1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp

36 903 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý đô thị
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 745 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập kinh tế như hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam đã ra nhập WTO thì việc phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng đô thị nói riêng một cách đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, tiêu chuẩn hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, vừa là điều kiện vừa là một nội dung cơ bản của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước và tạo cơ sở quan trọng cho sự nghiệp đổi mới và phát triển bền vững nền kinh tế đất nước. Nó là động lực để phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế và rút ngắn khoảng cách với bên ngoài. Hệ thống cơ sở hạ tầng tiên tiến và đồng bộ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các địa phương, các vùng lãnh thổ, làm giảm sự chênh lệch về mức sống và dân trí giữa các khu vực dân cư.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

LỜI NÓI ĐẦU 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU 5

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 6

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI 8

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI 8

1.1 Cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị, vai trò và mô hình cung cấp nước đô thị điển hình: 8

1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị: 8

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng: 8

1.1.1.2 Cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị: 12

1.1.2 Khái niệm và vai trò của việc đầu tư phát triển cơ sở hạ cấp nước đô thị: 15

1.1.3 Mô hình cung cấp đô thị điển hình: 19

1.2 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị: 21

1.2.1 Tốc độ tăng trưởng dân số của người dân Hà Nội trong những năm qua: 23

1.2.2 Tiêu chuẩn dùng nước, cấp nước và nhu cầu dùng nước của người dân Hà Nội: 27

1.2.3 Tình hình cung cấp nước đô thị tại Hà Nội: 30

Trang 2

1.3 Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại

Hà Nội: 34

1.3.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị 34

1.3.2 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: 36

1.3.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: 38

1.3.4 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị phân theo nội dung đầu tư: 48

1.3.5 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị phân theo hình thức đầu tư: 50

1.4 Đánh giá 56

1.4.1 Kết quả và hiệu quả đạt được: 56

1.4.1.1 Kết quả: 56

1.4.1.2 Hiệu quả đạt được: 60

1.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó: 62

1.4.2.1 Hạn chế: 62

1.4.2.2 Nguyên nhân: 66

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI 68

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI 68

2.1 Phương hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: 68

Trang 3

2.1.1 Phương hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại

Hà Nội: 68

2.1.2 Kế hoạch phát triển ngành cấp nước đô thị: 70

2.2 Giải pháp chủ yếu thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị 72

2.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến việc thu hút đầu tư tham gia phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị 72

2.2.1.1 Xây dựng một chương trình, kế hoạch hoàn chỉnh cho cấp nước đô thị 74

2.2.1.2 Cân đối lại và tăng cường huy động vốn từ các nguồn nhằm mở rộng hoạt động đầu tư 75

2.2.1.3 Khắc phục sự mất cân đối theo cơ cấu đầu tư 79

2.2.2 Giải pháp khác: 79

2.2.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản ký doanh nghiệp 79

2.2.2.2 Cải tổ mô hình tổ chức của doanh nghiệp KDNS 80

2.2.2.3 Giảm tỉ lệ thất thoát, thất thu nước 81

2.2.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 83

2.2.2.5 Tăng cường hợp tác giữa các công ty kinh doanh nước sạch và hợp tác với các tổ chức quốc tế 84

2.2.2.6 Giáo dục ý thức của người dân 84

KẾT LUẬN 86

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế như hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam

đã ra nhập WTO thì việc phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng

đô thị nói riêng một cách đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, tiêu chuẩn hiện đạiđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, vừa là điều kiện vừa là một nộidung cơ bản của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước và tạo cơ sở quan trọng cho

sự nghiệp đổi mới và phát triển bền vững nền kinh tế đất nước Nó là độnglực để phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế và rút ngắn khoảng cách vớibên ngoài Hệ thống cơ sở hạ tầng tiên tiến và đồng bộ tạo điều kiện phát triểnđồng đều giữa các địa phương, các vùng lãnh thổ, làm giảm sự chênh lệch vềmức sống và dân trí giữa các khu vực dân cư

Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng, dân số đô thị cũng tăng lên với tốc

độ chóng mặt, điều này sẽ đồng nghĩa với sự gia tăng các nhu cầu Một trongnhững nhu cầu đó là nhu cầu tiêu thụ nước sạch ở đô thị Để giải quyết vấn đềtrên thì yêu cầu đặt ra là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước Do vậy, vấn

đề về vốn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là rất lớn, cần phải đadạng hóa các nguồn vốn cho việc đầu tư phát triển Cũng là lý do vì sao em

chọn đề tài : “ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội:

thực trạng và giải pháp”

Đề tài được trình bày trong 2 chương :

Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thịtại Hà Nội

Chương 2: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngcấp nước đô thị tại Hà Nội

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU Biểu 1 : Quy mô và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2002- 2007 Error: Reference source not found

Biểu 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2002 – 2007: Error: Reference source not found

Biểu 3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị Hà Nội phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2002 – 2007 Error: Reference source not found

Bảng 1: Dân số Hà Nội qua các năm 24

Bảng 2 : Dự báo dân số Hà Nội đến năm 2020 25

Bảng 3: Diện tích, dân số trung bình và mật độ dân số Hà Nội 27

Bảng 4 : Nhu cầu nước đô thị phân theo khu vực địa lý 29

Bảng 5 : Tỷ lệ cấp nước 31

Bảng 6 : Vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2002-2007 34

Bảng 7 : Số dự án và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị phân theo nguồn vốn giai đoạn 2002- 2007 .36

Biểu 1 : Quy mô và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2002- 2007 37

Bảng 8: Tốc độ tăng định gốc và liên hoàn của các nguồn vốn 38

đầu tư phát triển CSHT cấp nước đô thị Hà Nội giai đoạn 2002- 2007 .38 Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển CSHT CNĐT 41

Hà Nội giai đoạn 2002 – 2007 41

Biểu 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2002 – 2007: 43 Bảng 10: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị Hà

Trang 6

Biểu 3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị Hà Nội phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2002 – 2007 49 Bảng 11 : Mức tăng công suất cấp nước đô thị tăng thêm giai đoạn 2002-2007 56 Bảng 12: Kết quả cấp nước đô thị Hà Nội 58 Bảng 13 : Dự kiến nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2008-2015 70 Bảng 14: Dự kiến cấp nước đô thị Hà Nội 76

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BOO: Xây dựng – vận hành – sở hữu

BOT: Xây dựng – vận hành – chuyển giao

BTO: Xây dựng – chuyển giao – vận hành

CNĐT: Cấp nước đô thị

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

ĐTPT: Đầu tư phát triển

Trang 7

KDNSHN: Kinh doanh nước sạch Hà Nội

CNH – HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa

CTNVN: Cấp thoát nước Việt nam

Trang 8

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI

1.1 Cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị, vai trò và mô hình cung cấp nước đô thị điển hình:

1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị:

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng:

Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật cóchức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đời sống của dân cư, được bố trítrên một phạm vi lãnh thổ nhất định

Chúng ta có thể thấy có hai loại ý kiến khác nhau xuất phát từ hai quanniệm theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp về cơ sở hạ tầng

Theo nghĩa hẹp, cơ sở hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sảnxuất vật chất thuộc lĩnh vực lưu thông bao gồm các công trình vật chất kỹthuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những điềukiện chung cho sản xuất, phục vụ những yêu cầu phổ biến của sản xuất và đờisống xã hội, theo cách hiểu này cơ sở hạ tầng chỉ bao gồm các công trìnhgiao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc…và cácđơn vị bảo đảm duy trì các công trình này Tuy nhiên, quan niệm cơ sở hạtầng theo nghĩa hẹp không cho chúng ta thấy mối quan hệ hữu cơ giữa các bộphận vốn không cùng tính chất nhưng lại có mối liên quan mật thiết với nhautrong một hệ thống thống nhất

Theo nghĩa rộng, cơ sở hạ tầng là tổng thể các công trình và nội dunghoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện “ bên ngoài” cho việc sảnxuất và sinh hoạt của dân cư Cơ sở hạ tầng là một phạm trù gần nghĩa với

Trang 9

“môi trường kinh tế” bao gồm các phân hệ : Phân hệ kỹ thuật: đường, giaothông, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưu chính viễn thông…, phân hệ tàichính: hệ thống tài chính, tín dụng…, phân hệ thiết chế: pháp luật…, phân hệ

xã hội: giáo dục, y tế… Theo cách hiểu này thì cơ sở hạ tầng rất rộng, nó baogồm toàn bộ khu vực dịch vụ Theo nghĩa rộng thì cơ sở hạ tầng không có sựđồng nghĩa và lẫn lộn giữa phạm trù “ khu vực dịch vụ” hoặc là “ môi trườngkinh tế” bởi cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các khu vực kinh tế khác nhauphát triển

Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật cóchức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, được bốtrí trên phạm vi lãnh thổ nhất định Các công trình vật chất kỹ thuật ở đây rất

đa dạng như các công trình giao thông vận tải: đường xá, cầu cống, sânbay…; các công trình của ngành bưu chính - viễn thông: hệ thống đường cápquang, các trạm, vệ tinh…hay các công trình của ngành điện:đường dây, nhàmáy phát điện… Các công trình này có vị trí hết sức quan trọng, nó phục vụtrực tiếp và gián tiếp cho các hoạt động của xã hội

Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt độngchỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và

tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng Nhưng khi lực lượngsản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sựtham gia của cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽgắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 Bêncạnh đó, chính vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nóthúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế

kỷ 20 Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn

3 Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 10

xã hội Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạtầng càng phát triển.

Phân loại cơ sở hạ tầng

Để có thể nhận biết và có biện pháp tạo lập vốn phù hợp đối với từngloại sơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện huy động tối đa các nguồn lực cho pháttriển cơ sở hạ tầng, có thể phân chia cơ sở hạ tầng theo nhiều tiêu thức khácnhau:

* Theo tiêu thức ngành kinh tế quốc dân:

Dựa vào tiêu thức phân loại này, cơ sở hạ tầng được chia thành : Cơ sở

hạ tầng kinh tế : bao gồm cơ sở hạ tầng công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, bưu chính viễn thông…; Cơ sở hạ tầng xã hội: bao gồm cơ sở hạ tầnggiáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao…

Theo đó, Cơ sở hạ tầng kinh tế là cơ sở hạ tầng phục vụ lĩnh vực kinh tế,

đó là hệ thống vật chất kỹ thuật cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vựckinh tế như cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp, nông nghiệp, hệ thống giaothông vận tải; mạng lưới chuyên tải và phân phối năng lượng điện; hệ thốngcông trình và phương tiện thông tin liên lạc, bưu điện, viễn thông, cấp thoátnước…

Cơ sở hạ tầng phục vụ lĩnh vực xã hội ( Cơ sở hạ tầng xã hội) : Đó làtoàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn hoá, xã hộiđảm bảo cho việc thoả mãn và nâng cao trình độ dân trí, văn hoá tinh thần chodân cư, cho quá trình tái sản xuất sức lao động của xã hội như các cơ sở, thiết

bị và công trình phục vụ giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ sỏ y tếphục vụ chăm sóc sức khỏe…nó thường gắn với đời sống của các điểm dân

cư, góp phần ổn định nâng cao đời sống dân cư trên lãnh thổ

Trang 11

Sự phân chia này chỉ là tương đối vì trên thực tế, ít loại cơ sở hạ tầngnào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụ hoạt động xã hội vàngược lại Chẳng hạn như hệ thống mạng lưới điện mở rộng đến nông thôn,đến vùng sâu, vùng xa giúp cho việc phát triển sản xuất nhưng đồng thời nócòn phục vụ cho đời sống, ở những nơi có điện, người dân có thể sử dụng cácphương tiện hiện đại như đài, ti vi… để tiếp cận với những thông tin văn hóa

xã hôi, nâng cao trình độ dân trí

Sự phân chia này cho phép chúng ta xác định rõ vai trò, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành cụ thể, đồng thời xác lập mối quan hệliên kết và phối hợp đồng bộ giữa các ngành trong quá trình xây dựng kếhoạch huy động vốn đầu tư một cách cân đối và hợp lý

* Theo khu vực lãnh thổ:

Cơ sở hạ tầng ở mỗi ngành , mỗi lĩnh vực hoặc liên ngành, liên lĩnh vựchợp thành một tổng thể hoạt động, phối hợp hài hòa nhằm phục vụ sự pháttriển của tổng thế kinh tế - xã hội-an ninh - quốc phòng trên từng vùng và cảnước Sự phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên mộtvùng lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mà mỗi vùng lãnh thổ riêngbiệt lại có cơ sở hạ tầng riêng biệt, do đó phải có cơ sở hạ tầng phù hợp

Theo tiêu thức phân loại này, Cơ sở hạ tầng được phân chia thành: Cơ sở

hạ tầng đô thị và Cơ sở hạ tầng nông thôn

* Theo cấp quản lý và đối tượng quản lý

Căn cứ vào tiêu chí này, Cơ sở hạ tầng được chia thành : Hệ thống cơ sở

hạ tầng kinh tế xã hội do trung ương quản lý, hệ thống cơ sở hạ tầng do địaphương quản lý

Trang 12

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội do trung ương quản lý bao gồmnhững tài sản quan trọng, có giá trị lớn, có chiến lược quốc gia gồm : hệthống đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, bưu chính viễn thông, điện, cáctrung tâm y tế, giáo dục lớn …

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý, đó lànhững tài sản được nhà nước giao cho địa phương quản lý như : đường giaothông liên tỉnh, các trạm bơm tưới tiêu, hệ thống cơ sở vật chất các ngànhgiáo dục, y tế, văn hoá xã hội của địa phương

Cách phân loại này cho phép chúng ta xác định rõ trách nhiệm của từngcấp chính quyền trong việc quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cơ sở

hạ tầng Trên cơ sở đó để xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn đầu tưtheo quy hoạch, kế hoach đã đề ra

Xét ở góc độ nào thì cơ sở hạ tầng cũng là một yếu tố, một chỉ số của sựphát triển Hiện nay, xu thế hội nhập đang diễn ta mạnh mẽ thì tầm quan trọngcủa cơ sở hạ tầng ngày càng tăng lên, cơ sở hạ tầng là nền tảng trong đó diễn

ra các quá trình phát triển mà thiếu nó ( ví dụ như: hệ thống thông tin viễnthông hiện đại, hệ thống giao thông vận tải, văn hóa, xã hội…) thì sự pháttriển khó có thể diễn ra trôi chảy Chính vì điều đó mà việc xây dựng cơ sở hạtầng trở thành một nội dung quyết định của sự phát triển, nó đem lại sự thayđổi lớn về điều kiện vật chất của toàn bộ sinh hoạt trong kinh tế xã hội

1.1.1.2 Cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị:

Cơ sở hạ tầng cấp nước là một bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng kỹ thuậtbao gồm một hệ thống các công trình kiến trúc và các phương tiện vật chất kỹthuật mang tính nền móng cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị,

có chức năng phục vụ nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt của xã hội baogồm hệ thống ống dẫn, các trạm bơm, các nhà máy nước…cùng với các cơ sở

Trang 13

vật chất khác phục vụ cho người dân Xét về phạm vi lãnh thổ, nó gồm có cơ

sở hạ tầng cấp nước đô thị và cơ sở hạ tầng cấp nước nông thôn

Cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là một bộ phận cấu thành nên cơ sở hạ tầng cấp nước Nó bao gồm một hệ thống các công trình, nhà máy, đường ống,

hệ thống ống dẫn, các trạm bơm…cùng những cơ sở vật chất khác ( hệ thống máy đếm nước…) phục vụ cho các đối tượng dân cư đô thị và đảm bảo cho họ được tham gia vào hệ thống cấp nước đô thị hoạt động một cách an toàn, thông suốt và liên tục.

Đa dạng hóa nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đôthị là chủ trương được triển khai dựa trên những căn cứ khoa học và kháchquan Điều đó được phân tích dựa trên những góc độ sau:

 Xét dưới góc độ sở hữu :

Như trên đã trình bày, sản phẩm của cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị làhàng hóa công cộng Mà hàng hóa công cộng cũng như hàng hoá thôngthường, cũng có thể tách ra thành quá trình sản xuất và tiêu dùng Tuy nhiênhàng hóa công cộng khác hàng hóa thông thường ở chỗ, hàng hóa thôngthường được sản xuất để cá nhân tiêu dùng, còn hàng hóa công cộng đượcsản xuất ra cho cả cộng đồng sử dụng Hàng hóa thông thường được sản xuất

ra sau đó đem bán ra thị trường trao đổi nhằm kiếm lợi nhuận, phần lợi nhuậnnày lại được dùng để quay vòng sản xuất hay tái sản xuất mở rộng Còn vớihàng hóa công cộng, không thể bán ngay được mà để phục vụ chung cho cộngđồng Chính vì vậy, nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị chủyếu là từ nguồn tài chính công và từ sự đóng góp của xã hội hay nói cáchkhác là sự đa dạng hóa nguồn vốn trong phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đôthị

 Xét dưới góc độ sử dụng:

Trang 14

Cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị có đặc điểm là được sử dụng chung, phục

vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân khu vực đô thị Do vậy, dẫn đếnmâu thuẫn đó là: Ai là việc khơi mào đầu tư, bỏ vốn, sửa chữa, quản lý điều

đó sẽ phức tạp nếu không giải thoát bằng một biện pháp có tính nguyên tắc đó

là : cả xã hội tham gia đầu tư và cộng đồng sử dụng

 Xét về khả năng huy động vốn :

Trong năm 2005, trong số vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước

đô thị thì 30% nguồn vốn Ngân sách và gần 40% vốn ODA còn lại là mộtlượng lớn nguồn vốn được huy động từ các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệptrong nước và ngoài nước, như vậy trên thực tế cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị

đã thu hút được toàn xã hội tham gia Cho dù tiếp cận theo cách nào đi chăngnữa thì cũng có thể khẳng định rằng, muốn xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước

đô thị một cách nhanh chóng thì phải có sự góp sức của cả xã hội

 Xét về khía cạnh công bằng trong nghĩa vụ và quyền lợi của người dân:

Trong thời gian vừa qua, việc xây dựng và hưởng thụ cơ sở hạ tầng cấp nước ở hai khu vực đô thị và nông thôn có sự khác biệt rất lớn Các cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị được xây dựng với quy mô lớn, hiện đại, ở nông thôn thì các công trình này thường có quy mô nhỏ hơn đặc biệt là các vùng miền núi Nguồn vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị thường là vốn Ngân sách nhà nước, còn cơ sở hạ tầng cấp nước nông thôn thì thường được huy động từ người dân, người dân ở khu vực thành thị thường không phải đóng góp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước mà họ chỉ việc đóng góp cho khối lượng nước mà mình sử dụng, người dân ở khu vực nông thôn ngoài việc đóng góp cho khối lượng nước mà mình sử dụng phải bỏ ra tiền bạc, công sức để xây dựng Vì vậy, vấn đề đặt ra là việc huy động vốn và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước phải đảm bảo được sự công bằng xã hội

Trang 15

1.1.2 Khái niệm và vai trò của việc đầu tư phát triển cơ sở hạ cấp nước

đô thị:

Khái niệm về đầu tư phát triển

Đầu tư là một hoạt động cơ bản tồn tại tất yếu và nó có vai trò quantrọng trong bất kì nền kinh tế xã hội nào Nói về khái niệm đầu tư, có rấtnhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo nghĩa rộng, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động haycông nghệ Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm của các tài sản tài chính :tiền vốn; tài sản vật chất: nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác…; tàisản trí tuệ : trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…và nguồn nhânlực có đủ điều kiện làm việc với năng suất cao hơn cho xã hội

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồnlực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Như vậy, xét theo bản chất có thể chia hoạt động đầu tư trong nền kinh

tế ra làm 3 loại : Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư mang lại lợi nhuận trựctiếp cho người bỏ tiền ra để cho vay hay mua bán các chứng chỉ có gia màkhông tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế Đầu tư thương mại đây là hình thức

mà nhà đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao nhằm thulợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán

Trong đó, đầu tư phát triển tài sản vật chất là hình thức đầu tư mà cácnhà đầu tư bỏ tiền và tài sản để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì và tạo ra

Trang 16

tài sản mới cho nền kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, góp phầntạo nên việc làm, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Trongđầu tư tài sản vật chất, có đầu tư các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiếntrúc, thông tin, dịch vụ tài chính, tạo nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xãhội ; đầu tư sức lao động bao gồm đầu tư công sức và đầu tư trí tuệ của ngườilao động.

Đầu tư phát triển là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồnlực : nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất đất đai, máy móc, thiết bị,nguyên nhiện vật liệu… nguồn lực lao động và trí tuệ

Phương thức tiến hành các hoạt động đầu tư : xây dựng mới, sửa chữanhà cửa và cấu trúc hạ tầng mua sắm máy móc thiết bị và lắp đặt…, bồidưỡng, đào tạo nguồn nhân lực…

Kết quả đầu tư : hoạt động đầu tư không chỉ mang lại lợi ích cho chủ đầu

tư nói riêng : doanh thu, lợi nhuận… mà còn đem lại lợi ích cho toàn xã hội.Đầu tư được tiến hành trong hiện tại và kết quả của nó được thu về trongtương lai

Từ những khái niệm về đầu tư phát triển ở trên thì đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng kinh tế - xã hội là bỏ ra một lượng tiền vào việc tạo mới hay tăng11cường cơ sở vật chất, các điều kiện kỹ thuật, phương tiện, thiết chế, tổ chứclàm nền tảng cho kinh tế - xã hội phát triển

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị

Như đã nêu ở trên, đầu tư phát triển là khái niệm rất rộng, trong phạm vinghiên cứu của luận văn em xin tập trung đi sâu vào nghiên cứu đầu tư về vốn

để tăng thêm tài sản vật chất cho phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước

Trang 17

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là hình thức đầu tư choviệc khôi phục, nâng cấp, bảo dưỡng hay xây dựng mới các nhà máy nước, hệthống đường ống và năng lực cấp nước cho người dân nhằm đáp ứng nhu cầusinh hoạt và sản xuất cho người dân ở khu vực đô thị

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là một hoạt đồng đầu tưphát triển của Nhà nước, của các đơn vị kinh tế tư nhân hay của các địaphương vào các công trình cấp nước

Như vậy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị bao gồm:

- Đầu tư xây dựng cơ bản: là các khỏan đầu tư làm mới, mở rộng, cảitạo và nâng cấp các nhà máy nước, hệ thống đường ống… khoản đầu tư nàylàm tăng năng lực cấp nước cho người dân

- Đầu tư (chi) thường xuyên : là đầu tư cho công tác duy trì, bảo dưỡng

hệ thống cấp nước… tuy không làm gia tăng năng lực cấp nước nhưng nógiúp phục hồi năng lực đã mất do tình trạng xuống cấp của hệ thống ốngdẫn…

Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng cấp nước đô thị nói riêng (là ngành sản xuất đặc biệt ), do nó có nhữngđặc điểm khác với các ngành sản xuất vật chất khác Đó là :

 Đặc điểm về vốn và sử dụng vốn cho đầu tư CSHT cấp nước đô thị:

So với đầu tư vào cơ sở hạ tầng khác ( Ví dụ như : hệ thống giao thôngđường bộ, đường sắt… đầu tư vào hệ thống cấp nước có nhu cầu vốn khônglớn song vốn thường sử dụng không tập trung

Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống cấp nước tập trung chủ yêu vào cácnhà máy lọc nước, các công nghệ xử lý nước, hệ thống đường dẫn…mà khi

Trang 18

đầu tư vào đây thì có đặc điểm là vốn được đầu tư rộng khắp, từ nơi xử lý

nước đến hộ tiêu dùng có một khoảng cách rất xa.

 Đặc điểm về hình thức đầu tư

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị ở đây đầu tư để duy trì nănglực hoạt động và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ nước, đầu tư mở rộngmạng lưới cung cấp, đầu tư nâng cao năng lực hoạt động, đầu tư tạo nguồnnước đảm bảo chất lượng cung cấp nước…do vậy cần phải đa dạng hóa cáchình thức đầu tư

 Hiệu quả đầu tư gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành

nước

Nếu ngành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khi đó chi phí hoạt độngngành thấp, hay chi phí của các đối tượng sử dụng nước thấp cũng như lợinhuận kinh doanh của ngành tăng, mang lại hiệu quả cho nền kinh tế

Hiệu quả đầu tư ở đây còn được biểu hiện ở số lượng và chất lượng dịch

vụ Chất lượng và số lượng dịch vụ ở đây phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có cảyếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Yếu tố chủ quan ở đây xuất phát từchính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nước; yếu tố khách quan xuất phát từtính đồng bộ trong công tác quy hoạch nước, thái độ của đối tượng sử dụngnước…

Cơ sơ hạ tầng phát triển sẽ đảm bảo đáp ứng đủ và trên quy mô rộng cho các nhu cầu khác:

Việc phát triển cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ dựa trên cơ sở quy hoạchtổng thể, quy hoạch đô thị và cơ sở hạ tầng đô thị sẽ góp phần giảm thiểu chiphí cho người tiêu dùng cũng như chi phí cho nhà kinh doanh nước sạch

Ngày đăng: 13/04/2013, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dân số Hà Nội qua các năm - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Dân số Hà Nội qua các năm (Trang 24)
Bảng 2 : Dự báo dân số Hà Nội đến năm 2020 - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Dự báo dân số Hà Nội đến năm 2020 (Trang 25)
Bảng 3: Diện tích, dân số trung bình và mật độ dân số Hà Nội Tỉnh/ - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Diện tích, dân số trung bình và mật độ dân số Hà Nội Tỉnh/ (Trang 27)
Bảng 5 : Tỷ lệ cấp nước - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Tỷ lệ cấp nước (Trang 31)
Bảng 6 : Vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị  giai đoạn 2002-2007 - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị giai đoạn 2002-2007 (Trang 34)
Bảng 7 : Số dự án và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị phân theo nguồn vốn giai đoạn 2002- 2007 - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tại Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Số dự án và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị phân theo nguồn vốn giai đoạn 2002- 2007 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w