1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ

91 697 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện độc lập IPP theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần phát triển Năn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này một phần công sức rất lớn, là sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng Kinh tế – Kế hoạch Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ, đặc biệt là PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân Vì vậy tác giả cũng qua đây xin được trân trọng cảm ơn các thầy

cô giáo, PGS TS Ngô Thị Thanh Vân, Phòng Kinh tế – Kế hoạch Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình xây dựng luận văn

Do điều kiện về thời gian và hiểu biết của tác giả còn hạn chế, nên tác giả cũng rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2012

Tác giả

Trần Quốc Hưng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện độc lập (IPP) theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần phát triển Năng Lượng Sơn Vũ” là công trình nghiên cứu

của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây./

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2012

Tác giả

Trần Quốc Hưng

Trang 3

Nghị định Chính phủ Giá trị hiện tại ròng Đầu tư trực tiếp nước ngoài Giá trị gia tăng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài Công ty Cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ

Uỷ ban nhân dân Đồng đô la Mỹ Thành phố Trách nhiệm hữu hạn Thu nhập doanh nghiệp Tập đoàn điện lực Việt Nam

Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế Điện độc lập

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tiêu thụ điện theo ngành trong khoảng thời gian 2006-2010 16

Bảng1.2: Cơ cấu nguồn điện theo công suất và sản lượng cho giai đoạn 2010- 2020 tầm nhìn 2030 18

Bảng 2.1: Mô hình tổ chức SVE JSC 33

Bảng 2.2: Thông số dự án thuỷ điện M ường Hum 40

Bảng 2.3: Biểu giá điện theo chi phí tránh đuợc năm 2011 44

Bảng 2.4: Sản lượng điện nhà máy Mường Hum theo giờ 45

Bảng 2.5: Doanh thu bán điện nhà máy thuỷ điện Mường Hum 45

Bảng 2.6: Tổng doanh thu nhà máy thuỷ điện Mường Hum 46

Bảng 2.7: Thông số dự án thuỷ điện Sông Quang 47

Bảng 2.8: Gía trị đã thực hiện của án thuỷ điện Sông Quang 50

Bảng 2.9: Thông số dự án thuỷ điện Châu Thôn 51

Bảng 2.10: Bảng các chỉ tiêu dự án thuỷ điện Châu Thôn 53

Bảng 2.11: Thông số dự án thuỷ điện Bản Xèo 54

Bảng 2.12: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009- 9 tháng đầu năm 2011 56

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình1.1: Mô hình thị truờng điện độc quyền 21

Hình 1.2: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh chỉ có một đại lý mua 21

Hình1.3: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh phát điện và cạnh tranh bán buôn 22

Hình1.4: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh hoàn toàn 22

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

MỞ ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Mục đích đề tài 9

3 Phương pháp nghiên cứu 9

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 9

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

6 Kết quả dự kiến đạt đựơc 10

7 Nội dung nghiên cứu của luận văn 10

CHƯƠNG 1: THỦY ĐIỆN ĐỘC LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC BOO 11

1.1 Thủy điện độc lập 11

1.1.1 Khái niệm về thủy điện độc lập 11

1.1.2 Đặc điểm của thủy điện độc lập 11

1.1.3 Phân loại thủy điện độc lập 15

1.2 Hoạt động kinh doanh bán điện của các dự án điện độc lập (IPP) 16

1.2.1 Cơ cấu nguồn điện và nhu cầu sử dụng điện tại nước ta 16

1.2.2 Quản lý hoạt động kinh doanh điện của nhà nước 19

1.2.3 Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bán điện của các dự án điện độc lập 23

1.2.4 Định hướng thị trường bán điện Việt Nam trong thời gian tới 24

1.3 Đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO 25

1.3.1 Dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO 25 1.3.2 Hiệu quả của dự án đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO

Trang 6

và các chỉ tiêu đánh giá 25

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO 27

1.3.4 Tình hình đầu tư xây dựng thủy điện độc lập theo hình thức BOO của nước ta trong giai đoạn hiện nay 30

1.3.5 Triển vọng phát triển của hoạt động đầu tư xây dựng thủy điện độc lập theo hình thức BOO tại Việt Nam trong thời gian tới 30

1.4 Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THỦY ĐIỆN ĐỘC LẬP (IPP) THEO HÌNH THỨC BOO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG SƠN VŨ 32

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần PTNL Sơn Vũ 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 32

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 38

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư thủy điện của Công ty Cổ phần PTNL S ơn Vũ 39

2.2.1 Mục tiêu chiến lược .39

2.2.2 Thực trạng thực hiện 40

2 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư thủy điện của Công ty Cổ phần PTNL Sơn Vũ trong thời gian tới 63

2.3.1 Các yếu tố khách quan .63

2.3.2 Các yếu tố chủ quan 66

2.4 Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG L ƯỢNG SƠN VŨ 68 3.1 Chiến lược đầu tư của Công ty Cổ phần PTNL Sơn Vũ từ

Trang 7

nay đến 2020 68

3.1.1 Mục tiêu của chiến lược 68

3.1.2 Các thuận lợi và khó khăn tác động đến chiến lược đầu tư 68

3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đầu tư của Công ty Cổ phần PTNL Sơn Vũ 71

3.2.1 Các nhóm giải pháp thực hiện 71

3.2.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đầu tư của Công ty 71

3.2.2.1 Các giải pháp mang tính chiến lược 71

3.2.2.2 Các giải pháp mang tính chiến thuật, cụ thể 75

3.3 Kết luận chương 3 86

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.T ính cấp thiết của đề tài

Đối với bất kỳ quốc gia nào, hệ thống kết cấu hạ tầng có vai trò vô cùng quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế đất nước, hệ thống kết cấu hạ tầng tạo cơ sở tiền đề cho phát triển tất cả các ngành kinh tế Trong hệ thống kết cấu

hạ tầng thì năng lượng, đặc biệt là điện là nguồn năng lượng không thể thiếu đối với các ngành sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; sử dụng cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng, cho đời sống con người

Ở Việt Nam, ngành điện vẫn là một trong những ngành Nhà nước độc quyền, chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước, sản phẩm là loại hàng hoá đặc biệt, đòi hỏi quá trình sản xuất phải gắn liền với quá trình tiêu dùng Với những đặc điểm này thì để nền kinh tế phát triển điện phải đi trước một bước

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước tiến vượt bậc, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau luôn cao hơn năm trước Vì vậy, việc phát triển nguồn điện trong những năm gần đây diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng Bên cạnh sự phát các dự án điện sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì việc phát triển các nguồn điện độc lập cũng được đánh giá là đầy tiềm năng và cơ hội Nhiều nhà đầu tư đang nhìn thấy nhiều cơ hội đầu tư vào lĩnh vực này Hiện nay,

có rất nhiều dự án về thủy điện độc lập đang thu hút các nhà đầu tư Hàng loạt các nhà máy thủy điện độc lập (IPP) được đầu tư xây dựng theo hình thức BOO (xây dựng - sở hữu – kinh doanh) đáp ứng các nhu cầu sử dụng điện ngày một tăng lên của đất nước

Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ được thành lập ngày 23/03/2005 theo giấy phép kinh doanh số 0103007140 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Thành phố Hà Nội cấp Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó: sản xuất và kinh doanh cung ứng điện năng, đầu tư xây dựng nhà máy phát điện, lắp đặt đường dây, trạm biến áp

