1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI TS 10 CHUYÊN TOÁN -TIN THPT CHUYEN LONG AN 14-15

2 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm điều kiện của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x x sao cho 1, 2 x1... Hãy cho biết kí tự thứ 464 trong dãy?. b Viết chương trình nhập vào từ bàn phím hai kí tự chữ

Trang 1

SỞ GD&ĐT LONG AN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN

NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi: TIN HỌC CHUYÊN

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN 1: TOÁN HỌC

Câu 1 (1,0 điểm)

Rút gọn biểu thức ( 22)( 9 3) 23 23 1

Q

Câu 2 (1,5 điểm)

Cho phương trình x2−(2m+1)x m+ 2 + =m 0 Tìm điều kiện của tham số m để phương trình có

hai nghiệm phân biệt x x sao cho 1, 2 x1<x2và 3 2

x =x

Câu 3 (1,0 điểm)

Giải phương trình :x3+2x− =3 0

Câu 4 (1,5 điểm)

Cho nửa đường tròn (O R đường kính AB Kẻ tiếp tuyến Bx và lấy hai điểm ,; ) C D thuộc nửa

đường tròn trên Đường thẳng AC AD lần lượt cắt tia Bx tại ,, E F ( F nằm giữa B và E ).

a) Chứng minh: AC AE không đổi.

b) Chứng minh: CEFD là tứ giác nội tiếp.

Câu 5 (1,0 điểm)

Chứng minh : 2

1

n + không chia hết cho 3 với mọi số tự nhiên n

Câu 6 (1,0 điểm)

Cho các số thực dương , ,a b c sao cho a b c+ + =3 Chứng minh:

3

Câu 7 (1,0 điểm)

Cho tam giác ABC có góc B là góc tù và điểm D di chuyển trên cạnh BC Gọi E là hình chiếu vuông góc của B lên AD Gọi F là hình chiếu vuông góc của C lên AD Xác định vị trí của điểm D sao cho BE CF+ có giá trị lớn nhất

PHẦN 2: TIN HỌC

Câu 8 (2,0 điểm)

Cho qui tắc sinh dãy Letter Fibonacci như sau: Từ 2 kí tự ban đầu lấy trong bảng chữ cái Alphabet, có thể sinh ra được kí tự chữ cái thứ 3 có vị trí bằng tổng vị trí của hai kí tự ban đầu, trừ đi 26 nếu tổng này lớn hơn 26; và kí tự chữ cái thứ 4 có vị trí bằng tổng vị trí của hai kí tự thứ 2 và thứ 3, trừ đi 26 nếu tổng này lớn hơn 26; ; kí tự chữ cái thứ N có vị trí bằng tổng vị trí của hai kí tự thứ N-2 và thứ N-1, trừ đi 26 nếu tổng này lớn hơn 26;

Ví dụ:

- Từ A và T có thể sinh ra được kí tự U vì vị trí của kí tự A, T, U lần lượt là 1, 20, 21.

- Từ T và U có thể sinh ra được kí tự O vì vị trí của T là 20, vị trí của U là 21 nên 20+21=41, 41-26=15 và 15 là vị trí của O.

Với 2 kí tự bắt đầu là A và T, chúng ta có dãy Letter Fibonacci: A, T, U, O, J, Y, I, H, Q, Y, …

1

Trang 2

a) Không viết chương trình, hãy cho biết:

- Kí tự F và kí tự chữ cái nào có thể sinh ra kí tự X;

- Kí tự Q và kí tự chữ cái nào có thể sinh ra H?

- Xét dãy Letter Fibonacci được bắt đầu với 2 kí tự M và M Hãy cho biết kí tự thứ 464 trong dãy?

b) Viết chương trình nhập vào từ bàn phím hai kí tự chữ cái in hoa và một số nguyên dương N (1<=N<=10000), xuất ra màn hình chữ cái thứ N trong dãy Letter Fibonacci được bắt đầu với hai kí tự vừa nhập

Ví dụ:

Lưu ý:

- Bảng chữ cái Alphabet (bảng chữ cái tiếng Anh (chữ in hoa)) gồm 26 kí tự từ A có vị trí 1 đến Z có vị trí 26:

Bảng chữ cái Alphabet

Vị trí Chữ cái Vị trí Chữ cái Vị trí Chữ cái Vị

trí

Chữ cái

- Vị trí kí tự A trong bảng mã ASCII là 65.

-HẾT -Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………Chữ ký……… Chữ ký giám thị 1:………

2

Ngày đăng: 30/07/2015, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái Alphabet - ĐỀ THI TS 10 CHUYÊN TOÁN -TIN THPT CHUYEN LONG AN 14-15
Bảng ch ữ cái Alphabet (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w