Dùng tàn đóm đỏ, dùng giấy tẩm NaOH, dùng giấy màu ẩm.. Đốt các khí, dùng giấy quỳ tím.. Dùng tàn đóm đỏ, dùng giấy tẩm PbNO32, dùng giấy màu ẩm.. Dùng tàn đóm đỏ, đốt các khí.. Chia c
Trang 1ĐỀ 15
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ 1 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian: 45 phút
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại M vào dd HNO3 lấy dư thu được 0,448 lít khí N2
(đktc) Kim loại M là:
Câu 2: Cho sơ đồ các pư sau: X1 N2 X2 X3 X4 X5 X3 X1, X2, X3,X4, X5
tương ứng là:
A NH4NO3, NO, NO2, HNO3, Fe(NO3)2 B (NH4)2SO4, NO, NO2, HNO3, Cu(NO3)2
C NH4NO2, NO, NO2, HNO3, Cu(NO3)2 D NH4Cl, NO, NO2, HNO3, AgNO3
Câu 3: Cho sơ đồ các pư sau:
T
Ca 3 (PO 4 ) 2
X, Y, Z, T tương ứng với các nhóm chất là: A P,Ca3P2,PH3, P2O3 B P, Ca3P2, PH3, P2O5 C H3PO4, Ca3(PO4)2,
PH3, P2O5 D P2O5,Ca3P2,PH3,H3PO4
Câu 4: Để phân biệt 4 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng khí sau: O2, N2, H2S và Cl2
người ta có thể chọn trình tự tiến hành nào trong các tình tự sau:
A Dùng tàn đóm đỏ, dùng giấy tẩm NaOH, dùng giấy màu ẩm B Đốt các khí,
dùng giấy quỳ tím
C Dùng tàn đóm đỏ, dùng giấy tẩm Pb(NO3)2, dùng giấy màu ẩm D Dùng tàn
đóm đỏ, đốt các khí
Câu 5: Tìm phản ứng nhiệt phân sai:
A KNO3 KNO2 + 1/2O2 B Zn(NO3)2 ZnO + 2NO2 + 1/2O2
C Mg(NO3)2 MgO + 2NO2 + 1/2O2 D 2AgNO3 Ag2O + 2NO2 + 1/2O2
Câu 6: Khi bị nhiệt phân, dãy muối nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, NO2 và
O2:
A Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 B NaNO3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2
Trang 2C Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, Zn(NO3)2 D Cu(NO3)2, Ca(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2
Câu 7: Axit nitric đặc, nóng pư được với nhóm nào trong các nhóm chất sau đây:
A Mg(OH)2, Ag, C, S, Fe2O3, H2SO4, CaCO3 B Ca(OH)2, Ag, Au, S,
Fe2O3, FeCO3, Fe
C Ca(OH)2, Ag, C, S, Fe2O3, FeCO3, Fe D Ca(OH)2, Ag, C, S, Pt, FeCO3, Fe
Câu 8: HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây?
Câu 9: Phân bón nào dưới đây có hàm lượng nitơ cao nhất?
A NH4NO3 B (NH4)2SO4 C NH4Cl D (NH2)2CO
Câu 10: Để nhận biết các dung dịch: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Al(NO3)3, Mg(NO3)2, FeCl2 (đựng trong các lọ mất nhãn) chỉ dùng một thuốc thuốc thử là A AgNO3
B NaOH C Ba(OH)2 D BaCl2
II Phần tự luận: (7đ)
Câu 1: (1,5đ) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: NO2 → 1 HNO3 → 2 Fe(NO3)3 → 3
Fe2O3
↓4
H 3PO4 → 5 Ca(H2PO4)2 → 6
CaHPO4
Câu 2: (2đ) Đốt cháy hoàn toàn 3,1g P ta được chất A Chia chất A thành hai phần bằng
nhau:
- Phần 1 hòa tan hoàn toàn trong 500g nước thu được dung dịch B Tính nồng độ phần trăm của dung dịch B
- Phần 2 cho tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 0,3M thu được dung dịch C Cô cạn dung dịch C thì thu được bao nhiêu gam chất rắn
Câu 3: (3,5đ) Cho 6,3g hỗn hợp X gồm Al và Mg hòa tan hoàn toàn trong 200g dung
dịch HNO3 31,5% dư Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 1,568 lit hỗn hợp khí
Z gồm N2O và N2 có tỉ khối so với H2 là 19,71 (Biết dung dịch Y không có NH4NO3) a/ Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y
c/ Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch NH3 Tính khối lượng kết tủa thu được
(P = 31, Na =23, O = 16, H = 1, Al = 27, Mg = 24, N = 14, Cu = 64, Zn = 65, Ca = 40)