Trang 9

và công trình là ngành kinh doanh chính Trong những năm gần Công ty đã và đang tham gia vào lĩnh vực đầu tư xây dựng các dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO với nhiều dự án lớn có tổng mức đầu tư hàng trăm tỷ đồng Đây

là lĩnh vực đầu tư kinh doanh còn mới mẻ, thị trường có nhiều tiềm năng nhưng cần một lượng nguồn vốn lớn để đầu tư và thời gian thu hồi vốn tương đối dài

Vì vậy, cần có những nghiên cứu cơ bản về đầu tư xây dựng để có những giải pháp thích hợp trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện độc lập theo hình thức này

Mặt khác, tuy là một Công ty mới thành lập còn non trẻ nhưng ngay từ những ngày đầu Công ty đã xác định ngành nghề kinh doanh chính là sản suất và kinh doanh cung ứng điện năng Vì là lĩnh vực kinh doanh chính, vậy nên cần có một sự nghiên cứu tổng quát và cái nhìn tổng quan về thị trường này để định

hướng phát triển thị trường đi đúng hướng, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của thị trường điện để có những biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư Vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện độc lập (IPP) theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần phát triển Năng Lượng Sơn Vũ” là một điều rất cần thiết cho việc tham gia vào lĩnh vực

đầu tư kinh doanh điện của Cổ phần Phát triển phát triển Năng lượng Sơn Vũ

2 M ục đích của đề tài

- Nghiên cứu các dự án đầu tư thủy điện độc lập(IPP) theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án của Công

ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ

3 P hương pháp nghiên cứu

- Thu thập, tổng hợp số liệu

- Nghiên cứu đưa ra giải pháp

Trang 10

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài là hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn

là tài liệu nghiên cứu hữu ích cho hoạt động đầu tư thủy điện độc lập (IPP) theo hình thức BOO

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã nghiên cứu đề đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho Công ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự

án đầu tư thủy điện độc lập (IPP) theo hình thức BOO

- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư thủy điện độc lập (IPP) theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ

6 K ết quả dự kiến đạt được

Về lý luận: Khái quát những vấn cơ bản đề lý luận cơ bản về các dự án đầu tư

thủy điện độc lập (IPP) theo hình thức BOO

ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ

7 Nội dung nghiên cứu của luận văn

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài dự kiến thực hiện các nội dung nghiên cứu sau đây:

Chương 1: Thủy điện độc lập và hoạt động đầu tư theo hình thức BOO

Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư thủy điện độc lập(IPP) theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án của Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ

Trang 11

CHƯƠNG 1: THỦY ĐIỆN ĐỘC LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

THEO HÌNH THỨC BOO 1.1 Thủy điện độc lập

1.1.1 Khái niệm về thủy điện độc lập

Ngành điện là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành điện cung ứng mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành và người dân Trong đó thủy điện độc lập đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình sản xuất và cung cấp điện cho cả nước hiện nay Khi chủ đầu tư có ý định đầu tư vào thủy điện tại một địa điểm nào đó thì phải đảm bảo được rằng dự án sẽ được nằm trong quy hoạch tổng thể ngành điện của Quốc gia

Năm 2002, Nhà nước chính thức cho phép tư nhân được tham gia làm thủy điện theo chính sách BOO (xây dựng-sở hữu-kinh doanh)

Theo mục 1, điều 2, quyết định 30/2006/QĐ-BCN ngày 31 tháng 08 năm

2006 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp về việc ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập (IPP) thì thủy điện độc lập là các 6Tdự án đầu tư xây dựng thủy điện không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, khai thác

và bán điện theo quy định của pháp luật về điện lực

1.1.2 Đặc điểm của thủy điện độc lập

Dự án thủy điện độc lập bao gồm những đặc điểm như sau:

a Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nơi đặt địa điểm dự án:

Khi chủ dự án định đầu tư vào thủy điện thì việc cần quan tâm đầu tiên đó

là điều kiện tự nhiên của khu vực định đầu tư có phù hợp với thủy điện hay không Một trong những yếu tố quyết định để thực hiện dự án thủy điện đó là dòng chảy hàng năm của lưu vực sông Dòng chảy hàng năm là điều kiện đầu tiên và là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn công suất cho nhà máy thủy điện Nước ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ dày đặc.Các hệ thống sông đều có giá trị đáng kể về thủy lợi Chỉ tính riêng các con sông có chiều dài trên 100m thì nước

Trang 12

ta đã có đến 2360 con sông Đi theo dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km lại gặp một cửa sông.Tuy sông có nhiều nhưng phần lớn đều là sông nhỏ, nguồn tài nguyên đem lại nếu tính riêng trên một con sông thì chưa nhiều Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển thủy điện của nước ta

Ngoài ra điều kiện địa hình và khí hậu cũng là những yếu tố quan trọng trong việc quyết định có nên đầu tư ngành thủy điện cho vùng nào đấy hay không Với đặc điểm địa lý của đất nước có nhiều đồi núi, cao nguyên và sông

hồ, địa hình dốc, lại có mưa nhiều nên hàng năm mạng lưới sông suối vận chuyển ra biển hơn 870 tỷ mP

/giây, rất thuận lợi cho việc phát triển các nhà máy thủy điện

b Thị trường đầu ra tiềm năng:

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trên 6,5%, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội ngày càng gia tăng Do đó, nhu cầu điện năng phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng ngày càng lớn Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản cho sự phát triển ngành điện nói chung và các nhà máy thủy điện độc lập nói riêng

Theo tính toán của EVN thì nhu cầu sử dụng điện năng trong nước sẽ tăng trưởng 16-17%/năm Mỗi năm nhu cầu điện tăng thêm 1.500-2.000 MW, tương đương với công suất của Nhà máy thủy điện Hòa Bình hoặc 20 nhà máy thủy điện Uông Bí hoặc 12 nhà máy thủy điện Đa Nhim

Có thể thấy nhu cầu sử dụng điện năng từ nay cho đến năm 2020 cũng như 2030 tăng ngày càng nhanh theo dự báo như sau:

Năm 2020: Tổng công suất các nhà máy điện khoảng 75.000 MW, trong đó: Thủy điện chiếm 23,1%; thủy điện tích năng 2,4%; nhiệt điện than 48,0%; nhiệt điện khí đốt 16,5% (trong đó sử dụng LNG 2,6%); nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo 5,6%; điện hạt nhân 1,3% và nhập khẩu điện 3,1%

Điện năng sản xuất và nhập khẩu năm 2020 khoảng 330 tỷ kWh, trong đó:

Trang 13

Thủy điện chiếm 19,6%; nhiệt điện than 46,8%; nhiệt điện khí đốt 24,0% (trong

đó sử dụng LNG 4,0%); nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo 4,5%; điện hạt nhân 2,1% và nhập khẩu điện 3,0%

Định hướng đến năm 2030: Tổng công suất các nhà máy điện khoảng 146.800 MW, trong đó Thủy điện chiếm 11,8%; thủy điện tích năng 3,9%; nhiệt điện than 51,6%; nhiệt điện khí đốt 11,8% (trong đó sử dụng LNG 4,1%); nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo 9,4%; điện hạt nhân 6,6% và nhập khẩu điện 4,9%

Điện năng sản xuất năm 2030 là 695 tỷ kWh, thủy điện chiếm 9,3%; nhiệt điện than 56,4%; nhiệt điện khí đốt 14,4% (trong đó sử dụng LNG 3,9%); nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo 6,0%; điện hạt nhân 10,1% và nhập khẩu điện 3,8%

Dự báo nhu cầu trên đòi hỏi ngành điện phải đẩy mạnh xây dựng thêm nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí, điện nguyên tử đồng thời kết hợp trao đổi, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực để đáp ứng nhu cầu nội địa và tiến tới xuất khẩu điện năng

