1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh Miền Trung

90 836 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 862,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Thanh VânNGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG LUẬN VĂN T

Trang 1

Nguyễn Thị Thanh Vân

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI CÁC

TỈNH MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội – Tháng 6/2012

Trang 2

Nguyễn Thị Thanh Vân

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI CÁC

TỈNH MIỀN TRUNG

Chuyên ngành : Kinh tế TNTN và Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân

Hà Nội – Tháng 6/2012

Trang 3

Trước tiên, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi

trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý, các

cán bộ thuộc Khoa Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Thủy lợi đã tạo

điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi cũng cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao học 18KT11 đã nhiệt

tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian khóa học vừa qua

Nhưng lời cảm ơn sau cùng xin dành cho những người thân trong gia

đình và bạn bè đã hết lòng quan tâm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để

tôi có thể hoàn thành được luân văn tốt nghiệp này

Hà Nội, Tháng 6/2012

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu tài liệu, kiến thức và kinh nghiệm làm việc với sự hỗ trợ hướng dẫn của PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân – Trường Đại học Thủy lợi

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 11

1.1 Dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

1.1.2 Quản lý dự án và vai trò của quản lý dự án 14

1.2 Nguồn vốn ODA và dự án sử dụng nguồn vốn ODA 17

1.2.1 Nguồn vốn ODA 17

1.2.2 Dự án sử dụng nguồn vốn ODA 19

1.3 Các văn bản quy định, thể chế, quy trình thủ tục trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA 22

1.4 Một số dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tiêu biểu sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam 25

Kết luận chương 1 32

Trang 6

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

ODA TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG 33

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh miền Trung 33

2.1.1 Vị trí địa hình 33

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.3 Điều kiện dân sinh kinh tế 37

2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi dự án Thủy lợi miền Trung 38

2.2.1 Thực trạng đầu tư tổng thể dự án thủy lợi miền Trung 38

2.2.2 Thực trạng đầu tư của các tiểu dự án thuộc dự án thủy lợi miền Trung 41

2.3 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi dự án thủy lợi miền Trung 47

2.3.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện 47

2.3.2 Thực trạng quản lý dự án 49

2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý dự án thủy lợi miền Trung 55

2.4.1 Những kết quả đạt được 55

2.4.2 Những hạn chế, tồn tại 58

2.4.3 Nguyên nhân 59

Kết luận chương 2 62

Trang 7

Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG 63

3.1 Tổng thể thực hiện quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi dự án thủy lợi miền Trung 63

3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung 65

3.2.1 Giải pháp dài hạn nâng cao năng lực của các Ban QLDA trong công tác điều hành dự án 65

3.2.2 Giải pháp ngắn hạn tập trung nâng cao khả năng quản lý cơ cấu phân chia công việc và quản lý rủi ro 70

3.2.3 Giải pháp tăng cường phối hợp và trao đổi thông tin 74

3.3 Các giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA 77

3.3.1 Điều chỉnh công tác giải phóng mặt bằng 77

3.3.2 Phát huy vai trò của người dân trong vùng dự án hưởng lợi 78

3.3.3 Nâng cao trách nhiệm quản lý chất lượng công trình 78

Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Chu trình quản lý dự án Hình 1-2 Đặc điểm của dự án ODA Hình 2-1 Bản đồ các tỉnh thuộc Dự án thủy lợi miền Trung Hình 2-2 Sơ đồ tổ chức quản lý thực hiện dự án thủy lợi miền Trung

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

ADB Asian Development Bank / Ngân hàng phát triển châu Á

AFD L'Agence Française de Développement

Cơ quan phát triển Pháp

CPMU Central Project Management Unit

Ban quản lý dự án trung ương

CPO Central Project Office

Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi

DWR Departmemt of Water Resources / Cục quản lý nước

EMP Environmental Management Plan

Kế hoạch quản lý môi trường

FDI Foreign Direct Investment / Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GAP Gender Action Plan / Kế hoạch hành động giới

GIS Geological Information System / Hệ thống thông tin địa lý

ICB International Competitive Bidding / Đấu thầu cạnh tranh quốc tế

IMC Irrigation Management Company / Công ty quản lý thủy nông

IME Irrigation Management Enterprise / Xí nghiệp quản lý thủy nông

LCB Local Competitive Bidding / Đấu thầu cạnh tranh trong nước

M&E Monitoring & Evaluation / Theo dõi và Đánh giá

MARD Ministry of Agriculture and Rural Development

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

O&M Operation & Maintenance / Vận hành và Bảo dưỡng

ODA Official Development Assistance / Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD Organization for Economic Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế

Trang 10

Chữ viết tắt Diễn giải

PMI Project Management Institute

Viện nghiên cứu quản lý dự án quốc tế

PPMS Project Performance Monitoring System

Hệ thống theo dõi thực hiện dự án

PPMU Provincial Project Management Unit

Ban quản lý dự án tỉnh

PSC Project Steering Committee / Ban chỉ đạo dự án

QLDA Quản lý dự án

RDS Rural Development Support / Hỗ trợ phát triển nông thôn

SA Social Assessment / Đánh giá xã hội

SDR Special Drawing Rights / Quyền rút vốn đặc biệt

SSP Social Support Program / Chương trình hỗ trợ xã hội

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

USD United States Dollar / Đôla Mỹ

VND Vietnam Dong / Đồng Việt Nam

WB World Bank / Ngân hàng Thế giới

WTO World Trade Organization / Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì các công trình đã, đang và sẽ được xây dựng trên khắp mọi miền của đất nước phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển kinh tế xã hội Trong thời kỳ bao cấp, Việt Nam chỉ áp dụng duy nhất một hình thức quản lý xây dựng theo phương pháp quản lý tập trung, trong đó nhà nước là chủ đầu tư, các đơn vị thi công và thiết kế là các công ty nhà nước, chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước Trong bối cảnh đất nước đổi mới và mở cửa về kinh tế như hiện nay, đặc biệt là việc Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), làm cho Việt Nam trở thành nơi lí tưởng để thu hút nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài Theo đó, Chủ đầu tư và nguồn vốn đầu tư trở nên đa dạng có thể bao gồm nhiều thành phần kinh tế: Nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp, nước ngoài, vốn vay ODA, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài…… Nhiều công ty tư vấn quản

lý dự án chuyên nghiệp cũng đã được hình thành, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, các nhà thầu trong và ngoài nước tham gia thi công các dự án

Vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội các quốc gia này, trong

đó có Việt Nam Tình hình thực hiện các dự án nguồn vốn ODA thường bị chậm ở nhiều khâu: chậm thủ tục, chậm triển khai, giải ngân chậm, tỷ lệ giải ngân thấp Do vậy, thời gian hoàn thành dự án kéo dài làm phát sinh các khó khăn; đồng thời cũng làm giảm tính hiệu quả của dự án khi đi vào vận hành khai thác Điều này không phải là ngoại lệ đối với các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi ở một số tỉnh miền Trung

Trang 12

Việc chúng ta quan tâm nhất khi đầu tư một dự án đó là tính hiệu quả của dự án, hiệu quả của dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khâu Quản lý dự án được coi là một trong những yếu tố quan trọng mang lại tính hiệu quả của dự án Vì vậy việc nghiên cứu về lĩnh vực quản lý dự án có tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn cao Do đó tôi đã chọn đề tài luận văn là

“Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung”

Đề tài sẽ tập trung vào những nội dung của quản lý dự án theo các quy định hiện hành, những bất cập trong quá trình thực hiện và đưa ra những đề xuất trong tất cả các khâu của quá trình quản lý dự án đầu tư công trình thủy lợi bằng nguồn vốn ODA để công việc này hoàn thiện hơn và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án cùng với sự phát triển của đất nước

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA;

+ Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại một số tỉnh miền Trung;

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thể chế và chủ thể liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung

b Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu

tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA ở các tỉnh miền Trung để làm rõ những hạn chế trong hoạt động quản lý dự án và nghiên cứu đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Đề tài đưa ra cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA, các quy định hiện hành đang được áp dụng về vấn đề quản lý dự án

sử dụng nguồn vốn ODA, đồng thời đánh giá thực trạng công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung

b Ý nghĩa thực tiễn

Những kiến nghị giải pháp mà đề tài đề xuất có giá trị tham khảo cho công tác hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng vốn vay ODA tại các tỉnh miền Trung nói riêng và các tỉnh trong cả nước nói chung

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành nội dung của luận văn, tác giả đề tài đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp phân tích thống kê;

- Phương pháp so sánh và một số phương pháp kết hợp khác

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1, Khái niệm dự án

Thực tiễn nghiên cứu cho thấy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về dự án; tùy theo mục dích của dự án mà nhấn mạnh vào khía cạnh nào đó Theo cách hiểu thông thường thì Dự án là “điều mà người

ta có ý định làm”

Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” Định nghĩa này nhấn mạnh vào hai đặc tính:

Thứ nhất, đặc tính “nỗ lực tạm thời” (hay nói cách khác là có thời hạn) nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị hủy bỏ

Thứ hai, đặc tính “sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự

án khác

Trang 16

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự

án được định nghĩa là “một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

Các định nghĩa về dự án tuy khác nhau nhưng chúng đều hàm chứa một số đặc trưng cơ bản của dự án, đó là:

- Có mục đích, mục tiêu rõ ràng;

- Có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn;

- Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các

bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án;

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo;

- Có sự va chạm về môi trường hoạt động;

- Có tính bất định và độ rủi ro cao

2, Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo Luật xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình được định nghĩa là “tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tại những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong một thời hạn nhất định”

Song, theo một số quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội Dự án đầu

Trang 17

tư không phải lúc nào cũng được định nghĩa nhất quán theo một khái niệm mà được hiểu khác nhau tùy thuộc vào từng góc độ xem xét Ví dụ:

- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư, dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư;

- Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư lại trở thành một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội

Trình bày một cách ngắn gọn, dự án đầu tư có thể được coi là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư Do đó bản chất nội tại của

dự án đầu tư chứa đựng các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư

3, Chu kỳ của dự án đầu tư

Dự án đầu tư hoạt động theo một chu kỳ gồm các giai đoạn mà một dự án bắt buộc phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành và các hoạt động chấm dứt Các giai đoạn đó là:

- Giai đoạn I – Chuẩn bị đầu tư;

- Giai đoạn II – Thực hiện đầu tư;

- Giai đoạn III – Kết thúc xây dựng

Trang 18

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư đóng vai trò làm tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Do đó, ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, độ chính xác của kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất Ở giai đoạn thực hiện đầu

tư thì thời gian là quan trọng hơn cả vì thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng sẽ càng nhiều dẫn đến tổn thất càng lớn Còn ở giai đoạn kết thúc xây dựng, hiệu quả của dự án đầu tư sẽ phụ thuộc trực tiếp vào công tác quản lý vận hành các kết quả đầu tư

1.1.2 Quản lý dự án và vai trò của quản lý dự án

1, Khái niệm về quản lý dự án

Một dự án được thực hiện theo chu kỳ dự án với từng giai đoạn

rõ rệt Như vậy, quản lý dự án chính là quản lý các công việc của dự án theo các giai đoạn dự án Như vậy, khái niệm quản lý dự án có thể được hiểu như sau: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Quản lý dự án cũng được thực hiện theo 3 giai đoạn chủ yếu – đó là lập

kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quả lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định

Giai đoạn thứ nhất - Lập kế hoạch quản lý dự án Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn

Trang 19

thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic

Giai đoạn thứ 2 – Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị, thời gian; trong đó đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án như khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc hạng mục công việc

Giai đoạn 3 – Giám sát Đây là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên qua và thực hiện báo cáo hiện trạng

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thông tin phản hồi cho việc tái lập thiết kế hoạch dự án Chu trình quản lý dự án được thể hiện ở Hình 1-1

ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN

- Điều phối tiến độ thời gian

- Phân phối các nguồn lực

- Phối hợp các nỗ lực

- Khuyến khích và động viên

Hình 1-1 Chu trình quản lý dự án

Trang 20

2, Lĩnh vực của quản lý dự án

Các lĩnh vực của quản lý dự án được xác định phụ thuộc vào đối tượng mà dự án quản lý Có nhiều lĩnh vực khác nhau cần được xem xét, nghiên cứu khi thực hiện quản lý dự án, cụ thể là:

Quản lý phạm vi – là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục

đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án mà cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án

Quản lý thời gian – là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát

tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án; quản lý thời gian giúp chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành

Quản lý chi phí – là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực

hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

Quản lý chất lượng – là quá trình triển khai giám sát những tiêu

chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Quản lý nhân lực – là việc hướng dẫn, phối hợp của mọi thành

viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án; quản lý nhân lực thể hiện việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào

Quản lý thông tin – là việc đảm bảo quá trình thông tin thông

suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau

Trang 21

Quản lý rủi ro – là việc xác định các yếu tố rủi ro của dự án,

lượng hóa mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán – là quá trình lựa chọn,

thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ, cần thiết cho dự án

Lập kế hoạch tổng quan – là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác định những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án

3, Ý nghĩa của quản lý dự án

Quản lý dự án có ý nghĩa quan trọng và thiết yếu để thực hiện hiệu quả một dự án đề ra hướng tới đúng các mục tiêu đã định trong khuôn khổ thời gian và điều kiện cho phép Ý nghĩa tiêu biểu của quản

lý dự án gồm có: thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong công trình lớn, phức tạp; áp dụng đúng phương pháp quản lý

dự án có thể làm khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án; quản lý

dự án giúp thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành

1.2 Nguồn vốn ODA và Dự án sử dụng nguồn vốn ODA

1.2.1 Nguồn vốn ODA

1, Khái niệm về nguồn vốn ODA

Trước hết, chúng ta cần phải hiểu ODA là gì? ODA là chữ viết tắt của cụm từ Official Development Assistance (Hỗ trợ Phát triển

Trang 22

Chính thức) được OECD coi là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho các nước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh

tế và phúc lợi của các nước

Điều 1 trong Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức có nêu rõ: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ

Nguồn vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội các quốc gia này Vốn ODA bao gồm tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại và vay ưu đãi; trong đó phần viện trợ không hoàn lại và các yếu tố ưu đãi khác chiếm ít nhất 25% vốn cung ứng

2, Vai trò của nguồn vốn ODA trong phát triển kinh tế xã hội

Đối với các nước đang và kém phát triển, ODA đóng một vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của các nước này

Sự đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ

sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiến hành được do đó ODA sẽ là nguồn vốn

bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nước Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặt

Trang 23

khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận

Như vậy, trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, nguồn vốn ODA đóng góp những vai trò như sau: giải quyết nhu cầu về nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế; giúp tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực; giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế; giúp các nước đang phát triển xây dựng và hoàn tiện khung thể chế pháp lý; và góp phần làm tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển

1.2.2 Dự án sử dụng nguồn vốn ODA

Về khái niệm dự án sử dụng nguồn vốn ODA, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, gọi tắt là Dự án ODA, là dự án hỗ trợ phát triển chính thức thuộc khuôn khổ hoạt động hoạt động phát triển của chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nhà tài trợ

Hình 1-2 minh họa cho các đặc điểm đặc trưng của dự án:

Trang 24

Hình 1-2 Đặc điểm của dự án ODA

Nhìn vào hình minh họa, có thể thấy rằng dự án ODA có 5 đặc điểm đặc trưng, đó là: 1-nguồn vốn; 2-tính tạm thời; 3-tính duy nhất; 4-phát triển và chi tiết hóa liên tục; 5-giới hạn về nguồn lực

Thứ nhất, đặc điểm về nguồn vốn: Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là do các tổ chức/chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay (toàn bộ/một phần) từ ngân sách Nhà nước Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền đuợc cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất) Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư

và nhà tài trợ

Trang 25

Thứ hai, đặc điểm về tính tạm thời: Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA có khởi điểm và kết thúc xác định Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn Dự án có thể thực hiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm Về mặt nhân sự, dự án không có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó với dự án trong một khoảng thời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án) Khi dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang/tìm kiếm một công việc/hợp đồng mới

Thứ ba, đặc điểm về tính duy nhất: Mặc dù có thể có những mục đích tương tự, nhưng mỗi dự án ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môi trường và khó khăn khác nhau Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự

án đem lại các sản phẩm, dịch vụ “duy nhất”, không giống hoàn toàn với bất

kỳ dự án nào khác

Thứ tư, đặc điểm về ‘phát triển và chi tiết hoá liên tục’: Đặc tính này đi kèm với tính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thực hiện dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và liên tục được cụ thể hoá với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn

Cuối cùng, đặc điểm về tính giới hạn: Mỗi dự án ODA được thực hiện trong một khoảng thời gian, nguồn lực và kinh phí nhất định Các nhà quản lý cần phải liên tục cân bằng về nhu cầu, tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảo yêu cầu của nhà đầu tư và nhà tài trợ

Trang 26

1.3 Các văn bản quy định, thể chế, quy trình thủ tục trong công tác

quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA

Một dự án được đưa vào nghiên cứu, phân tích và lập kế hoạch tổng thể

để thực hiện, dù được chứng minh là khả thi hay mang lại lợi ích cho xã hội như thế nào đi nữa thì cũng trở thành bất khả thi nếu nằm ngoài khung thể chế luật pháp Để có thể quản lý một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA, các văn bản pháp luật dưới đây phải luôn được sử dụng làm cơ sở cho công tác quản lý và giám sát thực hiện

Trước hết là các bộ luật Các bộ luật cơ bản được sử dụng cho quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình gồm có:

1-Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 25/11/2003;

2-Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 thông qua ngày 29/11/2005;

3-Luật đầu tư số 59/2005/QH11 thông qua ngày 29/11/2005

Ngoài ra, còn có Luật môi trường, Luật tài nguyên nước và Luật đất đai cũng cần được sử dụng trong công tác lập báo cáo đánh giá môi trường cũng như công tác đền bù giải phóng mặt bằng nếu có

Tiếp sau các bộ luật là Nghị định Đối tượng quản lý là dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA nên việc quản lý không thể tách rời Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

Khi tiến hành công tác quản lý cụ thể và chi tiết, công cụ cần được sử dụng triệt để là các Thông tư hướng dẫn Đối với công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình thủy lợi, cần sử dụng các văn bản Thông tư sau đây:

Trang 27

- Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 17/03/2003 của

Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Tài chính Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Thông tư 108/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án vệ sinh môi trường, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/03/2007 về việc Hướng dẫn

về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự

án ODA;

- Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/07/2007 về việc Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;

- Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/09/2007 về việc Hướng dẫn

cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức ODA);

- Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 về việc Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 Hướng dẫn xác định

và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

- Thông tư số 08/2008/TT-BTC ngày 29/01/2008 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

Trang 28

- Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính Quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch – Đầu tư và Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 40/2011/TT- BTC ngày 22/03/2011 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự

án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Ngoài ra còn có các Quyết định pháp lý liên quan cũng là công cụ rất hữu ích cho công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA Dưới đây là một số văn bản Quyết định tiêu biểu:

- Quyết định số 61/2006/QĐ-BTC ngày 02/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 29/05/2009 của UBND TPHN về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 03/02/2009 của UBND TPHCM ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố Hồ Chí Minh;

Trang 29

- Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23/01/2010 của UBND TPHCM về sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 03/02/2009 của UBND

1.4 Một số dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tiêu biểu sử dụng

nguồn vốn ODA ở Việt Nam

Việt Nam và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế nối lại quan hệ hợp tác phát triển cách đây gần 20 năm Cũng chính tại thời điểm đó, Việt Nam được nhận viện trợ phát triển thông qua nguồn vốn ODA Nguồn vốn ODA được viện trợ cho Việt Nam tập trung vào các dự án ngành ưu tiên như: Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản kết hợp xóa đói, giảm nghèo); Xây dựng hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại; Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác); Bảo vệ môi truờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực, v.v

Với mục tiêu nghiên cứu của để tài là đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA, trước hết tôi muốn giới thiệu về một số dự án ODA thủy lợi tiêu biểu tại Việt Nam

1, Dự án khôi phục thủy lợi và chống lũ (ADB1)

Dự án khôi phục thủy lợi và chống lũ được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định phê duyệt dự án tiền khả thi và ký Hiệp định vay ADB ngày 30/10/1993 - khoản vay 1259 (SF) với tổng vốn đầu tư của dự án là 97 triệu USD, trong đó vốn vay là 76 triệu USD

Trang 30

Dự án gồm 3 tiểu dự án là Tiểu dự án khôi phục và nâng cấp đê Hà Nội – Hà Tây, Tiểu dư án khôi phục hệ thống thủy nông Sông Chu (Thanh Hóa)

và Tiểu dự án khôi phục hệ thống thủy nông Bắc Nghệ An (Nghệ An)

Tiểu dự án khôi phục và nâng cấp đê Hà Nội – Hà Tây là công trình

quan trọng liên quan đến an ninh, an toàn quốc gia, đặc biệt cho thủ đô Hà Nội, nhằm mục đích khôi phục và nâng cấp 45 km đê hữu Hồng thuộc địa bàn

Hà Nội và vùng lân cận với Hà Tây, bảo vệ trực tiếp Thủ đô Hà Nội và đất canh tác trù phú của đồng bằng sông Hồng kẹp giữa sông Hồng và sông Đáy với diện tích 155.320 ha, dân số khoảng 5 triệu người Yêu cầu chống lũ cho

Hà Nội với tần suất 0,1%

Tiểu dự án khôi phục hệ thống thủy nông Sông Chu (Thanh Hóa) có

mục tiêu nhằm khôi phục và nâng cấp toàn bộ hệ thống sông Chu, bao gồm đập dâng Bái Thượng, hệ thống kênh trên 100 km phục vụ tưới cho 50.000 ha thuộc các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Sơn, Quảng Xương,

TP Thanh Hóa

Tiểu dự án khôi phục hệ thống thủy nông Bắc Nghệ An (Nghệ An) cũng

là một hệ thống lớn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp và dân sinh của 4 huyện Bắc Nghệ An: Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu

Dự án ADB1 đã hoàn thành vượt mục tiêu ban đầu đề ra trong dự án kỹ thuật, thể hiện ở việc nâng cấp hơn 60km ở đê Hà Nội, Hà Tây Đồng thời đã giành phần vốn cải tạo đê nội thành góp phần làm đẹp Thủ đô Các tiểu dự án Sông Chu và Bắc Nghệ An cũng đã tiết kiện vốn, đầu tư thêm nhiều hạng mục so với dự kiến ban đầu Toàn dự án đã sử dụng 4 triệu USD vốn kết dư

để đầu tư khắc phục lũ cho hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị

Đây là dự án được Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ đầu tiên ở Việt nam, với tổng vốn vay là 77 triệu USD, được thực hiện tại TP.Hà Nội và các

Trang 31

tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị Dự án được thực hiện từ năm 1994 và kết thúc hoàn thành vào ngày 30/6/2001, đã thực hiện thành công theo đúng mục tiêu của dự án, đó là đảm bảo tưới ổn định cho khoảng 100.000ha đất canh tác, chống úng cho 6.000 hộ dân và đảm bảo an toàn cho

5 triệu dân

2, Dự án khôi phục thủy lợi miền Trung và TP.HCM (WB1)

Dự án khôi phục thủy lợi miền Trung và TP.HCM (WB1) được đầu tư theo khoản vay WB – ký hiệu Cr 2711-VN, là dự án đầu tiên trong lĩnh vực thuỷ lợi với WB, kể từ khi các tổ chức quốc tế tái trở lại đầu tư cho Việt Nam Tổng vốn đầu tư của dự án là 128,7 triệu USD, trong đó vốn vay là

100 triệu USD

Mục tiêu của dự án là giảm nghèo đói ở khu vực nông thôn miền Trung

và hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Nội dung Dự án là phục hồi, hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống thuỷ nông hiện có từ Thanh Hoá đến thành phố

Hồ Chí Minh Dự án nhằm khôi phục 7 hệ thống thuỷ nông với diện tích khoảng 130.000 ha, bao gồm Cẩm Thuỷ (Thanh Hoá), Nam Nghệ An (Nghệ An), Linh Cảm (Hà Tĩnh), An Trạch (Quảng Nam - Đà Nẵng), Thạch Nham (Quảng Ngãi), Đồng Cam phú Yên) và Hóc Môn - Bắc Bình Chánh (T.p Hồ Chí Minh) Các công việc chính là khôi phục các công trình đầu mối như đập, trạm bơm, các công trình điều tiết, chuyển nước và hệ thống kênh từ đầu mối đến mặt ruộng Dự án còn hỗ trợ phát triển thể chế thông qua trợ giúp kỹ thuật cho các công trình thuỷ nông, đào tạo và các hoạt động khuyến nông Từ 7 tiểu dự án ban đầu đã mở rộng thành 17 tiểu dự án, từ 8 tỉnh ban đầu đã mở rộng thêm 4 tỉnh mới nâng số tỉnh được dự án đầu tư lên 12 tỉnh

Trang 32

Dự án đã kết thúc vào ngày 30/6/2003 và được Ngân hàng thế giới đánh giá tốt Dự án hoàn thành đã góp phần tưới ổn định cho khoảng 70.000

ha đất canh tác, cấp nước sinh hoạt cho 370.000 người và tiêu úng cho 34.000

ha

3, Dự án thủy lợi đồng bằng sông Hồng (ADB2)

Dự án thủy lợi đồng bằng sông Hồng sử dụng vốn vay của Ngân hàng phát triển châu Á, với tổng số 60 triệu USD, được thực hiện tại 30 tiểu dự án thuộc 17 hệ thống thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng Dự án đã hoàn thành vào ngày 31/12/2001 và đảm bảo mục tiêu của dự án, là tăng thêm diện tích tưới khoảng 44.000 ha và tạo nguồn cho 60.000 ha đất canh tác; tăng thêm diện tích tiêu 60.000 ha, đồng thời tưới ổn định diện tích của các hệ thống hiện có

Do tiết kiệm được trong khâu đấu thầu, với giải pháp kỹ thuật phù hợp

và đặc biệt là khâu quản lý chặt chẽ, không để thất thoát, nên hai dự án ADB1

và ADB2 đã kết dư khoảng 16 triệu USD Số tiền này đã được Chính phủ cho phép và ADB chấp thuận dùng vốn kết dư này để đầu tư khắc phục hậu quả bão lụt của các tỉnh miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long

4, Dự án thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long (WB2)

Dự án thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện tại 11 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới là

102 triệu USD Sau khi dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng từ năm 2007, đã phát huy hiệu quả tốt trong việc phục vụ tưới tiêu, xổ phèn, ngăn mặn, lấy phù

sa, cải tạo đất cho 39.000ha đất nông nghiệp của tỉnh Cần Thơ và Kiên Giang

Trang 33

Ngoài ra, dự án còn còn góp phần kiểm soát mặn, lấy nước giữ ngọt, tiêu úng, tiêu chua, rửa phèn cho 377.000 ha đất canh tác và 490.000 ha đất tự nhiên của 4 tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng và Bạc Liêu Dự án thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá là một trong những dự án thành công nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5, Dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB3)

Dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 là dự án sử dụng vốn vay ADB - Khoản vay 1855 – trị giá 70 triệu USD, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan TA3892 – trị giá 10,6 triệu USD, và vốn vay AFD, Khoản vay CVN 1061 01C – trị giá 35 triệu EURO Khoản vay ADB được phê duyệt ngày 03/11/2001, bắt đầu có hiệu lực ngày 15/5/2002 và dự kiến hết hạn rút vốn từ tài khoản vay ngày 30/6/2008 Khoản vay AFD được phê duyệt ngày 15/11/2001, bắt đầu có hiệu lực ngày 31/7/2002, và dự kiến hết hạn rút vốn từ tài khoản vay ngày 31/7/2008

Dự án gồm 02 hợp phần: Phần A (vốn viện trợ không hoàn lại) giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nước tổng hợp (IWRM) gắn với xây dựng thể chế, và Phần B (vốn vay ADB và AFD) nâng cấp cơ sở hạ tầng

và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp cần thiết Để đạt được hiệu ích cao nhất từ các dịch vụ nước, dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng đã hỗ trợ các nhu cầu ưu tiên có liên quan do nông dân nghèo xác định thông qua các hoạt động hỗ trợ phát triển nông thôn bổ sung (RDS) Theo thiết kế ban đầu, Phần A do Cục Quản lý nước (DWR) thực hiện trong khi đó Phần B do Ban Quản lý TW Dự

án thuỷ lợi thực hiện (Ban CPO) thực hiện

Trang 34

6, Dự án Hỗ trợ Thủy lợi Việt Nam (WB3)

Dự án hỗ trợ thủy lợi Việt Nam được triển khai thực hiện trên địa bàn

10 tỉnh, thành phố, với tổng vốn vay của Ngân hàng thế giới là 158 triệu USD, bao gồm 4 hợp phần: (i) Hiện đại hoá tưới; (ii) An toàn đập; (iii) Phát triển lưu vực sông Thu Bồn; và (iv) Tăng cường năng lực quản lý dự án Ngoài ra,

WB còn cung cấp một khoản tài trợ không hoàn lại 1,65 triệu USD từ Quỹ phát triển xã hội của Nhật Bản để hỗ trợ các hoạt động tăng cường quản lý tưới có sự tham gia của cộng đồng

7, Dự án Quản lý rủi ro thiên tai (WB4)

Dự án quản lý rủi ro thiên tai được thực hiện tại 17 tỉnh, bao gồm 4 hợp phần: (i) Đầu tư để phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai; (ii) Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng; (iii) Hỗ trợ tái thiết sau thiên tai; và (iv) Tăng cường thể chế và xây dựng năng lực Dự án sử dụng vốn vay 86 triệu USD của Ngân hàng thế giới và các nguồn vốn khác là 23 triệu USD

8, Dự án tưới Phan Rí - Phan Thiết

Dự án tưới Phan Rí – Phan Thiết sử dụng vốn vay của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản, được thực hiện tại tỉnh Bình Thuận, với tổng vốn vay là 4,87 tỷ Yên (tương đương 46 triệu USD) Dự án có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 16.000 ha đất canh tác, cấp nước cho dân sinh và cải thiện môi trường sinh thái trong vùng

Trang 35

9, Dự án Thủy lợi miền Trung (ADB4)

Dự án thủy lợi miền Trung được Chính phủ Việt Nam trình và ADB phê duyệt trông khuôn khổ Hỗ trợ kỹ thuật 4001-VIE, được thực hiện tại 6 tỉnh miền Trung, gồm có: Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi và Bình Định

Mục tiêu của dự án là giảm nghèo cho các tỉnh dự án Mục tiêu của dự

án là tăng sản lượng nông nghiệp tại các vùng dự án đã chọng thông qua (i) cải tiến quản lý tưới thông qua cải cách các tổ chức cung cấp dịch vụ và tăng cường năng lực cho các khách hàng sử dụng nước; (ii) khôi phục va hoàn thiện cơ sở hạ tầng tưới tiêu, và tăng cường các biện pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai; và (iii) đảm bảo quản lý và bảo vệ môi trường bền vững

Dự án gồm 2 hợp phần: Hợp phần A – Cải tiến hệ thống quản lý thủy nông và Hợp phần B – Nâng cấp cơ sở hạ tầng tưới, trong đó Hợp phần A sẽ giúp thiết lập các tổ chức cung cấp dịch vụ bền vững về tài chính, tăng cường

sự tham gia của người sử dụng nước, hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng nội đồng thông qua quá trình có sự tham gia của người dân, hỗ trợ triển khai và duy trì

hệ thống quản lý thực hiện dự án (PPMS), và các chương trình hỗ trợ xã hội (SSP), kế hoạch hành động giới (GAP) và chương trình nâng cao nhận thức HIV/AIDS

Trang 36

Kết luận chương 1

Chương 1 đã cho thấy các cơ sở lý luận về dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng; các khái niệm về quản lý dự án cũng như vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA; do đó, Chương 1 cũng nêu ra các khái niệm về ODA, nguồn vốn ODA, dự án ODA, v.v Trong khuôn khổ quản lý

dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA, các văn bản luật quy định, thể chế, quy trình thủ tục trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA cũng được trình bày trong chương này

Ngoài ra, chương 1 còn trình bày một số dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu biểu sử dụng nguồn vốn ODA trong ngành Thủy lợi Việt Nam, trong đó Dự án thủy lợi miền Trung dược chọn làm dự án nghiên cứu của đề tài

Trang 37

Địa hình miền Trung gồm 3 khu vực cơ bản là Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ

Bắc Trung Bộ bao gồm các dãy núi phía Tây Nơi giáp Lào có độ cao

trung bình và thấp Riêng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá có độ cao từ

1000 - 1500m Khu vực miền núi Nghệ An - Hà Tĩnh là đầu nguồn của dãy Trường Sơn có địa hình rất hiểm trở, phần lớn các núi cao nằm dải dác ở đây Các miền đồng bằng có tổng diện tích khoảng 6.200km2, trong đó đồng bằng Thanh Hoá do nguồn phù sa từ sông Mã và sông Chu bồi đắp, chiếm gần một nửa diện tích và là đồng bằng rộng nhất của Trung Bộ

Tây Nguyên có diện tích khoảng 544,737km2, nằm về vị trí phía Tây và

Tây Nam Trung Bộ (phía Tây dãy Trường Sơn) Tây Nguyên có phía Tây

Trang 38

giáp 2 nước Lào và Campuchia, phía Đông giáp khu vực kinh tế Nam Trung

Bộ và phía Nam giáp khu vực Đông Nam Bộ Địa hình Tây Nguyên đa dạng, phức tạp, chủ yếu là cao nguyên với núi cao ở độ cao từ 250 - 2500m

Nam Trung Bộ thuộc khu vực cận giáp biển Địa hình ở đây bao gồm

đồng bằng ven biển và núi thấp, có chiều ngang theo hường Đông - Tây (trung bình 40 - 50km), hạn hẹp hơn so với Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Có

hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bờ biển sâu với nhiều đoạn khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp Các miền đồng bằng có diện tích không lớn do các dãy núi phía Tây trải dọc theo hướng Nam tiến dần ra sát biển và có hướng thu hẹp dần diện tích lại Đồng bằng chủ yếu do sông và biển bồi đắp, khi hình thành nên thường bám sát theo các chân núi

Xét chung, địa hình Trung Bộ có độ cao thấp dần từ khu vực miền núi xuống đồi gò trung du, xuôi xuống các đồng bằng phía trong dải cồn cát ven biển rồi ra đến các đảo ven bờ

Trang 39

thời tiết khô nóng, vào thời điểm này nhiệt độ ngày có thể lên tới trên 40độC, trong khi đó độ ẩm không khí lại rất thấp

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (bao gồm khu vực đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ thuộc phía Nam đèo Hải Vân) Gió mùa Đông Bắc khi thổi đến đây thường suy yếu đi do bị chặn lại bởi dãy Bạch Mã

Vì vậy khi về mùa hè khi xuất hiện gió mùa Tây Nam thổi mạnh từ vịnh Thái Lan và tràn qua dãy núi Trường Sơn sẽ gây ra thời tiết khô nóng cho toàn bộ khu vực

Đặc điểm nổi bật của khí hậu Trung Bộ là có mùa mưa và mùa khô không cùng xảy ra vào một thời kỳ trong năm của hai vùng khí hậu Bắc Bộ và Nam Bộ

2, Mưa lũ

Thừa Thiên - Huế là một trong các tỉnh có lượng mưa nhiều nhất

ở Việt Nam với lượng mưa trung bình năm vượt trên 2.600mm, có nơi lên đến 4.000mm Có các trung tâm mưa lớn như khu vực Tây A Lưới - Động Ngại (độ cao 1.774m) có lượng mưa trung bình năm từ 3.400 - 5.000mm, khu vực Nam Đông - Bạch Mã - Phú Lộc có lượng mưa trung bình năm từ 3.400 - 5.000mm Đồng bằng duyên hải Thừa Thiên

- Huế có lượng mưa ít nhất, nhưng trung bình năm cũng từ 2.700 - 2.900mm

Hàng năm có từ 200 - 220 ngày mưa ở các vùng núi, 150 - 170 ngày mưa ở khu vực đồng bằng duyên hải Vào mùa mưa, mỗi tháng có

16 - 24 ngày mưa Những đợt mưa kéo dài nhiều ngày trên diện rộng thường gây ra lũ lụt lớn

Trang 40

Địa hình phía Tây từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên - Huế bao gồm các dãy núi cao Các dòng sông ở đây có dòng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đổ ra biển thường có lòng sông hẹp, độ dốc lớn, diện tích lưu vực nhỏ nên với lượng mưa tương đối lớn trút xuống sẽ sinh ra

lũ, lên nhanh và gây lụt lội cho các khu vực đồng bằng thấp phía Đông

Ví dụ như Sông Hương - sông Bồ, có độ cao đầu nguồn là 1.318m, dài trên 100km và diện tích lưu vực 2.690km2, chảy gần theo hướng Bắc Nam đổ ra biển ở cửa Thuận An Vì toàn bộ diện tích lưu vực sông Hương có trên 80% là đồi núi, khu vực đồng bằng còn lại đa phần ở mức thấp hơn so với mực nước biển, nên hầu hết sẽ bị ngập khi có lũ trên báo động cấp 3 (tương ứng 3,5m)

Với lượng mưa chiếm 68 - 75% lượng mưa trong năm, sẽ phát sinh lũ lụt lớn và gây thiệt hại sản xuất, tài sản, tính mạng cư dân, tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái Ngược lại, trong mùa ít mưa thì nước lại không đủ cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của một số địa phương trong vùng

Mùa mưa lũ ở Bắc Trung Bộ thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng

10, ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thường xảy ra từ tháng 10 đến tháng 12 Những trận lũ lụt lớn đã xảy ra ở miền Trung vào các năm:

1952, 1964, 1980, 1983, 1990, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, Có lúc xảy ra lũ chồng lên lũ như các đợt lũ tháng 11, 12 năm 1999 ; tháng 10,

11 năm 2010

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (2008), Báo cáo khởi đầu (Khoản vay ADB: 2223-VIE – Dự án thủy lợi miền Trung) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khởi đầu
Tác giả: Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi
Năm: 2008
2. Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (2011), Báo cáo hoàn thành dự án (Khoản vay ADB: 2223-VIE – Dự án thủy lợi miền Trung) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoàn thành dự án
Tác giả: Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi
Năm: 2011
3. Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (2008-2011), Báo cáo tiến độ thực hiện dự án (Khoản vay ADB: 2223-VIE – Dự án thủy lợi miền Trung) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tiến độ thực hiện dự án
4. Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (2008-2011), Biên bản ghi nhớ (Khoản vay ADB: 2223-VIE – Dự án thủy lợi miền Trung) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên bản ghi nhớ
5. Hiệp định vay – Khoản vay số 2223-VIE(SF) (Dự án thủy lợi miền Trung) giữa Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển châu Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định vay
6. Ngân hàng Phát triển châu Á (2005), Báo cáo và Kiến nghị lên Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo và Kiến nghị lên Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Tác giả: Ngân hàng Phát triển châu Á
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Bá Uân, Bài giảng quản lý dự án, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
8. Nguyễn Bá Uân và Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế Thủy lợi, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Thủy lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2006
9. Văn bản quy định, thể chế, quy trình thủ tục trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. Chu trình quản lý dự án - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh Miền Trung
Hình 1 1. Chu trình quản lý dự án (Trang 19)
Hình 1-2. Đặc điểm của dự án ODA - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh Miền Trung
Hình 1 2. Đặc điểm của dự án ODA (Trang 24)
Hình 2-1. Bản đồ các tỉnh thuộc Dự án thủy lợi miền Trung - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh Miền Trung
Hình 2 1. Bản đồ các tỉnh thuộc Dự án thủy lợi miền Trung (Trang 44)
Hình 2-2. Sơ đồ tổ chức quản lý thực hiện dự án thủy lợi miền Trung - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh Miền Trung
Hình 2 2. Sơ đồ tổ chức quản lý thực hiện dự án thủy lợi miền Trung (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm