Trong những năm gần đây, theo xu hướng chung của thế giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm. Thực tế cho thấy, mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cho phép khai thác và sử dụng hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của đất nước: vốn, lao động, công nghệ, tài nguyên,… cần được khuyến khích phát triển trong thời kỳ kinh tế đổi mới hiện nay
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu……… …… 6
Chương 1 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại ……… ……… 8
1.1 Hoạt động của NHTM……… 8
1.1.1 Khái niệm NHTM……… .8
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM……… 9
1.1.3 Chức năng và vai trò của NHTM……… 10
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của nó đối với nền kinh tế……… 12
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 12
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế……… 12
1.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ…… 13
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM……… 13
1.3.2 Các hình thức cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
1.3.3 Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 15
1.4 Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 17
1.4.1 Quan niệm về sự mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM 17
1.4.2 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 18
1.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 19
1.4.4 Nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 21
Trang 2Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô……… 27
2.1 Khái quát về chi nhánh……… 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 27
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua 28
2.2 Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô……… 30
2.2.1 Những quy định chung về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng……… 30
2.2.2 Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô……… 35
2.3 Đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô……… 42
2.3.1 Những kết quả đạt được……… 42
2.3.2 Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và những nguyên nhân cơ bản……… 46
Chương 3 Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô……… 53
3.1 Định hướng của Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 53
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô……… 55
3.2.1 Đa dạng hóa hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 55
Trang 33.2.2 Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 59
3.2.3 Xây đựng chiến lược marketing với mục tiêu là thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 60
3.2.4 Tăng cường hoạt động tư vấn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 62
3.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 63
3.2.6 Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng……… 65
3.2.7.Tăng cường công tác cán bộ……… 67
3.3 Một số kiến nghị……… 70
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước……… 70
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Techcombank……… 72
3.3.3 Kiến nghị đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 73
Kết luận……… 76
Trang 4Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, dư nợ cho vay và tỷ
trọng dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 36Bảng 2: Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2005-2008… 36
Bảng 3: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay các doanh nghiệp vừa và
nhỏ qua các năm……… .41Biểu đồ 1: Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại TechcombankĐông Đô qua các năm 2005-2008……… 37
Biểu đồ 2: : Dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng dư
nợ ( tính đến cuối năm )……… 38Biều đồ 3: Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2005-2008……… 39Biểu đồ 4: Tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ qua cácnăm……… .42
Trang 5Danh mục tài liệu tham khảo
1 TS Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 2004
2 PGS.TS Lưu Thị Hương, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính2006
3 Peter Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB tài chính 2004
4 Các trang web của Bộ kế hoạch và Đầu Tư, Tổng cục thống kê
5 Tạp chí ngân hàng
6 Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông
Đô qua các năm 2005, 2006, 2007, 2008
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, theo xu hướng chung của thế giới, các doanhnghiệp vừa và nhỏ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế vàtạo công ăn việc làm Thực tế cho thấy, mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợpvới nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cho phép khai thác và sử dụng hiệu quảmọi tiềm năng và nguồn lực của đất nước: vốn, lao động, công nghệ, tài nguyên,…cần được khuyến khích phát triển trong thời kỳ kinh tế đổi mới hiện nay
Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khókhăn đặc biệt là về vốn Doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào vốn tự có của mình
mà cần phải huy động thêm nguồn vốn bên ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh
và tăng năng lực cạnh tranh Do đó, để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điềukiện phát triển tốt thì một trong những biện pháp quan trọng là cần phải đáp ứngnhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời
Tuy vậy, trong những năm qua, hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở NH TMCP Techcombank chi nhánh Đông Đô vẫn còn chưa phát triển, thể hiện ở
số lượng ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng cũng như dư nợ tíndụng khiêm tốn của các doanh nghiệp này Điều này không những ảnh hưởng đếnlợi nhuận của ngân hàng vì không khai thác không tốt được một thị trường to lớn làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời cũng khiến cho các doanh nghiệp vốn rấtcần vốn lại không tiếp cận được với các khoản tín dụng của ngân hàng Chính vì
vậy đòi hỏi đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam Techcombank chi nhánh Đông Đô” cần được nghiên cứu để đưa ra những đề xuất, giải pháp, kiến nghị hợp lý.
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết căn bản về hoạt động cho vay củangân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank Đông Đô
- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank Đông Đô
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàngthương mại
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tại ngân hàng Techcombank Đông Đô từ năm 2005 đến năm2008
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng một số phương pháp như: phươngpháp phân tích, tổng hợp, so sánh,… đồng thời có hệ thống bảng biểu minhhọa đi kèm
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam Techcombank chi nhánh ĐôngĐô
Trang 8CHƯƠNG 1 MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.Hoạt động của NHTM
1.1.1 Khái niện NHTM
Ngân hàng là loại hình tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế, nó là một kênh thu hút vốn nhàn rỗi và cung cấp nguồn vốn cho nhu cầu củanền kinh tế
Kể từ khi ra đời đến nay, định nghĩa về NHTM luôn được thay đổi để phù hợpvới quá trình phát triển của nó NHTM có thể được định nghĩa qua chức năng, quacác dịch vụ hoặc vai trò của các tổ chức ngân hàng trong nền kinh tế ….Có thểđịnh nghĩa ngân hàng dựa vào các hoạt động chủ yếu như sau: “ NHTM là một loạihình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thực hiện hoạt động nhận tiền gửi,cho vay, thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác có liên quan ”
Trong thời kỳ hiện nay, việc định nghĩa chính xác và đầy đủ về NHTM ngàycàng trở nên khó khăn hơn do chức năng của NHTM ngày càng đa dạng TheoPeter S.Rose : “ ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt nhất là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụthanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chứckinh doanh nào trong nền kinh tế ”
Cũng theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam 1997 thì : “ Tổ chức tíndụng là một tổ chức hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nộidung nhận tiền gửi để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán chi trả hộ….”
Trang 91.1.2.Các hoạt động cơ bản của NHTM
a, Tiền gửi không kỳ hạn:
Đó là nguồn tiền gửi dành cho việc thanh toán thường ngày, với mục đích bảođảm an toàn Đây là nguồn vốn không ổn định thực sự nhưng là nguồn vốn sinh lờinhiều nhất cho ngân hàng
b, Tiền gửi có kỳ hạn :
Là nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức, các cá nhân trong một thời gian nhấtđịnh, gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn Đây là nguồn tươngđối ổn định, giúp cho các ngân hàng có thể sử dụng một phần vào việc cho vaytrung và dài hạn đối với nền kinh tế
c, Các hình thức khác:
Các ngân hàng ngoài 2 hình thức trên còn có thể huy động bằng cách pháthành các kỳ phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, và các giấy tờ có giá khác Hoặc huyđộng vốn bằng cách vay các tổ chức tín dụng khác hay vay ngân hàng Nhà nướcdưới hình thức chiết khấu Thông thường thì nguồn vốn này được huy động theomục đích của từng ngân hàng, trong từng thời kỳ nhất định và là nguồn có kỳhạn
1.1.2.2 Sử dụng vốn :
Sử dụng vốn là hoạt động rất quan trọng vì nó mang lại lợi nhuận cho ngânhàng Thức chất đây là hoạt động “ bán” sản phẩm của ngân hàng Ngày nay, với
Trang 10sự phát triển không ngừng của nền kinh tế , hoạt động sử dụng vốn cũng phát triểnngày càng đa dạng và phong phú về hình thức.
Tuy nhiên, cho vay là hai loại tài sản lớn và quan trọng nhất, đồng thời đócũng là hoạt động sinh lợi nhiều nhất của ngân hàng Về bản chất thì cho vay làmột quan hệ kinh tế, trong đó người đi vay được chuyển giao quyền sử dụng tiềntrong một khoảng thời gian nhất định , khi đến thời hạn trả nợ thì người đi vay phải
có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền gốc cùng với số lãi đã cam kết Các hoạt động
sử dụng vốn có thể kể đến như: cấp tín dụng trực tiếp, góp vốn mua cổ phần củadoanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác, các ngân hàng nước ngoài, cho vayđối với các tổ chức tín dụng … trong đó thì hoạt động cấp tín dụng trực tiếp là hoạtđộng quan trọng nhất và cũng là nguồn sinh lời chủ yếu trong hoạt động sử dụngvốn của ngân hàng
1.1.2.3 Các hoạt động cơ bản khác :
Trong tình hình nền kinh tế ngày càng phát triển, cuộc cách mạng công nghệ
đã giúp các ngân hàng ngày càng đa dạng hoá các loại hình dịch vụ của mình để cóthể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Và cũng chính sự đa dạng hoá cácloại hình sản phẩm, dịch vụ đó đã giúp ngân hàng có thể mở rộng đối tượng kháchhàng của mình qua đó cũng làm tăng nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng
Có thể kể đến các hoạt động khác của ngân hàng thương mại như: hoạt độngngân quỹ, hoạt động tư vấn ,hoạt động ủy thác và đại lý, hoạt động thu hộ, chihộ…do đó hoạt động của ngân hàng gắn liền với hệ thống lưu thông tiền tệ và hệthống thanh toán nội địa Đồng thời hoạt động của ngân hàng cũng là cầu nối chocác quan hệ kinh tế quốc tế rộng rãi
1.1.3 Chức năng và vai trò của NHTM
Với đặc thù trong hoạt động của mình, nhìn chung thì NHTM có nhữngchức năng sau:
Trang 111.1.3.1 Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng đặc trưng nhất và cơ bản nhất của NHTM Nó có ý nghĩaquan trọng đặc biệt trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Với hoạt động huyđộng vốn, ngân hàng thu hút và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời củacác chủ thể trong nền kinh tế, từ đó hình thành nên nguồn vốn cho vay Đồng thờitrên cơ sở huy động vốn, ngân hàng cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế, cũngnhư các hộ gia đình vay vốn để đầu tư, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… qua đógóp phần đảm bảo sự vận động liên tục, thông suốt của nền kinh tế, thúc đẩy nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển, đồng thời góp phần cải thiện đời sống cho ngườidân
1.1.3.2 Chức năng thủ quỹ
Chức năng thủ quỹ của doanh nghiệp có ý nghĩa là ngân hàng quản lý hộ tiền
và thanh toán hộ cho các doanh nghiệp mà có tài khoản tiền gửi ở ngân hàng, dongân hàng quản lý Do đó, ngân hàng có điều kiện để thực hiện các nghiệp vụthanh toán theo sự ủy thác của khách hàng Giúp cho khách hàng bảo vệ an toànvốn tiền tệ, thực hiện việc thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi,tiết kiệm được thời gian và chi phí cho khách hàng Do đó tiết kiệm cho xã hội vềchi phí lưu thông hàng hóa, đảm bảo cho các hộ gia đình, doanh nghiệp… thựchiện hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền trong hệ thống ngân hàng hai cấp.
Quá trình tạo tiền của các ngân hàng thương mại được thực hiện thông quanghiệp vụ tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng Đó là khả năng nhânkhoản tiền gửi ban đầu lên nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanhtoán qua nhiều ngân hàng Tiền đó gọi là tiền “bút tệ” Điều này thực sự thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế Nó mang ý nghĩa hết sức to lớn Nhờ quá trình tạo tiền “búttệ” mà quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách trôi chảy, trên cơ sở
Trang 12tạo nên nguồn tích lũy cho NHTM và cho nền kinh tế Đồng thời, nó cũng có mộtvai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đáp ứng nhucầu về vốn để phát triển nền kinh tế.
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của nó đối với nền kinh tế
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Căn cứ vào Nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ – CP ngày 23/1/2007
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ta có thể định nghĩa doanh nghiệpnhỏ và vừa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kýkinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quátrình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồngthời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, cụthể:
Các doanh nghiêp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế ( về sốlượng), thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét cácdoanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vàotổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể
Trang 13Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn đóng vai trò giữ ổn định nền kinh tế: ở phầnlớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho cácdoanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nềnkinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảmsốc cho nền kinh tế.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệpnhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợquan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vàichi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanhnghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanhnghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quantrọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
1.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Ngân hàng là một trong những loại tổ chức tín dụng quan trọng bậc nhất củanền kinh tế, nó cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt
là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán NHTM thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế hoạt động Hoạtđộng của ngân hàng chính là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế
Trang 14Cho vay là một trong số rất nhiều dịch vụ của NHTM, chiếm vị trí rất quantrọng trong hoạt động của các NHTM Hoạt động chính của một NHTM là huyđộng vốn và sử dụng nguồn vốn huy động được để nhằm thu lợi nhuận Việc sửdụng vốn là quá trình tạo nên các khoản tài sản khác nhau của ngân hàng mà trong
đó cho vay là khoản mục tài sản lớn nhất và quan trọng nhất
Theo mục 2, điều 3/1627 – 2001/QĐ – NHNN, cho vay là một hình thức cấptín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàntrả cả gốc và lãi trong thời hạn
Cho vay là quan hệ tín dụng bình đẳng, xuất phát từ lợi ích của cả doanhnghiệp và ngân hàng Đây không phải quan hệ cấp phát, xin – cho mà theo nguyêntắc bên vay phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng sau một thời gian nhất định
đã được xác định trong hợp đồng cho vay Trước khi trở thành người cho vay, bảnthân ngân hàng phải đi vay các tổ chức và cá nhân khác trong xã hội Doanhnghiệp vay vốn để có nguồn tài chính nhằm thực hiện các dự án đầu tư, kinh doanhphục vụ cho mục tiêu lợi nhuận của mình Ngân hàng huy động vốn vào và phảicho vay để lấy chênh lệch lãi suất để có được lợi nhuận từ đó tồn tại và phát triển.Huy động vốn mà không cho vay thì các ngân hàng không thể tồn tại được
Tình hình cho vay của ngân hàng có mối quan hệ qua lại mật thiết với tìnhhình phát triển kinh tế của đất nước Rõ ràng, cho vay là chức năng kinh tế hàngđầu của ngân hàng – để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, góp phấn thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp; tài trợ hoạt động chitiêu cá nhân, chính phủ để đảm bảo những hoạt động bình thường và cần thiết chomột nền kinh tế tồn tại và phát triển
Trang 151.3.2 Các hình thức cho vay của NHTM với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các NHTM sử dụng rất nhiều các phương thức cho vay phù hợp với từngđối tượng khách hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng cũng như công tác quản lý tiền vay của ngân hàng Trên cơ
sở nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng, mức độ tín nhiệm của ngân hàng đốivới khách hàng và khả năng kiểm tra giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay,ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc lựa chọn phương án cho vay theomột trong các phương thức sau:
+ Cho vay từng lần: Được áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốnkhông thường xuyên, không ổn định, kinh doanh theo từng thương vụ, thời vụ.Mỗi hợp đồng tín dụng thì NHTM có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợpvới tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần tiếp nhận tiềnvay khách hàng phải lập giấy nợ Thời hạn cho vay sẽ được xác định căn cứ vàochu kỳ sản xuất kinh doanh cũng như khả năng trả nợ của khách hàng Trong thờigian duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được quyền rút vốn sao chophù hợp vớitiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt quá hạnmức tín dụng đã ký kết
+ Cho vay theo dự án mức đầu tư: NHTM cho khách hàng vay vốn thực hiệncác dự án đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống Căn cứ để phát triển tiền vay bao gồm: hợp đồng tín dụng, hợp đồng
và chứng từ cung ứng vật tư, thiết bị, công nghệ…
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổchức tín dụng sẽ làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.Ngoài ra, cho vay hợp vốn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chứctín dụng do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành
Trang 16+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận để xácđịnh số tiền nợ gốc và lãi phải trả được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thờigian cho vay.
Ngoài các hình thức cho vay trên, còn có các hình thức cho vay khác phù hợpvới quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như: cho vay theo hạn mức tíndụng dự phòng; theo hạn mức khấu chi …
1.3.3 Vai trò hoạt động cho vay của NHTM với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Đầu tư mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là một yêu cầu kháchquan đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Song việc đó nếu chỉ dựa vào sựtích luỹ nội bộ từng doanh nghiệp thì rất lâu Nhưng nếu thông qua hoạt động chovay của ngân hàng thì việc đó sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng hơn
Ngân hàng là trung gian tài chính có nhiệm vụ đưa vốn từ nơi tạm thời chưa
sử dụng sang nơi đang cần đến vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được diễn ra liên tục Ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệpkhông chỉ trong ngắn hạn mà còn cả trong trung và dài hạn, qua đó đảm bảo chocác doanh nghiệp không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đặc biệttrong các ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
kinh doanh có hiệu quả:
Đặc trưng hoạt động cho vay của ngân hàng không phải cấp phát vốn mà lànguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thời gian quy định Do đó, không phải chỉ thuhồi vốn là đủ mà các doanh nghiệp còn phải tìm các biện pháp để sử dụng vốn cóhiệu quả, tiết kiệm, tăng vòng quay của vốn, đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận lớn hơn
Trang 17đảm bảo tiến trình hoạt động và có tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh Ngânhàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, như vậy các doanh nghiệp vay được vốn ngân hàng phải tự khẳng địnhmình làm ăn có hiệu quả.
Hơn nữa, hoạt động cho vay của ngân hàng với quy trình kiểm tra trước,trong và sau khi cho vay, luôn giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốncủa doanh nghiệp sao cho đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận caonhất Tín dụng ngân hàng cũng góp phần buộc doanh nghiệp làm ăn đúng đắnthông qua việc ngân hàng kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính doanh nghiệp Vìquá trình tạo ra lợi nhuận của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đảm bảo lợi ích của mình cũng như củadoanh nghiệp , ngân hàng luôn cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong phạm vicho phép, tư vấn để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp
-Hoạt động cho vay của NHTM góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
các DN VVN.
Trong nền kinh tế hiện nay thì hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự
có để kinh doanh Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do hạn chế về vốn nênviệc chỉ sử dụng vốn tự có để sản xuất là rất khó khăn vì vốn hạn hẹp và nếu có sửdụng thì giá vốn cũng sẽ cao và làm sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Đểtăng hiệu quả, doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp hợp lí nhấtnguồn vốn tự có và nguồn vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bìnhquân rẻ nhất và chính hoạt động cho vay này của NHTM sẽ giúp cho doanh nghiệpthực hiện được điều này
Tóm lại, có thể nói rằng nguồn vốn của NHTM mang lại rất nhiều lợi ích chocác doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Nó không
Trang 18những đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp chodoanh nghiệp tồn tại và phát triển, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường mà nócòn làm cho các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn đối với nguồn vốn vay Từ đó
để các doanh nghiệp có ý thức sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, tích cực,tiết kiệm và dùng đúng mục đích
1.4 Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.4.1 Quan điểm về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
Mở rộng hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cóthể hiểu là sự gia tăng về khối lượng cho vay của ngân hàng đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ bao gồm sự tăng lớn về quy mô dư nợ cho vay đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như số lượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Bên cạnh đó, mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải dựatrên cơ sở nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay như thay đổi tính chất, cơcấu theo hướng hợp lý của các khoản vay, giảm tỷ lệ nợ quá hạn Có như vậy thìviệc mở rộng hoạt động cho vay này mới mang tính bền vững
Tóm lại, mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ làviệc gia tăng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượng các khoản vay
1.4.2 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.2.1 Đối với NHTM
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng, trong khi đódoanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượng lớn nhất trongnền kinh tế Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng khổng lồ của Ngân hàng Đặcbiệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các NHTM VN đangcòn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các NHTM nước ngoài Bên cạnh đó Hiệp
Trang 19định thương mại Việt-Mỹ chính thức có hiệu lực từ ngày 11/12/2001 đã đề ra lộtrình dỡ bỏ những rào cản đối với các NHTM Mỹ trong vòng 6-7 năm khiến chocuộc cạnh tranh giữa các NHTM nội và ngoại càng trở nên quyết liệt hơn Trướcnhững đối thủ cạnh tranh khổng lồ như vậy đã buộc các Ngân hàng tìm kiếm khaithác tối đa đối tượng khách hàng cho mình Chính vì vậy, khối các doanh nghiệpvừa và nhỏ là đối tượng thích hợp để các NHTM VN mở rộng quan hệ tín dụngtrong giai đoạn hiện nay.
1.4.2.2 Đối với DN VVN
Nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh luôn luôn là vấn đề bức thiếtvới mọi doanh nghiệp Tuy nhiên, do việc tiếp cận vốn của các NHTM gặp nhiềukhó khăn nên nhiều doanh nghiệp buộc phải tìm đến các nguồn vốn phi chính thứcvới lãi suất cao và bị hạn chế về quy mô Theo như kết quả đIều tra của IFC năm
2004 trong số 95 Doanh nghiệp được IFC chọn làm mẫu điều tra thì có đến hơn30% trong tổng số doanh nghiệp chưa bao giờ xin vay Ngân hàng cả Còn trong số70% còn lại dù có tiếp cận nguồn vốn vay Ngân hàng thì phần lớn là vốn vay ngắnhạn Mặt khác, thị trường chứng khoán trong nước còn non trẻ, chưa phát triển làmột trở ngại lớn kìm hãm sự phát triẻn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biêt
trong việc mở rộng sản xuất, đầu tư theo chiều sâu.
1.4.3.Các chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.3.1 Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng.
Đây là chỉ tiêu cụ thể nhất phản ánh quá trình mở rộng hoạt động cho vay củangân hàng Chỉ tiêu này được tính bằng tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ cóquan hệ vay vốn với ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 201.4.3.2 Dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng vốn mà khách hàng còn nợ ngân hàng tạimột thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này thường được thể hiện là số dư cuối kỳ củadoanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng Nếu dư nợ của kỳ này tănghơn so với kỳ trước hoặc vượt kế hoạch càng nhiều thì càng thể hiện mức độ mởrộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cao Tuy nhiên, để cóthể khẳng định ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ thì không chỉ đơn thuần xem xét chỉ tiêu trên mà cần đặt trong tổng thểvới các chỉ tiêu khác
1.4.3.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng dư nợ của ngânhàng (T2):
Dư nợ cho vay ngắn hạn của DN VVN
T2 = * 100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu trên thể hiện tỷ lệ của cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ trongtổng dư nợ cho vay của ngân hàng Tỷ lệ này ngày càng tăng cho thấy sự tập trungcủa ngân hàng đối với mở rộng cho vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cànglớn
1.4.3.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (T3).
DNCV năm nay – DNCV năm trước
T3 = * 100%
DNCV ngắn hạn năm trước
Trang 21Tỷ lệ này phản ánh tốc độ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàngtăng lên hay giảm đi Nếu chỉ tiêu này dương có nghĩa là hoạt động cho vay củadoanh nghiệp vừa và nhỏ được mở rộng năm sau hơn so với năm trước Thêm vào
đó, nếu tỷ lệ này tăng dần theo thời gian thì có thể kết luận là tốc độ mở rộng ngàycàng tăng Tuy nhiên, tỷ lệ trên cũng cần đặt trong mối tương quan so sánh với tốc
độ tăng trưởng của các thành phần kinh tế khác mới có thể thấy rõ xu hướng hoạtđộng của ngân hàng Vì đó có thể chỉ là việc tăng lên đơn thuần theo xu hướngchung với các thành phần khác mà không thực chất nếu tỷ lệ trên dường nhưng nhỏhơn so với tốc độ tăng trưởng của các thành phần khác
1.4.3.5 Nợ quá hạn và tỷ trọng nợ quá hạn của hoạt động cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nợ quá hạn là toàn bộ số dư nợ (cả gốc và lãi) của các doanh nghiệp đã đếnhạn thanh toán mà chưa được xử lý gia hạn nợ, xóa nợ Tỷ lệ nợ quá hạn (T4) đượctính theo công thức:
Nợ quá hạn của cho vay DN VVN
T4 = * 100%
Dư nợ của DN VVN
Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của các khoản vay của ngân hàng đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ đó, mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đạt hiệu quả cao và bền vững
1.4.4.Nhân tố ảnh hưởng đối với khả năng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.4.1.Nhân tố chủ quan
1.4.4.1.1 Nhân tố từ phía ngân hàng
Trang 22a Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng (CSTD) có vai trò quan trọng, quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của mỗi Ngân hàng Một CSTD linh hoạt, hợp lí, hấp dẫn sẽ giúp choNgân hàng thu hút được đông đảo khách hàng, gia tăng thu nhập, tăng uy tín và lợinhuận của Ngân hàng
Ngoài ra, nếu như Ngân hàng xây dựng được một chính sách khách hàng hấpdẫn cũng sẽ thúc đẩy khách hàng tìm đến Ngân hàng vay vốn nhiều hơn Bên cạnh
đó, một chính sách mở rộng địa bàn hoạt đông hợp lí cũng giúp Ngân hàng khaithác được thị trường mới, cũng như khai thác được khách hàng tiềm năng
b.Chính sách huy động vốn.
Chính sách huy động vốn có ảnh hưởng lớn đến CSTD của Ngân hàng NếuNgân hàng huy động được một lượng vốn lớn, đa dạng về thời hạn, quy mô, và giớihạn tín dụng cho các khách hàng được mở rộng thì các doanh nghiệp có nhiều khảnăng tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng hơn
Ngoài ra nếu Ngân hàng có quy mô nguồn vốn chủ sở hữu lớn và ổn định thì
sẽ tạo ra uy tín lớn đối với khách hàng, đồng thời cũng giữ được mức an toàn nhấtđịnh Điều này tạo cơ sở thuận lợi cho CSTD của Ngân hàng được thưc hiện cóhiệu quả
c Nhân tố con người.
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng phụ thuộc rất nhiềuvào yếu tố con người Nếu Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ có trình độ và cónăng lực, quản lí tốt thì trong quá trình hoat động kinh doanh của mình, Ngân hàng
có thể dự đoán được rủi ro có thể xảy ra, môi trường đầu tư có hiệu quả hay không,nhanh chóng nắm bắt được diễn biến của thị trường, từ đó có thể tư vấn cho kháchhàng nên đầu tư vào đâu để có hiệu quả cao nhất Qua đó Ngân hàng có thể tạo
Trang 23được niềm tin cho khách hàng, thúc đẩy khả năng mở rộng hoạt động cho vay củangân hàng, tăng uy tín cho Ngân hàng Đồng thời, nếu các nhân viên Ngân hàngluôn luôn cởi mở, nhiệt tình, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thì sẽ cóđược cảm tình của khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch.
d Hệ thống thông tin của ngân hàng.
Thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin (CNTT) Những tiến
bộ trong lĩnh vực CNTT đã làm thay đổi phương pháp, cách thức hoạt động kinhdoanh của các Ngân hàng Thông tin đã trở thành vấn đề thiết yếu trong điều kiệnmôi trường kinh doanh luôn biến động và cạnh tranh gay gắt như ngày nay Một hệthống thông tin chất lượng là hệ thống thông tin có khả năng phân tích mọi diễnbiến bên ngoài cũng như trong Ngân hàng một cách đầy đủ, chính xácvà kịp thời.Qua đó, Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích, xử lí thông tin để ra những quyết địnhđúng đắn trong lựa chọn khách hàng cho vay, mở rộng khả năng tiếp cận vốn chodoanh nghiệp
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nâng cao tiếp cậnvốn tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các Ngân hàng cầnphải quan tâm sự thay đổi của nhưng nhân tố đó để có thể đạt được mục tiêu mởrộng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hoạt động kinhdoanh của mình
1.4.4.1.2.Nhân tố từ phía DN VVN
- Quy mô của doanh nghiệp.
Quy mô của doanh nghiệp càng cao, năng lực tài chính càng vững mạnh thìkhả năng đáp ứng các điều kiện cho vay càng lớn Do vậy, doanh nghiệp sẽ có điềukiện thuận lợi hơn để tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng và hoạt động cho vay củangân hàng cũng có hiệu quả hơn Do đó, trở ngại đầu tiên trong việc tiếp cận vốn
Trang 24vay ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất phát từ quy mô của doanhnghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chínhchưa cao, nếu chưa tạo dựng được uy tín bằng năng lực kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn thì doanh nghiệp rất khó tìm người bảo lãnh cho mình trong quan hệ vayvốn với ngân hàng Vì vậy, việc khó tiếp cận được vốn vay ngân hàng đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là điều dễ hiểu.
- Tính khả thi của dự án.
Muốn vay vốn ngân hàng thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải lập được dự
án đầu tư có tính khả thi, có hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận mà dự án thu đượcphải đủ để bù đắp chi phí, trả lãi và vốn vay ngân hàng, đồng thời vẫn còn mộtphần lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc xây dựng dự án khả thi củakhông ít doanh nghiệp vừa và nhỏ còn yếu, trong khi dịch vụ tư vấn hỗ trợ cácdoanh nghiệp lại chưa phát triển
Bên cạnh đó, còn rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ lập báo cáo tài chínhchưa rõ ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trị doanh nghiệp, nên các báocáo tài chính không đáp ứng được yêu cầu Ngoài ra, còn nhiều doanh nghiệp lậpbáo cáo tài chính chỉ để đối phó với cơ quan thuế, nên đã cố tình làm giàu khấuhao, tăng sản phẩm dở dang, nợ treo Một số các doanh nghiệp khác còn làm tráichức năng được cấp phép, làm trái pháp luật, sử dụng các giấy tờ giả để lừa cơquan quản lý Nhà nước trong việc xin hoàn thuế hoặc góp vốn liên doanh, liênkết Do nguồn tài chính hạn hẹp, quá trình tích tụ và tập trung vốn thấp, khả năngxây dựng dự án khả thi yếu, không ít doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chạytheo thương vụ, không có chiến lược phát triển cụ thể, nên mức độ rủi ro cao, trongkhi các báo cáo tài chính không đủ sức thuyết phục do chưa chấp hành tốt công tác
kế toán thống kê Một số doanh nghiệp chưa nhận thức đúng, đầy đủ nghĩa vụ và
Trang 25trách nhiệm pháp lý trong việc đăng ký kinh doanh, vì vậy việc tiếp cận vốn vay từngân hàng thương mại còn hạn chế Do đó, tính khả thi của dự án có ảnh hưởng rấtlớn đến quyết định cho vay hay không cho vay của ngân hàng.
- Tài sản bảo đảm, thế chấp
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc vay vốn của các doanh nghiệpvừa và nhỏ Bởi vì, tài sản bảo đảm, thế chấp chính là căn cứ để ngân hàng xácđịnh mức cho vay tối đa đối với khách hàng Vì vậy, nếu doanh nghiệp có đủ cáctài sản đảm bảo, thế chấp hoặc có tài sản bảo đảm, thế chấp có giá trị cao thì doanhnghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận được vốn vay của ngân hàng hơn Tuy nhiên, hầu hếtcác doanh nghiệp vừa và nhỏ đều không có tài sản bảo đảm, thế chấp đủ tiêuchuẩn Giá trị tài sản bảo đảm, thế chấp thường thấp hơn nhu cầu vốn cần vay.Trong khi đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có đủ uy tín đối với ngân hàng để
có thể vay bằng tín chấp Điều này gây trở ngại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏtrong việc tiếp cận vốn vay của ngân hàng
1.4.4.2 Nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nóiriêng rất nhạy cảm với mọi biến động từ phía môi trường của nền kinh tế Khi nềnkinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển thì các doanh nghiệp sẽ tăng cường vay vốnNgân hàng để đầu tư, mở rộng sản xuất Các Ngân hàng có xu hướng mở rộng hoạtđộng tín dụng để đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh
tế ở trong tình trạng trì trệ, sản xuất kinh doanh bị kìm hãm, lạm phát gia tăng thìcác Doanh nghiệp cũng có xu hướng không vay vốn mở rộng sản xuất, môi trườngđầu tư của Ngân hàng bị thu hẹp
Trang 26Như vậy, môi truờng kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận vốncủa ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
b Môi trường pháp lí
Các NHTM luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước Tín dụng là mộttrong những hoạt động rủi ro nhất của các Ngân hàng, do đó đương nhiên nó phảihoạt động trong sự kiểm soát chặt chẽ nhất Một hệ thống các văn bản pháp luậtđồng bộ, đầy đủ, thống nhất là điều kiện để các ngân hàng mở rộng, nâng cao khảnăng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ , đảm bảo mục tiêu lợi nhuận,
an toàn cho Ngân hàng
c Môi trường chính trị, xã hội.
Một môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ làm tăng niềm tin của dân chúng,tạo ra đIều kiện thuận lơị thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vàohoạt động kinh doanh Từ đó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa vànhỏ cũng như hoạt động mở rộng cho vay của các Ngân hàng Ngược lại, môitrường chính trị, xã hội không ổn định sẽ làm suy giảm niềm tin của các nhà đầu
tư, làm cho các khoản vay của Ngân hàng trở nên rủi ro cao hơn và các Ngân hàngthường có xu hướng thu hẹp các khoản cho vay
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
2.1 Khái quát về chi nhánh
Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đa năng ở Việt nam, cung cấpsản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư
và doanh nghiệp nhằm các mục đích thoả mãn khách hàng, tạo giá trị gia tăng cho
cổ đông, lợi ích và phát triển cho nhân viên và đóng góp vào sự phát triển của cộngđồng
Tầm nhìn đến năm 2010, Techcombank phấn đấu thuộc nhóm ngân hàng đôthị hàng đầu về độ tin cậy, chất lượng và hiệu quả
2.1.1.2 Sự ra đời của Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Đông Đô
Trang 28- Tên đầy đủ của tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸTHƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TECHCOMBANK ĐÔNG ĐÔ
- Địa chỉ liên hệ: Tầng 1, tòa nhà 18T1 Khu đô thị Trung Hòa – NhânChính, Thanh Xuân, Hà Nội
- Số điện thoại:04.2511032 Fax: 04.2511035
- Quyết định thành lập số: 2419/GP – UB
Cơ quan cấp: UBND TP Hà Nội, cấp ngày 23 tháng 04 năm 1996
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 305022
Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, cấp ngày 15 tháng 05 năm 1996
Một số thành tích đã đạt được trong những năm qua:
- Hoàn thành xuất sắc phát hành chứng chỉ Phát Lộc đầu xuân năm 2006
- Được đánh giá là một trong những chi nhánh có thái độ phục vụ chuyênnghiệp, tận tình nhất toàn Techcombank năm 2007
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua
- Tình hình huy động vốn
Năm 2008, thị trường tài chính Việt Nam có nhiều biến động, Ban lãnhđạo và toàn thể cán bộ Techcombank Chi nhánh Đông Đô đã bám sát các chỉtiêu đ iều hành của Techcombank để đưa ra những lộ trình đúng đắn trong mọihoạt động của mình Xác định công tác huy động vốn là một trong những trọngtâm hàng đầu của hoạt động kinh doanh, lãnh đạo chi nhánh đã đặt công tác huyđộng vốn là tiêu chí thi đua đối với toàn thể cán bộ nhân viên Để thu hútkhách hàng, Techcombank liên tục đưa ra những sản phẩm huy động vốn vớimức lãi suất hấp dẫn, phong phú về thể loại, cam kết cung cấp dịch vụ tiền gửi
Trang 29an toàn và sinh lời nhất Chi nhánh đã hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn trongchương trình Phát lộc đầu xuân và giải thưởng 1 tỷ đồng Đặc biệt là khách hàngcủa chi nhánh đã may mắn trúng giải nhất, nhì và khuyến khích Tổng vốn huyđộng đạt 690 tỷ đồng.
- Công tác kinh doanh dịch vụ
Số thẻ phát hàng mới trong năm 2008 của chi nhánh lên tới con số 15000 thẻ,tăng 200% so với 2007 Tiếp tục thực hiện theo chỉ thị trả lương qua thẻ cho nhânviên của chính phủ đã tạo điều kiện cho Techcombank có thêm nhiều khách hàngmới như Tòa án nhân dân tối cao, trường học và một số doanh nghiệp tư nhân vừa
và nhỏ khác
- Dịch vụ cho vay tiêu dùng tín chấp
Chi nhánh liên kết với các siêu thị như Nguyễn Kim, nội thất nhà Xinh, hãngđiện thoại NOKIA, cửa hàng xe máy trên địa bàn Hà Nội nhằm tăng dịch vụ chovay tiêu dùng tín chấp Đến cuối năm 2008, dư nợ cho vay tiêu dùng tăng 113.8%
so với 2007
- Dịch vụ cho vay mua nhà
Mặc dù năm 2008 có nhiều biến động về nên kinh tế, thị trường bất động sảndường như đóng băng nhưng dư nợ cho vay mua nhà của chi nhánh vẫn hoànthành tốt chỉ tiêu đề ra đạt 120 tỷ đồng
- Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
Số lượng khách hàng là tổ chức kinh tế tăng mạnh khoảng gần 400 tổ chức.Huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp đạt 380 tỷ đồng, tổng dư nợ kháchhàng doanh nghiệp đạt 300 tỷ đồng
Tỷ lệ nợ nhóm 3-5 liên tục giảm qua các năm và đang ở mức khoảng 2%
- Thanh toán quốc tế
Đây cũng là một thế mạnh của Techcombank Tuy nhiên, những công việcchính chủ yếu lại tập trung ở hội sở, do đó chi nhánh chỉ gần như chỉ làm những
Trang 30công việc nhỏ như bảo lãnh L/C, ủy nhiệm chi…
2.2 Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô
2.2.1 Những quy định chung về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả những bước đi cụ thể từ khi tiếpnhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định chovay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Việc thiết lập và không ngừng hoànthiện quy trình tín dụng có một ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụngcủa ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình cho vay hợp lý góp phần nâng cao chấtlượng và làm giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị thì quy trình cho vay cócác tác dụng sau:
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyềnhạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động cho vay
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vayvốn về mặt hành chính
Quy trình cho vay chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan tronghoạt động tín dụng
Bước 1 Lập hồ sơ đề nghị cho vay vốn.
Đây là khâu căn bản đầu tiên trong quy trình cho vay, nó được thực hiện ngaysau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tíndụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin sẽ làm cơ sở để thực hiệncác khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
Một bộ hồ sơ tín dụng cần phải thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
Trang 31Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
Thông tin về đảm bảo tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản trên, ngân hàng phải thườngxuyên yêu cầu khách hàng lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờsau:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳnghạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc,điều lệ hoạt động…
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự ánđầu tư
Báo cáo tài chính thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh nợ vay…
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Bước 2 Phân tích tín dụng.
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc vàlãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đếnrủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiếncác biện pháp phòng ngừa để hạn chế thiệt hại có thể xẩy ra Mặt khác, phân tíchtín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn màkhách hàng cung cấp, từ đó nhận định thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sởquyết định cho vay Nội dung của phân tích tín dụng thường bao gồm: đánh giá tàisản của khách hàng, đánh giá các khoản nợ, phân tích luồng tiền, và phân tíchnhững tỷ lệ khác…
Trang 32Bước 3 Quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa người nhận tài trợ( khách hàng ) và ngân hàng, với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cấp chokhách hàng một khoản vốn vay (hoặc một hạn mức tín dụng) trong một khoảngthời gian và với lãi suất nhất định Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính phápluật xác định quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng, đồng thời nóphải tuân thủ các điều khoản của các Luật, Quy định Do đó, hợp đồng tín dụngđều bao gồm các điều kiện cụ thể về mục đích sử dụng vốn vay, số lượng tín dụng,lãi suất, phí, thời hạn tín dụng, các loại bảo đảm, giải ngân, điều kiện thanh toán,cùng với các điều kiện khác
Bước 4 Giải ngân.
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết Giải ngân
là cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.Tuy là khâu tiếp sau khi quyết định cho vay, nhưng giải ngân cũng là khâu quantrọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở cáckhâu trước Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vậnđộng của hàng hóa dịch vụ đối ứng để nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 5 Giám sát trong khi cấp tín dụng.
Kèm theo việc cấp tín dụng, ngân hàng kiểm soát khách hàng: sử dụng tiềnvay có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không, quá trình sản xuất kinh doanh cónhững thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ hay không…Quá trình này cho phép ngân hàng thu thập được thêm các thông tin về khách hàng Nếucác thông tin phản ánh chiều hướng tốt, cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo.Ngược lại, khi chất lượng khoản cho vay bị đe dọa, ngân hàng cần có biện pháp để
xử lý kịp thời
Trang 33Bước 6 Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Đây là khâu kết thúc của quy trình cho vay Khâu này gồm có các công việcquan trọng cần xử lý gồm: thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lýhợp đồng tín dụng
Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đãđược cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tìnhhình tài chính của khách hàng thì hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trongnhững hình thức thu nợ như: thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn, thu nợ gốc mộtlần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ, hoặc thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.Nếu đến hạn trả mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng cóthể xem xét cho khách hàng gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này cóbiện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điềukiện khoản tín dụng đã được cấp để nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng,phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa
vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng sẽ làm thủ tục thanh lý hợpđồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vàokho lưu giữ
Toàn bộ các khâu của quy trình cho vay như vừa trình bày ở trên đây có thể
mô tả trên hình vẽ
Trang 34Nhân viên tín dụng:
- Tiếp xúc,hướng dẫn -Phỏng vấn khách hàng
Tổ chức phân tích và thẩm định:
- Pháp lý Bảo đảm nợ vay
Quyết định tín dụng:
-Hội đồng phán quyết -Cá nhân phán quyết
Thu thập thông tin
Giấy báo lý do
Hợp đồng tín dụng:
-Đàm phán -Ký kết HĐTD -Ký kết HĐ phụ khác Chấp thuận
Giám sát TD
Vi phạm HĐ
Thu nợ cả gốc và lãi
Đầy đủ và đúng hạn
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Không đủ, không đúng hạn.
Biện pháp: Cảnh báo, Tăng cường kiểm soát, ngừng giải ngân, tái xét TD
Thanh lý hợp đồng
TD bắt buộc
Xử lý: Toà án, cơ
Trang 352.2.2 Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô
2.3 Đánh giá hoạt động cho vay của Techcombank đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.2.2.1 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
Với mục tiêu chiến lược của Techcombank là nhằm phục vụ đối tượng kháchhàng là DN VVN, trong mấy năm gần đây, đi đôi với việc tiếp tục giao dịch vớinhững khách hàng truyền thống, tín nhiệm Techcombank tiếp tục mở rộng quan hệtín dụng với một số doanh nghiệp mới Điều đó được thể hiện qua số lượng cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng có xu hướng tăng dầnqua các năm ( trừ năm 2008 )
Trang 36Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, dư nợ cho vay và tỷ trọng dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trưởng (06/05)
trưởng (07/06)
trưởng (08/07)
Nguồn: Báo cáo kinh doanh hàng năm NH Techcombank Đông Đô
Những con số trên có thể phần nào được giải thích qua tình hình kinh tế Việt
Nam trong giai đoạn từ năm 2005-2008
Bảng 2: Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2005-2008
Trang 37Biểu đồ 1: Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Techcombank Đông Đô qua các năm 2005-2008
Nguồn: Báo cáo kinh doanh hàng năm NH Techcombank Đông Đô
Biểu đồ 2: Dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng dư nợ ( tính đến cuối năm )
Trang 38778720
1295429 1365200596978
701737
688384
876508
0 500000
dư nợ cho vay khác
dư nợ cho vay DN VVN
Biểu đồ 3: Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2005-2008