47 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH.... Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 TÁC GIẢ
Trương Thị Thanh Hoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ kinh tế môi trường
“ Nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình” của tôi đã được hoàn thành
Trước hết tôi xin được trình bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TSKH Nguyễn Trung Dũng (Trường Đại học Thủy lợi) đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng góp ý kiến chân tình của các thầy cô giáo và cán bộ khoa học đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 TÁC GIẢ
Trương Thị Thanh Hoa
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.Bản đồ huyện Kim Sơn 20 Hình 2.2.Nhà thờ đá Phát Diệm, Kim Sơn 33 Hình 2.3.Bãi ngang - cồn nổi Kim Sơn 33 Hình 2.4 Người dân xã Thượng Kiệm (Kim Sơn) tham gia làm đường giao thông nông thôn 38
Hình 2.6 Sông Ân Giang - Thị trấn Phát Diệm 41
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: 19 tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về NTM 8
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế(Theo giá trị sản xuất hiện hành) 21
Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nước - ĐV: Triệu đồng 23
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản 25
Bảng 2.4: Trên địa bàn huyện Kim Sơn có những nhóm cây trồng 26
Bảng 2.5: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm chủ yếu 27
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất ngành thủy sản và sản lượng một số hàng hóa thủy sản huyện Kim Sơn 28
Bảng 2.7: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 29
Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp 30
Bảng 2.9: Sản lượng sản phẩm công nghiệp, TTCN chủ yếu 31
Bảng 2.10: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn 32
Bảng 3.1.Các tiêu chí môi trường 68
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 6Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN TRONG CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1
1.1 Quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường 1
1.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn 4
1.3 Nội dung bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 8
1.3.1 Tiêu chí về Bảo vệ môi trường 8
1.3.2 Nội dung và giải pháp bảo vệ môi trường ở nông thôn trong điều kiện xây dựng nông thôn mới 11
1.4 Kinh nghiệm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn ở một số nước 15
1.4.1 Các nước phát triển 15
1.4.2 Các nước đang phát triển 17
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 20
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn 20
2.1.1 Vị trí địa lý 20
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện trong thời gian qua 21
2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường ở huyện Kim Sơn trong thời gian qua 36
2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới 36
2.2.2 Phân tích đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại địa phương trong quá trình xây dựng nông thôn mới 40
Trang 82.3 Đánh giá chung 43
2.3.1 Những kết quả đạt được 43
2.3.1 Những tồn tại cần khắc phục 46
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH 49
3.1 Định hướng xây dựng nông thôn mới của huyện Kim Sơn trong thời gian tới 49
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của việc bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới 53
3.2.1 Những thuận lợi 53
3.2.2 Những khó khăn 57
3.3 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới 58
3.3.1 Giải pháp về tăng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường nông thôn 59
3.3.2 Giải pháp về chăn nuôi 60
3.3.3 Giải pháp về tổ chức sản xuất kinh doanh 61
3.3.4 Giải pháp về sản xuất nông nghiệp 62
3.3.5 Giải pháp về cam kết và hương ước bảo vệ môi trường 64
3.3.6 Giải pháp về thu gom và xử lý nước thải và rác thải 65
3.3.7 Giải pháp về nghĩa trang 67
3.3.8 Các giải pháp về quản lý môi trường 67
Kết luận chương 3 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Trang 9MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tại hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X,
địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước giai đoạn 2010-2020 nhằm phát triển nông thôn toàn diện, bao gồm nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở, có những yêu cầu riêng đối với từng vùng sinh thái, vùng kinh tế - xã hội khác nhau Do vậy việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong xây dựng nông thôn mới phải được nghiên cứu để phát huy hiệu quả
Trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới, tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí được đặt ra thực hiện tại các xã Hiện nay, tại huyện Kim Sơn thuộc tỉnh Ninh Bình đã triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và tiêu chí về môi trường vẫn đang còn là vấn đề mới cần được nghiên cứu thêm
Đề tài luận văn của học viên nhằm giải quyết một phần nhỏ trong
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với tên là: “Nghiên
cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”
Trang 10M ục đích của đề tài
Nghiên cứu vấn đề môi trường để từ đó đưa ra các giải pháp, định hướng tốt giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề về môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay Giải pháp nhằm đảm bảo môi trường phát triển bền vững vấn đề ô nhiễm môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Phạm vi nghiên cứu
Đề ra những giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới hiện nay
P hương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích
Phương pháp chuyên gia
Trang 111
C HƯƠNG 1 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Xã hội ngày càng phát triển, cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần giải quyết Hiện nay vấn đề, làm sao để bảo vệ môi trường sinh thái là vấn đề không chỉ diễn ra ở nước ta mà còn trên toàn thế giới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng
mà ở cả các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Hiện nay ô nhiễm môi trường đang ngày càng trầm trọng hơn: ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, nước và hậu quả mà chúng để lại là ảnh hưởng lớn về mọi mặt đối với cuộc sống của con người Các chất thải ngày càng nhiều và phong phú hơn, trong khi đó các biện pháp xử lý thì kém hiệu quả cùng với sự không quan tâm một cách chính đáng đã làm cho môi trường ngày một tồi tệ hơn Vì vậy, bảo vệ
1.1 Quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt
cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống.0F
1Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.1F
2Giữa môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường tự nhiên là điều kiện cho kinh tế phát triển và kinh tế
1 Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1t_tri%E1%BB%83n_kinh_t%E1%BA%BF
Trang 12
tự nhiên nhằm phục vụ cho mục đích mà yêu cầu cuộc sống của con người đòi hỏi Tự nhiên, ở bất kỳ giai đoạn nào trong sự phát triển của xã hội loài người cũng đều cung cấp cho con người những sản phẩm vật chất để con người sinh sống: cho con người nguồn nước tinh khiết để sinh hoạt, cho con người không khí trong lành để hít thở Đặc biệt trong quá trình thúc đẩy kinh tế tăng trưởng con người đã phải lấy đi của tự nhiên rất nhiều những bộ phận thân thể của nó như động, thực vật, đất đai, khoáng chất chính trong quá trình đó con người
đã làm thay đổi giới tự nhiên.2F
môi trường tự nhiên đều do quá trình tăng trưởng kinh tế đem lại Chúng ta hoàn toàn có thể khẳng định chắc chắn rằng, cho đến nay, không có một ngõ ngách nào của tự nhiên mà con người lại không động chạm vào vì mục đích phát triển kinh tế, và không có một nơi nào trong tự nhiên sau khi con người đụng chạm vào vì mục đích kinh tế mà lại trả lại cho nó dáng vẻ nguyên thủy ban đầu vốn có của nó Vì mục đích phát triển kinh tế, con người đã tác động đến môi trường tự nhiên theo hai hướng có lợi hoặc có hại
Khi con người hành động đúng quy luật, sẽ tạo ra hướng có lợi cho môi trường tự nhiên: trong quá trình thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, con người
đã tác động vào tự nhiên, ít nhiều cũng đã cải tạo môi trường tự nhiên, nâng
2 Nguồn:
http://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/M%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_l%C3%A0_g%C3%AC
%3F
Trang 13
ta học hỏi để ngày càng hiểu được một cách chính xác hơn những quy luật đó,
và biết được những hậu quả gần gũi cũng như xa xôi của những sự can thiệp
giới tự nhiên Nhất là từ khi khoa học tự nhiên đã thu được những tiến bộ vĩ đại trong thế kỷ hiện thời, thì chúng ta lại ngày càng đi đến chỗ hiểu biết được
cả những hậu quả tự nhiên xa xôi, ít nhất là của những hành động thông thường nhất của chúng ta trong lĩnh vực sản xuất, và do đó, có thể chi phối được những hậu quả đó Nhưng điều đó càng trở thành sự thật thì con người không những càng cảm thấy mà lại càng thêm hiểu biết rằng mình với giới tự nhiên chỉ là một
Ngược lại, khi con người và xã hội tác động vào tự nhiên không theo quy luật, sẽ tạo ra hướng có hại là gây nên ô nhiễm môi trường tự nhiên, làm cho môi trường tự nhiên ngày càng nghèo nàn, kiệt quệ, sự cân bằng sinh thái
