1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

10 bài võ qui định của Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam

57 1,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rút cao gối trái, rút cao gối phải lên Đinh tấn phải, tay trái gạt thủ rồi rút về hông,tay phải đâm xéo từ dưới lên Xoay sang trái 900 Trung bình tấn, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên,

Trang 1

GIỚI THIỆU 10 BÀI VÕ QUI ĐỊNH LIÊN ĐOÀN VÕ THUẬT CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Võ thuật cổ truyền khởi nguồn từ nhu cầu cuộc sống và tự vệ chiến đấu để sinh tồn.Tiền nhân của chúng ta từ xa xưa đã biết cách tay đánh, chân đá, ngáng vật, tóm bắtđến những cách ném đá, phóng lao, đánh gậy, bắn cung, nỏ, sử dụng đao, kiếm… đểchống chọi với thú dữ và kẻ thù nhằm bảo vệ cuộc sống, bộ tộc và lãnh thổ của mình

Võ thuật cổ truyền được lưu truyền trong dân gian theo dòng lịch sử, được sàng lọc,tái tạo, tô bồi để làm nên một bản sắc văn hóa riêng giữa vùng trời trác tuyệt Đó là tinhthần thượng võ

Trong quân sự xưa, Võ thuật cổ truyền Việt Nam có vị trí rất quan trọng, vì đó làphương tiện chiến đấu hữu hiệu với các kỹ thuật, chiến thuật, trận đồ tác chiến Cácnghĩa quân sử dụng nhiều loại hình binh khí phong phú với các thế đánh cận chiến đểsinh tồn, dụng mưu lược để mưu sinh, thoát hiểm, để bảo vệ quê hương tổ quốc Quathời gian, Võ thuật cổ truyền hình thành nên môn phái và hệ thống bài bản cùng các giátrị nghệ thuật khác lưu truyền cho hậu thế đến hôm nay

Võ thuật cổ truyền Việt Nam thể hiện một số đặc điểm:

- Mang tính chiến đấu võ trận, sử dụng trong trận mạc chống ngoại xâm và chinh phụcthiên nhiên hoang dã

- Thích hợp với nhiều loại địa hình, khả năng cận chiến trong phạm vi hẹp rất cao

- Thực dụng, linh hoạt, dĩ công vi thủ, dĩ nhu chế cương, dĩ đoản chế trường

- Có Thập bát ban võ nghệ với nhiều loại hình binh khí ngắn, dài khác nhau, có binhkhí đặc dị sử dụng riêng của từng môn phái

- Các bài quyền đều có tên thế, có lời thiệu bằng thơ hay bằng phú

……

Tìm lại vốn quý của Võ thuật cổ truyền Việt Nam không phải là công việc một sớm,một chiều, không phải chỉ của một người hay riêng võ giới, mà là của nhiều người,nhiều nhà nghiên cứu võ học, khoa học, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là y học cổ truyền vàtriết học Đông Phương… Để đạt được mục đích ấy, Võ thuật cổ truyền Việt Nam rấtcần đến sự hỗ trợ cả hai mặt tinh thần lẫn vật chất của các cơ quan, ban, ngành hữuquan, vì qua nghiên cứu thực tế cho thấy rằng Võ thuật cổ truyền Việt Nam là văn hóatruyền thống của dân tộc Việt Nam

Bộ tấn trong Võ cổ truyền Việt Nam

Gồm có 3 bộ tấn: Thượng bộ tấn, trung bộ tấn và hạ bộ tấn.

1 Thượng bộ tấn:

- Lập tấn: Tư thế đứng thẳng (nghiêm), hai mũi bàn chân mở hình chữ "V", hai gót

chân sát nhau, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông

- Hạc tấn: Là tấn đứng theo tượng hình con Hạc đứng 1 chân.

Kỹ thuật hình Hạc tấn: Chân trái làm trụ thẳng, chân phải co, hợp thành góc co 900,bàn chân phải hướng về phía trước, bàn chân phải song song với mặt đất, hai tay cuộnquyền kéo về thủ hai bên hông

2 Trung bộ tấn:

- Trung bình tấn: Tư thế hai chân rộng khoảng hai lần vai, hai gối khuỵu xuống thấp

(nhưng ở tư thế trung bình), hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông

Kỹ thuật lập thành trung bình tấn :

Trang 2

+ Từ tư thế lập tấn (hai chân sát nhau) mở ra 4 lần bàn chân rồi khuỵu hai gối xuống.+ Từ tư thế "Hạ mã" (1 chân ngồi, 1 chân duỗi thẳng) rồi đứng lên lập thành trung bìnhtấn (nhưng tư thế này hơi rộng).

- Đinh tấn: Tư thế đứng theo hình tượng chữ đinh "J".

Kỹ thuật lập thành Đinh tấn: Chân trước gập, mũi bàn chân trước xoay hướng vào

trong, chân sau thẳng, mũi bàn chân sau nghiêng một góc nhỏ, tư thế người thẳng, haitay thủ hai bên hông, khoảng cách giữa hai chân rộng bằng hai vai

- Trảo mã tấn: Tư thế đứng nhón gót chân trước, chân sau hơi khuỵu, trọng lượng dồn

vào chân sau (trọng lượng dồn vào chân sau 8 phần, chân trước 2 phần, hoặc chân trước

7, sau 3)

- Miêu tấn: (Tấn con mèo) Tư thế của miêu tấn hình thành theo cách 2 chân khép kín

kể cả hai bàn chân, hai gối hơi khuỵu xuống, vai giữ ngang, lưng thẳng hai tay cuộnthành nắm quyền kéo về thủ hai bên hông

- Xà tự tấn: (Tấn chéo) Tư thế của Xà tự tấn hình thành bằng cách hai chân bắt chéo

nhau thành chữ "X", gối sau ép vào phía sau của của khớp gối chân trước, hai tay

quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông

3 Hạ bộ tấn:

- Hạ mã tấn: Tư thế của hạ mã tấn giống trung bình tấn nhưng vị trí lập thành phải

khuỵu hai chân trụ thật thấp, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông Trọng tâm cơthể nằm giữa hai chân

- Tọa tấn: Tư thế lập thành tọa tấn là ngồi hẳn trên 1 chân, chân còn lại co ép sát vào

thân người (chân xếp để ngồi trên mặt đất, lưng bàn chân úp xuống đất), hai tay quyềncuộn kéo về thủ hai bên hông

- Quy tấn: Tư thế lập thành Quy tấn là một chân quỳ gối chạm đất, lưng bàn chân úp

xuống mặt đất, mũi bàn chân hướng về phía sau, chân còn lại gối co hợp thành một góc

900, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông

- Ngọa tấn: Tư thế lập thành Ngọa tấn giống như tư thế lộn người (lăn người) về phía

trước trên chiều nghiêng phía sau của một vai (không để phần đầu chạm đất khi thựchiện kỹ thuật Ngọa tấn)

Bộ Tấn di chuyển:

Bộ tấn di chuyển này có ưu điểm là :

1 Bắt đầu ở điểm nào sau khi di chuyển lại trở về điểm đấy và chỉ di chuyển trên một hình vuông nên có thể huấn luyện cho một số đông võ sinh đồng diễn mà không mất nhiều diện tích sân tập

2 Mỗi thế tấn được lặp lại một lần ở phía ngược lại nên tập đều cả 2 chân

3 Sự chuyển đổi từ tấn này sang tấn khác hợp lý, thuận chiều, về hình thức tạo ra sự mạch lạc không bị rối

Diễn giải chuyển tấn:

Trang 3

A Lượt đi :

Chuẩn bị ở vị trí A: Đứng thẳng 2 chân khép, 2 tay buông xuôi 2 bên thân.

- Lập tấn: ( Kéo 2 nắm tay lên thủ hai bên hông) ở điểm A.

- Miêu tấn: tại điểm A.

- Trung bình tấn: Bước chân trái sang điểm B.

- Đinh tấn: Xoay qua bên trái.

- Trảo mã tấn: Chân phải bước lên điểm G

- Xà tự tấn: Chân phải bước lên điểm C.

- Hạc tấn: Co chân phải, chân trái vẫn ở điểm C.

- Tọa tấn: Ngồi xuống tại điểm C.

- Quy tấn: Chân phải lùi về điểm D.

- Hạ mã tấn (nhìn hướng sau): Xoay qua trái, lùi chân trái về điểm E.

B Lượt về :

- Lập tấn: Chân trái bước về điểm D.

- Miêu tấn: Tại điểm D.

- Trung bình tấn: Bước chân trái sang điểm C.

- Đinh tấn: Xoay qua bên phải.

- Trảo mã tấn: Chân phải bước lên điểm G.

- Xà tự tấn: Chân phải bước lên điểm B.

- Hạc tấn: Co chân trái, chân phải vẫn ở điểm B.

- Tọa tấn: Ngồi xuống tại điểm B.

- Quy tấn: Chân trái lùi về điểm A

- Hạ mã tấn: Xoay qua phải, chân phải về điểm H.

Kết thúc di chuyển tấn ở vị trí A :

Đứng lên chân phải bước về điểm A, hai chân khép sát nhau, lưng và hai chân đều thẳng, hai tay buông xuôi hai bên thân, điều hòa hơi thở sâu, đều, êm theo phương phápthở bụng

Trang 4

Thủ pháp, tất pháp và cước pháp trong Võ cổ truyền Việt Nam

Kỹ thuật thủ pháp hình thành như sau: Gồm có 4 bộ.

