1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nghiệp vụ mầm non Danh từ trong sự phát triển về mặt từ vựng của trẻ mần non 4 đến 6 tuổi

100 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 33,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên mầm non là những người tiếp xúc thường xuyên với trẻ và sốlượng của danh từ trong toàn bộ vốn từ của trẻ cũng cho chúng ta thấy được sựquan trọng của danh từ trong sự phát triể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON



BÀI TẬP NGHIỆP VỤ

Đề tài :

Giáo viên hướng dẫn : Vũ Thị Hải Anh

Người thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Vân (SBD : 128)

Đinh Thị Mỹ Duyên (SBD : 20)

LỚP : ĐH MẦM NON – KHÓA 2 – QUẬN 5

Trang 2

Lời ngỏ

Trong thời gian qua, chúng tôi được học tập, được

thầy cô truyền đạt những kiến thức, những kinh

nghiệm bổ ích trong việc giảng dạy tiếng Việt cho

trẻ Mầm Non Đó là hành trang quý báu ,

chúng tôi sẽ đem theo suốt cuộc hành trình trong

sự nghiệp giáo dục Mầm Non.

Bằng những kiến thức đã học, những vận dụng từ

thực tiễn kinh nghiệm dạy trẻ, cùng với sự hướng

dẫn tận tình của gia1o viên hướng dẫn đã giúp

chúng tôi hoàn thành đề tài “Danh từ trong sự

phát triển từ vựng của trẻ mầm non 4 đến 6

tuổi”.

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến thêm

nữa từ phía thầy cô để chúng tôi có thêm những

kinh nghiệm quý báu trong việc dạy tiếng Việt

cho trẻ Mầm Non.

Chúng tôi chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Hải

Anh, chúc cô thật nhiều sức khỏe hạnh phúc và

thành đạt trong cuộc sống.

Học Viên : Nguyễn Thị Thanh Vân

Đinh Thị Mỹ Duyên

Trang 3

PHẦN I :

PHẦN MỞ ĐẦU

I./ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người Ngôn ngữđược thực tại hóa trong lời nói Mối quan hệ giữa lời nói chính là mối quan hệ giữacái chung và cái riêng, nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi với nhaunhững hiểu biết, kinh nghiệm Ngôn ngữ không chỉ tồn tại cho riêng một cá nhânnào mà cho cả cộng đồng Ngôn ngữ mang tính xã hội

“Ngôn ngữ là hệ thống những đơn vị vật chất và những quy tắc hoạt độngcủa chúng, dùng làm công cụ giao tiếp của con người, được phản ánh trong ý thứccủa cộng đồng và trừu tượng hóa khỏi bất kỳ một tư tưởng, cảm xúc và ước muốncụ thể nào” (Mai Ngọc Chữ – Hoàng Trọng Phiên) Như Bác Hồ cũng đã từng dạy:

“Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng

ta phải giữ gìn nó”

Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, là chìa khóa của nhận thức, là vũ khí đểchiếm lĩnh kho tàng kiến thức của dân tộc và nhân loại Đối với trẻ mầm non ngônngữ trẻ phát triển rất mạnh, vậy việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ là hết sức quantrọng và phải được bắt đầu từ rất sớm “Tiếng mẹ đẻ là cơ sở của mọi trí tuệ và làkho tàng của mọi tri thức” K.D.Usinxky

Số lượng từ của trẻ phát triển phụ thuộc rất lớn vào sự ảnh hưởng của môitrường xung quanh, môi trường giao tiếp của trẻ Môi trường càng phong phú thì sựhiểu biết của trẻ thể hiện qua vốn từ càng đa dạng Trình độ văn hóa, nghề nghiệpsự hướng dẫn chỉ bảo trực tiếp của những người gần gũi trẻ có ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển vốn từ của trẻ Vốn từ của trẻ 4 -6 tuổi tăng rất nhanh (Trẻ 4 tuổi

Trang 4

của Lưu Thị Lan) mà trong đó theo thống kê của viện khoa học giáo dục Hà Nộithực hiện năm 2001 cho ta thấy danh từ chiếm 40,5% trong tổng số lượng vốn từcủa trẻ hiện có

Cần phải tích lũy số lượng từ cần thiết cho giao tiếp ngôn ngữ của trẻ Mặcdù chức năng cơ bản của từ không phải là giao tiếp nhưng thiếu từ thì giao tiếp trởnên khó khăn Đó chính là những từ về những gì xung quanh trẻ (ở gia đình ởtrường mầm non) những từ có liên quan đến cuộc sống sinh hoạt, học tập, vui chơicủa trẻ

Đến 4-6 tuổi về cơ bản trông số vốn từ của trẻ đã có đủ loại từ Tuy nhiênvốn từ của trẻ có số lượng danh từ lớn nhất (chiếm khoảng 40% số lượng từ), sauđó mới là động từ (chiếm khoảng 31% số lượng từ ) và tính từ (khoảng 6,8%), cácloại từ khác xuất hiện muộn hơn và với một tỷ lệ thấp

Giáo viên mầm non là những người tiếp xúc thường xuyên với trẻ và sốlượng của danh từ trong toàn bộ vốn từ của trẻ cũng cho chúng ta thấy được sựquan trọng của danh từ trong sự phát triển từ vựng của trẻ mầm non lứa tuổi 4 -5tuổi và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài nói trên

II./ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ :

Vấn đề nghiên cứu về ngôn ngữ của trẻ trước tuổi học đường rất được quantâm chú ý và nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau và trên rất nhiều các quốc giakhác nhau

Ở Liên Xô nhiều tác giả nổi tiếng nghiên cứu về ngôn ngữ trẻ em như :A.M.Sakharovich, A.A.Leontev…, đặc biệt là Chikhieva với đề tài “Phát triển ngônngữ trẻ em dưới sáu tuổi đến trường phô thông”

Ở Pháp có tác giả nổi tiếng như : Angtoan Grogoa, Piegiep Lezino…

Ở Mỹ có tác giả như : M.A.Kchunsky, N.Jakokobon,…

Trang 5

Ở nước ta ngày càng có nhiều đề tài nghiên cứu về sự phát triển ngôn ngữcủa trẻ em trước tuổi học đường:

* Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em từ 1 đến 6 tuổi – Lưu Thị Lan

* Những cứ liệu ban đầu về ngôn ngữ trẻ em Việt Nam ở lứa tuổi vườn trẻ –Đoàn Thiện Thuật

