Đối với đa số các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam thì hoạt động tín dụng là hoạt động chính, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng nhưng nguồn vốn điều lệ khi thành lập không đủ để Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng khác, do đó để có vốn phục vụ cho các hoạt động này Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng.
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LẠI THỊ ÁNH NGỌC
PHÂN TÍCH CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 3KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
¾ Giảng viên hướng dẫn khoa học: Th.sĩ Nguyễn Thị Ngọc Diệp
(Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
………
………
………
………
………
¾ Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký) ………
………
………
………
………
¾ Người chấm, nhận xét 2 (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký) ………
………
………
………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh ngày……tháng……năm 2010
Trang 4W U X
Qua 4 năm trên giảng đường đại học, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, dạy bảo của các thầy cô trong trường Đại Học An Giang, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích không chỉ trong chuyên ngành mà còn rất nhiều kiến thức thực tế ngoài xã hội Em xin được phép gửi đến quý thầy cô trường Đại học An Giang, các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn đến cô Nguyễn Thị Ngọc Diệp, cô đã dành thời gian tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện báo cáo khoá luận này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang, đặc biệt là các anh chị trong phòng Khách hàng
cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo khóa luận trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe Quý thầy cô trường Đại Học An Giang, chúc Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang ngày càng phát triển vững mạnh
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lại Thị Ánh Ngọc
Trang 5Do tính chất hoạt động của các Ngân hàng thương mại là “đi vay để cho vay” nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro, gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của bản thân Ngân hàng và nền kinh tế Để hiểu được những rủi ro của Ngân hàng là gì và nó nảy sinh từ đâu ta phải phân tích các hoạt động của Ngân hàng
Phạm vi của đề tài này chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình huy động vốn và tình hình cho vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang, qua đó đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đồng thời tìm hiểu rủi ro lãi suất
Cuối cùng, dựa vào những phân tích trên, đề ra một số phương pháp để điều chỉnh
cơ cấu vốn huy động và cơ cấu cho vay phù hợp hơn, hạn chế rủi ro lãi suất và những giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn, cho vay vốn của Ngân hàng
Trang 6- Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ……… ……… 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài ……….……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……….……… 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu……… …………2
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… …………2
1.5 Ý nghĩa……… ……… 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ……… …….……….3
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại ……….…………3
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại ……….……… 3
2.1.2 Bản chất của Ngân hàng thương mại ……….…………3
2.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại ……….…………3
2.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại ……… …………3
2.2.1 Khái niệm vốn……… …………3
2.2.2 Cơ cấu vốn của Ngân hàng ……….……… 3
2.2.3 Vai trò của nguồn vốn và ý nghĩa của công tác huy động vốn …….…………4
2.2.4 Các hình thức huy động vốn của NHTM ……….………….5
2.3 Tín dụng Ngân hàng thương mại ……… … ………7
2.3.1 Khái niệm……….… …… 7
2.3.2 Các hình thức tín dụng ……… …… 7
2.3.3 Bản chất và chức năng của tín dụng ……… ………8
2.3.4 Vai trò của tín dụng ……….….……….8
2.3.5 Điều kiện, nguyên tắc và quy trình cho vay ……….………….8
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐV và cho vay vốn của NHTM ……… 12
2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn ……….…… 12
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ……….…………12
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VIB AN GIANG ……… 14
3.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ………14
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban ……… 15
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ……… ……… 15
Trang 73.3 Thuận lợi và khó khăn của VIB An Giang……… ……… 17
3.3.1 Thuận lợi ………….……….…17
3.3.2 Khó khăn ……… ……… …18
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB An Giang từ 2007 đến 2009 ……… 18
3.4.1 Doanh thu ……… …… 20
3.4.2 Chi phí……… ……20
3.4.3 Lợi nhuận ……… 21
3.5 Định hướng phát triển và mục tiêu năm 2010 ……… 21
3.5.1 Phương hướng phát triển ……….……21
3.5.2 Kế hoạch năm 2010……… ……21
Chương 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIB AN GIANG ……… 22
4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của VIB – Chi nhánh An Giang ……….……23
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009)………….…….23
4.1.2 Cơ cấu vốn huy động tại VIB An Giang từ 2007 đến 2009 ………27
4.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng ……… … 36
4.2.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ……….……37
4.2.2 Vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn ………38
4.2.3 Tiền gửi có kỳ hạn trên vốn huy động ……….……39
4.2.4 Tiền gửi không kỳ hạn trên vốn huy động ……….…….40
Chương 5: TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN TẠI VIB AN GIANG …… … 41
5.1 Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng ……… …….41
5.1.1 Doanh số cho vay……… ……… ……44
5.1.2 Doanh số thu nợ ……….…….49
5.1.3 Dư nợ ……… …….52
5.1.4 Nợ quá hạn ……… ……55
5.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ……… ……56
5.2.1 Vòng quay tín dụng……… ……57
5.2.2 Hệ số thu nợ ……… … 57
5.2.3 Dư nợ trên tổng nguồn vốn ……… 57
5.2.4 Dư nợ trên vốn huy động ……….……58
Trang 8MỘT SỐ GIẢI PHÁP……… ……… ….59
6.1 Tối ưu hóa cơ cấu huy động vốn và cho vay ……….59
6.1.1 So sánh lãi suất huy động bình quân và lãi suất cho vay bình quân ……… 59
6.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng……….….63
6.2 Giải pháp ……… 64
6.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng HĐV của Ngân hàng ………… 64
6.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của Ngân hàng ……….65
Chương 7: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ……….………66
7.1 Kiến nghị ……… ……….66
7.2 Kết luận ……… ……… 66
PHỤ LỤC………68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………80
Trang 9Bảng 3.2: KQHĐKD CỦA NGÂN HÀNG ……… 20
Bảng 4.1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM ………… 23
Bảng 4.4: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM TẠI NGÂN HÀNG ………….28
Bảng 4.6: TIỀN GỬI CỦA CÁC TCTD KHÁC ……… 30
Bảng 4.7: TIỀN GỬI CỦA CÁC TCKT……….…31
Bảng 4.8: TIỀN GỬI CỦA CÁC CÁ NHÂN ……….…33
Bảng 4.10: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HĐV TẠI VIB ……….36
Bảng 5.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG… ……….….41
Bảng 5.3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN……….…45
Bảng 5.5: DOANH SỐ CHO VAY THEO LOẠI HÌNH CHO VAY ………47
Bảng 5.7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN ……… 50
Bảng 5.8: DOANH SỐ THU NỢ THEO LOẠI HÌNH CHO VAY ……… 51
Bảng 5.9: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN ……… 53
Bảng 5.10: DƯ NỢ THEO NGÀNH LOẠI HÌNH CHO VAY……… 54
Bảng 5.11: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG …… ……… 56
Bảng 6.1: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG BÌNH QUÂN VÀ LÃI SUẤT CHO VAY BÌNH QUÂN ……….…….59
Bảng 6.2: THỜI LƯỢNG TÀI SẢN NỢ VÀ TÀI SẢN CÓ ……….…….61
Bảng 6.3: CHÊNH LỆCH THỜI LƯỢNG BÌNH QUÂN ……….…….61
Bảng 6.4: GIÁ TRỊ THIỆT HẠI/ THU NHẬP TIỀM NĂNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG KHI LÃI SUÂT TĂNG/ GIẢM ……….…….62
Trang 10Hình 2.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY ……….……….10 Hình 3.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIB AN GIANG ………15 Biểu đồ 3.3: KQKD CỦA VIB AN GIANG TỪ 2007 ĐẾN 2009 ………20 Biểu đồ 4.2: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN TỪ 2007 ĐẾN 2009 ………24 Biểu đồ 4.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TỪ 2007 – 2009 ……….25 Biểu đồ 4.5: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN
2007 – 2009… ……… 29
Biểu đồ 4.9: TIỀN KÝ QUỸ TẠI NGÂN HÀNG TỪ 2007 – 2009 ……… 35 Biểu đồ 4.11: TỶ LỆ VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG VỐN CỦA VIB AN GIANG
TRONG 3 NĂM (2007 – 2009) ……… 37
Biểu đồ 4.12: TỶ LỆ VỐN ĐIỀU CHUYỂN TRÊN TỔNG VỐN CỦA VIB AN
GIANG TRONG 3 NĂM (2007 – 2009) ……… 38
Biểu đồ 4.13: TỶ LỆ TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN TRÊN VỐN HUY ĐỘNG CỦA VIB
AN GIANG QUA 3 NĂM (2007 – 2009)………39
Biểu đồ 4.14: TỶ LỆ TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN TRÊN VHĐ CỦA VIB AN
GIANG QUA 3 NĂM (2007 – 2009) ……… 40
Biểu đồ 5.2: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI VIB AN GIANG ……… 42 Biểu đồ 5.4: TỶ TRỌNG DSCV THEO THỜI HẠN TẠI VIB AN GIANG QUA BA
NĂM TỪ 2007 ĐẾN 2009 ……….………….45
Biểu đồ 5.6: TỶ TRỌNG DSCV THEO LOẠI HÌNH CHO VAY TẠI VIB AN GIANG
TRONG 3 NĂM (2007 – 2009)………47
Trang 11DSCV : Doanh số cho vay
DURgap : Chênh lệch thời lượng bình quân
ĐVT : Đơn vị tính
GTCG : Giấy tờ có giá
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
LSĐVBQ : Lãi suất đầu vào bình quân
LSCVBQ : Lãi suất cho vay bình quân
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan, chi phối sự phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế, nền kinh tế của Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Báo cáo về mục tiêu và phương hướng phát triển đất nước 5 năm 2006 – 2010 của nước ta đã nêu rõ “Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương” Tuy nhiên, hội nhập không chỉ mang lại các cơ hội mà còn kèm theo đó rất nhiều những thách thức cho nền kinh tế nước ta Theo cam kết khi gia nhập WTO, Việt Nam đang thực hiện lộ trình nới lỏng dần các quy định về hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm lĩnh vực ngân hàng, việc gỡ bỏ hoàn toàn hàng rào bảo hộ đối với lĩnh vực ngân hàng đang đem đến những thách thức rất lớn cho hệ thống Ngân hàng thương mại trong nước, nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống ngân hàng nước ngoài sẽ có không ít Ngân hàng thương mại trong nước phải chấp nhận bị thâu tóm, sáp nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
Đối với đa số các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam thì hoạt động tín dụng là hoạt động chính, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng nhưng nguồn vốn điều lệ khi thành lập không đủ để Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng khác, do đó để có vốn phục vụ cho các hoạt động này Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng
Nếu Ngân hàng chỉ mạnh về hoạt động huy động vốn mà hoạt động tín dụng không đạt hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn, khi đó Ngân hàng sẽ không thể đảm bảo việc chi trả lãi cho nguồn vốn mà mình huy động Nếu Ngân hàng cho vay nhiều mà không thể huy động đủ nguồn vốn để đáp ứng hoạt động cho vay sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng hay nói chung là ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua đó ta có thể nhận thấy hoạt động huy động và cho vay có mối quan hệ mật thiết với nhau Ngân hàng huy động vốn để cho vay mà muốn huy động được nhiều vốn để mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì các khoản cho vay của Ngân hàng phải đạt hiệu quả cao để có thể đảm bảo được việc chi trả lãi cho nguồn vốn mà mình huy động, đồng thời để củng cố lòng tin ở khách hàng làm cho họ an tâm khi gửi tiền vào Ngân hàng
Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình thì hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và ngân hàng Quốc tế Việt Nam - chi nhánh An Giang nói riêng cần được quản trị một cách tốt nhất, để đảm bảo sẽ huy động được nguồn vốn đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế và cho vay vốn có hiệu quả
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu huy
động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận này là:
Thứ nhất là tìm hiểu, phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang Thứ hai là đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay, từ đó đề xuất giải pháp thu hút vốn huy động và tăng trưởng tín dụng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
Các thông tin, số liệu sử dụng trong đề tài là những số liệu phản ánh quá trình hoạt động của Ngân hàng qua ba năm (2007 – 2009)
Đề tài này chỉ đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang qua ba năm (2007 – 2009)
1.4 Phương pháp nghiên cứu
7 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: trao đổi với cán bộ tín dụng và giao dịch viên trong Ngân hàng
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu qua các báo cáo tổng kết cuối năm ở phòng tín dụng, phòng giao dịch của ngân hàng trong giai đoạn 2007 – 2009
+ Tìm hiểu thông tin trên báo chí, Internet, truyền hình
7 Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp so sánh và phương pháp thống
kê
1.5 Ý nghĩa
Nghiên cứu vấn đề đặt ra để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng
về tình hình huy động vốn và cho vay
Nghiên cứu này giúp mở rộng hoạt động tín dụng là thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng, vẫn đảm bảo an toàn đồng vốn vay và nâng cao hiệu quả kinh doanh Cung cấp vốn kịp thời cho các phương án sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (1)
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” (Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng)
2.1.2 Bản chất của Ngân hàng thương mại
Bản chất của NHTM thể hiện qua các khía cạnh sau:
- NHTM là một loại hình DN và là một đơn vị kinh tế
- Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng
2.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế
- Chức năng sản xuất, bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
2.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại (2)
2.2.1 Khái niệm vốn
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng cho các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm: vốn tự có, vốn huy động, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và các nguồn vốn khác
2.2.2 Cơ cấu vốn của Ngân hàng
7 Vốn tự có
Vốn tự có, còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một Ngân hàng thương mại Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển của NHTM Về phương diện quản lý, vốn tự có là số vốn tối thiểu, bắt buộc
1 Nguyễn Đăng Dờn, 2005: 126-135
2 Nguyễn Đăng Dờn, 2009: 40-53
Trang 15một NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác Vốn tự có của Ngân hàng gồm 2 cấp:
- Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận chưa chia
- Vốn cấp 2 bao gồm:
+ 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo qui định của pháp luật
+ Dự phòng chung
+ Các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện
do Ngân hàng Nhà nước qui định
7 Vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà Ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng, với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau
2.2.3 Vai trò của nguồn vốn và ý nghĩa của công tác huy động vốn
7 Vai trò của nguồn vốn: Nguồn vốn của một ngân hàng sẽ cho biết độ lớn, sức
mạnh kinh tế ban đầu của một chủ thể trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh Vốn là điều kiện pháp lý cơ bản đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo hoạt động Việc huy động vốn nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến qui mô nguồn vốn tăng hay giảm Trong đa số trường hợp tăng hay giảm vốn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định cho vay và đầu tư, mở rộng hay thắt chặt tín dụng Vì vậy, công tác nguồn vốn là không thể thiếu đối với một ngân hàng thương mại nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng
7 Ý nghĩa của công tác huy động vốn: Ngân hàng thương mại là một tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả Và Ngân hàng sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ khác như: thanh toán chiết khấu, chi trả séc
Như vậy, công tác huy động vốn có tác dụng quyết định đến các nghiệp vụ tín
Trang 16nhuận cao trong việc kinh doanh tiền tệ Do đó, Ngân hàng phải phối hợp chiến lược huy động vốn và các chiến lược khác với nhau Trong cơ chế thị trường ngày nay, công tác huy động thu hút vốn giữa các Ngân hàng thương mại có sự cạnh tranh rất gay gắt Mỗi Ngân hàng đều đua nhau tăng lãi suất huy động để thu hút nguồn vốn từ người dân Do nguốn vốn là một phần cho sự sống còn nên các Ngân hàng đều có một chiến lược thu hút vốn riêng bằng nhiều giải pháp khác nhau Vì vậy có thể nói công tác huy động vốn
có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại của Ngân hàng
2.2.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại:
a/ Tiền gửi hoạt kỳ (Tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài khoản) được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi để phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt từ ATM, chuyển tiền v.v… Chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản của Ngân hàng, không nhằm mục đích hưởng lãi,
mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán, chính vì vậy lãi suất không phải là công cụ để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp kèm theo phải
là dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanh chóng và chính xác
Tiền gửi hoạt kỳ là loại nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn (chi phí trả lãi) rất thấp Chính vì vậy các Ngân hàng nên tập trung huy động nguồn vốn này, thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mới có hiệu quả cao Do tính chất linh hoạt của nó, nên tiền gửi hoạt kỳ được sử dụng để cho vay ngắn hạn
Tiền gửi hoạt kỳ có lãi suất thấp nhất trong các loại tiền gửi NH Hàng tháng ngân hàng tính lãi tiền gửi cho khách hàng theo phương pháp tích số (tính theo số dư bình quân trong tháng) Lãi tiền gửi sẽ được tư động nhập vốn để tiếp tục sinh lãi trong tháng kế tiếp
Tiền gửi hoạt kỳ không những cho phép khách hàng rút tiền mặt, phát hàng Sec, trả tiền bằng Lệnh chi, mà còn cho phép khách hàng rút tiền tại ATM của hệ thống liên kết thẻ giữa các NH với nhau
b/ Tiền gửi định kỳ (Tiền gửi có kỳ hạn)
Tiền gửi định kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường các NH vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi theo lãi suất không kỳ hạn Tiền gửi định kỳ có đặc điểm:
- Tiền gửi định kỳ tương đối ổn định, do đó các NHTM thường sử dụng để cho vay trung, dài hạn
- Tiền gửi định kỳ có chi phí sử dụng vốn khá cao Người gửi tiền có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bẩy, là công cụ để thu hút nguồn vốn này Như vậy công cụ chủ yếu để gia tăng nguồn vốn tiền gửi định kỳ chính là lãi suất
Trang 17- Tiền gửi định kỳ vừa phong phú về kỳ hạn (3 tháng, 6, 9, 12, 13, 15, 24 tháng v.v…), lại vừa áp dụng nhiều phương thức trả lãi, để khách hàng tùy ý lựa chọn:
+ Loại tiền gửi định kỳ trả lãi cuối kỳ
+ Loại tiền gửi định kỳ trả lãi hàng tháng
+ Loại tiền gửi định kỳ lãi tính hàng tháng nhập vốn
+ Loại tiền gửi định kỳ lãi suất bậc thang (Khách hàng gửi đến kỳ hạn nào thì được hưởng lãi suất đến kỳ hạn đó)…
- Tiền gửi định kỳ nếu đến hạn mà khách hàng chưa rút tiền sẽ được nhập lãi vào vốn, đồng thời tái lập kỳ hạn tự động cho khách hàng theo lãi suất tại thời điểm tái đáo hạn Nếu khách hàng rút tiền trước thời gian tái đáo hạn thì chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn
c/ Phát hành chứng từ có giá
Các NHTM được phép phát hành các chứng từ có giá sau đây:
+ Phát hành kỳ phiếu (Time bill)
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn (Certificate of Fixed Deposit)
+ Phát hành chứng chỉ tiết kiệm (Time Saving certificate)
+ Phát hành trái phiếu (Bonds)
Phát hành chứng từ có giá là những phương pháp hữu hiệu để các NH huy động vốn có kỳ hạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM
Đặc điểm của nguồn vốn này là:
- Tính ổn định chắc chắn: Những người mua kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu ngân hàng chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn Đây là đặc điểm nổi bật của loại nguồn vốn này
- Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất tiền gửi định kỳ, do đó hấp dẫn hơn đối với khách hàng
- Loại vốn này không được tái lập thời hạn như tiền gửi định kỳ, nhưng bù lại người sở hữu có thể thế chấp, cầm cố để vay vốn tại NH
- Người sở hữu chứng từ có giá cũng có thể xin chiết khấu để nhận tiền trước khi
có nhu cầu tại bất kỳ một NHTM nào
d/ Nguồn vốn huy động khác
Ngoài ba loại nguồn vốn nói trên, các NHTM có thể huy động các nguồn vốn khác như:
- Tiền gửi ký quỹ
- Tiền gửi đảm bảo thanh toán
- Tiền tạm giữ, tiền đang chuyển
Trang 182.3 Tín dụng Ngân hàng thương mại:
2.3.1 Khái niệm:
“Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.”(3)
Nhà kinh tế Pháp, Ông Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai”
2.3.2 Các hình thức tín dụng:
a/ Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b/ Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn
cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
d/ Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân
3 Nguyễn Đăng Dờn, 2005: 99
Trang 19Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi vay
và dân chúng là người cho vay
2.3.3 Bản chất và chức năng của tín dụng
a/ Bản chất của tín dụng
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để
sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng
b/ Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Chức năng kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
2.3.5 Điều kiện, nguyên tắc và quy trình cho vay:
a/ Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b/ Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận:
- Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được
Trang 20khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất của bên vay Ngân hàng
có quyền từ chối và huỷ bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự bất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ những nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là
cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn
Nguyên tắc 2: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trên hợp đồng tín dụng
- Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn của ngân hàng là nguồn vốn huy động của khách hàng Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng khi họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn, thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng
- Để thực hiện nguyên tắc này, mỗi lần cho vay ngân hàng phải định kỳ hạn nợ phù hợp Khi đến kỳ hạn nợ, người đi vay phải lập giấy trả nợ cho ngân hàng, nếu không ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của người đi vay để thu nợ Nếu tài khoản tiền gửi không đủ số dư thì chuyển nợ quá hạn Sau một thời gian khách hàng vẫn không trả nợ, ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về thanh khoản
Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
- Trong quá trình cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế, không kể được thực hiện dưới hình thức nào, đều làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền tệ của nền kinh tế, làm tăng lượng hàng hoá trên thị trường Ngoài ra tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện
- Đảm bảo tín dụng là một phương tiện cho người chủ ngân hàng có thêm một nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản Đảm bảo tín dụng được coi là tiêu chuẩn xét duyệt cho vay, nhưng phải thấy rằng đây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách khác nó không phải mang tính nguyên tắc Tuy vậy, đảm bảo tín dụng là một tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh
Các loại đảm bảo tín dụng:
+ Đảm bảo đối vật: có 2 hình thức
Thế chấp tài sản: Là việc bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay Bên đi
Trang 21vay vẫn tiếp tục sử dụng tài sản thế chấp và chỉ giao cho bên cho vay giấy chủ quyền của tài sản đó
Cầm cố tài sản: Là việc bên đi vay có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc quyền của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ
+ Đảm bảo đối nhân: Là sự cam kết của một hay nhiều người về việc phải trả
nợ cho ngân hàng thay cho một khách hàng vay khi khách hàng này không hoàn trả được nợ cho ngân hàng Người đứng ra bảo lãnh phải thoả mãn các điều kiện sau:
(2) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh
(3) Thẩm định khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh:
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ thẩm định cần tập trung phân tích :
Ký hợp đồng TD
Thu nợ gốc và lãi
Giải ngân
(4) (3)
(5) (6)
(8)
Trang 22- Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng
Sau khi thẩm định xong đề nghị khách hàng xác nhận tài sản thế chấp, hoặc cầm
cố có liên quan đến hợp đồng tín dụng (nếu có)
(4) Xét duyệt khoản vay: Khách hàng làm xong thủ tục vay vốn, trưởng phòng Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ vay vốn, xem xét báo cáo thẩm định
Khoản vay thuộc thẩm quyền giải quyết: Ban lãnh đạo NH sẽ quyết định đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, nếu từ chối cho vay thì trả lời cho khách hàng biết
lý do bằng văn bản
Khoản vay vượt thẩm quyền giải quyết: sẽ được hội đồng tín dụng hoặc ban thẩm định dự án NH cấp trên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo NH cho vay mới được phép giải ngân
Nội dung cho vay của lãnh đạo NH phải xác định rõ số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay và các điều kiện khác (nếu có)
(5) Ký kết hợp đồng tín dụng và các hợp đồng liên quan: khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợp dồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)
(6) Giải ngân và giám sát khoản vay: Hồ sơ sau khi được xét duyệt được bộ phận tín dụng chuyển cho tổ Giao dịch tín dụng lưu giữ và mở tài khoản, đăng ký giải ngân cho khách hàng
Kiểm tra, giám sát khoản vay, thực hiện các biện pháp thích hợp nếu không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết với NH
(7) Thu lãi và nợ gốc: hàng tháng tiến hành thu lãi cho vay theo hợp đồng tín dụng, nếu nợ gốc được trả nhiều kỳ thì đồng thời thu luôn nợ gốc
Nếu đến hạn hoặc đã cho gia hạn mà khách hàng vẫn không trả nợ thì Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thông báo hướng xử lý chuyển nợ quá hạn cho khách hàng biết Nếu khách hàng không có biện pháp tích cực hoặc thiếu tính hợp tác thì bắt buộc chuyển
nợ quá hạn để áp dụng lãi suất quá hạn
(8) Thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng: Hết thời hạn hợp đồng khách hàng trả toàn bộ nợ gốc và lãi, bộ phận kế toán làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng
và giao trả tài sản mà khách hàng đã cầm cố, thế chấp, kết thúc hợp đồng Sau khi hợp đồng đã được thanh lý, toàn bộ hồ sơ tín dụng phải được đưa vào lưu trữ theo quy định Nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn tiếp tục sẽ bắt đầu từ bước (1)
