Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và phát triển, hệ thống Ngân hàng thương mại ở nước ta đang ngày càng khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của mình trong sự phát triển chung của đất nước. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu vay vốn ngắn hạn để đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng mạnh. Và Ngân hàng được coi là người bạn đồng hành lý tưởng của các doanh nghiệp trong quá trình phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh đó. Với mỗi nhu cầu vay vốn ngắn hạn đó, việc Ngân hàng thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn được coi là một nhiệm vụ khó khăn trong quy trình thẩm định tài chính khách hàng.
Trang 1Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Ngân hàng – Tài chính
**************
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
CHI NHÁNH NH ĐT&PT HÀ THÀNH
Họ và tên sinh viên:Nguyễn Thị Hường Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Duy Hào
Trang 2MỤC LỤC
DANH M C B NG-BI U-CÁC T VI T T T ỤC BẢNG-BIỂU-CÁC TỪ VIẾT TẮT ẢNG-BIỂU-CÁC TỪ VIẾT TẮT ỂU-CÁC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NHTM 2
1.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM 2
1.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn 2
1.1.2 Các phương thức cho vay ngắn hạn 4
1.1.2.1 Chiết khấu 4
1.1.2.2 Cho vay theo món 5
1.1.2.3 Cho vay theo hạn mức 6
1.2 Phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của NHTM 8
1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN vay vốn 8
1.2.2 Vai trò của phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của NHTM 9
1.2.2.1 Phân tích TCDN vay vốn giúp Ngân hàng có quyết định đầu tư đúng đắn trong cho vay ngắn hạn 9
1.2.2.2 Phân tích TCDN làm cơ sở cho khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng 10
1.2.2.2 Phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín dụng và có biện pháp trích lập, phòng ngừa hợp lý 11
1.2.3 Nội dung phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của NHTM 11
1.2.3.1 Hồ sơ và đánh giá chung về khách hàng tiềm năng 11
1.2.3.2 Kiểm tra độ chính xác của thông tin sử dụng 14
1.2.3.3 Công cụ phân tích 21
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của NHTM 30
1.3.1 Nhân tố chủ quan 30
Trang 31.3.1.1 Thông tin: 30
1.3.1.2 Cán bộ tín dụng 30
1.3.1.3 Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích 31
1.3.1.4 Một số nhân tố khác 31
1.3.2 Nhân tố khách quan 32
1.3.2.1 Về phía khách hàng 32
1.3.2.2 Về phía cơ quan hữu quan 32
CHƯƠNG II 34
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT HÀ THÀNH 34
2.1 Tổng quan về cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành 2.1.1 Khái quát về Chi nhánh Hà Thành 34
2.1.2 Tình hình hoạt động và kinh doanh của Chi nhánh 37
2.1.2.1 Tổng tài sản 37
2.1.2.2 Tổng nguồn vốn 38
2.1.2.3 Kết qủa kinh doanh lãi lỗ 39
2.1.3 Hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh Hà Thành 40
2.2 Thực trạng phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Hà Thành 44
2.2.1 Tình hình phân tích tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh 44
2.2.2 Tình hình phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn tại Chi nhánh Hà Thành 48
2.2.2.1 Khái quát tình hình phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh 48
2.2.2.2 Ví dụ minh hoạ về phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Hà Thành 51
Trang 42.3 Đánh giá thực trạng phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại
Chi nhánh Hà Thành 67
2.3.1 Thành tựu 67
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
2.3.2.1 Hạn chế 69
2.3.2.2 Nguyên nhân 71
CHƯƠNG III 74
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT HÀ THÀNH 74
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn và phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Hà Thành 74
3.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Hà Thành 76
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu lựa chọn phân tích 76
3.2.2 Đổi mới quy trình phân tích 79
3.2.3 Bổ sung và lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp 80
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý 81
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 83
3.2.6 Tăng cường công tác tổ chức – kiểm tra 85
3.2.7 Đầu tư cơ sở vật chất và cập nhật phần mềm kỹ thuật hiện đại 85
3.3 Một số kiến nghị 86
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan 86
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 87
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 88
3.3.4 Kiến nghị với Doanh nghiệp vay vốn 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kiểm tra BCTC 14
Bảng 2: Phân tích đánh giá tổng hợp dòng tiền 20
Bảng 3: Nguồn vốn huy động 39
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ 2005-2008 39
Bảng 5: Dư nợ cho vay của Chi nhánh 41
Bảng 6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đồng tiền của Chi nhánh 42
Bảng 7: Thời gian xét duyệt cho vay tại Chi nhánh 46
Bảng 8: Bảng cân đối kế toán của công ty A 52
Bảng 9: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty A 59
Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu phân tích của công ty A 60
DANH MỤC BIỂU Biểu 1: Tổng tài sản 37
Biểu 2: Kết qủa kinh doanh của Chi nhánh từ 2005-2008 40
Biểu 3: Cơ cấu cho vay theo thời hạn vay 41
Biểu 4: Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn theo đồng tiền 43
Biểu 5: Cho vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế 44
DANH MỤC CÁC T VI T T T Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
NHĐT&P
T/ BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển P QTTD Phòng Quản trị Tín
dụng
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và phát triển, hệ thống Ngân hàng thươngmại ở nước ta đang ngày càng khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của mìnhtrong sự phát triển chung của đất nước Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thìnhu cầu vay vốn ngắn hạn để đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngàycàng tăng mạnh Và Ngân hàng được coi là người bạn đồng hành lý tưởng củacác doanh nghiệp trong quá trình phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh đó Vớimỗi nhu cầu vay vốn ngắn hạn đó, việc Ngân hàng thực hiện phân tích tài chínhdoanh nghiệp vay vốn được coi là một nhiệm vụ khó khăn trong quy trình thẩmđịnh tài chính khách hàng
Công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp vay vốn có ảnh hưởng trựctiếp đến quyết định cấp tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngđến lợi nhuận, sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do đóhoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp là nhiệm vụ cấp bách thường xuyêncủa mỗi Ngân hàng.Vì thế trong thời gian thực tập ở Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Hà Thành em xin đưa ra những tìm hiểu về vấn đề đó qua đề tài:
“ Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay ngắn hạn tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành ”
Để thực hiện đề tài này, ngoài phần mở đầu và kết luận em chia thành bachương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay ngắnhạn của Ngân hàng Thương mại
Chươnh II: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay ngắn hạntại Chi nhánh Hà Thành
Chương III: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vayngắn hạn tại Chi nhánh Hà Thành
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để hoàn thiện hơn bàiviết của mình Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY
NGẮN HẠN CỦA NHTM
1.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn
NHTM ra đời với chức năng là trung gian tài chính, đóng vai trò là tổ chứckinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với hai nội dung chính: đi vay
và cho vay Hai nghiệp vụ này có mối quan hệ mật thiết với nhau: Có huy độngđược vốn thì Ngân hàng mới có vốn để có thể tiến hành cho vay, chỉ cho vay cóhiệu quả, thúc đẩy kinh tế phát triển thì mới có nguồn vốn nhàn rỗi trong dân đểhuy động vào Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của hoạt động cho vay nên khinói đến tín dụng, người ta thường đề cập đến cho vay và bỏ quên mặt thứ hai đó
là đi vay Một trong những nghiệp vụ chủ chốt của hoạt động Ngân hàng lànghiệp vụ cho vay, nói cách khác chính là hoạt động tín dụng Ngân hàng Đâychính là hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng tài sản Do đó cho vay thế nào cho hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho mình làmột trong những vấn đề cơ bản nhất của Ngân hàng hiện nay
Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ Latin CREDITIUM với nghĩa là tintưởng, tín nhiệm Có rất nhiều cách diễn đạt về thuật ngữ “tín dụng” Trong từđiển Tiếng Việt (1997) thì “tín dụng” được định nghĩa là sự vay mượn vật tư, tiềnmặt, hàng hoá Theo K.Marx “tín dụng” là quá trình chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng tài sản một thời gian nhất định,thu hồi một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Còn theo Luật của các Tổ chứctín dụng (2004), cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng
sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác Như
Trang 8vậy, có thể hiểu tín dụng của NHTM là quan hệ giữa hai chủ thể: Ngân hàng vàkhách hàng Trong đó, Ngân hàng chuyển giao tiền (hoặc tài sản) cho kháchhàng, còn khách hàng sẽ nhận tiền (hoặc tài sản) và cam kết hoàn trả theo thờihạn đã thoả thuận Giá trị khoản vay được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trịlúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm một phần lợi tức Nhưvậy, đem tiền cho vay với tư cách là một việc có đặc điểm là tiền sẽ quay trở vềđiểm xuất phát của nó mà vẫn giữ nguyên vẹn được giá trị, đồng thời lại lớn thêmtrong quá trình vận động
Mô hình quan hệ tín dụng
Hoạt động tín dụng và tài sản của Ngân hàng
Bảng cân đối kế toán
Giá trị tín dụng
(T)
Trang 9hạn của khoản vay thì tín dụng Ngân hàng được chia ra thành hai loại: cho vayngắn hạn và tín dụng trung dài hạn Trong đó, cho vay ngắn hạn rất được cácNHTM quan tâm do tính phổ biến của nó, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, khi
mà cùng với sự phát triển của kinh tế là sự ra đời của các loại hình doanh nghiệpsản xuất, thương mại vừa và nhỏ
Theo định nghĩa nêu trong Luật các TCTD thì cho vay ngắn hạn chính làviệc các TCTD cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầuvốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Vậy cho vay ngắn hạn có thờihạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của cácdoanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Nếu xét theo thờihạn cấp tín dụng, cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ tín dụng chủ yếu trong NHTM.Điều này cũng dễ hiểu vì cho vay ngắn hạn thích ứng với kết cấu nguồn vốn huyđộng, sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trong phạm vinghiên cứu của đề tài, khi nhắc đến cho vay ngắn hạn thì được hiểu là việc Ngânhàng cấp tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp
Như đã nói ở trên, cho vay ngắn hạn là loại tín dụng tài trợ khoản mục vốnlưu động theo kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Vì vậy nếu tài chính củadoanh nghiệp không đủ trang trải các nhu cầu về vốn lưu động thì doanh nghiệp
đó phải xin vay tín dụng Ngân hàng Nhu cầu vay này lớn nhỏ khác nhau tuỳthuộc vào ngành nghề, kết cấu tài chính và nguồn vốn của doanh nghiệp đó
1.1.2 Các phương thức cho vay ngắn hạn
1.1.2.1 Chiết khấu
a Chiết khấu giấy tờ có giá
Trang 10Chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn trong đó kháchhàng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho Ngân hàng đểnhận một số tiền bằng mệnh giá trừ hoa hồng phí.
Chiết khấu giấy tờ có giá gồm hai hình thức là chiết khấu toàn bộ thời hạncòn lại của giấy tờ có giá và chiết khấu có thời hạn Chiết khấu toàn bộ thời hạncòn lại của giấy tờ có giá là phương thức mua hẳn giấy tờ có giấ theo giá chiếtkhấu, và khách hàng chuyển giao ngay quyền sở hữu giấy tờ có giá đó choTCTD Khi giấy tờ có giá đó đến hạn thanh toán, TCTD xuất trình giấy tờ có giá
để thanh toán với tổ chức phát hành
Chiết khấu có thời hạn là việc các TCTD mua giấy tờ có giá theo thời hạn vàgiá chiết khấu, đồng thời kèm theo cam kết của khách hàng về việc mua lại giấy
tờ có giá đó vào ngày đến hạn chiết khấu Trường hợp hết hạn chiết khấu màkhách hàng không thực hiện mua lại giấy tờ có giá, thì TCTD là chủ sở hữu hợppháp và được hưởng toàn bộ quyền phát sinh từ giấy tờ có giá đó
b Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Đối tượng áp dụng của hình thức chiết khấu này là khách hàng có đủ nănglực về XNK và có nhu cầu chiết khấu Các chi tiết về điều kiện chiết khấu, mứcchiết khấu, đồng tiền chiết khấu, thời hạn chiết khấu, lãi suất, phí chiết khấu đểu
có hướng dẫn riêng ở các NHTM khác nhau
1.1.2.2 Cho vay theo món
* Đối tượng áp dụng:
Khách hàng có quan hệ không thường xuyên
Có nguồn thu không ổn định
Và một số nhu cầu theo món khác
Trang 11 Đối tượng cho vay:
Cho vay vốn lưu động của khách hàng
Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời
Cho vay bắc cầu
Cho vay hỗ trợ triển khai đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ
Cho vay tiêu dùng trong dân cư
Cách xác định dựa trên cơ sở:
Nhu cầu vốn cho từng phương án
Có quan hệ tín dụng thường xuyên với Ngân hàng
