1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội

103 912 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 259,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Con người ngoài là một thực thể sinh lý còn là một thực thể mang bản chất tâm lý - xã hội bao gồm những phẩm chất, những thuộc tính tâm lý có ý nghĩa xã hội được hình thành do kết quả tác động qua lại giữa họ với nhau, giữa họ với các sự vật, hiện tượng xung quanh trong từng hoạt động. Con người càng hoạt động thì càng có cơ hội khám phá, hiểu biết và phát triển. Vì thế, họ cần phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể giúp họ tự kiểm soát được hành vi của bản thân và kiểm soát được môi trường xung quanh một cách thành công. Nói cách khác, để sống tốt và hoạt động hiệu quả, con người cần phải có những KNS. KNS có thể được hình thành một cách tự nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dục - học tập, rèn luyện. Việc GDKNS ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các HS, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học tập cho trẻ đồng thời giúp hoàn thành nhiệm vụ của người GV một cách đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vị trí của nhà trường trong xã hội. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa, hội nhập quốc tế về quan hệ kinh tế, giao lưu văn hóa,… của đất nước một số thanh thiếu niên HSTHCS thiếu hiểu biết về thực tế cuộc sống, chưa được rèn dạy KNS, có khi lại sớm phải tự mình đương đầu với nhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp, đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không"với cái xấu. Trong giai đoạn phát triển của con người thì lứa tuổi thiếu niên tức lứa tuổi HSTHCS (từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 thậm chí 16, 17 tuổi nếu trẻ học trễ) là lứa tuổi đang ở thời kỳ phát triển phức tạp nhất, nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này của trẻ. Các em cần được quan tâm giáo dục, rèn luyện nhiều hơn những kỹ năng cần thiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống. Ở các trường THCS của quận Hoàng Mai, hầu hết đều chưa có chương trình dạy về GDKNS thống nhất, việc giáo dục mới ở mức độ tích hợp giáo dục thái độ, hành vi trong từng tiết học và còn nặng về lý thuyết hoặc mới chỉ là kỹ năng giao tiếp đơn giản và giải quyết tình huống đơn giản, thuyết trình nhóm còn chưa mang thực tế cuộc sống, nặng hình thức biểu diễn. Một số GV dạy chưa có kinh nghiệm về KNS, nên chưa đạt hiệu quả, chưa tạo cho HSTHCS thói quen, đặc biệt chưa có kỹ năng vượt qua thử thách. Nhận thức của một bộ phận quản lý nhà trường, GV... chưa thực sự thấy hết tầm quan trọng của GDKNS cho HSTHCS. Vì vậy GDKNS và việc quản lý hoạt động GDKNS cho người học trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục hiện nay. Việc GDKNS cho HS đặc biệt là HSTHCS là vấn đề cấp thiết hiện nay của tất các quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng. Bản thân tác giả hiện đang công tác tại một trường Mầm non - tiểu học - THCS - PTTH của Quận Hoàng Mai, Hà Nội, có một số điều kiện để tìm hiểu thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cho HS bậc học THCS. Từ một số lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý GDKNS cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội".

Trang 1

PHẠM THỊ PHƯƠNG

QU¶N Lý GI¸O DôC Kü N¡NG SèNG CHO HäC SINH CñA C¸C TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së

T¹I QUËN HOµNG MAI - Hµ NéI

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc nhất tới cô giáo - PGS.TS Trần Thị Minh Hằng đã tận tình trực tiếphướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục,phòng đào tạo và tập thể thầy cô giáo Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếpgiảng dạy, giúp đỡ và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình họctập và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viênphòng GD&ĐT quận Hoàng Mai; Ban giám hiệu, cán bộ GV, CMHS một sốtrường THCS quận Hoàng Mai đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ, cung cấp chotôi những số liệu, thông tin, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn sự động viên giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và ban giámhiệu trường THCS Quốc tế Thăng Long đối với bản thân tôi

Mặc dù có nhiều cố gắng, song những thiếu sót của luận văn là khótránh khỏi Tôi rất mong nhận được sự quan tâm góp ý các thầy cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2012

Tác giả

Trang 3

CĐ: Cao đẳng

CBQL: Cán bộ quản lýCMHS : Cha mẹ học sinh

TNTP: Thiếu niên tiền phongTHCS: Trung học cơ sở

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn đề tài 4

8 Những đóng góp mới của đề tài 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Giáo dục 8

1.2.3 Quản lý giáo dục 9

1.2.4 Quản lý trường học 10

1.2.5 Kỹ năng 11

1.2.6 Kỹ năng sống 11

1.2.7 GDKNS 12

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 14

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường THCS 14

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS 14

1.4 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của HSTHCS 16

1.5 Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS 18

1.5.1 Xây dựng kế hoạch GDKNS cho HSTHCS 18

Trang 5

1.5.4 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc

GDKNS cho HSTHCS 20

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS .20

Kết luận chương 1 22

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 23

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa,xã hội, giáo dục, đào tạo của quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội 23

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội 23

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo 24

2.2.Thực trạng về GDKNS cho HS trong các trường THCS của quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội 28

2.2.1 Thực trạng nhận thức về giáo dục KNS của HSTHCS Quận Hoàng Mai 28

2.2.2 Thực trạng giáo dục KNS cho HSTHCS quận Hoàng Mai Hà Nội 32

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho HSTHCS quận Hoàng Mai, Hà Nội 42

2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch GDKNS cho HSTHCS 42

2.3.2 Tổ chức, chỉ đạo GDKNS cho HSTHCS 46

2.3.3 Kiểm tra, đánh giá GDKNS cho HSTHCS 49

2.3.4 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc GDKNS cho HSTHCS 50

Kết luận chương 2 59

Trang 6

HÀ NỘI 61

3.1 Yêu cầu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS quận Hoàng Mai - Hà Nội 61

3.2 Biện pháp quản lý GDKNS ở trường THCS quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội 61

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp GDKNS cho HSTHCS 75

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 77

Kết luận chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 7

Biểu đồ 2.1: Mức độ thực hiện các hình thức GDKNS cho HS 37

Biểu đồ 2.2: Mức độ thực hiện các biện pháp GDKNS cho HS 40

Biểu đồ 2.3: Đánh giá về nội dung các loại kế hoạch 43

Biểu đồ 2.4: Mức độ thực hiện các loại kế hoạch 43

Biểu đồ: 2.5: Mức độ thực hiện nội dung quản lý GDKNS của CBQL và GV 45

Biểu đồ 2.6: Mức độ thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá GDKNS 50

Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý GDKNS theo thứ bậc 78

Trang 8

Bảng 2.1 Đội ngũ CBQL các cấp học năm học 2012 - 2013 25

Bảng 2.2 Tổng hợp về CBQL trường THCS quận Hoàng Mai năm học 2012 - 2013 (17 trường THCS) 26

Bảng 2.3 Nhận thức về giáo dục KNS của HSTHCS Quận Hoàng Mai của CBQL, GV và CMHS 29

Bảng 2.4 Mức độ thực hiện giáo dục KNS cho HSTHCS 33

Bảng 2.5 Những hình thức GDKNS cho HS 36

Bảng 2.6 Những biện pháp GDKNS cho HS 39

Bảng 2.8 Các loại kế hoạch hoạt động GDKNS 42

Bảng 2.9 Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS của CBQL 44

Bảng 2.10 Tổ chức, chỉ đạo công tác GDKNS cho HS 46

Bảng 2.11 Kiểm tra, đánh giá của CBQL các hoạt động giáo dục KNS của các trường THCS quận Hoàng Mai 49

Bảng 2.12 Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới hoạt động GDKNS cho HS 51

Bảng 2.13 Ảnh hưởng của yếu tố chủ quan tới hoạt động GDKNS cho HS 53

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp Quản lý HĐGDKNS 77

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Con người ngoài là một thực thể sinh lý còn là một thực thể mang bảnchất tâm lý - xã hội bao gồm những phẩm chất, những thuộc tính tâm lý có ýnghĩa xã hội được hình thành do kết quả tác động qua lại giữa họ với nhau,giữa họ với các sự vật, hiện tượng xung quanh trong từng hoạt động Conngười càng hoạt động thì càng có cơ hội khám phá, hiểu biết và phát triển Vìthế, họ cần phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể giúp họ tự kiểmsoát được hành vi của bản thân và kiểm soát được môi trường xung quanhmột cách thành công Nói cách khác, để sống tốt và hoạt động hiệu quả, conngười cần phải có những KNS KNS có thể được hình thành một cách tựnhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dục - học tập, rèn luyện

Việc GDKNS ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính

xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với cácmối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các HS, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sựhứng thú học tập cho trẻ đồng thời giúp hoàn thành nhiệm vụ của người GVmột cách đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vịtrí của nhà trường trong xã hội Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùngvới sự mở cửa, hội nhập quốc tế về quan hệ kinh tế, giao lưu văn hóa,… củađất nước một số thanh thiếu niên HSTHCS thiếu hiểu biết về thực tế cuộcsống, chưa được rèn dạy KNS, có khi lại sớm phải tự mình đương đầu vớinhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp, đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng,đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không"với cái xấu

Trong giai đoạn phát triển của con người thì lứa tuổi thiếu niên tức lứatuổi HSTHCS (từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 thậm chí 16, 17 tuổi nếu trẻ học trễ)

là lứa tuổi đang ở thời kỳ phát triển phức tạp nhất, nhiều biến động nhấtnhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành

Trang 10

sau này của trẻ Các em cần được quan tâm giáo dục, rèn luyện nhiều hơnnhững kỹ năng cần thiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí,ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống.

Ở các trường THCS của quận Hoàng Mai, hầu hết đều chưa cóchương trình dạy về GDKNS thống nhất, việc giáo dục mới ở mức độ tíchhợp giáo dục thái độ, hành vi trong từng tiết học và còn nặng về lý thuyếthoặc mới chỉ là kỹ năng giao tiếp đơn giản và giải quyết tình huống đơngiản, thuyết trình nhóm còn chưa mang thực tế cuộc sống, nặng hình thứcbiểu diễn

Một số GV dạy chưa có kinh nghiệm về KNS, nên chưa đạt hiệu quả,chưa tạo cho HSTHCS thói quen, đặc biệt chưa có kỹ năng vượt qua thử thách

Nhận thức của một bộ phận quản lý nhà trường, GV chưa thực sựthấy hết tầm quan trọng của GDKNS cho HSTHCS

Vì vậy GDKNS và việc quản lý hoạt động GDKNS cho người học trởthành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục hiện nay Việc GDKNS cho

HS đặc biệt là HSTHCS là vấn đề cấp thiết hiện nay của tất các quốc gia nóichung và của Việt Nam nói riêng

Bản thân tác giả hiện đang công tác tại một trường Mầm non - tiểu học

- THCS - PTTH của Quận Hoàng Mai, Hà Nội, có một số điều kiện để tìmhiểu thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cho HS bậc học THCS

Từ một số lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý GDKNS

cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội"

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống lý luận về KNS và QLGDKNS của HSTHCS,phân tích thực trạng quản lý của các trường về giáo GDKNS cho HS cáctrường THCS tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất các biệnpháp để quản lý các hoạt động GDKNS giúp các nhà quản lý, lãnh đạo tham

Trang 11

khảo để chỉ đạo quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

20 CBQL, 60 GV, 100 CMHS ở 6 trường THCS trong quận HoàngMai, Hà Nội (THCS Đền Lừ, THCS Tân Mai, THCS Tân Định, THCS MaiĐộng, THCS Quốc tế Thăng Long, THCS Yên Sở)

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình giáo dục KNS cho HSTHCS

4 Giả thuyết khoa học

Việc tổ chức hoạt động GDKNS cho HS các trường THCS tại QuậnHoàng Mai, Hà Nội đã đạt được những hiệu quả nhất định song vẫn còn bộc

lộ một số hạn chế Nếu có các biện pháp quản lý phù hợp thì kết quả GDKNScho HSTHCS sẽ hiệu quả hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho HS trường THCS

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý GDKNS cho HS trường THCS Quận Hoàng Mai, Hà Nội

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý GDKNS cho HS trường THCS Quận Hoàng Mai, Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu sau đây được sử dụng

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, hồ sơ, sách, tạp chí, công trình nghiên cứu đểhình thành cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp điều tra thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu: Xây dựng mẫu phiếu điều tra dành cho

Trang 12

CBQL, GV về thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động GDKNS ở các trường.

Phương pháp phỏng vấn: trò chuyện với CBQL, GV, CMHS , HS.Phương pháp quan sát: Tiến hành tham quan, dự hoạt động ngoài giờlên lớp, sinh hoạt lớp, dự giờ đạo đức

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Dùng phương pháp thống kê toán học :Lập bảng biểu, thống kê, phântích, xử lý các số liệu của đề tài, giúp đánh giá vấn đề chính xác, khoa học

7 Giới hạn đề tài

Trong điều kiện giới hạn đề tài tập trung :

Nghiên cứu một số KNS cơ bản cần hình thành cho HSTHCS

Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý đưa hoạt động GDKNS vào các trường THCS quận Hoàng Mai, Hà Nội

8 Những đóng góp mới của đề tài

Từ năm học 2010 - 2011 Bộ GD&ĐT đã triển khai dạy tích hợpGDKNS vào trong các môn học, tuy nhiên từ đó đến nay việc GDKNS vẫncòn nhiều hạn chế Đề tài đã đề cập đến một số biện pháp quản lý hoạt độngGDKNS trong nhà trường THCS nhằm đảm bảo chất lượng GDKNS trongnhà trường

9 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS.Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS tại cáctrường THCS quận Hoàng Mai, Hà Nội

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCStại các trường THCS quận Hoàng Mai, Hà Nội

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH THCS

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

thành tố của học vấn, đó là: kiến thức, kỹ năng và thái độ, trong đó thái độ và

kỹ năng đóng vai trò then chốt Chính thái độ tích cực, năng động, dấn thân,

trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống đã chủ yếugiúp cho người học tự tin để vững bước tới một tương lai có định hướng

song đã nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới Và có nơi, GDKNS không chỉ

là một sinh hoạt ngoại khóa mà còn là một môn học chính qui ở nhà trường

Ở Việt Nam, dù GDKNS được du nhập vào ngay sau đó nhưng triết lý

và phương pháp GDKNS ít nhiều hãy còn lạ lẫm đối với xã hội ta nên chưađược sự quan tâm đúng mức Hơn nữa, giáo dục tại Việt Nam nhìn chung cònkém phát triển Ngoại trừ một số rất ít các trung tâm giáo dục phi chính quynhư Trung tâm ABS Training, Công ty Tâm Việt, Công ty bảo hiểm nhân thọDai - ichi Việt Nam phối hợp với Báo Người lao động,, Trung tâm học tậpcộng đồng ở một số địa phương hay một số trường giáo dục trẻ khuyết tật,một số ít trường tiểu học trọng điểm ở Hà Nội, có các chương GDKNS Cònlại, các trường phổ thông nhất là các trường từ bậc THCS trở lên chưa quantâm nhiều cũng như chưa tạo ra được môi trường học tập trang bị đầy đủ KNScho thanh thiếu niên HS Cho nên giới trẻ Việt Nam nhìn chung còn kém sovới thanh thiếu niên tại các nước phát triển Trong khi đó, bản lĩnh sống củathanh thiếu niên trong xã hội ngày càng chuyên môn hoá cao như xã hội Việt

Trang 14

Nam hiện nay không thể thiếu được và cần phải được nâng cao hơn ở haimảng kỹ năng đó là kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm mà có thể gọichung là những kỹ năng cuộc sống.

Kể từ năm học 2008 - 2009, Bộ GD - ĐT nước ta đã phát động trongcác trường phổ thông trên toàn quốc phong trào "Xây dựng trường học thânthiện, HS tích cực"nhằm mang lại cho HS cả nước một "môi trường giáo dục

an toàn thân thiện, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương và đáp ứng nhucầu xã hội" Hưởng ứng phong trào này, Trung tâm Giáo dục môi trường vàcác vấn đề xã hội đã phối hợp với Ban dự án Phát triển giáo dục THPTnhanh chóng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động nhằm hỗ trợ triển khaiđến cơ sở một số nội dung thiết thực Một trong những hoạt động đó làchương trình Tập huấn GDKNS và bình đẳng giới tổ chức tại Hà Nội vào 5ngày đầu tháng 10/2008 cho các GV cốt cán một số trường THPT của 11tỉnh phía Bắc tham gia

Qua đợt tập huấn này, GV sẽ biết cách hình thành cho HS các kỹ năng

tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đặt mục tiêu, biết cách giúp các emhiểu kỹ hơn về giới và bình đẳng giới cùng các tri thức thiết yếu để hiểu biếtbản thân, tự bảo vệ mình và hòa nhập cộng đồng Đồng thời chính bản thân

GV được củng cố và phát triển nhiều kỹ năng khác như hoạt động nhóm, xâydựng kế hoạch, xử lý tình huống, các cách giải quyết vấn đề, mà các HS cầnđược trang bị để tồn tại, đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống và phát triển tốttrong một xã hội đầy biến động như hiện nay Từ đó, tháng 11/2008 Phòng

tư vấn và hỗ trợ đào tạo Trường THPT Lương Thế Vinh ở Ba Vì, Hà Tây đãxây dựng môn học “Kỹ năng sống và học tập hiệu quả"nhằm trang bị cho HSnhững KNS, những công cụ học tập thích hợp nhằm đạt được kết quả caotrong học tập cũng như có thái độ sống tích cực

Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực trạng GDKNS cũng như nghiên cứu

Trang 15

thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HS bậc THCS cả nước nói chung

và trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Hà Nội nói riêng từ trước đến nay thật sựcòn lạ lẫm, chưa được các đơn vị trường học cũng như các lực lượng giáo dụcquan tâm thực hiện một cách có hệ thống

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý, cụ thể như sau:

Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi

“Quản lý là phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổchức” [19,trang 34 ]

Còn theo Nguyễn Ngọc Quang (1989), nhà sư phạm, người góp phầnđổi mới lý luận dạy học, đã nêu về khái niệm quản lý trong tập bài giảng

“Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục"như sau: “Quản lý là sự tácđộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngườilao động gọi chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện các hoạt động để đạtđược mục tiêu dự kiến” [24, trang 24 ]

Trần Kiểm (1997), trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trườnghọc"dùng cho học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học đã viết: “Quản lý

là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhânbiến thành những thành tựu của xã hội” [18, trang 15 ]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989), trong tác phẩm của mình đã nêu:

“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lýđến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mụcđích nhất định” [24, trang 125]

Tác giả Nguyễn Bá Sơn (2000), trong tác phẩm “Một số vấn đề cơ bản

về khoa học quản lý" đã viết: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thểnhững con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình

Trang 16

lao động” [25, trang 245].

Như vậy, có thể nói: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Tóm lại, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích về côngviệc quản lý, các quan hệ quản lý trong các tổ chức Nó tổng quát hóa cáckinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thứcquản lý tương tự Nó cung cấp khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiêncứu các môn học về quản lý

Để quản lý có hiệu quả, nhà quản lý phải linh hoạt vận dụng các lýthuyết vào những tình huống cụ thể Nó đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao đểđạt tới mục tiêu Nghệ thuật này chủ yếu phải được học ngay trong thực tiễn

1.2.2 Giáo dục

Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có nêu:

“Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chứcnhằm bồi dưỡng cho người học những phẩm chất đạo đức và tri thức cần thiết để

họ có khả năng tham gia mọi mặt đời sống của xã hội” [19, trang 35]

Trong Giáo dục học: Giáo dục là quá trình toàn vẹn tác động đến thế hệtrẻ về đạo đức, tư tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ và những hành vi, thóiquen cư xử đúng đắn trong xã hội

Theo tinh thần nghị quyết TW2 Khóa 8 của Đảng về giáo dục đào tạothì nhà trường phải đào tạo ra những con người có đủ tri thức và kỹ xảo, nănglực và phẩm chất với tinh thần trách nhiệm đầy đủ của người công dân thamgia vào cuộc sống lao động xã hội, tham gia vào cuộc Cách mạng trí tuệ, thúcđẩy kinh tế xã hội phát triển; nhà trường phải đào tạo những con người họcđược cách chung sống, hợp tác với nhau, cùng nhau giải quyết những vấn đề

Trang 17

chung của dân tộc, của quốc gia, của toàn cầu, của thời đại.

Do đó giáo dục ngày nay không phải chỉ là tích tụ tri thức mà còn thứctỉnh tiềm năng sáng tạo to lớn trong mỗi con người

1.2.3 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Hồ văn Liên, trong tập bài giảng về “Tổ chức và quản lýgiáo dục trường học"thì: “Quản lý giáo dục là tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làmcho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"[20, trang 81]

Cụ thể hơn: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đốitượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa,

xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyêntắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điềukiện cho sự phát triển của đối tượng” [20, trang 85]

Như vậy, quản lý giáo dục là một loại hình quản lý được hiểu là sự tácđộng có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động

sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệuquả nhất Trong tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý có sự tácđộng của người đến người Đó là sự tác động qua lại tạo thành một loại quan

hệ xã hội đặc biệt là quan hệ quản lý

Tóm lại, quản lý giáo dục là một loại lao động điều khiển lao động.Quản lý giáo dục trong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Ở cấp độ nhân cách, quản lý giáo dục là quản lý sự hình thành và pháttriển nhân cách

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý.Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã

Trang 18

đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản

lý, đó là:

* Kế hoạch hóa tức là lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch hoạt động

* Tổ chức gồm tổ chức triển khai hoạt động, tổ chức nhân sự, phâncông trách nhiệm trong thực hiện kế hoạch hoạt động

* Kích thích nghĩa là khuyến khích, tạo động cơ hoạt động

* Kiểm tra gồm theo dõi thực hiện, kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phântích quá trình thực hiện

* Và Điều phối nghĩa là phối hợp, điều chỉnh công tác

Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý nêu trên tạo nên nội dung của quátrình quản lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và

là cơ sở để phân công lao động quản lý Vậy: “Quản lý giáo dục là quá trìnhđạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục bằng cách vận dụng các chứcnăng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,…"[20, trang 92]

1.2.4 Quản lý trường học

Theo nhà giáo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS"[15,trang 53]

Tác giả Phạm Viết Vượng đã nêu: “Quản lý nhà trường là hoạt độngcủa các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS

và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[35, trang 43]

Hoặc “Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường

mà người CBQL trường học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiệncác nhiệm vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có

Trang 19

kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động củanhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trìnhdạy và học” [35, trang 63].

Từ đó có thể nói: “Quản lý trường học được hiểu là một hệ thống nhữngtác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV,

HS, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợpsức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việchoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đã đề ra” [35, trang 65]

1.2.5 Kỹ năng

Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi:

“Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn"[19, trang 352]

Còn trong Tâm lý học, kỹ năng được hiểu là khả năng thực hiện nhữngthao tác được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệmcủa bản thân Kỹ năng chính là công cụ để gia tăng giá trị cho kiến thức củabản thân

1.2.6 Kỹ năng sống

Theo nhóm biên soạn tài liệu GDKNS của Vụ giáo dục thể chất mà chủbiên là Nguyễn Võ Kỳ Anh thì: “Kỹ năng sống là khả năng có được nhữnghành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách có hiệu quảcác đòi hỏi và thử thách của cuộc sống thường ngày"[9, trang 67]

Định nghĩa vừa nêu trên cũng trùng lặp với định nghĩa về kỹ năng sốngcủa Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Kỹ năng sống là khả năng thích nghi vànhững hành vi tích cực để cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả những yêu cầu vàthách thức của cuộc sống hàng ngày” [8, trang 97]

Như vậy, KNS khuyến khích thái độ tích cực, phòng ngừa và giảmthiểu các hành vi nguy cơ Nó giúp con người phát huy sức mạnh nội lực để

có thể làm chủ được cuộc sống của mình và sống khỏe mạnh, hạnh phúc, có

Trang 20

Tóm lại :KNS là năng lực cá nhân mà con người có được thông qua giáo dục hoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống khỏe mạnh, an toàn hơn

Trong luận văn này, kĩ năng sống được hiểu là các kĩ năng mang tínhtâm lí xã hội, là khả năng để thích ứng và hành vi tích cực cho phép các cá thểgiải quyết có hiệu quả NHU CẦU và THÁCH THỨC trong cuộc sống hàngngày (WHO 2003)

1.2.7 GDKNS

- GDKNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến HS nhằmgiúp HS có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xửđúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội,của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người chung quanh và của cánhân với chính mình, giúp cho nhân cách mỗi HS được phát triển đúng đắnđồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường sống

Việc giáo dục những kỹ năng cuộc sống chính là sự bổ sung về kiếnthức và năng lực cần thiết cho các cá nhân thanh thiếu HS để họ có thể hoạtđộng độc lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tếđời sống

Trang 21

Đối với HS, nhất là HS bậc THCS, GDKNS là môn học trang bị nhữngtri thức giúp HS hình thành những KNS cần thiết, phù hợp với từng giai đoạnphát triển của con người với môi trường sống Thông qua hoạt động GDKNS

sẽ trang bị thêm cho HS những kỹ năng tự chủ, kỹ năng nói không, khả năng

tự đưa ra quyết định và thích nghi, biết chấp nhận, hóa giải được những tácđộng tiêu cực trong cuộc sống chung quanh

GDKNS là hoạt động giúp cho người học có khả năng về mặt tâm lý xãhội để phán đoán và ra quyết định tích cực, nghĩa là để “nói không với cáixấu” Nhưng GDKNS cho HS không phải là đưa ra những lời giải đơn giảncho những câu hỏi thông thường mà GDKNS phải nhằm hướng đến thay đổihành vi

Công tác GDKNS cho HS chỉ đạt được kết quả tốt khi nó có sự tácđộng đồng thời của các lực lượng giáo dục: Nhà trường, gia đình và các lựclượng xã hội

UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng GD KNS không phải lĩnh vực haymôn học nhưng đuợc áp dụng lồng vào những kiến thức, giá trị và kĩ năngquan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời

Ở một số quốc gia, GD KNS được lồng ghép vào các môn học, các chủ

đề Chẳng hạn:

- Chủ đề: Phòng tránh ma tuý, phòng tránh và ứng phó với tình huốngcăng thăng, phòng tránh xâm hại tình dục trẻ em, bệnh lây qua đường tìnhdục, phòng chống thuốc lá, rượu bia vv…

Tóm lại: Giáo dục kĩ năng sống là quá trình hình thành, rèn luyện hoặc

thay đổi các hành vi của học sinh theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêuphát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên cơ sở giúp học sinh có trithức,giá trị,thái độ kỹ năng phù hợp đáp ứng được những yêu cầu của cuộcsống hiện đại

Trang 22

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường THCS

Điều lệ trường THCS đã quy định tại điều 2 chương 1 về vị trí củatrường THCS như sau: “Trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc THCS, bậchọc tiếp theo của bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân TrườngTHCS có tư cách pháp nhân và có con đấu riêng”[ Luật giáo dục]

Đây là bậc học bắt buộc với mọi trẻ em bằng phương pháp nhà trường(bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục) Nơi tổ chức một cách

tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơidiễn ra cuộc sống thực của trẻ em và nơi tạo cho trẻ em có nhiều hạnh phúc

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS

Điều 58: Luật giáo dục 2009 quy định nhà trường có nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theomục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉtheo thẩm quyền;

2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quátrình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhàgiáo, cán bộ, nhân viên;

3 Tuyển sinh và quản lý người học;

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục;

7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội;

Trang 23

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;

Điều 3: Điều lệ trường THCS nêu rõ trường THCS có nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục khác theo chươngtrình GDTHCS do Bộ GD&ĐT quyết định ban hành;

2 Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào học, vận động trẻ em bỏ học đếntrường, thực hiện kế hoạch phổ cập GDTHCS và tham gia xóa mù chữ trongphạm vi cộng đồng;

3 Quản lý GV, nhân viên và HS;

4 Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật;

5 Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện các hoạt động giáo dục;

6 Tỏ chức cho GV, nhân viên và HSTHCS th am gia các hoạt động xãhội trong phạm vi cộng đồng;

7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;Theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường THCS nói trên, cóthể phân định các nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS thành 2 nhómchủ yếu sau:

Nhóm 1: Tổ chức các hoạt động giáo dục và đăc biệt là hoạt động dạy họctheo đúng nội dung, chương trình GDTHCS đã được Bộ GD&ĐT quy định

Nhóm 2: Thực hiện các hoạt động mang tính điều kiện và phương tiệncho hoạt động giáo dục và dạy học nói trên Cụ thể:

Trang 24

- Thực hiện đúng các quy định của luật pháp, chính sách, cơ chế quản

lý, các điều lệ và quy chế của ngành trong việc thực hiện các hoạt động giáodục và dạy học

- Thiết lập bộ máy tổ chức của nhà trường và điều hành đội ngũ CBQL,

GV, nhân viên và HSTHCS thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục vàdạy học theo tinh thần đổi mới nột dung, chương trình và sách giáo khoa mới

- Huy động và sử dụng có hiệu quả kinh phí, cơ sở vật chất và thiết bịgiáo dục để phục vụ cho hoạt động giáo dục và dạy học

- Xây dựng môi trường giáo dục thuận lợi và giảm thiểu tối đa các tácđộng bất thuận của môi trường tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng tới hoạt độnggiáo dục và dạy học

Qua phân tích trên, năng lực của CBQL trường THCS phải được thểhiện qua việc quản lý có hiệu quả các nhiệm vụ và thực hiện đúng các quyềnhạn nêu trên

1.4 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của HSTHCS

Lứa tuổi THCS từ lớp 6 đến lớp 9 (còn gọi là lứa tuổi thiếu niên) là giaiđoạn phát triển của trẻ từ 11 đến 15, 16 tuổi Lứa tuổi này có một vị trí đặcbiệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em vì nó là thời kỳchuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng nhữngtên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”,

“tuổi bất trị”

Đây là lứa tuổi có bước phát triển nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần,các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển caohơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọimặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này

Ở lứa tuổi này có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính ngườilớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục,

Trang 25

điều kiện sống và hoạt động… của các em Mặt khác, ở những em cùng độtuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tínhngười lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạonên Hoàn cảnh đó có cả hai mặt:

Mặt thứ nhất: Những điểm yếu của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển

tính người lớn: đó là trẻ chỉ bận tâm vào việc học tập, không có những nghĩa

vụ khác, nhiều bậc CMHS có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm nhữngcông việc khác nhau của gia đình, của xã hội

Mặt thứ hai: Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính

người lớn: đó là sự gia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc CMHS quábận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều đểsinh sống Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn

Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ratheo các hướng sau:

Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều,nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít

Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉ quantâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với “mốt”, coi trọng việc giaotiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đềtrong cuộc sống để tỏ ra mình cũng như người lớn

Ở một số em khác không biểu hiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưngthực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như:dũng cảm, tự chủ, độc lập, e ấp, dịu dàng, … không còn quan hệ với bạn khácphái như trẻ con

Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những cơ sở,phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức củanhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổithanh niên

Trang 26

Hiểu rõ vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên sẽ giúp

ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân cách toàn diện

1.5 Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS

1.5.1 Xây dựng kế hoạch GDKNS cho HSTHCS

Việc xây dựng kế hoạch GDKNS cho HS là việc làm quan trọng, cầnthiết trong công tác quản lý giáo dục Đây là một quá trình xác định nhữngmục tiêu và các biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó

Việc xây dựng kế hoạch GDKNS cho HS giúp người quản lý tư duymột cách có hệ thống để tiên liệu các tình huống có thể xảy ra, phối hợp mọinguồn lực trong và ngoài nhà trường để tổ chức việc GDKNS cho HS có hiệuquả hơn, tập trung vào các mục tiêu và chính sách của Đảng, Nhà nước và củanghành giáo dục trong việc GDKNS cho HS, nắm vững các nhiệm vụ cơ bảncủa nhà trường trong việc GDKNS cho HS để phối hợp với các cán bộ, GV,nhân viên khác, sẵn sàng ứng phó với những thay đổi của môi trường, pháttriển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra

Khi lập kế hoạch quản lý GDKNS cho HS, người CBQL cần lưu ý:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDKNS với mục tiêu giáodục đạo đức trong nhà trường

- Nắm vững thực trạng KNS của HS và công tác giáo dục đạo đứctrong nhà trường

- Phối hợp chặt chẽ, hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp và hoạt độnggiáo dục khác

- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực và phùhợp với hoạt động tâm sinh lý HS để đạt hiệu quả giáo dục cao

- Thành lập Ban đạo đức, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thànhviên trong Ban đạo đức để theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc GDKNScho HS

Trang 27

1.5.2 Tổ chức, chỉ đạo GDKNS cho HSTHCS

- Tổ chức: Người CBQL cần triển khai việc bố trí nhân lực cho côngtác GDKNS cho HS một cách hợp lý Thành lập Ban đức dục gồm hiệutrưởng hoặc phó hiệu trưởng, tổng phụ trách, bí thư chi đoàn GV, tổng phụtrách, GV chủ nhiệm, đại diện CMHS Ban đức dục có nhiệm vụ tư vấn chohiệu trưởng trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai chương trình, kiểm tra,đánh giá các hoạt động GDKNS trong nhà trường

Người CBQL cần đưa ra những quy định cụ thể, phù hợp với điều kiệncủa nhà trường, địa phương và tâm sinh lý lứa tuổi HS để công tác GDKNScho HS trong trường THCS đạt kết quả cao

Không những thế người CBQL cần bố trí, thu xếp về tài lực, vật lực đểcông tác GDKNS cho HS có điều kiện triển khai hiệu quả

- Chỉ đạo: Để công tác GDKNS thực sự được triển khai theo đúng quytrình sư phạm, đạt yêu cầu của kế hoạch đề ra, người CBQL cần hướng dẫn các

tổ chức trong và ngoài nhà trường cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trườngcách thức thực thi kế hoạch, đặc biệt chú trọng việc GDKNS tích hợp với cácmôn học khác, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa…

- Luôn để ý, giám sát các hoạt động GDKNS được thực hiện bởi các tổchức, cá nhân trong và ngoài nhà trường để điều chỉnh, động viên, kích thích

và uốn nắn việc thực thi kế hoạch đề ra

1.5.3 Kiểm tra, đánh giá giáo dục KNS cho HSTHCS

Kiểm tra: Kiểm tra từ trên xuống những hoạt động của các tổ chứcquản lý của Ban đức dục, kiểm tra qua các bài thi, kiểm tra qua quan sát, tựkiểm tra đánh giá của đội sao đỏ, đội tự quản của HS, kiểm tra qua các tiêuchuẩn, tiêu chí cụ thể của từng hoạt động, kiểm tra qua các tình huống

Đánh giá: Đánh giá thi đua, khen thưởng theo nhiều mức độ khác nhau,xếp loại đạo đức

Rút kinh nghiệm, tìm ra phương pháp quản lý tốt, chưa tốt, bổ sung,điều chỉnh kế hoạch quản lý GDKNS cho HS ở những năm sau

Trang 28

1.5.4 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc GDKNS cho HSTHCS

Người CBQL cần nhận thức được tầm quan trọng của việc phối hợpgiáo dục giữa gia đình - nhà trường - xã hội để có sự quản lý đúng đắn và linhhoạt bởi lẽ quá trình hình thành và phát triển nhân cách nói chung, phát triểncác phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị nói riêng luôn bị chế ước bởi nhữngđiều kiện khách quan và chủ quan tác động Để công tác GDKNS đạt hiệuquả cao cần có một môi trường giáo dục lành mạnh, môi trường văn hóathuận lợi cho giáo dục, trong đó mọi người, từ gia đình đến cộng đồng cùngnhà trường làm tốt việc định hướng giá trị của xã hội chúng ta

Quản lý được sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việcgiáo dục đạo đức cho HS góp phần tạo dựng môi trường giáo dục mang tínhliên kết cao, đồng thời có tác dụng thúc đẩy sự quan tâm của cộng đồng, giađình trong việc giáo dục trẻ nói chung, giáo dục đạo đức nói riêng

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho HSTHCS

Đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GDKNS nóiriêng cần phải xem xét đến các yếu tố sau:

* Tương tác người dạy và người học

Nhìn chung, trung tâm của mọi việc trong giáo dục là tương tác giữangười dạy và người học Điều đó có nghĩa là chất lượng được tạo ra trong quátrình tương tác này

Chương trình Dakar về hành động giáo dục cho mọi người đã đưa ranhu cầu đặc biệt về đào tạo GV tốt và các kỹ thuật học tập tích cực để tácđộng đến giáo dục Điều này càng quan trọng trong lĩnh vực GDKNS, để việcthực hiện chương trình có hiệu quả GV cần phải thay đổi cách dạy, phong

Trang 29

cách học và sử dụng các dạng khác nhau của phương pháp tương tác để khích

lệ sự tham gia

* Nội dung: Chương trình và tài liệu dạy học KNS

Tiếp nhận KNS thể hiện việc vận dụng vào thực tế cuộc sống nhữngkiến thức, thái độ, kỹ năng và sử dụng các phương pháp dạy học tương tác.Với ý nghĩa đó, tiếp cận KNS có thể sử dụng để cải thiện bất cứ một chủ đềnào của chương trình nội dung dạy học như: Lịch sử, toán học, khoa học, tựnhiên, xã hội, kỹ thuật và các chủ đề khác Nội dung giáo dục cần phù hợpvới kinh nghiệm, nhu cầu của cả HS nam và nữ cũng như nhu cầu của xã hội.Các chương trình về KNS về bất cứ chủ đề nào được coi là hiệu quả thì phảiđưa ra mô hình thực tế về kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng giải quyết vấnđề/ra quyết định (Học để biết), các kĩ năng để tự kiểm soát bản thân, đươngđầu với những cú sốc và tình cảm (Học để tự khẳng định) và các kỹ năng giaotiếp liên nhân cách (Học để chung sống với mọi người) cũng như các kỹ năngthực hành (Học để làm) để thực hiện những hành vi mong muốn

Chương trình và tài liệu dạy/học là những thành tố cốt lõi của giáo dục,

nó là một thành phần bổ trợ cho người GV giỏi và người học muốn tìm tòi

Do đó, điều quan trọng đối với người biên soạn chương trình phải tính đến cảngười dạy và người học khi xây dựng tài liệu sử dụng cách tiếp cận KNS vàgắn kết trực tiếp các ví dụ, hình ảnh minh họa với các kinh nghiệm và hứngthú của cả HS nam và nữ Mặc dù các tài liệu thông thường như tranh ảnh,chuyên khảo, tạp chí, sách…ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn cần nhữngphương tiện dạy học (Đĩa CD - Room, đưa phương tiện) và các phương tiệnbiểu đạt khác (Các chương trình vô tuyến và truyền thanh HS)

* Quá trình và môi trường học tập

Môi trường học tập cần phải lành mạnh, an toàn và có khả năng bảo

vệ Tiếp cận KNS là cách tiếp cận dựa trên cá nhân và khả năng hành độngcủa người đó Để cách tiếp cận đó có hiệu quả cần phải coi trọng môi trường

Trang 30

giáo dục không chỉ trong nhà trường mà còn ở gia đình và trong cộng đồng.Cần phải kết hợp đào tạo KNS với các điều kiện bổ sung như chính sáchphát triển một môi trường tâm lí xã hội thuận lợi và gắn bó với các dịch vụcủa cộng đồng.

Kết luận chương 1

KNS là hoạt động tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, được tổ chứcngoài giờ học các môn văn hóa; hoặc lồng ghép vào các môn văn hoá nhằmlôi cuốn HS tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo cơ hội để HS rèn luyện các thóiquen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở trường từng cá nhân

KNS là năng lực cá nhân mà con người có được thông qua giáo dụchoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó giúp cho con người có cách ứng xử phù hợptrong điều kiện biến đổi của đời sống xã hội

Giáo dục KNS cho HS là quá trình hình thành, rèn luyện hoặc thay đổicác hành vi của các em theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triểntoàn diện nhân cách HS, dựa trên cơ sở giúp HS có tri thức, thái độ, kỹ năngphù hợp đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống hiện đại

Quản lý giáo dục KNS ở trường THCS là tác động của BGH đến tậpthể giáo viên và các lực lượng giáo dục trong, ngoài nhà trường nhằm tổ chứcthực hiện kế hoạch, nội dung giáo dục KNS một cách có hiệu quả, hướng tớimục tiêu phát triển toàn diện nhân cách cho HS

KNS, nhân tố cần thiết trong hình thành và phát triển nhân cách của mỗi

cá nhân Lứa tuổi THCS là lứa tuổi đang diễn ra quá trình hình thành và pháttriển nhân cách, vì vậy việc GDKNS cho HS là quan trọng Vấn đề đặt ra cầnphải có các biện pháp quản lý phù hợp mới có thể thực hiện có kết quảGDKNS cho HSTHCS trong xã hội hiện nay Bởi muốn trở thành con ngườitheo đúng nghĩa của nó thì phải có các KNS Những KNS sẽ giúp HSTHCSthích ứng với cuộc sống, vượt qua chướng ngại vật trong cuộc đời để có thểtồn tại và sống tốt

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH THCS TẠI CÁC TRƯỜNG THCS

QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa,xã hội, giáo dục, đào tạo của quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội

Quận Hoàng Mai là một vùng đất nằm ở phía Đông Nam thành phố HàNội, nổi tiếng với nhiều làng nghề ẩm thực như bánh cuốn Thanh Trì, bún ốcPháp Vân, đậu phụ Mơ

Vị trí địa lý: Quận Hoàng Mai phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng; phía

Đông giáp Sông Hồng nhìn sang huyện Gia Lâm; phía Tây giáp huyện Thanh

Trì và quận Thanh Xuân; phía Nam giáp huyện Thanh Trì Diện tích:

41,04km2. Dân số: khoảng 329.000 người (năm 2009)

Tình hình kinh tế - xã hội: Trong những năm qua, quận Hoàng Mai đã

vươn lên, phát triển khá toàn diện về nhiều mặt, trong đó kinh tế luôn tăngtrưởng cao, tỷ lệ tăng trưởng bình quân 17,47%/năm.Năm 2004, tổng giá trịsản xuất chỉ đạt 6.919 tỉ đồng; năm 2008 đã nâng lên 12.377 tỉ đồng, tăng

79% Thu ngân sách năm 2004 đạt 90,175 tỉ đồng thì đến năm 2008 đạt

653,091 tỉ đồng (đạt 154% kế hoạch năm), so năm 2004, tăng gấp 7,2 lần

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỉ trọng công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp, thương mại - dịch vụ Năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp đạt 653,6 tỉ đồng, đến năm 2008 tăng gấp hơn 2 lần, đạt1.338 tỉ đồng; giá trị thương mại - dịch vụ từ 445,6 tỉ đồng (năm 2004), tănglên 875,8 tỉ đồng (năm 2008) Riêng trong 9 tháng đầu năm 2009, tổng giá trị

Trang 32

sản xuất trên địa bàn quận ước đạt 9.909,9 tỷ đồng, tăng 12,3% so với cùng

kỳ năm 2008; trong đó giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp - xây dựng đạt 5.688,4 tỷ đồng, tăng 12,3%; giá trị sản xuất ngành

thương mại - dịch vụ đạt 4.164,1 tỷ đồng, tăng 14,8% Hiện nay, trên địa bàn

quận Hoàng Mai có hơn 4.562 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinhdoanh, trong đó có 31 doanh nghiệp nhà nước; 4.151 doanh nghiệp ngoài nhànước, 16 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số loại hình doanh

nghiệp khác Về nông nghiệp, quận tập trung đầu tư tổ chức lại cơ cấu cây

trồng theo hướng năng suất, hiệu quả kinh tế cao như Vĩnh Tuy với nghềtrồng hoa; Lĩnh Nam, Trần Phú với nghề trồng rau, quả thực phẩm antoàn Quận Hoàng Mai có nhiều làng nghề góp phần tạo nên một nét rất riêngcủa Hà Nội như làng nghề bánh cuốn Thanh Trì (Phường Thanh Trì), làngrượu Hoàng Mai, làng bún Tứ Kỳ, làng bún ốc Pháp Vân (Phường HoàngLiệt), làng đậu phụ mơ (Phường Mai Động)…Ngoài ra, nhiều phường củaquận Hoàng Mai còn nổi tiếng với các nghề trồng hoa, rau sạch (Phường VĩnhHưng, Lĩnh Nam), làng cá Yên Sở (Phường Yên Sở)

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo

Trên địa bàn quận hiện có 28 trường thuộc khối trường mầm non, 17trường thuộc khối trường tiểu học, 17 trường thuộc khối trường Trung học cơ

sở (trong đó có 13 trường đã đạt chuẩn Quốc gia như Trường THCS Yên Sở,Trường Mầm non Thực hành Linh Đàm, Trường THCS Tân Định …)

Hệ thống các trường dạy nghề của quận cũng đã và đang phát triển, gópphần đào tạo nguồn nhân lực mới cho quận và thành phố Riêng về giáo dụcTHCS của quận, năm học 2012 - 2013 phòng GD và ĐT quận đã chỉ đạocáctrường thực hiện nghiêm túc theo thông tư số 32/BGD ĐT trong việc đổi mới

Trang 33

kiểm tra, đánh giá xếp loại HS Toàn cấp THCS của quận đã xây dựng phongtrào"Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, và phong trào đổimới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HSgóp phần không nhỏ vào chất lượng giáo dục của quận nói chung và việc bồidưỡng KNS cho HSTHCS nói riêng.

Bảng 2.1 Đội ngũ CBQL các cấp học năm học 2012 - 2013

Tổng số CBQL (người)

(Nguồn: Phòng giáo dục và đào tạo quận Hoàng Mai, Hà Nội)

Tính đến thời điểm này cơ bản các đồng chí CBQL ở các nhà trườngtrên địa bàn quận Hoàng Mai, Hà Nội đều vững vàng về chuyên môn, 100%

có trình độ trên chuẩn, thể hiện sự thuận lợi trong việc nhận thức cũng nhưkhả năng triển khai nhiệm vụ trong nhà trường gồm cả hoạt động GDKNS.100% CBQL có lập trường tư tưởng đạo đức vững vàng, hoàn thành trung cấp

lý luận chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, có lương tâm tráchnhiệm nghề nghiệp 100% CBQL được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý các mức

độ từ sơ cấp đến đại học Đó là những yếu tố quan trọng làm cơ sở cho ngườiquản lý làm tốt công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường

Trang 34

Bảng 2.2 Tổng hợp về CBQL trường THCS quận Hoàng Mai năm học 2012 - 2013 (17 trường THCS)

TT Trường THCS

Trình độ chuyên môn

Trình độ quản lý Độ tuổỉ

(Nguồn: Phòng giáo dục và đào tạo quận Hoàng Mai, Hà Nội)

Nhận xét:

Về trình độ chuyên môn: CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn100%, đây là sự cố gắng rất lớn trong việc tự tu dưỡng học tập của CBQLgiáo dục quận Hoàng Mai

Về trình độ quản lý: Chỉ còn 1 đồng chí chưa học trung cấp chính trị, 5đồng chí đã được cấp bằng cử nhân Quản lý giáo dục, có 1 đồng chí cao họcquản lý, 1 đồng chí đang học cao học quản lý, 05 đồng chí đại học quản lý, tỷ

lệ có bằng đại học quản lý giáo dục và trên đại học mới đạt 15,4% Như vậy,hầu hết CBQL đã ý thức được việc học tập nâng cao nghiệp vụ, song chưa

Trang 35

đồng đều Cần phải có những hình thức khuyến khích để các đồng chí nàytiếp tục học tập nâng cao trình độ quản lý của mình.

Về độ tuổi: CBQL có độ tuổi trung bình là 40, số lượng CBQL trẻ dưới

35 tuổi không có, số lượng CBQL trên 50 tuổi có 07 đồng chí (chiếm 18%).Điều này cho thấy CBQL giáo dục quận Hoàng Mai đang vào độ tuổi chín vềmọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh nghiệm trong giảng dạy, xử lý tình huống giáodục Song một số lượng không nhỏ CBQL cao tuổi dễ dẫn đến tình trạng chủquan, quản lý theo kinh nghiệm, ngại đổi mới tư duy

Khảo sát tương tự với các GV chủ nhiệm cho thấy GV chủ nhiệm ởHoàng Mai là các GV vững vàng về chuyên môn (100% đạt chuẩn và trênchuẩn), một số đồng chí hiệu trưởng đã và đang theo học thạc sĩ quản lý giáodục, 2/3 là GV trẻ, nhiệt tình, năng động Song vẫn còn một số GV cao tuổi,ngại tham gia vào các hoạt động ngoại khoá, các phong trào thi đua, ít sángtạo và linh hoạt trong các hoạt động GDKNS cho HS Một số ít GV tuổi đời

và tuổi nghề còn quá trẻ, chưa tạo được uy tín đối với lãnh đạo địa phương,CMHS và HS

Nói chung, các đoàn thể, cá nhân trong nhà trường đều có tham gia vào

bộ máy quản lý giáo dục nói chung, GDKNS nói riêng Sự chỉ đạo, quản lýcủa CBQL giáo dục mang tính quyết định, việc tác động trực tiếp, thườngxuyên của GV chủ nhiệm mang tính chủ đạo, do vậy cần phải nâng cao trình

độ quản lý, bồi dưỡng năng lực, khuyến khích, động viên CBQL, GV chủnhiệm và các tổ chức, cá nhân khác nhằm xây dựng bộ máy quản lý vữngvàng, tâm huyết đem lại hiệu quả cao trong công tác GDKNS cho HS

2.2.Thực trạng về GDKNS cho HS trong các trường THCS của quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng nhận thức về giáo dục KNS của HSTHCS Quận Hoàng Mai

Trang 36

Xã hội hiện đại có sự thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và lốisống với tốc độ nhanh đã làm nảy sinh những vấn đề mà trước đó con ngườichưa gặp, chưa trải nghiệm, chưa phải ứng phó, đương đầu Hoặc có nhữngvấn đề đã xuất hiện trước đây, nhưng nó chưa phức tạp, khó khăn và đầythách thức như trong xã hội hiện đại, nên con người dễ hành động theo cảmtính và không tránh khỏi rủi ro Nói cách khác, để có thành công và hạnhphúc trong xã hội hiện đại, con người cần có kỹ năng sống Chính vì vậy, từnhững năm đầu của thế kỷ thứ XXI đã thí điểm chương trình dạy KNS ở cáctrường THCS ở Quận Hoàng Mai chủ yếu ở các nội dung như sống khỏemạnh, phòng chống các chất gây nghiện, ứng phó với các tình huống gâycăng thẳng, nhận biết được các quyền trẻ em…… Và gần đây, KNS đã là mộttrong các tiêu chí của phong trào “ trường học thân thiện – học sinh tích cực”,KNS đã được triển khai, lồng ghép vào các chương trình ngoại khóa, vào cácmôn học như công dân, sinh học, lịch sử, ngữ văn vv… nên CBQL, GV vàCMHS ở các trường THCS quận Hoàng Mai đã có nhận thức đầy đủ, đúngđắn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động dạy KNS Thực tế khảosát ở một số trường THCS trên địa bàn quận Hoàng Mai cho kết quả được thểhiện ở bảng 2.3:

Trang 37

Bảng 2.3 Nhận thức về giáo dục KNS của HSTHCS Quận Hoàng Mai của CBQL, GV và CMHS

STT Các KNS của HSTHCS

Mức độ nhận thức CBQL(20) GV (60) CMHS (100)

Kĩ năng giao tiếp

trong sinh hoạt gia

đình (Xin phép, mời,

chào)

840

1260

00

2541,5

3050

58,5

6161

3030

99

2 Kĩ năng giao tiếp qua

điện thoại

1050

735

315

4066,5

1220

813,5

6060

4040

00

3 Kĩ năng biết nhận lỗi

và sửa lỗi

840

735

525

3558

2033

59

5858

3030

1212

4 Kĩ năng biết nói lời đề

nghị

1260

525

315

2644

1728

1728

6060

2424

1616

5 Kĩ năng tự phục vụ

bản thân

1050

735

315

4067

1525

58

7070

2525

556

Quan tâm chăm sóc

hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ

840

840

420

3050

2236,5

813,5

5050

4545

55

7 Kĩ năng giao tiếp ứng

xử khi khách đến nhà

1050

735

315

4067

1525

58,3

7070

2020

1010

8 Kĩ năng sinh hoạt

đúng giờ

1345

525

210

3255

1422,5

1422,5

5555

3232

13139

Kĩ năng biết giữ lời

hứa và có trách nhiệm

với lời hứa

525

1050

525

3050

1525

1525

4040

5050

1010

10 Kĩ năng giao tiếp và

ứng xử với người lạ

1050

525

525

2540

2540

1020

4040

5555

5511

Kĩ năng giao tiếp và

ứng xử với anh chị

em

1575

525

00

4064

1528

58

7070

2525

55

12 Kĩ năng tự giới thiệu 18

90

210

00

5084

1016

00

8080

202000

Trang 38

STT Các KNS của HSTHCS

Mức độ nhận thức CBQL(20) GV (60) CMHS (100)

00

4779

1321

00

7676

2424

00

14 Kĩ năng qua đường 18

90

210

00

5597

53

00

9090

1010

00

15 Kĩ năng ứng xử nơi

công cộng

735

840

525

3262

2235

53

6767

2424

99

16 Kĩ năng vât rác nơi

công cộng

1575

315

210

4678

1219

23

5454

3333

1111

17 Kĩ năng thê hiện bản

thân trước đám đông

1010

525

525

3050

2033

1017

5025

2525

2525

18 Kĩ năng làm quen với

bạn mới

1575

420

15

5084

711

35

9090

77

33

19 Kĩ năng ăn uống lịch

sự

1470

525

15

4067

1525

58

8080

1515

55

20 Kĩ năng Làm việc

nhóm

1050

525

525

3050

1524

1525

5050

2525

2525

21 Kĩ năng tự học ở nhà 13

65

525

210

2749

1524

1727

6060

2020

2020

22 Kĩ năng phòng chống

tai nạn thương tích

515

525

1050

2033,3

2033,3

2033,3

2020

3535

4545

23 Kĩ năng phòng chống

xâm hại tình dục

420

735

945

1426

2032

2642

4545

2020

3535

24 Kĩ năng sắp xếp thời

gian

1050

735

315

2645

1829

1626

5050

3434

1616

25 Kĩ năng đặt mục tiêu 12

60

420

420

4068

1016

1016

6060

2020

2020(1: tốt/ khá; 2: trung bình; 3: yếu/ kém; SL: số lượng; %: phần trăm)

Nhận xét: Theo kết quả tự đánh giá của các trường THCS ở quận, theo

đánh giá của quận Hoàng Mai, qua nhận xét của Ban CMHS trong nhữngnăm gần đây biểu hiện KNS thể hiện đạo đức của HS ở các trường THCStrong quận có những mặt tích cực sau:

Trang 39

Nhìn chung, KNS thể hiện đạo đức HSTHCS quận Hoàng Mai là tốt,ngoan ngoãn lễ phép với người lớn, tỷ lệ HSTHCS thực hiện đầy đủ 4 nhiệm

vụ của HSTHCS đạt 100% Các biểu hiện về đạo đức tốt nhiều hơn nhữngbiểu hiện xấu

Hầu hết HSTHCS thực hiện tốt nội quy, điều lệ của nhà trường Có ýthức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, có ý thức chăm sóc, bảo vệ của công, bảo

vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng Hầu hết các em nghiêm chỉnh chấphành các quy định nơi công cộng, và phán p luật của nhà nước

Đa số HS có tinh thần, thái độ học tập tốt Các em xác định được mụctiêu học tập nên số lượng HS chăm chỉ chiếm tỷ lệ cao, có nhiều HS vượt khóvươn lên đạt kết quả cao trong học tập Các em thực hiện nghiêm túc các yêucầu của GV và nhà trường, trung thực trong kiểm tra, thi cử

Phần lớn HSTHCS quận Hoàng Mai có lối sống lành mạnh, biết kínhtrọng người lớn tuổi, biết nghe lời thầy cô giáo, người thân trong gia đình, các

em cũng biết giúp đỡ bố mẹ công việc nhà hoặc tham gia lao động nhẹ

Hầu hết HS ở các trường THCS quận Hoàng Mai có lòng tự trọng, cótính tự lập, có tinh thần giúp đỡ người khác, tương thân, tương ái, tích cựchoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao Các em có KNS phòng tránhcác tệ nạn xã hội, có thái độ phê phán lối sống buông thả của một số thanhthiếu niên trong địa bàn sinh sống và những biểu hiện vi phạm pháp luật, nộiquy chung

Tuy nhiên, bên cạnh những biểu hiện tốt của HS về KNS vẫn còn một

số những biểu hiện chưa tốt như: kĩ năng giao tiếp điện thoại; kĩ năng làmviệc nhóm; kĩ năng tự phục vụ; kĩ năng tự học ở nhà; kĩ năng xác định mụctiêu; kĩ năng lập kế hoạch Bởi hàng ngày, chúng ta vẫn thấy trẻ còn nhiềuhạn chế trong giao tiếp, thể hiện rõ trong ứng xử, xưng hô với người khác Đa

số HS còn tỏ ra thiếu lịch thiệp, không thể hiện được sự tôn trọng đúng mực,

Trang 40

ngại bày tỏ lòng biết ơn, ngại xin lỗi nhận lỗi khi sai phạm Hầu hết các emchưa biết cũng như chưa có kỹ năng dám chịu trách nhiệm về việc làm củabản thân Số đông HS thiếu kỹ năng nhận biết và thực hiện trách nhiệm đốivới gia đình cũng như chưa biết giúp đỡ người thân.

Đặc biệt do sự thay đổi của tâm sinh lý lứa tuổi cùng với sự phát triểnnhanh về thể chất nên trong giao tiếp các em chưa biết cách kiềm hãm tínhnông nổi, thiếu sự cảm thông với những người xung quanh Ngoài ra các emcòn chưa biết chăm sóc sức khỏe bản thân mình Trong học tập các em chưa

có kỹ năng học tập tốt, khoa học; Đa số HS còn chưa có được kỹ năng độc lậpsuy nghĩ của bản thân, tư duy còn yếu kém hoặc còn phụ thuộc vào ngườikhác khi suy nghĩ để giải quyết một vấn đề Đa số trẻ ngày nay đều được cha

mẹ chăm lo, bao bọc (vì mỗi gia đình hầu như chỉ có từ một đến hai con) nêntrẻ thiếu những kĩ năng sử dụng trang thiết bị dọn dẹp nhà cửa (dù rất nhanhnhạy trong việc sự dụng trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu vui chơi giải trícủa bản thân như điện thọai di động, máy vi tính để chơi games…), nhiều emtrai không biết sử dụng các công cụ cơ khí trong sửa chữa vật dụng thôngthường trong nhà; đa số các em gái không biết nấu nướng những mónthông thường, như học sinh trường THCS quốc tế Thăng Long, THCS TânĐịnh

2.2.2 Thực trạng giáo dục KNS cho HSTHCS quận Hoàng Mai Hà Nội

GDKNS cho HSTHCS quận Hoàng Mai, Hà Nội được CBQL các nhàtrường khá quan tâm và chỉ đạo nghiêm túc Đặc biệt từ đầu năm học 2010 -

2011, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT đưa GDKNS vào trong nhàtrường Việc GDKNS cho HS được tiến hành qua việc truyền đạt các nộidung GDKNS đến với HS dưới các hình thức hoạt động phong phú, đa dạng.Những biện pháp tích cực của nhà trường trong công tác GDKNS đã gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung Phần nào giúp các

Ngày đăng: 30/07/2015, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tâm Việt Group (2007), “Kỹ năng hay là chết!”, xem từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng hay là chết
Tác giả: Tâm Việt Group
Năm: 2007
6. UNICEFF - Quỹ Trẻ em Liên Hợp Quốc (2008), “Một số mảng kỹ năng sống” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mảng kỹ năngsống
Tác giả: UNICEFF - Quỹ Trẻ em Liên Hợp Quốc
Năm: 2008
8. Who - Tổ chức Y tế thế giới (2008), "Đào tạo kỹ năng sống”, xem từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo kỹ năng sống
Tác giả: Who - Tổ chức Y tế thế giới
Năm: 2008
12. Quang Dương (2008), “Thái độ sống và kỹ năng sống chưa được quan tâm giáo dục?”, Hội thảo tại Viện nghiên cứu giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái độ sống và kỹ năng sống chưa được quantâm giáo dục
Tác giả: Quang Dương
Năm: 2008
16. Lê Huỳnh (2008), “Những bài học đầu đời quan trọng nhất đối với con trẻ”, Trung tâm đào tạo Huấn luyện viên Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài học đầu đời quan trọng nhất đối với contrẻ
Tác giả: Lê Huỳnh
Năm: 2008
26. Nguyễn Minh Sơn (2008), “Kỹ năng sống, tiếp cận con em ta bằng cách nào?”,www.thanhnien.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng sống, tiếp cận con em ta bằng cáchnào
Tác giả: Nguyễn Minh Sơn
Năm: 2008
27. Hoàng Tâm Sơn (2007), “Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục”, Trường Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Hoàng Tâm Sơn
Năm: 2007
28. Huỳnh Văn Sơn (2007), “Tự đánh giá về mình - thước đo đầu tiên của kỹ năng sống”, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự đánh giá về mình - thước đo đầu tiên củakỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Năm: 2007
30. Huỳnh Văn Sơn (2008), Tài liệu đọc thêm, Lớp huấn luyện “Bạn trẻ và kỹ năng sống” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn trẻ vàkỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Năm: 2008
31. Lê Phương Thúy (2007), “Khủnghoảng tuổi thanh thiếu niên”, http://www.songmanhonline.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủnghoảng tuổi thanh thiếu niên
Tác giả: Lê Phương Thúy
Năm: 2007
32. Trần Duy Thực (2006),“Tâm lý tuổi dậy thì”, http://www.nutifood.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý tuổi dậy thì
Tác giả: Trần Duy Thực
Năm: 2006
33. Đoan Trúc, Hoàng Lê (2006), “Trẻ tự tử tập thể: bỏ ngõ kỹ năng sống?”, VietNamNet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trẻ tự tử tập thể: bỏ ngõ kỹ năng sống
Tác giả: Đoan Trúc, Hoàng Lê
Năm: 2006
34. Thế Uyên (2007), “Dạy kỹ năng sống - tại sao không?”, Báo Lao động, số 44, 26/02/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy kỹ năng sống - tại sao không
Tác giả: Thế Uyên
Năm: 2007
1. Bộ Giáo dục đào tạo (2000), Điều lệ trường trung học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Luật Giáo dục (2005), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Website Bộ Giáo Dục và Đào Tạo:www.moet.gov.vn Khác
9. Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998), Bộ Giáo dục đào tạo, Vụ giáo dục thể chất, Giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục sức khỏe cho HS, Cục xuất bản Bộ Văn hóa, Hà Nội Khác
10. Lê Thị Bừng, Hải Vang (2007), Tâm lý học ứng xử, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đội ngũ CBQL các cấp học năm học 2012 - 2013 - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.1. Đội ngũ CBQL các cấp học năm học 2012 - 2013 (Trang 31)
Bảng 2.2. Tổng hợp về CBQL trường THCS quận Hoàng Mai năm học 2012 - 2013 (17 trường THCS) - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.2. Tổng hợp về CBQL trường THCS quận Hoàng Mai năm học 2012 - 2013 (17 trường THCS) (Trang 32)
Bảng 2.3. Nhận thức về giáo dục  KNS của HSTHCS Quận Hoàng Mai của CBQL, GV và CMHS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.3. Nhận thức về giáo dục KNS của HSTHCS Quận Hoàng Mai của CBQL, GV và CMHS (Trang 35)
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục KNS cho HSTHCS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục KNS cho HSTHCS (Trang 39)
Bảng 2.5. Những hình thức GDKNS cho HS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.5. Những hình thức GDKNS cho HS (Trang 42)
Bảng 2.6. Những biện pháp GDKNS cho HS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.6. Những biện pháp GDKNS cho HS (Trang 44)
Bảng 2.7.  Các loại kế hoạch hoạt động GDKNS. - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.7. Các loại kế hoạch hoạt động GDKNS (Trang 47)
Bảng 2.8. Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS của CBQL - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.8. Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS của CBQL (Trang 48)
Bảng 2.9. Tổ chức, chỉ đạo công tác GDKNS cho HS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.9. Tổ chức, chỉ đạo công tác GDKNS cho HS (Trang 50)
Bảng 2.10. Kiểm tra, đánh giá giáo dục KNS của các trường THCS quận Hoàng Mai - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.10. Kiểm tra, đánh giá giáo dục KNS của các trường THCS quận Hoàng Mai (Trang 52)
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới hoạt động GDKNS cho HS. - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới hoạt động GDKNS cho HS (Trang 53)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDKNS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDKNS (Trang 79)
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp Quản lý HĐGDKNS - Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS của các trường trung học cơ sở tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp Quản lý HĐGDKNS (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w