1 Bộ thôi sơn: kỹ thuật đánh bằng nắm đấm có 05 phần

- Thôi sơn quyền: Kỹ thuật đòn đấm thẳng

- Đăng sơn quyền: Kỹ thuật đấm sốc từ dưới lên

- Hoành sơn quyền: Kỹ thuật đấm móc vòng từ ngoài vào

- Bạt sơn quyền: Kỹ thuật đánh bạt từ trong ra

- Giáng sơn quyền: Kỹ thuật đánh bằng quả đấm từ trên xuống

Ngoài ra còn: Hồng ánh (đánh bằng đốt thứ 2 còn ngón trỏ, ngón cái cặp sát ngón trỏ)

2 Bộ cương đao: Kỹ thuật sử dụng cạnh bàn tay có 05 phần

- Cương đao phá (trảm) thạch: Kỹ thuật chém cạnh bàn tay thẳng từ trên xuống.

- Cương đao trảm mộc: Kỹ thuật chém xéo xuống 450

- Cương đao lìa cành: Kỹ thuật chém vớt ngược lên 450

- Cương đao phạt mộc: Kỹ thuật chém ngang bằng cạnh bàn tay từ trong ra ngoài

- Cương đao phạt thảo: Kỹ thuật chém bằng cạnh bàn tay giữa từ ngoài vào trong

3 Bộ phượng dực: Kỹ thuật sử dụng cùi chỏ có 07 phần

- Phượng dực ẩn long: Kỹ thuật đánh chỏ cắm từ trên xuống

- Phượng dực loan đài: Kỹ thuật đánh chỏ từ dưới ngược lên trên

- Phượng dực kim chung: Kỹ thuật đánh chỏ thúc ngang

- Phượng dực bạt phong: Kỹ thuật đánh chỏ tạt từ ngoài vào

- Phượng dực bạt hổ: Kỹ thuật đỡ bằng chỏ tạt đứng từ ngoài vào

- Phượng dực hoành phong: Kỹ thuật đánh chỏ lật ngược ra phía sau

- Phượng dực thần xà: Kỹ thuật đánh chỏ thúc ra phía sau

4 Bộ thú chỉ: Kỹ thuật sử dụng các ngón tay có 5 phần.

- Nhất dương chỉ: Kỹ thuật tấn công bằng 1 ngón tay (ngón tay trỏ)

- Song chỉ thu chân: Kỹ thuật sử dụng 2 ngón tay trỏ và giữa cùng một lúc, mở 2 ngón

hình chữ "V"

- Tam chỉ ấn nguyệt: Kỹ thuật áp dụng 3 ngón tay (ngón cái, trỏ, giữa) cùng một lúc để tấn công hoặc ấn vào các huyệt đạo

- Tứ chỉ trường xuyên: Kỹ thuật đâm thẳng bằng 4 ngón tay khép kín

- Ngũ chỉ thu đào: Kỹ thuật sử dụng 5 ngón tay, các ngón tay duỗi thẳng, hở cách nhau

Kỹ thuật tất pháp hình thành như sau:

Tất pháp: Kỹ thuật sử dụng các đòn đánh của đầu gối có 4 phần

- Trực tiêu: Kỹ thuật đánh gối từ dưới lên

- Xuyên tiêu: Kỹ thuật đánh gối xéo từ ngoài vào

- Chấn tiêu: Kỹ thuật đánh gối trấn xuống

- Phi tiêu: Kỹ thuật đánh gối bay, gối trước kéo gối sau bay lên

Kỹ thuật cước pháp hình thành như sau:

Cước pháp: Kỹ thuật sử dụng bàn chân để hình thành các đòn đá Có 2 bộ tiền cước

và hậu cước

Trang 5

1 Bộ tiền cước: Kỹ thuật các đòn đá về phía trước có 8 phần.

- Kim tiêu cước: Kỹ thuật đá đâm mũi bàn chân về phía trước

- Long thăng cước: Kỹ thuật đá hất gót chân từ dưới lên trên

- Đảo sơn cước: Kỹ thuật đá vòng cầu bằng lưng bàn chân hoặc ống chân

- Bàng long cước: Kỹ thuật đá tống ngang ra bằng cạnh bàn chân

- Tảo địa cước: Kỹ thuật đá quét Tảo

- Trực tiêu cước: Kỹ thuật đá tống ra trước bằng ức bàn chân

- Lôi phong cước: Kỹ thuật đá nện gót chân từ trên xuống

- Tảo phong cước: Kỹ thuật đá quét lòng bàn chân từ ngoài vào trong gọi là tảo phong thuận, kỹ thuật đá tạt một phần lưng và cạnh bàn chân từ trong ra ngoài gọi là tảo phong nghịch

2 Bộ hậu cước: Kỹ thuật đá về phía sau có 5 phần

- Hổ vĩ cước: Kỹ thuật đá mũi chân về phía sau

- Câu liên cước: Kỹ thuật đá móc gót chân về phía sau

- Nghịch lân cước: Kỹ thuật đá tống nghịch bằng cạnh hoặc gót chân về phía sau

- Lưu vân cước: Kỹ thuật đá móc gót vòng 3600

- Nghịch mã cước: Kỹ thuật chống 2 tay xuống đất đá nghịch gót chân lên phía sau bằng 1 hoặc 2 chân

Trang 6

Bài 1: HÙNG KÊ QUYỀN

- Tên gọi : Hùng Kê Quyền.

- Nguồn gốc : Tây Sơn - Bình Định Tương truyền qua dân gian và một số sách báo, tư

liệu, bài Hùng Kê Quyền do Nguyễn Lữ là anh em Nhà Tây Sơn sáng tác

Người giới thiệu và thị phạm bài Hùng Kê Quyền ghi băng hình lần thứ I năm 1993tại TP.HCM là Lão võ sư Ngô Bông Đơn vị Quảng Ngãi

Người thị phạm bài Hùng Kê Quyền ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại KhánhHòa là Lão võ sư Ngô Bông Đơn vị Quảng Ngãi

Người thị phạm bài Hùng Kê Quyền ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là

Võ sư Ngô Lâm Đơn vị Quảng Ngãi

Bài Hùng Kê Quyền được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốclần thứ I năm 1993 tại TP.HCM

Lời thiệu : HÙNG KÊ QUYỀN

Lưỡng kê giao thủ thỉ tranh hùng

Song túc tề phi trảo thượng xung

Trấn ải kim thương như bạch hổ

Thủ quan ngân kiếm tựa thanh long

Xuyên cung độc tiễn tăng ư trác

Hồi thủ đơn câu thọ tứ hùng

Thiểu tẩu dược trâm thiên sở tứ

Nhu, cương, cường, nhược tận kỳ trung (1)

(1) Theo sách Chương trình huấn luyện VTCTVN

NXB.TDTT Hà Nội 2002

Lưỡng kê giao nạp thuỷ tranh hùng

Song túc tề phi trảo thượng xung

Trấn ải kim thương như bạch hổ

Thủ quan ngân kiếm tự thanh long

Xuyên hầu độc tiễn tàng ư trác

Hồi thủ đơn câu thủ tự hung

Khiêu, tẩu, dược, trầm thiên sở tứ

Nhu, cương, cường, nhược tận kỳ trung (2)

(2) Theo tài liệu Bước đầu nghiên cứu nguồn gốc đặc trưng

Võ cổ truyền Bình Định Quy Nhơn 2000

A

C x D

B

Bái Tổ Hùng Kê Quyền:

Chân trái sang trái - nghỉ

Chân trái sát chân phải - nghiêm

Trang 7

Miêu tấn, 2 tay thủ Hùng kê ở hông.

Bước chân trái lên A, đồng thời 2 tay vòng ra ngoài rồi kéo lại thế chào, chân phảichụm lên chân Trái

Rút chân phải về sau thành Đinh tấn, 2 tay đẩy thẳng về trước, lòng bàn tay úp Rút chân trái về chân phải, cuốn 2 tay thủ Hùng kê ở hông

Lưỡng kê giao thủ thỉ tranh hùng:

A/ - Chân trái lên A Xà tự tấn, quay sang C, hai tay kéo xuống dưới, lòng bàn tay úp

gạt ra hai bên tay phải về hướng A, tay trái về hướng B

Chân phải lên sát chân trái, hai cổ tay cong, gạt ra hai bên A - B một lần nữa

Ngoai hai tay về hông

Lắc đầu, xoay mặt về B, nhìn hướng B

Lắc đầu xoay mặt về A, nhìn hướng A

B/ - Rút cao gối trái, rút cao gối phải tiến về A, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên, vận

lực vào ngón trỏ phải, đâm từ dưới lên lòng bàn tay ngửa, tay trái ngửa ở hông

Lướt chân phải tới A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay phải đâm ngón trỏ phải tới,lòng bàn tay úp

Tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái qua phải, lướt chân phải tới trước, chân trái lướttheo, tay trái chưởng về A

Chân phải lướt lên A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay trái nhấn chưởng về A, tayphải ngửa ở hông

Chân phải lướt lên A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay trái nhấn chưởng về A, tayphải ngửa ở hông

Chân phải lướt lên A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay trái nhấn chưởng về A, tayphải ngửa ở hông

Chuyển Đinh tấn nghịch, chân trái rùn, chân phải thẳng, tay phải chưởng thẳngxuống che trước hạ bộ, chưởng trái che cổ phải

C/ - Rút cao gối trái, rút cao gối phải tiến về A, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên, vận

lực vào ngón trỏ phải vòng xuống đâm xéo lên A, bàn tay ngửa, tay trái phụ dưới tayphải

Chân phải lui Xà tự tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải sang trái, vận lực vàongón trỏ phải đâm thẳng tới, tay trái che cổ

Chân phải lên A Đinh tấn, tay trái bảo vệ mặt, chụp ngang từ trên xuống ngực phải,vận lực vào ngón trỏ phải đâm xéo từ dưới lên

Chân phải bước tréo trước chân trái về B Xà tự tấn, tay phải đỡ từ vai trái xuống,chưởng trái che cổ phải, nhìn về hướng A

Xoay người 3600 thành Đinh tấn, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên kéo về hông Vận lực vào ngón trỏ phải đâm thẳng về A

Chân trái lui về B Xà tự tấn, tay phải kéo thủ ở cổ, bàn tay úp, tay trái chưởng về A

Song túc tề phi trảo thượng xung:

Tay trái ngửa trước bụng, rút cao gối trái bay đá chân phải, đồng thời đập lưng 4ngón tay phải vào lòng bàn tay trái

Đáp xuống chân phải trước Đinh tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái qua phải, taytrái chưởng về trước

Chân phải lui về B Xà tự tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải qua trái, tay phảiđâm thẳng về trước, bàn tay úp

Tay trái ngửa trước bụng, rút cao gối phải bay đá chân trái, đồng thời đập lưng 4ngón tay phải vào lòng bàn tay trái

Trang 8

Đáp xuống chân trái trước Đinh tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải qua trái, tayphải chưởng về trước.

Rút cao gối phải, rút cao gối trái, lên A - Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từvai trái qua phải rút về hông, tay trái chưởng về A

Trấn ải kim thương như Bạch Hổ:

Chân trái lui về B Xà tấn, chỏ trái trấn về trước, tay phải rút về hông

Rút cao gối trái, rút cao gối phải lên Đinh tấn phải, tay trái gạt thủ rồi rút về hông,tay phải đâm xéo từ dưới lên

Xoay sang trái 900 Trung bình tấn, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên, vòng xuống haibên hông, vận lực vào hai ngón trỏ xỉa xéo lên bụng đối thủ rồi gạt ra hai bên ngangmặt

Thủ quan ngân kiếm tựa Thanh Long:

Chân phải bước chéo về B trước chân trái - Xà tự tấn, tay phải trấn ngang xuống, taytrái bảo vệ mặt, chụp từ trên xuống đến cổ

Xoay người về A - Trảo mã tấn, 2 tay rút về hông Lên Đinh tấn trái, tay trái gạt thủrút về hông, tay phải chưởng về A

Nhảy chân phải lên, tay phải gạt thủ, hạ chân trái về A - Đinh tấn, tay trái chưởng Chân phải trụ, rút cao chân trái về - Hạc tấn, đồng thời 2 tay kéo đỡ trước trán, bàntay ngửa, nhìn A

Xuyên cung độc tiễn tăng ư trác:

Nhảy chéo chân trái về hướng BD, rồi nhảy chân phải về D, tay cuốn về hông

Để chân trái tới A - Đinh tấn, 2 ngón trỏ xỉa thẳng về A, lòng bàn tay hướng vàonhau

Rút nhẹ chân trái - Trảo mã, cuốn cao 2 tay về hông Lên Đinh tấn trái, hai tay chéođẩy xuống trước hạ bộ, tay phải nằm trên

Rút cao gối trái, rút cao gối phải tới A - Trung bình tấn, 2 ngón trỏ từ hai bên xỉa lênrối gạt ra hai bên

Rút cao gối trái, rút cao gối phải tới A - Đinh tấn, ngón trỏ phải xỉa lên, lòng bàn tayngửa, tay trái ở hông

Hồi thủ đơn câu thọ tứ hùng:

Chân phải bước chéo về B trước chân trái - Xà tự tấn, tay phải trấn ngang xuống, taytrái bảo vệ mặt, chụp từ trên xuống đến cổ

Xoay người về A - Trảo mã tấn, 2 tay rút về hông Lên Đinh tấn trái, chưởng 2 cạnhbàn tay về trước Rút nhẹ về Trảo mã, 2 tay rút về hông, lên Đinh tấn trái, hai tay chéođẩy xuống trước hạ bộ, tay phải nằm trên

Rút cao gối trái, rút cao gối phải tới A - Trung bình tấn, vận lực vào hai ngón trỏ xỉa

từ dưới lên, bảo vệ mặt hai tay gạt ra hai bên

Thiểu tẩu vượt trâm thiên sở tứ:

Rút cao gối trái - Hạc tấn, tay phải thủ ngang đầu, tay trái ngửa ngang bụng

Rút cao gối phải lên A - Đinh tấn, ngón trỏ tay phải xỉa lên lòng bàn tay ngửa, taytrái bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống về hông

Nhu, cương, cường, nhược tận kỳ trung:

Chân phải lui về B sau chân trái - Xà tự tấn, tay phải chưởng xuống che hạ bộ,

Trang 9

Xoay người về A thuận chiều kim đồng hồ - Trung bình tấn, 2 tay kéo gạt che trướcđầu.

Lui chân trái về Trảo mã tấn, 2 tay kéo về hông Kéo chân phải sát lên chân trái,chào

Cuốn tay về hông, bước chân trái qua trái, diềm 2 tay xuống

Dịch lời thiệu (1):

Đôi gà so cổ đá nhau.

Đôi chân vươn móng nhảy vào thốc lên.

Như hùm trắng vẻ hiên ngang.

Mỏ vờn như chiếc thương vàng thủ môn.

Cựa như kiếm bạc chồm lên.

Diện tiền giữ kín những lần địch công.

Như tên bay khỏi cánh cung.

Gíup cho chiếc mỏ mổ không thể ngừng.

Lui về giơ cựa cản chân.

Cựa kia quyết chí bốn bên tấn vào.

Chạy lui đôi bước xem sao.

Dùng đôi cựa bén phóng vào như trâm.

Trời ban đức tính kiêu hùng.

Cứng mềm mạnh yếu mấy phần đưa ra.

Chỏi nhau rách thịt trầy da.

Chẳng qua tấc dạ thoả mà lại thôi.

Người dịch: Lão võ sư Phạm Đình Trọng - Lâm Đồng Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ III - 1995

*~*~*~*~*~*

Trang 10

Bài 2: LÃO HỔ THƯỢNG SƠN

- Tên gọi : Lão Hổ Thượng Sơn.

- Nguồn gốc : Lam Sơn Võ Đạo TP HCM.

Lam Sơn Võ Đạo do cố Lão võ sư Quách Văn Kế (1897 - 1976) sáng lập Võ sưQuách Văn Kế thọ giáo các Võ sư Ba Cát, Bảy Mùa và Hàn Bái từ năm 1918 đến 1929

Võ sư Quách Văn Kế nguyên là Chủ tịch Tổng Cuộc Quyền Thuật Việt Nam tại SàiGòn giai đoạn 1958 - 1970

Người giới thiệu và thị phạm bài Lão Hổ Thượng Sơn ghi băng hình lần thứ I tạiTP.HCM là Võ sư Nguyễn Phước Toàn Lam Sơn Võ Đạo Đơn vị TP HCM

Người thị phạm bài Lão Hổ Thượng Sơn ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tạiKhánh Hòa là Võ sư Nguyễn Phước Toàn Lam Sơn Võ Đạo Đơn vị TP HCM

Người thị phạm bài Lão Hổ Thượng Sơn ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại HàTây là Võ sư Nguyễn Công Tâm Đơn vị TP HCM

Bài Lão Hổ Thượng Sơn được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toànquốc lần thứ I năm 1993 tại TP HCM

Một nguồn gốc khác nói rằng bài Lão Hổ Thượng Sơn là bài quyền trấn môn của Võphái Nam Tông do cố Lão võ sư Lê Văn Kiển (Tám Kiển) sáng lập Lúc sinh thời Võ

sư Tám Kiển cho biết võ công mà ông thụ đắc có nguồn gốc từ Võ phái Bạch Hạc bênTrung Hoa Theo Võ sư Lê Văn Phước, con trai của Thầy Tám Kiển, giải thích: “Có sựngộ nhận cho rằng Lão Hổ có nghĩa là cọp già Thật ra phải thấy được hình tượng ẩngiấu đằng sau ngôn từ đó mới hiểu được đúng nghĩa của người xưa Lão Hổ ý là cọp đãđạt tới mức tinh thông lão luyện, vượt qua ngọn núi thử thách, là hành trình mà bất cứbậc cao thủ nào cũng phải đi qua.”

(Thành Ngọc - Bài Lão hổ thượng sơn Báo Tuổi trẻ chủ nhật ngày 4/7/04)

Lời thiệu : LÃO HỔ THƯỢNG SƠN

Chấp thủ khai mã Song thủ phá cước

Đồng tử dâng quả Lưỡng thủ khai môn

Đơn toạ phục hổ Hữu thủ yểm tâm

Hồi đầu thối toạ Tả thủ yểm tâm

Nhất cước phá đao Nhất quyền đả khứ

Lão hổ vồ mồi Trửu phong đả bồi

Song đao phạt mộc Song phi cước khứ

Long quyền đả khứ Tả hữu đả diện

Cuồng phong tróc nã Tả thủ phá cước

Hoành thân phục hổ Hữu thủ yểm tâm

Ngũ phong đả diện Hữu cước tảo địa

Đơn toạ phục hổ Tả thủ yểm tâm

Ngũ phong đả diện Tả cước tảo địa

Đơn toạ phục hổ Hữu thủ yểm tâm

Lưỡng thủ vạn năng Đơn toạ phục hổ

Tả thủ yểm tâm Long quyền đoạt nhãn

Lưỡng thủ tả cước Hoành thân thối toạ

Hữu thủ yểm tâm Long quyền đoạt nhãn

Lưỡng thủ hữu cước Tướng quân bạt kiếm

Bái tổ thâu mã

Trang 11

C x D

B

Bái Tổ Lão Hổ Th ư ợng S ơ n:

Nghiêm Lập tấn Bước dài chân phải về A - Đinh tấn thấp, 2 tay vét xuống, bàn tay

úp Kéo chân trái lên sát chân phải đồng thời kéo 2 tay lên cao rồi kéo Hổ trảo xuống 2bên C, D - Miêu tấn Rút 2 tay về hông

Kéo chân trái qua phải - Xà tự tấn, nắm tay phải kéo chạm bàn tay trái ở hông trái.Chân phải lên D - Đinh tấn, kéo tay chào về D

Kéo chân phải qua trái - Xà tự tấn, tay giữ nguyên tư thế đó kéo về ngực phải Chântrái lên C - Đinh tấn, kéo tay chào về C

Kéo chân trái về A - Trảo mã, tay chào về A

Cuốn ngược tay vào rồi đẩy 2 cạnh bàn tay về A, đồng thời lui chân trái về B, nhìnthẳng

Rút chân phải về chân trái, cuốn 2 tay về hông

Xoay nhìn C, rút chân trái lên, hoa quyền tay phải trên

Nhảy lui chân trái về B ngồi, chân phải quì, nhìn A, tay phải kéo xuống diềm cước,tay trái đỡ lên

Hữu thủ yểm tâm

Chân phải lên A - Trung bình tấn, tay phải đấm móc lên về A, tay trái chụp xuốngbám thủ chặn trên tay phải

Hồi đầu thối tọa:

Chân phải bước nhảy về B ngồi, chân trái qùi, nhìn A, tay trái kéo xuống diềm cước,tay phải đỡ lên

Trang 12

Sau quay, tay trái gạt thủ ở cổ Chân phải bước tới B - Trung bình tấn, đấm thấp về

B, tâm quyền hướng xuống

Lão hổ vồ mồi:

Nhảy 1800 ngược chiều kim đồng hồ về B - Trung bình tấn, hai tay chụp kéo Hổ trảoxuống B, hổ khẩu hướng xuống

Trửu phong đả bồi:

Lên gối phải về B, đồng thời tấp chỏ phải vào bàn tay trái Để chân phải xuống B Trung bình tấn, hai tay chụp kéo Hổ trảo xuống B, hổ khẩu hướng xuống

-Song đao phạt mộc:

Sau quay, chân trái ở A - Đinh tấn, tay phải cương đao phạt mộc về A, tay trái úpdưới nách phải Chân trái lên A - Đinh tấn, tay trái chưởng về A, tay phải che cổ Chântrái bước chéo lên sau chân phải A - Xà tự tấn, nhìn B, hai tay chém ngược cương đao

Chân trái tiến nghịch lên C ngồi, chân phải quì, nhìn D, tay phải diềm cước, tay tráigạt thủ Chân phải lên D - Trung bình tấn - tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống bámthủ, tay phải đấm móc lên D

Chân phải lui nhẹ - Trảo mã, đỡ xuống bằng hai tay tréo ngửa trước bụng trái trênphải dưới rồi gặt hai sống cạnh bàn tay ra hai bên B-D

Trang 13

Cuồng phong tróc nã:

Chân phải lên D - Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống cùng lúc tayphải đấm móc về D Chân phải lui sát chân trái, nhìn D - Miêu tấn, tay phải đánh lưngbàn tay về D, tay trái thủ nách phải

Chân phải lui về C - Trung bình tấn, cúi người, tay phải móc ngược Hổ trảo về C.Chuyển Đinh tấn chân phải trước, cúi người, tay phải gạt ngang lên C, chỏ trái loan đài

Hữu thủ yểm tâm:

Chân phải lên B - Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống bám thủ,tay phải đấm móc về B

Ngũ phong đả diện:

Tay phải gạt thủ, lòng bàn tay vào trong, chân trái lên B - Xà tự tấn, tay trái xỉa úp về

B Chân phải lên B - Trung bình tấn, tay trái gạt thủ rồi rút về ngang ngực, tay ngửa,tay phải xỉa úp về B

Hữu c ư ớc tảo địa:

Xoay người, chân phải đá quét tảo địa về A, đồng thời hất sống cạnh bàn tay trái úp

từ ngoài vào lia cành, tay phải ở hông phải

Tay trái gạt thủ, lòng bàn tay vào trong, chân phải lên B - Xà tự tấn, tay phải xỉa úp

về B Chân trái lên B - Trung bình tấn, tay phải gạt thủ rồi rút về ngang ngực, tay ngửa,tay trái xỉa úp về B

Trang 14

Hữu thủ yểm tâm:

Chân phải lên B - Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang xuống bám thủ, tayphải đấm móc về B

L

ư ỡng thủ vạn năng:

Chân trái dịch xéo sang C - Đinh tấn, tay phải nắm, gặt cánh tay phải từ trái sang, taytrái đỡ chỏ xéo xuống trước đầu gối trái diềm cước

Sau quay, chân phải dịch sang C - Đinh tấn, gặt cánh tay trái từ phải sang, tay phải

đỡ chỏ xéo xuống trước đầu gối phải diềm cước

Long quyền đọat nhãn:

Chân phải lên A - Xà tự tấn, lưng bàn tay trái áp sát mặt phía ngón úp, che mắt, đánh

gu thứ 2 ngón trỏ phải tới trước

L

ư ỡng thủ tả c ư ớc:

Ngoai 2 tay, chân trái đá Kim tiêu cước về A, cùng lúc vỗ 2 lưng bàn tay ngoài chân,chân trái để xuống A - Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từ trái sang phải gạt thủ,tay trái đấm thẳng về A, tâm quyền hướng lên

Hoành thân thối tọa:

Sau quay 1800 theo chiều kim đồng hồ, chân phải quì, nhìn A, tay phải đỡ xuốngsong song đùi phải diềm cước, tay trái bảo vệ mặt đỡ lên gạt thủ

Hữu thủ yểm tâm:

Chân phải lên A - Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống bámthủ, tay phải đấm móc về A

Long quyền đọat nhãn:

Chân trái lên A - Xà tự tấn, lưng bàn tay phải áp sát mặt phía ngón úp, che mắt, đánh

gu thứ 2 ngón trỏ trái tới trước

L

ư ỡng thủ hữu c ư ớc:

Ngoai 2 tay, chân phải đá Kim tiêu cước về A, cùng lúc vỗ 2 lưng bàn tay ngoài chân,chân phải để xuống A, bước liền chân trái lên A - Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặtgạt từ trái qua phải, tay trái đấm thẳng về A, hổ khẩu hướng lên

T

ư ớng quân bạt kiếm:

Chân trái bước tréo trước chân phải về B, chân phải bước mạnh về B - Đinh tấnnghịch, nhìn A, hoa quyền tay trái đỡ xuống diềm cước, tay phải đỡ lên gạt thủ

Trang 15

Chân trái bước tới A - Trảo mã, kéo tay chào về A

Cuốn ngược tay vào rồi đẩy 2 cạnh bàn tay về A, đồng thời lui chân trái về B, nhìnthẳng Rút chân phải về chân trái, cuốn 2 tay về hông

Chân trái sang trái, 2 tay diềm xuống

Dịch lời thiệu:

Bài quyền Lão Hổ Thượng Sơn

Đầu đề bạch hổ vươn mình khởi công

Chắp tay mở ngựa mới xong

Đôi tay phá cước tiểu đồng quả dâng

Đôi tay mở cửa cho cân

Đại bàng mở cánh bộ lâng lâng hành

Ngồi chờ hổ tay phải canh

Xoay người thối toạ mà canh hổ về

Tay phải che tâm càng ghê

Lui người ngồi xuống chân thì phá đao

Ngụa lui về đánh hổ nhào

Một quyền đánh thẳng thế nào cũng xong

Hổ vờn sắp chụp mồi ăn

Đôi quyền ta dụng ngũ phong đánh bồi

Song đao chặt gỗ tiếp thôi

Hoành thân toạ thủ mà bồi song phi

Long quyền một quả đấm đi

Hai bên trái phải cũng thì tiếp theo

Đánh cho gió cuốn cây reo

Lui về bên phải ngồi theo trận đồ

Dùng đòn phá cước tiếp cho

Đôi bên trái phải bây giờ mới xong

Xoay mình như cọp chạy rong

Bàn tay bên phải che trong tim nầy

Ngũ phong năm hướng đánh ngay

Lui ngồi bên trái mới hay được nhàn

Một mình phục hổ mới sang

Tay trái vội vàng đưa vào che tâm

Năm phương đánh tiếp mới êm

Xoay người đoạt ngọc quét thêm chớ chầy

Một mình ngồi phục mới hay

Bàn tay phải lại dùng rày che tim

Hai tay trao bộ cho mềm

Âm dương một bộ đứng êm môt chiều

Một mình ngồi phục cho kiêu

Tay rồng móc mắt tiếp theo chớ chầy

Một chân trái cùng hai tay

Ví như sư tử rơi rày động trung

Xoay mình thối toạ mới xong

Dùng bàn tay phải che tâm mới mầu

Trang 16

Long quyền móc mắt cho mau.

Đôi tay chân phải kíp mau tấn vào

Tàn hoa nép bộ mới mầu

Tướng quân rút kiếm bái thâu ngựa về

Người dịch: Lão võ sư Phạm Đình Trọng - Lâm Đồng Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ III - 1995

*~*~*~*~*~*

Trang 17

Bài 3: TỨ LINH ĐAO

- Tên gọi : Tứ Linh Đao

- Nguồn gốc : Tây Sơn Nhạn - Kim Kê TP HCM

Võ phái Tây Sơn Nhạn - Kim Kê do cố Lão võ sư Đặng Vân Anh (1917 - 1998) sánglập

Theo báo cáo của đại biểu TP HCM tại Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc năm

2000 tại Quảng Ngãi, cho biết bài Tứ Linh Đao do các Lão võ sư Đặng Vân Anh (TâySơn Nhạn - Kim Kê), Lão võ sư Từ Thiện Hồ Văn Lành (Võ lâm Tân Khánh Bà Trà),

Võ sư Quách Văn Phước (Lam Sơn Võ Đạo) và Võ sư Nguyễn Hữu Tiết (môn pháiHắc Âu) sáng tạo năm 1980 và thống nhất đưa vào huấn luyện cho đơn vị TP HCM Khi các Lão võ sư ấy họp với nhau tại Quận I TP HCM để phổ biến bài Tứ LinhĐao thì lúc đó Võ sư Lê Đình Long phái Kim Kê đã tập luyện bài này Sau khi HộiVTCT TP HCM thành lập, bài Tứ Linh Đao được dùng làm bài tập cho chương trình

sơ cấp

Người giới thiệu bài Tứ Linh Đao là Lão võ sư Đặng Vân Anh và thị phạm ghi bănghình lần thứ I năm 1993 tại TP.HCM là Võ sư Lê Đình Long, Võ phái Tây Sơn Nhạn -Kim Kê Đơn vị TP HCM

Người thị phạm bài Tứ Linh Đao ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại Khánh Hòa

là Võ sư Lê Đình Long, Võ phái Tây Sơn Nhạn - Kim Kê Đơn vị TP HCM

Người thị phạm bài Tứ Linh Đao ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là Võ

sư Lê Đình Long, Võ phái Tây Sơn Nhạn - Kim Kê Đơn vị TP HCM

Bài Tứ Linh Đao được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lầnthứ I năm 1993 tại TP HCM

Lời thiệu : TỨ LINH ĐAO

Bình thân bái Tổ Thối bộ đề đao

Lưỡng long tranh châu Điếu ngư trì hạ

Diệp liên qui ngọa Sát thảo tầm xà

Phượng lạc bình sa Tấn kỳ lân bộ

Nhị long kỳ ngộ Như thử nhị môn

Kỳ lân quá sơn Bình sa phượng lạc

Quá quan trảm phạt Ngọc nữ hiến đào

Phụng vũ sơn cao Tứ môn như thử

Thất đao trảm thủ Ngư việt vũ môn

Giáng hổ thăng long Như tiền bái Tổ

A

C x D

BDịch lời thiệu:

Hướng Đông chấp thủ nghiêm chào

Chụm về tay phải cầm đao loan liền

Lui chân tay kéo lên trên

Chém qua trái, phải, vớt liền một phen

Trang 18

Nghiêng về rùa núp lá sen.

Chém ngang phát cỏ, bay lên phượng hoàng

Đỡ, đâm hình dạng kỳ lân

Chéo trên (chân)1 chém dưới, bước lên chẻ đầu

Hướng Tây nào khác gì đâu

Hướng Nam xoay vớt, bay lên phượng hoàng

Đỡ trên chém dưới (chéo)2 hai lần

Đao dâng ngang mặt, bay sau nhảy chồm

Chém liền hai ngọn dưới trên

Hướng Bắc như thử xoay tròn tứ môn

Tung mình cá vượt vũ môn

Toạ địa hổ giáng, phi long theo liền

Trở về bái tổ tiếp liên

Chụm chân tại chỗ, tứ linh hết bài

Hướng Đông chấp thủ nghiêm chào:

Tay trái cặp đao, lưỡi đao hướng ra ngoài, sát người Đứng tại x, nhìn A, chân tráisang trái - nghỉ, chân trái sát chân phải - nghiêm Nghiêng mình về A 150 - chào Chân trái lên A - Xà tự tấn, tay trái cầm đao vẽ 1 vòng từ phải sang trái về hông, tayphải từ vai trái gạt qua mặt về A, vai phải về A Chân phải lên A - Trảo mã - vòng 2 taytròn về A, bàn tay phải chạm đầu chuôi đao, lưỡi đao dựng đứng

Chân phải bước tréo qua C - Xà tấn Chân trái lên C - Trảo mã, vòng 2 tay tròn về C Chân trái bước tréo qua D - Xà tấn Chân phải lên D - Trảo mã, vòng 2 tay tròn về D Chân phải rút sát chân trái, lui mạnh về B - Đinh tấn, vòng 2 tay tròn về A Lui chântrái về sát chân phải, tay phải chưởng về A rồi ngoai tay về hông, đao cặp sát hông

Chụm về tay phải cầm đao loan liền:

Đứng nghiêm, nhìn A, tay phải cầm đao từ tay trái đưa lên trước mặt, đao dựng, taytrái dựng chưởng che cổ tay phải, tay phải loan bổ 5 cái: trảm - phạt - trảm - phạt -trảm

Lui chân tay kéo lên trên:

Chân phải lui, tay trái gạt thủ, đao kéo lên khỏi đầu, mũi hướng về A

Chém qua trái, phải, vớt liền một phen:

Chân trái lui sát chân phải, bước qua C - Đinh tấn, đao chém về C, tay trái phụ cổ tayphải, nhìn C

Sau quay - Đinh tấn, đao chém về D, tay trái che dưới cổ tay phải, nhìn D

Chân trái lên sát chân phải, bước về A - Đinh tấn, đao vớt từ dưới lên A, tay trái chận

đà đao, nhìn A

Nghiêng về rùa núp lá sen:

Chuyển Đinh tấn nghịch, chân phải rùn, chân trái thẳng - nhìn A, đao kéo lên cao cheđầu, mũi đao hướng về A, chưởng trái che ngực phải, chỏ trái hướng về A

Chém ngang phát cỏ, bay lên phượng hoàng:

Chuyển Đinh tấn, chân trái rùn, phải thẳng, chém về A, tay trái chận đà đao, nhìn A Chân phải lên A - Trung bình tấn, đao lia về A sát đất, tay trái thẳng hàng tay phải Nhảy chân trái lên A - Trảo mã, đao qua đầu lia về D, tay trái thẳng hàng tay phải

Trang 19

Đỡ, đâm hình dạng kỳ lân:

Dựng đao lên, chân trái hơi lên A - Xà tự tấn, kéo đao từ phải sang trái, tay trái đệmtrên sống đao

Chân phải lướt mạnh lên A - Đinh tấn, 2 tay cầm đao đâm về A

Chéo trên (chân), chém dưới bước lên chẻ đầu:

Chân phải bước tréo trước chân trái về B - Xà tự tấn, tém ngược đao về A, tay tráithẳng hàng tay phải, nhìn A

Chân phải bước mạnh lên A - Đinh tấn, chặt thẳng đao về A bằng 2 tay

Hướng Tây nào khác gì đâu:

Sau quay, hướng B - Đinh tấn - chân trái rùn, phải thẳng, nhìn B, đao vớt từ dưới lên

B, tay trái chận đà đao (làm nhanh).

Chân phải sau - nhìn B, lặp lại các động tác từ “Lui chân tay kéo lên trên  Chéotrên, chém dưới bước lên chẻ đầu” về hướng B

Hướng Nam xoay vớt, bay lên phượng hoàng:

Sau quay, Đinh tấn - chân trái rùn, phải thẳng, nhìn A, đao vớt lên A, tay trái chận đàđao

Chân phải lên sát chân trái, sang D - Trảo mã, nhìn D, đao bảo vệ lưng qua đầu chémngang về B, tay trái thẳng hàng tay phải

Đỡ trên chém dưới (chéo) hai lần:

Chân phải về chân trái, đao qua đầu trảm qua ngoài gối trái cùng lúc lên gối trái Chân trái về chân phải, đao qua đầu phạt qua ngoài gối phải cùng lúc lên gối phải

Đao dâng ngang mặt, bay sau nhảy chồm:

Nhảy chân phải lên BD rồi chân trái lên D - Đinh tấn, đao nằm ngang đỡ lên khỏiđầu hướng D, nhìn D, tay trái đệm dưới sống đao

Nhún cao, đổi chân, phải trước, trái sau - Trung bình tấn, chúc mũi đao đỡ trước mặtrồi chém về D, tay trái chận đà đao

Chém liền hai ngọn dưới trên:

Rút cao gối trái lên sát chân phải, cán đao ngang vai mũi đao chúc xuống đất

Nhảy lui chân trái về C ngồi, chân phải quỳ, đao lia về D sát đất

Chân phải lên D - Trung bình tấn - chúc mũi đao đỡ trước mặt rồi chém về D ngang

cổ, tay trái chận đà đao

Hướng Bắc như thử xoay tròn tứ môn:

Sau quay - Đinh tấn, chân trái rùn, phải thẳng, nhìn C, đao vớt lên C, tay trái chận đàđao, tiếp như hướng D đánh phần “Hướng Nam xoay vớt bay lên phượng hoàng Chém liền 2 ngọn dưới trên” về hướng C

Sau quay - Đinh tấn - vớt đao lên D, tay trái chận đà đao

Chân phải lên sát chân trái rồi sang B - Trung bình tấn, nhìn B, đao bảo vệ lưng quađầu lia về B, tay trái ngửa trước ngực

Sau quay - Đinh tấn, đao vớt lên A, tay trái chận đà đao

Chân phải lên sát trái rồi sang D - Trung bình tấn, nhìn D, đao bảo vệ lưng qua đầulia về D, tay trái ngửa trước ngực

Sau quay - Đinh tấn, đao vớt lên C, tay trái chận đà đao

Chân phải lên sát trái rồi sang A - Trung bình tấn, nhìn A, đao bảo vệ lưng qua đầulia về A, tay trái ngửa trước ngực

Trang 20

Tung mình cá vượt vũ môn:

Sau quay xoay người 3600: bay cao chân phải bước về B (xoay 1800) chân trái lui về

B (xoay tiếp 1800) - Đinh tấn, nhìn A, đao vớt bên phải từ dưới lên A, tay trái chận đàđao

Tọa địa hổ giáng, phi long theo liền:

Chân phải rút cao lui về B ngồi - tọa địa, đao thủ phía trên đầu, mũi đao hướng về A,lưỡi hướng lên, nhìn A, tay trái thủ trước mặt

Chân trái lên A - Đinh tấn, tay trái đệm sống đao - đao nằm ngang, 2 tay nâng cao đỡlên khỏi đầu

Đao từ tay phải trảm xuống ngoài chân trái cùng lúc chân phải đá Long thăng cướclên A, chân phải để xuống sát chân trái, nghiêm

Trở về bái Tổ tiếp liên:

Đao loan vớt lên 4 cái bên trái - phải - trái - phải, chuyển đao qua cặp ngoài tay trái Chân trái lên A - Xà tự tấn, tay phải từ vai trái gạt qua mặt về A Chân phải lên A -Trảo mã - vòng 2 tay tròn về A

Chân phải bước qua C - Xà tự tấn Chân trái lên C - Trảo mã - vòng 2 tay tròn về C Chân trái bước qua D - Xà tấn Chân phải lên D - Trảo mã - vòng 2 tay tròn về D

Chụm chân tại chỗ, Tứ Linh hết bài:

Chân phải rút sát chân trái rồi lui mạnh về B - Đinh tấn, tay phải chưởng mạnh về Arồi ngoai tay về hông, chân trái rút sát chân phải

Chân trái sang trái, tay phải đảy chưởng nhẹ xuống đất

*~*~*~*~*~*

Trang 21

Bài 4: THÁI SƠN CÔN

- Tên gọi : Thái Sơn Côn.

- Nguồn gốc : Võ Cổ Truyền Bình Định.

Thái Sơn Côn có tên gọi trước đây là Roi Thái Sơn hoặc Thái Sơn Thảo Pháp, là bàiroi chiến rất nổi tiếng trong làng võ Tây Sơn - Bình Định - Việt Nam Thái Sơn Cônkhông hoa mỹ, cầu kỳ nhưng các thế chiến đấu hiệu quả, lối đánh thực dụng, thật đúngvới danh xưng một bài roi chiến

Người giới thiệu và thị phạm bài Thái Sơn Côn ghi băng hình lần thứ I năm 1993 tại

TP HCM là Võ sư Đinh Văn Tuấn, Võ phái Hồ Ngạnh - Thuận Truyền và Võ pháiHương Kiểm Mỹ - An Vinh Đơn vị Bình Định

Người thị phạm bài Thái Sơn Côn ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại Khánh Hòa

là Võ sư Đinh Văn Tuấn, Võ phái Hồ Ngạnh - Thuận Truyền và Võ phái Hương Kiểm

Lời thiệu : THÁI SƠN CÔN

Bái Tổ Thái Sơn thảo pháp

Thái sơn trích thuỷ địa xà liên

Thương thượng lộng ky, lân thoái bạch viên

Huy ky độc giác trung bình hạ

Thượng thích đại đăng tấn thừa thiên

Hồi đầu trực chỉ liên tam thích

Đồng Tân thuận thế gián vân biên

Tẩu độc thố, Trưng Sơn hoành gián kiếm

Linh miêu mai phục tấn thích ngưu

Thừa châu bố địa khai côn thích

Hồi tiểu kim kê đả trung lang

Phi phong tẩu võ khai ngưu giác

Tiểu tử tam phiền giá mã an

Bái Tổ Sư, lập như tiền

(Bài thiệu này có thay đổi một vài thuật ngữ so với bài thiệu trình bày trong

Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ I năm 1993)

A

C x D

B

Bái Tổ Thái Sơn thảo pháp:

Đứng tại vị trí x trên sơ đồ, nhìn về hướng A, tay phải cầm roi dựng đứng bên chânphải

Chân trái sang trái - nghỉ Chân trái sát chân phải - nghiêm

Trang 22

Nâng roi lên, tay phải cầm ngọn, tay trái cầm gốc, roi song song mặt đất, đỡ lêntrước mặt, nhìn hướng A Nghiêng người tới trước 150 - chào

Chuyển gốc roi qua tay trái, thân roi dựa trên vai trái, tay phải buông roi Chân trái

vẽ ½ vòng tròn sang C - Trung bình tấn, chưởng phải kéo xuống ngang D rồi rút về thủ

A - Trảo mã - cạnh bàn tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải tới A

Thái sơn trích thủy địa xà liên:

Tay trái chụp gốc côn, chân phải co gối lên - Hạc tấn - đánh ngọn côn xéo từ vai phảixuống

Bước chân phải xuống - Đinh tấn nghịch - ngọn côn đâm xéo xuống A

Chuyển Đinh tấn nghịch thấp - tém ngọn côn bảo vệ chân từ phải sang trái

Thương thượng, lộng ky lân, thoái Bạch Viên:

Chuyển Đinh tấn - đâm vào mặt đối thủ về hướng A

Chân trái lên - Đinh tấn nghịch - tạt gốc côn từ trái sang phải, nhìn A

Chân phải lên - Trung bình tấn - đánh ngọn côn xéo từ vai phải xuống

Chuyển Đinh tấn nghịch - xoay côn bảo vệ dọc theo thân người, nhìn A

Huy kỳ, độc giác, Trung bình hạ:

Chuyển Đinh tấn, đâm ngọn côn xéo xuống A

Chân trái lên A - Trảo mã - tạt gốc côn ngang trước mặt qua phải

Chân phải lên A sau chân trái - Xà tự tấn - thọc gốc côn lên mặt đối thủ, nhìn xéo lên

A

Chân phải nhảy rút về B ngồi, chân trái nhảy theo quỳ, côn đỡ xuống đất (khôngchạm đất)

Thượng thích, đại đăng tấn thừa thiên:

Chân trái lên Trung bình tấn, thọc gốc côn vào mặt đối thủ hướng A

Chuyển Đinh tấn, đánh ngọn côn xéo từ vai phải xuống

Chuyển Trung bình tấn, hất gốc côn từ dưới lên mặt đối thủ hướng A

Hồi đầu trực chỉ, liên tam thích:

Chân trái lui về B - Trung bình tấn, đánh ngọn roi xéo từ vai phải xuống song songvới mặt đất rồi đâm thẳng tới A

Chân trái lên sát chân phải Miêu tấn, 2 tay nâng lên sát ngực, chân phải lên A Trung bình tấn, đâm xoáy ngọn côn thẳng về A

Chân trái lên sát chân phải Miêu tấn, 2 tay nâng lên sát ngực, chân phải lên A Trung bình tấn - đâm xoáy ngọn côn thẳng về A

Chân trái lên sát chân phải Miêu tấn, 2 tay nâng lên sát ngực, chân phải lên A Trung bình tấn - đâm xoáy ngọn côn thẳng về A

Trang 23

-Đồng tân thuận thế, gián vân biên:

Chân phải nhảy lui về B, mũi bàn chân hướng về D, rút cao gối trái hướng về D, mũibàn chân thẳng xuống đất - Hạc tấn, kéo tay phải xuống sát tay trái 2 tay cầm côn đưalên trước vai phải, mắt nhìn A

Hạ chân trái xuống A - Trung bình tấn - quất ngọn côn ½ vòng tròn tới A (hơinghiêng người về D)

Nhảy đổi chân phải lên A - Trung bình tấn, thuận đà loang thiên 1 vòng tròn trên đầutới A, dừng lại đỡ côn xéo trước người, tay trái trên

Tẩu độc thố, trưng sơn, hoành, gián kiếm:

Chân trái lên A - Trảo mã - tạt gốc côn bảo vệ chân từ trái sang phải

Chân trái lui về B - Trung bình tấn - nhìn C, đập ngọn roi thẳng xuống đầu đối thủhướng C (kéo vòng gốc côn lên - kéo tay phải xuống sát tay trái thuận đà đập)

Chân phải kéo qua AD thẳng chân, chân trái rùn - Đinh tấn, nhìn A, côn xiên theochân phải đỡ dọc người

Chân phải lên A - Trung bình tấn, đập xéo ngọn côn xuống đầu đối thủ hướng AC

Linh miêu mai phục, tấn thích ngưu:

Chân phải lui nhẹ - Trảo mã - xoay tém ngọn roi bảo vệ chân từ phải sang trái

Chân phải lui sát chân trái, chân trái lên A - Trảo mã - tạt gốc roi bảo vệ chân từ tráisang phải

Chân trái lướt lên A - Đinh tấn, hấtt gốc côn lên về sau rồi đâm ngọn côn về A, gốccôn hất lên rồi thọc

Thừa châu bổ địa, khai côn thích:

Chân trái lui nhẹ - Trảo mã, gốc côn vòng xuống - lên - qua trái bảo vệ mặt, nhìn gốccôn

Chân trái nhảy lui về B - Trung bình thấp, đảo ngọn côn bảo vệ bên trái loang bổ đậpxuống hướng C (tay trái lên sát gốc côn - tay phải lên - đập ngọn côn)

Chân phải lui nhẹ - Trảo mã, tay phải cầm sát ngọn côn gạt đỡ dọc thân từ trái qua Chân trái lên AD - Trảo mã - ngọn côn loang bổ địa bảo vệ chân bên trái

Chân phải lên AD - Trảo mã - ngọn côn loang bổ địa bảo vệ chân bên phải

Chân trái lên AD - Trảo mã - ngọn côn loang bổ địa bảo vệ chân bên trái

Co chân phải lên - Hạc tấn, đập côn xuống A

Hạ chân phải lên A - Đinh tấn - đâm côn vào mặt

Hồi tiểu kim kê, đả trung lan:

Chân phải nhảy lui về B, mũi bàn chân hướng D, rút cao gối trái hướng D, mũi bànchân thẳng xuống đất - Hạc tấn - 2 tay cầm côn đưa ngang lên trên vai phải (ngọn cônlui xuống rồi lên), nhìn hướng A, thọc mạnh gốc roi vào hạ bộ đối thủ xong rút lại Chân trái lên A - Đinh tấn - hất ngọn côn lên đối thủ hướng A

Chuyển Trung bình tấn, (theo đà) hất gốc côn lên mặt đối thủ hướng A

Phi phong, tẩu võ, khai ngưu giác:

Chân phải lên A, chuyển Đinh tấn nghịch, đánh ngọn côn xéo từ phải xuống hướng

A về đến chân trái, nhìn A

Chuyển Đinh tấn, chân phải trước, đâm ngọn côn về A (xéo lên)

Chân phải bước xéo qua AD - Đinh tấn, tay trái cầm gốc côn quét từ trái qua phải lêntrên

Tay phải cầm ngọn côn (theo đà) gạt đỡ dưới AC - Đinh tấn nghịch rồi móc ngược

về AD - Đinh tấn, nhìn ngọn côn

Trang 24

Tiểu tử tam phiền giá mã an:

Chân trái lên A - Trung bình tấn - bổ gốc côn từ trái xéo xuống

Chân phải tiến nghịch tréo sau chân trái - Xà tự tấn, thọc gốc côn lên mặt đối thủ tớihướng A, nhìn gốc côn

Chân phải rút cao nhảy về B, chân trái theo, gối trái sát đất, đỡ ngọn côn xuống sátđất hướng B, nhìn B Nhìn A, chuyển Trung bình tấn, thọc gốc côn vào mặt đối thủhướng A, nhìn gốc côn

Xoay người 1800, rút cao chân trái, chân phải theo, gối phải sát đất, đỡ gốc cônxuống sát đất hướng B, nhìn B Nhìn A, chuyển Trung bình tấn, đâm ngọn côn vào mặtđối thủ hướng A, nhìn ngọn côn

Xoay người 1800, rút cao chân phải, chân trái theo, gối trái sát đất, đỡ ngọn cônxuống sát đất hướng B, nhìn B Nhìn A, chuyển Trung bình tấn, thọc gốc côn vào mặtđối thủ hướng A, nhìn gốc côn

Nhảy đổi chân nhẹ, chân trái về B, co chân phải, nhìn A đánh ngọn côn xéo từ vaiphải xuống

Chân phải hạ xuống A - Đinh tấn - đâm ngọn côn tới hướng A (xéo lên)

Chân trái lên A - Trảo mã - ngọn côn qua đầu quất nghịch lên từ trái sang phải Loan bổ địa bảo vệ chân bên trái - phải

Trọng tâm dồn về chân trái, rút cao bàn chân phải, hất cạnh bàn chân phải vào ngọncôn qua hướng B, xoay người 3600 chân phải tiến nghịch lên A - Đinh tấn - quất nghịchngọn côn về A

Chuyển Trung bình tấn rồi nhỏm dậy, ngọn côn xoay ngược ra sau lên trên khỏi đầu,côn để ngang

Chuyển Trung bình tấn, ngọn côn (theo đà) đập xuống A

Bái Tổ Sư lập như tiền:

Chân phải lui về B, nhón chân trái - Trảo mã, tay trái vòng gác gốc côn lên tay phảirồi chưởng cạnh bàn tay từ vai phải về A, côn nằm ngang trên cánh tay phải

Chân trái lui sát chân phải - nghiêm, tay phải xoay côn xuống 1, 5 vòng rồi cặp sautay phải, tay trái rút về thủ ở hông Hạ tay trái xuống

Dịch lời thiệu:

Thái Sơn giọt nước chảy dài

Ngoằn ngoèo ví tựa như loài rắn đi

Nhấc côn quay phất một khi

Lui về thủ bộ tựa như vượn ngồi

Quay về dùng gốc côn thôi

Hướng về phía trước đâm rồi quất ngang

Đâm lên một ngọn cho sang

Chân đèn đâp vỡ hướng ngang theo trời

Rút về đâm thẳng một hơi

Ba phen tấn thích điểm nơi diện tiền

Đồng Tân thuận thế đánh liền

Phá bờ sông nọ tiến lên vội vàng

Đầu non thỏ chạy bao tròn

Hoành thân phá kiếm đánh liền địch lui

Linh miêu mai phục hẳn hoi

Đâm trâu mở lối ra ngoài trùng vây

Nương thuyền đập đất phóng ngay

Loan côn đâm thẳng rồi quay trở về

Trang 25

Mưa sầu gió thảm chưa xong

Đầu côn trái phải như sừng húc ra

Tiểu đồng thành nọ bước ra

Hồi thân gác gậy mới là bình yên

Người dịch: Lão võ sư Phạm Đình Trọng - Lâm Đồng Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ III - 1995

*~*~*~*~*

Trang 26

Bài 5: LÃO MAI QUYỀN

- Tên gọi : Lão Mai Quyền.

- Nguồn gốc : Trước khi trở thành bài quy định của LĐVTCT Việt Nam, bài Lão Mai

Quyền được thầy Mười Bòi (còn gọi là Mười Địch) truyền dạy cho thầy TrươngChưởng vào khoảng năm 1919 tại phố cổ Hội An, tỉnh Quảng Nam

Thầy Trương Chưởng (1899 - 1988) là người sáng lập Võ đường Kỳ Sơn tại 51/2Phan Chu Trinh, thị xã Hội An vào năm 1973 và truyền dạy cho học trò năm 1969 Quanghiên cứu, tổng hợp địa dư, lịch sử, Võ phái Kỳ Sơn - Hội An - Quảng Nam khẳngđịnh bài Lão Mai Quyền là một bài bản võ thuật truyền thống của nhà Tây Sơn

Người giới thiệu và thị phạm bài Lão Mai Quyền ghi băng hình lần thứ I năm 1994tại TP.HCM là Võ sư Trần Xuân Mẫn Võ phái Kỳ Sơn Võ Đơn vị Quảng Nam

Người thị phạm bài Lão Mai Quyền ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại KhánhHòa là Chuẩn võ sư Trần Lê Kỳ Sơn Võ phái Kỳ Sơn Võ Đơn vị Quảng Nam

Người thị phạm bài Lão Mai Quyền ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là

Võ sư Trần Lê Kỳ Sơn Võ phái Kỳ Sơn Võ Đơn vị Quảng Nam

Bài Lão Mai Quyền được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốclần thứ II năm 1994 tại TP HCM

Lời thiệu : LÃO MAI QUYỀN

Lão mai độc thọ nhất chi vinh

Lưỡng túc khinh khinh tấn bộ hoành

Tấn nhất đoản, thối hồi lão khởi

Phi nhất thác, hoàn thối thanh đình

Tàng nha hổ, dương oai thiết trảo

Triển giác long tất lực lôi oanh

Lão hồi, thối toạ, liên ba biến

Hồ điệp song phi, lão bản sanh

Nguyệt quật, song câu, lôi điển chấn

Vân tôn tam tảo, hổ, xà, thành

Bái tổ sư lập như tiền

Theo tư liệu của võ đường Kỳ Sơn, Hội An, Quảng Nam

A

C .x D B

Bái Tổ Lão Mai Quyền:

Nghiêm Lập tấn

Hoa quyền, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ (trên), tay trái bảo vệ mặt bám thủ (dưới), rùn

2 gối, 2 tay theo đà vòng tay phải ngoài - lên, tay trái trong - xuống, phải úp trái ngửa Chân trái tréo lên A - Xà tự tấn, tay trái gạt thủ, nắm tay phải móc vòng vào lòng bàntay trái, vòng tay - nhìn C, chào bên trái (AC)

Chân phải lên A - Trảo mã, nhìn D, vòng tay chào bên phải (AD)

Trang 27

Lão Mai độc thọ nhất chi vinh:

Hoa quyền, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ (trên), tay trái bảo vệ mặt bám thủ (dưới), rùn

2 gối, 2 tay theo đà vòng tay phải ngoài - lên, tay trái trong - xuống, phải úp trái ngửa Chân phải sang ngang D - Trung bình tấn, tay phải vẽ ½ vòng tròn chặt ức bàn tayxuống D, nhìn D, tay trái vẫn để ngửa

Tay trái vẽ ½ vòng tròn chặt ức bàn tay xuống C, nhìn C, tay phải vòng úp lưng nắmtay sau lưng

Tay phải từ sau lưng hất lên ngang ngực trái, tâm quyền hướng vào người, tay tráivòng úp lưng nắm tay sau lưng

Chân phải xéo lên A - Trảo mã, tay trái gạt thủ, bàn tay nắm ngửa trước ngực phải,tay phải rút về hông

Rút cao chân trái, hoa quyền - tay trái che cổ phải, tay phải nhẹ trước gối trái che hạ

bộ - nhìn A

Hạ chân trái, nhún chân phải lên A - Đinh tấn, tay trái xòe đưa che trước cổ (phụ tayphải), tay phải cuộn trước vai phải đấm thẳng về A

Lưỡng túc khinh khinh tấn bộ hoành:

Chân phải rút nhẹ - Trảo mã, tay phải đỡ xuống trên gối phải diềm cước, tay tráidựng chưởng che trước ngực

Chân phải rút nhẹ sát chân trái, sang D - Trung bình tấn, chân trái rút nhẹ sát chânphải, lên A - Trảo mã, 2 tay qua đầu chém từ bên phải về A, trái úp phải ngửa (2 tayxòe, vòng từ bên trái lên sang phải rồi chém ngang về A)

Chân trái rút nhẹ sát chân phải, sang C - Trung bình tấn, chân phải rút nhẹ sát chântrái, lên A - Trảo mã, 2 tay qua đầu chém từ bên trái về A, phải úp trái ngửa (2 tay vòng

từ bên phải lên sang trái rồi chém ngang về A)

Chân phải giậm về chân trái, chân trái lên A - Đinh tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ

về hông, tay trái đấm thẳng về A

Hoa quyền tay trái trên, 2 tay xoay hai vòng tròn nghịch chiều bảo vệ cơ thể tay tráirút về hông trái, tay phải chém trên chân đá, cùng lúc chân phải đá Đảo sơn về A, chânphải theo đà bước về B, xoay người về A - Đinh tấn trái, 2 tay tréo đỡ xuống che hạ bộ,

cổ tay vuông góc 900, rồi 2 tay kéo ra 2 bên ngang vai, dựng chưởng sang 2 bên C-D

Tấn nhất đoản, thối hồi lão khởi:

Chân phải trụ, rút cao gối trái về chân phải, 2 tay chéo che trước ngực (tay phảingoài) rồi hoa quyền tay trái trên

Để chân trái xuống trước A, rút cao gối phải sang C, tay phải theo đà từ trên chémxuống trước người ngược về D, tay trái đỡ trước trán

Chân phải bước về B, sau quay - Trung bình thấp, tay phải đánh Hồng ánh ngoài gốitrái (hướng D), tay trái đánh Hồng ánh ngoài gối trái (hướng A)

Lui nhẹ chân trái - Trảo mã, 2 tay vẫn giữ thế Hồng ánh vòng lên sang phải rồi sangtrái thủ trước mặt, chỏ cung lại

Phi nhất thác, hoàn thối thanh đình:

Gối phải lên Xuyên tiêu, 2 tay vòng qua đầu, tay phải đỡ ra ngoài diềm cước (hướngD), chưởng trái che trước ngực, bay cao đá chân trái

Chân phải rơi xuống trụ, xoay chân trái bước về B, xoay người theo đà - Trung bình,nhìn A, tay trái bảo vệ đầu từ sau ra trước rút về hông, tay phải chưởng về A

Trang 28

Tàng nha hổ, giương oai thiết trảo:

Rút cao chân trái lên ngoài chân phải (không chạm đất) 2 tay để chéo trước ngực tayphải ngoài, nhún chân phải lên A - Trung bình, 2 tay chụp xuống rồi lên, giật 2 chỏsang 2 bên A-B, nhìn A

Chân phải rút về sát trái - Miêu tấn, chỏ phải Loan đài lên C, chân phải lui ngangsang D, chuyển Đinh tấn phải, chỏ phải vòng xuống rồi đỡ cánh tay lên trước mặt về D Chân trái rút sát chân phải - Miêu tấn, chỏ trái kéo lên che trước mặt hướng A, chânphải rút cao, nhìn D, 2 tay để chéo trước ngực tay phải ngoài, nhún chân trái lên A -Trung bình, 2 tay chụp xuống rồi lên, giật 2 chỏ sang 2 bên A-B, nhìn A

Chân phải lên AC Đinh tấn, 2 tay hoa quyền, tay trái gạt lên gạt thủ hướng AC, tayphải đỡ xuống diềm cước, bàn tay xòe, nhìn sang phải

Xoay lưng, hoa quyền tay phải trên, chân trái tiến nghịch lên A - Đinh tấn nghịch,nhìn A, tay phải Hổ trảo thủ ngang trán, hổ khẩu sang phải, tay trái Hổ trảo chụp tới Atrước ngực - thủ

Triển giác long tất lực lôi oanh:

Xoay lưng, vuốt 2 ức bàn tay xuống B bên phải Xoay lại A, chân trái rút nhẹ - Trảo

mã, 2 tay theo đà đánh ngược cổ tay lên A, các ngón duối thẳng khép lại

Chân trái dậm về chân phải, chân phải lên A - Đinh tấn, nhìn A, 2 chưởng vòng rangoài xuống 2 bên hông rồi chưởng hất lên 2 bên cằm đối thủ, hướng A

Chân trái tiến nghịch lên A - Đinh tấn nghịch, ngoai 2 tay qua cổ rút về hông, 2 chỏthúc lên về AC, nhìn AC

Lão hồi, thối tọa, liên ba biến:

Chân trái bước tréo về B - Xà tự tấn, 2 tay vòng lên rồi tréo xuống trước bụng tayphải ngoài, đỡ xuống 2 bên diềm cước

Chân phải bước tới B - Trung bình tấn, 2 tay theo đà vòng lên rồi đỡ xuống 2 bên gốidiềm cước, bàn tay nắm, lắc đầu nhìn A

Chân trái bước tréo về B - Xà tấn, hai tay xòe, vẽ vòng tròn lên B về Rút cao chânphải nhảy về B, chân trái theo quì - Tọa tấn, chưởng phải về B, chưởng trái che cổ, lắcđầu nhìn A

Rút cao gối trái nhảy qua C, chân phải nhảy theo rồi lên A - Đinh tấn, 2 tay kéo vònglên qua trái về hông trái rồi chưởng âm dương về A, mũi bàn tay phải chỉa xuống, mũibàn tay trái chỉa lên

Rút cao gối phải về chân trái, kéo 2 tay về hông trái, nhảy qua D, vòng 2 tay lên quaphải về hông phải, chân trái nhảy theo rồi lên A - Đinh tấn, 2 tay chưởng âm dương về

A, mũi bàn tay phải chỉa lên, mũi bàn tay trái chỉa xuống

Rút cao gối trái về chân phải, kéo 2 tay về hông trái, nhảy qua C, vòng 2 tay lên quatrái về hông trái, chân phải nhảy theo rồi lên A - Đinh tấn, 2 tay chưởng âm dương về

A, mũi bàn tay phải chỉa xuống, mũi bàn tay trái chỉa lên

Chân phải dậm về trước chân trái, chân trái bước lên A - Đinh tấn, tay phải bảo vệmặt gạt thủ về hông, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang xuống bám thủ về hông, tay phảichưởng thẳng về A

Hồ điệp song phi, lão bản sanh:

Chân trái bước tréo về B - Xà tự tấn tấn, 2 tay vòng lên B qua đầu xuống A, chânphải bước về B Chân trái tiến nghịch sau chân phải - Xà tự tấn, tay phải theo đà đưalên trên đầu, lắc cổ tay cho lòng bàn tay hướng lên rồi rút về hông, tay trái từ vai phảichưởng về A

Rút cao gối trái, bay cao đá thẳng chân phải, hạ xuống Đinh tấn phải, hai tay đập

Ngày đăng: 30/07/2015, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w