sẽ bị phá vỡ và tự nhiên sẽ “trả thù” con người.4F
5Như vậy, giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên vừa
có sự thống nhất, vừa có sự mâu thuẫn Sự thống nhất và mâu thuẫn đó đều
3 Nguồn: http://www.vfej.vn/print/4138/phat-trien-kinh-te-phai-gan-voi-bao-ve-moi-truong.html
4 Nguồn: http://www.vfej.vn/print/4138/phat-trien-kinh-te-phai-gan-voi-bao-ve-moi-truong.html
5 Nguồn: http://www.vfej.vn/print/4138/phat-trien-kinh-te-phai-gan-voi-bao-ve-moi-truong.html
Trang 14
4
thể hiện ở nền sản xuất xã hội Con người không ngừng sản xuất ra của cải vật chất Mọi của cải vật chất mà con người sản xuất ra xét đến cùng bằng cách này hay cách khác đều lấy vật liệu từ tự nhiên Con người khác với con vật ở chỗ không chỉ sử dụng các vật phẩm có sẵn trong tự nhiên mà còn cải tạo tự nhiên, bắt chúng phục vụ nhu cầu của mình Như thế, sự thống nhất và mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên là vĩnh viễn, nó còn tồn tại chừng nào con người còn tồn tại
Nghiên cứu về sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
tự nhiên cho ta thấy việc đánh giá tác động của phát triển kinh tế đến vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên và ngược lại Từ đó giúp cho các nhà quản lý ra quyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế cũng như kỹ thuật trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mình Đồng thời sẽ giúp chúng ta kết hợp một cách thông minh giữa tăng trưởng kinh tế
và bảo vệ môi trường tự nhiên để có sự phát triển thực sự bền vững
1.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn
Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn
so với thành thị Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu
về tính vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ô nhiễm môi
Trang 155
trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa
a) Ô nhiễm môi trường nông thôn đang ở mức báo động
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều nông thôn đang ở mức báo động, đã và đang gây ra những tác động mạnh mẽ và lâu dài đến sức khoẻ cộng đồng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này Ở nhiều nơi, do các làng nghề gây ra, ở nhiều nơi thì do nước thải, chất thải từ sản xuất nông nghiệp như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, rác thải sinh hoạt Mỗi năm, khu
sinh hoạt, hơn 14.000 tấn bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón các loại,
76 triệu tấn rơm rạ và khoảng 74 triệu tấn chất thải chăn nuôi,… Ước tính tổng lượng phân bón vô cơ sử dụng trong canh tác nông nghiệp vào khoảng
ra gây ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường
Theo một báo cáo môi trường, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn khoảng 40-55%, trong đó khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải
tự quản Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác thải, không có người và không
có phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn trở thành vấn
đề nan giải khó xử lý.5F
6
b) Ô nhiễm ở làng nghề có xu hướng gia tăng
Cả nước có trên 1.300 làng nghề đã được công nhận và 3.200 làng có nghề, tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60% Kết quả khảo sát
6 Nguồn: http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/Preview/PrintPreview.aspx?co_id=28340739&cn_id=611559
Trang 166
52 làng nghề điển hình trong cả nước cho thấy 46% làng nghề có môi trường
bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa Những đánh giá trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng gia tăng Hàm lượng kim loại nặng trong đất ở một số làng nghề đã xấp xỉ hoặc vượt tiêu chuẩn cho phép Hầu hết chất thải phát sinh từ các làng nghề như chế biến lương thực, thực phẩm, tái chế kim loại, giấy, nhựa,… chưa được thu gom và xử lý triệt để, nhiều làng nghề xả thải bừa bãi gây tác động xấu tới cảnh quan môi trường; gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất; làm gia tăng người mắc bệnh có liên quan đến ô nhiễm; thậm chí làm giảm tuổi thọ trung bình của người dân sống trong và bên cạnh làng nghề
Nhiều bộ, ngành, địa phương đã tích cực nghiên cứu, xây dựng, chuyển giao và có biện pháp nhân rộng một số mô hình quản lý, xử lý chất thải làng nghề, góp phần cải thiện môi trường tại một số địa phương như công nghệ hầm biogas đối với chất thải ở các làng nghề chăn nuôi, giết mổ gia súc; mô hình quản lý chất thải nguy hại làng nghề… Một số địa phương đã triển khai quy hoạch tập trung các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để di dời các cơ
sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư đối với làng nghề dệt nhuộm, giấy tái chế,… hoặc quy hoạch quản lý theo hình thức phân tán đối với từng
hộ gia đình tại các làng nghề truyền thống ít ô nhiễm; công tác xã hội hoá bảo
vệ môi trường làng nghề (chủ yếu là thu gom chất thải rắn) đã được hình thành và hoạt động có hiệu quả tại một số địa phương Thủ tướng Chính phủ cũng vừa ban hành Quy định số 577/QĐ-TTg ngày 11/4/2013 phê duyệt Đề
án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó xác định các trọng tâm ưu tiên bảo vệ môi trường làng nghề giai đoạn 2013-2015 và 2016-2020 nhằm từng bước xử lý các làng nghề hiện đang bị ô nhiễm môi trường và ngăn chặn tình trạng phát sinh các làng nghề gây ô nhiễm môi trường mới
Trang 177
vẫn đang gia tăng và trở thành một vấn đề môi trường cấp bách hiện nay, các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chậm được xử lý do thiếu
7
c) Cần đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường
Vấn đề ô nhiễm môi trường ở các làng nghề và khu vực nông thôn như trên đã và đang tạo ra những rào cản lớn trong việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại Điều này đòi hỏi các cấp, các ngành cần gắn chặt phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công tác bảo
vệ môi trường trong tiến trình thực hiện công hiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đẩy mạnh công tác phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, khắc phục tình trạng nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực trọng điểm; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức
pháp luật về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, tăng cường và đa dạng hoá đầu tư cho bảo vệ môi trường Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về bảo vệ môi trường, nhất là trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường…
7 Nguồn: http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/Preview/PrintPreview.aspx?co_id=28340739&cn_id=611559
Trang 188
1.3 N ội dung bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Tiêu chí về Bảo vệ môi trường
Xuất phát từ thực tế đã nêu ở 1.1, nên Chính phủ đưa ra chương trình mục tiêu Quốc gia Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới thì việc bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí cần phải đạt được Tuy nhiên, ở nhiều vùng nông thôn, tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn chưa được giải quyết có
hệ thống, nhất là ở các làng nghề và trong sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.1: 19 tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về NTM
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải
100%
Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp ký thuật của Bộ giao thông vận tải
50%
Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
100% (50% cứng hóa)
Trang 199
Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50%
xuất và dân sinh
Đạt
Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được kiên
cố hóa
50%
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện
95%
tiểu học, trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn quốc gia
70%
văn hóa
Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của
Bộ Văn hóa thể thao và du lịch
Đạt
Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt chuẩn của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch
100%
III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
bình quân chung của tỉnh
1,2 lần
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
45%
chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Có
Trang 2010
IV VĂN HÓA – XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS được tiếp tục hoạc trung học( phổ thông, bổ túc, học nghề)
70%
chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ văn hóa thể thao và du lịch
Đạt
vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
Đạt
Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Trang 2111
Tiêu chí bảo vệ môi trường là tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí Quốc gia về chương trình xây dựng nông thôn mới được thể hiện ở Bảng 1 Tiêu chí này được chia nhỏ thành các tiêu chí con như: (i) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; (ii) Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường; (iii) Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp; (iv) Nghĩa trang được xây dựng theo QH và (v) Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
1.3.2 Nội dung và giải pháp bảo vệ môi trường ở nông thôn trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân Nội dung cụ thể:
triển môi trường xanh - sạch - đẹp
Để đạt được các tiêu chí trên thì nhiệm vụ được đặt ra là cần phải đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường nông thôn, có thể triển khai một số giải pháp sau:
Trang 2212
thức, giáo dục pháp luật TNMT, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường (BVMT), ứng phó biến đổi khí hậu
Các giải pháp thực hiện : Đào tạo cán bộ nguồn đáp ứng nhu cầu quản
lý môi trường tại địa phương; Và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với các cán bộ hiện hữu Trước khi dự án, đề án triển khai thực hiện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường), hướng chủ dự án đến với các công nghệ sạch, thân thiện môi trường Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện đầu tư, vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và giám sát chất lượng môi trường định kỳ Thường xuyên cập nhật, đưa tin về
đại chúng để vận động chủ cơ sở sản xuất kinh doanh dần thay đổi công nghệ
cũ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tiên tiến trong sản xuất, tận dụng, tái sử dụng chất thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường Triển khai trình diễn
và hỗ trợ sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường Khuyến khích chăn nuôi trang trại và hạn chế dần chăn nuôi nhỏ lẻ khó kiểm soát nguồn phát sinh ô nhiễm Tổ chức sắp xếp lại các làng nghề, di dời các cơ sở nằm xen kẽ khu dân cư, đi đôi với hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có đầy đủ hạ tầng bảo vệ môi trường để bảo đảm các điều kiện về xử lý môi trường tập trung Khuyến khích hình thành các đơn vị tư vấn, dịch vụ thiết kế,
xử lý môi trường; ngành công nghiệp môi trường Những cơ sở không đạt tiêu chuẩn môi trường sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường Yêu cầu khắc phục nhanh tình trạng ô nhiễm môi trường, sử dụng biện pháp đình chỉ hoạt động toàn bộ quá trình sản xuất đối với những
Trang 2313
doanh nghiệp cố tình không thực hiện xử lý các chất thải hoặc những doanh nghiệp có tổng lượng chất thải lớn và bị khiếu nại nhiều lần Hàng năm tiếp tục thực hiện tốt Chương trình giải thưởng môi trường đối với các cơ sở sản
sinh học, hạn chế dùng hóa chất hoặc thuốc kháng sinh trong nuôi thủy sản
trong canh tác nông nghiệp; hướng dẫn người dân thu gom, xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hóa chất
- Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học dùng trong nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
- Tập trung khuyến nông, chuyển giao cho nông dân kỹ thuật và áp dụng những mô hình canh tác mới thân thiện với môi sinh, môi trường Sản xuất theo qui trình an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản là hướng đang được ngành chức năng khuyến khích áp dụng rộng rãi Đơn cử như mô hình trồng rau an toàn, chăn nuôi gia súc gia cầm theo ngưỡng an toàn sinh học thực chất là những mô hình canh tác bền vững, bảo vệ môi sinh môi trường và mang lại hiệu quả cao cho người sản xuất
thiết bị, cơ sở vật chất cho hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn Hiện nay, hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn chỉ mang tính tự phát, xuất phát từ các mô hình bảo vệ môi trường của các tổ chức, đoàn thể nên vấn đề đầu tư đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất còn rất hạn chế
Trang 2414
về bảo vệ thực vật, như: mô hình hợp tác xã vệ sinh môi trường, mô hình đội
tự quản vệ sinh môi trường, mô hình bếp ít khói, mô hình 3 sạch: “Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ”…các mô hình xã hội hoá bảo vệ tài nguyên môi trường biển, hải đảo tại các huyện ven biển
khu vực nông thôn như chợ, làng nghề, lò giết mổ gia súc, gia cầm
Cơ chế giải pháp thực hiện chỉ tiêu Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: cơ sở phải có đầy đủ thủ tục pháp lý về môi trường, như Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường do ủy ban nhân dân cấp huyện cấp, Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của ủy ban
trước khi đi vào hoạt động phải được cơ quan quản lý Nhà nước xác nhận hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo quy định hiện hành
xử lý ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở chế biến nông sản
8
Cơ chế giải pháp thực hiện tiêu chí không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp, thực hiện công tác vệ sinh môi trường nông thôn: Vệ sinh đường làng, xóm, thôn bản, và các khu vực công cộng; khơi thông cống rãnh thoát nước Vận động nhân dân xây chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh Vận động nhân dân xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng phân chuồng và quản
lý phân tươi đúng cách, không dùng phân tươi để bón tưới cho rau màu
8 Nguồn: tac-bo-v-moi-trng-trong-qua-trinh-xay-dng-nong-thon-mi-tren-a-ban-tnh-qung-tr&catid=40:moi-
http://stnmt.quangtri.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=525:y-mnh-cong-trng&Itemid=139
Trang 25
15
Thành lập và tổ chức các đội kỹ thuật chuyên xây dựng công trình vệ sinh tại các huyện, xã, thôn Nhằm mục tiêu hướng dẫn cho cộng đồng xây dựng các công trình nhà tiêu đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, đồng thời hỗ trợ công tác giám sát sử dụng tại cộng đồng Đầu tư nghiên cứu các mô hình vệ sinh phù hợp cho các vùng ngập lụt, hộ gia đình, trường học, trạm xá, chợ nông thôn, ủy ban nhân dân các xã Hướng dẫn, và quản lý việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật Xây dựng các mô hình về dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác thải chung, vấn đề môi trường nông thôn cần phải được triển khai một cách đồng bộ, kịp thời và tích cực mới đảm bảo được tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Nhìn chung, vấn đề môi trường nông thôn cần phải được triển khai một cách đồng bộ, kịp thời và tích cực mới đảm bảo được tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới
1.4 Kinh nghiệm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn
ở một số nước
1.4.1 Các nước phát triển
UNEP đã đưa ra khái niệm ban đầu cho rằng: “Nền kinh tế xanh là kết quả mang lại phúc lợi cho con người và công bằng xã hội, nó có ý nghĩa giảm những rủi ro môi trường và khan hiếm sinh thái” Từ khái niệm đó cho thấy, phát triển một nền kinh tế xanh thực chất là vì con người, đảm bảo phúc lợi cao nhất, đạt mục tiêu công bằng về mặt xã hội và hạn chế tối đa những rủi ro cho môi trường và hệ sinh thái, tôn tạo và phát triển hệ sinh thái tự nhiên Theo kết qủa nghiên cứu của các tác giả trong tài liệu “Hướng tới nền kinh tế xanh” do chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) công bố năm
2011, mô hình kịch bản đầu tư xanh với số vốn khoảng 2% GDP toàn cầu (Khoảng 1300 tỷ USD), trong đó khoảng một phần tư của tổng số (0,5% GDP) tương đương với số tiền 350 tỷ USD được đầu tư cho các lĩnh vực sử
Trang 2616
dụng nhiều vốn tự nhiên như các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nước sạch
và thủy sản Trong mô hình kinh tế vĩ mô, các tác giả cũng đã tính toán và chỉ
ra rằng, xét trong dài hạn, đầu tư vào nền kinh tế xanh sẽ cải thiện hiệu quả kinh tế và tăng tổng lượng của cải trên toàn cầu.8F
9
Từ khởi xướng của UNEP, Trung Quốc là một trong những quốc gia tiếp cận sớm ý tưởng này để đưa vào hoạch định chính sách nhằm chuyển từ phương thức phát triển kinh tế kiểu tiêu hao nhiều tài nguyên sang phương thức phát triển kinh tế kiểu tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường
Một là, lấy việc ưu tiên tiết kiệm và hiệu quả làm gốc để làm nòng cốt cho việc xây dựng hệ thống kinh tế quốc dân kiểu tiết kiệm tài nguyên toàn diện, nâng cao vị trí quan trọng của việc tiết kiệm tài nguyên trong chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên, thêm một bước nữa tăng cường hướng dẫn về chính sách cho việc tiết kiệm tài nguyên,
ra sức điều chỉnh và tối ưu hóa kết cấu ngành nghề, ra sức khai thác và phổ biến kỹ thuật tiết kiệm tài nguyên, loại bỏ công nghệ và thiết bị lạc hậu, tăng cường quản lý các khâu về sản xuất, vận chuyển, tiêu dùng tài nguyên
Hai là, lấy việc ra sức phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế sản sinh lượng Carbon thấp làm con đường cơ bản xây dựng hệ thống kinh tế quốc dân kiểu tiết kiệm tài nguyên
liệu, tiết kiệm đất và sử dụng tổng hợp nguồn tài nguyên làm trọng điểm cho việc xây dựng hệ thống kinh tế quốc dân kiểu tiết kiệm tài nguyên, cố gắng tiết kiệm nguồn năng lượng, tiết kiệm nước, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, thúc đẩy sử dụng tổng hợp tài nguyên
Bốn là, lấy việc bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh làm nhu cầu cơ bản cho việc xây dựng hệ thống kinh tế Quốc dân kiểu tiết kiệm nguồn tài
9 Nguồn: http://www.baophuyen.com.vn/Kinh-te-82/8806406006106105657
Trang 27
17
nguyên, một mặt phải điều chỉnh và cải thiện kết cấu tiêu dùng nguồn tài nguyên, nhất là kết cấu tiêu dùng nguồn năng lượng, cố gắng giảm thiểu tác động xấu của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đối với môi trường,
nỗ lực thực hiện sự hòa hợp giữa tài nguyên và môi trường; Mặt khác, phải đảm bảo an ninh tài nguyên, xây dựng và hoàn thiện dự trữ chiến lược dầu mỏ thích ứng với sức mạnh của đất nước, tích cực quán triệt chiến lược “Bước ra ngoài”, thực hiện mục tiêu đa dạng hóa con đường nhập khẩu nguồn năng lượng, khai thác kỹ thuật thay thế và tiết kiệm dầu mỏ, đảm bảo sự cung cấp
10Nhóm các nước mới nổi lên nhờ quá trình công nghiệp hóa như Hàn quốc, Singapore Từ những năm 80 của thế kỷ XX họ không phải trả giá nhiều cho môi trường nhờ tiếp nhận công nghệ mới của các nước công nghiệp phát triển và những bài học kinh nghiệm của các nước đó trước đây Mô hình phát triển của các nước này ngay từ đầu đã chú trọng tới môi trường và tiết kiệm tài nguyên, chính vì vậy họ đã rút ngắn khoảng cách phát triển không chỉ đạt mục tiêu kinh tế mà chú trọng tới môi trường Hiện nay các nước này tiếp tục phát triển theo xu hướng “Tăng trưởng xanh”, “Kinh tế cac bon thấp”
và hướng tới nền kinh tế xanh.10F
11
1.4.2 Các nước đang phát triển
Trên thế giới, trước hết phải kể đến công trình: “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nhà xuất bản nông nghiệp ấn hành năm 1994 Trong tác phẩm này, tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết và khảo cứu thực tiễn ở nhiều nước Châu
Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh Cuốn sách đã đề cập những vấn đề về chính sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất
10 Nguồn: quc-t-v-bo-v-tai-nguyen-moi-trng-va-bai-hc-cho-vit-nam&catid=112:tin-van-hoa-tu-tuong&Itemid=488
http://www.nxbctqg.org.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=3487:kinh-nghim-11 Nguồn: http://isponre.gov.vn/ /895-kinh-nghim-quc-t-trong-cong-tac-bo-v-tai-nguyen
Trang 28
và giải quyết vấn đề nông dân
Các nước đang phát triển, nhất là các nước nghèo và trình độ phát triển trung bình ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh Ở các nước này trình độ công nghệ thấp hơn các nước phát triển, sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp, khai thác và xuất khẩu thô tài nguyên thiên nhiên, lao động giá rẻ, sẽ
bị lôi kéo vào xu thế phát triển mới Tuy nhiên theo nội hàm phát triển “Kinh
tế xanh”, đây sẽ là cơ hội cho các nước này tham gia để khôi phục nguồn tài nguyên tái tạo, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ môi trường, tăng phúc lợi và giảm nghèo Việc tiếp cận mô hình phát triển “kinh
tế xanh” sẽ đặt ra nhiều thách thức, nhất là nguồn vốn đầu tư, công nghệ và năng lực thực thi Để vượt qua được những thách thức đó, các nước đang phát triển không chỉ phải phát huy nội lực mà còn cần có sự trợ giúp của các nước phát triển, nhất là nguồn vốn, công nghệ và nâng cao năng lực thực thi
Về lý luận và thực tiễn đã cho thấy, thế giới đang có những sự thay đổi mới trong định hướng phát triển, nhất là sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế từ năm 2008 đến nay, đó là cấu trúc lại nền kinh tế, hướng tới xây dựng một nền kinh tế xanh
Kết luận chương 1
Bảo vệ môi trường ở nông thôn trong chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cấp bách và thiết thực Qua phân tích một vài vấn đề trên chắc hẳn chúng ta đã thấy được phần nào thực trạng
và những hậu quả của ô nhiễm môi trường nông thôn Việt Nam hiện nay đó là
Trang 2919
những yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống con người Từ đó, chúng ta nhận rõ được ý thức trách nhiệm to lớn của bản thân trong công tác bảo vệ môi trường, đồng thời thúc đẩy sự nghiên cứu tìm tòi các biện pháp xử
lí chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường nhưng song song với nó vẫn phát huy khả năng sản xuất, cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam Con người luôn phải bảo vệ môi trường nói chung, hãy giữ cho trái đất luôn xanh - sạch - đẹp bởi đây chính là ngôi nhà chung của chúng ta
Trang 3020
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM SƠN, TỈNH
NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn
2.1.1 Vị trí địa lý
19054'26"- 20009’24" vĩ bắc và 106001'47"- 106009'43" kinh Đông
Kim Sơn là một huyện đồng bằng ven biển được thành lập năm 1829
do công lao của Nguyễn Công Trứ thông qua kết quả khai hoang và thiết kế xây dựng hệ thống thuỷ lợi hữu hiệu, nằm ở phía đông nam tỉnh Ninh Bình, cách thành phố Ninh Bình 27km Phía bắc giáp huyện Yên Khánh, Yên Mô (Ninh Bình), phía đông giáp huyện Nghĩa Hưng (Nam Định), phía Tây nam giáp huyện Nga Sơn (Thanh Hoá), phía Nam giáp biển Đông
Trang 3121
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện trong thời gian qua
2.1.2.1 Cơ cấu phát triển kinh tế
bước chuyển dịch theo hướng tích cực Cơ cấu kinh tế đã và đang chuyển dịch đúng hướng, đặc biệt trong những năm gần đây, (tỷ trọng nông - lâm - thuỷ
12
Xu hướng, các ngành sản xuất phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ
như: Nhà máy gạch Kim Chính, Yên lộc, Ân Hoà, xí nghiệp chế biến hạt điều
làm tăng giá trị của sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
2000-2005 lên 14,9% giai đoạn 2000-2005-2010) Quy mô các thành phần kinh tế trong
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Kim Sơn 2011)
12 Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, …
Trang 32
22
viên, 2 thành viên
huy đầy đủ được tiềm năng, thế mạnh Việc tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu
do đóng góp của lao động Tuy nhiên những năm gần đây đã có thay đổi tích
2.1.2.2 T ổng quan về phát triển kinh tế - xã hội
a) Tốc độ tăng trưởng
Giai đoạn 2000-2005 bình quân tốc độ tăng trưởng tính theo giá trị sản
Giai đoạn năm 2005-2010, bình quân tốc độ tăng trưởng tính theo giá
tăng trưởng có bước cải thiện Nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện cả
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Giá trị sản xuất năm 2005-2010 bình quân đầu người đạt 18.08 triệu đồng gấp 2,4 lần Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2000-2005
b) Thu chi ngân sách
nhiên cơ cấu thu - chi vẫn còn mất cân đối lớn, Trung ương và tỉnh vẫn phải
hỗ trợ cân đối cho huyện
Trang 3323
Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nước - ĐV: Triệu đồng
Như vậy, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế giai đoạn
XH Ninh Bình đến năm 2010 Cùng với xu thế phát triển chung của cả nước,
Trang 3424
địa bàn huyện trong những năm qua đã có sự cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, nếu
c) Xu ất khẩu
năm 2005 đạt 5 triệu USD Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là hàng tiểu thủ công
d) M ức sống dân cư
tăng nhanh, số hộ nghèo giảm dần, không còn hộ đói Nguồn thu nhập chủ
20,9 triệu đồng
tâm Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, mạng lưới chợ được nâng cấp và xây
mới
e) Môi tr ường sinh thái
Ở các khu vực dân cư nước thải sinh hoạt được thoát chung với nước mưa trong các rãnh đất, một phần tự thấm vào đất, một phần xả trực tiếp ra kênh mương Mật độ dân cư đông tập chung ở các làng, xóm, lượng nước thải
tăng các chất gây ô nhiễm như: phẩm nhuộm, các hợp chất chứa lưu huỳnh
Trang 3525
trong công đoạn tẩy trắng và sấy nguyên liệu tại các làng nghề thủ công dệt
2.1.2.3 Th ực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực
a) Nông, lâm nghi ệp và thủy sản
kịp thời sản xuất nông nghiệp
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
(Ngu ồn: Niên giám thống kê huyện Kim Sơn 2011)
đồng thời ban hành các chính sách mới phù hợp với điều kiện của huyện, nên
Trang 3626
Nông nghi ệp
đạt 659,8 kg, tăng 15,3% so với nhiệm kỳ trước, đảm bảo an ninh lương thực,
là đơn vị dẫn đầu tỉnh về năng suất lúa
Bảng 2.4: Trên địa bàn huyện Kim Sơn có những nhóm cây trồng
TT Lo ại cây trồng Di ện tích gieo
Trang 3727
đông(năm 2008 trồng 99 ha, năm 2009 trồng 1.581,7 ha), chủ yếu là cây đậu
tương, bí xanh
Bảng 2.5: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm chủ yếu
Ch ỉ tiêu S ố lượng (Con)
S ản lượng thịt hơi xuất chu ồng (Tấn)
Chăn nuôi gia súc, gia cầm được duy trì và phát triển Các chỉ tiêu về
đầu nhiệm kỳ, đã xuất hiện một số mô hình trang trại chăn nuôi có hiệu quả
Th ủy sản
trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Đẩy mạnh việc ứng
Trang 3828
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất ngành thủy sản và sản lượng một số hàng hóa
th ủy sản huyện Kim Sơn
(Ngu ồn: Niên giám Thống kê huyện Kim Sơn 2011 )
ha, năm 2011: 3.769 ha Trong đó tăng ở diện tích nước lợ, với diện tích lớn
đó, năm 2006 UBND tỉnh đã phê duyệt dự án cho xây dựng cơ sở hạ tầng
Lâm nghiệp
Trang 3929
thái Tính đến năm 2011tổng diện tích đất lâm nghiệp là 482 ha chiếm 3,2%
Bảng 2.7: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp
(Ngu ồn: Niên giám Thống kê huyện Kim Sơn 2011 )
b) Công nghi ệp, tiểu thủ công nghiệp
231 tỷ đồng
Đến năm 2010 có 15- 20 làng nghề được tỉnh cấp bằng công nhận làng
tư doanh chiếu cói Quang Minh, Xí nghiệp tư doanh thủ công mỹ nghệ Đổi
Mới
Trang 4030
Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp
(ĐVT: Triệu đồng- giá so sánh năm 1994)
(Ngu ồn: Niên giám thống kê huyện Kim Sơn 2011)
năm trước và đạt mức tăng trưởng trung bình năm 21,3%/năm (giai đoạn