Theo tài liệu bốc hơi vùng quy hoạch hệ thống ta nhận thấy: Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất của khu vực là tháng 10 đạt 94,5 mm chiếm 11,2% tổng lượng bốc hơi cả năm.. Qua phân t
Trang 1-
TRẦN TUẤN THẠCH
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TIÊU
CỔ ĐÔ- VẠN THẮNG, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO-NÂNG CẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
-
TRẦN TUẤN THẠCH
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TIÊU
CỔ ĐÔ- VẠN THẮNG, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO,NÂNG CẤP
Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội với sự giúp
đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp và bạn bè
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Tuấn Anh ,
giả hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, các thầy cô
Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn đến các cơ quan đoàn thể , đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và góp những ý kiến quý báu trong luận văn này
Cuối cùng xin cảm tạ tấm lòng của những người thân trong gia đình, đã tin tưởng động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
chắn không thể tránh khỏi các thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý chân tình của các thầy cô và đồng nghiệp quan tâm tới vấn đề này
Hà Nội 2010 Tác giả: Trần Tuấn Thạch
Trang 4I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1 Vị trí địa lý
1.1.2 Địa hình, địa mạo
1.1.3 Đặc điểm địa chất
1.1.4 Đất đai thổ nhưỡng
1.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
1.2.1 Đặc điểm khí hậu
1.2.2 Mạng lưới sông ngòi
1.2.3 Mạng lưới trạm thuỷ văn
1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1.3.1 Tổ chức hành chính
1.3.2 Dân cư, lao động
1.3.3 Quá trình phát triển kinh tế
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÁ HỘI TRONG VÙNG 1.4.1 Mục tiêu về nông nghiệp
1.4.2 Mục tiêu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
1.4.3 Mục tiêu phát triển ngành dịch vụ thương mại
Chương 2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU NƯỚC VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY ÚNG NGẬP 1 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU NƯỚC TRONG VÙNG
1
1
2
3
3
3
3
4
4
8
9
9
9
10
11
13
16
17
17
17
18
Trang 5THẮNG
3.1.TÍNH TOÁN MƯA TIÊU THIẾT KẾ
3.1.1 Tài liệu tính toán
3.1.2 Phương pháp tính toán
3.1.3 Chọn mô hình mưa thiết kế
3.2.TÍNH TOÁN NHU CẦU TIÊU CỦA VÙNG
3.2.1 Phương pháp xác định hệ số tiêu
3.2.2 Xác định hệ số tiêu sơ bộ
3.2.3 Hiệu chỉnh giản đồ hệ số tiêu
3.3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG TIÊU NƯỚC CỦA HỆ THỐNG ỨNG VỚI TRẬN MƯA THIẾT KẾ (P=10%)
3.3.1 Kiểm tra năng lực tiêu nước của trạm bơm
3.3.2 Kiểm tra khả năng dẫn nước của kênh Cổ Đô- Vạn Thắng
Chương 4 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG TIÊU 4.1.ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG TIÊU 4.1.1 Nâng cấp các trạm bơm tiêu ven kênh Cổ Đô- Vạn Thắng và nạo vét
4.1.2 Cải tạo nâng cấp kênh chính Cổ Đô – Vạn Thắng
4.2.1 Kết quả chạy phương án 1
4.2.1 Kết quả chạy phương án 2
4.3.PHÂN TÍCH SO SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
KẾT LUẬN VÀ KIỆN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
21
21
21
22
29
29
33
44
52
52
53
65
65
65
67
67
69
71
Trang 6THỐNG KÊ BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
I THỐNG KÊ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mạng lưới trạm khí trượng và đo mưa
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.3 Độ ẩm tương đối trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.4 Bốc hơi trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.5 Tổng số giờ nắng trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.6 Tốc độ gió trung bình tháng
Bảng 1.7 Tổng lượng mưa các năm
Bảng 1.8 Mực nước trung bình các tháng
Bảng 1.9.Diện tích-Dân số-Mật độ dân số và các đơn vị hành chính huyện Ba Vì Bảng 1.10 Bảng thống kê dân số toàn huyện Ba Vì 2007
Bảng 1.11 Lao động đang làm việc trong các khu vực kinh tế thời điểm (1/7)
Bảng 1.12 Cân đối lao động
Bảng 1.13 Hệ thống tài khoản quốc gia 2007
Bảng 1.15.Tổng thu ngân sách Huyện, Xã năm 2007
Bảng 2.1.Bảng thống kê các trạm bơm tiêu trong vùng
Bảng 3.1 Lượng mưa trong thời đoạn ngắn trong năm của trạm BaVì
Bảng 3.2 Bảng kết quả tính tần suất kinh nghiệm
Bảng 3.3 Bảng kết quả tính tần suất lý luận
Bảng 3.4 Phân phối trận mưa 5 ngày max thiết kế tần suất 10%
Trang 7Bảng 3.9 Hệ số tiêu cho lúa
Bảng 3.10.Hệ số dòng chảy C cho các đối tượng tiêu nước có mặt trong các hệ
thống thủy lợi
Bảng 3.11: Kết quả tính hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước
Bảng 3.12: Bảng thống kê diện tích của từng loại đất trong các tiểu vùng
Bảng 3.13: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Phong Vân-Phú Nghĩa
Bảng 3.14: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Cổ Đô
Bảng 3.15: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Gò Sài
Bảng 3.16: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Phú Cường
Bảng 3.17: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Vạn Thắng I
Bảng 3.18: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Vạn Thắng II
Bảng 3.19: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Chi Lai I
Bảng 3.20: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Chi Lai II
Bảng 3.21: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Thái Bình-Đồng Bảng
Bảng 3.22: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Phú Xuyên-LiễuChâu
Bảng 3.23: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Châu Sơn
Bảng 3.23: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Xóm Thiện I
Bảng 3.25: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiểu vùng Xóm Thiện II
Bảng 3.26:Hệ số tiêu sơ bộ sau khi đã chuyển diện tích đất ao hồ thông thường
sang làm hồ điều hoà
Bảng 3.27 :Hệ số tiêu đã hiệu chỉnh
Bảng 3.28 :Lưu lượng tiêu của các tiểu vùng chảy vào kênh chính
( sau khi nâng cấp trạm bơm tiêu)
Bảng 3.29: Đánh giá năng lực của của trạm bơm tiêu so với yêu cầu tiêu
Bảng 3.30: Lưu lượng vào kênh nhanh từ các tiểu vùng tiêu
Trang 8Bảng 4.1: Nâng cấp năng lực của trạm bơm tiêu ven kênh Cổ Đô- Vạn Thắng
Bảng 4.2: Kích thước kênh chính qua tính toán thiết kế sơ bộ
Bảng 4.3: Cao trình mực nước lớn nhât trong kênh (PA1) và đầu kênh nhánh
( tại các điểm khống chế tưới tự chảy)
Bảng 4.4: Cao trình mực nước lớn nhất trong kênh(PA2) và đầu kênh nhánh
( tại các điểm khống chế tưới tự chảy)
II THỐNG KÊ HÌNH VẼ
Hình 3.1 Đường tần suất lượng mưa 5 ngày max Trạm Ba Vì
(PA1)
theo chiều dài dòng chảy (PA1)
Trang 12MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống tiêu Cổ Đô - Vạn Thắng là một trong 5 hệ thống tiêu chính của huyện
Ba Vì, thành phố Hà nội Trong những năm trước đây, hệ thống tiêu này chủ yếu được tính toán, thiết kế phục vụ yêu cầu tiêu cho diện tích đất nông nghiệp Tuy nhiên trong thực tế, do quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và công nghiệp hóa của huyện, nhu cầu tiêu đã mở rộng cho diện tích trong khu vực dân cư
và nước thải công nghiệp Nhiều khu công nghiệp và dân cư hình thành nhanh
hình cây trồng cạn khác cũng làm thay đổi nhu cầu tiêu của khu vực
trong hệ thống đã xuống cấp, kênh bị bồi lắng, mặt cắt ngang bị thu hẹp, công trình trên kênh xuống cấp, các công trình trạm bơm đầu mối thì máy móc bị hư hỏng,
học để đề xuất các giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu Cổ Đô – Vạn Thắng là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
yêu cầu tiêu trong tương lai
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hệ thống tiêu Cổ Đô- Vạn Thắng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Trang 13IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
hệ thống tiêu nước hiện tại và kiểm tra các phương án cải tạo thiết kế
Trang 14
Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hệ thống tiêu Cổ Đô- Vạn Thắng thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội có vị trí như sau:
Với tổng diện tích tự nhiên là 5548 ha
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình trong khu vực tương đối bằng phẳng
ở khu vực Cổ Đô, Vạn Thắng
+Diện tích canh tác của khu vực đồng bằng ven sông Hồng, sông Đà và các xã
1.1.3 Đặc điểm địa chất
Theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam hình thành bởi trầm tích, bồi tích, sườn
hình lồi lõm nhưng đến nay đã ổn định
Thông qua việc xây dựng những công trình thuỷ lợi đã có trong khu vực thì:
Điều kiện địa chất khu vực là thuận lợi cho việc xây hệ thống công trình trong khu vực nhất là kiên cố hoá kênh mương do địa chất chủ yếu có cấu tạo tạo thành những lớp như sau: Thường lớp trên cùng là tầng đất phong hoá hỗn hợp với đất sét
và đất thịt từ 1 ÷ 5 m có lẫn các loại cuội, dăm, sỏi với kích cỡ nhỏ Lớp tiếp theo là
Trang 15lớp đất sét trung bình mầu vàng xám kết cấu chặt trạng thái từ dẻo cứng tới dẻo mềm với bề dày khoảng gần 1m Lớp thứ ba là lớp hỗn hợp cát, cuội, sỏi tròn cạnh chiếm từ 25 ÷ 30% là đất sét có kết cấu rời rạc và thấm nước mạnh, chiều dày của lớp này khoảng 6m Lớp cuối cùng là lớp đất sét nhẹ, mềm yếu, chảy nhão
1.1.4 Đất đai thổ nhưỡng
Đây là vùng hình thành bởi sự bù đắp của đất phù sa nhưng không được bồi đắp thường xuyên, đất trung tính, ít chua, hiện tượng glây hoá ở mức độ trung bình Thành phần cơ bản là đất thịt nặng trung bình và đất thịt nặng, độ PH= 5 đến 6,5
do đó cho năng suất cây trồng cao nếu như chủ động trong việc tưới và áp dụng các
1.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
1.2.1 Đặc điểm khí hậu
Vùng Ba Vì là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có 2 mùa là mùa khô
và mùa mưa Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết lạnh giá chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết nóng
1.2.1.1 Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa
Tài liệu khí tượng thuỷ văn được lấy theo số liệu đo của trạm Ba Vì- suối Hai và Sơn Tây
nhiều năm dao động từ 1.800 ÷ 1.850 mm và được phân bố theo mùa Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 với lượng mưa chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm
Thời kỳ tập trung mưa là cuối tháng 7, có năm lượng mưa trong tháng 7 chiếm đến 40% lượng mưa cả năm Vào mùa khô mưa ít, mực nước trong các sông suối,
hồ chứa thấp gây khó khăn lớn về nguồn nước tưới cho cây trồng
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm 1.010mm, tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VI là 100 mm, tháng có lượng bốc hơi nhỏ là tháng II có 56,8 mm
o
P
C, độ ẩm trung bình 80-82%
Trang 16Bảng 1.1: Mạng lưới trạm khí trượng và đo mưa
Trang 17Theo tài liệu bốc hơi vùng quy hoạch hệ thống ta nhận thấy:
Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất của khu vực là tháng 10 đạt 94,5 mm
chiếm 11,2% tổng lượng bốc hơi cả năm Lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất là vào
tháng 4 đạt 52,9 mm chiếm 6,26% tổng lượng bốc hơi cả năm
Qua phân tích tài liệu bốc hơi ta thấy mô hình bốc hơi ở khu vực chênh lệch
nhau không nhiều, tháng có lượng bốc hơi lớn nhất và tháng có lượng bốc hơi nhỏ
nhất trung bình nhiều năm chênh lệch nhau 1,79 lần và được thống kê như sau:
Nắng trong khu vực mang tính chất của vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khoảng
Trang 18thường không có nắng trong thời gian từ 2 ÷ 3 ngày liền làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trong vụ đông Mùa hè có nhiệt độ cao, thời gian nắng nóng kéo dài cũng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trồng
Thời kỳ tập trung mưa là cuối tháng 7, có năm lượng mưa trong tháng 7 chiếm đến 40% lượng mưa cả năm Vào mùa khô mưa ít, mực nước trong các sông suối,
hồ chứa thấp gây khó khăn lớn về nguồn nước tưới cho cây trồng
Mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt sông ngòi và xói mòn trên lưu vực, làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sản xuất và giao thông Mưa lớn thường do
Trang 19tác động của bão, áp thấp nhiệt đới hay hội tụ nhiệt đới gây ra Lượng mưa một ngày lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm trong Ba Vì:
1.2 2 Mạng lưới sông ngòi
Hệ thống sông Đà và sông Hồng bao bọc ở ba phía: phía Bắc, phía Đông và phía Tây của khu vực Vào mùa lũ mực nước sông Đà và sông Hồng thường cao hơn rất nhiều so với mực nước sông Tích
Theo tài liệu đo đạc thủy văn nhiều năm nhìn chung tình hình thủy văn của hệ thống sông trong vùng như sau:
dùng nước của khu vực
÷ +6,0m
Trang 20- Chất lượng nước sông tốt có thể dùng để tưới cho các loại cây trồng trong khu vực
Ngoài hai hệ thống sông lớn bao xung quanh vùng còn có sông Tích, đây là hướng thoát lũ chính cho kên Cổ Đô-Vạn Thắng
1.2.3 Mạng lưới trạm thuỷ văn
Khu vực dự án có hai trạm thuỷ văn là trạm Trung Hà, Sơn Đà và trạm Cầu
Ba đo các yếu tố thuỷ văn trên sông Đà, cho nên trong dự án này chọn trạm Trung
(Số liệu thống kê từ năm 2000 đến năm 2009)
Trang 21Bảng 1.9 Diện tích-Dân số-Mật độ dân số và các đơn vị hành chính huyện Ba Vì
tự nhiên (ha)
Dân số TBình (người)
Mật độ dân số người/km2
Trang 221.3 2.Dân cư, lao động
1.3 2.1 Dân số
Bảng 1.10 Bảng thống kê dân số toàn huyện Ba Vì 2007
Dân số trung bình
DSTN (%)
Trang 231.3 2.3 Lao động
Bảng 1.11 Lao động đang làm việc trong các khu vực kinh tế thời điểm (1/7)
Công nghiệp khai thác mỏ
Hoạt động làm thuê
Bảng 1.12 Cân đối lao động
Trang 24Có khả năng lao động đang đi học 12831 12717 13941
lao động đang không có việc làm
1.3.3 Quá trình phát triển kinh tế
1.3.3.1 Nền kinh tế chung
Bảng 1.13 Hệ thống tài khoản quốc gia 2007
Trang 25Bảng 1.14 Tổng thu ngân sách Huyện, Xã năm 2007
Trang 26Chi SN Vhóa thông tin 372.8 3792.7 393 549 521 527
1.3 3.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp
Diện tích gieo trồng khu Cổ Đô - Vạn Thắng là 6.060 ha, hệ số quay vòng là 1,57
tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất hàng năm Tỷ trọng của nhóm cây lương thực trong tổng diện tích gieo trồng hàng năm đối với toàn vùng là 87% Tỷ trọng sản
Cây thực phẩm: Theo số liệu thống kê cho thấy quy mô sản xuất của khu vực
vào vụ Xuân Hè và Thu Đông Năng suất rau xanh bình quân đạt 134 tạ/ha, đó là mức năng suất khá cao
Cây công nghiệp ngắn ngày: Tập trung vào 2 loại cây chính là đỗ tương và lạc Đây là 2 loại cây có quy mô lớn tập trung Đa số diện tích trồng lạc đỗ tương được gieo trồng trong vụ xuân hè trên các ruộng cao, chờ nước trời, ruộng cấy một
vụ lúa
Cây công nghiệp: Chủ yếu là mía và dâu tằm Đây là loại cây trồng có tính truyền thống của khu vực, trải qua nhiều thời kỳ có các sự biến động hai loại sản phẩm này vẫn tồn tại phát triển qua nhiều thăng trầm, đó là hai loại cây trồng đã quen với tập quán
Trang 27Là bộ phận cấu thành quan trọng của sản xuất nông nghiệp bất kể hoàn cảnh
càng tốt hơn cho nhu cầu phân bón cho trồng trọt, cung cấp sản phẩm thịt các loại cho thị trường Chăn nuôi lợn và gia cầm cũng cần được đẩy mạnh theo hình thức
1.3 3.3.Kinh tế công nghiệp và các ngành kinh tế khác
nghề như: Sửa chữa cơ khí nhỏ, sản suất gạch ngói, sản xuất công cụ cầm tay, năng suất và sản lượng thấp
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TRONG VÙNG
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn nền sản xuất hàng hoá của vùng với thị trường trong nước, đồng thời tranh thủ mở rộng thị trường quốc tế nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn nhân lực của vùng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh nhưng đảm bảo tính ổn định và bền vững
nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế và các mục tiêu thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hội
chắc cho quá trình tăng trưởng và đảm bảo phát triển bền vững
chính trị trong giai đoạn phát triển
1.4 1 Mục tiêu về nông nghiệp
Trang 28- Tăng cường cơ sở vật chất cho sản xuất nông nghiệp, tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống trạm bơm và kênh mương nội đồng đảm bảo tưới tiêu chủ động cho hai vụ
lúa, các cây trồng vụ đông và cây đặc sản có hiệu quả kinh tế cao
sản xuất nông nghiệp
cơ cấu lúa 2 vụ chiêm mùa Sản xuất vụ đông phải gắn với thị trường và hiệu quả kinh tế Khắc phục tình trạng phát triển sản xuất vụ đông theo phong trào
hướng sản xuất hàng hoá
như thuỷ lợi, khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sản xuất nông nghiệp
1.4 2 Mục tiêu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
công nghiệp và dịch vụ trong vùng Tranh thủ sự giúp đỡ của Thành Phố để xây dựng cơ sở vật chất cho các làng nghề địa phương
nông sản phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
là nghề thủ công mới có hiệu quả kinh tế cao để đáp ứng yêu câu phát triển làng nghề và phát triển tiều thủ công nghiệp
vụ phục vụ sản xuất và đời sống
1.4 3 Mục tiêu phát triển ngành dịch vụ thương mại
thành ngành có tỷ trọng lớn để nâng cao đời sống nhân dân trong vùng
Trang 29Chương 2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU NƯỚC VÀ NGUYÊN NHÂN
GÂY ÚNG NGẬP
1 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU NƯỚC TRONG VÙNG
Hình 2.1: Bản đồ hệ thống tiêu
Trang 30Khu vực Cổ Đô - Vạn Thắng có diện tích tự nhiên 5.548 ha, trong đó tiêu động lực 3305 ha và tiêu tự chảy 2243 ha Địa hình thấp, cao độ phổ biến từ 9 – 11
m, cá biệt có nơi 7 - 9 m, có dạng lòng máng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đáy máng là trục tiêu Cổ Đô - Vạn Thắng dài 17,2 km đổ vào sông Tích tại cửa Vật Lại Trục tiêu được xây dựng trên cơ sở lạch cũ từ năm 1978 có thể tiêu úng cho toàn bộ khu vực với hệ số tiêu 6,0 l/s.ha, nhưng hiện nay kênh xuống cấp, lòng thu hẹp, bờ kênh thấp nên vào mùa mưa lũ xảy ra tình trạng tràn bờ, gây ngập úng cho những
Thắng này (xem bảng dưới đây) Theo kết quả khảo sát, hàng năm khu vực này vẫn
còn vài trăm ha đất canh tác không được tiêu thoát kịp thời
Bảng 2.1: Bảng thống kê các trạm bơm tiêu trong vùng
b¬m
Sè m¸y b¬m
Luu vùc tiªu (ha)
L (m)
B (m)
H (m)
Lóa, mÇu
Phi N«ng nghiÖp
Trang 31không tiêu nước kịp kênh tiêu chính Cổ Đô- Vạn Thắng thường xuyên bị tràn bờ gây gập khu vực xung quanh và giảm khả năng thoát nước của toàn vùng
3 CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GÂY NGẬP ÚNG
chưa được tu sửa, nạo vét kịp thời Do đó khả năng dẫn nước tiêu thoát chưa đảm bảo
Trang 32Chương 3
CỔ ĐÔ-VẠN THẮNG
3.1.TÍNH TOÁN MƯA TIÊU THIẾT KẾ
3.1.1 Tài liệu tính toán
liệu đo từ năm 1970-2004
3.1.2 Ph ương pháp tính toán
để hiệu chỉnh các đặc trưng đó sao cho phù hợp với đường tần suất lý luận, đây là
U
Nội dung phương pháp thích hợp
Trang 33x= ∑n
xn
21)i(K.n1
3).Cv(n
1)(K
−
−
∑
(3-3)
Đặng Duy Hiển, Cục quản lý tài nguyên nước và công trình thuỷ lợi Bộ
hình 3.1
3.1.3 Chọn mô hình mưa thiết kế
3.1.3.1 Khái niệm về mưa mô hình tiêu thiết kế
lượng mưa của cả trận mưa tương ứng với tần suất thiết kế và phân phối lượng mưa theo thời gian của trận mưa Mô hình mưa tiêu thiết kế được xác định thông qua mô hình mưa điển hình Mô hình mưa điển hình là mô hình đã xảy ra trong thực tế, có tổng lượng mưa xấp xỉ với tổng lượng mưa thiết kế, có dạng phân phối là phổ biến
và thiên về bất lợi Muốn chọn được mô hình trận mưa điển hình phù hợp với điều
Trang 34kiện cụ thể của từng vùng đòi hỏi phải phân tích kỹ số liệu thống kê để xác định được dạng mô hình thường gặp (có tần suất xuất hiện lớn nhất) Trong trường hợp
có một số dạng có tần suất xuất hiện xấp xỉ nhau thì chọn dạng bất lợi hơn trong số
đó làm mô hình điển hình
3.1.3.2.Chọn mô hình mưa tiêu thiết kế
Theo số mưa của vùng Ba Vì từ năm 1970-2004, mùa mưa thường tập trung hầu hết vào tháng 5 cho đến tháng 10 hàng năm
Bảng 3.1: Lượng mưa trong thời đoạn ngắn trong năm của trạm BaVì
Trang 35X1: Lượng mưa 1ngày max trong năm
X3: Tổng lượng mưa 3 ngày max trong năm
X5: Tổng lượng mưa 5 ngày max trong năm
X7: Tổng lượng mưa 7 ngày max trong năm
Từ kết quả phân tích số liệu mưa của trạm Ba Vì cho thấy mưa trung bình
3.1.3.1.Xác định lượng mưa 5 ngày lớn nhất ứng với tần sất (p=10%)
XR 5ngàymax R(p=10%) = 456,49(mm)
Trang 36Hình 3.1 Đường tần suất lượng mưa 5 ngày max Trạm Ba Vì
Trang 37Bảng 3.2: Bảng kết quả tính tần suất kinh nghiệm
Trang 38Bảng 3.3: Bảng kết quả tính tần suất lý luận
Trang 393.1 3.2.Chọn mô hình mưa điển hình
tần suất p = 10%
xỉ bằng lượng mưa 5ngày max thiết kế
hệ số tiêu lớn) đồng thời phù hợp với nguyên nhân gây ra mưa úng ở vùng đó (dạng mưa thường gặp)
Dựa vào liệt số liệu lượng mưa ngày của trạm thủy văn Ba Vì trong 35 năm
tương đối phù hợp với điều kiện để chọn phân phối trận mưa điển hình Vậy lấy trận mưa 5 ngày max năm 1997 làm phân phối trận mưa 5 ngày max điển hình
Từ mô hình mưa điển hình tiến hành xây dựng mô hình mưa thiết kế thông qua
dh
P P
X
X
Trong đó:
Bảng 3.4: Phân phối trận mưa 5 ngày max thiết kế tần suất 10%
hình X(mm)
Phân phối mưa thực tế X(mm)
Trang 40Với số thu phóng mô hình mưa 5 ngày max: (KR 1 R =
5,404
49,456
Về nguyên tắc, hệ số tiêu được xác định dựa trên cơ sở tính toán cân bằng nước giữa hai đại lượng nước đến và lượng nước đi để tìm ra độ sâu lớp nước cần tiêu thoả mãn được yêu cầu về tiêu nước của các đối tượng trên khu vực nghiên cứu
a) Lượng nước đến (lượng nước mưa, nước thải, nước từ nơi khác chuyển vào vùng tiêu) trong thời đoạn tính toán và lượng nước có sẵn trong vùng khi bắt đầu tính toán hệ số tiêu
b) Lượng nước đi: gồm lượng nước tiêu khỏi vùng, lượng nước tổn thất trong thời đoạn tính toán và lượng nước còn lại cuối thời đoạn tính toán Công thức tổng quát để tính hệ số tiêu như sau:
3.2 1.1Tiêu cho các đối tượng không phải là lúa nước
P C q
i
i
. (3.1)