Phòng tổ chức hành chính: có chức năng nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự của toàn Công ty theo sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc, bao gồm việc tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều, điều chỉnh nhân sự phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc và khả năng của mỗi ngời Quản lý theo dõi số lợng lao động, ngày công lao động và việc quản lý sử dụng tiền lơng trong Công ty,

tổ chức đào tạo bồi dỡng nâng bậc công nhân và theo dõi nâng bậc lơng hàng năm, đóng bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên ( BHXH, BHYT ) Bên cạnh

đó phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ về công tác quản trị tài chính của toàn Công ty

+ Phòng thiết bị vật t : Bộ phận này do Phó giám đốc thi công trực tiếp chỉ đạo, nhiệm vụ chức năng chủ yếu của phòng là lập kế hoạch và thực hiện cung ứng vật t, mua sắm, sửa chữa thiết bị phục vụ công tác thi công quản lý tình hình sử dụng máy móc thiết bị kịp thời, điều động thiết bị thi công cho các công trình sản xuất theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc

+ Phòng kinh tế kỹ thuật : Bộ phận này do Phó giám đốc kinh tế kỹ thuật chỉ đạo Phòng có chức năng nhiệm vụ độc lập và chỉ đạo kế hoạch sản xuất, xây dựng, định mức kinh tế kỹ thuật, lập dự toán các công trình tham gia

đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế sản xuất Có nhiệm vụ theo dõi tình hình chất lợng các công trình, kỹ thuật công nghệ thi công của toàn Công ty

Nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị, lập các biện pháp thi công sản xuất, thẩm định và tính toán để phân chia cấp bậc công việc làm căn cứ giao khoán nội bộ để tính trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất Tổng quát chức năng

Trang 30

của phòng kinh tế kỹ thuật là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh đảm bảo toàn bộ khâu đầu ra trong hoật động kinh doanh của Công ty.

+ Phòng kế toán tài chính : Bộ phận này do Kế toán trởng trực tiếp chỉ

đạo theo sự phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn, với chức năng là công cụ quan trọng trong điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ sau :

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách chính xác, đầy đủ mọi hao phí về vật t, tiền vốn, nhân công sử dụng máy và các chi phí khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỹ luật thu nộp thanh toán và kiểm tra việc sử dụng các loại vật t, tài sản, tiền vốn Phát hiện và ngăn ngừa những hành động tham ô, lãng phí vi phạm chính sách chế độ kỹ luật kinh tế tài chính của Nhà nớc

- Tổng quát chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính là đảm bảo nhận toàn bộ hạch toán khâu đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Giữa phòng kế toán tài chính và các phòng khác luôn có sự trao đổi thông tin mang tính hai chiều nhằm phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng phòng và phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp

+ Các đội thi công: là các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thi công các công trình, đảm bảo hoàn thành và bàn giao đúng thời hạn Mỗi đội do một Đội trởng phụ trách, đợc nhận và đấu thầu nội bộ (thành viên nào tự tòm

đợc việc thì u tiên), đợc chủ động trình phơng án Công ty duyệt, có thể thuê ngoài nhân lực, phơng tiện nếu Công ty cha đáp ứng đợc yêu cầu (khi đợc sự cho phép của Giám đốc) và quản lý nhân sự thuộc phạm vi đơn vị mình quản

lý Các đội thi công đợc thành lập theo các công trình trên cơ sở sự điều động nhân sự do phòng Tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Giám đốc

Nh vậy, cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý nh trên vừa đảm bảo sự quản lý tập trung của cấp trên theo chế độ một thủ trởng vừa phát huy đợc tính năng động sáng tạo của cấp dới và đảm bảo sự phân cấp phân quyền trong quản lý

Căn cứ vào đặc điẻm thực tế qui mô sản xuất của doanh nghiệp, Công ty

tổ chức sản xuất theo các đội chuyên ngành nghề Căn cứ vào chức năng

nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao theo quyết định thành lập Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty trong 3 năm gần đây và hiện nay đợc tổ chức nhiều đội thi công nh sau:

- Đội lắp điện nớc _ Điều hoà khách sạn Horison Hà Nội

- Đội lắp điện nớc _ Điều hoà công trình 30 Nguyễn Du

- Đội lắp điện nớc _ Công trình Logitem Hà Nội

- Đội thí nghiệm điện nhà máy xi măng Anh Sơn

- Đội thí nghiệm điện nhà máy xi măng Cao Bằng

Trang 31

- Đội thi công công trình khách sạn Kim Liên (Nhà nồi hơi + Nhà

- Đội thí nghiệm apatit Lào Cai

- Công trình thay đờng ống nớc, công trình bao bì Hà Tây

Theo cơ cấu phân cấp quản lý của Công ty, các đội công trình đợc công

ty giao nhiệm vụ sản xuất theo nội dung công việc hợp đồng kinh tế của Công

ty đã ký kết với các chủ đầu t Các công trình đợc chủ động phối hợp cùng với các phòng ban trong Công ty và quan hệ trực tiếp với bên A để lập kế hoạch chi tiết tiến độ và biện pháp thi công, điều hành và giải quyết những vớng mắc tại hiện trờng thi công, các đội công trình có nhiệm vụ tự quản lý

b Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện:

* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy công tác kế toán hợp lý khoa học phù hợp với đặc điểm

tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát huy vai trò của kế toán là một yêu cầu quan trọng Hiện tại, Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ

điện đang áp dụng mô hình kế toán tập trung Theo đó, Công ty chỉ mở một hệ thống sổ kế toán, tổ chức một bộ máy nhân sự kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Các đơn vị trực thuộc (các đội công trình) không mở sổ sách và thành lập bộ máy nhân sự kế toán riêng mà chỉ tập trung các chứng từ và định kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm (phòng Tài chính kế toán) Phòng kế toán trung tâm có chức năng và nhiệm vụ:

- Chức năng: thu thập, ghi sổ và xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp, đồng thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết phục

vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vật t, lao động, tiền vốn cung các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Công ty thông qua Giám đốc

- Nhiệm vụ: tổ chức hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập và xử lý thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu

Trang 32

* Đặc điểm bộ máy kế toán:

Mô hình kế toán tập trung đòi hỏi bộ phận kế toán phải thực hiện nhiều việc hơn, đồng thời gặp khó khăn trong việc đảm bảo tính kịp thời của thông

tin kế toán Vì thế, yêu cầu đặt ra cho bộ máy kế toán không chỉ là tơng thích

với bộ máy quản lý mà còn phải hoạt động hiệu quả Đối với Công ty Lắp măy

và Thí nghiệm cơ điện, việc tổ chức bộ máy vừa phải gọn nhẹ, phù hợp với qui

mô hoạt động không lớn, với khối lợng công tác kế toán; vừa phải đảm bảo

hiệu quả, theo dõi sát sao hoạt động của các đội công trình thi công ở nhiều

vùng khác nhau về địa lý, thu thập và xử lý thông tin đầy đủ, chính xác, kịp

thời phục vụ quản trị nội bộ

* Ph ơng thức tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến Theo đó, Kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên

kế toán phần hành thông qua khâu trung gian nhận lệnh Với cách tổ chức này,

các mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản Đây là

ph-ơng thức ttỏ chức phù hợp với mô hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán ít

nhân sự, với qui mô hoạt động cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của

cố

định.

Kế toán vật t

Thủ quỹ toán Kế

tiền

l-ơng và các khoản trích theo l-

ơng

Kế toán chi phí, giá

thành

Kế toán công nợ

Kế toán tiền ngân hàng

Kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh

Kế toán tổng hợp

Trang 33

Năm 2002 do sự biến động về nhân sự kế toán (một số ngời đến tuổi về hu) nên hiện nay bộ phận kế toán ở Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện chỉ có 4 ngời, bao gồm:

+ Kế toán tr ởng (tr ởng phòng kế toán) : là ngời tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của phòng kế toán, lập báo cáo tài chính chung cho toàn Công ty và chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp, hợp lý của các thông tin tài chính đợc công khai Bên cạnh đó, với t cách là một kiểm soát viên về kinh tế tài chính đặt tại Công ty, nhiệm vụ quan trọng của Kế toán trởng là giúp các nhà quản trị quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh hiện có thông qua việc phân tích tình hình tài chính thể hiện trong các thông tin kế toán thu đợc làm cơ sỏ đa ra các quyết định tài chính đúng đắn

+ Một kế toán viên là kế toán tổng hợp đồng thời đợc phân công thực hiện kế toán các phần hành: tiền gửi ngân hàng, chi phí và tính giá thành, lơng

và các khoản trích theo lơng, công nợ phải thu, công nợ phải trả, doanh thu và kết quả có các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi, đối chiếu sổ sách của doanh nghiệp với bảng sao kê, các giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng

- Tập hợp chi phí và lập bảng tính giá thành theo công trình, hạng mục công trình

- Tính, lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng gồm (BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định)

- Theo dõi tình hình doanh thu và tính kết quả các hoạt động

- Theo dõi, ghi sổ các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả

- Định khoản cho các chứng từ, ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo sự chỉ đạo của kế toán trởng

+ Một kế toán viên là kế toán thanh toán chịu trách nhiệm thực hiện phần hành kế toán thanh toán và kế toán tiền mặt có các nhiệm vụ:

- Tập hợp chứng từ thanh toán và theo dõi việc thanh toán với các chủ

đầu t, nhà cung cấp, khách hàng và các đối tợng khác

- Kiểm tra, lu giữ phiếu chi, phiếu thu và thờng xuyên đối chiếu sổ cái TK 111 với sổ quỹ, nhận và kiểm tra bảng kê quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập vào cuối ngày

+ Một kế toán viên đợc phân công đảm nhiệm các phần hành kế toán vật t, kế toán tài sản cố định, đồng thời là thủ quỹ của Công ty có nhiệm vụ:

- Theo dõi trên chứng từ sổ sách tình hình tài sản của doanh nghiệp,

đối chiếu thờng xuyên sổ, thẻ chi tiết với kết quả kiểm kê và với số tổng hợp

- Lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng tính giá vật t, bảng phân bổ công cụ dụng cụ hàng quý

Trang 34

- Quản lý theo dõi tiền mặt tại quỹ, lập bảng kê quỹ tiền mặt cuối ngày.

Các nhân viên kế toán đều là những ngời đã qua đào tạo chuyên môn, trình độ từ trung cấp trở lên làm việc theo phơng châm ngời có kinh nghiệm h-ớng dẫn ngời cha có kinh nghiệm dới sự chi đạo của Kế toán trởng

Số lợng kế toán tuy không nhiều nhng phù hợp với qui mô của doanh nghiệp và bộ máy quản lý đang trong quá trình tinh giảm Việc bố trí nhân sự

và phân công lao động kế toán về cơ bản đảm bảo khả năng cung cấp thông tin phục vụ quản lý của công tác kế toán trong doanh nghiệp Hơn nữa nhằm khắc phục hạn chế của mô hình kế toán tập trung trong điều kiện địa bàn kinh

doanh phân tán, cán bộ lế toán cùng các cán bộ khác của Công ty đợc cử

xuống hiện trờng để kiểm tra và nắm vững tình hình sản xuất của các đơn vị Nhờ đó, kế toán có thể nắm bắt kịp thời tình hình sử dụng tài sản của Công ty

ở các công trình, từ đó phân tích, xử lý, phối hợp với các phòng ban liên quan

đa ra những đề xuất tài chính phù hợp

* Tình hình vận dụng chế độ kế toán hiện hành:

- Bảng chấm công và thanh toán khối lợng khoán

- Bảng thanh toán lơng và thanh toán BHXH

- Hợp đồng giao khoán

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho (Công ty không lập Biên bản kiểm nhận vật t khi mua ngoài vật t)

- Phiếu chi, phiếu thu

- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Bảng kiểm kê quỹ

- Biên bản bàn giao tài sản cố định

- Thẻ tài sản cố định

- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình thi công

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản xác nhận khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành…

+ Hệ thống tài khoản sử dụng:

Hiện nay, Công ty cha cập nhật những thay đổi về tài khoản (ban hành theo 4 chuẩn mực kế toán đầu tiên của Việt Nam (chuẩn mực số 02, 03, 04, 14)) Hệ thống tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán tại Công ty là hệ thống tài khoản thống nhất ban hành theo Quyết định số 1141 TC QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính Tuy nhiên do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, Công

ty không mở một số tài khoản sau:

Trang 35

1/ Tài khoản loại 1: TK 151, 155, 156, 157.

2/ Tài khoản loại 5: TK 512, 531, 532

3/ Tài khoản loại 6: 631, 641

+ Hình thức sổ kế toán:

Hiện nay Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung Đây là hình thức sổ khá đơn giản, dễ thực hiện, rất thích hợp với quy mô hoạt động và số lợng các nghiệp vụ phát sinh ở Công ty

Niên độ kế toán của Công ty áp dụng từ ngày 1/1 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 năm đó Do đặc điểm của hoạt động xây lắp là thi công kéo dài, chứng từ chuyển về chậm nên Công ty lựa chọn kỳ kế toán theo từng quý Công ty hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng

xuyên, hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp số d

Sơ đồ 7: Hạch toán chi tiết vật liệu dụng cụ theo ph ơng pháp số d

Kế toán Công ty mở sổ Nhật ký chuyên dùng, nếu nghiệp vụ nào phát sinh với số lợng lớn, liên tục, kế toán phần hành sẽ mở sổ chi tiết để theo dõi riêng Hiện nay, Công ty đang sử dụng hệ thống sổ tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo sau:

+ Sổ tổng hợp: sổ cái tất cả các tài khoản

+ Sổ chi tiết:

- Sổ chi tiết vật t (bao gồm 2 sổ chi tiết cho TK 1521_Vật liệu chính

và cho các TK 1522_Vật liệu phụ, 1523_Nhiên liệu, 1524_Phụ tùng thay thế)

- Sổ chi tiết tài sản cố định

- Sổ chi tiết tiền ngân hàng, tiền mặt, sổ quỹ

- Sổ chi tiết vay ngắn hạn ngân hàng

- Sổ chi tiết tạm ứng

- Sổ chi tiết phải trả ngời bán, phải thu của ngời mua…

+ Báo cáo tài chính chủ yếu:

từ nhập, xuất vật liệu, dụng

cụ hàng tháng

Trang 36

- Báo cáo kết quả kinh doanh.

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Các đội thi công (các đơn vị trực thuộc) không mở sổ kế toán riêng mà chỉ giới hạn ở việc tâph hợp chứng từ và định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán, Kế toán phần hành tập trung chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và ghi sổ chi tiết (nếu có), sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp để vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian Hàng ngày hoặc định kỳ, tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký để ghi vào sổ Cái các tài khoản Số liệu trên các sổ th-ờng xuyên đợc đối chiếu để đảm bảo tính chính xác của ghi chép, cộng sổ Cuối quý, tổng hợp số liệu từ sổ Cái để lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác tuỳ theo yêu cầu của quản trị

Sơ đồ 8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.

Nhật ký chung Nhật ký chuyên

dùng

Sổ quỹ

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 37

: Kiểm tra đối chiếu số liệu cuối kỳ

Các công việc trên đợc thực hiện theo đúng chu trình luân chuyển chứng từ, cộng sổ, chuyển sổ Trê thực tế, do công tác kế toán đã đợc thực hiện bằng máy vi tính nên kế toán chỉ phải nhập chừng từ và kiểm tra tính

đúng đắn của các thông tin kế toán thu đợc, các công việc còn lại do máy tính

tự thực hiện Chứng từ khi về sẽ đợc chuyển cho kế toán thanh toán để đợc thanh toán (nếu cần), sau đó kế toán tổng hợp định khoản và tập hợp để đa sang Kế toán trởng và Giám đốc ký duyệt Chỉ khi đã đủ chữ ký hợp lệ chứng

từ mới đợc nhập vào máy và từ đó số liệu không đợc thay đổi Bên cạnh đó, để

đảm bảo tính kiểm tra đối chiếu, kế toán các phần hành còn mở ngoà một số

sổ chi tiết nh: sổ chi tiết tài sản cố định, sổ quỹ, sổ vật t Căn cứ để ghi sổ chi …tiết là các chứng từ đã đầy đủ chữ ký hợp lệ, thời điểm ghi sổ cùng ngày với thời điểm nhập chứng từ vào máy Từ sổ chi tiết, kế toán tổng hợp lập bảng tổng hợp chi tiết vào cuối quý để đối chiếu với sổ tổng hợp Đồng thời mỗi kế toán phần hành tuỳ theo nhiệm vụ của mình có trách nhiệm lu giữ bảo quản các chứng từ liên quan một cách khoa học, thực hiện việc nhập các dữ liệu kế toán vào máy tính và đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với sổ tổng hợp (trong máy tính) với số liệu trên sổ chi tiết mở ngoài

Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho tất cả các loại lao

động thuộc quyền quản lý của Công ty và sử dụng theo tính chất, chất lợng và

số lợng của đơn vị Việc xác định quỹ tiền lơng phải cân xứng giữa tiền lơng, tiền thởng với năng suất, chất lợng công tác của từng ngời lao động

Quỹ tiền lơng đợc chia thành lơng chính và lơng phụ:

- Tiền lơng chính là tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân làm việc thực tế, nghĩa là thời gian thực sự có tiêu hao sức lao

động, bao gồm tiền lơng cấp bậc và tiền lơng chức vụ của ngời lao động

- Tiền lơng phụ là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ qui định tiền l-

ơng trong thời gian nghỉ phép, thời gian hội họp, học tập

Theo dặc thù của Công ty là nhận khoán và ký kết các công trình nên quỹ lơng đợc tính phụ thuộc vào từng công trình, hạng mục công trình do vậy quỹ lơng đợc xác định:

Trang 38

- Quỹ lơng thực hiện công trình hay hạng mục công trình bằng giá trị

sản lợng thực hiện của công trình hay hạng mục công trình nhân với tỷ lệ tiền

lơng theo kế hoạch của công trình

- Quỹ lơng thực hiện đơn vị đợc hởng của công trình bằng quỹ lơng

thực hiện công trình trừ đi tiền lơng thuê ngoài của công trình

- Quỹ lơng của đội đợc phân chia trong kỳ báo cáo bằng quỹ lơng

thực hiện đơn vị đợc hởng của công trình nhân với số lợng của công trình hay

hạng mục công trình

Đây là một cách tính quỹ lơng phù hợp với ngành nghề kinh doanh của

Công ty Với cách tính quỹ lơng này khuyến khích Công ty tự mình vận động,

tự mình tìm cách phát triển để tìm kiếm lợi nhuận

Bảng 3 : Tình hình thu nhập của công nhân viên.

Tiền lơng bình quân ngời /tháng

Thu nhập bình quân ngời / tháng

2.325.887 128.8482.457.735 1.168 1.232

4.385.256 51.2824.436.538 1.218 1.251 (Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)

Hợp

đồng ngắn hạn.

Trang 39

26.622.768 22.572.080 21.916.900 16.581.992 87.693.740 300 136 164 1.218.126

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)

2 Hình thức tiền l ơng áp dụng tại Công ty:

Căn cứ vào chức năng quyền hạn của Giám đốc, theo tổ chức và điều lệ

hoạt động của Công ty, Hội đồng quản trị Tổng công ty Lắp máy Việt Nam

phê chuẩn theo quyết định số 57 TCT – HĐQT – QĐ ngày 15/6/1996

Thực hiện Nghị định 59/CP của Chính phủ về qui chế quản lý tài chính

đối với doanh nghiệp Nhà nớc và thông t số 13/LĐTBXH – TT ngày

10/4/1997 của Bộ Lao động Thơng binh xã hội về việc hớng dẫn phơng pháp

xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp

Nhà nớc Đồng thời tăng cờng công tác sản xuất kinh doanh và quản lý quỹ

tiền lơng của Công ty để thống nhất chung trong toàn Công ty

* Quy chế trả l ơng của Công ty đ ợc thực hiện nh sau:

+ Thu nhập hàng tháng của công nhân viên không cố định, có thể tăng

hoặc giảm tuỳ thuộc vào năng suất lao động và kết quả sản xuất kinh doanh

của Công ty

+ Những ngời trực tiếp làm ra sản phẩm áp dụng trả lơng theo định

mức lao động và đơn giá tiền lơng sản phẩm

+ Những ngời không trực tiếp làm ra sản phẩm, làm việc theo thời gian

đợc trả 100% lơng cấp bậc chức vụ, phụ cấp trách nhiệm theo nghị định

26/CP Phần tiền lơng tăng lên do kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng đợc

trả theo trách nhiệm đóng góp và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi ngời

+ Công ty thực hiện nâng bậc lơng đúng kỳ hạn 2 năm 1 lần đối với

cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp trở xuống và 3 năm 1 lần đối với

cán bộ có trình độ đại học trở lên góp phần ổn định đời sống vật chất và tinh

thần của ngời lao động

+ Phụ cấp là phần bổ sung cho lơng trong những điều kiện cụ thể, một

số loại phụ cấp lơng áp dụng ở Công ty nh sau:

- Phụ cấp chức vụ: đợc dành cho Giám đốc, cán sự, Kế toán trởng,

tr-ởng phòng hành chính nhằm khuyến khích những cán bộ này tích cực hơn

trong công tác quản lý của mình Có 2 mức 70% và 40% lơng tối thiểu

Trang 40

- Phụ cấp làm thêm: là số tiền bồi dỡng động viên công nhân viên khi Công ty có nhiều việc, hoặc công trình cần hoàn thành đúng thời gian qui

định Nếu làm thêm vào ngày thờng thì mức phụ cấp bằng 50% lơng cơ bản (theo ngày) Nếu làm vào ngày nghỉ, ngày lễ thì mức phụ cấp bằng 100% lơng cơ bản

- Phụ cấp độc hại: dành cho những công nhân kỹ thuật đứng máy trong môi trờng tiếng ồn, độc hại, nguy hiểm Mức phụ cấp bằng 20% mức l-

có số ngày nghỉ khác nhau, với công nhân viên có số năm công tác dới 5 năm thì số ngày đợc nghỉ là 10 ngày/năm và thâm niên công tác cứ 5 năm thì số ngày nghỉ phép đợc thêm 1 ngày

+ Các chế độ BHXH đ ợc h ởng cụ thể nh sau:

- Chế độ trợ cấp ốm đau: Đợc hởng BHXH là 75% lơng cơ bản, thời gian hởng trợ cấp tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, thời gian đã đóng bảo hiểm bao lâu, khi con ốm phải đợc trợ cấp BHXH (áp dụng với trẻ dới 6 thàng tuổi)

- Chế độ thai sản: Đợc BHXH trả thay lơng 4 tháng và trợ cấp thêm 1 tháng tiền lơng đóng bảo hiểm khi sinh Nếu có nhu cầu ngời lao động có thể nghỉ thêm (với sự đồng ý của Công ty) nhng không đợc hởng trợ cấp

- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động: Đợc hởng trợ cấp bằng 100% tiền

l-ơng trong thời gian điều trị, trợ cấp chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao động Tuỳ vào mức suy giảm khả năng lao động có mức phụ cấp cụ thể cho phù hợp

- Chế độ h u trí : Đợc áp dụng điều kiện: nam đủ 60 tuổi; nữ đủ 55 tuổi

và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên Lơng hu đợc tính theo số năm

đóng BHXH và mức lơng đóng bình quân làm căn cứ đóng BHXH, nếu thòi gian đóng BHXH đủ 15 năm thì lơng hu đợc tính bằng 45% mức lơng tháng bình quân đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH lơng hu đợc tính thêm 2% nh mức lơng hu hởng tối đa là 75% lơng tháng bình quân làm căn cứ đóng BHXH và mức lơng hu thấp nhất cũng bằng lơng tối thiểu

- Chế độ tử tuất: Khi ngời lao động đang làm việc nghỉ việc chờ thời gian giải quyết hay nghỉ hu bị chết thì ngời lo mai táng đợc nhận một khoản bằng 8 tháng lơng tối thiểu Nếu ngời chết đã có thời gian đóng bảo hiểm đủ

15 năm, thân nhân cha đủ 15 tuổi, bố mẹ già đã hết tuổi lao động thì đợc hởng tiền tuất bằng 40% mức lơng tối thiểu, trờng hợp thân nhân không có nguồn thu nào khác thì đợc hởng 70% lơng tối thiểu Nếu thân nhân không thuộc

Ngày đăng: 13/04/2013, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Bảng lơng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa  hành phục vụ ở các doanh nghiệp. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Bảng 1 Bảng lơng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở các doanh nghiệp (Trang 5)
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí nhân công. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 1 Hạch toán chi phí nhân công (Trang 17)
Sơ đồ 2: Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 2 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 17)
Sơ đồ 3: Hạch toán tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất : - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 3 Hạch toán tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất : (Trang 18)
Bảng 2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 23)
Sơ đồ 4: Qui trình công nghệ sản xuất. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 4 Qui trình công nghệ sản xuất (Trang 26)
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ (Trang 27)
Sơ đồ 6: Bộ máy kế toán Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 6 Bộ máy kế toán Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện (Trang 32)
Sơ đồ 7: Hạch toán chi tiết vật liệu dụng cụ theo ph  ơng pháp số d  . - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 7 Hạch toán chi tiết vật liệu dụng cụ theo ph ơng pháp số d (Trang 35)
Sơ đồ 8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Sơ đồ 8 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 36)
2. Hình thức tiền l  ơng áp dụng tại Công ty: - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
2. Hình thức tiền l ơng áp dụng tại Công ty: (Trang 39)
Bảng 5:  Tỷ lệ cơ cấu cán bộ Công ty nh sau. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Bảng 5 Tỷ lệ cơ cấu cán bộ Công ty nh sau (Trang 42)
Bảng chấm công Tháng 10/2001. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Bảng ch ấm công Tháng 10/2001 (Trang 51)
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Bảng t ổng hợp thanh toán tiền lơng (Trang 52)
Bảng thanh toán tiền BHXH. - hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Bảng thanh toán tiền BHXH (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w