1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Cân Hải Phòng

66 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Cân Hải Phòng
Tác giả Vũ Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn TS. Đàm Văn Huệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 449,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực trạng , hiệu quả , giải pháp sử dụng vốn lưu động taiij công ty cổ phần Cân Hải phòng

Trang 1

Lời mở đầu

Doanh nghiệp là tế bào cơ bản của nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại vàphát triển bền vững của các doanh nghiệp góp phần quan trong thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế đất nớc Thực tế cho thấy, để tồn tại và phát triểnvững mạnh trong quá trình cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp chỉ có mộtcách duy nhất là tối đa hóa lợi nhuận Muốn đạt đợc điều đó, các doanhnghiệp phải tìm ra phơng thức sản xuất tối u nhất nhằm giảm chi phí tới mứcthối thiểu, nâng cao chất lợng sản phẩm, hay nói cách khác, là nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm hai bộphận là vốn cố định và vốn lu động Vốn lu động thờng chiếm tỷ trọng lớn,quyết định đến tốc độ tăng trởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ ảnh hởng trực tiếp

đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nhìn chung, khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế bao cấp sang cơ chếthị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, các doanh nghiệp phải tự chủ về tàichính không còn đợc nhà nớc bao cấp vốn nữa thì tình trạng, thiếu vốn của cácdoanh nghiệp diễn ra khá phổ biến, doanh nghiệp không đủ vốn để tiến hànhsản xuất kinh doanh đầu t máy móc thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ.Trong quá trình cạnh tranh gay gắt nh hiện nay nhiều nơi cũng có không ít cácdoanh nghiệp đã và đang đứng vững trên thị trờng, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh theo cơ chế mới Công ty cổ phần cân Hải Phòng là một trongnhững doanh nghiệp nh thế Cùng với sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế, năm

2002 công ty đã tiến hành cổ phần hóa Trong những năm qua, mặc dù gặpkhông ít khó khăn nhng với nỗ lực vơn lên công ty đạt đợc những thành tựu

và nghiên cứu đề tài:

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động của công ty cổ phần

Cân Hải Phòng”

Báo cáo đợc trình bày với kết cấu gồm ba chơng:

CHƯƠNG I: Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu

động của doanh nghiệp

Trang 2

CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ

phần Cân Hải Phòng CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lu động tại công

ty cổ phần Cân Hải Phòng.

Mặc dù đã cố gắng vận dụng tốt nhất các kiến thức đã học cùng với quátrình thực tế tại công ty để phân tích, khái quát tình hình huy động, quản lý, sửdụng vốn nhng với nhận thức thực tế còn non kém cũng nh hạn chế về nghiệp

vụ nên báo cáo này không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, em rấtmong nhận đợc sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng nh banlãnh đạo công ty

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáotrong bộ môn tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là TS Đàm Văn Huệ cùng toànthể ban lãnh đạo công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Trang 3

Mục Lục

Lời mở đầu 1

Mục lục 3

Danh mục các từ viết tắt 7

Chơng I: Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 8

1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lu động 8

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 10

1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình sản xuất – kinh doanh .10 1.1.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lu động 11

1.1.2.3 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn 11

1.1.3 Vai trò của vốn lu động trong doanh nghiệp 12

1.1.4 Kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp 13

1.1.4.1 Kết cấu vốn lu động 13

1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động 14

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 14

1.2.1 Quan điểm về hệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 14

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.2.2.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 16

1.2.2.2 Các chỉ tiêu về hoạt động 18

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lu động 19

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 20

1.3.1 Các nhân tố bên trong 20

1.3.1.1 Cơ cấu vốn đầu t 20

1.3.1.2 Xác định nhu cầu vốn lu động 20

1.3.1.3 Lựa chọn hình thức tài trợ vốn lu động 21

1.3.1.4 Trình độ tổ chức quản lý sản xuất 21

1.3.1.5 Trình độ nguồn nhân lực 22

1.3.1.6 Phơng pháp quản lý vốn lu động 22

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 22

1.3.2.1 Các nhân tố về kinh tế 22

1.3.2.2 Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc 23

1.3.2.3 Sự phát triển của khoa học công nghệ 23

Trang 4

1.3.2.4 Môi trờng chính trị 23

1.3.2.5 Môi trờng tự nhiên 24

Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần cân Hải Phòng 25

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần cân Hải Phòng 25

2.1.1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26

2.1.2.1 Chức năng của công ty 26

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 27

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 27

2.1.3.1 Đặc điểm dây chuyền sản xuất của công ty 27

2.1.3.2 Đặc điểm về công nghệ 30

2.1.3.3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất 31

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 32

2.1.4.2 Đặc điểm về tổ chức công tác tài chính kế toán 35

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2003- 2005) 37

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần cân Hải Phòng 43

2.2.1 Cơ cấu tài sản lu động của công ty 43

2.2.2 Nguồn vốn đầu t cho tài sản lu động của công ty 47

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty 51

2.2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 52

2.2.3.2 Các chỉ tiêu về hoạt động 54

2.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lu động 56

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần cân Hải Phòng 59

2.3.1 Kết quả đạt đợc 59

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 60

2.3.2.1 Hạn chế 60

2.3.2.2 Nguyên nhân 61

Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung vốn tại công ty cổ phần cân Hải Phòng 64

3.1 Phơng hớng phát triển của công ty trong thời gian tới 64

3.1.1 Phát triển theo chiều rộng 64

Trang 5

3.1.2 Đầu t theo chiều sâu 65

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung vốn tại công ty 66

3.2.1 Xác định đúng nhu cầu vốn lu động 66

3.2.2 Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lu động hợp lý 67

3.2.3 Tăng cờng quản lý và thu hồi các khoản phải thu 69

3.2.4.Quản lý tốt dự trữ tồn kho 71

3.2.5.Rút ngắn thời gian vận động của vốn trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh 71

3.2.6 Mở rộng thị trờng 72

3.2.7.Tăng khả năng cạnh tranh 73

3.2.8.Nâng cao trình độ cán bộ quản lý tổ chức và quản lý kinh doanh trong công ty 73

3.2.9 Phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh 75

3.3 Một số kiến nghị 75

3.3.1.Kiến nghị với nhà nớc 75

3.3.1.1.Xây dựng hệ thống pháp lý đồng bộ 75

3.3.1.2.Có chính sách tài chính – tiền tệ hợp lý 76

3.3.1.3.Cải cách thủ tục hành chính 77

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng 77

Kết luận 78

Danh mục tài liệu tham khảo 79

Trang 6

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 7

CH ƯƠNG I NG I

Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả

sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lợng vốn nhất định Doanh nghiệp dùng số vốn đó đểmua sắm các yếu tố đầu vào của quá trính sản xuất là t liệu lao động, đối tợnglao động và sức lao động nhằm biến đổi phục vụ cho tiêu dùng hay sản xuất

Nh vậy, vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến qúa trình sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Theo tính chất luân chuyển giá trị của vốn khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh vốn của doanh nghiệp vốn đợc chia thành hai bộ phận:vốn cố định và vốn lu động Cùng với vốn cố định, vốn lu động là một bộ phậnquan trọng của không thể thiếu cấu thành nên vốn kinh doanh của doanhnghiệp Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất thông thờng nào trong cơ cấuvốn kinh doanh, vốn lu động cũng chiếm một tỷ trọng rất lớn, nó quyết định tớitốc độ tăng trởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy, việc nắm rõ phơng thức quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn lu động là rấtquan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng và hiệu quả sựdụng vốn nói chung Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Chỉ bằng cách ngày càng nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong thi trờng cạnh tranh ngàycàng khốc liệt nh hiện nay

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lu động

Vốn lu động của doanh nghiệp là lợng tiền ứng trớc để đầu t cho các tàisản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thựchiện đợc thờng xuyên và liên tục

Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất để chế tạo ra sản phẩm, khiquá trình sản xuất cha hoàn thành, vốn lu động biểu hiện ở các loại sản phẩm

dở dang hoặc bán thành phẩm và khi kết thúc qúa trình sản xuất vốn biểu hiện

ở số thành phẩm của doanh nghiệp

Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông: lúc này hình thái hàng hóa

đợc chuyển thành hình thái tiền tệ

Tài sản lu động sản xuất: bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùngthay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trù sảnxuất hoặc sản xuất chế biến

Trang 8

Tài sản lu động lu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóachờ tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

Dù là ở khâu nào, tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông

đều thể hiện các yếu tố: đối tợng lao động, công cụ lao động nhỏ và sức lao

động Đặc điểm vận động của chúng là do đặc điểm của đối tợng lao độngquyết định, vì đây là bộ phận chính chiếm tỷ trọng u thế Khác với tài sản cố

định, tài sản lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, theo

đó giá trị của nó cũng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành sảnphẩm tiêu thụ và hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn khi kết thúc một chu kìtái sản xuất, vốn lu động hoàn thành một vòng chu chuyển

Với những doanh nghiệp thơng mại thuần túy thì quá trình chu chuyểncủa vốn thờng trải qua hai giai đoạn:

T – H – T’ (T’ = T+T)+ Giai đoạn mua hàng (biến T thành H): giai đoạn này vốn lu độngchuyển từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật

+ Giai đoạn bán hàng (biến H thành T’) đó là lúc vốn lu động lại quaytrở lại hình thái ban đầu nhng với số lợng lớn hơn

+ Còn những doanh nghiệp chuyên về sản xuất thì quá trình chu chuyểncủa vốn lu động lại thờng trải qua ba giai đoạn:

T – H SX H’ – T’

+ Giai đoạn mua hàng (biến T thành H), giai đoạn này cũng giống nh ởdoanh nghiệp thơng mại là vốn lu động chuyển từ hình thái giá trị sang hìnhthái hiện vật

+ Giai đoạn sản xuất (biến H thành H’): đây là giai đoạn vốn lu độngchuyển từ hình thái hàng hóa vật t dự trữ (nguyên vật liệu, bán thành phẩm,sản phẩm dở dang) sang hình thái sản phẩm chờ tiêu thụ

+ Giai đoạn bán hàng (biến H’ thành T’) lúc này vốn lu động lại quay

về hình thái giá trị ban đầu

Nh vậy, vốn lu động dịch chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm khi tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh, gía trị này sẽ đợc thuhồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm Vì quá trình sản xuất diễn ra mộtcách liên tục, nên khi xem xét tại một thời điểm, vốn lu động có các bộ phậncùng tồn tại dới các hình thức khác nhau trong giai đoạn chu chuyển của vốn

Từ những phân tích nêu trên, có thể đa ra khái niệm về vốn lu động nhsau: vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động đợc đầu t vào sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lu động biểu hiện ở cả hai hình thái

Trang 9

khác nhau, hình thái hiện vật và hình thái giá trị.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu dộng là một yếu tố khôngthể thiếu và có ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ của sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, với những đặc điểm chu chuyển và vận động nhtrên thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn lu động là rất khó khăn và phức tạp

Điều này đòi hỏi doanh nghiêp phải chú trọng quan tâm trong việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động

1.1.2 Phân loại vốn lu động

Việc phân loại vốn giúp cho các doanh nghiệp có biện pháp quản lýthích hợp đối với từng bộ phận, trên cơ sở đó nâng cao hiệu qủa sử dụng vốntrong doanh nghiệp

1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động đợc chia thành 3 loại:

- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công

cụ dụng cụ

- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

Vốn lu động trong khâu lu thông; bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý ), các khoản vốn đầu t ngắnhạn (đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ), các khoản thế chấp,

ký cợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu,các khoản tạm ứng )

Với cách phân loại này cho thấy đợc vai trò và sự phân bố của vốn lu

động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp

điều chỉnh cơ cấu vốn lu động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động, vốn lu động đợc chia thành hai loại:

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền trong két, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoánngắn hạn

- Vốn vật t hàng hóa: là các khỏa vốn lu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể Trong các doanh nghiệp sản xuất vốn vật t hàng hóa baogồm nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm Còn trong các doanh nghiệp thơng mại, vốn đầu t hàng hóa chủ yếu làhàng dự trữ, đó là các sản phẩm, hàng hóa mua về để chuẩn bị cho tiêu thụ

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn

Trang 10

kho dự trữ hợp lý sẽ cho phép giảm các chi phí về bảo quản hàng hóa, giảmhao hụt, mất mát, đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ vật t hàng hóa cầnthiết để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất đề ra Bên cạnh đó, doanh nghiệp cònphải quan tâm đến khả năng thanh toán của mình vì thế không đảm bảo đợckhả năng thanh toán thì doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng nợ nần kéo dài, mấttính chủ động trong kinh doanh và phá sản là hậu quả tất yếu.

1.1.2.3 Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn, vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:

- Vốn lu động của chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chiphối và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từngân hàng nhà nớc, vốn do doanh nghiệp t nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trongcông ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong các doanh nghiệp liên doanh,vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

- Nợ phải trả: là các khoản vốn tự bổ sung đợc hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản phảI trả ngời bán, phải trả công nhân viên, cáckhoản thuế phải nộp ngân sách nhà nớc khoản vốn này doanh nghiệp chỉ cóquyền sử dụng trong một thời gian nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Điềunày có ý nghĩa hết sức quan trọng vì kết cấu vốn lu động ảnh hởng trực tiếp

đến chi phí sử dụng vốn và rủi ro tài chính của doanh nghiệp Từ đó doanhnghiệp xem xét có nên tiếp tục đi vay để đầu t hay không hoặc xây dựng kếhoạch trả nợ, nhằm mục nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tạo sự an toàn vềmặt tài chính

1.1.3 Vai trò của vốn lu động trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động đóng góp một vai tròhết sức quan trọng, nó đảm bảo cho điều kiện sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục Trong cơ cấu vốn củadoanh nghiệp, vốn lu động chiếm một tỷ trọng không nhỏ Nếu nh vốn lu

động cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất để mua vật t cho sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, thì đối với doanh nghiệp thơng mại, vốn lu động cần thiết

để dự trữ hàng hóa phục vụ cho kinh doanh, để tổ chức công tác mua bán hànghóa Vốn lu động có mặt ở tất cả các khâu sản xuất và tiêu thụ Sử dụng tốt

Trang 11

vốn lu động sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, trangthiết bị và lực lợng lao động của doanh nghiệp.

Vốn lu động là số vốn ứng trớc để đầu t, mua sắm tài sản lu động nhằmphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, quy môcủa vốn lu động ảnh hởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp thơng mại Nó làm tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trongquan hệ đối ngoại, tận dụng đợc cơ hội trong kinh doanh, khả năng cung cấptín dụng cho khách hàng (tín dụng thơng mại)

Vốn lu động đảm bảo khả năng thánh toán cho doanh nghiệp Trong

điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn phátsinh việc thu, chi và thanh toán Song các khoản phải thu, phải trả cần phải cómột khoảng thời gian nhất định mới thanh toán đợc Để quy trình hoạt động sảnxuất diễn ra liên tục các doanh nghiệp thờng phải vay ngân hàng hoặc các tổchức tín dụng khác Những khoản vay này làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ, doanhnghiệp phải trả tiền gốc và lãi đúng thời hạn, có thể gây nguy cơ mất khả năngthanh toán cho doanh nghiệp trong tơng lai nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vaykhông hiệu quả Để thanh toán các khoản nợ đúng thời hạn doanh nghiệp cần dựtrữ vốn tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng ở một quy mô nhất định

Vốn lu động dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩmkhi tham gia vào hoạt động sản xuất dinh doanh, là một yếu tố cấu thành nêngiá thành sản phẩm Chính vì vậy, sử dụng hiệu quả vốn lu động sẽ làm giảmgiá thành sản phẩm, nhờ vậy mà tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.4 Kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp

đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định các trọng điểm và biện pháp quản lývốn lu động có hiệu quả hơn, phù hợp hơn với điều kiện cụ thể của doanh

Trang 12

1.1.4.2 Các yếu tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp

Các yếu tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động trong doanh nghiệp cónhiều loại nhng có thể chia thành ba nhóm chính:

- Các yếu tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa cách doanhnghiệp và nơi cung cấp, khả năng cung cấp của tiền tệ, kỳ hạn giao hàng vàkhối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của nhữngloại vật t cung cấp

- Các yếu tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tại, độ dài của chu kỳsản xuất, trình độ tổ chức sản xuất

- Các yếu tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng, thủ thục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật giữacác doanh nghiệp

1.2 hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dung vốn lu động và sự cần thiết phải

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lu động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn lu động để mang lại hiệu quảcao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Trongnền kinh tế thị trờng hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

và vốn lu động nói riêng là hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Vốn lu

động của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh nênnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động góp phần quan trọng trong viêc nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động để thực hiện tối đa hoá lợinhuận Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng hớng tới mụctiêu cuối cùng là lợi nhuận Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiệnnay, chỉ khi tạo ra lợi nhuận và tạo ra nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp mới cóthể tồn tại và phát triển đợc Có nhiều biện pháp để doanh nghiệp tăng lợinhuận, doanh nghiệp có thể tăng quy mô vốn, mở rộng kinh doanh, đẩy mạnhkhối lợng sản phẩm tiêu thụ từ đó tăng doanh thu Nhng xét trong điều kiệnhiện nay, vốn trong nền kinh tế thì có hạn, trong khi các doanh nghiệp thànhlập và hoạt động ngày một nhiều dẫn đến tình trạng thiếu vốn là rất phổ biến

Nh vậy, việc huy động vốn lu động của doanh nghiệp cũng sẽ gặp nhiều khókhăn và có thể phải trả một chi phí khá cao Thêm vào đó, việc tăng lợi nhuận

Trang 13

bằng cách đẩy mạnh khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong điều kiện cạnh tranhgay gắt nh hiện nay cũng không việc dễ dàng đối với các doanh nghiệp Chínhvì vậy, việc tăng lợi nhuận của một đồng vốn lu động đợc xem là biện pháp rấthữu ích Doanh nghiệp phải nghĩ ra các biện pháp để làm sao cho một đồngvốn chi phí bỏ ra đầu t sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận nhất, hay nói cách khác,doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

và vốn lu động nói riêng

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động không chỉ có ý nghĩa đảm bảocho doanh nghiệp tồn tại mà còn tạo cơ hôi cho doanh nghiệp phát triển sảnxuất Đồng vốn trong nền kinh tế thị trờng cũng vận động theo quy luật của

nó, đi từ nơi hiệu quả kinh tế thấp đến nơi có hiệu quả kinh tế cao Nhữngdoanh nghiệp mà đồng vốn lu động của vốn kinh doanh thấp thì tình trạng phásản là rất dễ xảy ra Ngợc lại, những doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng vốn lu

động cao sẽ thu hút đợc nhiều vốn đầu t từ bên ngoài vào, ngày càng mở rộngphát triển sản xuất và thu đợc kết quả cao Có thể nói, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động sẽ đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệpviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ không chỉ đem lại lợi ích kinh

tế cho riêng doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnlực cho toàn thể nền kinh tế Nếu với mọi doanh nghiệp, với mọi ngành đều sửdụng các nguồn lực có hiệu quả thì sẽ làm tăng sản phẩm quốc dân, kích thích

đầu t trong nớc, góp phần tạo ra sự tăng trởng kinh tế ổn định và bền vững, từ

đó nâng cao thu nhập cho ngời lao động, tăng các khoản phải nộp ngân sáchnhà nớc Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng và vốnkinh doanh nói chung, xét ở một góc độ nhất định nó còn có ý nghĩa mang lạilợi ích xã hội

Thêm vào đó, trong điều kiện nền kinh tế hội nhập nh hiện nay việc cácdoanh nghiệp trong nớc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động chính là điềukiện thuận lợi để thu hút vốn đầu t nớc ngoài, tạo ra những bớc phát triển lớncho nền kinh tế

Qua những phân tích nêu trên ta thấy, việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lu động mang nhiều ý nghĩa to lớn và là tất yếu khách quan đối với mọidoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Do vậy, các doanh nghiệp trongcông tác quản lý tài chính của mình, phải quan tâm đến cấn đề thiết yếunày, phải căn cứ vào thực trạng để tìm ra với mọi biện pháp nhằm cao hiệuquả sử dụng vốn lu động

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Trang 14

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp tathờng sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện rõ nét qua khả năngthanh toán Khả năng thánh toán của doanh nghiệp cao thì tình hình tài chínhcủa doanhnghiệp sẽ khả quan và ngợc lại Do vậy, khi đánh giá khái quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp không thể không xem xét khả năng thanhtoán của doanh nghiệp đó

- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện

- Khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh = TSLĐ và đầu t ngắn hạn - hàng tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh là thớc đo khả năng trả nợ ngắn hạn của doanhnghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các vật t hàng hoá Chỉ tiêu nàyphản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảng thời gian ngắn

- Khả năng thanh toán tức thời:

Khả năng thanh toán = Tiền + Tơng đơng tiền

Chỉ tiêu này cho biết, số vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển) và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền mặt nhanhchóng, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạnhay không Chỉ tiêu này bằng một là lý tởng nhất

- Vốn luân chuyển thuần (vốn hoạt động thuần)

Trang 15

động thuần Và đầu t ngắn hạn ngắn hạn

Đây là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa tổng giá trị thuần của TSLĐ và

đầu t ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn Một doanh nghiệp muốn hoạt độngkhông bị gián đoạn thì phải duy trì mức vốn hoạt động thuần hợp lý để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo dự trữ hàng tồn kho đầy đủ Vốn hoạt

động thuần càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao Tuynhiên, nếu vốn hoạt động thuần quá cao thì sẽ làm giảm hiệu quả đầu t vì lợngTSLĐ quá nhiều so với nhu cầu và vì phần d thừa này không làm gia tăngthêm thu nhập

1.2.2.2 Các chỉ tiêu về hoạt động

Các chỉ tiêu này dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn lu động vào kinhdoanh dới các tài sản khác nhau

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quânluân chuyển trong kỳ Số vòng quay này càng cao thì việc kinh doanh đợc

đánh giá càng tốt vì doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn

đạt doanh thu cao

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Là số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoảnphải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc

độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải đầu t nhiềuvào các khoản phải thu

- Kỳ thu tiền bình quân

Trang 16

bình quân Vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu.Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng thu hồi của công ty.

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động khôngngừng qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêuthụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyếtnhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ta thờng dùng các chỉ tiêusau:

Tổng doanh thu

Tổng doanh thuthuầnthu thuần thuần về tiêu thụ hoạt động tài chính hoạt động khác

Chỉ tiêu này cho biết,để có đợc một đơn vị doanh thu thuần thì doanhnghiệp cần mấy đơn vị vốn lu động Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hiệu quả

sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động đợc hình thành từ rấtnhiều nguồn, tồn tại dới nhiều hình thức và có sự chuyển hoá lẫn nhau Quaquá trình vận động đó, vốn lu động chịu tác động của nhiều nhân tố, ảnh hởng

Trang 17

đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Vì vậy, để

đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần nắm bắt đợc các nhân tố

ảnh hởng, mức độ, xu hớng tác dụng hiệu quả sử dụng vốn lu động Các nhân

động, có thể thấy nh tình trạng dự trữ tồn kho quá nhiều vợt quá công suất củamáy móc, thiết bị gây ra sự lãng phí trong việc sử dụng tài sản lu động làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn lu động

1.3.1.2 Xác định nhu cầu vốn lu động

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc xác định nhu cầuvốn lu động có ý nghĩa quan trọng và tác động mạnh đến hiệu quả hoạt độngcũng nh hiệu quả sử dụng vốn lu động Nếu doanh nghiệp xác định đợc mộtcách đúng đắn và hợp lý nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết, sẽ đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liêntục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao Nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn lu

động của doanh nghiệp cũng tăng lên Còn nếu doanh nghiệp xác định nhucầu vốn lu động không hợp lý, quá thừa hoặc quá thiếu sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá cao, một mặt, nó

sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, vốn chậm luân chuyển và phátsinh những chi phí không cần thiết nh chi phí lu kho, chi phí bảo quản Mặtkhác, doanh nghiệp sẽ phải đi vay nhiều hơn để tài trợ cho nhu cầu vốn lu

động của mình, điều này sẽ làm tăng các khoản lãi tiền vay phải trả Nh vậy,xác định nhu cầu vốn lu động quá cao sẽ làm tăng chi phí dẫn tới việc tăng giáthành sản phẩm, giảm hiệu quả sản xuất nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu

động nói riêng

Ngợc lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động thấp sẽ gâynhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp thiếu vốn lu động sẽ không đảm bảo đợc quá trình sản xuất diễn rathờng xuyên, liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không cókhả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Và nh vậy, nó cũng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh

Trang 18

nghiệp

1.3.1.3 Lựa chọn hình thức tài trợ vốn lu động

Để tài trợ cho nhu cầu vốn lu động của mình, doanh nghiệp có thể huy

động từ nhiều nguồn khác nhau nh từ lợi nhuận để lại, phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, huy động vốn liên doanh, vay ngân hàng Tuy nhiên, mỗi nguồn nàylại có những u, nhợc điểm nhất định, ảnh hởng trực tiếp đến chi phí sử dụngvốn lu động và tính rủi ro về mặt tài chính của doanh nghiệp Vì vậy việcdoanh nghiệp lựa chọn đợc một cơ cấu nguồn tài trợ vốn lu động hợp lý, tối uvới chi phí sử dụng vốn thấp nhng vẫn an toàn về mặt tài chính sẽ nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.3.1.4 Trình độ tổ chức quản lý sản xuất

Trình độ tổ chức quản lý sản xuất trong doanh nghiệp tốt thì mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ diễn ra trôi chảy, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng Có thểthấy, công cụ chủ yếu quản lý nguồn tài chính của doanh nghiệp là hệ thống

kế toán tài chính Nếu công tác kế toán đợc thực hiện tốt, chặt chẽ sẽ tránh

đ-ợc tình trạng vốn lu động bị mất mát, chiếm dụng, sử dụng sai mục đích từ

đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động Ngợc lại, nó sẽ làm giảm đáng kểhiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.3.1.5 Trình độ nguồn nhân lực

Trình độ nguồn nhân lực cũng là nhân tố quan trọng góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động Nếu nh nguồn lực của doanh nghiệp có taynghề, có kinh nghiệm và ý thức tiết kiệm trong công việc, có khả năng tiếp thukhoa học công nghệ hiện đại, thì không những giảm thiểu đợc những hỏnghóc, lãng phí trong sản xuất, mà còn có khả năng nâng cao năng suất máymóc thiết bị, tăng năng suất lao động Và từ đó tác động nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.3.1.6 Phơng pháp quản lý vốn lu động.

Đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng vốn lu động Nếudoanh nghiệp có phơng pháp quản lý vốn lu động thích hợp, biết đầu t đúngthời điểm, đúng đối tợng thì vốn lu động sẽ luân chuyển nhanh Không nêngiữ vốn lu động nằm một chỗ, vì nh thế vốn sẽ không có khả năng sinh lời và

sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

1.3.2.1 Các nhân tố về kinh tế

Nền kinh tế thị trờng với sự biến động của các nhân tố bên trong luôn

ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp Những thời kỳ mà nền kinh tế tăngtrởng nhanh, sức mua của thị trờng lớn, giá cả ổn định sẽ tạo môi trờng hoạt

động thuận lợi cho doanh nghiệp, nhờ vậy làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lu

Trang 19

động Ngợc lại, nếu nền kinh tế tăng trởng thấp, lạm phát cao, lãi suất, tỷ giákhông ổn địnhm sẽ gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp, giảmhiệu quả sử dụng vốn lu động Trong đó, cần nhấn mạnh đến yếu tố lạm phát,khi lạm phát xảy ra sức mua của đồng tiền giảm sút làm giá vật t hàng hoátăng cao và làm giá trị của vốn lu động bị giảm dần theo tốc độ trợt giácủa đồng tiền.

Nói đến nền kinh tế thị trờng, không thể không nhắc đến mức độ cạnhtranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách thu hút đợc khách hàngbằng các chính sách u đãi, giảm giá, bán chịu Doanh nghiệp cần có cácchính sách tín dụng thơng mại thật hấp dẫn để vừa thu hút đợc khách hàng vừa

đảm bảo tốc độ quay vòng các khoản phải thu ở mức chấp nhận đợc

1.3.2.2 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc

Các doanh nghiệp hiện nay đang hoạt động trong một nền kinh tế thị ờng chịu sự điều tiết của Nhà nớc Chính vì vậy, các công cụ điều tiết của Nhànớc nh chính sách thuế, chính sách đầu t, chính sách bảo trợ đều ảnh hởng

tr-đến hoạt động của doanh nghiệp Một mặt, các chính sách tích cực của Nhà

n-ớc nh u đãi, tín dụng, hay việc Nhà nn-ớc tham gia ký kết các hiệp định thơngmại, tham gia vào các tổ chức thơng mại trong khu vực và trên thế giới, đã tạomôi trờng và hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn lu động.Mặt khác, cũng phải kể đến những điểm còn bất cập và cha hoàn thiện trongchính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc đã gây cản trở cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nh bộ may hành chinh rờm rà, hệ thống luật cha đầy

đủ kéo theo việc giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động

1.3.2.3 Sự phát triển của khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong bất cứhoạt động nào của xã hội loài ngời Doanh nghiệp, nếu không có sự hỗ trợ củakhoa học công nghệ thì chỉ là một phân xởng sản xuất thủ công Sự phát triểncủa khoa học công nghệ mang đến những thành tựu tiên tiến đợc áp dụngtrong công tác quản lý, trong hoạt động sản xuất, trong phân tích đánh giá Nếu biết nắm bắt và vận dụng sáng tạo những thành tựu mà khoa học mang lại

sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp khác,

đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu độngnói riêng

1.3.2.4 Môi trờng chính trị

Cũng nh những nhân tố trên, môi trờng chính trị có ảnh hởng rất lớn

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó gián tiếp ảnh ởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động Một nền chính trị ổn định sẽ tạo điều

Trang 20

h-kiện cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, có thể dự báo đợc nhu cầu của thịtrờng tơng đối dễ dàng, từ đó có chiến lợc kinh doanh hợp lý mang lại hiệuquả cao nhất cho doanh nghiệp.

1.3.2.5 Môi trờng tự nhiên

Môi trờng tự nhiên có ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Những rủi ro vẫn thờng xảy ra trong tự nhiên nh bão lụt,thiên tai, hoả hoạn sẽ làm thiệt hại vốn, tăng chi phí do phải tăng tồn kho dựtrữ, làm giảm lợi nhuận do đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp

Trang 21

- Năm 1971 đổi tên thành Nhà máy chế tạo Cân Hải Phòng.

- Năm 1987 – 1990: những năm thực hiện đổi mới cơ chế quản lý,công ty còn gặp nhiều khó khăn về thị trờng tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm tồn

đọng nhiều, lao động d thừa Tuy nhiên công ty đã nỗ lực tìm mọi biện pháp

để duy trì ổn định sản xuất, thay đổi mẫu mã, đa ra thị trờng những sản phẩmmới phù hợp với nhu cầu của khách hàng nên đã từng bớc khắc phục và vợtqua đợc những khó khăn để ổn định sản xuất

- Năm 1993, công ty đợc công nhận là doanh nghiệp Nhà nớc theo Nghị

định 388 CP của Chính phủ, đợc trọng tài kinh tế Hải Phòng cấp đăng ký kinhdoanh số 10587 Công ty hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân

- Từ năm 1993 trở lại đây, sản xuất của công ty đã ổn định và có mứctăng trởng khá, công ty liên tục đợc Sở công nghiệp tặng cờ đơn vị sản xuấtgiỏi Sản phẩm của công ty đã đợc tặng huy chơng chơng vàng tại triển lãmcông nghiệp toàn quốc

- Năm 1996 ,công ty nhận đợc giải bạc giải thởng quốc gia

Trang 22

- Ngày 31/12/2005 thực hiện Nghị định 64/2002 NĐ-CP 19/06/2002của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần

đổi tên từ nhà máy chế tạo cân Hải Phòng thành công ty cổ phần cân HảiPhòng, hoạt động theo luật doanh nghiệp

- Công ty có vốn điều lệ là 4 tỷ đồng trong đó, có 10% là vốn Nhà nớc,90% còn lại là vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp

- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Sản xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí, các loại cân, dụng cụ đo lờng.+ Sản xuất, kinh doanh giấy xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nớc.+ Xây lắp cơ sở hạ tầng và các ngành nghề khác pháp luật không cấm

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Cân Hải Phòng

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

- Công ty cổ phần Cân Hải Phòng hoạt động kinh doanh độc lập, tựhạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi và có lãi, khai thác nguồn vật t, nhân lực,tài nguyên của đất nớc, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, gópphần vào công cuộc xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế

- Trực tiếp sản xuất, lắp ráp các loại cân, sản phẩm cơ khí, sản xuất vàgia công các loại giấy, kinh doanh dịch vụ thơng mại

- Trực tiếp xuất nhập khẩu vật t, nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùng

- Ngoài ra, công ty còn tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá thông qua hệthống phân phối riêng của mình nh các cửa hàng, đại lý ở các tỉnh ở cả bamiền Bắc, Trung, Nam

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Để thực hiện các chức năng cơ bản trên, công ty phải thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:

- Là một đơn vị kinh tế hoạt động dới hình thức công ty cổ phần do luậtdoanh nghiệp điều chỉnh, tuân thủ pháp luật Nhà nớc về quản lý hành chính,quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện camkết trong hợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan đến sảnxuất kinh doanh của công ty

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tạo nguồn vốncho sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng đổi mới thiết bị, tự bù đắp chi phí sảnxuất kinh doanh, tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinhdoanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc

- Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, tổ chứcnghiên cứu ứng dụng, nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với thị hiếu

Trang 23

ngời tiêu dùng

- Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhânviên chức theo chính sách của Nhà nớc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của công ty Chăm lo và tạo điều kiện phát huy hết khả năng của độingũ cán bộ công nhân viên

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm dây chuyền sản xuất của công ty

Trang 24

NhiÖt luyÖn c¸c chi tiÕt cÇn thiÕt

Trang 25

Thuyết minh dây chuyền sản xuất:

Sản phẩm cơ khí (các loại cân) của công ty đợc làm từ 2 vật liệu chính

là gang và thép

- Gang từ dạng thô ban đầu phải qua công đoạn đúc để tạo thành chi tiếtsản phẩm Đúc là quá trình mẫu chảy gang tạo thành dạng chất lỏng, sau đócho vào khuôn để tạo ra những chi tiết theo ý muốn Quá trình đúc đợc tiếnhành qua các công đoạn cơ bản nh sau:

Gang thỏi  Nấu chảy  Rót gang lỏng vào khuôn  Làm nguội Phá khuôn  ủ  Bắn bi  Cắt bavia  Sơn  Gia công  Kiểm tra lần cuối

 Kết thúc

- Thép từ dạng thô phải qua công đoạn pha phôi để tạo ra các chi tiếtsản phẩm rồi qua công đoạn đột dập, rèn để mài dũa sản phẩm

- Sau khi gang thép đã qua chế biến để tạo thành chi tiết sản phẩm thô

đều phải qua công đoạn gia công cơ khí để có những chi tiết đạt hình dạng,kích thớc và độ bóng bề mặt theo yêu cầu Các dạng gia công chủ yếu là tiện,bào, khoan, phay, mài Tất cả các dạng gia công này đều đợc thực hiện trênmáy cắt kim loại bằng các dụng cụ cắt khác nhau nh: dao tiện, mũi khoan, daophay Cơ sở của tất cả các quá trình cắt khác nhau là quá trình tiện còn cơ sởcủa các loại dụng cụ cắt là dao tiện

- Sau khi các chi tiết đã đợc mài dũa qua công đoạn cơ khí, ngời ta tiếnhành lắp ráp để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Lắp ráp đợc chia thành 2 bộphận:

+ Bộ phận lắp ráp cơ khí tức là lắp ráp các chi tiết cơ khí nh trục cân,quả cân, móc

+ Bộ phận lắp ráp điện tử là lắp ráp các bộ phận điện tử đối với cân điện

tử

- Sau khi sản phẩm đã đợc lắp ráp hoàn chỉnh, bộ phận quản lý chất ợng sẽ tiến hành kiểm tra để đảm bảo sản phẩm đã đáp ứng yêu cầu về chất l-ợng cũng nh các chỉ tiêu kỹ thuật Đó đợc gọi là kiểm tra KCS, tức là kiểm tratrong nội bộ phân xởng sản xuất

l Cuối cùng là khâu kiểm tra xuất xởng, đây là khâu kiểm tra của quản

lý nhà nớc Nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn thì sẽ đợc xuất xởng đem nhập kho,ngợc lại, các sản phẩm hỏng sẽ bị loại, cho vào kho phế phẩm để gia công,chế biến lại

2.1.3.2 Đặc điểm về công nghệ

* Đặc điểm về ph ơng pháp sản xuất :

Trang 26

Công ty đã áp dụng 2 phơng pháp sản xuất chủ yếu:

- Phơng pháp thủ công: sử dụng máy móc thiết bị đơn giản, sức ngời làchủ yếu, dựa vào sự khéo léo của ngời thợ để gia công các chi tiết, bộ phận.Phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu trong phân xơng gia công giấy

- Phơng pháp tự động hoá: Sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại đểchế tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu để giảm bớt sức lao động củacon ngời

* Đặc điểm về trang thiết bị:

Trang thiết bị là yếu tố rất quan trọng ảnh hởng đến năng suất và chất ợng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng

l-đó, công ty Cân Hải Phòng luôn chú trọng đến hệ thống trang thiết bị, đề racác nguyên tắc luôn phải tuân thủ trong việc lựa chọn trang thiết bị của côngty:

- Phù hợp với công nghệ, công suất đã lựa chọn

- Đảm bảo chất lợng sản phẩm theo yêu cầu

- Giá cả phải chăng

- Có nguồn gốc rõ ràng và có bảo hành

- Tuổi thọ kinh tế lâu dài

- Đáp ứng nhu cầu của sản xuất, tránh lãng phí

Sau khi đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là sau khi Nhà máy chế tạo CânHải Phòng cổ phần hoá, ban lãnh đạo công ty đã quyết định đầu t chiều sâu,

đổi mới công nghệ Tính từ năm 1993 đến năm 2004 công ty đã đầu t gần 20

tỷ đồng cho mua sắm máy móc, thiết bị Tuy nhiên, do công ty sản xuất xen

kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồng thời một số máy móc thiết bị, cùng với thờigian sử dụng đã lâu đã trở nên cũ kỹ, lạc hậu cho năng suất chất lợng sảnphẩm cha cao Công ty cân Hải phòng cần phảI chú trọng đầu t đổi mới trangthiết bị hơn nữa để nâng cao hiệu quả sản xuất của toàn Công ty

2.1.3.3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất

* Tổ chức sản xuất:

Công ty cổ phần Cân Hải Phòng là một doanh nghiệp có quy mô vừa.Việc tiến hành sản xuất đợc tổ chức tại một địa điểm duy nhất, điều này giúpcho việc quản lý sản xuất thống nhất, kịp thời, phù hợp với quy trình côngnghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm của công ty

Trang 27

Tham gia quản lý vật t và bán thành phẩm, tránh mất mát, làm ẩu, gây

ảnh hởng đến uy tín, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp

- Tổ dụng cụ cơ điện: làm nhiệm vụ sửa chữa thờng xuyên máy mócthiết bị theo kế hoạch doanh nghiệp đã đề ra Đề xuất các biện pháp bảo dỡngmáy móc thiết bị an toàn lao động

* Kết cấu sản xuất của công ty:

- Bộ phận sản xuất chính: bộ phận cơ khí chính: trực tiếp sản xuất ra cácchi tiết cơ khí để tạo ra sản phẩm

- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: bộ phận lắp ráp: có nhiệm vụ lắp ráphoàn chỉnh tất cả các sản phẩm, có trách nhiệm bảo đảm chất lợng theo quytrình công nghệ đề ra

- Bộ phận sản xuất phụ trợ: tổ cơ điện: làm nhiệm vụ sửa chữa thờngxuyên, sửa chữa lớn máy móc thiết bị, đồng thời đề xuất các biện pháp bảo d -ỡng máy móc thiết bị, an toàn lao động

- Bộ phận cung ứng và vận chuyển: Công ty cổ phần Cân Hải phòng gồm

2 bộ phận cung ứng và vận chuyển làm một, lấy tên là bộ phận cung ứng:chuyên cung cấp sản phẩm bán ra ngoài thị trờng cũng nh phục vụ xuất khẩu

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Trang 28

PXSX giấy đế PXSX giấy gia công PX cơ khí P kỹ thuật P.chất l ợng

Phòng

HC Phòng KD Phòng Kế toán

Trang 29

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

+ Phân công công tác bảo vệ an toàn tài sản của nhà máy

- Phòng kinh doanh:

+ Tổ chức việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành,

kế hoạch cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm

+ Phối hợp với các phòng ban liên quan, hạch toán công tác kinh doanh

và phân tích hoạt động kinh tế

+ Lập báo cáo kế hoạch thờng xuyên theo quy định của Nhà nớc và củacông ty

+ Dự báo, điều chỉnh các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật Quản lý

và theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết

+ Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mạng lới tiếp thị tiêu thụ sản phẩm củacông ty

+ Kiểm tra giám sát các cửa hàng, đại lý trong việc chấp hành quy địnhcủa công ty trong giá mua, giá bán và thanh toán tiền hàng theo chế độ chínhsách Nhà nớc ban hành

- Phòng kỹ thuật:

+ Giúp giám đốc theo dõi quá trình quy định trong công tác sản xuất,nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm thiết kế, chế tạo sản phẩm mới đáp ứng

Trang 30

yêu cầu phục vụ khách hàng.

+ Thờng xuyên theo dõi, việc sử dụng máy móc, thiết bị an toàn lao

Kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện

kế hoạch Từ đó, cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, nhằm giúp giám đốc đa ra các quyết định sản xuất kinh doanh Mặtkhác, theo dõi việc sử dụng vật t, tài sản, ngăn chặn kịp thời những hiện tợngthất thoát, lãng phí

2.1.4.2 Đặc điểm về tổ chức công tác tài chính - kế toán của công ty

- Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có condấu riêng, có tài khoản riêng, công ty hoàn toàn tự chủ về tài chính

- Là một doanh nghiệp có quy mô vừa công ty cổ phần Cân Hải Phòng

áp dụng hình thức kế toán tập trung, thực hiện chế độ doanh thu và lợi nhuận,lấy thu bù chi Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ lập toàn bộ các kếhoạch tài chính của công ty nh kế hoạch về vốn; chi phí lu thông, lỗ, lãi nêncác nhân viên trong phòng đợc sắp xếp và phân công công việc một cách rõràng theo khối lợng công việc và mức độ phức tạp của các nghiệp vu

- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ điều hành chungcho toàn bộ công tác kế toán và chịu trách nhiệm về công tác kế toán củaCông ty Đồng thời, là kế toán tổng hợp, kế toán giá thành, tổng hợp tất cả các

Kế toán tr ởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán vật liệu

CCDC, ngân hàng Kế toán thanh toán theo dõi TSCĐ Thủ quỹ

Trang 31

số liệu do các bộ phận kế toán gửi lên, xác định tập hợp chi phí và phân bổcho từng đối tợng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm, theo dõi doanhthu bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kế toán vật liệu, CCDC và ngân hàng: là ngời theo dõi chi tiết tổnghợp tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, CCDC nhằm đảm bảonguyên vật liệu cho sản xuất Đồng thời có chức năng quan hệ thanh toán vớingân hàng (vay hoặc gửi tiền)

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi thanh toán lơng, thởng chocông nhân viên, công nợ với ngời bán lập các phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửingân hàng Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tiến hành tríchquỹ khấu hao hàng tháng

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ, chịu trách nhiệm thutiền bán hàng, thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 32

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Cân HảI Phòng trong 3 năm (2003 - 2005)

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất, đánh

giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và lu động nói riêng của doanhnghiệp Vì vậy, trớc khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty,chúng ta xem xét một cách khái quát kết quả hoạt động của công ty trongnhững năm gần đây

Mặc dù, những năm gần đây công ty gặp không ít khó khăn do mới cổphần hoá từ một doanh nghiệp Nhà nớc, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu,hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm cha cao, nhng với nỗ lực không ngừngcông ty đã đạt đợc những kết quả rất đáng khích lệ

Trang 33

Biểu 01: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm ( 2003- 2005).

Đơn vị: Nghìn đồng

Năm

So sánh 2004/2003 So sánh 2005/2004

Số tiền () (%)) Tỷ lệ Số tiền () (%)) Tỷ lệ

8.Lợi nhuận thuần từ HĐKD (8=3+(4-5)-(6-7) 1.605.702 2.100.889 1.002.159 495.187 30,84 -1.060.350 -0,51

-12.Tổng lợi nhuận trớc thuế (12=8+11) 1.663.646 2.100.889 1.002.159 437.243 26,28 -1.098.730 0,51

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần cân hải Phòng

Ngày đăng: 13/04/2013, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức sản xuất - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Cân Hải Phòng
Sơ đồ t ổ chức sản xuất (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Cân Hải Phòng
Sơ đồ t ổ chức quản lý của Công ty (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w