Việt Nam là một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi có hệ thống sông ngòi phong phú, đa dạng trải khắp chiều dài đất nước nên rất thuận lợi cho việc phát triển thủy điện: 64% tập trung ở Miền Bắc, 23% ở Miền Trung và 13% ở Miền Nam Mới chỉ có khoảng 1/4 tiềm năng thủy điện ở nước ta được khai thác để phục vụ sản xuất và dân sinh Triển vọng của thủy điện là rất lớn

c Chi phí đầu tư lớn và không sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.:

Các dự án về điện đều phải đầu tư cơ sở vật chất lớn và hiện đại, do đó nguồn vốn đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài Do số lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, nên hiện nay các cơ sở nhà máy điện chủ yếu là do EVN đầu

tư Dù rất nhiều tiềm năng nhưng thủy điện cũng kén nhà đầu tư do gắn với

nhiều yếu tố quan trọng như vốn, địa điểm, kỹ thuật, đầu ra Theo số liệu thống

kê để sản xuất được 1 MW điện, ứng với sản lượng điện 4,2 triệu kWh/năm, nhà

Trang 14

đầu tư phải bỏ ra từ 20-25 tỉ đồng, thậm chí ở những địa bàn có địa hình phức tạp thì suất đầu tư 1MW có thể lên tới 25 tỉ đồng, nên ngành này chỉ dành cho những nhà đầu tư có tiềm lực tài chính vững vàng Năm 2002, Nhà nước chính thức cho phép tư nhân được tham gia làm thủy điện theo chính sách BOO (xây dựng-sở hữu-kinh doanh) nhưng đầu tư vào thủy điện cần vốn lớn nên dù nhà nước mở cửa, thị trường đầu ra rất tiềm năng nhưng vấn đề về vốn lại là rào cản lớn nhất đối với các DN tư nhân

d Thời gian đầu tư kéo dài:

Các dự án thủy điện thường có thời gian đầu tư kéo dài nhiều năm chẳng hạn dự án Thủy điện Sông Boung 2, công suất 100 MW, vốn đầu tư 2.200 tỷ đồng, xây dựng 6 năm, Dự án thủy điện Hương Sơn có vốn đầu tư 810 tỷ đồng, công suất 33MW thời gian đầu tư đã 4 năm nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Sỡ dĩ có sự kéo dài về thời gian này là do xây dựng nhà máy thủy điện bao gồm rất nhiều hạng mục công trình như Hồ chứa nước; Đập chính; Đập phụ; Tràn xả lũ; Đập tràn; Cống lấy nước; Kênh dẫn nước vào hồ; Cửa lấy nước; Tuynel áp lực; Đường ống áp lực, nhà máy, đường dây tải điện….lại phải xây dựng trong điều kiện địa hinh phức tạp ( đồi núi dốc, hiểm trở) Trong khi đó đòi hỏi phải xây dựng các hạng mục hoàn chỉnh đồng bộ thì mới có thể đưa vào vận hành và sử dụng Chính vì vậy thời gian đầu tư vào các dự án thủy điện kéo dài hơn so với những dự án sản xuất khác

e Phải đảm bảo được đầu ra trước khi tiến hành xây dựng nhà máy thủy điện

Hiện nay ở nước ta ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: chỉ duy nhất

có Tập đoàn Điện lực Việt nam - EVN là người mua điện duy nhất và cũng là người bán điện duy nhất đến người tiêu dùng Cả các nhà cung cấp điện cũng như người sử dụng điện không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc bán và mua điện của EVN Do đó việc tiêu thụ sản phẩm của các dự án thủy điện có đặc điểm khác với sản phẩm của những dự án sản xuất khác đó là phải đảm bảo được

Trang 15

đầu ra trước khi xây dựng dự án Tức là đàm phán thành công phương án đấu nối với công ty mua bán điện EVN thì mới có thể hình thành dự án xây dựng nhà máy thủy điện Phương án đấu nối lưới điện bao gồm: công suất, điện năng, thời điểm dự kiến mua bán điện, điểm đấu nối, điểm đặt thiết bị đo đếm mua bán điện, cấp điện áp mua bán điện, thể hiện phương án mua bán điện trên bản đồ, sơ

đồ lưới điện khu vực

Tuy nhiên hiện nay tại Việt Nam việc đàm phán về phương án đấu nối giữa các chủ đầu tư dự án thủy điện với EVN chưa thực sự đạt hiệu quả Có không ít những dự án vẫn khởi công trong khi chưa đàm phán được phương án đấu nối

Nguyên nhân của việc đàm phán không hiệu quả này chủ yếu là do EVN chưa làm đường dây đến các thủy điện nhỏ mua điện Trong khi nếu như chủ đầu

tư bỏ tiền ra để đầu tư vào đường dây truyền tải thì chi phí đầu tư lại vượt trội lên mà đường dây lại vẫn thuộc quyền sỡ hữu của EVN hoặc nếu như vậy thì phải thỏa thuận lại giá mua điện thì chủ đầu tư mới có thể thu hồi vốn mà mình

bỏ ra đầu tư Tuy nhiên EVN đến nay vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng cho các chủ đầu tư nên vẫn tồn tại những dự án dù đã đi vào vận hành, sản xuất ra điện nhưng lại không phát huy được do chưa thỏa thuận được phương án đấu nối và giá bán điện với EVN

1.1.3 Phân loại các hình thức đầu tư thủy điện độc lập

Sau khi được Nhà nước cho phép các doanh nghiệp tư nhân được đầu tư thủy điện năm 2002 Các doanh nghiệp tư nhân đã sử dụng và huy động các nguồn vốn khác nhau để đầu tư vào thủy điện độc lập được đầu tư thông qua các hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Tuy nhiên hiện nay đa số các doanh nghiệp áp dụng đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO

Trang 16

Ngoài cách phân loại theo hình thức đầu tư thủy điện độc lập cũng như cũng các dự án thủy điện khác còn được phân loại theo quy mô, công suất, tính chất (nhóm A, B, C)

1.2 Hoạt động kinh doanh bán điện của các dự án điện độc lập

1.2.1 Cơ cấu nguồn điện và nhu cầu sử dụng điện tại nước ta

Hiện nay, do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước lên lượng tiêu thụ điện tại Việt Nam tiếp tục gia tăng

Về cơ cấu tiêu thụ điện, công nghiệp tiếp tục là ngành chiếm tỉ trọng tiêu thụ điện năng nhiều nhất với tốc độ tăng từ 47.4% lên đến 52% tổng sản lượng tiêu thụ điện tương ứng trong năm 2006 và 2010 Tiêu thụ điện hộ gia đình chiếm tỉ trọng lớn thứ hai nhưng có xu hướng giảm nhẹ do tốc độ công nghiệp hoá nhanh của Việt Nam, từ 42.9% năm 2006 thành 38.2% năm 2010 Phần còn lại dịch vụ, nông nghiệp và các ngành khác chiếm khoảng 10% tổng sản lượng tiêu thụ điện năng

Bảng 1.1 Tiêu thụ điện theo ngành trong khoảng thời gian 2006-2010(Nguồn: Tổng sơ đồ VII)

(%)

2006 (%)

2007 (%)

2008 (%)

2009 (%)

Tốc độ tăng của tiêu thụ điện vượt xa tốc độ tăng trưởng GDP trong cùng

ký Ví dụ trong thời gian 1995-2005 tốc độ tăng tiêu thụ điện hàng năm là hơn

Trang 17

14.9% trong khi tốc độ tăng trưởng GDP chỉ là 7.2% Tốc độ tăng tiêu thụ điện cao nhất thuộc về ngành công nghiệp (16.1%) và sau đó là hộ gia đình (14%)

Trong tương lai, theo Tổng sơ đồ phát triển điện quốc gia (Tổng sơ đồ VII), nhu cầu điện của Việt Nam tiếp tục tăng từ 14-16%/năm trong thời kỳ 2011-2015 và sau đó giảm dần xuống 11.15%/năm trong thời kỳ 2016-2020 và 7.4-8.4%/năm cho giai đoạn 2021-2030

Để có thể đáp ứng được nhu cầu điện năng, Chính phủ Việt Nam đã đề ra mục tiêu cụ thể về sản xuất và nhập khẩu cho ngành điện Trong Tổng sơ đồ VII cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 các mục tiêu bao gồm:

- Sản xuất và nhập khẩu tổng cộng 194-210 tỉ kWh đến năm 2015, 330-362 tỉ kWh năm 2020, và 695-834 tỉ kWh năm 2030;

- Ưu tiên sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo bằng cách tăng tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng này từ mức 3.5% năm 2010 lên 4.5% tổng điện năng sản xuất vào năm 2020 và 6% vào năm 2030;

- Giảm hệ số đàn hồi điện/GDP từ bình quân 2.0 hiện nay xuống còn bằng 1.5 năm 2015 và 1.0 năm 2020;

- Đẩy nhanh chương trình điện khí hoá nông thôn miền núi đảm bảo đến năm

2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có điện;

Các chiến lược được áp dụng để đạt các mục tiêu nói trên cũng đã được đề ra bao gồm:

- Đa dạng hoá các nguồn sản xuất điện nội địa bao gồm các nguồn điện truyền thống (như than và ga) và các nguồn mới (như Năng lượng tái tạo và điện

nguyên tử);

- Phát triển cân đối công suất nguồn trên từng miền: Bắc Trung và Nam, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện trên từng hệ thống điện miền nhằm giảm tổn thất truyền tải, chia sẻ công suất nguồn dự trữ và khai thác hiệu quả các nhà máy thuỷ điện trong các mùa;

- Phát triển nguồn điện mới đi đôi với đổi mới công nghệ các nhà máy đang

Trang 18

vận hành;

- Đa dạng hoá các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường

cạnh tranh nâng cao hiệu quả kinh tế;

Cơ cấu các nguồn điện cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 đã được đề

ra trong Tổng sơ đồ VII và được tóm tắt ở bảng bên dưới Điện nguyên tử và năng lượng tái tạo chiếm tỉ trọng tương đối cao vào giai đoạn 2010-2020 và sẽ dần trở nên tương đối quan trọng trong giai đoạn 2020-2030 Thuỷ điện vẫn duy trì thị phần không đổi trong giai đoạn 2010-2020 và 2020-2030

Bảng1.2 Cơ cấu nguồn điện theo công suất và sản lượng cho giai đoạn

Thị phần trong tổng công suất lắp đặt (%)

Thị phần trong tổng sản lượng điện (%)[2]

Tổng công suất lắp đặt (MW)

Thị phần trong tổng công suất lắp đặt (%)

Thị phần trong tổng sản lượng điện (%)[3]

1 Nhiệt điện than 36,000 48.0 46.8 75,000 51.6 56.4

Trang 19

6 Nhà máy điện sinh

( Nguồn: tóm tắt các thông tin được trong Tổng sơ đồ VII)

Cụ thể là vào năm 2020, cơ cấu các nguồn điện liên quan đến sản lượng là 46.8% cho nhiệt điện than, 19.6% cho thuỷ điện và thuỷ điện tích năng, 24% cho nhiệt điện chạy khí và khí LNG, 4.5% cho Năng lượng tái tạo, 2.1% cho năng lượng nguyên tử và 3.0% từ nhập khẩu từ các quốc gia khác

1.2.2 Quản lý hoạt động kinh doanh điện của nhà nước

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng bao gồm 3 khâu liên hoàn: Sản xuất - Truyền tải - Phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tứckhắc), từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua một khâu thương mại trung gian nào

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng bao gồm 3 khâu liên hoàn: Sản xuất - Truyền tải - Phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc),

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng bao gồm 3 khâu liên hoàn: Sản xuất - Truyền tải - Phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc), từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua một khâu thương mại trung gian nào

Điện năng được sản xuất ra khi đủ khả năng tiêu thụ vì đặc điểm của hệ thống điện là ở bất kỳ thời điểm nào cũng có sự cân bằng giữa công suất phát ra

và công suất tiêu thụ (không để tồn đọng)

Trang 20

Thị trường điện lực (TTĐL) được hình thành đầu tiên ở Anh vào thập niên

90 của thế kỷ trước do việc không đảm bảo chất lượng điện năng của ngành điện các nước trên toàn thế giới Điều kiện hình thành TTĐL không những chỉ phụ thuộc vào chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước mà còn được quyết định bởi điều kiện kỹ thuật, công nghệ của hệ thống điện Có nhiều điểm khác nhau

về TTĐL tuy nhiên về cơ bản TTĐL là việc hộ tiêu thụ cuối tiêu thụ điện năng

từ các nhà máy sản xuất điện thông qua hệ thống truyền tải điện (được xem như độc quyền tự nhiên) hình thành nên thị trường điện bán buôn giữa các nhà máy điện và thị trường điện bán lẻ cho các hộ tiêu thụ điện năng

Ngành điện hiện đang nằm trong xu thế đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia hoạt động điện lực cùng với nhu cầu về liên kết và hội nhập khu vực Phương thức quản lý độc quyền nhà nước của hoạt động sản xuất kinh doanh điện hiện nay còn nhiều bất cập.Việc nghiên cứu đưa ra mô hình quản lý thị trường điện lực nhằm nâng cao hiệu quả kinhtế trong đầu tư, phát triển, quản lý

và vận hành hệ thống điện, đồng thời xem xét vấn đề giá điện và chất lượng dịch

vụ điện cũng như huy động các nguồn tài chính mới cho nhu cầuphát triển điện lực là rất cần thiết và phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường

* Các mô hình tổ chức kinh doanh điện năng

Cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và quản lý, kết hợp với sự phát triển của một số học thuyết kinh tế mới đã tạo điều kiện để nhiều công ty điện lực nghiên cứu xây dựng, phát triển các mô hình kinh doanh mới thay thế cho mô hình truyền thống trước đây, như mô hình truyền tải hộ, mô hình thị trường phát điện cạnh tranh, mô hình TTĐ cạnh tranh bán buôn và bán lẻ, Tuy nhiên, nhìn từ góc độ cạnh tranh của thị trường có thể phân chia thành bốn loại

mô hình thị trường điện cơ bản đang được áp dụng tại các nước trên thế giới hiện nay như sau:

Trang 21

- Mô hình thị trường điện độc quyền: Là mô hình chỉ có một công ty nắm giữ toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh điện năng từ sản xuất, truyền tải đến phân phối cho khách hàng tiêu thụ

Mô hình Thị trường điện cạnh tranh phát điện nhưng chỉ có một đại lý mua buôn:Là mô hình chỉ có một người mua duy nhất từ nhiều nhà máy phát điện Toàn bộ điện năng sản xuất ra phải bán cho đại lý mua buôn và đại lý này thực hiên chức năng phân phối độc quyền cho khách hàng tiêu thụ

Hình 1 2: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh chỉ có một đại lý mua

Trang 22

- Mô hình Thị trường cạnh tranh phát điện và cạnh tranh bán buôn: Là mô hình

mà các công ty phân phối có thể mua điện từ nhiều công ty bán buôn khác nhau tuy nhiên vẫn độc quyền trong khâu phân phối cho các khách hàng dùng điện

- Mô hình Thị trường điện cạnh tranh hoàn toàn: Là mô hình mà ở đó tất cả các khách hàng đều có quyền lựa chọn nhà cung cấp điện chứ không bắt buộc phải mua qua các nhà phân phối độc quyền Giá cả ở đây hoàn toàn được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu điện năng

Hình1 4: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh hoàn toàn

Trang 23

Trên cơ sở nghiên cứu những mô hình thị trường điện lực được các nước trên thế giới áp dụng, thực hiện đánh giá những điều kiện cơ bản của thị trường điện lực Việt Nam hiện tại từ đó thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong thời gian đến theo là: “Từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh trong nước, đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, không biến độc quyền nhà nước thành độc quyền doanh nghiệp Nhà nước chỉ giữ độc quyền khâu truyền tải điện, xây dựng

và vận hành các nhà máy thuỷ điện lớn, các nhà máy điện nguyên tử”

1.2.3 Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bán điện của các dự án điện độc lập

Hiện nay, do ngành điện vẫn là ngành độc quyền do EVN chi phối, cho lên hoạt động kinh doanh bán điện được thực hiện qua các hợp đồng mua bán điện được ký giữa các Chủ đầu tư dự án điện độc lập với EVN Trước khi xây dựng các dự án dự án điện các Chủ đầu tư phải đạt được chấp thuận mua bán điện với EVN

Trong quá trình xây dựng đến khi hoàn thành dự án , các Chủ đầu tư phải đàm phán và ký hợp đồng mua bán điện với EVN Trình tự, thủ tục thực hiện việc mua bán điện của các dự án điện độc lập (IPP) với EVN bao gồm các bước sau:

- Bước 1 : Chấp thuận mua điện;

- Bước 2 : Thỏa thuận về đấu nối;

- Bước 3 : Đàm phán và ký kết thỏa thuận giá điện;

- Bước 4 : Thỏa thuận về hệ thống điều khiển và ghép nối SCADA/DMS;

- Bước 5 : Thỏa thuận về hệ thống đo đếm điện năng;

- Bước 6 : Đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán điện;

- Bước 7 : Theo dõi và thực hiện hợp đồng

Sau khi ký hợp kết hợp đồng mua bán điện các Chủ đầu tư IPP còn phải hoàn thiện các thủ tục để được cấp giấy phép hoạt động điện lực do Cục điều tiết

Trang 24

điện lực - Bộ Công thương cấp Đây là giấy phép cuối cùng và là tập hợp tất cả các giấy phép thủ tục pháp lý của toàn bộ dự án Sau đó Các chủ đầu tư đủ điều kiện bán điện và có doanh thu

Doanh thu điện bán ra được tính theo sản lượng điện ghi trong đồng hồ đặt tại nhà máy vào các ngày 01 hàng tháng sau khi trừ đi các tổn thất, và điện tự dùng của nhà máy

1.2.4 Định hướng thị trường bán điện Việt Nam trong thời gian tới

Cho đến năm 2011 thị trường Điện tại Việt nam vẫn ở dạng độc quyền với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), một công ty nhà nước, nắm giữ hơn 71% tổng lượng điện sản xuất, nắm toàn bộ khâu truyền tải, vận hành hệ thống điện, phân phối và kinh doanh bán lẻ điện

Để có thể huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện Chính phủ Việt Nam

đã thông qua cách tiếp cận giá điện vận hành theo cơ chế theo thị trường và theo đuổi mục tiêu bảo vệ môi trường với danh mục đầu tư khác nhau cho các nguồn điện khác nhau

Chính phủ Việt Nam đã đặt ra mục tiêu phát triển thị trường điện cạnh tranh nhằm nâng cao việc sử dụng hiệu quả nguồn cung điện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Theo bản Dự thảo chi tiết phát triển thị trường Điện cạnh tranh, ngành điện sẽ phát triển qua ba giai đoạn:

1) Thị trường phát điện cạnh tranh (2005-2014): các công ty sản xuất điện có thể chào bán điện cho người mua duy nhất;

2) Thị trường bán buôn điện (2015-2022): các công ty bán buôn điện có thể cạnh tranh để mua điện trước khi bán cho công ty phân phối điện;

3) Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh từ năm 2022 trở đi: người mua điện có thể lựa chọn cho mình nhà cung cấp

Giá điện của Việt nam năm 2010 là VND1,058 - 1,060/kWh (~ 5.3 US cents/kWh)

Trang 25

Theo Chính phủ, giá điện sẽ được điều chỉnh hằng năm, nhưng Chính phủ cũng sẽ xem xét thời điểm tăng thích hợp để đảm bảo ảnh hưởng ít nhất đến tình hình kinh tế xã hội nói chung

Tiếp theo Quyết định số 21, vào Tháng 3/2011, giá điện trung bình tăng lên VND1.242/kWh (khoảng 6.5 US cents), tăng 15.28% so với giá năm 2010

Hiện nay các bên tham gia vào thị trường phát điện tại Việt Nam là các công ty Nhà nước như Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN), Tập đoàn Dầu khí Viêt Nam (PVN), Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) và các nhà sản xuất điện độc lập (IPPs) và dự án BOT nước ngoài Các công ty Nhà nước chiếm thị phần rất lớn trong sản xuất điện Ví dụ vào cuối năm 2009, tổng công suất lắp đặt các nguồn điện tại Việt Nam là 17.521MW trong số đó nguồn điện thuộc sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là 53%, của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là 10% và VINACOMIN là 3.7% Các nhà sản xuất điện độc lập (IPP) và dự án BOT nước ngoài chiếm 10.4% tổng công suất lắp đặt của năm 2009

1.3 Đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO

1.3.1 Dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO

Đầu tư dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO là một trong những hình thức đầu tư các dự án điện độc lập ở nước ta hiện nay, theo cơ chế Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO)

Các chủ đầu tư của dự án thủy điện tự huy động nguồn vốn sau đó đầu tư xây dựng và sở hữu nhà máy, và nguồn điện sản xuất ra sẽ bán cho EVN thông qua các hợp đồng mua bán điện

1.3.2 Hiệu quả của dự án đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO và các chỉ tiêu đánh giá

Hiệu quả dự án đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở

Trang 26

các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được)

Một dự án thủy điện độc lập đảm bảo được hiệu quả dự án khi nó thoả mãn được mức kế hoạch đề ra của Chủ đầu tư Một dự án đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho cộng đồng nhưng không đảm bảo được kế hoạch đặt ra khi quyết định đầu tư thì dự án đó không đạt hiệu quả

Theo phương pháp đánh giá hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội của dự án đầu tư thủy điện độc lập bao gồm các nhóm sau:

a Nhóm ch ỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án:

Chỉ tiêu hiệu quả tài chính phản ánh lợi ích trực tiếp của dự án được phân

ra làm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu tĩnh và nhóm chỉ tiêu động

− Các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho một năm), gồm:

 Chi phí cho một đơn vị sản phẩm: chi phí tính trên 1MW

 Lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm, cũng tính toán giá trị lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm như chi phí

 Mức doanh lợi của một đồng vốn đầu tư: là lợi nhuận của dự án trên tổng mức vốn đầu tư

 Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao: là thời gian từ khi dự

án vận hành tới khi bù đắp lại toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu

− Các chỉ tiêu động (tính toán cho cả đời dự án có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian), gồm:

 Hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại hoặc tương lai, được để nguyên cho cả đời dự án hoặc san đều hàng năm: tính toán các chỉ số NPV, NFV, NAV…;

 Suất thu lợi nội tại IRR;

 Tỷ số thu chi B/C

b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự án:

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh lợi ích của Cộng đồng, lợi ích của quốc gia được hưởng lợi từ dự án Các chỉ tiêu này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp từ dự án Đối với các dự án kinh doanh bất động sản các chỉ tiêu chủ yếu gồm:

− Các khoản thuế đóng góp cho nhà nước của dự án gồm: thuế sử dụng đất, thuế tài nguyên nước, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp

− Mức đóng góp hỗ trợ địa phương

− Bàn giao hạ tầng đô thị cho địa phương nơi đầu tư dự án như:

 Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống đường giao thông, điện, hệ thống thông tin liên lạc …

 Hệ thống hạ tầng xã hội: Trường học, bệnh viện … trong dự án

− Thu nhập của người lao động

− Nâng cao chất lượng môi trường quanh dự án…

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án bao gồm hai nhóm nhân tố sau đây:

* Nhóm nhân tố khách quan

Các nhân tố kinh tế: Các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến quyết định

đầu tư của các Chủ đầu tư bao gồm:

• Lãi suất vốn vay: Các dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO phải tự huy động nguồn vốn từ mọi nguồn để đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư Theo đó, lãi suất vốn vay có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của các Chủ đầu tư

• Khả năng tăng trưởng GDP- GNP trong lĩnh vực thực hiện dự án

• Tình trạng lạm phát có tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các Chủ đầu tư Thực tế diễn biến của tình trạng lạm phát thời gian qua đã chứng minh điều này Lạm phát tăng cao đã làm giá nguyên vật liệu đầu

Trang 28

vào tăng lên đáng kể, và trong điều kiện nguồn vốn còn có phần hạn hẹp thì lạm phát đã làm gia tăng sự khó khăn về vốn tại các Chủ đầu tư

• Tiền lương bình quân: Đầu tư vào tiền lương là cách đầu tư rất hiệu quả trong doanh nghiệp Tiền lương giúp người lao động có được nguồn thu nhập ổn định, từ đó họ yên tâm công tác và nâng cao hiệu quả làm việc Bên cạnh đó, tiền lương còn đóng vai trò là thảm đỏ để thu hút chất xám nhất là trong điều kiện thị trường lao động tự do như hiện nay Tuy nhiên, xét ở góc độ các doanh nghiệp nói chung thì tiền lương đóng vai trò là khoản chi Do vậy, tiền lương bình quân tăng đồng nghĩa với quỹ tiền lương tăng

• Tỷ giá hối đoái: Hiện nay, trình độ sản xuất còn hạn chế, các doanh nghiệp trong nước còn chưa tự sản xuất được các thiết bị điện, do vậy phần lớn các thiết bị điện là đầu vào cho hoạt động đầu tư các dự án thủy điện đều phải nhập khẩu Theo đó, tỷ giá hối đoái cao hay thấp đóng vai trò kìm hãm hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển tại các chủ đầu tư

• Sự thay đổi của một trong số các nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến hoạt động đầu tư phát triển tại các chủ đầu tư Do đó, trước khi

ra quyết định đầu tư phải đánh giá cụ thể các yếu tố này để đảm bảo hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

Các chính sách của nhà nước có liên quan: Chiến lược đầu tư phát triển các

dự án thủy điện độc lập có sự chi phối từ các yếu tố chính trị và các quy hoạch của nhà nước Theo đó, quá trình hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp cần phải bám sát các chính sách, quy hoạch của nhà nước: các thủ tục hành chính khi lập và thực hiện dự án, các chính sách thuế, các biện pháp hỗ trợ các DN từ phía nhà nước về khả năng tiếp cận vốn vay, các quy định pháp luật về đầu tư có liên quan

Trang 29

Các nhân tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội: Các công trình điện sẽ

được phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được xây dựng Do vậy trong quá trình xây dựng và triển khai dự án thủy điện không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên Nếu như điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thi công xây dựng và vận hành của dự án Bên cạnh đó, khía cạnh văn hóa xã hội cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới các dự án đầu tư trong cả giai đoạn xây dựng và vận hành Do đó, cần phân tích một các kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư nhằm hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra gây cản trở cho dự

án

* Nhóm nhân tố chủ quan

Khả năng tài chính: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu đòi hỏi các doanh

nghiệp phải xác định đúng khả năng tài chính của mình trước khi ra quyết định đầu tư Năng lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp vốn, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho dự án…và do đó ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án, khả năng vận hành dự án

Năng lực tổ chức quản lý: Đây cũng là một trong số các nhân tố quan trọng

nhất, ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Năng lực tổ chức quản lý tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và vận hành có hiệu quả hơn

Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho dự án: Mọi kết quả đạt được của

hoạt động đầu tư đều được quyết định bởi con người Trình độ và thể lực của nhân lực có tốt thì hoạt động đầu tư mới đạt được hiệu quả như mong muốn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chính sách đầu tư cho nguồn nhân lực

cả về trình độ và thể chất để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trình độ khoa học – công nghệ: có ảnh hưởng lớn tới quá trình xây dựng và

vận hành của dự án, đặc biệt là các dự án điện được vận hành trong thời gian dài,

do vậy chất lượng công trình có thể sẽ bị suy giảm theo thời gian Việc nghiên

Trang 30

cứu, ứng dụng và triển khai khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình là rất cần thiết

1.3.4 Tình hình đầu tư xây dựng thủy điện độc lập theo hình thức BOO của nước ta trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay các các dự án thủy điện độc lập theo hình thức BOO ỏ nước ta đang được đầu tư rộng rãi trên cả 3 miền Từ khi được chính phủ cho phép và được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ra Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư các dự án điện độc lập thì sau gần 10 năm thực hiện cả nước đã có khoảng hơn 250 dự án thủy điện độc lập lớn nhỏ với tổng công suất khoảng 5000MW được cấp phép trong đó có khoảng hơn 60 dự án đã

đi vào vận hành với tổng công suất khoảng 1000 MW Các dự án thủy điện độc lập này ngoài những dư án đã đi vào vận hành còn các dự án khác đang trong giai đoạn xây dựng và đa số rơi vào tình trạng thiếu vốn lên tiến độ bị kéo dài so với dự kiến

1.3.5 Triển vọng phát triển của hoạt động đầu tư xây dựng thủy điện độc lập theo hình thức BOO tại Việt Nam trong thời gian tới

Theo quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011 của Thủ Tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 -

2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII) thì Nhà nước ta đã định hướng phát triển nguồn điện trong đó“Đa dạng hóa các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế” Như vậy các dự án điện IPP (nguồn độc lập) nói chung và thủy điện độc lập nói riêng đầu tư theo hình thức BOO (đầu tư - khai thác - sở hữu) sẽ ngày càng phải chiếm tỷ trọng lớn Nhà nước sẽ tạo điều kiện tối đa để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nguồn điện không sử dụng vốn ngân sách để đầu tư, khai thác

và bán điện theo quy định của pháp luật về điện lực

Trang 31

1.4 Kết luận chương 1

Nghiên cứu cơ sở lý luận về đầu tư thủy điện độc lập theo hình thức BOO và hoạt động kinh doanh điện trong điều kiện nền kinh tế hiện nay chương 1 của Luận văn đã khái quát được các vấn đề sau:

− Trên cơ sở hệ thống hoá những quan niệm về thủy điện độc lập, đặc điểm thủy điện độc lập và thị trường điện của các nhà nghiên cứu trước đó, luận

văn đã xây dựng khái niệm khoa học về thủy điện độc lập theo hình thức BOO và các vấn đề liên quan đến thủy điện, làm rõ bản chất và vai trò của thủy điện Luận văn đã phân tích, làm rõ sự cần thiết phải nghiên cứu thủy điện độc lập trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu, yêu cầu và nội dung thủy điện độc lập và hoạt động kinh doanh thủy điện độc lập

− Từ lý luận chung về thủy điện độc lập và hoạt động kinh doanh điện , luận

văn đã nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản thủy điện độc lập và hoạt động kinh doanh điện trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Luận văn trình bày một cách có cơ sở khoa học về thủy điện độc lập và hoạt động kinh doanh điện, phân tích những nhân tố ảnh hưởng thủy điện độc lập

và hoạt động kinh doanh điện Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh thủy điện độc lập theo hình thức BOO của Công ty Cổ phần phát

triển năng lượng Sơn Vũ trong các chương sau

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THỦY ĐIỆN ĐỘC LẬP (IPP) THEO HÌNH THỨC BOO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT

TRIỂN NĂNG LƯỢNG SƠN VŨ 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ (SVE JSC) được thành lập theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103007140, do sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp; Đăng ký lần đầu ngày 23/3/2005 và thay đổi lần 6 ngày 08/06/2009

-Tên giao dịch chính thức của công ty:

Tên Việt Nam: Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ

Tên Tiếng Anh: Son vu energy DeVelopment Joint Stock company Tên viết tắt : SVE JSC

-Trụ sở Công ty: Tầng 2, tòa nhà 4 F, khu đô thị Trung Yên, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Điện thoại : 04.37868198 Fax : 04.37868197

- Website : www.sonvucorp.com

- Tài khoản Việt Nam số : 140 4311 0000000 268 - 8 tại Sở Giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

- Mã số thuế : 0101 624 981

- Vốn điều lệ : 345 000 000 000 VNĐ (Ba trăm bốn mươi lăm tỷ đồng)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Mô hình tổ chức của SVE JSC được xác định là mô hình Công ty mẹ - Công ty con; tiến tới thành lập Tập đoàn Sơn Vũ không ngừng lớn mạnh và phát triển bền vững Trong giai đoạn đầu sẽ tập trung kiện toàn mô hình tổ chức theo hướng như sau:

Trang 33

Bảng 2.1 Mô hình tổ chức SVE JSC

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI PHÒNG BAN CHỨC NĂNG

KHỐI CÁC CÔNG TY

TRỰC THUỘC

Phòng kỹ thuật – vật

P Kinh tế -

kế hoạch

Cty CP TĐ Sông Quang

Cty TNHH

MTV TĐ

Mường Hum

Phòng Tổ chức – quản trị

Phòng tài chính – kế toán

Các công ty khác…

Cty CP Đ.Tư

và K khoáng

Sơn Phú

Các Ban Quản ly dự

án

Các văn phòng đại diện

Trang 34

Mô hình tổ chức được chia thành hai khối chức năng, gồm: Khối các công

ty trực thuộc 100% vốn của SVE JSC hoặc SVE JSC tham gia góp vốn trên

53%, và Khối các Phòng, Ban chức năng Trong đó:

* Hội đồng quản trị, gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 thành viên ủy viên

Hội đồng quản trị

* Ban Kiểm soát gồm 3 người, trong đó có một Trưởng ban và hai ủy viên

* Ban Giám đốc gồm 4 người, trong đó có: Tổng Giám đốc, 2 phó Tổng

Giám đốc, Kế toán trưởng

2.1.2.1 Khối các công ty trực thuộc: Gồm các công ty:

- Công ty TNHH Một thành viên thủy điện Mường Hum: Vốn điều lệ 280

tỷ đồng VNĐ; giá trị đầu tư xây dựng gần 872 tỷ đồng; Quản lý và vận hành nhà máy thủy điện Mường Hum

- Công ty cổ phần thủy điện Sông Quang, Công ty Cổ phần đầu tư và khai khoáng Sơn Phú, và một số Công ty khác;

2.1.2.2 Khối các Phòng, Ban chức năng của công ty:

Gồm 4 phòng: Kinh tế - kế hoạch, Kỹ thuật - vật tư, Tài chính - Kế toán và Tổ chức - Quản trị, các Ban QLDA

a, Phòng Kinh tế - Kế hoạch:

Phòng Kinh tế-Kế hoạch là Phòng chuyên môn, nghiệp vụ quan trọng của Công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ; Là cơ quan trung tâm có chức năng tham mưu, giúp việc và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho Lãnh đạo, Ban Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực sau đây:

* Chủ trì việc khai thác, lập kế hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện các Dự

án đầu tư; Phát triển sản xuất kinh doanh; Xây dựng các công trình…theo các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh cho Công ty;

Trang 35

* Nghiên cứu, xác lập, Báo cáo kế hoạch thực hiện Dự án đầu tư, Sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình với Tổng Giám đốc/ Phó Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc), Hội đồng quản trị Công ty và các Cơ quan chủ quản của Nhà nước;

* Lập các báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định về công tác

Kế hoạch-Đầu tư;

* Quản lý kinh tế (Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình); Quản lý Dự

án đầu tư, sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình trừ những nội dung thuộc chức năng quản lý của Phòng Tài chính - Kế toán

b,Phòng Kỹ thuật – Vật tư:

Phòng Kỹ thuật - Vật tư là phòng chuyên môn, nghiệp vụ, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty và tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong các lĩnh vực sau đây:

* Chỉ đạo, chủ trì tổ chức thực hiện công tác quản lý kỹ thuật -vật tư, nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong quá trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý về chất lượng, tiến độ, khối lượng các Dự án đầu tư và các Dự án nhận thầu thi công xây dựng;

* Tổ chức thẩm định (thẩm tra) kỹ thuật Dự án đầu tư; Hồ sơ thiết kế bản

vẽ thi công, thiết kế biện pháp tổ chức thi công; tổ chức công tác giám sát thi công các Dự án đầu tư xây dựng công trình và công trình nhận thầu xây dựng;

* Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức thực hiện công tác Quản lý trang bị kỹ thuật của Công ty; tổ chức thực hiện công tác bảo đảm kỹ thuật trang thiết bị, xe máy, phụ tùng, vật tư, phụ kiện cho các Dự án đầu tư xây dựng công trình;

* Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, giám sát công tác Đảm bảo an toàn lao động; Bảo hộ lao động; Vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp trên các công trình xây dựng;

Trang 36

* Hoạch định chiến lược, kế hoạch ứng dụng những tiến bộ của khoa học,

kỹ thuật, công nghệ mới, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào quản lý, công tác, sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, dự

án đầu tư và xây dựng công trình;

c.Phòng Tài chính- Kế toán:

Tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính định kỳ theo qui định, phân tích tình hình tài chính Quản lý tình trạng thanh khoản, quản lý tài chính các Dự án đầu tư Phối hợp với Phòng Kinh tế - Kế hoạch để thực hiện việc thanh quyết toán các Hợp đồng, gói thầu;

d.Phòng T ổ chức-Quản trị:

Phòng Tổ chức - Quản trị tổ chức tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực sau đây:

- Công tác Tổ chức quản lý nhân sự;

- Chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

- Công tác hành chính, quản trị;

- Công tác bảo mật tư liệu, thông tin của cơ quan

e Các Ban quản lý dự án (Ban QLDA):

* Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng (nếu cần) chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc đầu tư

Trang 37

nước (Ví dụ: Thực hiện quản lý chất lượng công trình theo Nghị định số 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)

* Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành, các khối lượng phát sinh và làm các thủ tục thanh toán Các trường hợp có khối lượng phát sinh nhỏ, Ban QLDA yêu cầu đơn vị thi công giải trình, được tổ chức thiết

kế chấp thuận Trường hợp thay đổi thiết kế phải được Ban giám đốc công ty quyết định

* Nghiệm thu bàn giao công trình Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho các Tổ chức, Đơn

vị quản lý để đưa vào khai thác, sử dụng

* Thực hiện việc quản lý vốn, thu, chi kinh phí cho các hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cho cán bộ, nhân viên tham gia trực tiếp trong biên chế và công tác quản lý theo đúng quy định và chế độ hiện hành của Công

ty và Nhà nước, đảm bảo công khai minh bạch

* Được đề nghị để đình chỉ các công việc xây dựng nếu thấy chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật, không đảm bảo an toàn và không đảm bảo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đã được duyệt

* Báo cáo kịp thời nếu xét thấy bên Nhà thầu làm không đúng Hợp đồng hoặc không đạt yêu cầu theo quy định của công tác nghiệm thu; đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo đúng luật định

* Được kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình hoặc đảm bảo tiến độ thi công (kể cả việc thay thế hoặc sửa đổi những điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng kinh tế, nếu thấy cần thiết)

Trang 38

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

a Đầu tư, quản lý xây dựng các công trình thuỷ điện:

- Đầu tư xây dựng, quản lý và kinh doanh (Theo hình thức BOO) các Dự

án công trình thuỷ điện trên phạm vi toàn quốc

- Đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh (BOO) các Dự án điện năng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo-năng lượng sạch: Năng lượng gió (Phong điện), năng lượng mặt trời…

- Tư vấn giám sát chất lượng các công trình xây dựng;

- Thẩm định, quản lý đầu tư xây dựng các Dự án công trình thuỷ điện;

- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu các công trình thuỷ điện;

- Lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật;

b.Thi công xây lắp các công trình, bao gồm:

- Xây dựng các công trình thuỷ điện

- Xây dựng lắp đặt đường dây trạm biến áp và các công trình điện đến 110KV

- Xây dựng các công trình: Giao thông, Thủy lợi, Công nghiệp, Dân dụng;

- Xây dựng và phát triển kỹ thuật Hạ tầng cơ sở…

c Đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực, bao gồm:

- Sản xuất và kinh doanh cung ứng điện năng;

- Sản xuất mua bán vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ ngành điện

- Xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư, máy móc, thiết bị;

- Trồng rừng, khai thác, chế biến, mua bán các loại lâm sản;

- Khai thác, chế biến, mua bán các loại khoáng sản;

Trang 39

- Kinh doanh bất động sản;

- Xây dựng, quản lý, kinh doanh chợ;

- Đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh các Khu vui chơI giảI trí - Dịch vụ thương mại và Du lịch

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư thủy điện của Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ

2.2.1 Mục tiêu chiến lược

Là doanh nghiệp trẻ, Công ty Cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ luôn

phấn đấu để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, lấy chất lượng làm nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất trong mọi hoạt động của mình

Phương châm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng tôi là:

Uy tín, chất lượng, trí tuệ và hiệu quả’’

Để đảm bảo được chất lượng tốt nhất phục vụ công tác quản lý đầu tư kinh doanh và xây dựng công trình, chúng tôi cam kết thực hiện các nguyên tắc sau:

- Tìm hiểu kỹ và nghiêm túc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng xây dựng hiện hành, các chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng

- Đội ngũ lãnh đạo, thạc sỹ, kỹ sư và Tập thể cán bộ, nhân viên kỹ thuật luôn không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn; tích luỹ kinh nghiệm

để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của công việc và bắt kịp, đón đầu những thành tựu khoa học - Kỹ thuật tiên tiến nhất của Việt Nam và Thế giới

- Thường xuyên tiến hành đổi mới công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh; đồng thời tuân thủ nghiêm nhặt những yêu cầu, quy định về quản lý chất lượng của Nhà nước

Trang 40

Tăng cường hội nhập quốc tế, liên danh, liên kết rộng mở với tất cả các thành phần kinh tế, các Doanh nghiệp trong nước và Quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, trao dồi trí tuệ; từng bước nâng cao năng lực toàn diện để xây dựng Công ty phát triển không ngừng và ngày càng vững mạnh

2.2.2 Thực trạng thực hiện

2.2.2 1 Thành tựu

Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Vũ hiện đang đầu tư 04 dự

án thủy điện, trong đó có dự án Mường Hum đã hoàn thành và phát điện từ tháng 03/2011 Dự án Sông Quang đang được triển khai xây dựng và dự kiến hoàn thành vào quý IV/2012 Hai dự án thủy điện còn lại là Châu Thôn và Bản Xèo đang thực hiện các bước lập dự án đầu tư Các thông số và tình hình thực hiện các dự án nhưsau:

2.2.2.1.1 Dự án thủy điện Mường Hum

Dự án Thuỷ điện Mường Hum được xây dựng tại xã Mường Hum và Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Công trình nằm trên suối Mường Hum, một dòng nhánh cấp I bên bờ trái của Sông Ngòi Phát có công suất 32 MW có các thông số chính như sau:

Bảng 2.2 Thông số dự án thuỷ điện M ường Hum

I Thuỷ văn

2 Lưu lượng bình quân nhiều năm Qo m3/s 16.7

3 Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra ,

4 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế ,tần suất 1% m3/s 3750 P=1%

II Mô hình dự án

1 Hồ chứa

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Tiêu  thụ  điện  theo  ngành  trong  khoảng  thời  gian  2006-2010(Nguồn:  Tổng sơ đồ VII) - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
ng 1.1. Tiêu thụ điện theo ngành trong khoảng thời gian 2006-2010(Nguồn: Tổng sơ đồ VII) (Trang 16)
Hình 1. 2: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh chỉ có một đại lý mua - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Hình 1. 2: Mô hình thị truờng điện cạnh tranh chỉ có một đại lý mua (Trang 21)
Bảng 2.1 Mô hình tổ chức SVE JSC - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.1 Mô hình tổ chức SVE JSC (Trang 33)
Bảng 2.2 Thông số dự án thuỷ điện M ường Hum - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.2 Thông số dự án thuỷ điện M ường Hum (Trang 40)
Bảng 2.3 Biểu giá điện theo chi phí tránh đuợc năm 2011 - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.3 Biểu giá điện theo chi phí tránh đuợc năm 2011 (Trang 44)
Bảng 2.4: Sản lượng điện nhà máy Mường Hum theo giờ - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.4 Sản lượng điện nhà máy Mường Hum theo giờ (Trang 45)
Bảng 2.7: Thông số dự án thuỷ điện Sông Quang - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.7 Thông số dự án thuỷ điện Sông Quang (Trang 47)
Bảng 2.8: Gía trị đã thực hiện của án thuỷ điện Sông Quang - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.8 Gía trị đã thực hiện của án thuỷ điện Sông Quang (Trang 50)
Bảng 2.10: Bảng các chỉ tiêu dự án thuỷ điện Châu Thôn - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.10 Bảng các chỉ tiêu dự án thuỷ điện Châu Thôn (Trang 53)
Bảng 2.11: Thông số dự án thuỷ điện Bản Xèo - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi độc lập (IPP) theo hình thức BOO của công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ
Bảng 2.11 Thông số dự án thuỷ điện Bản Xèo (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm