1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

110 535 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Đại hội XI của Đảng, trong Chiến lược phát triển kinh tế - Xã hội 2011-2020 đã chỉ rõ:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt”.[7, tr. 7] Trong hệ thống giáo dục quốc dân, MN là cấp học có vai trò quan trọng, là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục MN thùc hiÖn viÖc nu«i d­ìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc trÎ em tõ ba th¸ng tuæi ®Õn s¸u tuæi, có đặc thù khác với các cấp học phổ thông, nó đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong quá trình lao động. Trẻ em càng nhỏ giáo dục càng khó bởi vì vốn ngôn ngữ, hiểu biết của trẻ còn hạn chế, cơ thể đang trên đà hoàn thiện và phát triển nên đòi hỏi GV phải có chức năng vừa chăm sóc, vừa giáo dục vì thế GV MN đóng vai trò quan trọng như người mẹ, người thầy giáo để có thể đảm bảo được trách nhiệm đối với trẻ. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy phải bền bỉ, chịu khó mới nuôi dạy được các cháu". [21, tr. 562] Đội ngũ GV MN đảm đương trọng trách là những người góp phần “quyết định chất lượng giáo dục” trong các trường MN. Do vậy, GV MN cần được hội tụ đầy đủ những yêu cầu, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực, sức khoẻ để thực hiện được mục tiêu giáo dục MN. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV MN là nhiệm vụ quan trọng, nhằm nâng cao năng lực chăm sóc và giáo dục của GV, nhằm tạo ra chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường. Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Đảng khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hoá đội ngũ GV cũng như đội ngũ CBQL cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”.[6, tr. 17] Trong những năm qua, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV MN huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên do Phòng GD&ĐT thực hiện đã có nhiều chuyển biến tích cực và có tác dụng thiết thực, góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, đáp ứng yêu cầu giáo dục và giảng dạy trong các nhà trường. Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng cho GV MN còn bộc lộ những hạn chế như: Chưa bám sát vào đặc thù của loại hình trường MN cần bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng chưa sát với thực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà trường. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.

Trang 1

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể thầy

cô giáo Học viện Quản lý giáo dục đã giảng dạy, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đặng Thành Hưng người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường Mầm non huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp giúp

đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012 Tác giả

Cao Xuân Hoàng

Trang 2

BẢNG CÁC T VI T T TỪ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

BCHTW Ban chấp hành Trung ương

CSVC - TB Cơ sở vật chất, thiết bị

CSVC - KT Cơ sở vật chất, kỹ thuật

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục.

CSVC Cơ sở vật chất

CNTT Công nghệ thông tin

KT - XH Kinh tế - xã hội

KTXH, KH - CN Kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

Trang 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GV MẦM NON Ở CẤP HUYỆN 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Khái niệm cơ bản 7

1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN ở cấp huyện 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN 27

Kết luận chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GV MẦM NON TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN 31

2.1 Tổng quát về tình hình kinh tế - xã hội Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 31

2.2 Thực trạng giáo dục MN của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 34

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non tại huyện Văn Lâm 42

Kết luận chương 2 61

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GV MẦM NON TẠI HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN 62

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 63

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 84

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

Trang 4

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý 8

Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 9

Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN 27

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 84

Biểu đồ 3.2: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86

Trang 6

DANH M C CÁC B NG ỤC LỤC ẢNG

Bảng 2.1: Số lượng các trường MN 36

Bảng 2.2: Số lượng GV MN 37

Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn của GV MN 38

Bảng 2.4 Thực trạng về trình độ của GV MN 38

Bảng 2.5: Độ tuổi đội ngũ GV MN ngoài công lập 39

Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức của CBQL và GV MN về vai trò hoạt động bồi dưỡng GV MN 44

Bảng 2.7: Khảo sát việc lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV MN 46

Bảng 2.8: Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt 47

động bồi dưỡng GV MN 47

Bảng 2.9: Thực trạng về xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho GV MN 49

Bảng 2.10: Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng GVMN 51

Bảng 2.11 Thực trạng huy động các nguồn lực để bồi dưỡng GVMN 52

Bảng 2.12 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng GVMN 54

Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN 55

Bảng 2.14 Khảo sát về vai trò của Hiệu trưởng trong việc triển khai hoạt động bồi dưỡng GV MN 57

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN 84

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội XI của Đảng, trong Chiến lược phỏt triển kinh tế - Xó hội

2011-2020 đó chỉ rừ:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giỏo dục Việt Nam theo

hướng chuẩn húa, hiện đại húa, xó hội húa, dõn chủ húa và hội nhập quốc tế, trong đú, đổi mới cơ chế QLGD, phỏt triển đội ngũ GV và CBQL là khõu then chốt”.[7, tr 7]

Trong hệ thống giỏo dục quốc dõn, MN là cấp học cú vai trũ quantrọng, là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hỡnh thành và phỏt triểntoàn diện nhõn cỏch con người, đặt nền múng vững chắc cho giỏo dục phổthụng và cho toàn bộ hệ thống giỏo dục quốc dõn

Giỏo dục MN thực hiện việc nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ batháng tuổi đến sáu tuổi, cú đặc thự khỏc với cỏc cấp học phổ thụng, nú đũi hỏi

sự linh hoạt và sỏng tạo trong quỏ trỡnh lao động Trẻ em càng nhỏ giỏo dụccàng khú bởi vỡ vốn ngụn ngữ, hiểu biết của trẻ cũn hạn chế, cơ thể đang trờn

đà hoàn thiện và phỏt triển nờn đũi hỏi GV phải cú chức năng vừa chăm súc,vừa giỏo dục vỡ thế GV MN đúng vai trũ quan trọng như người mẹ, ngườithầy giỏo để cú thể đảm bảo được trỏch nhiệm đối với trẻ Như Chủ tịch Hồ

Chớ Minh đó núi: "Làm mẫu giỏo tức là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế

thỡ trước hết phải yờu trẻ Cỏc chỏu nhỏ hay quấy phải bền bỉ, chịu khú mới

nuụi dạy được cỏc chỏu" [21, tr 562]

Đội ngũ GV MN đảm đương trọng trỏch là những người gúp phần

“quyết định chất lượng giỏo dục” trong cỏc trường MN Do vậy, GV MN cầnđược hội tụ đầy đủ những yờu cầu, tiờu chuẩn về phẩm chất đạo đức, nănglực, sức khoẻ để thực hiện được mục tiờu giỏo dục MN

Trang 8

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV MN là nhiệm vụ quantrọng, nhằm nâng cao năng lực chăm sóc và giáo dục của GV, nhằm tạo rachất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường Nghị quyết Trung ương II

khoá VIII của Đảng khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện kế hoạch phát

triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hoá đội ngũ GV cũng như đội ngũ CBQL cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”.[6, tr 17]

Trong những năm qua, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV

MN huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên do Phòng GD&ĐT thực hiện đã cónhiều chuyển biến tích cực và có tác dụng thiết thực, góp phần rất quan trọngtrong việc nâng cao nhận thức và chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, đáp ứngyêu cầu giáo dục và giảng dạy trong các nhà trường Tuy nhiên, hoạt động bồidưỡng cho GV MN còn bộc lộ những hạn chế như: Chưa bám sát vào đặc thùcủa loại hình trường MN cần bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng chưa sát vớithực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà trường

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt

động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyệnVăn Lâm, tỉnh Hưng Yên nhằm nâng cao chất lượng GV MN đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN ởcấp huyện

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyệnVăn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 9

3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyệnVăn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý bồi dưỡng GV MN tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyện Văn Lâm, tỉnhHưng Yên

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tạihuyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên do Phòng GD&ĐT thực hiện, gồm các nộidung sau:

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho GV MN

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chuyên đề và nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ cho GV MN

5.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

Chuyên viên Phòng GD&ĐT phụ trách MN: 1 người

Cán bộ quản lý các trường MN: 33 người

GV MN : 255 người

Tổng số đối tượng tham gia khảo sát là: 289 người

5.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

- Các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV MN được giới hạn ở cấphuyện và được đánh giá, kiểm nghiệm thông qua phương pháp chuyên gia

- Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV MN được giới hạn ởhuyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 10

6 Giả thuyết khoa học

Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN ở huyện VănLâm, tỉnh Hưng Yên nếu được xây dựng dựa vào việc phát huy vai trò củaCBQL cấp phòng, của hiệu trưởng trường MN, của chính GV MN, đồngthời huy động được sự tham gia tích cực của xã hội thì các biện pháp này

sẽ có hiệu quả

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhànước, Chiến lược phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011 - 2020, các tài liệu về dựbáo giáo dục của các nhà giáo dục, nhà khoa học, các tài liệu về giáo dục MN,quản lý giáo dục, quản lý giáo dục MN từ đó tổng hợp, khái quát hóa để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi đối tượng là CBQL, GV nhằm tìmhiểu và đánh giá sơ bộ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo MN, hoạtđộng bồi dưỡng cho GV tại huyện và đơn vị nhà trường MN

- Phỏng vấn sâu: CBQL Phòng GD&ĐT; CBQL cấp trường; GV trựctiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường MN nhằm tìm hiểu sâu hơn về quản

lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN

- Thảo luận nhóm với GV MN nhằm tìm hiểu thêm về nhu cầu bồidưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN

7.3 Phương pháp toán thống kê

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm

để thống kê, phân tích và xử lý các số liệu, giúp cho việc đánh giá đúng thựctrạng chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CẤP HUYỆN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của giáo dục và vai trò củađội ngũ thầy, cô giáo trong việc tạo ra sản phẩm cho quá trình phát triển kinh

tế xã hội: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế.”

[21, tr.76] và Bác đã chỉ thị “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự

nghiệp Cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp

Đảng, chính quyền và địa phương phải thực sự quan tâm đến vấn đề này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục của nước ta lên những bước phát triển.” [21, tr 163 ] Trước thực trạng đó, nghị

quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa

ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011- 2015 về phát triển giáo

dục là: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng

nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức." [7, tr 9]

Như vậy, hơn lúc nào hết, việc nâng cao chất lượng giáo dục là mộtnhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT trong công cuộc đổi mới đất nước,tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại

Trong giáo dục, GV luôn đóng một vai trò chủ đạo, then chốt, là nhân

tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục Để đội ngũ

GV đủ mạnh, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV là hết sức cần thiết

Việc đào tạo và bồi dưỡng GV MN hiện nay không những là nhiệm vụcủa các trường sư phạm mà còn là nhiệm vụ của các nhà QLGD, đặc biệt làcác nhà quản lý cấp học MN của Phòng GD&ĐT tại các huyện Bồi dưỡng

Trang 12

chuyên môn, nghiệp vụ trong giáo dục MN là một vấn đề quan trọng,không thể thiếu trong quá trình bồi dưỡng GV MN hàng năm, bởi thôngqua đó mà mỗi GV được rèn luyện nâng cao tay nghề.

Từ năm 2000 đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển độingũ GV, nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao năng lực quản lý của Hiệutrưởng, quản lý hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng dạy học trongcác nhà trường ở các cấp học

Ở cấp học MN, có một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như: + Nguyễn

Thị Loan: “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm tăng cường công tác

chuyên môn cho đội ngũ GV MN tỉnh Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ QLGD

- 2002; + Doãn Thị Thanh Phương: “Các biện pháp quản lý hoạt động tổ

chuyên môn của Hiệu trưởng các trường MN huyện Cầu Giấy, thành phố HàNội” Luận văn Thạc sĩ QLGD - 2006, Những công trình đi sâu nghiên cứu

để nâng cao hiệu quả công tác QLGD ở cấp huyện (quản lý của PhòngGD&ĐT) nhất là ở cấp học MN không nhiều; phần lớn là những báo cáo sángkiến kinh nghiệm đúc rút được từ thực tiễn hoạt động của các đơn vị, cáctrường lớp MN Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chămsóc, giáo dục của các trường MN, nhất là phần quản lý hoạt động bồi dưỡngcho GV MN thì chưa được quan tâm nhiều

Là một chuyên viên của Phòng GD&ĐT huyện Văn Lâm, tác giả thấy

rõ vị trí, vai trò của việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ GV MN,nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV MN, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục MN của huyện là rất cần thiết Nhất là trong bối cảnh hiệnnay, sự phát triển giáo dục đào tạo của huyện ngày càng đóng vai trò lớntrong sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện Cho đến nay chưa có công trìnhnào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN tại huyệnVăn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 13

1.2 Khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Từ trước đến nay đã có nhiều tác giả và các công trình nghiên cứu đưa

ra quan niệm khác nhau về quản lý

Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo

những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người

có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [16 tr 33].

Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: “Quản lý là một dạng lao

động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [23 tr 7]

Tác giả Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ

thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan" [36, tr.11].

Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm:“Quản lý là sự tác động có mục

đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [25, tr 19].

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức cho rằng:“Quản lý là một quá

trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những

Trang 14

mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [20 tr 17].

Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu:

Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứngdụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian,thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quá trình tác động này có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng lập kế hoạch: là bước cơ bản nhất nhằm xác định khốilượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, đặt ranhững quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thực tế để tổ chức đạt đếnmục tiêu đã chọn Nói cách khác lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề, những

ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Đối tượng bị Quản lý Môi trường quản lý

Trang 15

- Chức năng tổ chức: là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan

hệ giữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xácđịnh có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên,giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, cácmắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất Thựchiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch Lênin đã từng nói vềcông tác tổ chức: Hãy cho tôi một tổ chức những người Bônsêvích chân chính

có kỷ luật tôi sẽ làm đảo tung đất nước Nga bảo thủ, man rợ.

- Chức năng chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của ngườiquản lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý,ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác

và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất, đây là quá trình tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

- Chức năng kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng của người quản

lý Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không

có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo” [21, tr 136 ]

Chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý

CHỨC NĂNG

QL

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨCCHỈ ĐẠO

KIỂM TRA

Trang 16

1.2.2 Quản lý giáo dục

Học giả nổi tiếng M.I Kônđacốp cho rằng:“Quản lý giáo dục là tác

động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”[26, tr 25].

Theo nhà khoa học V.A.Xukhômlinxki cho rằng: “Quản lý giáo dục là

tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hoàn hảo” [44, tr 26].

Tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành,

phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.”

[2,tr 35]

Tác giả Đặng Thành Hưng: “Quản lý giáo dục là dạng lao động xã

hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục

và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục” [24 tr 7].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: "Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý

Trang 17

nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [34, tr 7].

Tác giả Đỗ Ngọc Đạt thì cho rằng: “QLGD là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục, sử dụng tốt nhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý

đã đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành.”[9, tr 8].

Tác giả Nguyễn Đức Lợi cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng

quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”[29, tr 34].

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là quản lý

trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà giáo dục vận hành theo nguyên lý giáo dục,

để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14, tr 20]

Từ quan điểm của các nhà khoa học nói trên, có thể nói rằng:

Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và củatoàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm Quản lý nhà trường

Theo tác giả M.I.Kônđacốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn

chỉnh chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm

Trang 18

chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo vận hành tối ưu về mặt kinh tế, xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy - học và giáo dục thế hệ trẻ”.[26, tr 45]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

[26, tr.27]

Tác giả Đặng Thành Hưng: “Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại

cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chinh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất-kỹ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có" [24 tr 10]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc quản lý nhà

trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”.

[8, tr 23]

Từ những quan niệm về quản lý nhà trường của các tác giả ngoài nước

và trong nước, chúng ta có thể thống nhất khái niệm quản lý nhà trường theocách hiểu sau: Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục tại cơ sở, trong đókhách thể quản lý là một tổ chức có chức năng xã hội chuyên biệt, trực tiếpthực hiện các hoạt động giáo dục và phối hợp tiến hành các nhiệm vụ giáodục tại địa phương chính là nhà trường hay cơ sở giáo dục, và chủ thể quản lý

Trang 19

là Nhà nước trên trường (Chính phủ, Trung ương, ngành, tỉnh, huyện, xã)cũng như đại diện của Nhà nước tại trường (Hiệu trưởng).

1.2.3.2 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý bằng cách sử dụng các phương tiện khác nhau để đạt được mụcđích đề ra

Biện pháp quản lý giáo dục là một tổ hợp các tác động có định hướngcủa chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ởtừng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu giáo dục đã định

Dù quản lý giáo dục ở cấp nào thì bản chất của quản lý vẫn là một - đó làdạng lao động xã hội đặc biệt và cũng có giá trị đặc biệt, cần được quan tâm

và coi trọng Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục bao gồm:

- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mụctiêu giáo dục

- Phân công công việc tức là chia công việc thành các bộ phận để tổchức thuận tiện và hợp lôgíc

- Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa cácthành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng

- Theo dõi đánh giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnhnếu cần

- Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục (chỉ đạo thực hiện) gồmcác biện pháp tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ định nhằmphát huy hết tiềm năng của họ về việc đạt mục tiêu giáo dục

- Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung củaquá trình quản lý: Xây dựng tiêu chuẩn quản lý, đo đạc việc thực hiện, điềuchỉnh các sai lệch khi thực hiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra

Trang 20

Xét theo nội dung quản lý về giáo dục thì biện pháp quản lý giáo dụcbao gồm các nhóm biện pháp cơ bản sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềgiáo dục; ban hành Điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạtđộng của các cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, nội dung giáo dục, chương trình, tiêu chuẩn nhàgiáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in

và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục

- Quy định việc tặng danh hiệu danh dự cho những người có nhiềucông lao đối với sự nghiệp giáo dục

-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

Việc ứng dụng khoa học quản lý vào quản lý giáo dục hiện nay lànhiệm vụ rất cấp bách song cũng có ý nghĩa cơ bản và lâu dài trong khoa họcgiáo dục Không có lý luận khoa học về cải cách quản lý giáo dục thì sẽ khó

có thay đổi trong quản lý giáo dục

1.2.4 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng

1.2.4.1 Bồi dưỡng

Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề

nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng

Trang 21

cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [9, tr 9].

Theo tác giả Trần Ngọc Giao:“Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập

nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu trong một cấp học, bậc học

và trường học được xác nhận bằng một chứng chỉ.” [11, tr.15].

Từ hai quan niệm trên, ta thấy:

Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, “bồi đắp” những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm

cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹnăng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động

1.2.4.2 Hoạt động, hoạt động bồi dưỡng

- Hoạt động (theo các nhà Tâm lý học): Hoạt động là quá trình tác độngqua lại của con người với đối tượng để tạo ra sản phẩm cả về phía con người

và cả về phía đối tượng

- Hoạt động bồi dưỡng: Hoạt động bồi dưỡng thực chất là quá trình bổsung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực bằng mộthình thức đào tạo nào đó

Bồi dưỡng GV được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp Việc làm này nhằm nâng cao phẩm chất và nănglực chuyên môn để GV có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống trithức, kỹ năng sư phạm sẵn có, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả công tácgiáo dục và dạy học Các thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tụctrước và trong quá trình làm việc của GV

Hoạt động bồi dưỡng GV gồm 3 loại hình:

+ Hoạt động bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn;

+ Hoạt động dưỡng thường xuyên theo chu kỳ do Bộ GD&ĐT chỉ đạo;+ Hoạt động tự bồi dưỡng của cá nhân

Trang 22

Bất kì loại hình bồi dưỡng nào đều không nằm ngoài mục tiêu là nângcao trình độ hiện có của mỗi GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứngyêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, tùy hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà côngtác bồi dưỡng GV nhằm đạt những mục tiêu sát thực, cụ thể Nhìn chung,công tác bồi dưỡng GV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

+ Bồi dưỡng để chuẩn hoá trình độ đào tạo (Bồi dưỡng chuẩn hoá)

+ Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (Bồi dưỡng thường xuyên)

+ Bồi dưỡng để dạy theo chương trình và sách giáo khoa mới (Bồidưỡng thay sách)

+ Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn vềđào tạo

Nhiệm vụ của bồi dưỡng là không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho GV, đáp ứng những yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dụctrong tình hình mới Hoạt động bồi dưỡng giúp GV có được thói quen tự học,

tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng phương pháp dạy học mới để nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục Nội dung của bồi dưỡng GV là tiếp nốinhững tri thức đã được đào tạo ở trình độ ban đầu chứ không phải là sự khởinguồn Do đó, nội dung bồi dưỡng phải phù hợp với mục tiêu và hình thứccủa từng loại hình bồi dưỡng

Đối tượng tham gia bồi dưỡng là những người đã qua đào tạo và đangcông tác tại các cơ sở giáo dục, chủ yếu là các GV đứng lớp tại các trường

MN Thời gian bồi dưỡng thường là ngắn hạn, phần lớn các kỳ bồi dưỡng đềuđược tổ chức vào dịp hè Đây là thời điểm tốt để phát huy hiệu quả bồi dưỡng.Phương pháp bồi dưỡng đòi hỏi độ linh hoạt, mềm dẻo và tiếp cận sâu vớiphương pháp dạy học cho người lớn và nghiêng về cách dạy tự học Phươngtiện bồi dưỡng cũng rất phong phú, đa dạng, có thể sử dụng và khai thác từnhiều kênh thông tin Hiện nay, người ta đề cao việc khai thác những tiến bộ

Trang 23

của khoa học cụng nghệ trong hoạt động bồi dưỡng, đặc biệt với loại hỡnh tựbồi dưỡng, bồi dưỡng từ xa.

Tương ứng với 3 loại hỡnh bồi dưỡng núi trờn là 3 hỡnh thức bồi dưỡng sau:+ Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo khoỏ học hay theo từng đợt tại

cơ sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng GV

+ Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường mà GV đangcụng tỏc

+ Bồi dưỡng từ xa: Thụng qua cỏc phương tiện cụng nghệ thụng tin để

hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

Hiện nay, phương thức tự bồi dưỡng đang được quan tõm và đề cao.Vấn đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương chõm thực hiện chiến lược

“học thường xuyờn, học suốt đời” Bồi dưỡng chuyờn mụn, nghiệp vụ cho GVđược coi là một loại hỡnh của hoạt động dạy học Yếu tố nội lực trong hoạtđộng dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong hoạt động bồi dưỡng GV là tự bồidưỡng đõy là vấn đề cốt lừi Tuy nhiờn, nếu GV chỉ biết tự học thụi thỡ chưa

đủ, mà phải biết cựng học với nhau, với tập thể để nhận thức từ nhau, từ tậpthể Trong bồi dưỡng cũng như trong dạy học, việc tự học - tự bồi dưỡng (nộilực) chỉ phỏt huy hiệu quả tối ưu khi cú sự định hướng của thầy, của tổ chức(ngoại lực) và cú sự tỏc động đỳng hướng của nhà quản lý

1.2.5 Trường MN

1.2.5.1 Trường MN trong hệ thống giỏo dục Quốc dõn

Tại khoản 3, điều 25 Luật Giỏo dục (2005) nờu: Trờng mầm non là cơ

sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáutuổi [30, tr 6]

Tại điều 3 Điều lệ trường MN cú quy định: Trường MN, trường mẫugiỏo (sau đõy gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhúm trẻ, lớp mẫu giỏo độclập được tổ chức theo cỏc loại hỡnh: cụng lập, dõn lập và tư thục [10, tr 2]

Trang 24

1 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quanNhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí chocác nhiệm vụ chi thường xuyên

2 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồngdân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phíhoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

3 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốnngoài ngân sách nhà nước

1.2.5.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ trường MN

Vị trí, vai trò và nhiệm vụ trường MN được nêu tại điều 2 và điều 6,Điều lệ trường MN [10, tr.2, tr.3]

- Nhà trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ batháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục MN do Bộ trưởng bộ Giáodục và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhậpcho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặctheo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 25

- Tổ chức cho cán CBQL, GV, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạtđộng xã hội trong cộng đồng.

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dụctrẻ em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.6 Giáo viên

Tại khoản 3, điều 70 Luật Giáo dục (2005) nêu: “Nhà giáo giảng dạytrong các cơ sở giáo dục MN, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình

độ sơ cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp được gọi là GV.”

Nhà giáo có những phẩm chất sau: Phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng tốt;Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn sư phạm; Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sưphạm; Chuẩn về đạo đức tư cách người thầy; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghềnghiệp; Lý lịch rõ ràng

1.2.7 Các yêu cầu cần có của GV MN

* Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu

và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;

- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tínhtích cực của trẻ;

- Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêuchăm sóc, giáo dục trẻ

* Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.

Bao gồm các tiêu chí sau:

- Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

- Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

- Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

Trang 26

- Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặpđối với trẻ.

* Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huytính tích cực, sáng tạo của trẻ;

- Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;

- Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tựlàm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;

- Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻphù hợp

* Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:

- Đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạchhoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;

- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp vớimục đích chăm sóc, giáo dục

* Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi

mở, thẳng thắn;

- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;

- Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN ở cấp huyện

Ở cấp huyện, Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu giúp UBNDcấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn

Trang 27

huyện Do đó, thực chất nhiệm vụ quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN ở cấphuyện là do Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm.

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT

Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT tạo gồm:

1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

a) Trình UBND cấp huyện: dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện

cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt độnggiáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạchphát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dụctrên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyềnquản lý của UBND cấp huyện;

b) Trình Chủ tịch UBND cấp huyện: dự thảo quyết định thành lập, chophép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộcPhòng Giáo dục và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dụcthuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện

2 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; côngtác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáodục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạtđộng giáo dục đối với các cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 6 Điều 8Nghị định này

3 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạtđộng giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đàotạo và UBND cấp huyện

4 Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục củacác cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo vàUBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục

Trang 28

trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chứcthực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệtphái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục trên địa bàn huyện.

5 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cáchchức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhậnhội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhậnhội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các

cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện

6 Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối vớicác cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sáchgiáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phêduyệt; phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đốingân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước

và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn huyện

7 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòngchống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm,giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của phápluật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điềukiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dụctrực thuộc

8 Giúp UBND cấp huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm:

cơ sở giáo dục MN, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông

có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sởgiáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

Trang 29

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng GD&ĐT

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN là một công việc bắt buộctrong công tác quản lý GV MN của Phòng GD&ĐT Quản lý hoạt động bồidưỡng GV MN gồm các nội dung sau:

- Lập kế hoạch bồi dưỡng

Lập kế hoạch bồi dưỡng cho GV MN: Kế hoạch là khâu đầu tiên củachức năng quản lý Việc lập kế hoạch nhằm xác định và hình thành mục tiêuđối với hoạt động bồi dưỡng, xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồnlực phục vụ hoạt động bồi dưỡng GV Từ đó, lựa chọn các phương án, biệnpháp tốt nhất phù hợp với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động bồi dưỡngđạt kết quả tốt

Bản kế hoạch bồi dưỡng phải được sự thống nhất cao đó chính là nộidung cơ bản của quá trình quản lý, vì thế giai đoạn này có vai trò rất to lớn

Để làm được điều đó, người quản lý cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Hoạch định kế hoạch, mục tiêu phấn đấu cần đạt

+ Lựa chọn các biện pháp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế củacủa huyện, của ngành giáo dục

+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trong suốt năm học (kế hoạch năm học

đã được cụ thể hóa thành từng học kì, từng tháng và tuần)

Khi xây dựng kế hoạch phải cụ thể hóa trên cơ sở mục tiêu đã đặt ra để

có kế hoạch cụ thể phù hợp với từng loại hình bồi dưỡng như: Bồi dưỡng tậptrung ngắn ngày, bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng theo hình thức câu lạc

bộ GV, bồi dưỡng theo loại hình trường điểm…

Như vậy, có thể hiểu, chức năng kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộhoạt động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biệnpháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức

Trang 30

- Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng đó chính là các nội dung

bồi dưỡng đã được xây dựng dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT và nhu cầu của người học Bồi dưỡng GV theo chuẩn nghềnghiệp đi sâu bồi dưỡng các kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ Bồi dưỡng đápứng yêu cầu dạy học theo chương trình giáo dục MN mới, theo Bộ chuẩn pháttriển trẻ em 5 tuổi, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng theo thông tư 36/2011/TT -BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

- Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng

Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng là chức năng được tiến hành sau khilập xong kế hoạch nhằm chuyển hoá những mục đích, mục tiêu bồi dưỡng GVđược đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó mà tạo mối quan hệ giữacác đơn vị trường học, các bộ phận liên quan trong hoạt động bồi dưỡng GVđược liên kết thống nhất, chặt chẽ và nhà quản lý có thể điều phối các nguồnlực phục vụ ngày một tốt hơn cho công tác bồi dưỡng Phương pháp làm việccủa CBQL có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hoá kế hoạch quản lý hoạtđộng bồi dưỡng GV thành hiện thực

Nội dung tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn nhân lựctheo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đề ra

Công tác bồi dưỡng GV MN hiện nay được thực hiện theo các hình thức:

+ Bồi dưỡng thường xuyên+ Bồi dưỡng định kỳ

+ Bồi dưỡng chuyên đề+ Bồi dưỡng tập trung toàn ngành+ Bồi dưỡng theo GV từng trường+ Bồi dưỡng theo cụm trường…

- Huy động các nguồn lực để bồi dưỡng cho GV MN

Trang 31

Công tác bồi dưỡng GV nói chung và bồi dưỡng GV MN nói riêng làcông việc thường xuyên của những người làm công tác giáo dục Muốn côngtác bồi dưỡng cho GV MN được thường xuyên, liên tục và đạt được hiệu quảcao thì người quản lý ngoài nhiệm vụ tổ chức, điều hành công tác bồi dưỡngthì cần phải có kinh nghiệm huy động các nguồn lực khác trong xã hội cùngtham gia như: Huy động nguồn nhân lực đó là đội ngũ báo cáo viên, lựclượng GV cốt cán phục vụ cho công tác bồi dưỡng Nếu biết cách phát huy thìđây là nguồn lực rất lớn Bên cạnh nguồn nhân lực cần huy động nguồn lựcvật chất đó là sự quan tâm ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương, chủđầu tư các nhà trường, dự án chương trình mục tiêu thành phố và Quốc gia,kêu gọi các cơ sở sản xuất, các nhà máy xí nghiệp, các doanh nghiệp, các nhàhảo tâm, các tổ chức chính trị xã hội khác để cùng góp sức đưa nền giáo dụcnước nhà từng bước đi lên, đặc biệt là cấp học MN đã được Đảng và nhà nướcđặc biệt quan tâm trong những năm gần đây Công tác xã hội hóa GD đã trởthành chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của ngành giáo dục đã

và đang đi vào cuộc sống của nhân dân và toàn xã hội theo chủ trương của

Đảng "Giáo dục là quốc sách hàng đầu".

- Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV: Kiểm tra, đánh giá là chứcnăng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung và trong quản lý hoạt độngbồi dưỡng GV nói riêng Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra nhằm thiết lập mốiquan hệ ngược và là khâu không thể thiếu trong quản lý Kiểm tra là để quản lý

và muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra Thông qua kiểm tra, cán bộ QLGD đánhgiá được thành tựu của hoạt động bồi dưỡng GV để kịp thời điều chỉnh nộidung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng cho phù hợp và đúng hướng

Nội dung kiểm tra diễn ra ở giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý,

là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới

Trang 32

các mục tiêu của tổ chức, nội dung kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chínhsau đây :

+ Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ

kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến

+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong kế hoạch đã đạt được

+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV được hiểu là việc thực hiện các chứcnăng quản lý trong quá trình bồi dưỡng Việc làm này đòi hỏi tính linh hoạtcao và môi trường hoạt động thuận lợi Vì vậy, tăng cường quản lý hoạt độngbồi dưỡng GV là tăng sức mạnh để xúc tiến hoạt động bồi dưỡng hướng đếnđích nhanh chóng và hiệu quả Việc tăng cường quản lý hoạt động bồi dưỡng

GV của Phòng GD&ĐT được thể hiện ở một số mặt như: tăng cường giáo dụcnhận thức cho CBQL, GV về sự cần thiết của công tác bồi dưỡng, quy hoạchbồi dưỡng kế hoạch theo hướng chuẩn hoá, đồng bộ hoá và hiện đại hoá, cảitiến nội dung chương trình, phương pháp và hình thức bồi dưỡng; tăng cườngcác điều kiện về nguồn lực cho công tác bồi dưỡng và hoàn thiện cơ chế phốihợp quản lý công tác bồi dưỡng GV trên cơ sở vận dụng linh hoạt các phươngpháp quản lý, sử dụng có hiệu quả các phương tiện quản lý và thực hiện tốtcác chức năng quản lý trong hoạt động bồi dưỡng GV

- Xây dựng đội ngũ báo cáo viên

Để công tác bồi dưỡng cho GV các cấp học nói chung, cấp học MN nóiriêng thu được hiệu quả cao như mong đợi thì nhà QLGD cần phải xây dựngđội ngũ báo cáo viên vững vàng về nghiệp vụ và giỏi về chuyên môn Đội ngũbáo cáo viên có thể là những đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV giỏi,cốt cán các nhà trường cùng với tổ nghiệp vụ MN Phòng GD&ĐT triển khai,tháo gỡ các khó khăn về chuyên môn cho các đơn vị trường học nhằm nângcao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các nhà trường Mỗi báo cáo viên phụ

Trang 33

trách một lĩnh vực riêng trong nhà trường nên rất vững vàng trên cương vị của

họ đảm nhiệm Hội tụ cả chuyên môn và kinh nghiệm thực tế mà trong quátrình công tác họ đã tích lũy được, do đó cần phải phát huy tốt đội ngũ báocáo viên

Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN

Hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố như:

* Yếu tố khách quan

- Sự quan tâm của Nhà nước và sự đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Sự quan tâm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội đối với hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV

Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN của

Hình thức

tổ chức bồi dưỡng cho GVMN

Xây dựng đội ngũ báo cáo viên

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng

Huy động các nguồn lực để bồi dưỡng GVMN

Trang 34

- Nhận thức xã hội của các cấp quản lý và của từng GV về hoạt độngbồi dưỡng

- Công tác quy hoạch bồi dưỡng theo hướng “Chuẩn hoá, xã hội hoá,hiện đại hoá” cùng với những chính sách thoả đáng đối với cán bộ, GV thamgia công tác bồi dưỡng

Một đội ngũ GV mạnh phải đảm bảo đủ số lượng, chuẩn về trình độ đàotạo, đồng bộ về cơ cấu và được sắp xếp hợp lý Trong đó mọi GV đều phải cóphẩm chất tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, sáng tạo, yêu nghề, mến trẻ

Để tạo ra sức mạnh đội ngũ, ngoài sự nỗ lực của mỗi GV, nhà quản lý phải biếtkhéo léo tác động để phát huy nội lực, liên kết sức mạnh của mỗi GV thành sứcmạnh đội ngũ Có thể nói, chất lượng đội ngũ GV phản ánh trung thực hiệu quảcủa công tác quản lý và trình độ, năng lực của nhà QLGD

Trang 35

Có nhiều yếu tố góp phần nâng cao chất lượng GV, trong đó việcthường xuyên chăm lo bồi dưỡng GV về chuyên môn, nghiệp vụ và hành vi,thái độ,… trên cơ sở đề cao vai trò bồi dưỡng của cơ sở và tạo điều kiện để

GV tự bồi dưỡng là yếu tố quyết định Trách nhiệm này thuộc về nhà quản lý

Có thể coi việc tìm lời giải cho bài toán chất lượng đội ngũ GV tương đươngvới việc đi tìm “tần số cộng hưởng” chất lượng của đội ngũ từ những tần sốriêng về chất lượng của mỗi GV Nói cách khác, tăng cường quản lý công tácbồi dưỡng GV có ý nghĩa quyết định tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ

GV, sức mạnh của đội ngũ GV phản ánh hiệu quả việc quản lý công tác bồidưỡng GV

Trang 36

Kết luận chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã hệ thống hóa một số khái niệm cơ bản

về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, biện pháp quản lý, bồidưỡng, hoạt động, hoạt động bồi dưỡng, một số yêu cầu về bồi dưỡng cho GV

MN Đặc biệt trong đó đi sâu phân tích khái niệm bồi dưỡng, các nội dung bồidưỡng, biện pháp bồi dưỡng, các yêu cầu bồi dưỡng

- Xác định rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT trongviệc quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV MN

- Phân tích hệ thống các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV

MN bao gồm:

+ Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng;

+ Xây dựng chương trình bồi dưỡng cho GV MN;

+ Hình thức tổ chức bồi dưỡng cho GV MN;

+ Huy động các nguồn lực để bồi dưỡng cho GV MN;

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho GV MN; + Xây dựng đội ngũ báo cáo viên

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GV MẦM NON TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Tổng quát về tình hình kinh tế - xã hội Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, dân số

Huyện Văn Lâm nằm ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên, giáp với Thủ đô

Hà Nội và hai tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương Là huyện cửa ngõ Thủ đô cótuyến quốc lộ 5A và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua thuận lợi choviệc giao lưu phát triển kinh tế Huyện có diện tích đất tự nhiên 7442,2 ha,dân số có xấp xỉ 11,5 vạn người, phân bố ở 86 thôn, phố thuộc 10 xã và 1thị trấn

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

- Nhân dân Văn Lâm có truyền thống hiếu học, văn hiến, anh hùng.Đảng bộ và nhân dân đã sớm nhận thức được việc phát triển kinh tế theohướng CNH-HĐH đòi hỏi phải nâng cao trình độ dân trí và chất lượngnguồn nhân lực

- Văn Lâm có sự chuyển mình nhanh chóng về chuyển dịch kinh tế,tốc độ phát triển công nghiệp nhanh và mạnh với cơ cấu kinh tế: Côngnghiệp, Xây dựng - Thương mại, Dịch vụ - Nông nghiệp là: 75,81% -11,55% - 12,64% Thu nhập bình quân nội huyện đạt 9,14 triệuđồng/người/năm, giá trị tổng thu nhập bình quân trên địa bàn huyện đạt25,23 triệu đồng/người/năm, là huyện có mặt bằng kinh tế tương đối cao sovới tỉnh

- Huyện uỷ, HĐND - UBND huyện quan tâm, chăm lo cho Giáodục bằng việc xây dựng và ban hành các Chương trình, Đề án cụ thể để

Trang 38

phỏt triển giỏo dục, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bịtrường học Đẩy mạnh cụng tỏc xó hội hoỏ giỏo dục.

- Tuy nhiờn, huyện Văn Lõm vẫn cũn cú một số khú khăn, đú là: Tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo cụng nghiệp hoỏ, trong khi đú chấtlượng nguồn lực lao động cú phỏt triển nhưng chưa đỏp ứng được yờu cầu củacỏc doanh nghiệp, việc chuyển nghề của đại bộ phận nhõn dõn trong vựngcụng nghiệp cũn chậm Mặt bằng kinh tế cỏc xó trong huyện cũn chờnh lệch,

cú xó kinh tế cũn khú khăn nờn việc đầu tư cho Giỏo dục cũn nhiều hạn chếđặc biệt là đầu tư cơ sở vật chất cho ngành học MN Mặt trỏi của kinh tế thịtrường đối với huyện ven đụ ảnh hưởng lớn đến chất lượng Giỏo dục Tỡnhtrạng tai tệ nạn xó hội, đặc biệt game online cú chiều hướng gia tăng ảnhhưởng khụng tốt tới cụng tỏc giỏo dục đạo đức cho học sinh

2.1.3 Về Giỏo dục và Đào tạo

Phong trào giỏo dục Văn Lõm đó và đang phỏt triển từng bước vữngchắc; hàng năm được xếp vào tốp đầu của tỉnh Kỷ cương trong dạy và học,trong quản lý giỏo dục được tăng cường; quy chế dõn chủ trong trường họcđược thực hiện tốt Đội ngũ cỏn bộ, GV cơ bản đảm bảo về chất lượng, nhiệttỡnh, đoàn kết, kỷ luật, tõm huyết gắn bú với nghề Số GV đạt chuẩn và trờnchuẩn tăng nhanh, cụng tỏc phỏt triển Đảng được đẩy mạnh Học sinh nhỡnchung chăm ngoan, cú nhiều cố gắng trong học tập và rốn luyện

* Về mạng lưới trường học:

Tính đến tháng 9 năm 2012, toàn huyện có 40 trờng gồm 11 trờng mầmnon, 13 trờng tiểu học, 12 trờng THCS, 03 trờng THPT và 01 trung tõm Giỏodục thường xuyờn Mỗi xã, thị trấn có ít nhất 1 trờng mầm non, 1 trờng tiểuhọc, 1 trờng THCS đáp ứng nhu cầu học tập cho nhân dân trên địa bàn

Ngoài ra còn có một số trờng đại học, cao đẳng và trung cấp nghề đóngtrên địa bàn huyện nh Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Cao đẳng

Trang 39

ASEAN, Trung cấp Lơng Tài Các cơ sở giáo dục và đào tạo này đáp ứng nhucầu đào tạo cho hàng nghìn ngời mỗi năm

* Về đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục của huyện Văn Lâm cơ bản đủ về

số lợng, hợp lý về cơ cấu, có năng lực, nhiệt tình và trách nhiệm cao

Công tác xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia: Số lợng trờng đạt chuẩnquốc gia tăng lên hàng năm, tính đến tháng 9/2012, toàn huyện có 24 trờng đạtchuẩn quốc gia, trong đó ở cấp tiểu học đạt tỷ lệ 100%, là đơn vị dẫn đầu cáchuyện, thành phố trong tỉnh về tỷ lệ trờng chuẩn QG Đó là điều kiện thuận lợi

để nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và dạy học nói riêng

* Về chất lợng GD:

Trong những năm qua, chất lợng giáo dục toàn diện đều đợc củng cố,duy trì, phát triển ở các cấp học Tỷ lệ HS Tiểu học hoàn thành chơng trình đạt100%, tỷ lệ học sinh THCS tốt nghiệp các năm gần đây đạt 99% Trong các kỳthi học sinh giỏi, GV dạy giỏi, huyện Văn Lâm nhiều năm là một trong những

đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh, đợc Sở Giáo dục và Đào tạo Hng Yên tặng nhiều giấykhen cho ngành giáo dục huyện Nhiều trờng có truyền thống trong công tácbồi dỡng học sinh giỏi và chất lợng văn hoá và đạo đức tốt Ngành GD&ĐThuyện đã vinh dự đợc nhận Bằng khen của Thủ tớng Chính phủ và của các cấp

* Về công tác phổ cập giáo dục:

Huyện Văn Lâm đã đợc công nhận là đơn vị đạt phổ cập GD tiểu học

đúng độ tuổi và phổ cập GD trung học cơ sở với chất lợng cao

Tuy vậy, GD&ĐT của huyện vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Đó là:Cơ chế quản lý cha tạo thế chủ động chủ cho ngành giáo dục Chất lượng giỏo dụcchưa đồng đều, việc thực hiện đổi mới phương phỏp giảng dạy ở một số cỏn

bộ, GV cao tuổi cũn hạn chế Cỏn bộ, nhõn viờn cũn thiếu ở một số loại hỡnh,một số GV chưa đạt chuẩn tập trung ở bậc học MN Đời sống của đội ngũ nhàgiỏo cũn khú khăn Cơ sở vật chất cỏc trường chưa đỏp ứng đầy đủ cho việcđổi mới dạy và học Đặc biệt là một số trường tiểu học cũn thiếu phũng họccho việc triển khai học 10 buổi/tuần từ đú chưa phỏt huy được hiệu quả của

Trang 40

trường đạt chuẩn quốc gia Ngõn sỏch chi cho Giỏo dục cũn thấp so với yờucầu thực tế (hơn 95% chi cho con người) Lĩnh vực đào tạo nghề của các trờng

ĐH và CĐ, TC nghề, các trung tâm học tập cộng đồng, hoạt động hiệu quả cha cao

2.2 Thực trạng giỏo dục MN của huyện Văn Lõm, tỉnh

Hưng Yờn

2.2.1 Khỏi quỏt về thực trạng phỏt triển giỏo dục MN của huyện Văn Lõm, tỉnh Hưng Yờn

* Về quy mụ số lượng

Toàn huyện cú 11 trường bỏn cụng, khụng cú trường MN cụng lập,hiện nay đang tiến hành chuyển đổi loại hỡnh từ trường MN bỏn cụng sangcụng lập Năm học 2011-2012 cú 57 nhúm trẻ và 153 lớp mẫu giỏo, cú 78nhúm trẻ gia đỡnh và 7 lớp mẫu giỏo độc lập Huy động được 2115 chỏu ranhà trẻ đạt 52,4% và 5174 chỏu mẫu giỏo đạt 104% (do cú nhiều trẻ chuyểnđến cựng bố mẹ ở cỏc khu cụng nghiệp) Riờng mẫu giỏo 5 tuổi huy độngđược 1749 chỏu đạt 105,6%

ăn bỏn trỳ, trong năm học khụng để xảy ra hiện tượng mất an toàn thực phẩm.Năm học 2011-2012, cú 100% cỏc trường tổ chức ăn bỏn trỳ ở nhúm trẻ đạt77,6%, ở mẫu giỏo đạt 47,7% Hiện nay, huyện Văn Lõm tiếp tục triển khaiChương trỡnh giỏo dục mầm non mới tới 100% cỏc trường, trong đú cú 83,6%nhúm trẻ và 100% lớp mẫu giỏo thực hiện Việc triển khai chương trỡnh mầmnon mới cũng là dịp để cỏc trường làm tốt cụng tỏc tham mưu đầu tư cơ sở vật

Ngày đăng: 30/07/2015, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
4. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
5. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2010
12. Trần Ngọc Giao, Bài giảng Khoa học quản lý, tài liệu dành cho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
13. Nguyễn Công Giáp, Bài giảng Quản lý nhà nước về giáo dục, tài liệu dành cho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
14. Phạm Minh Hạc (1996), Chương trình KHCN cấp nhà nước KX- 07, “Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI ”, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1996
15. Đặng Xuân Hải, Bài giảng Quản lý sự thay đổi trong giáo dục, tài liệu dành cho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
17. Trần Thị Minh Hằng, Bài giảng Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện người học, tài liệu dành cho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện người học
18. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nhà xuất bản từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Năm: 2001
19. Nguyễn Công Hoàn (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Nhà xuất bản ĐHQG - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Công Hoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG - Hà Nội
Năm: 1999
20. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2005), Lý luận dạy học Đại học, Nhà xuất bản đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
25. Mai Hữu Khuê (1998), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 1998
26. M.I. Kônđacốp (1984), Cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Kônđacốp
Năm: 1984
27. A.V.Krucheuki (1997), Con người trong quản lý xã hội, tập 2, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội
Tác giả: A.V.Krucheuki
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1997
30. Luật Giáo dục (2005), Luật Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung (2009) 31. Lê Phước Minh, Tập Bài giảng Kinh tế học giáo dục, tài liệu dànhcho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Năm: 2005
32. Lưu Xuân Mới, Bài giảng Đổi mới quản lý nhà trường theo hướng vận dụng tiếp cận “Quản lý chất lượng tổng thể”, tài liệu dành cho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý nhà trường theo hướng vận dụng tiếp cận “Quản lý chất lượng tổng thể”
36. Trần Quốc Thành (2010), Khoa học quản lý đại cương, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2010
1. O. Abdoullina (1971), Tâm lý học cá nhân tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Khác
8. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý (Trang 14)
Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN (Trang 33)
Bảng 2.1: Số lượng các trường MN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.1 Số lượng các trường MN (Trang 42)
Bảng 2.2: Số lượng GV MN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.2 Số lượng GV MN (Trang 43)
Bảng 2.5: Độ tuổi đội ngũ GV MN ngoài công lập - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.5 Độ tuổi đội ngũ GV MN ngoài công lập (Trang 45)
Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBQL Phòng GD&ĐT,  đội ngũ Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng các trường MN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBQL Phòng GD&ĐT, đội ngũ Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng các trường MN (Trang 46)
Bảng 2.7: Trình độ tin học, ngoại ngữ của CBQL Phòng GD&ĐT, - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.7 Trình độ tin học, ngoại ngữ của CBQL Phòng GD&ĐT, (Trang 47)
Bảng 2.8: Độ tuổi của CBQL Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng và - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.8 Độ tuổi của CBQL Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng và (Trang 48)
Bảng 2.8: Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.8 Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt (Trang 53)
Bảng 2.9: Thực trạng về xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.9 Thực trạng về xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ (Trang 55)
Bảng 2.10: Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng  GVMN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.10 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng GVMN (Trang 57)
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát việc ứng dụng CNTT vào quản lý - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát việc ứng dụng CNTT vào quản lý (Trang 61)
Bảng 2.14 Khảo sát về vai trò của Hiệu trưởng trong việc triển khai hoạt - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.14 Khảo sát về vai trò của Hiệu trưởng trong việc triển khai hoạt (Trang 63)
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý (Trang 90)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi  của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w