Cách xác định dựa trên cơ sở
Báo cáo quyết toán năm trước
Báo cáo quyết toán tại thời điểm gần nhất
Trang 12 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm, quý kế hoạch
Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công
Chi phí cần
thiết năm
kế hoạch
= Doanh thu thuần kế hoạch
nhuận định mứcVòng quay vồn lưu động được tính toán dựa vào quyết toán của năm trước
và theo công thức
Doanh thu thuầnTài sản lưu động dự trữ bình quânVới phương thức cho vay theo hạn mức, khách hàng sẽ có được những lợiích như bổ sung vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh, bổ sung vốntrong khi chờ thanh toán tiền hàng, có vốn để xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tưhàng hoá, bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, phục vụ tiêu dùng
Tóm lại, khi quyết dịnh cho vay ngắn hạn nói riêng và cho vay nói chung,Ngân hàng cần trả lời những câu hỏi sau:
Cho ai vay
Vay bao nhiêu tiền
Tiền vay dùng để làm gì
Trang 13 Thời hạn vay bao lâu
Chuyển tiền đi đâu, trả cho ai
Trả nợ bằng nguồn nào
Nếu không trả được thì sao
Để trả lời được đầy đủ và hoàn chình, cán bộ tín dụng cần phải tiến hànhnghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau
1.2 Phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của NHTM
1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN vay vốn
Phân tích TCDN vay vốn là việc xác định những điểm mạnh, điểm yếuhiện tại của một doanh nghiệp vay vốn thông qua việc tính toán và phân tíchnhững tỷ số khác nhau, sử dụng số liệu từ BCTC Từ đó, cán bộ tín dụng cần phảiphân tích, tìm ra được các mối liên hệ giữa các dữ liệu đã tính toán để có thể đưa
ra những kết luận chính xác về tình hình tài chính của khách hàng Phân tíchTCDN là nội dung cơ bản trong phân tích tín dụng và đóng vai trò đặc biệt quantrọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng tới các bước sau này Nếu phântích tài chính doanh nghiệp không được thực hiện một cách cẩn thận thì sẽ rất dễdẫn tới các rủi ro tín dụng
Khi Ngân hàng tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn theophương pháp tỷ số thì cần nhận thức rằng không có một tiêu chuẩn hay chuẩnmực nào cho các tỷ số Một hay một số chỉ số là tốt cũng không thể kết luận làtình hình tài chính của doanh nghiệp đang trong tình trạng tốt Vì vậy, mục đíchcuối cùng của phân tích TCDN là xét mối quan hệ tương quan giữa các tỷ số
Trang 141.2.2 Vai trò của phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của
NHTM
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đâynguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quantrọng các nguồn tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởnglớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất Tàichính doanh nghiệp được thể hiện thông qua các BCTC Đó là một hệ thống cácquan hệ phân phối dưới hình thái giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Chính vì vậy, doanh nghiệp và tình hình tài chính của nó là đối tượng đượccác nhà đầu tư quan tâm Tuy thuộc vào nhu cầu khác nhau mà mức độ quan tâmcủa các nhà đầu tư tới việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là khácnhau nhưng mục đích cuối cùng của họ đều là nhằm đưa ra một quyết định đầu tưđúng đắn Với Ngân hàng cũng vậy, đóng vai trò là bạn đồng hành, là nhà đầu tưlớn của doanh nghiệp, Ngân hàng cũng thực hiện phân tích TCDN để đưa raquyết định cho một khoản tín dụng Đối với cho vay ngắn hạn, phân tích tài chínhdoanh nghiệp lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn
1.2.2.1 Phân tích TCDN vay vốn giúp Ngân hàng có quyết định đầu tư đúng
đắn trong cho vay ngắn hạn
Phân tích TCDN thông qua các BCTC giúp cán bộ tín dụng hiểu được cáccon số hoặc nắm chắc các con số Cán bộ tín dụng sử dụng công cụ phân tích tàichính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báocáo Định hướng của công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp vay vốn lànhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai, trên cơ sở đó Ngânhàng đưa ra quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không Điều này không chỉ
Trang 15liên quan tới vấn đề thu nhập mà còn là vấn để bảo toàn vốn của Ngân hàng.Trong hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng, việc phân tích TCDN càngđóng vai trò quan trọng bởi vì cho vay ngắn hạn là cho vay bổ sung vốn lưuđộng, Ngân hàng dựa chủ yếu vào các báo cáo tài chính trong quá khứ và kếhoạch kinh doanh, sử dụng vốn vay để phân tích và ra quyết định đầu tư củamình Điều này hơi khác với việc cho vay trung dài hạn: trong cho vay trung dàihạn thì phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ đóng vai trò một phần nhỏ trong cảquy trình tín dụng vì Ngân hàng còn phải thực hiện phân tích, thẩm định dự ánvay vốn của doanh nghiệp.
Quyết định đầu tư đúng đắn của Ngân hàng được thể hiện:
- Ngân hàng có quyết định đầu tư?
- Chiến lược đầu tư như thế nào?
Đối với một quyết định cho vay của Ngân hàng, những doanh nghiệp có tìnhhình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao và có triển vọng phát triển trongtương lai sẽ được ưu tiên
1.2.2.2 Phân tích TCDN làm cơ sở cho khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng
Nguyên tắc của quan hệ tín dụng là sự tin tưởng và hoàn trả, trong đó tínhhoàn trả là quan trọng vì nguồn vốn Ngân hàng đem cho vay là nguồn vốn Ngânhàng cũng đi vay từ người khác Luôn nhớ rằng, mục tiêu khi cho vay của Ngânhàng là cho vay một đồng vốn thì phải thu về được một đồng vốn + lãi Vì vậykhả năng trả nợ của khách hàng luôn là mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng.Phân tích TCDN sẽ giúp xác định, dự đoán được khả năng thanh toán của doanhnghiệp vay vốn Việc xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp là quantrọng đối với NHTM trong phân tích các chỉ tiêu tài chính và được coi là chỉ tiêu
Trang 16được quan tâm hàng đầu cho vay ngắn hạn nói riêng và trong quản lý tín dụngnói chung của Ngân hàng.
1.2.2.3 Phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín dụng và có
1.2.3 Nội dung phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của
NHTM 1.2.3.1 Hồ sơ và đánh giá chung về khách hàng tiềm năng
Để thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn, Ngân hàng cần căn
cứ vào một số tài liệu sau:
* Hồ sơ về tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbao gồm:
- Báo cáo tài chính tối thiểu 03 năm gần nhất và quý gần nhất:
+ Bảng cân đối kế toán;
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Thuyêt minh báo cáo tài chính;
+ Lưu chuyển tiền tệ (nếu có);
Trang 17- Đối với pháp nhân hoạt động chưa được 03 năm, yêu cầu gửi báo cáo tàichính đến thời điểm gần nhất.
- Trong trường hợp cần thiết khách hàng phải cung cấp các BCTC đượckiểm toán và nhận xét của kiểm toán
- Quy chế phân cấp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có phân cấp
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch
- Bảng kê công nợ các loại tại các Ngân hàng, TCTD trong và ngoài nước
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả
* Bên cạnh đó, doanh nghiệp vay vốn cần bổ sung hồ sơ về phương án vayngắn hạn, bao gồm:
- Phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả, nguồn trả;
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay
nợ ở các TCTD, các tổ chức, cá nhân khác và các nguồn thu nhập để trả nợ
- Các hợp đồng dân sự thương mại (về hàng hoá xuất nhập khẩu, dịch vụ…)Khi nhận được đầy đủ hồ sơ, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cán bộtín dụng tiến hành đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng, nội dung gồm:
* Đánh giá năng lực sản xuất bao gồm:
- Xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và côngnghệ sản xuất hiện tại
- Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị
Trang 18- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sảnphẩm và của các khách hàng chính, số lượng/phần trăm giá trị sản phẩm chưathực hiện được.
- Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm
- Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm
- Những thay đổi về thành phần của sản phẩm
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi (như tăng, giảm cầu, số lượng hàngtồn kho, những thay đổi về giá)
- Những thay đổi về hiệu quả sản xuất: Những thay đổi về chi phí sản xuất,
số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này
- Những thay đổi về chi phí sản xuất so với đối thủ cạnh tranh
- Quản lí hàng tồn kho: Những thay đổi số lượng hàng tồn kho, cách quản lí
- Công suất hoạt động,
- Chất lượng sản phẩm
* Đánh giá về năng lực kinh doanh, bao gồm :
- Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩmtheo các năm về số lượng và giá trị;
- Những thay đổi về doanh thu với từng khách hàng và sản phẩm;
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này (tăng giảm nhu cầu, trình
độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, đối thủ cạnh tranh…);
- Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước, vùng
và từng sản phẩm
Trang 191.2.3.2 Kiểm tra độ chính xác của thông tin sử dụng
Cán bộ tín dụng sẽ nhận được các báo cáo tài chính từ phía doanh nghiệp,nhưng trong trường hợp BCTC chưa qua kiểm toán thì cán bộ Ngân hàng cầnphải kiểm tra tính chính xác của thông tin trên BCTC Việc kiểm tra bao gồm:Xem xét nguồn thông tin, số liệu của doanh nghiệp lập, chế độ kế toán áp dụng…Trước khi đi vào phân tích cụ thể, cần kiểm tra xem BCTC có đầy đủ hay không
và đã được kiểm toán hay chưa
Thông qua phân tích BCĐKT và BCKQKD, ta phân tích được lợi nhuận kếtoán từ đó giúp dự đoán khả năng sinh lời trong tương lai của doanh nghiệp
B ng 1: Ki m tra BCTC ảng 1: Kiểm tra BCTC ểm tra BCTC
Trả lờicó
Trả lờikhông
Thôngtin bổsung
I Kiểm tra bảng cân đối kế toán
1 Phần tài sản có
Xem xét, đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của DN hiện nay trên thịtrường như thế nào?
Liệu có những khoản tín dụng thương mại khó
đòi hoặc không thể thu hồi được tính vào các
khoản phải thu?
Xem xét việc hạch toán hàng tồn kho có phù
hợp với chuẩn mực kết toán Liệu hàng tồn kho
đã được tính giá chính xác? Liệu những hàng
hỏng, không sử dụng được có bị tính gộp vào
khoản mục này không?
Trang 20Kiểm tra cẩn thận những khoản thanh toán,
những khoản thu chờ xử lí có giá trị lớn
Nguyên tắc về kế toán chi phí, như là chi phí
vốn, chi phí sửa chữa có được xem xét một cách
thoả đáng?
Kiểm tra phương pháp tính khấu hao: Việc khấu
hao các TSCĐ hữu hình có được thực hiện theo
quy tắc? Có xảy ra việc thừa thiếu khấu hao
không? Có sự thay đổi nào trong phương thức
khấu hao theo quy định? Các bút toán khấu hao
có được ghi chép đều đặn?
Xem xét khoản mục TSCĐ vô hình:
Đánh giá, kiểm tra phương thức định giá doanh
nghiệp, liệu doanh nghiệp có phóng đại khoản
mục này?
Liệu doanh nghiệp có đầu tư vào công ty con/
liên doanh liên kết với các công ty khác Việc
định giá các khoản đầu tư này đã thoả đáng
chưa?
2 Phần tài sản nợ
Xem xét và đánh giá các khoản mục nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đang khaithác như vay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước….có phùhợp không?
Xem xét đánh giá các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp đang được sử dụngnhư thế nào, có phù hợp với mục đích vay vốn ban đầu?
Trang 21Liệu những khoản ứng trước đã thực sự nhận
được hoặc những khoản đặt cọc đã được thu?
Liệu những khoản này có bao gồm những khoản
vay Ngân hàng
Các khoản dự phòng cần thiết có được phân bổ
đầy đủ? Đâu là lý do của các khoản rút tiền từ
những khoản dự phòng đó?
1 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn trong BCĐKT
So sánh mối quan hệ cân đối giữa nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn
Cơ cấu nợ ngắn hạn cân bằng, vốn nghiêp bị chiếm dụng bằng khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng
Cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng, doanh nghiêp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn
Nợ phải
thu ngắn
hạn
< Nợ phải trả ngắn hạn
Cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng, doanh nghiêp chiếm dụng vốn nhiều hơn
II Báo cáo kiểm tra lãi lỗ
Sử dụng phương pháp so sánh theo chiều dọc và chiều ngang để:
+ Xem xét thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực hay không?+ Xem xét thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có phù hợpvới đặc điểm chi phí, hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh doanh củadoanh nghiệp
Liệu doanh thu thuần đã được loại bỏ các khoản
Trang 22như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại?
Việc ghi nhận, phân bổ các khoản doanh thu và
chi phí có phù hợp với quy định của Pháp luật
và chuẩn mực kế toán?
So với kỳ báo cáo trước, DN có những khoản lỗ
bất thường hay không? Nếu có thì cần làm rõ
nguyên nhân
Chú ý nguyên tắc hạch toán kế toán trong đánh
giá hàng tồn kho, khấu hao, dự phòng
Đối với những câu hỏi không thể trả lời “có” hoặc “không”, cán bộ tín dụngphải ghi chú vào phần thông tin bổ sung rồi ghi chi tiết xuống dưới báo cáo đểtổng hợp báo cáo thẩm định khách hàng
Nhận xét chung về tình hình tài chính của DN:
- Nhận xét chung về quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và chi tiếtcác khoản mục tài sản của DN
- Nhận xét về chất lượng các khoản mục tài sản có
- Nhận xét về cơ cấu nguồn vốn trong mối quan hệ với cơ cấu tài sản về cácmặt: tính ổn định và tự chủ của nguồn vốn phục vụ hoạt động SXKD, khảnăng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán chung của DN
- Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thông qua phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần, của lợinhuận đạt được cũng như cơ cấu của nó theo nhóm sản phẩm
III Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 23BCLCTT là một trong 3 báo cáo tài chính quan trọng nhất của doanhnghiệp Báo cáo này được sử dụng để xác định mức độ bền vững trong ngắn hạncủa doanh nghiệp Nếu lượng tiền mặt tăng thì nó sẽ làm tăng tính thanh khoảncho công ty , sẵn sàng đáp ứng những nhu cấu về tiền mặt Thông tin này chỉ cótrong BCLCTT mà không hề xuất hiện trên BCKQKD và BCĐKT BCLCTTđược kết cấu thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hìnhthành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động Các cột ghi chi tiếttheo số kỳ này và kỳ trước để có thể đánh giá, phân tích, so sánh giữa các kỳ vớinhau Về cơ bản phân tích dòng tiền của doanh nghiệp vay vốn giúp Ngân hàngđánh giá khả năng tạo tiền, qua đó hiểu được khả năng thanh toán các khoản nợcủa doanh nghiệp
Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần
* Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Các chỉ tiều phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi có liên quan trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu
từ các khoản phải thu của khách hàng, tiền trả cho người cung cấp, tiền trả chocông nhân viên
* Phần lưu chuyển từ hoạt động đầu tư
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền có liên quan trực tiếp đếnhoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Dòng tiền ra (chủ yếu): bao gồm khoản chi đầu tư tài sản cố định và nhucầu vốn lưu động ban đầu
Dòng tiền vào: bao gồm các khoản thu hồi cuối kỳ như giá trị thanh lý tàisản cố định và vốn lưu động thu hồi cuối kỳ
Trang 24Trong phần này, khi phân tích, cán bộ tín dụng cần phân biệt hai khoản đầu
tư khác nhau: Đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật của DN như đầu tư XDCB, mua sắmTSCĐ và đầu tư vào đơn vị khác dưới các hình thức, các khoản này trongBCLCTT không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay đầu tư dài hạn Các khoản thu chiđược phản ánh vào phần này gồm toàn bộ các khoản thu do bán TSCĐ, thanh lýTSCĐ, thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, thu lãi đầu tư…,các khoản chiđầu tư mua sắm TSCĐ, chi để đầu tư vào đơn vị khác…
* Phần lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi có liên quan trựctiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hoạt động tài chính gồm cácnghiệp vụ làm tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản thuchi được tính vào phần này gồm tiền thu do đi vay, thu do các chủ sở hữu gópvốn, tiền thu từ lãi tiền gửi, tiền trả nợ các khoản vay, trả lại vốn cho các chủ sởhữu, tiền trả lãi cho những người đầu tư vào doanh nghiệp
Phân tích BCLCTT quan trọng nhất là giúp cho cán bộ tín nắm được sựchênh lệch giữa lợi nhuận và số tiền hiện có là như thế nào, liệu doanh nghiệp có
đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Đối với các Ngân hàng, việc phântích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá doanh nghiệp thực sự thiếu tiền haykhông; tìm ra nguyên nhân của việc thiếu tiền và xem xét những nhuyên nhân đó,nguyên nhân nào vẫn có thể chấp nhận cho vay và nguyên nhân nào khiến Ngânhàng quyết định không cho vay
Bảng 2: phân tích đánh giá tổng hợp dòng tiền
rộng sản xuất kinh doanh (tăng sản lượng, đầu
Trang 25tư vào công nghệ mới)
-Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, đầu
tư kém chỉ cho vay khi có nhu cầu mở rộngsản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp có vấn đề, tiền từ sản xuất kinhdoanh doanh và thu hẹp đầu tư vẫn không đủtrả nợ, cẩn thận trong cho vay mới
-Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiêu thụsản phẩm, nên cẩn trọng trong những khoảncho vay mới
Doanh nghiệp rất khó khăn về tiêu thụ sảnphẩm, nên hạn chế khoản cho vay mới
-Doanh nghiệp đầu tư lớn, gặp khó khăn vềsản phẩm mới Chỉ cho vay để giải quyết khókhăn này
Ngừng cho vay và tư vấn tháo gỡ khó khăn
kinh doanh và trả nợ Cần tư vấn tháo gỡ khókhăn và cho vay giải quyết khó khăn này
Trang 26-Doanh nghiệp khó khăn lớn có nguy cơkhông trả nợ đủ
không trả nợ đúng hạn trong khi đó lại tăngvốn đầu tư như vậy là mạo hiểm
1.2.3.3 Công cụ phân tích
Hiện nay, công cụ thường được sử dụng trong phân tích BCTC là phân tích
tỷ lệ Việc sử dụng các tỷ lệ trong phân tích và đưa ra tập hợp các chỉ số thống kê
sẽ vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của doanh nghiệp đang xem xét.Khi có những dữ liệu về tỷ lệ, Ngân hàng sẽ tiến hành so sánh với các tiêu chuẩncủa ngành hoặc so sánh với hệ thống tiêu chuẩn riêng của mỗi Ngân hàng
Các tỷ lệ tài chính then chốt thường được nhóm lại thành bốn loại chính sẽđược đề cập dưới đây
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu này giúp Ngân hàng đo lường, đánh giá khả năng của doanhnghiệp trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ khi đến hạn
Hệ số khả năng thanh toán hi n h nh ện hành ành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản
∑ Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắnhạn Chỉ số này thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiệncác nghĩa vụ của mình; nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng
Trang 27không phải bao giờ cũng là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy tài sản của doanhnghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều, ví dụ như doanh nghiệp đểquá nhiều tiền mặt trong két gây lãng phí, hoặc quá nhiều hàng tồn kho, dẫn đếnhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao Nếu như chỉ tiêu nàyxấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
và tình hình tài chính bình thường hoạt khả quan Ngược lại, hệ số này nhỏ hơn 1thì khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp thấp
H s thanh toán nhanh: ện hành ố thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh =
Tiền + chứng khoán khả mại+các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không phải bán các loại vật tưhàng hoá Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển thành tiền nên hàng tồn kho khôngđược xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển thành tiền
Tỷ lệ này thông thường lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệptương đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toánnhanh Tuy nhiên hệ số này quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động,vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
H s thanh toán lãi vay ện hành ố thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Hệ số này dùng để đo mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảotrả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho biết được số vốn
Trang 28đi vay đã sử dụng tốt đến mức nào, đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có
đủ bù đắp lãi vay phải trả không Chỉ tiêu này thể hiện khá rõ khả năng tài chínhcũng như nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi
Các tỷ lệ trong nhóm chỉ tiêu này được thiết kế để đo lường năng lực có lãi
và mức sinh lợi của doanh nghiệp
b.1 Mức sinh lời trên vốn
M c sinh l i c a t ng t i s n (ROA) ức sinh lời của tổng tài sản (ROA) ời của tổng tài sản (ROA) ủa tổng tài sản (ROA) ổng tài sản (ROA) ành ảng 1: Kiểm tra BCTC
Lợi nhuận trước thuế
∑ Tài sảnChỉ tiêu cho biết một đơn vị tài sản bình quân đem lại mấy đơn vị lợi nhuậnthuần trước thuế Sức sinh lời của tổng tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tổngtài sản càng cao và ngược lại Để đánh giá chỉ tiêu này cần so sánh với chỉ tiêuchung của từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu
Chỉ tiêu cho biết một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện được trong
kỳ thì thu được mấy đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ số này cho biết được năng lựckinh doanh, cạnh tranh của khách hàng trong việc tạo ra lợi nhuận, tỷ suất càngcao càng tốt
Khả năng sinh l i c a v n ch s h u (ROE) ời của tổng tài sản (ROA) ủa tổng tài sản (ROA) ố thanh toán nhanh: ủa tổng tài sản (ROA) ở hữu (ROE) ữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu
Trang 29ROE =Chỉ số này được tính để biết được lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của khách hàng.Chỉ số này càng cao càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ (cần lưu ýtrường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá cao thì chỉ số này có thể bị nhỏhơn nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn) Chỉ tiêu ROE càng cao thì càng tốt, là mục tiêuthực hiện của tất cả các doanh nghiệp vì:
NHTM cũng không nên chỉ dựa vào chỉ số ROE để từ chối những doanhnghiệp có ROE nhỏ bởi vì có những doanh nghiệp có quy mô vốn chủ sở hữulớn, trong những năm đầu mới thành lập và hoạt động sẽ chưa thể đạt được mộtchỉ số ROE cao được
b.2 Mức sinh lời từ hoạt động bán hàng
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh
và hiệu năng quản lý của doanh nghiệp
T su t l i nhu n trên doanh thu ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ất lợi nhuận trên doanh thu ợi nhuận trên doanh thu ận trên doanh thu
Trang 30Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấpdịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì vai trò, hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt hơn Tuy nhiên, nếu tỷ sốnày cao do doanh thu thuần nhỏ thì cũng không phải là dầu hiệu tốt vì nó chứng
tỏ thị phần của doanh nghiệp nhỏ, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường không cao Đặc biệt khi chỉ tiêu này thấp thì không tốt vì khi đó có thể domột trong hai nguyên nhân sau: hoặc lợi nhuận sau thuế nhỏ do chính sách quản
lí chi phí không tốt, lợi nhuận thu được không tương xứng với mức doanh thu,hoặc doanh thu lớn do giá bán đột nhiên tăng cao thì sự bền vững và khả năngcạnh tranh của sản phẩm là kém
Ch tiêu t su t l i nhu n trên t i s n ỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ất lợi nhuận trên doanh thu ợi nhuận trên doanh thu ận trên doanh thu ành ảng 1: Kiểm tra BCTC
Tỷ suất lợi nhuận trên
Tỷ lệ tăng trưở hữu (ROE) ng l i nhu n kinh doanh ợi nhuận trên doanh thu ận trên doanh thu
=
Lợi nhuận kinh doanh kỳ hiện tại
- 1Lợi nhuận kinh doanh kỳ trước
Đây là chỉ số quan trọng để xem xét mức độ tăng trưởng lợi nhuận doanhnghiệp Trong khi tỷ lệ tăng trưởng doanh thu đánh giá mức độ mở rộng về mặt
số lượng thì tỷ lệ này đánh giá mức độ mở rộng chất lượng
Trang 31c Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
Nhóm chỉ tiêu này đo lường hiệu qủa trong việc sử dụng các nguồn lực củacông ty để kiếm được lợi nhuận
Số vòng quay của hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ
Giá vốn hàng bán trong kỳHàng tồn kho bình quân
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ (360ngày)
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồnkho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh Có thể thấy rằng
vì doanh nghiệp phải dùng vốn để duy trì lượng hàng lưu kho nên doanh nghiệp
sẽ được lợi khi bán hàng càng nhanh càng tốt để giải phóng tiền mặt cho các mụcđích sử dụng tiền mặt khác Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinhdoanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn khothấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao lạithể hiện sự truc trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá cung ứng không kịp cung ứngcho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp
Ch tiêu luân chuy n kho n ph i thu ỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ểm tra BCTC ảng 1: Kiểm tra BCTC ảng 1: Kiểm tra BCTC
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuầnCác khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 32Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thểhiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh Tỷ
số vòng quay nợ phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu củadoanh nghiệp và trong nhiều trường hợp chưa có thể đưa ra kết luận chắc chắn,
mà phải xem xét các mục tiêu chính sách cụ thể của doanh nghiệp như mục tiêu
mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp; mặt khác dù chỉ tiêunày có thể được đánh giá là khả quan thì Ngân hàng cũng cần phân tích kỹ hơn vìtầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các hạn chế trong việcquản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp Khi vòng quay các khoản phải thuthấp thì có hai khả năng xảy ra: Hoặc doanh nghiệp đang chủ động theo đuổichính sách tín dụng thương mại, tạo điều kiện cho khách hàng nhằm khuyếnkhích và mở rộng quan hệ với bạn hàng; hoặc doanh nghiệp đang ở thế bị độngđầu tư quá nhiều vào các khoản phải thu, khi mà khách hàng không chịu trả vốn,gây ảnh hưởng không tốt tới luồng tiền khả dụng của doanh nghiệp Đây lànhững thông tin quan trọng đối với cán bộ tín dụng trong quá trình phân tích vàđưa kết luận
Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn ( tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn)
Vòng quay tài sản ngắn hạn
=
Doanh thu thuầnTài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn thì tốc độ luân chuyển tài sảnngắn hạn nhanh góp phần tiết kiệm vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế
ứ đọng hoặc bị chiếm dụng vốn Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sửdụng vốn trong sản xuất kinh doanh Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưuđộng sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho DN Chỉ tiêu này được đánh giátheo mức chung phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của từng ngành
Trang 33d Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính
Nhóm chỉ tiêu này đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính cho cáckhoản vay nợ được DN thực hiện bằng cách vay nợ ngắn hạn hay bán cổ phần
Hệ số nợ phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải đi vay, hệ số này càng caochứng tỏ doanh nghệp bị phụ thuộc rất lớn vào chủ nợ, bị ràng buộc hoặc bị sức
ép của các khoản nợ vay Các chủ nợ nói chung, các Ngân hàng nói riêng thườngthích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt, vì khi như vậy sẽ thấy một sự đảm bảocho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn
Tóm lại, Ngân hàng có thể phân tích, đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiềuchỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây:
+ Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹthuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan hệ bạnhàng của khách hàng
Trang 34+ Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh kỳtrước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàng thamgia phương án sản xuất kinh doanh Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêutổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Quanhững chỉ tiêu này, Ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay hoặcmức dự nợ tối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vay sao chophù hợp với khả năng thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn của NHTM
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ phía Ngân hàng, đó là cách thức Ngân hàng xử lý thông tin tài chính nhận được từ doanh nghiệp, là trình độ cán bộ tín dụng, là quy trình phân tích mà Ngân hàng đang áp dụng
1.3.1.1 Thông tin:
Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trình tácnghiệp của cán bộ tín dụng Hiện nay để có được thông tin về khách hàng củamình không khó đối với Ngân hàng nhưng làm sao để có những thông tin chính xác mới là vấn đề Ngân hàng phải quan tâm Thông thường để thuận lợi cho việc
đi vay, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đưa lên cho Ngân hàng đều chothấy tình hình tài chính là lành mạnh Nếu NH chỉ dựa vào các thông tin này thìkết quả phân tích sẽ không phản ánh đúng thực chất tình hình của doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra cho Ngân hàng là từ những thông tin như thế, cán bộ tín dụng hoặccần đánh giá và tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng các phương pháp xử lýthông tin một cách thích hợp theo nội dung và đối tượng, loại hình doanh nghiệp,hoặc phải đi thu thập những nguồn thông tin khác đáng tin cậy hơn
Trang 351.3.1.2 Cán bộ tín dụng
Trong quá trình phân tích tài chính, cán bộ tín dụng luôn đóng vai trò vô cùngquan trọng Bởi lẽ họ chính là những người trực tiếp tiến hành phân tích tài chínhcủa doanh nghiệp mà Ngân hàng có thể sẽ cho vay vốn Công tác phân tích tàichính không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi cán bộ phân tích khôngnhững phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh vực cho vay,đầu tư của Ngân hàng mà còn phải có những hiểu biết về các vấn đề liên quannhư: Thuế, môi trường, thị trường, khoa học công nghệ… Do vậy phần nào hiệuquả của công tác phân tích tài chính khách hàng sẽ phụ thuộc vào chất lượngnhân tố con người
1.3.1.3 Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp phân tích là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng phântích TCDN trong cho vay ngắn hạn Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt
ra với Ngân hàng là làm thế nào, lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào đểphân tích mang lại hiệu quả tốt nhất Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào
để phân tích lại phụ thuộc vào quyết định của mỗi Ngân hàng Mỗi doanh nghiệp
có một đặc trưng nhất định vì vậy việc lựa chọn các chỉ tiêu tài chính phù hợp vớiđiều kiện của từng doanh nghiệp là rất quan trọng
1.3.1.4 Một số nhân tố khác
- Tổ chức điều hành:
Phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn bao gồm nhiều hoạt động liênquan chặt chẽ với nhau, kết quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, điềuhành Công tác tổ chức và sự phối hợp nhuần nhuyễn, hợp lý, khoa học các bộphận trong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo, phát huy đượcnhững mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu của mỗi tác nhân và trên cơ sở đó giảm
Trang 36bớt chi phí cũng như thời gian thẩm định nói chung và thời gian phân tích TCDNnói riêng.
- Trang thiết bị công nghệ:
Hiện nay, công nghệ thông tin đã được ứng dụng vào trong ngành Ngân hànglàm tăng khả năng thu thập, xử ký và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả hơn.Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho việc phân tích tài chính dự án đầu tư mộtcách hiệu quả hơn Hiện nay, có rất nhiều phần mềm chuyên dùng cho nghiệp vụNgân hàng nói chung và cho công tác phân tích TCDN nói riêng được thuận tiệnhơn Các cán bộ tín dụng có thể truy cập và xử lý một lượng thông tin lớn màvẫn tiết kiệm thời gian
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Về phía khách hàng
Doanh nghiệp khi trình phương án vay vốn ngắn hạn lên Ngân hàng đểxin vay vốn nghĩa là họ muốn được vay vốn đầu tư Tuy nhiên thì không phải lúcnào các chủ đầu tư cũng có thái độ hợp tác lành mạnh với Ngân hàng Những tàiliệu mà chủ đầu tư cung cấp là căn cứ để Ngân hàng xem xét đánh giá về nănglực tài chính của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của phương án sử dụng vốnlưu động, nhưng có nhiều chủ đầu tư vì lợi ích riêng đã cố tình không trung thực
và bỏ qua một vài chi tiết mà Ngân hàng thấy khó khăn khi cho vay Vì Ngânhàng không có đủ thông tin chính xác và đầy đủ từ chủ đầu tư mà cán bộ tín dụng
có thể đưa ra những đánh giá phân tích không đúng với thực tế Hoặc cán bộ tíndụng phải mất rất nhiều công sức để tìm kiếm kiểm chứng tính xác thực củathông tin gây chậm trễ tốn kém trong quá trình phân tích Chính vì thế mà bảnthân doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanhnghiệp vay vốn của Ngân hàng
Trang 371.3.2.2 Về phía cơ quan hữu quan
Cơ quan hữu quan – đó là những cơ quan quản lý Ngân hàng hoặc những vănbản chính sách của các cơ quan này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động củaNgân hàng Khi các cơ quan này đưa ra những văn bản mới thì sự kịp thời, tínhhợp lý của chúng và của các văn bản hướng dẫn kèm theo có ảnh hưởng đến hoạtđộng của Ngân hàng nói chung và công tác thẩm định của Ngân hàng nói riêng.Các văn bản này có thể kể tới các văn bản hướng dẫn tính khấu hao, tính tiềnthuế đất đai của nhà nước, tính giá trị của tài sản, hay những hướng dẫn về thuế
là những văn bản có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác phân tích TCDN của cán bộtín dụng
Như vậy có thể nói, các yếu tố về phía Ngân hàng, khách hàng hay cơ quanhữu quan đều ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốncủa Ngân hàng, dù mức độ ảnh hưởng là khác nhau
Trang 382 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY NGẮN
HẠN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT HÀ THÀNH
2.1 Tổng quan về cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành
2.1.1 Khái quát về Chi nhánh Hà Thành
Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành, thành viên thứ 76 của NHĐT&PT ViệtNam, chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ 16/09/2003 trên cơ sở tách vànâng cấp Phòng Giao dịch Trung tâm của Sở Giao dịch I NHĐT&PT Việt nam Chi nhánh Hà Thành có trụ sở chính trước kia và đâu tiên tại 34B Hàng Bài,
Hà Nội, Việt Nam Với mục đích mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất nhằm tạođiều kiện Hoàn thiện phục vụ khách hàng, Chi nhánh Hà Thành đã chuyển địachỉ về 81 Trần Hưng Đạo, Hà Nội, Việt Nam từ ngày 15/12/2008 Trụ sở mới củaChi nhánh được xây dựng rộng hơn, khang trang hơn với sự trang bị đầy đủ về kỹthuật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh của Chi nhánh Hệthống công nghệ thông tin luôn là một trong những yếu tố được Chi nhánh quantâm coi trọng hàng đầu, vì nó là nền tảng cơ sở cho mọi hoạt động của Ngânhàng Hệ thống này liên kết toàn hệ thống BIDV, hoạt động an toàn không xảy ra
sự cố, bảo đảm an toàn, hoàn thiện dịch vụ cung cấp cho khách hàng Sau hơn 5năm hoạt động,Chi nhánh Hà Thành đã có những phát triển mạnh mẽ về nhiềumặt Với mạng lưới rộng khắp, hiện nay Chi nhánh Hà Thành có 4 điểm giaodịch gồm 6 phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm Cùng với các Ngân hàng khác,NHĐT&PT Chi nhánh Hà Thành cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch
vụ hiện đại, đem lại nhiều tiện ích với khẩu hiệu: “Chi nhánh NHĐT&PT HàThành sẽ là người bạn tin cậy của khách hàng vươn tới thành công trong quátrình hội nhập”
Trang 39Cơ cấu tổ chức Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành
Từ ngày 1/10/2008, toàn bộ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
(BIDV) nói chung và chi nhánh BIDV Hà Thành nói riêng sẽ triển khai tái cơ cấu
lại tổ chức theo dự án TA2, thống nhất trên toàn quốc Cơ cấu tổ chức của Chi
nhánh Hà Thành đã được sắp xếp lại theo mô hình mới TA2…Mô hình tổ chức
Khối quan hệ
khách hàng Khối QLRR Khối tácnghiệp Khối quản lýnội bộ Khối trựcthuộc
P.Quản lý rủi ro 1
P.Quản lý rủi ro 2
P Quản trịtín dụng
P.DVKHC N
P.Qlý & Dvụ Kho Quỹ
P.Thanh toán quốc tế
P.Tài chính
kế toán
Phòng Tổ chức nhân sự
P.Điện toán
P.Giao dịch 1
Các quỹ tiết kiệm
Trang 40đã được hoàn thiện Khi mới thành lập Chi nhánh Hà thành gặp không ít khókhăn do lực lượng cán bộ và mạng lưới còn mỏng, số lượng phòng nghiệp vụ cònhạn chế với 05 Phòng và 03 tổ nghiệp vụ, 01 phòng giao dịch, 01 điểm giao dịch
và 01 quỹ tiết kiệm với tổng số 55 cán bộ Qua hơn 04 năm hoạt động, Chi nhánh
Hà Thành đã thực sự lớn mạnh với số lượng cán bộ bằng 2,6 lần thời điểm mớithành lập và mô hình tổ chức đã được hoàn thiện, tăng năng lực cạnh tranh trênthị trường Đến nay Chi nhánh đã có 14 phòng Giao dịch, 03 điểm giao dịch vớitổng số cán bộ đến nay là hơn 170 người trong đó có khoảng 4% cán bộ có trình
độ trên đại học, 92% cán bộ có trình độ đại học và 4% cán bộ có trình độ trungcấp
Việc chuyển đổi mô hình tổ chức BIDV toàn hệ thống được coi là mộtcuộc cách mạng sâu rộng nhất từ trước tới nay, cuộc cách mạng hướng về kháchhàng Mô hình mới với 3 đặc trưng nổi bật:
Thứ nhất, BIDV sẽ có 3 khối để phục vụ 3 nhóm đối tượng, 3 nhóm kháchhàng: Đó là nhóm khách hàng doanh nghiệp do Khối Ngân hàng bán buôn ở Hội
sở chính và phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp ở Chi nhánh quản lí; nhómkhách hàng bán lẻ, khách hàng cá nhân giao dịch với các chi nhánh, kênh phânphối và đơn vị thành viên; Nhóm khách hàng kinh doanh ngoại tệ, công cụ vàhàng hoá phái sinh bao gồm những người có nhu cầu mua bán ngoại tệ, các địnhchế tài chính và các tổ chức kinh tế khác…
Thứ hai là mô hình mới hướng về sản phẩm Trước đây BIDV không cósản phẩm theo đúng nghĩa của nó, bây giờ bất kể một sản phẩm nào của BIDVđưa ra đều phải có một người, một đơn vị chịu trách nhiệm từ khi sản phẩm đó rađời đến khi vòng đời của sản phẩm kết thúc Tất cả đều do ban Quản lý sản phẩmbán lẻ (sản phẩm tín dụng và phi tín dụng) và Ban Phát triển sản phẩm của khốibán buôn chịu trách nhiệm