* Tác động ngôn ngữ của những người xung quanh đối với trẻ em – Lê DanhKhiêm

* Dấu hiệu của việc nắm từ ở trẻ nhỏ thể hiện qua lời nói – Lê Quang Thiên

* Dạy phát âm và làm giàu vốn từ cho trẻ mẫu giáo – Tạ Thị Ngọc ThanhNhìn chung vấn đề ngôn ngữ của trẻ em được các nhà khoa học quan tâm vànghiên cứu và tìm hiểu các bước phát triển của trẻ về mặt từ vựng và ngữ pháp.Việc nghiên cứu đề tài “Danh từ trong sự phát triển từ vựng của trẻ mầm non lứatuổi 4 – 6 tuổi” là nhằm giúp cho ngôn ngữ của trẻ được hình thành và phát triểnmạnh trong lứa tuổi mầm non

III./ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

Đề tài chúng tôi chọn là đề tài đi chuyên sâu về vấn đề thực hành Đốitượng nghiên cứu của đề tài là trẻ Việt Nam lứa tuổi 4 – 6 tuổi của lớp Chồi và lớpLá tại trường Mầm Non 9 – Quận 5 – Thành Phố Hồ Chí Minh Phạm vi nghiêncứu của đề tài là nghiên cứu về “Danh từ” của trẻ mầm non lứa tuổi 4 – 6 trên cơsở quan sát hoạt động của trẻ trong các giờ học và giờ chơi của các lớp học nóitrên

IV./ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Để thực hiện đề tài trên đây người viết đã phối hợp và sử dụng các phươngpháp nghiên cứu như sau :

1./ Phương pháp quan sát :

Bao gồm quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

Trang 6

2./ Phương pháp thống kê :

Tập hợp các số liệu thống kê của một số trẻ vào đầu năm và cuốinăm

3./ Phương pháp phân tích :

Dựa trên các quan sát và số liệu thống kê để phân tích vấn đề

4./ Phương pháp giảng dạy :

Sử dụng các bài giảng – các phương pháp giảng dạy để phục vụ choviệc nghiên cứu đề tài

V./ CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN :

- Lời ngỏ

- Phần I : PHẦN MỞ ĐẦU

Chương I : Lý do chọn đề tài Chương II : Lịch sử nghiên cứu vấn đề Chương III : Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chương IV : Phương pháp nghiên cứu

- Phần II: NỘI DUNG

Chương I : Dẫn luận về danh từ Chương II : Nghiên cứu – khảo sát về danh từ trong sự phát triển về từ vựng của trẻ mầm non lứa tuổi 4 – 6 tuổi ở Trường Mầm Non 9 – Quận 5.

Chương III : Những biện pháp giúp phát triển khả năng sử dụng danh từ của trẻ.

- Phần III : KẾT LUẬN

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Mục lục

Trang 7

Chỉ động vật như: chó, mèo, heo, gà…

Chỉ thực vật như : Lúa, ngô, khoai, sắn…

Chỉ đồ vật như : Xe, cầu tuột…

Chỉ hiện tượng : nắng, mưa, sấm, chớp…

Chỉ các khái niệm trừu tượng: Thói quen, tình nết, tật, thói, thái độ, tư tưởng

Ví dụ : Hư, ngoan,…

Với trẻ mầm non việc hiểu khái niệm danh từ còn đơn giản trẻ nói được vàhiểu được khi trẻ được nghe, được nhìn thấy những điều và sự vật hiện tượng đãxảy ra trước mắt trẻ, lâu ngày sự việc này tích lũy và hình thành khái niêm danh từtheo thời gian, tâm lý và sự phát triển của độ tuổi và sự thu nhập thông tin của trẻ ởthế giới xung quanh

Vì vậy muốn cho trẻ có khái niệm về danh từ và sự phát triển danh từ củatrẻ phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên mầm non và những người lớn thường xuyêntiếp xúc với trẻ

Trang 8

II./ ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ :

1./ Đặc điểm về nghĩa của danh từ :

Danh từ dùng làm tên gọi cho sự vật – hiện tượng : trẻ có thể gọi được tênvà hiểu được nghĩa một cách khái quát chung tùy theo từng cấp độ tuổi và sự nhậnthức của trẻ :

Ví dụ :

Trẻ 4 -5 tuổi hiểu khái quát : quả cam, quả táo, … Xe đạp, xe máy, xe ô tô… Đối với trẻ 5-6 tuổi trẻ có thể hiểu được rõ hơn như là trái cây : quả cam, quả táo…, phương tiện giao thông: xe máy, xe đạp, xe ô tô…,

Đối với trẻ mầm non hiểu được ngữ nghĩa của từ ở mứa độ 2 và 3 trong 5mức độ của nhà khoa học Fedorenko ( người Nga) đã nghiên cứu và đặt ra thangngữ nghĩa của từ khi nghiên cứu về sự phát triển về ngôn ngữ của trẻ em

Mức độ zêrô (mức độ không) : mỗi sự vật có tên gọi gắn với nó Trẻ

hiểu được ý nghĩa gọi tên này : mẹ, bố, bàn, bát… (nghĩa biểu danh)

Mức độ 1 : ý nghĩa biểu niệm ở mức thấp, tên gọ chung của các sự

vật cùng loại: búp bê, bóng, cốc, nhà…

Mức độ 2 : khái quát hơn : quả (cam, táo, xoài); xe (đạp, gắn máy, ô

tô); con (chó, gà, mèo…)

Mức độ 3 : ở mức độ cao hơn mà trẻ 5-6 tuổi có thể nắm được:

phương tiện giao thông : ô tô, tàu thủy, xe máy; đồ vật: đồ chơi , đồnấu bếp, đồ dùng học tập…

Mức độ 4 : Khái quát tối đa, gồm những khái niệm trừu tượng: số

lượng, chất lượng, hành động… (học ở cấp phổ thông)

Tuy nhiên khả năng hiểu ngữ nghĩa từ ở trẻ em diễn ra ở nhiều mức độ vàphụ thuộc theo sự phát triển và khả năng nhận thức ở trẻ và nhất là khả năng kháiquát ở trẻ của các lứa tuổi

Trang 9

Ví dụ : Trẻ từ 5 – 6 tuổi ở lớp mẫu giáo đã được giải thích cho trẻ hiểu là : Các xe đạp, xe máy, xe ô tô là phương tiện giao thông vì nó chở người và vì nó đi trên đường nên còn được giải thích thêm là phương tiện giao thông đường bộ.

Khái quát và nhận xét cho chúng ta thấy đối với trẻ mẫu giáo việc tạo môitrường giao tiếp, phương pháp giảng dạy và môi trường sống sẽ giúp cho trẻ hiểuđược đúng nghĩa của danh từ một cách chính xác và chất lượng hơn

2./ Đặc điểm về khả năng kết hợp trong ngữ :

Danh từ có ý nghĩa sự vật Chúng ta nói danh từ có ý nghĩa sự vật vì ngoàinhững sự vật cụ thể như : Trâu, bò, lúa, ngô, khoai, sắn… còn có những hiện tượngkhông phải là sự vật hiện hữu mà là sự vật về mặt tư tưởng, tinh thần như: Bụt,Tiên, Thần,… chúng vẫn được gọi là danh từ vì chúng có ý nghĩa sự vật

Vì mang ý nghĩa sự vật nên danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng đứngđằng trước như : một, hai, những, mọi, các… và kết hợp với từ chỉ vị trí đứng saunhư : này, nọ, kia, ấy…

Chính vì thế mà các từ chỉ tư tưởng, tinh thần được gọi là danh từ (không kểnhững danh từ riêng) vì chúng có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng đứngtrước và các chỉ từ đứng sau để trở thành ngữ nghĩa

3./ Đặc điểm về chức năng ngữ pháp trong câu :

Trong câu văn, danh từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc thành phần khác thìngữ danh từ cũng có thể làm chức năng như vậy

Ví dụ : Phong cảnh vùng này / đẹp quá (ngữ danh từ làm chủ ngữ)

Tôi là / một giáo viên mầm non / của trường mầm non 9 – quận 5 (ngữ danh từ làm vị ngữ đặt sau từ là)

Sáng tinh mơ/, cô ấy đã đến trường (ngữ danh từ làm thành phần phụ của câu.

Trang 10

Danh từ có khả năng làm phần trung tâm của nhóm từ, nghĩa là có khả năngkết hợp với các từ chỉ tổng thể, chỉ số lượng đứng trước và từ chỉ vị trí đứng sau đểtạo nên ngữ nghĩa.

Danh từ có rất nhiều chức năng để kết hợp câu

Danh từ thường đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

Khi danh từ đóng vai trò làm vị ngữ thì thường phải có danh từ đứng trướclàm chủ ngữ cho câu

Ví dụ : Chú Tân là bộ đội

Bác Minh là công an.

III./ PHÂN LOẠI DANH TỪ :

Danh từ được phân chia thành 2 loại chính – đó là danh từ chung và danh từriêng

1./ Danh từ chung :

Danh từ chung là những danh từ mang tên chung cho một loại sự vật nào đónhư: nhà, vườn, bàn, ghế… Dựa trên ý nghĩa của danh từ chúng ta có thể tách cácdanh từ chung thành một số loại nhỏ như sau :

* Danh từ chỉ một loại vật thể nào đó : Loại danh từ này chỉ người, chỉ độngvật, thực vật, đồ đạc

Ví dụ :

Danh từ chỉ người : Cha, mẹ, ông bà…

Danh từ chỉ động vật : trâu, bò, heo gà…

Danh từ chỉ thực vật: Cam, quít, bưởi…

Danh từ chỉ đồ vật : phấn, bút, bảng….

* Danh từ chỉ chất liệu để làm ra một thứ nào đó :

Ví dụ : Nước, muối, sợi…

Trang 11

Danh từ chỉ chất liệu khi kết hợp với từ chỉ số lượng thì phải có từ chỉ đơn vị

đo lường ở giữa

Ví dụ : 3 Kg sợi, 10 Kg bông…

* Danh từ chỉ sự trừu tượng : Là danh từ dùng để chỉ các khái niệm mangtính trừu tượng, những sự vật trong suy nghĩa, tình cảm của con người…

2./ Danh từ riêng :

Danh từ riêng là danh từ chỉ danh xưng của một người, một sự vật riêng lẻ,một địa phương nào đó…

Ví dụ : Trường Mầm Non 9 – Quận 5

Đối với trẻ mầm non vốn danh từ của trẻ ngày càng mở rộng và phong phútheo lứa tuổi đồng thời phụ thuộc rất nhiều vào môi trường giao tiếp của trẻ, đó làmôi trường sống, môi trường học, bạn bè, cô giáo… và khả năng hướng dẫn củanhững người tiếp xúc với trẻ

Trang 12

Nghiên cứu sự phát triển vốn từ của trẻ ở các lứa tuổi thì vấn đề không thểkhông quan tâm tìm hiểu là phải xem xét các bước phát triển ngôn ngữ của trẻ xétvề lượng được diễn ra như thế nào ? Vấn đề đầu tiên cần được tìm hiểu là số lượngtừ của trẻ

Như đã nghiên cứu về số lượng từ ở trẻ 5 tuổi là vấn đề được nhiều tác giảquan tâm, khi nghiên cứu về ngôn ngữ trẻ em nói chung một số kết quả trong vàngoài nước đã đưa ra những số liệu về số lượng từ của trẻ ở một số mốc, tháng màtrẻ có thể đạt Điều mà chúng tôi quan tâm và muốn làm sáng tỏ trong luận vănnày là số lượng vốn từ của trẻ đã được phát triển như thế nào trong suố khoảng thờigian trẻ từ 4 – 6 tuổi để từ đó xác định được các vấn đề sau:

- Số lượng từ của trẻ ở cuối các mốc 4 tuổi, 5 tuổi, 6 tuổi so với đầu nămđã tăng bao nhiêu từ

- Trong mỗi quá trình phát triển số lượng từ của trẻ ở mỗi khoảng thời giancó những đặc điểm gì? Thời điểm nào là thời điểm phát triển nhanh vàthời điểm nào là thời điểm phát triển chậm

- Sự phát triển ấy diễn ra ở các trẻ khác nhau như thế nào? Có đặc điểmchung và riêng nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến số lượng từ của trẻ

Trang 13

II./ KHẢO SÁT DANH TỪ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN VỀ MẶT TỪ VỰNG CỦA TRẺ MẦM NON (4 – 6 TUỔI) TẠI TRƯỜNG MẦM NON 9 – QUẬN 5 : 1./ Kết quả khảo sát lần 1 :

Khảo sát qua Sổ kế hoạch giáo dục và các phiếu quan sát mà GV đã ghichép lại trong quá trình trẻ hoạt động mọi lúc mọi nơi

A Ngôn ngữ trong sự phát triển từ vựng của trẻ lớp Chồi (4 – 5 tuổi) trường Mầm non 9, Quận 5 qua các giờ học, giờ chơi :

1.1 Hoạt động làm quen văn học

Đề tài : Chim chích bông.

- Cô : Trong bài thơ Chim chích bông như thế nào ?

- Trẻ : Thưa cô, chim chích bông bé tí teo

Rất hay trèo

Từ cây na qua bưởi

Sang bụi chuối

- Cô : Trong bài thơ, em bé đã làm gì ?

- Trẻ : Em bé kêu chích bông xuống

Luống rau xanh, sâu đang phá

Chim có thích không ?

- Cô : Chích bông đã làm gì ?

- Trẻ : Xuống bắt sâu

Nói thích thích

- Cô : …

- Trẻ : …

1.2 Hoạt động tạo hình :

Đề tài : Vẽ các loại hoa

- Cô : Con biết những loại hoa nào ?

Trang 14

- Trẻ : Hoa cúc

Hoa đào Hoa hồng Hoa sen Hoa mai

- Cô : Các loại hoa này có màu sắc như thế nào ?

- Trẻ : Hoa hồng màu đỏ

Hoa mai màu vàng Hoa cúc màu vàng

- Cô : Có nhiều hoa đẹp, chúng ta phải làm gì ?

- Trẻ : Trồng thêm hoa

Tưới nước Chăm sóc hoa Không bẻ hoa

- Cô : Hoa dùng để làm gì ?

- Trẻ : Cắm hoa

Cô dâu gắn lên đầu Gắn lên áo

1.3 Làm quen môi trường xung quanh :

Đề tài : Phương tiện giao thông

- Cô : Các con biết những loại xe nào ?

- Trẻ : Thưa cô xe ô tô

xe đạp xe buýt

Trang 15

- Cô : Những xe này chạy ở đâu ?

- Trẻ : Trên đường

Ngoài đường

- Cô : Các phương tiện này khi lưu thông phải như thế nào ?

- Trẻ : Xe nhỏ chạy ở trong

Xe lớn chạy ở ngoài

- Cô : Các phương tiện khi lưu thông phải chạy đúng phần đường của mình,người đi bộ đi bên vỉa hè

1.4 Hoạt động âm nhạc : Dạy vận động.

Đề tài : Tay thơm, tay ngoan.

- Cô : Nội dung bài hát nói về gì ?

- Trẻ : Thưa cô tay thơm

Tay ngoan

1 tay xòe ra là 1 bông hoa

2 tay xòe ra là 2 bông hoa

- Cô : Để bài hát hay hơn mình sẽ làm gì ?

- Trẻ : Múa

Vỗ tay Nhảy Múa minh họa

- Cô : Có rất nhiều ý kiến cô thấy ý kiến của các con rất hay, vậy mình cùngnhau múa để bài hát hay hơn nhé

1.5 Làm quen với Toán :

Đề tài : To, nhỏ.

- Cô : Cho trẻ gọi tên các loại bánh

Trang 16

- Trẻ : Bánh quy

Bánh bông lan Bánh xốp Bánh cốm

- Cô : Màu sắc của các loại bánh

- Trẻ : Bánh quy màu xanh

Bánh bông lan màu vàng

- Cô : 2 chiếc bánh này như thế nào ?

- Trẻ : Bánh bông lan to

Bánh quy nhỏ

- Cô : Ăn bánh chúng con thấy thế nào ?

- Trẻ : Dạ, ngọt, ngon

Dạ thơm

- Cô : Trước khi ăn phải làm gì ?

- Trẻ : Rửa tay

Để ra dĩa Lấy muỗng múc

1.6 Thể dục :

Đề tài : Bật qua 5 vòng.

- Cô : Tư thế chuẩn bị như thế nào ?

- Trẻ : Tay chống hông

Chân khép lại Mắt nhìn đằng trước

- Cô : Khi bật chúng con bật như thế nào ?

- Trẻ : Thưa cô bật qua vòng

Thưa cô không đụng vào vòng

Trang 17

Thưa cô bật 2 chân

1.7 Hoạt động góc :

“Công viên nước Đầm Sen”

* Xây dựng :

- Nam xây hàng rào

- C Duy xây vườn hoa

- Hữu Quân xây nhà để xe

- Vậy không có ai xây hồ bơi

- Thế Khôi xây hồ bơi không ?

- Không, bạn thích chơi tạo hình

- Tụi mình xây xong rồi xây hồ bơi

- Cô ơi ! Đầm Sen có cầu thang không cô ?

- Các bạn ráp cầu thang đi

- Làm sóng cho người ta tắm nữa

 Thông qua giờ học, giờ chơi của trẻ cho thấy số lượng từ của trẻ lớp Chồi

như sau :

+ Số lượng danh từ : chiếm 40%

+ Số lượng động từ : chiếm 35%

+ Số lượng tính từ : chiếm 8,05%

Còn lại là đại từ, phó từ, quan hệ từ chiếm tỷ lệ ít hơn

B Ngôn ngữ trong sự phát triển từ vựng của trẻ lớp Lá (5 – 6 tuổi) ở trường Mầm non 9, Quận 5 qua các giờ học, giờ chơi

1.1 Làm quen văn học :

Kể chuyện “Quả bầu tiên”

- Cô : Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?

Trang 18

- Trẻ : Thưa cô câu chuyện có lão nhà giàu.

Thưa cô câu chuyện có cậu bé nghèo khổ, tốt bụng

Con chim én bị gãy cánh

- Cô : Chú bé đã cứu con chim én như thế nào ?

- Trẻ : Thưa cô, chú bé đã chăm sóc cho chim én

Chú bé thương yêu chim én, tung chim én lên bầu trời xanh

- Cô : Chim én đã đền ơn chú bé như thế nào ?

- Trẻ : Chim én cho chú bé một hạt bầu, chú bé đem trồng, quả bầu

có nhiều thức ăn ngon và nhiều vàng bạc

- Cô : Lão nhà giàu đã làm gì chim én ?

- Trẻ : Thưa cô, lão nhà giàu đã bẻ gãy cánh con chim én

Làm bộ thương chim én

Kêu chim én mau đi kiếm hạt bầu đi

- Cô : Chim én đã trả công lão nhà giàu những gì ?

- Trẻ : Thưa cô, chim én đã tặng cho lão nhà giàu một quả bầu đầy

rắn, cắn chết lão địa chủ

- Cô : Vì sao chim én đền ơn chú bé quả bầu tiên mà lại tặng lão nhà giàuquả bầu đầy rắn

- Trẻ : Vì chú bé tốt bụng, thương yêu mọi người, còn lão nhà giàu

giả bộ, độc ác

1.2 Hoạt động tạo hình :

Đề tài : Vẽ phương tiện giao thông đường bộ.

- Cô : Cô cho trẻ xem hội chợ triển lãm các loại phương tiện giao thôngđường bộ

- Trẻ : Trẻ cùng nhau trò chuyện

Cô ơi ! Đây là xe ca nhỉ ?

Trang 19

- Cô : Vì sao cháu biết đây là xe ca ?

- Hoàng Quân : Vì xe rất dài và có nhiều ghế ngồi ạ

A đây có chiếc xe ba bánh

Còn có xe đạp nữa nè

Mình thấy có xe máy, xe ô tô con, xe cứu thương nữa

- Cô : Các con xe gì chạy rất nhanh nào

- Trẻ : Thưa cô xe ô tô chạy rất nhanh ạ

Cô ơi, con thấy xe ca cũng chạy rất nhanh ạ ! Xe cứu thương chạy rất nhanh nữa chú

Nhưng con thích nhất là xe cứu thương, vì khi chạy nó kêu lênrất to

Mình không thích đi xe ca vì mình hay bị buồn nôn

- Cô : Vậy bây giờ các con sẽ vẽ gì nào ?

- Trẻ : Vâng, con vẽ xe máy ạ

Con vẽ xe đạp ạ

Ôi bạn Huy vẽ xe xấu quá Kìa bạn Nhung vẽ xe ca đẹp quá nhỉ

Cô ơi ! Chúng con vẽ rất đẹp các loại xe cô ạ

Ôi bạn Hoa vẽ cái gì mà dài giống giun vậy ? À đây là chiếc tàu đấy các bạn ơi

- Cô : Các con hãy đưa tranh của mình lên trưng bày cho các bạn cùng xemnào

- Trẻ : Các bạn vẽ giỏi quá

Xe đạp kìa Xe ô tô kìa Có xe máy nữa

Trang 20

1.3 Môi trường xung quanh :

Đề tài : Một số loại rau.

- Cô : Có những loại rau ăn lá nào

- Trẻ : Rau muống

Rau cải Rau dền Rau ngót Rau mồng tơi Rau đay

- Cô : Có những loại rau nào ăn củ ?

- Trẻ : Cà rốt

Su hào Khoai tây

- Cô : Có những loại rau nào ăn quả ?

- Trẻ : Quả cà chua

Quả bầu Quả bí Quả mướp

- Cô : Rau cung cấp chất gì cho cơ thể

- Trẻ : Vitamin A

Vitamin B Vitamin C

- Cô : Để có nhiều loại rau chúng ta phải làm những gì ?

- Trẻ : Trồng rau

Tưới nước

Trang 21

Bắt sâu Nhổ cỏ

1.4 Âm nhạc :

Đề tài : "Vườn trường mùa thu"

- Cô : Nội dung bài hát nói lên điều gì ?

- Trẻ : Nói đến mùa thu

Mùa thu có chim hót líu lo Mùa thu đến bạn cầm tay nhau múa hát

Trời mây trong xanh và có nắng

Có những con bướm và có cả gió nữa Mùa thu đến chúng cháu chỉ ở trong vườn hoa

- Cô : Đề bài múa được đẹp các con phải kết hợp như thế nào ?

- Trẻ : Con múa hai tay vẫn nhịp nhàng

Người nghiêng theo điệu múa và cùng hát

- Cô : Các con có thích múa hát như các bạn trong bài múa không nào ?

- Trẻ : Chúng cháu rất thích múa hát

Cháu cũng thích múa cô ạ

Tớ cũng thích múa nữa cô ơi ! Con thích múa giống các bạncô ạ

1.5 Làm quen với Toán :

Xác định phải, trái, trước, sau của đối tượng

- Cô : Trong ngôi nhà búp bê có những đồ dùng trò chơi gì

- Trẻ : Một gấu bông to đùng

Một mèo mun Có chó Micky nữa Ba quả bóng

Trang 22

Đồng hồ treo tường.

- Cô : Phía phải, phía trái, phía trước, sau của búp bê có gì

- Trẻ : Phía trước mặt búp bê có một con gấu bông

Phía sau lưng của búp bê có một con mèo mun Phía tay phải có một đồng hồ treo tường

Phía tay trái của búp bê có một chú chó Micky

- Cô : Búp bê đã sử dụng các đồ chơi đó như thế nào ?

- Trẻ : Búp bê đá bóng

Búp bê chơi cùng mèo mun và chó Micky Búp bê xem đồng hồ để biết giờ đi học

- Cô : Búp bê đã đối xử đồ dùng đó như thế nào ?

- Trẻ : Búp bê rất thích những quả bóng đá của mình

Búp bê thường xuyên tắm cho chó và mèo để sạch sẽ hơn Búp bê chơi cẩn thận không làm hư hỏng đồ chơi của mình

1.6 Thể dục :

Đề tài : "Tung và bắt bóng"

- Cô : Để tung được bóng lên cao và bắt được bóng các con phải làm gì ?

- Trẻ : Con phải thật khỏe mạnh

Con phải ăn nhiều cơm để khỏe mạnh

Con phải tập thể dục thường xuyên

- Cô : Khi tung và bắt bóng con phải làm như thế nào ?

- Trẻ : Con cầm bóng hai tay tung lên cao

Con bắt bóng bằng hai tay Khi tung bóng mắt con nhìn theo bóng

- Cô : Khi chơi tung và bắt bóng con thấy trò chơi này như thế nào ?

- Trẻ : Con rất thích chơi tung bóng

Trang 23

Vì những quả bóng này rất đẹp nên con thích chơi.

Vì chơi tung bóng cơ thể khỏe mạnh hơn

Các con được chơi cùng các bạn rất vui

Con rất thích bắt được nhiều quả bóng

Do con không bắt được bóng nên con thích chơi để tập bắtđược nhiều bóng giống như các bạn

1.7 Hoạt động góc :

* Góc tạo hình : Nặn các con vật

- Bé Liên nói : M Anh nặn gì thế ?

- À ! Mình nặn một con thỏ có hai cái tai dài

- Khánh sẽ nặn củ cà rốt cho thỏ ăn nhé !

- Còn Nhân sẽ nặn con voi thật to

- Lan thích nặn con vịt để nó bơi dưới nước

- A ! mình sẽ nặn con chuột có cái đuôi dài

- Nam nặn một con ngựa để nó chở mình đi chơi, vì ngựa chạy rất nhanh

- Thế bạn nặn con ngựa màu gì nào ?

- Màu trắng cho đẹp vậy

- Nặn màu đen để con ngựa mạnh hơn

- Phúc – nghe nói chuẩn bị mở hội sở thú

- Đúng rồi ! Chúng mình cùng các con vật này đến sở thú chơi nào

- Các bạn ơi cùng đi nào ! Vui quá, thích quá

- Bây giờ chúng mình sẽ làm gì với các con vật ?

- À ! Chúng mình hãy để các con vật sống ở đây

 Thông qua giờ học, giờ chơi của trẻ, chúng tôi nhận thấy rằng :

- Lượng danh từ của trẻ chiếm 30,87% từ.

- Lượng động từ của trẻ chiếm 28,5% từ.

Trang 24

- Lượng tính từ của trẻ chiếm 15% từ.

Các từ còn lại là các từ loại khác nhau như quan hệ từ 5,3%; đại từ 3,5%;phó từ 7,3%.; thái từ 4,4%; số từ 3,5%

Như vậy, qua các giờ học, giờ chơi của trẻ 4, 5 tuổi và trẻ 5, 6 tuổi số lượngtừ được tăng lên rõ rệt

- Ở trẻ 4, 5 tuổi số lượng từ nhiều hơn đầu năm là 90 từ, chiếm 10,20%

- Ở trẻ 5, 6 tuổi có số lượng từ nhiều hơn đầu năm là 85 từ, chiếm 9,80%

Nhìn chung khả năng sử dụng vốn từ tích cực đang trong thời kỳ phát cảm,nhất là ở lớp mẫu giáo lớn, vì vậy trẻ sử dụng từ nhanh, nhạy, sáng tạo, thể hiệnqua giao tiếp hàng ngày, qua đóng vai, đóng kịch, kể chuyện

Ở trẻ mẫu giáo, trẻ có thể sử sụng hầu hết các loại từ : danh từ, động từ, tínhtừ, phó từ, liên hệ từ, số từ, đại từ, từ hình thái Đặc biệt trẻ đã sử dụng được nhữngcối, đồ dùng trong gia đình từ chỉ thời gian như : hôm qua, ngày mai

Giai đoạn 5 – 6 tuổi cũng là giai đoạn hoàn thiện một bước cơ cấu loại từtrong vốn từ của trẻ Tỷ lệ danh từ, động từ giảm đi chỉ còn khoảng 50% nhườngchỗ cho tính từ và các từ loại khác tăng lên, tính từ đạt tới 15%, quan hệ từ tăng lên61% còn lại là từ loại khác

Trang 25

Như vậy, vốn từ của trẻ mẫu giáo tích lũy được khá phong phú, trẻ nắm đượcnhững từ trong tiếng mẹ đẻ để diễn đạt từ ngữ các mặt trong cuộc sống hàng ngày

Bảng lượng từ tối thiểu và tối đa của trẻ từ 4 – 6tuổi

Tên từ loại Trẻ từ 4 – 5 tuổi (%) Trẻ từ 5 – 6 tuổi (%)

Trang 26

ĐỀ TÀI :

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Trẻ biết gọi tên các phương tiện đường thủy như ghe, thuyền, phà

- Biết được đặc điểm nổi bật của thuyền chở hàng hóa, chở người trên sông,biển chạy bằng động cơ và sức người

II CHUẨN BỊ :

- Thuyền giấy

- Thau nước

- Tranh ghe, thuyền, phà

III TIẾN HÀNH :

Hoạt động của Cô Hoạt động của trẻ

Ổn định : Hát “Em đi chơi thuyền”

- Thuyền như thế nào ?

- Thuyền chở gì ? Nhiều hay ít

- Trên thuyền có những gì ?

- Thuyền là loại phương tiện giao thông

đường thủy, thuyền chạy trên mặt nước

- Cả lớp cùng hát

- Trẻ quan sát

- Trẻ gọi tên thuyền, mái chèp, câydầm

Trang 27

thuyền to và dài nên chở được người và

hàng hóa, thuyền chạy từ nơi này sang

nơi khác Cho trẻ xem tranh các loại ghe

thuyền

- So sánh thuyền to nhỏ

* Hoạt động 2 :

Cho trẻ chơi trò chơi “Đua thuyền”

- Chia trẻ làm 2 nhóm

- Chơi thử lần 1

- Lần 2 cho trẻ chơi và thi đua đội nào

nhanh, đội đó thắng cuộc

Hoạt động 3 :

Bé khéo tay

- Cô chia trẻ làm 4 nhóm

- Phát cho mỗi trẻ 1 tờ giấy và hướng

dẫn cháu gấp thuyền bằng giấy

- Cô gợi ý giúp đỡ cháu thực hiện

* Kết thúc :

Cả lớp cùng thả thuyền và thau nước

- Trẻ thi đua chơi

- Trẻ chia 4 nhóm thực hiện

Trang 28

ĐỀ TÀI :

RAU MỒNG TƠI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Trẻ biết tên, đặc điểm của rau mồng tơi : lá xanh, dày, dạng tròn, nhọn 1đầu gân lá nổi : là rau ăn lá

- Lá mọng nước, dễ dập, nhớt, quả có màu tím

- Thực hiện khám phá thử nghiệm về lá, quả để lấy nước so sánh màu nướccủa lá, màu nước quả

- Rèn kỹ năng lặt rau sử dụng vào cuộc sống

- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh giúp da hồng hào

- Phát triển trí tưởng tượng ở trẻ tình cảm thể hiện tham gia hoạt động

II CHUẨN BỊ :

- 4 rổ mồng tơi

- Rổ ray, hũ nhựa, ca, chai đựng nước

- Các lá rau khác

- Giao nhiệm vụ 1 ngày “Nhớ tên các loại rau mà con biết”

III TIẾN HÀNH :

Hoạt động của Cô Hoạt động của trẻ

Hoạt động 1 :

Xem ai biết

- Trò chơi : Gieo hạt

- Chiều qua cô giao nhiệm vụ gì cho các

con ?

- Gợi hỏi : Trẻ kể tên các loại rau trẻ

biết

- Hỏi đặc điểm đặc trưng của

- Cả lớp cùng chơi

- Trẻ kể tên rau mà trẻ biết

Trang 29

- Giới thiệu rau mồng tơi

- Cho trẻ khảo sát, gợi ý cho trẻ

- Các con hãy quan sát kỹ xem đây là

rau gì ? như thế nào ? được xếp nhóm

rau nào ?

Đã được ăn chưa ?

 Cô cung cấp đặc điểm rau mồng tơi

- Hướng dẫn cách lặt rau

Ngắt từng lá, ngắt phần non mềm

Phần già dại không ăn

- Lặt xong rồi làm gì ?

* Giáo dục : Ngâm rau trong nước muối,

rửa sạch, nấu ăn rất bổ

Hoạt động 2 : Ai chọn đúng ?

- Bé ơi ! Bé ơi !

- Cô mở nhạc vận động tự do

- Các con cảm thấy như thế nào

- Trong rổ có nhiều loại rau ăn lá, mỗi

nhóm hãy tìm ra lá rau mồng tơi xem

nhóm nào tìm đúng, nhiều

- Cho trẻ đếm số lượng, so sánh các

nhóm

Hoạt động 3 :

Chơi với lá quả

- Với những lá mồng tơi, quả, một số đồ

dùng rổ ray, hũ nhựa, ca, chai đựng

- Trẻ trả lời

- Trẻ vận động cùng cô

Trang 30

nước Con suy nghĩ xem là gì với vật

liệu này

- Cho trẻ thử nghiệm khám phá

- Cô gợi ý giúp đỡ, hỏi trẻ đã làm được

gì ? Kết quả là gì ? tại sao ?

 Từ cây mồng tơi cho lá, thân non 

rau ăn lá

- Qua thử nghiệm cho kết quả : lá mồng

tơi xanh dày, mọng nước và ra cho nước

màu xanh nhất

- Quả cho ra nước  tìm màu tự nhiên

 Trong cuộc sống người ta sử dụng

màu của thiên nhiên, nhuộm quần áo

* Kết thúc :

- Trẻ chơi với lá

Trang 31

ĐỀ TÀI :

HOA HỒNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện “Sự tích hoa hồng”, hiểu nội dung câuchuyện

- Biết dùng lời kể về các loài hoa

- Tạo hình hoa hồng và sử dụng hoa hồng làm các vật trang trí

- Giáo dục : yêu thiên nhiên, không bẻ cành, hái hoa

III TIẾN HÀNH :

Hoạt động của Cô Hoạt động của trẻ Ổn định : Hát bài “Màu hoa”

Hoạt động 1 : Kể chuyện “Sự tích hoa hồng”.

- Trò chuyện về nội dung bài hát

+Con có biết hoa gì nữa ?

+Cô biết có một loài hoa, ngày xưa chỉ toàn màu

trắng thôi

- Cô kể chuyện cho trẻ nghe, sử dụng giáo án điện

tử

- Đàm thoại về nội dung câu chuyện

+ Nàng tiên đã nghe hoa hồng tâm sự những gì ?

- Trẻ trả lời

Trang 32

+ Nàng tiên giúp hoa hồng như thế nào ?

+ Vì sao hoa hồng có được nhiều màu sắc như ngày

nay

 Giáo dục cháu yêu thiên nhiên, không bẻ cành,

hái hoa

Hoạt động 2 : Nhận biết về hoa hồng.

Cô cho trẻ quan sát hoa hồng thật

- Các em thấy hoa hồng như thế nào ?

- Con thấy hoa ở đâu ?

- Các con có muốn tạo ra những hoa hồng xinh đẹp

không ?

 Giáo dục : sử dụng hoa hồng cẩn thận vì hoa hồng

có nhiều gai

Hoạt động 3 : Vẽ hoa hồng.

- Trẻ chia nhóm và vẽ hoa hồng theo cảm nhận của

trẻ

- Cô quan sát giúp đỡ trẻ

Kết thúc : Hát bài “Mỗi người là một cành hoa”.

- Trẻ trả lời theo suy nghĩcủa mình

- Trẻ nêu lên nhận xét củamình về hoa hồng

- Đầu cô dâu, áo, bàn ăn

- Trẻ trả lời

Trang 33

ĐỀ TÀI :

Bài thơ “CHIM CHÍCH BÔNG”

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Trẻ hiểu nội dung bài thơ “Chim chích bông”, trẻ biết đọc diễn cảm bàithơ

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

- Chơi tốt trò chơi “Chim bắt sâu”

II CHUẨN BỊ :

- Bộ tranh truyện “Chim chính bông”

- Các khối gỗ vuông

III TIẾN HÀNH :

Hoạt động của Cô Hoạt động của trẻ Ổn định : Hát bài “Chim chích bông”.

Hoạt động 1 :

- Các con hát rất hay, còn cách nào để thể hiện bài

“Chim chích bông” nữa không ?

- Cô sẽ đọc thơ “Chim chích bông” nhé !

- Cô đọc diễn cảm bài thơ “Chim chích bông”

- Trẻ đọc bài thơ theo cô

- Nhóm bạn trai đọc

- Nhóm bạn gái đọc

- Cả lớp cùng đọc với cô

Hoạt động 2 : Chim bắt sâu

- Chia trẻ làm 2 nhóm, chơi trò chơi “Chim bắt

sâu”

- Trẻ sẽ làm chú chim bay đi bắt sâu trên cây, xem

nhóm nào bắt được nhiều sâu

- Đếm số lượng so sánh nhiều hơn, ít hơn

* Kết thúc :

- Trẻ trả lời theo suy nghị củamình

- Trẻ đọc thơ theo cô

- Trẻ chia nhóm và chơi bắtsâu

- Đếm số lượng so sánh nhiềuhơn ít hơn

Trang 35

HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

Trang 36

BÉ TẠO HÌNH BẰNG CÁC VẬT LIỆU MỞ

Trang 37

2 Khảo sát lần 2 :

A Ngôn ngữ trong sự phát triển từ vựng của trẻ lớp Chồi (4 – 5 tuổi) trường Mầm non 9, Quận 5 qua các giờ học, giờ chơi :

1.1 Hoạt động tạo hình :

Đề tài : “Con bướm”

- Cô : Con biết gì về con bướm ?

- Trẻ : Thưa cô, con bướm có 2 cánh, biết bay

- Cô : Bướm sống ở đâu ?

- Trẻ : Thưa cô, bướm sống ở vườn hoa

- Cô : Các con có thích làm những chú bướm xinh không?

- Trẻ : Ngọc, Hồng Anh làm cánh bướm nhé

Bảo Trân làm mũ bướm

Quân làm con bướm bằng muss

……

1.2 Làm quen văn học :

Đề tài : “Sự tích hoa cúc trắng”

- Cô : Khi mẹ bị ốm, bé Mai đã làm gì ?

- Trẻ : Bé Mai đã tìm thầy thuốc về chữa bệnh cho mẹ

- Cô : Và ai đã chỉ đường cho bé Mai đi tìm thuốc

- Trẻ : Ông Tiên đã giúp bé Mai, ông Tiên chỉ đường cho bé Mai đi tìmthuốc

- Cô : Bé Mai đã tìm được thuốc không ?

- Trẻ : Thưa cô, bé Mai đã tìm thấy được bông hoa cúc trắng

- Cô : Muốn mẹ sống được lâu, bé Mai đã hành động như thế nào ?

- Trẻ : Thưa cô, bé Mai đã xé nhỏ cánh hoa ra để mẹ sống lâu hơn

 Chức năng ngữ pháp của trẻ 4, 5 tuổi sử dụng từ khá chính xác

Trang 38

1.3 Hoạt động “Thể dục”

Đề tài : “Chạy nhanh 15 mét”

- Cô : Làm thế nào để chạy nhanh nhất ?

- Trẻ : Con sẽ chạy thật nhanh (Hiền 50 tháng)

Con sẽ lao về trước (Quân 49 tháng) Con chạy nhanh hơn các bạn (Thảo 51 tháng)

* Trong giờ hoạt động góc : Trẻ chơi xây dựng “Xây Sở thú”

- Trẻ cùng chọn nội dung chơi, tự thỏa thuận chơi

+ T Hậu : Mình xây hàng rào trước đã

+ Vĩnh An : Bạn xây chuồng thú

+ Khôi : Bạn sẽ qua góc tạo hình để nặn con gà

+ Đức : Bạn nặn con rắn

+ Nam : Nam ráp cây xanh nhé

 Trong giờ học, giờ chơi, các cháu lớp chồi đã sử dụng đại từ khá phongphú về mặt ý nghĩa cũng như về mặt chức năng ngữ pháp của từ

1.4 Hoạt động làm quen môi trường xung quanh :

Đề tài : “Rau mồng tơi”

- Cô : Các con hãy nhìn xem đây là rau gì ?

- Trẻ : Thưa cô rau mồng tơi

- Cô : Rau mồng tơi được xếp vào nhóm rau gì?

- Trẻ : Rau ăn lá

- Cô : Con biết gì về rau mồng tơi

- Trẻ : Lá màu xanh

Lá nhỏ Lá khi vò ra thì nhớt

- Cô : Con đã được ăn rau này chưa

Trang 39

- Trẻ : Thưa cô con đã ăn canh mồng tơi

1.5 Hoạt động làm quen âm nhạc :

Đề tài : “Cháu yêu cô chú công nhân”

- Cô : Nội dung bài hát nói lên điều gì ?

- Trẻ : Chú công nhân xây nhà cao tầng

Cô công nhân dệt may áo mới

- Cô : Đề bài hát được hay hơn mình sẽ làm gì?

- Trẻ : Con sẽ vỗ tay

Con sẽ múa Con sẽ dậm chân

1.6 Hoạt động làm quen với toán :

Đề tài : “Những chiếc lá”

- Cô : Trong rổ có nhiều loại lá, các con hãy phân loại xem có bao nhiêuloại lá ?

- Trẻ : Thưa cô có 4 loại lá

- Cô : con hãy đếm xem mỗi loại lá có bao nhiêu chiếc lá

- Trẻ : Thưa cô con đếm được có 5 chiếc lá dài

Con có 7 chiếc lá tròn

- Cô : Con hãy ghi số lượng vào giấy

- Trẻ : …

1.7 Hoạt động góc :

Gia đình : Đãi đậu xanh

- Cô : Các con đã ăn chè đậu xanh đánh chưa ?

Trang 40

- Trẻ : Rồi

- Cô : Để nấu được chè đậu xanh đánh mình cần phải làm gì?

- Trẻ : Ngâm đậu

Bóc vỏ Nấu Bỏ đường vào

- Cô : Muốn được được chè đậu xanh đánh, trước hết các con phải đãi đậucho sạch hết vỏ

- Bảo Trân, Hiền, Minh Thanh : Tập đãi đậu xanh

B Ngôn ngữ trong sự phát triển từ vựng của trẻ lớp Lá (5 – 6 tuổi) ở trường Mầm non 9, Quận 5 qua các giờ học, giờ chơi.

1.1 Hoạt động làm quen văn học :

Đề tài : Kể chuyện “Chú Đỗ con”

- Cô : Cô mưa xuân đã nói gì với đỗ con ?

- Trẻ : Thưa cô, cô mưa xuân nói dậy đi đỗ con, cô sẽ tắm mát cho đỗ connhé

- Cô : Chị gió xuân đã làm gì ?

- Trẻ : Thưa cô, chị gió xuân đã thởi cho đỗ con mát

Gió xuân thổi cho đỗ con lớn nhanh lên Chị gió xuân đã thổi gió vào để cho đỗ con lớn

- Cô : Ông mặt trời đã nói gì ?

- Trẻ : Thưa cô, ông mặt trời kêu đỗ con dậy đi, để ông mặt trời sưởi

ấm cho đỗ con

Ông mặt trời chiếu ánh nắng xuống đỗ con để đỗ con khônglạnh

Ngày đăng: 30/07/2015, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Huy Cẩn (tổng thuật) Một số vấn đề của việc nghiên cứu ngôn ngữ trẻ em và việc dạy nói cho trẻ. Tạp chí thông tin khoa học xã hội, số 3/1983, trang 59-65 Khác
2. Nguyễn Huy Cẩn (chủ biên), Một số vấn đề cơ bản của tâm lý ngôn ngữ khoa học thông tin khoa học xã hội, 1987 Khác
3. Nguyễn Huy Cẩn, Tiếng nói trẻ thơ, Nhà xuất bản Phụ nữ 1998 Khác
4. Nguyễn Tài Cẩn, Ngữ pháp tiếng Việt, tiếng từ ghép – đoản ngữ. Nhà xuất bản đại học và THCN 1975 Khác
5. Đỗ Nguyễn Tài Cẩn, Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại. Nhà xuất bản khoa học xã hội 1975 Khác
6. Đỗ Hữu Châu, Các bình diện của từ tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội 1986 Khác
7. Hồ Thị Lan Châu – Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non – NXB Đại Học Sư Phạm 2005 Khác
8. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nhà xuất bản Đại học và THCN 1992 Khác
9. Đinh Văn Đức, Ngữ pháp tiếng Việt từ loại. Nhà xuất bản Đại học và THCN Hà Nội, 1986 Khác
10.Nguyễn Trường Giáp. Từ vựng tiếng Việt. Đại học tổng hợp Hà Nội, 1978 Khác
11.Nguyễn Lai, Nhóm từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học và THCN Hà Nội 1990 Khác
12.Lưu Thị Lan, Ngôn ngữ của trẻ 3 và 5 tuổi. Tạp chí thông tin KHGD, số 47, 3/1989 Viện khoa học giáo dục Khác
13.Lưu Thị Lan, Một số kết quả nghiên cứu về ngôn ngữ trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ở nội thành Hà Nội, Kỷ yếu hội thảo nghiên cứu khoa học công nghệ giáo dục mầm non 1995 Khác
14.Lưu Thị Lan, Ngôn ngữ trẻ em, Ngôn ngữ trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo ở nội thành Hà Nội. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ mã số B26 Khác
15.Nguyễn Thị Phương Nga, Phương pháp phát triển cho trẻ mầm non, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
16.Đinh Hồng Thái, Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
17.Tiếng Việt Thực Hành – NXB GD 1997 18.Ngữ văn lớp 6 – tập 2 – BGD ĐT – NXB GD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lượng từ tối thiểu và tối đa của trẻ từ 4 – 6 tuổi. - Bài tập nghiệp vụ mầm non Danh từ trong sự phát triển về mặt từ vựng của trẻ mần non 4 đến 6 tuổi
Bảng l ượng từ tối thiểu và tối đa của trẻ từ 4 – 6 tuổi (Trang 26)
Hình dạng lá. - Bài tập nghiệp vụ mầm non Danh từ trong sự phát triển về mặt từ vựng của trẻ mần non 4 đến 6 tuổi
Hình d ạng lá (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w