Trang 232.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng thương mại
2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn:
7 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng Đối với Ngân hàng thương mại chỉ số này càng cao cho thấy hoạt động của Ngân hàng càng hiệu quả
7 Tiền gửi không kỳ hạn trên tổng nguồn vốn
Tiền gửi không kỳ hạn/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động Nếu chỉ số này càng lớn thì sự chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra của tổ chức tín dụng cao, từ đó làm gia tăng lợi nhuận của tổ chức tín dụng nhưng đồng thời đây cũng là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nên Ngân hàng không thể dùng nhiều vốn ngắn hạn để cho vay
7 Tiền gửi có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn
Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín dụng Chỉ số này càng cao thì nguồn vốn huy động càng ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng cho vay
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay:
7 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn
Trang 247 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động
nợ cao thì khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng nhanh, hiệu quả họat động của Ngân hàng là tốt Ngược lại, nếu hệ số này thấp, điều đó cho ta biết được nợ quá hạn của Ngân hàng ngày càng tăng phản ánh kết quả họat động của Ngân hàng là thấp
7 Vòng quay vốn
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
(Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)
Dư nợ bình quân =
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh
số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
7 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC
TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế - VIB) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc Tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định
Đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc Tế là 2.400 tỷ đồng Tổng tài sản đạt 56.639 tỷ đồng
Ngân hàng Quốc Tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại tốt nhất theo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp
Ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng Quốc Tế có trên 100 đơn vị kinh doanh tại
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Cần Thơ,
An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh, và mạng lưới 37 Tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc
Ngân hàng TMCP Quốc Tế An Giang được thành lập ngày 10/10/2006 theo quyết định số 1896/QĐ – NHNN
Trang 263.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban:
3.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng Quốc tế chi nhánh An Giang đã xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hài hòa để phát huy tối đa nguồn lực và lợi thế của mình
Phó giám đốc Giám đốc
Phòng Hành chánh
Phòng
Giao dịch
khách hàng
Phòng Khách hàng
cá nhân
Phòng Khách hàng
DN
Tổ Giao dịch tín dụng
Hình 3.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIB AN GIANG 3.2.2 Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc:
Lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của ngân hàng, đề ra các chiến lược phát triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị Là người đại diện cho ngân hàng trong mọi giao dịch với ngân hàng cấp trên cũng như các quan hệ đối ngoại Có thể nói, Giám đốc là người quản lý mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của đơn vị
* Phó giám đốc:
Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi Giám đốc có mặt tại đơn vị
Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc thực hiện các nghiệp
vụ và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
Trang 27Trực tiếp xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong quá trình công tác
Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày, kiểm tra lượng tiền mặt
và ngân phiếu trong kho hàng ngày
Cuối mỗi ngày có nhiệm vụ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai sót, giúp bộ phận kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụngvốn
* Phòng Khách hàng DN:
Hướng dẫn khách hàng DN về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bảo lãnh và các dịch vụ khác dành riêng cho khach hàng DN Hướng dẫn khách hàng làm hồ
sơ, bổ sung tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
Phân tích, thẩm định, nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của khách hàng, đề xuất cho vay hoặc gia hạn cho khách hàng
Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng
Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm
Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố
Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đột xuất sau khi cho vay
Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn
Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách nhiệm theo quy định của Ngân hàng
Thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại cho khách hàng DN
Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng mới và chăm sóc khách hàng hiện hữu
Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác
* Phòng Khách hàng cá nhân:
Có chức năng tương tự như phòng Khách hàng DN chỉ khác đối tượng phục vụ của phòng là các cá nhân riêng lẻ
Trang 28Ngoài ra phòng còn quản lý mảng thẻ, tiếp thị, hướng dẫn, cung cấp cho khách hàng các loại thẻ phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng
* Tổ Giao dịch tín dụng:
Soạn thảo, quản lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng
Thực hiện hạch toán giải ngân và thu nợ trên máy
Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ
Thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó
Hỗ trợ cùng Giám Đốc tuyển chọn nhân viên và chỉ đạo tổ chức công tác hành chính quản trị, tổ chức thi đua, đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ
3.3 Thuận lợi và khó khăn của VIB An Giang:
3.3.1 Thuận lợi:
Tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh An Giang tăng trưởng ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả của Ngân hàng
Luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ngân hàng Nhà Nước tỉnh An Giang và Hội sở cụ thể là về nguồn vốn, việc ban hành các văn bản và chỉ đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tế, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động Ngân hàng, hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Lãnh đạo Ngân hàng đã đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn và chỉ đạo thực hiện sát sao, tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và đạt kết quả vượt
Ngân hàng sở hữu một đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực hoạt động, có tinh thần trách nhiệm, được đào tạo bồi dưỡng đầy đủ về năng lực nghiệp vụ, có thái độ phục vụ vui vẻ, lịch sự, nhiệt tình tạo sự an tâm cho khách hàng khi đến giao dịch Bên cạnh đó không thể thiếu những nhà quản lý giàu kinh nghiệm, tận tâm, luôn giúp đỡ nhân viên
Trang 29tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo và nhân viên góp phần cho hoạt động Chi nhánh đạt hiệu quả cao, Ngân hàng phát triển vững mạnh
Được sự tư vấn của Boston Consulting Group và Intrebrand, từ cuối năm 2008 đến đầu năm 2009, Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam đã khởi động dự án “Xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2009-2013” và dự án “Tái định vị thương hiệu VIB”, đây là hai dự án mang tính định hướng cho hoạt động của VIB trong tương lai
Năm 2009, Ngân hàng Quốc tế (VIB) được Công ty Cổ phần Báo cáo Việt Nam (VNR), phối hợp với Báo Điện tử lớn nhất Việt Nam (VietnamNet), Trường Đại học danh tiếng thế giới (Harvard) của Hoa Kỳ ghi danh vào hàng thứ 19 trong bảng Tổng Sắp hạng rất Sáng giá: TOP 500 Doanh nghiệp Tư nhân Lớn Nhất Việt Nam trong năm
2009 (vừa công bố chính thức vào tháng 11/2009 tại thủ đô Hà Nội) và việc VIB được Công ty xếp hạng tín nhiệm toàn cầu – Moody’s xếp hạng sức mạnh tài chính (BFSR) cao thứ hai trong số 4 Ngân hàng hàng đầu của Việt Nam được công ty này xếp hạng tín nhiệm đã nâng cao uy tín của Ngân hàng (08/2009), làm gia tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với VIB nói chung cũng như Chi nhánh VIB ở An Giang nói riêng
3.3.2 Khó khăn:
Tình hình khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước làm cho Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước thay đổi các chính sách vĩ mô liên tục, gây ra khó khăn cho hoạt động của Ngân hàng
Ngày càng có nhiều Ngân hàng hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang, các Ngân hàng hoạt động với nhiều sản phẩm và dịch vụ giống nhau tạo ra sự cạnh tranh rất gay gắt
Chi nhánh chưa có các phòng giao dịch ở các Huyện nên vẫn còn bỏ sót một số khách hàng tiềm năng
Lãi suất luôn phải thay đổi do áp lực cạnh tranh trong ngành,lạm phát, biến động giá vàng, ngoại tệ
Số lượng máy ATM còn ít
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang qua 3 năm từ 2007 đến 2009:
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến thất thường ảnh hưởng bất lợi cho các loại cây trồng, chỉ số giá tiêu dùng năm 2007 tăng cao 12,12%(4), chịu tác động của nhiều yếu tố không thuận lợi từ cuộc suy thoái kinh tế thế giới… đã ảnh hưởng đến các ngành sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân; đặc biệt là áp lực cạnh tranh từ những tổ chức tín dụng trong và ngoài địa bàn ngày càng gay gắt Tuy nhiên với định hướng chiến lược cùng những giải pháp sáng tạo trong công tác điều hành của Ban lãnh đạo và sự nỗ lực vươn lên của toàn thể Cán
bộ nhân viên, Chi nhánh đã dần vượt qua những khó khăn, thử thách, ổn định tình hình, tạo được niềm tin trong Cán bộ nhân viên cũng như các Cấp Ủy, Chính quyền địa
Trang 30phương; đồng thời cũng đạt được một số kết quả khá khả quan góp phần tích cực vào thành quả chung của hệ thống và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang Cụ thể
được thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh trong 3 năm của ngân hàng dưới đây:
Bảng 3.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐVT: Triệu đồng
So sánh chênh lệch Năm
2008/2007 2009/2008 Chỉ tiêu
2007 2008 2009 Số tiền % Số tiền % Doanh thu 16.905 98.092 78.550 81.187 480,25 -19.542 -19,92
Chi phí 17.365 93.499 70.707 76.134 438,43 -22.792 -24,38
Lợi nhuận -460 4.593 7.843 5.053 -1.098,48 3.250 70,76
(Nguồn: Báo cáo Thu nhập chi phí của Chi nhánh trong 3 năm từ 2007 đến 2009)
Biểu đồ dưới đây sẽ thể hiện rõ hơn sự thay đổi trong kết quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng trong 3 năm từ 2007 đến 2009:
Biểu đồ 3.3: KQKD CỦA VIB AN GIANG TRONG 3 NĂM 2007, 2008, 2009
Trang 313.4.1 Doanh thu:
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2007-2009) ta thấy khoản mục doanh thu có sự tăng giảm không đều Năm 2007 doanh thu đạt 16.905 triệu đồng, năm 2008 doanh thu lên đến 98.092 triệu đồng, tăng 81.187 triệu đồng tương ứng tăng 480,25% Nguyên nhân là do Ngân hàng đã thu hút được ngày càng nhiều khách hàng làm cho hoạt động tín dụng phát triển, thu từ lãi cho vay của Ngân hàng ngày càng tăng làm tăng tổng thu nhập của Ngân hàng, vì nguồn thu từ lãi vay luôn là một trong các khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả Bên cạnh đó việc thu hút nhiều khách hàng còn đem lại cho Ngân hàng những khoản thu nhập khác như thu phí bảo lãnh, thu dịch vụ thanh toán, thu dịch vụ thẻ và các khoản thu dịch vụ khác; ngoài những khoản thu dịch vụ, nguồn thu từ lãi tiền gửi và kinh doanh ngoại tệ cũng tăng mạnh, đóng góp không ít vào tổng doanh thu của Ngân hàng
Tuy nhiên do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính trong nước và thế giới, Ngân hàng Nhà nước sử dụng biện pháp thắt chặt tăng trưởng tín dụng đã ảnh hưởng phần nào đến doanh thu năm 2009 của Ngân hàng Cụ thể, doanh thu của Ngân hàng năm 2009 là 78.550 triệu đồng, giảm 19.542 triệu đồng tương ứng giảm 19,92%
3.4.2 Chi phí:
Cùng với sự tăng giảm của các khoản doanh thu thì các khoản chi phí của Ngân hàng cũng tăng giảm tương ứng qua các năm Năm 2007 chi phí của Ngân hàng là 17.365 triệu đồng, đây là năm đầu tiên Ngân hàng đi vào hoạt động nên để thu hút sự chú ý của khách hàng Ngân hàng đã tốn khá nhiều chi phí cho hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi; bên cạnh đó khoản chi cho cơ sở vật chất ở năm đầu tiên là không thể tránh khỏi
Đến năm 2008, do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nên chí phí hoạt động cũng tăng lên đáng kể đạt 93.499 triệu đồng, tăng 76.134 triệu đồng tương ứng tăng 438,43% so với năm 2007 Nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng chi phí là do tình trạng lạm phát cao ở những tháng đầu năm, Ngân hàng Nhà nước tăng mức lãi suất
cơ bản lên 14% (vào giữa năm 2008) và sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng làm cho Ngân hàng phải tăng lãi suất huy động vốn lên cao nhằm thu hút khách hàng gửi tiền vào để giải quyết tình trạng thiếu vốn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng đi vay, cải thiện hệ thống,…
Năm 2009 chi phí là 70.707 triệu đồng, giảm 22.792 triệu đồng tương đương giảm 24,38% so với năm 2008 Năm này Ngân hàng quản trị tốt chi phí nên một số chi phí như chi phí nguyên liệu, chi phí bảo quản tài sản, công tác phí… giảm đáng kể; bên cạnh đó sau hơn 3 năm hoạt động trên địa bàn, Ngân hàng đã tạo dựng được thương hiệu
và uy tín đối với khách hàng nên hoạt động tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị giảm bớt, góp phần làm giảm tổng chi cho Ngân hàng
Trang 323.4.3 Lợi nhuận:
Cùng với việc chú trọng quản lý chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng tăng dần qua các năm Năm 2007, do mới đi vào hoạt động chi phí ban đầu cao, khách hàng chưa nhiều nên Ngân hàng lỗ 460 triệu đồng Sau khi hoạt động đi vào ổn định, năm 2008, lợi nhuận đạt 4.593 triệu đồng, tăng 5.053 triệu đồng so với năm 2007
Năm 2009, mặc dù doanh thu giảm 19,92% so với năm 2008, nhưng chi phí lại giảm nhiều hơn (24,38%) nên lợi nhuận vẫn tăng hơn so với năm 2008 Cụ thể, lợi nhuận năm 2009 đạt 7.843 triệu đồng, tăng 3.250 triệu đồng tương ứng tăng 70,76%
Thông qua kết quả kinh doanh trong 3 năm của VIB Chi nhánh An Giang ta nhận thấy Chi nhánh hoạt động hiệu quả, mặc dù thành lập chưa lâu nhưng đã đạt được những kết quả hết sức khả quan
3.5 Định hướng phát triển và mục tiêu năm 2010
3.5.1 Phương hướng phát triển
Đẩy mạnh tăng trưởng huy động vốn trong các thành phần kinh tế, xem công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục để tạo được nguồn cho vay
ổn định
Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhất là vốn nhàn rỗi trong dân cư sẽ có
số dư ổn định, lãi suất thấp
Chi nhánh phấn đấu tăng nguồn vốn huy động tương ứng để đảm bảo tăng trưởng dư nợ ổn định, chủ động trong kinh doanh, tăng chênh lệch đầu vào và đầu ra
Tăng thu dịch vụ, triển khai các dịch vụ mới thu hút khách hàng
Công tác tăng tưởng tín dụng trên tinh thần nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu hiện nay Tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng thật tốt, tăng sự tín nhiệm nhằm thu hút được nhiều khách hàng từ các ngân hàng thương mại khác, tìm kiếm các dự án khả thi để đầu tư, đẩy mạnh cho vay các thành phần kinh tế
3.5.2 Kế hoạch năm 2010
Ngày 18/03/2010, VIB tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên Đại hội này
đã thông qua những chỉ tiêu chính trong năm:
- Lợi nhuận trước thuế tăng 47,6% đạt 906,67 tỷ đồng, tăng 47,6% so với năm
- Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản bình quân (ROAA) là 1,36%
- Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) là 27,92%
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trên 9%
Trang 33- Số lượng đơn vị kinh doanh tăng tối đa 30%, dự kiến sẽ mở thêm từ 20 - 35 đơn
vị kinh doanh mới, nâng cấp 7 phòng giao dịch lên chi nhánh và thành lập công ty trực thuộc hoạt động trong lĩnh vực đầu tư (lựa chọn một trong hai mô hình công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư, hoặc công ty chứng khoán)
Trang 34CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC
TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của VIB – Chi nhánh An Giang:
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009):
Với nền kinh tế trên đà phát triển, Việt Nam đang chủ động tích cực hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới, chính vì vậy nhu cầu về vốn trong nền kinh tế cũng như
các doanh nghiệp đang trở nên cấp thiết Với tư cách là “trung gian tài chính”, các
TCTD Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế
Nguồn vốn đối với mỗi Ngân hàng đều giữ một vai trò rất quan trọng, bởi nó
quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ 3 nguồn là vốn huy động, vốn tự có
và nguồn vốn ủy thác Riêng với Chi nhánh chỉ có nguồn vốn huy động và vốn điều
chuyển từ Hội sở
Cơ cấu nguồn vốn đối với một Ngân hàng như thế nào là hợp lý? Cơ cấu như thế
nào để Ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả? Đó là vấn đề đang được rất nhiều chuyên gia
kinh tế hoạt động trong và ngoài lĩnh vực Ngân hàng quan tâm Nếu Ngân hàng có cơ
cấu vốn hợp lý thì sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của mình Căn cứ
vào sự biến động của nguồn vốn chúng ta có thể thấy được cơ cấu vốn như vậy có hợp
lý hay không Cơ cấu nguồn vốn của VIB – Chi nhánh An Giang trong 3 năm 2007,
2008 và 2009 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Trang 35TRONG GIAI ĐOẠN 2007 – 2009 Biểu đồ 4.2: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN
Qua biểu đồ trên ta thấy nguồn vốn của Ngân hàng có xu hướng tăng trưởng nhanh và khá ổn định qua các năm Đặc biệt là năm 2009, nguồn vốn tăng 1,95 lần – gần gấp đôi so với năm trước Cụ thể như sau:
Năm 2007 tổng nguồn vốn là 195.805 triệu đồng, sang năm 2008 tổng nguồn vốn của Ngân hàng đã tăng thêm 28.508 triệu đồng, đạt 224.313 triệu đồng tương ứng tăng 14,56% so với năm 2007 Kết thúc năm 2009, tổng nguồn vốn đạt 438.113 triệu đồng, tăng 213.800 triệu đồng tương ứng tăng 95,31% so với năm 2008
Ta thấy biểu đồ trên còn thể hiện rõ ràng sự gia tăng của vốn huy động đã đóng góp không ít vào sự tăng trưởng chung của tổng nguồn vốn Năm 2008, mặc dù lượng vốn điều chuyển có giảm nhưng tổng nguồn vốn vẫn gia tăng là nhờ sự gia tăng của nguồn vốn huy động, đây là kết quả của quá trình phấn đấu liên tục và sự cố gắng rất lớn của lực lượng làm công tác huy động vốn Trong thời gian qua tuy có sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn, nhưng sự tăng lên của tổng nguồn vốn đã chứng tỏ được uy tín và sự phát triển của Ngân hàng do Ngân hàng có những chiến lược phù hợp với tình hình thực tế, bên cạnh đó Ngân hàng cũng thường xuyên tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị để quảng bá rộng rãi hơn hình ảnh cùa Ngân hàng đến với khách hàng
Trang 36Cơ cấu trong tổng nguồn vốn mỗi năm của Ngân hàng có sự thay đổi rõ rệt, biểu
đồ 4.3 sau đây sẽ cho ta thấy một cách tổng quát cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh:
TRONG GIAI ĐOẠN 2007 – 2009 Biểu đồ 4.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Trang 377Vốn huy động
Đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng, nếu Ngân hàng huy động được nhiều vốn sẽ chủ động trong công tác cho vay, đồng thời làm giảm chi phí so với việc sử dụng nguồn vốn điều chuyển từ cấp trên, do đó Ngân hàng cần phải tận dụng tối đa những nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế để phục vụ mục tiêu kinh doanh
Ta thấy vốn huy động có xu hướng tăng đều qua 3 năm; năm 2008 nguồn vốn huy động tăng mạnh, gấp 3,5 lần so với năm 2007 Cụ thể, năm 2007 vốn huy động đạt 44.575 triệu đồng, chỉ chiếm 22,76% tỷ trọng trong tổng nguồn vốn do Chi nhánh vẫn còn non trẻ, hoạt động trên địa bàn chưa lâu nên số lượng khách hàng vẫn còn rất ít, kèm theo đó là số lượng tổ chức tín dụng trên địa bàn nhiều, sự cạnh tranh hết sức gay gắt nên số vốn huy động được chưa cao
Năm 2008, nguồn vốn này tăng thêm 110.002 triệu đồng đạt 154.577 triệu đồng, tăng 246,78% so với năm 2007 Tình hình lạm phát trong nước cộng với khủng hoảng kinh tế thế giới dẫn đến việc Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đưa ra chính sách thắt chặt tiền tệ gây ra sự căng thẳng về thanh khoản của các Ngân hàng thương mại; đây cũng là năm lãi suất biến động nhiều nhất từ trước đến nay với 8 lần điều chỉnh lãi suất
cơ bản, nửa đầu năm 2008 Ngân hàng Nhà nước liên tục tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tăng thêm vào đó chỉ số VN-Index có chiều hướng sụt giảm liên tục (kết thúc phiên giao dịch ngày 5/12/2008 chỉ số VN-Index đã xuống dưới ngưỡng 300, chỉ còn 299,68 điểm(5)) làm cho nhà đầu tư lo ngại, rút bớt tiền ra khỏi thị trường chứng khoán đã tạo điều kiện cho Chi nhánh thu hút vốn, nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong năm này (chiếm đến 68,91% trong tổng nguồn vốn), điều này cho thấy nỗ lực rất lớn của Chi nhánh trong việc huy động vốn, vì hầu hết các Ngân hàng trên địa bàn đều sử dụng chủ yếu là nguồn vốn điều chuyển
Năm 2009, vốn huy động vẫn tăng hơn so với năm 2008, đạt 202.783 triệu đồng, tăng 48.206 triệu đồng tương ứng tăng 31,19% nhưng tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn chỉ chiếm 46,29%, giảm hơn so với năm 2008 Tình hình khủng hoảng kinh
tế năm 2008, đầu năm 2009 đã buộc Chính phủ ban hành một loạt biện pháp kích cầu để chống lại nguy cơ suy giảm kinh tế, trong đó hoạt động cho vay được nới lỏng để kích thích sản xuất tiêu dùng, điều này làm cho vốn huy động tuy tăng nhưng nhu cầu vốn cho vay lại tăng nhanh hơn, do đó tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn giảm
7 Vốn điều chuyển
Ngân hàng không thể đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình nếu chỉ sử dụng nguồn vốn huy động do đó vốn điều chuyển là nguồn vốn không thể thiếu Không chỉ riêng VIB – Chi nhánh An Giang, mà hầu hết các Ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh, vốn điều chuyển là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn Khi Chi nhánh có nhu cầu Hội sở sẽ chuyển vốn đến để hỗ trợ và Chi nhánh phải trả lãi sử dụng vốn điều chuyển cao hơn lãi suất huy động vốn tại chỗ Nếu muốn gia tăng lợi nhuận,
Trang 38
Chi nhánh phải cố gắng huy động vốn tại chỗ, giảm đến mức thấp nhất có thể nguồn vốn điều chuyển
Năm 2007 vốn điều chuyển đến của Ngân hàng là 151.230 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 77,24% trong tổng nguồn vốn Dù còn mới trên địa bàn nhưng với sự nỗ lực của các cán bộ tín dụng và mối quan hệ giữa một số khách hàng trên địa bàn với các Chi nhánh khác của VIB nên Chi nhánh vẫn huy động được một nguồn vốn nhất định, nhưng nguồn vốn huy động chỉ đáp ứng được một phần ít doanh số cho vay của Chi nhánh, làm
tỷ trọng vốn điều chuyển trong tổng nguồn vốn cao
Năm 2008 với những chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước hạn chế tăng trưởng tín dụng và nguồn vốn huy động tăng nhanh nên Ngân hàng
sử dụng ít nguồn vốn điều chuyển, tỷ trọng vốn điều chuyển năm này chỉ chiếm 31,09% trên tổng nguồn vốn Cụ thể, vốn điều chuyển đến Ngân hàng năm 2008 là 69.736 triệu đồng, giảm 81.494 triệu đồng tương đương giảm 53,89% so với cùng kỳ năm trước
Sang năm 2009, tín dụng được nới lỏng cùng chính sách cho vay hỗ trợ lãi suất của Chính phủ đã làm nhu cầu vốn trong thị trường tăng nhanh, vốn huy động của Ngân hàng tiếp tục tăng nhưng chỉ đáp ứng được xấp xỉ nửa nhu cầu vốn nên nguồn vốn điều chuyển đến tăng nhanh chóng, đạt 235.330 triệu đồng, tăng 165.594 triệu đồng tương ứng tăng 237,46% so với năm 2008 và chiếm 53,71% tỷ trọng tổng nguồn vốn
Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh có sự thay đổi qua mỗi năm Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh tăng trưởng tương đối ổn định và có hiệu quả nhưng
so với các Ngân hàng khác trong khu vực thì mức độ huy động vẫn còn thấp và chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho vay của Chi nhánh Tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh tăng giảm không ổn định.Việc vốn điều chuyển vẫn còn chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn vốn là một hạn chế rất lớn của Chi nhánh, điều này chứng tỏ Chi nhánh còn phụ thuộc rất nhiều vào Hội sở, không có sự độc lập trong hoạt động Nhận thức được điều đó nên dù sự cạnh tranh huy động vốn giữa các Ngân hàng trên địa bàn hết sức gay gắt nhưng Chi nhánh đã cố gắng hơn nữa trong huy động, chú trọng khâu quảng cáo, tiếp thị hình ảnh, tung ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
để thu hút khách hàng
4.1.2 Cơ cấu vốn huy động tại VIB – Chi nhánh An Giang từ 2007 đến 2009:
Vốn để các TCTD tiến hành và phát triển các hoạt động kinh doanh của mình không chỉ riêng nguồn vốn tự có hay vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên mà chủ yếu
là nguồn vốn huy động được Do đó có thể nói hoạt động huy động vốn có tác động rất lớn đến các tổ chức tín dụng – là khâu quan trọng tạo nên vị thế vững chắc trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ở An Giang, vốn nhàn rỗi trong dân cư còn tồn đọng khá nhiều, nhu cầu về vốn của cá nhân cũng như của doanh nghiệp ngày càng lớn, trở thành nhu cầu thiết yếu trong chu trình phát triển sản xuất; điều này đã thúc đẩy ngân hàng phát huy công tác huy động vốn, góp phần mở rộng kinh doanh và tăng cường vốn cho nền kinh tế; bên cạnh đó cũng góp phần ổn định nguồn vốn, giảm thiểu tối đa việc
sử dụng vốn điều chuyển từ Hội sở xuống Chi nhánh
Để huy động được vốn, trong những năm qua, Chi nhánh có những biện pháp tích cực để thu hút vốn nhàn rỗi bằng rất nhiều loại hình huy động như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi rút gốc linh hoạt… Mỗi khoản
Trang 39mục nguồn vốn đều có nhu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn
trả… Do đó, Ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá từng loại nguồn vốn để có thể đưa
ra những chiến lược huy động linh hoạt trong từng thời kỳ để hạn chế những rủi ro có
thể gặp phải và hạ thấp chi phí đầu vào cho Ngân hàng
Dựa vào sự linh hoạt trong công tác huy động vốn với nhiều mức lãi suất khác
nhau VIB An Giang đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiền ở Ngân hàng
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng qua mỗi năm Hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng tiến triển tốt, công tác huy động đạt hiệu quả năm sau cao hơn năm trước
Cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.4: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM TẠI NGÂN HÀNG
(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản quy đổi của Chi nhánh từ 2007 đến 2009)
Nhìn chung vốn huy động của Ngân hàng tăng đều qua các năm, năm 2007 vốn
huy động đạt 44.575 triệu đồng; năm 2008 đạt 154.577 triệu đồng, tăng 246,78% so với
năm 2007; năm 2009 đạt 202.783 triệu đồng, tăng 31,19% so với năm 2008 Để thấy rõ
tỷ trọng của những khoản mục cấu thành nguồn vốn huy động ta sẽ quan sát 3 biểu đồ
sau:
Trang 40TRONG GIAI ĐOẠN 2007 – 2009 Biểu đồ 4.5: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG