1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập sinh học tổng hợp (27 câu bài tập sinh học nâng cao và giải chi tiết)

20 1,2K 46

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 822,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý :​ ​Số kiểu giao phối bằng tích số KG 2 giới Câu 3:​ ​Ở một loài động vật,cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình GP đã xảy ra HVG ở giới đực gấp 3 lần giới cái..

Trang 1

Tài liệu này được chia sẻ Miễn phí và luôn vậy

27 câu​BT ​nâng cao môn ​SINH​ ôn thi TỐT NGHIỆP 2016 có đáp án chi tiết

PHẦN 1: KĨ NĂNG TÍNH TOÁN ( TOÁN SINH ) Lời nói đầu :

⚮ Bài viết này đánh dấu sự xuất hiện “ TOÁN SINH” kết hợp ( theo lời nhận xét vài

người )

⚮ Gần đây đề thi có kiểu : “ Toán Lý” ; “Toán Hóa” nhưng “Toán Sinh” thì ít

⚮ Những dạng sau đây khá mới, vì chủ ý tác giả là tìm tòi những thứ chưa được khai

thác triệt để

⚮ Hi vọng sẽ là tài liệu bổ ích cho Thầy cô và bạn bè

Mục đích : ​Nhóm tác giả hi vọng thổi một tình yêu Sinh học , đam mê cho bạn đọc

Thực hiện :​ ​Triết N​un​ Nhận góp ý đóng góp qua gmail: ​macnhutriet@gmail.com

HDSD : ​ Đối tượng 1: _ Người chưa có kiến thức cơ sở → phải đợi trở thành đối tượng 2… Đối tượng 2: người đã có cơ sở ( Ôn thi lại, GV, )

Góp ý :

⚢ ​Diễm Kiều

⚢ ​Đỗ Phương Thảo

Viết tắc hay sử dụng khi học cũng như trong tài liệu này : ( cái này gặp nhiều rồi nhớ )

⚨ PL: Phép lai

⚨ KH: Kiểu hình

⚨ KG: Kiểu gen

⚨ TT: Tính trạng

⚨ T: Trội

⚨ L: Lặn

⚨ HVG: Hoán vị gen

⚨ NST : NST

⚨ CBDT: cân bằng di truyền

⚨ DT: Di truyền

⚨ QT: Quần thể

⚨ GP: Giảm phân

⚨ XS: xác suất

⚨ QT: Quần thể

⚨ BT: Bình thường

⚨ ĐB: Đột biến

⚨ GP: Giảm phân

⚨ NP : Nguyễn phân

⚨ ĐHL : Đồng hợp lặn

⚨ ĐHT: Đồng hợp trội

⚨ TTBS: Tương tác bổ sung

⚨ CTDT: Cấu trúc di truyền

⚨ GPNN: Giao phối ngẫu nhiên

Câu 1​ :

Ở ruồi giấm, xét phép lai :

Trang 2

P : Ab aB X DE de X ​ x AB ab X De dE Y

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn

HVG xảy ra ở giới cái với tần số :

● f = 2x % giữa AB

● f = 2y % giữa DE

F1 : Tỉ lệ KH :   3T + 1L 2T+2L = 199

Hỏi x = ?

A 0,1

B 0,2

C 0,3

D 0,4

Lưu ý:

1 Ruồi thì HVG chỉ xảy ra ở giới cái ( XX)

2 Nhớ công thức tính KH :

✓ ĐK: Với PL KG DH 2 gen (AaBb)

✓ PL giữa AB ab ;

aB Ab

✓ PL gữa (X aB Ab X ;   X AB ab X  )x (X aB Ab Y ;   X AB AB Y  )

➢ A_B_ = 0,5 + aabb

➢ A_bb = aaB_ = 0,25 - aabb

➢ aabb = aabb ( tùy tần số HVG )

Giải​ :

Xét alen A,a và B,b

● 2T : A_B_ = 0,5 + 0,5x

● 1T + 1L : A_bb + aaB_ = 2( 0,25 - 0,5x )

● 2L : aabb = 0,5x

Xét alen D,d và E,e

● 2T : D_E_ = 0,5 + 0(0,5-y) = 0,5

● 1T + 1L : D_ee + ddE_ = 2[0,25-0(0,5-y)] = 0,5

● 2L : ddee = 0

Suy ra : Nhân 2 vế với nhau :

( 2T : 1T+1L : 2L )( 2T : 1T+1L : 2L )

2T+2L

3T + 1L (0,5 + 0,5x).0,5 +2( 0,25 − 0,5x ).0,5   

(0 ,5 + 0,5x). 0 + 2( 0,25 − 0,5x ).0,5 + 0,5x.0,5   199 Đến đây nhập vào casio or vinacal ( chuyển hết 1 vế cho bằng 0 )

Cách 1: shift solve : x = 0,1

Cách 2: dựa vào đáp án, calc x= 0,1 ; 0,2 ; 0,3; 0,4

nhận thấy chỉ có x = 0,1 thì f(x) = 0

Vậy chọn ​A

Giải​ ( Phân tích hướng đi- tư duy )

Gen trên X và Y, có tần số HVG → Xem như trên NST T

Mỗi gen quy định 1 tính trạng → Có 4 tính trạng trội và 4 tính trạng lặn xuất hiện

Tách riêng 2 phần, NST T và NST GT rồi tính dựa vào công thức đã được học

Xét alen A,a và B,b

● 2T : A_B_ = 0,5 + 0,5x

Trang 3

● 1T + 1L : A_bb + aaB_ = 2( 0,25 - 0,5x )

● 2L : aabb = 0,5x

Xét alen D,d và E,e

● 2T : D_E_ = 0,5 + 0(0,5-y) = 0,5

● 1T + 1L : D_ee + ddE_ = 2[0,25-0(0,5-y)] = 0,5

● 2L : ddee = 0

Khi đó, ta nhân 2 phần với nhau rồi lập tỉ lệ :

( 2T : 1T+1L : 2L )( 2T : 1T+1L : 2L )

2T+2L

3T + 1L (0,5 + 0,5x).0,5 +2( 0,25 − 0,5x ).0,5   

(0 ,5 + 0,5x). 0 + 2( 0,25 − 0,5x ).0,5 + 0,5x.0,5   199 Đến đây nhập vào casio or vinacal ( chuyển hết 1 vế cho bằng 0 )

Cách 1: shift solve : x = 0,1

Cách 2: dựa vào đáp án, calc x= 0,1 ; 0,2 ; 0,3; 0,4

nhận thấy chỉ có x = 0,1 thì f(x) = 0

Vậy chọn ​A

Tư duy ra đề : ​Dành cho bạn đã có kĩ năng bài cơ bản, thích hợp để sau cùng chuyên đề Việc

ra đề cũng không quá đặc sắc

Việc xuất hiện tỉ lệ KH khá lạ nhưng không quá xa lạ

Nhận xét​:​ Bài này yêu cầu:

● Hiểu và thuộc công thức như ở lưu ý

● Tính toán cẩn thận

● Sinh học mang dang vấp nhỉ, có nét đẹp nào đó

Câu 2:

Ở 1 quần thể người : Xét các tính trạng sau :

● Bệnh mù màu, máu khó đông, bạch tạng

● Nhóm máu A, AB, O

● Tật dính ngón tay 2-3 ở nam giới

Số kiểu giao phối nhiều nhất của quần thể khi xét KG tương ứng với KH trên là :

A 11520

B 19440

C 25920

D 921600

Giải​ :

⚨ bạch tạng: NST T ; 2 alen → = 3 KG2.32

⚨ NST GT :

⚮ mù màu : 2 alen trên X, không trên Y

⚮ máu khó đông: 2 alen trên X, không trên Y

⚮ ngón tay: 2 alen trên Y, không trên X

⚮ XX: 2.2(2.2+1)2 = 10

⚮ XY: 2.2 2 = 8

⚨ nhóm máu A : I A A II A O I ; máu AB : I A B I ; máu O : I O O I → 4KG

⚨ XX.XY= (3.4)2.10.8 = 11520

→​ A

Trang 4

Tư duy ra đề : ​Dành cho bạn đã có kĩ năng bài cơ bản, thích hợp để sau cùng chuyên đề Khắc

họa thêm chỗ lí thuyết (yêu cầu phải nhớ về các alen từng bệnh này nằm ở đâu ), nhờ

đó mới có thể giải quyết được bài này

Bài này chưa từng xuất hiện nhưng không quá xa lạ

Lưu ý :​ ​Số kiểu giao phối bằng tích số KG 2 giới

Câu 3:​ ​Ở một loài động vật,cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình GP đã xảy

ra HVG ở giới đực gấp 3 lần giới cái Alen A,B,D làn lượt quy đinh KH thân to, mắt nâu, lông xoăn trội hoàn toàn so với alen lặn a,b,d quy định tính trạng tương phản Cho phép lai :

P: ​♀ aB Ab XDY   x ♂ AB ab Xd dX  

Biết KH thân to, mắt nâu, lông xoăn chiếm tỉ lệ 25,96%

Tần số HVG ở con cái nhỏ hơn 20%

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về F1 : 

1 Số KG của con cái tối đa có thể gặp là 10

2 Tần số HVG ở con đực là 6%

3 Tỉ lệ KH :​Trội 3 tính trạng Lăn 3 tính trạng =

24 649

4 Lấy con có KH : A_bbX D  − X  đem lai phân tích thì xác xuất thu được KG :​ab ab XdY   ​ở F2  là 8,2%

A 0

B 1

C 2

D 3

Giải:

⚩ Gọi đực: f= 6x → Cái : f=2x

⚩ “​KH thân to, mắt nâu, lông xoăn chiếm tỉ lệ 25,96%”

→ A_B_D_ = 0,2596

hay: [0,5 + x.( 0,5-3x)].0,5 = 0,2596

Tìm được: x = 0,06 → ok

hoặc x = 0,106 ( suy ra f = 0,212 >20% → loại )

⚩ 1) 10.1=10 → Đ

⚩ 2) f đực= 3x = 0,18   =/ 0,06 → S

⚩ 3) Trội 3 tính trạng Lăn 3 tính trạng = x.( 0,5−3x).0,50,2596 ​calc x = 0,06 →​64924 ​ → Đ

⚩ 4) KH: Ab −b XD  −X   x ab ab XdY   ​ → F2 :   ab ab XdY  

thì KG F1 đem lai phải là :   Ab ab XD  dX  

→ XS cần tìm : ​(0,5−x)(0,5−3x) + x.3x 0,25−x(0,5−3x) ​.0,5.0,25 calc x= 0,06→ 0,082 → Đ≈

Vậy trừ ý 3 là sai →Chọn D

Giải​ ( Phân tích hướng đi- tư duy )

+ Gọi đực: f= 6x → Cái : f= 2x

- Gọi f= x hay sao cũng được

- Gọi đực : f= 6x vì : f duc=  3f   cai → Tính toán số đẹp

Trang 5

“​KH thân to, mắt nâu, lông xoăn chiếm tỉ lệ 25,96%”

→ A_B_D_ = 0,2596

hay: [0,5 + x.( 0,5-3x)].0,5 = 0,2596

Tìm được: x = 0,06 → ok

hoặc x = 0,106 ( suy ra f = 0,212 >20% → loại )

⚩ 1) 10.1=10 → Đ

⚩ 2) f đực= 3x = 0,18   =/ 0,06 → S

⚩ 3) Trội 3 tính trạng Lăn 3 tính trạng = x.( 0,5−3x).0,50,2596 ​calc x = 0,06 → 64924 → Đ

⚩ 4) KH:​−b Ab XD  −X   x ab ab XdY   ​ → F2  : ab ab X d Y  

thì KG F1 đem lai phải là :   Ab ab XD  dX  

→ XS cần tìm : ​(0,5−x)(0,5−3x) + x.3x 0,25−x(0,5−3x) ​.0,5.0,25 calc x= 0,06→ 0,082 → Đ≈

Tư duy ra đề : ​Dành cho bạn đã có kĩ năng bài cơ bản, thích hợp để sau cùng chuyên đề

Tần số 2 giới lệch nhau, gấp k lần nhau chưa từng xuất hiện và kĩ năng trong bài là khá lớn nhưng chắc chắn nhiều bạn làm tốt

Việc tìm tòi sẽ mang cho bạn 1 đam mê

Câu 4:

● Quần thể 1: Có 3n người ( n 1234 , n ≥ ε N*)

● Quần thể 2: Có 6n người Nhóm máu A và O chiếm 64%

● Tần số nhóm máu O ở cả 2 quần thể là như nhau

● Cả 2 quần thể đang ở trạng thái CBDT

● Một đợt sóng thần khiến tổng số người ở quần thể 1 chết Sau đó toàn bộ quần thể 112

nhập nhập cư vào quần thể 2 tạo thành quần thể mới : có nhóm máu O là 1% và nhóm máu AB là 31,68%

Hỏi quần thể 1 có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Giả sử: sau đợt sóng thần, quần thể 1 vẫn đạt trạng thái CBDT

A 16 %

B 28%

C 36%

D 40%

Giải:

● Gọi : ; ; k là tần số alen nhóm máu A,B,O của quần thể 1a1 a2    

● Gọi : ; b1 b2 ; k    là tần số alen nhóm máu A,B,O của quần thể 2

QT2: b12+ 2b k1 + = 0,64 (1)k2

QT mới  =QT21+ QT2    với QT1và QT2 đã cân bằng ( giả thuyết ) Nên k = √0, 10 =0,1 (2)

● Thay (2) vào (1) , ta nhận : b1= 0 7,

● Vậy : b1=   70,  ; b2= 0 2   = 0 1,  ; k ,  

Cách 1: ( mẫu mực )

QT1sau đợt sóng thần = 1,5 n ( người ) → QT = = 4

1

QT2 6n

1,5n

QT mới  có tần số alen nhóm máu :

○ Máu A: a +4.b15 1=

5

a  + 4.0,71

Trang 6

○ Máu B: a +4.b2 5 2=

5

a +4.0,22

○ Máu AB: 2.a  + 4.0,71 5 = 0,3168 (1)

5

a +4.0,22

○ Ta có : + + a1 a2 0 1, =1 (2)

○ Từ (1) và (2) Suy ra:

■   a1 = 0,5

a2= 0,4

■ hoặc ngược lại

○ Nhóm máu AB của QT1: 2 = 0,4a1 a2

○ → D

Cách 2: ( nhanh - gọn hơn )

● 1,5n + 6n = 7,5 n

QT mới có : tần số alen máu A là 0,66 ; B là 0,24 và C là 0,1( hoặc A là 0,24 và B là 0,66

-ngược lại )

a 1,5n + 0,7.6n1 7,5n = 0,66 or 0,24 → Chỉ có 0,66 có nghiệm = 0,5a1

● → 2 = 0,4a1 a2

Tư duy ra đề : ​Kĩ năng bài này khá lạ, phương châm để hiểu được “ Ví dụ đơn giản suy ra công

thức tổng quát” Bài này đã thử nghiệm và nhiều bạn ra kết quả Giới hạn tài liệu nên không thể chứng minh công thức

Câu 5​ : ​ ​Trong một quần thể giao phối: ( với aε R  , a>0 )

● Gen A: 20a alen trên NST X, không alen trên NST Y

● Gen B: 10a alen và Gen C: 2 alen Cả 2 gen này đều nằm trên NST X có alen tương ứng trên Y

● Gen D: 2 alen trên Y, không alen trên X

Số KG tối đa của quần thể giao phối trên là 3104 Số KG dị hợp ở giới XY là bao nhiêu? (Không

xét các yếu tố ngẫu nhiên, ĐB, quá trình phát sinh giao tử bình thường, )

A 16

B 128

C 1024

D 8192

Giải:​ Ta có :

● XX: 20a.(10a.2) [20a.(10a.2) + 1]/2= 200a (400a2 2+ 1)  

● XY: 20a.(10a.2)2.2=16000 (*)a3

KG max = 00a (400a2 2 2+ 1)+16000 = 3104 Giải phương trình bậc 4 (sau khi đặt nhâna3

tử thì là bậc 2) này, được a = 0,4 (thỏa) (**)

● Vì XY có 2 cặp khác nhau, nên số KG DH ở XY= Số KG XY

● Theo (*) và (**), ta được: XY: 16000.0, 43= 1024 → C

Tư duy ra đề : ​ Bài được đăng vào ngày mồng 1 Tết Âm 2015 trên nhóm “ Giải đáp- Sinh học”

Việc tạo thêm 1 ẩn trong alen đem sự hứng thú , lạ lẫm cho bạn đọc

Trang 7

Câu 6​ :​ Cho phép lai ở ruồi giấm P: ​♀ aB Ab X X  x 

dE

De Mn mN AB ab X Y  

de  

DE MN mn

Gọi :​ Tần số HVG sau :

● B và b : 2x %

● E và e : 2x %

● N và n : 2x %

● Với: x thuộc tập D= [0% 2, %]; 1 5

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Quá trình GP không xảy ra ĐBG

Cho các phát biểu sau, số phát biểu ​đúng​:

1 Kiểu hình: A_B_D_E_M_N_ 12,5 % với ≥     ∀xε D  

2 Kiểu hình: A_bb ddee mmN_ = 0,2% thì x= 10 %

3 Tỉ lệ KH :​A−bb D−E−M−nn aabb ddee mmnn ​ = ​thì​ ​x = 10%

  1    176

4 Tỉ lệ KH: A_bb D_E_M_nn = a_BBD_E_M_nn = aaB_D_E_M_nn= A_bbD_E_mmN_

A 1

B 2

C 3

D 4

Giải: ​Phát biểu số:

1 A_B_D_E_M_N_ = (0,5 +   50, x)3= 0 1, 25.(1+ x)3≥ 0 1, 25   → Đ

2 A_bb ddee mmN_ = (0, 52 − 0 5, x)2.0,5x Mẹo: calc → x=0,1→ A_bb ddee mmN_ =

0,002= 0,2 % → S Vì x= 10, không phải 10%

3 A−bb D−E−M−nn aabb ddee mmnn = ​→ x=0,1→ Đ

 

 (0,5x)3 (0,25−0,5x) (0,5+0,5x)2  

4 S Vì a_BB = aaBB → Sai

→ B

Tư duy ra đề : ​   Việc ra nhiều tần số và để ẩn cho từng ý khá lạ

Câu 7: ​ Xét mỗi gen đều có 2 alen :

● Gen 1 và 2 : nằm trên NST thường số 1

● Gen 3: nằm trên NST thường số 2

● Gen 4,5: nằm trên NST X/ không alen trên Y

● Gen 6: nằm trên NST Y/ không alen trên X

● Gen 7,8: nằm trên X và Y

Số KG tối đa trong quần thể giao phối trên và số kiểu giao phối giữa 2 giới lần lượt là:

A 7920 và 15667200

B 6840 và 15667200

C 6840 và 138240

D Khác

Tư duy ra đề : ​   Dạng này xuất hiện nhiều, không quá lạ nếu bạn đã nắm công thức

Giải​ :

● Số KG ở :

a NST T số 1: 2.(2.22 + 1)/2 = 10  

b NST T số 2: 3/2 2 =  3  

● NST XX : 2.2.2.2.(2.2.2.2+1)/2= 136

Trang 8

● NST XY : (2.2).(2).(2.2)2= 128

● KG tối đa: 10.3.(136+128)= 7920

● Đên đây chọn đáp án A!

● “Số kiểu GP về KG khác nhau” : ta để ý ở 2 giới XY và XX đã có KG khác nhau rồi,

nên ta tính số kiểu GP bình thường ! :)

● Số kiểu GP = KG của giới ♂ x KG của giới ♀ = (10.3.136).(10.3.128)= 15667200

● Vậy A đúng !

Câu 8:​ ​Xét phép lai: P: ​♀ MmAB ab XDE deX   x ♂ MmaB Ab XDE deY  

Trong trường hợp : GP bình thường, xảy ra HVG giữa B và b; HVG giữa E và e với tần số bằng

nhau và bằng nhau ở 2 giới Quan hệ trội lặn hoàn toàn Con lai có KH : M_A_B_D_E_ : 26,73 % Tần số HVG giữa B và b là :

A Khác

B 5%

C 10%

D 20%

Giải:

● Gọi tần số HVG là f =   2x %  

● 0 7, 5.[0,5 + x(0,5 − x)][0,5 + (0,5 − x)2]= 0 2, 673

● x=10% ( TH: x= -20% : loại )

Câu 9:​ ​Xét phép lai:P: ♀ AaBbDdEeKkMm x ♂ AaBbDdEeKkMm

Cho biết :

● Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực:

a 30% tế bào mang cặp NST Aa không phân li trong GP I, GP II bình thường

b 30% tế bào mang cặp NST Bb không phân li trong GP I, GP II bình thường

c 30% tế bào mang cặp NST Dd không phân li trong GP I, GP II bình thường

● Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái:

a 30% tế bào mang cặp NST Ee không phân li trong GP II, GP I bình thường

b 30% tế bào mang cặp NST Kk không phân li trong GP II, GP I bình thường

c 30% tế bào mang cặp NST Mm không phân li trong GP II, GP I bình thường

● Các tế bào còn lại GP BT

F1 loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ ​gần nhất​ với giá trị :

A 0,01 B 0,99 C.0,83 D.0,17

Giải:​ ​HỢP TỬ ĐB = 1 - HỢP TỬ BT = 1-(1-0,3-0,3-0,3)(1-0,3-0,3-0,3) = 0,99→ B

Câu 10:​ ​Ở một vùng biển, năng lượng chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcal/m2/ngày Tảo Silic chỉ

đồng hóa được a % tổng năng lượng đó, giáp xác chỉ thác b % tổng năng lượng tích lũy trong tảo Cá ăn giáp xác chỉ khai thác được c % tổng năng lượng trong của giáp xác Mực khai thác k % năng lượng cá Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của cá / tảo :

0,06%; cá/ giáp xác : 0,15%; mực/tảo: 0,012%

Hỏi hiệu suất chuyển hóa năng lượng mực so với giáp xác là bao nhiêu ?

Trang 9

A.0,2% B.0,3% C.0,03% D.0,02%

Giải:

Chuỗi : ​ 3.106 → tảo → giáp xác → cá → mực

a b c k

Ta có :

● cá/ giáp xác : 0,15% = 0,0015=c

● cá / tảo : 0,06%= 0,0006= b.c = b.0,0015 → b = 0,4

● mực/tảo: 0,012% = 0,00012= b.c.k= 0,4.0,0015.k → k = 0,2

● mực/giáp xác = c.k = 0,0015 0,2 = 0,0003 = 0,03 %

● →​ C

Câu 11:​ ​Trong một quần thể cân bằng di truyền có 15% người mang nhóm máu A

Người ta nhận thấy những cặp ​vợ chồng nhóm máu A và B sinh con nhóm máu O chiếm tỉ lệ 49 so

240

với tổng nhóm máu Hỏi nhóm máu O chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

A 49%

B 4%

C 1%

D 25%

Giải:

● Gọi a,b,c lần lượt là tần số alen nhóm máu A, B, O

○ a+b+c = 1 (1)

a2+ 2ac=   10, 5   (2)

○ ( AA ; AO )( BB ; BO) → Chỉ máu AOxBO mới tạo máu OO

a +2ac22ac . 2bc .​ 0,25 = .​ 0,25=

b +2bc2

2ac

0,15 0,322bc 24049

■ ↔ab = c2 49 ​ (3)

5000

● Cách 1 :

○ Dựa đáp án ta có thể suy ra c = {0, ; , ; , ; , }7 0 2 0 1 0 5

○ Thay vào (1) ; (2); (3) nhận thấy chỉ c= 0,7 thỏa → a= 0,1 ; b= 0,2

○ Giải hệ ( con hệ này xưa , nên bạn có thể tham khảo cách 1 cho nhanh hoặc “hãy nói theo cách của bạn”)

→ A

Nhận xét: ​   Không quá dài nhưng kĩ năng tính toán khá hay

Câu 12:​ ​Ở một loài thực vật, khi cho :

● P: Quả dẹt x Quả bầu dục

F1:100% Quả dẹt

● Cho F1lai với cây ĐHL về các cặp gen, thu được đời con có KH phân li theo tỉ lệ : 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả bầu dục

● Cho cây F1tự thụ được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2giao phấn với nhau thu được F3

● Lấy ngẫu nhiên 1 cây F3đem trồng, xác suất để cây F3có KH quả tròn là:

Trang 10

A. 14

B. 8156

C. 23

D. 8140

Giải:

F1: AaBb (dẹt)

F1x ĐHL → AaBbx aabb → AaBb : Aabb: aaBb : aabb

○ 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả bầu dục (​ → TTBS: 9:6:1)

○ P: Quả dẹt x Quả bầu dục → F1:100% Quả dẹt

○ 9A_B_ : dẹt : 6 ( 3A_bb + 3aaB_ ) tròn : 1aabb ​bầu dục

● Tròn F2:​62Aabb   : 62aaBb   : 16AAbb   : 61aaBB  

● →F3:​ (31Ab   : 31aB : 13ab)   (31Ab   : 13aB : 31ab)  

● →F3​:( A_bb +aaB_ ) = 32

→ ​C

Câu 13:

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do bốn cặp gen không alen cùng quy định( A-a; B-b;

D-d; E-e) theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 10cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 100cm Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai có thể cho đời sau các cây cao trên 140 cm chiếm

tỉ lệ lớn 50%

Giải​ ( Phân tích hướng đi- tư duy )

Cây cao 140 cm có : 140−10010 =  4alen T

Cây có chiều cao trên 140 cm →Cây từ 150cm trở đi → Cây có 5,6,7,8 alen T

Như vậy ở mỗi PL, ta có tìm tổng các cây có chiều cao 150cm trở bằng cách TÍNH TỔNG các cây

có 5,6,7,8 alen lại với nhau

Công thức như thế nào thì nhiều tài liệu đã đề cập

Xét :

C + C + C + C58 68 78 88

~

Ngày đăng: 30/07/2015, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w