1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG Vật lí lớp 8 huyện Quế Sơn, năm 2003-2004 môn vật lý

6 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi bình 1 đạt cân bằng nhiệt tại t’1 ngời ta lại trút một lợng nớc m từ bình 1 sang bình 2.. Tính nhiệt độ t’1 khi bình 1 đạt cân bằng nhiệt và lợng nớc m.. Hỏi nước chạy nhanh hay

Trang 1

UBND Huyện Quế Sơn

Phòng GD&ĐT

Kỳ thi học sinh giỏi toàn huyện năm học 2003-2004

Môn : Vật lý 8 Thời gian : 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Câu 1 :

Một ca nô xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ và ngợc dòng từ B về A mất 4 giờ 30 phút Hỏi một cái thùng rỗng kín trôi từ A đến B mất bao lâu?

Câu 2:

Một chiếc ca bằng nhôm có khối lợng 135 gam đợc thả nổi vào một bình đựng nớc có diện tích đáy S = 200 cm2 Tính độ dâng của mực nớc trong bình trớc và sau khi thả ca Biết rằng trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m3.

Câu 3:

Cho hệ cơ nh hình vẽ Trong đó AC

là thanh cứng đợc đặt lên một điểm tựa O.

Độ dài đoạn OA và BC đều bằng

4

1

AC Vật

P1 treo tại B có trọng lợng 3N Hệ đang cân

bằng Hãy tính trọng lợng vật P2 treo tại A trong các trờng hợp.

a Trọng lợng thanh AC không đáng kể.

b Thanh AC đồng nhất thiết diện đều và có trọng lợng 3N.

Câu 4:

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên

của nhiệt độ theo nhiệt lợng cung cấp

của một ca nhôm chứa một khối nớc

đá đợc cho ở hình bên Hãy xác định

khối lợng ca nhôm.

Cho : λnớc đá = 3,4.105 J/kg

Cnớc = 4200 J/kg.độ

Lnớc = 2,3.106 J/kg

Cnhôm = 880 J/kg.độ

0C

KJ

P1

P2

1000C

Trang 2

ubnd huyện Quế sơn Kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện

Môn : Vật lý 8

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức

Câu 1: (2,0 điểm)

Một ngời đi xe đạp từ A đến B Trên nửa quãng đờng đầu đi với vận tốc v1 = 12km/h, nửa quãng đờng còn lại với vận tốc v2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đờng

là 8km/h Hãy tính vận tốc v2.

Cho thanh AB đồng chất thiết diện đều

có chiều dài l Ngời ta gập đầu A của nó vào

điểm O Khi treo nó tại điểm O thì thanh cân bằng

Tìm độ dài đoạn OB theo l.

Câu 3: (2,0 điểm)

Treo một vật A vào lực kế thì thấy lực kế chỉ 7N Nhúng ngập vật này trong nớc thì thấy lực

kế chỉ 4N Khi nhúng vật này trong dầu thì lực kế chỉ bao nhiêu ?

Biết rằng dnớc = 10000N/m3

ddầu = 9000N/m3

Câu 4: (2,0 điểm)

Hai chiếc nồi có khối lợng bằng nhau, một chiếc làm bằng nhôm và chiếc kia làm bằng

đồng Ngời ta dùng hai chiếc nồi này để nấu cùng một lợng nớc ở 100C cho đến khi sôi Chiếc nồi nhôm cần một nhiệt lợng là 228600J và chiếc nồi đồng cần một nhiệt lợng là

206100 J Tính lợng nớc đem nấu.

Cho : Cnớc = 4200J/kg độ

Cđồng = 380J/Kg.độ

Cnhôm = 880J/Kg.độ

Câu 5: (2,0 điểm)

Cho hai điểm A,B nằm giữa hai gơng G1, G2 đặt

song song và có mặt phản chiếu quay vào nhau nh hình vẽ

Hãy nêu cách vẽ và vẽ đờng đi của tia sáng

a Đi từ A đến gơng G1 đến gơng G2 rồi đến B.

b Đi từ A đến gơng G1 đến gơng G2 đến G1 rồi đến B.

Câu 1: ( 2,5 điểm)

Một thanh thẳng đồng chất thiết diện đều có chiều dài l Đầu trên của thanh đợc giữ bởi một bản lề có trục quay nằm ngang Đầu dới của thanh nhúng xuống nớc.

a Khi thanh cân bằng thì mực nớc ngập đến chính giữa thanh ( hình H1 ) Tìm trọng lợng riêng d của thanh biết d nớc = 10000 N/m3

b Nếu nhúng đầu bản lề xuống nớc ( hình H2 ) Tính chiều dài phần ngập của thanh trong n-ớc

.B

1

G2

O

Trang 3

(Hình H1) (Hình H2) Câu 2 : ( 2,5 điểm)

Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 4kg nớc ở nhiệt độ t1 = 20 0C; Bình 2 chứa

m2 = 8kg nớc ở nhiệt độ t2 = 400C Ngời ta trút một lợng nớc m từ bình 2 sang bình 1 Sau khi bình 1 đạt cân bằng nhiệt tại t’1 ngời ta lại trút một lợng nớc m từ bình 1 sang bình 2 Nhiệt

độ của bình 2 khi đạt cân bằng nhiệt là t’2 = 380C.

Tính nhiệt độ t’1 khi bình 1 đạt cân bằng nhiệt và lợng nớc m

Câu 1:(2,0 điểm)

Cho hệ cơ nh hình vẽ H1, trong đó : /////////////////////////////////////////

Vật P1 có trọng lợng 75 N; Vật P2 có

trọng lợng 100 N Thanh AC = 1,8 m

có thể quay quanh điểm C trong mặt

phẳngđứng Bỏ qua ma sát và trọng

lợng dây Hệ đang cân bằng.Tính AB

trong các trờng hợp sau :

a Bỏ qua trọng lợng ròng rọc và trọng

lợng thanh AC

b Mỗi ròng rọc có trọng lợng 10 N ; AC ( Hình vẽ H1)

là thanh đồng nhất thiết diện đều và có trọng

lợng 25 N

PHẦN I: CƠ HỌC

Bài 1:

a) Một vật trong nửa quóng đường đầu chuyển động với vận tốc V1, trong nửa quóng đường sau chuyển động với vận tốc V2 Tớnh vận tốc trung bỡnh cảu vật đú trờn cả quóng đường?

b) Thay cỏc từ “quóng đường” trong cõu a) bằng cỏc từ “khoảng thờ gian” để được bài toỏn khỏc rồi giải?

c) So sỏnh vận tốc trung bỡnh tớnh đựoc trong hai cõu a và b

Bài 2:

Một người đi xe đạp trờn quóng đường AB 1/3 quóng đường đầu đi với vận tốc 15km/h, 1/3 quóng đường tiếp theo đi với vận tốc 12 km/h và đoạn đường cũn lại đi với vận tốc 8km/h Tớnh vận tốc trung bỡnh của người đú trờn cả quóng đường AB

Bài 3:

Một ụ tụ chuyển động trờn nửa đoạn đường đầu với vận tốc 15m/s Phần đường cũn lại, xe chuyển động với vận tốc 45 km/h trong nửa thời gian đầu và 15 km/h trong nửa thời gian sau Tớnh vận tốc trung bỡnh của

ụ tụ trờn cả quóng đường đó đi

Bài 4:

Một người đi xe đạp đó đi 4 km với vận tốc 12km/h, sau đú người ấy dừng lại để chữa xe trong 40 phỳt rồi đi tiếp 8 km với vận tốc 8 km/h

a) Tớnh vận tốc trung bỡnh cảu người ấy trờn tất cả quóng đường đó đi

b) Vẽ đồ thị vận tốc của chuyển động theo thời gian

c) Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của người ấy theo thời gian

Bài 5:

P1

P2

Trang 4

Một ca nô chạy từ bến A đến bến B rồi trở về A trên một dòng sông Hỏi nước chạy nhanh hay chảy chậm thì vận tốc trung bình cảu ca nô trong suốt thời gian đi về sẽ lớn hơn? (Vận tốc riêng của ô tô không đổi)

Bài 6:

Một hành khách đi xuống hết cầu thang máy đang chuyển động cùng chiều mất 1 phút Nếu người đó đi với vận tốc gấp đôi vận tốc ban đầu thì chỉ mất 45 giây Hỏi nếu hành khách đó đứng yên trên thang máy thì phải mất bao lâu để xuống hết thang ?

Bài 7:

Hai người A và B đứng cách nhau 600m và cùng cách bức tường 400m Người B bắn một phát súng hiệu Hỏi sau bao lâu người quan sát ở A nghe thấy:

a) Tiếng nổ ?

b) Tiếng vang ?

Vận tốc truyền âmt rong không khí là 340m/s

Bài 8:

Trên đoạn đường AB=100km có hai chiếc xe cùng khởi hành một lúc và chạy ngược chiều nhau Xe I đi

từ A đến B với vận tốc 20km/h và mỗi lần đi được 30km thì xe lại tăng tốc thêm 5km/h Xe II đi từ B đến A với vận tốc 20km/hnhưng mỗi lần đi được 30km thì vận tốc của xe lại giảm đi một nửa so với trước Tính: a) Vận tốc trung bình cảu mỗi xe trên đoạn đường AB ?

b) Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau và chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Bài 9:

Một ca nô đi ngang sông, xuất phát từ A hướng thẳng tới B theo phương vuông góc với bờ sông Do dòng nước chảy sau một thời gian t=100 giây, ca nô đến vị trí C ở bờ bên kia và cách b một đoạn BC=300m a) Tính vận tốc cảu dòng nước so với bờ sông

b) Biết AB=400m Tính vận tốc của ca nô so với bờ sông

Bài 10:

Xác định vận tốc cảu dòng nước khi chảy ra khỏi vòi nước? Cho các dụng cụ: cốc đong (hình trụ), thước

đo, đồng hồ bám giây

Bài 11:

Một ô tô leo dốc với vận tốc trung bình 1,5m/s mất khoảng thời gian 80 giây Dốc cao 12m, công thắng

ma sát bằng 10% công do động cơ sinh ra Trọng lượng của ô tô là 300 000N

a) Tính công suất của động cơ ô tô

b) Tính lực kéo do động cơ tác dụng vào ô tô

Bài 12:

Một viên bi thép khối lượng m=10g được nâng lên độ cao h=1m so với bề mặt tấm thép rồi thả cho nó rơi xuống Sau khi va chạm không đàn hồivào tấm thép viên bi nảy lên tới độ cao h’=0,8m

a) Tính công nâng viên bi tới độc cao h và thế năng cảu viên bi tại đó

b) Vì sao viên bi không nảy lên tới độ cao h? Tính độ giảm cơ năng và tỉ số giữa độ giảm cơ năng và cơ năng lúc đầu của viên bi

c) Sau khi lên tới độ cao h’ viên bi lại rơi xuống va chạm vào tấm thép rồi nảy lên tới độ cao h’’ (cho rằng tỉ số độ giảm cơ năng không đổi)

Bài 13:

Một đinh ngập vào một tấm ván dày 5cm và một phần đinh dài 5cm xuyên ra phía sau ván Muốn rút đinh ra phải dùng lực 1 800N Tính công để rút đinh ra khỏi ván

Bài 14:

Một vật có khối lượng m=2kg, thể tích V=10-3m3 nằm trong hồ nước ở độ sâu h0=5m Phải thực hiện một công bằng bao nhiêu để nâng nó lên độ cao H=5m trên mặt nước? Cho biết Dn=103 kg/m3, bỏ qua sự thay đổi mực nước (Bỏ qua sự thay đổi của FA khi vật bắt đầu nhô lên mặt nước)

Bài 15:

Có 8 khối nhôm hình lập phương cạnh 6cm trong đó có một khối bi rỗng ở bên trong

a) Với cân đĩa không có quả cân nào, phải thực hiện ít nhất bao nhiêu lần cân để tìm ra khối rỗng? b) Một trong 8 khối đó có khối lượng là 540g Hỏi khối này đặc hay rỗng? Nếu rỗng, tìm thể tích phần rỗng? Cho biết DAl=2,7g/cm3

Bài 16:

Một lò xo có chiều dài tự do 20cm được treo thẳng đứng Khi đặt một vật có khối lượng 100g vào đĩa cân treo ở đầu dưới của lò xo thì chiều dài của lò xo là 25cm, còn nếu đặt vật có khối lượng 250g vào đãi cacn thì chiều dài của lò xo là 30cm Tính khối lượng của đĩa

Trang 5

Bài 17:

Một người thợ kim hoàn làm một vật trang sức quý Khi đem cân thấy vật có khối lượng m=420g, khi thả chìm vật vào một bình đựng đầy nước và lấy lượng nước tràn ra đem cân được m0=30g

a) Tính khối lượng riêng của hợp kim dùng để làm vật?

b) Nếu hợp kim gồm vàng-bạc thì khối lượng vàng đã dùng là bao nhiêu? Coi thể tích của vật bằng tổng thể tích cảu vàng-bạc đem dùng và khối lượng riêng của nước, vàng, bạc lần lượt là 1g/cm3; 19,3g/cm3; 10,5g/cm3

Bài 18:

Một chặn giấy bằng thủy tinh có một lỗ hỗng bên trong Làm thế nào để xác định được thể tích phần rỗng mà không đập vỡ? Cho biết khối lượng riêng của thủy tinh là D

Bài 19:

Hãy xác định thể tích V, khối lượng m, khối lượng riêng D của một chất rắn không thấm nước, biết rằng: Khi thả chìm vật vào một bình đựng đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng lên thêm m1=21,75g; còn khi thả chìm một vật vào một bình đựng dầu thì khối lượng cảu cả bình tăng thêm m2=51,75g Cho biết khối lượng riêng của nước và dầu lần lượt là D1=1g/cm3, D2=0,9g/cm3

Bài 20:

Hai bình hình trụ A và B có trục thẳng đứng thông đáy với nhau bằng một ống nhỏ có dung tích không đáng kể mặt đáy của bình A cao hơn mặt đáy của bình B 20cm Người ta đổ vào bình 5,5 lít nước Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy mỗi bình? Biết tiết diện của mỗi bình là 1dm2 và 50cm2 Biết dnước=104N/m3

Bài 21:

Một bình hình trụ có tiết diện 10cm2 chứa nước tới độ cao 20cm và một bình hình trụ khác có tiết diện 15cm2 chứa nước tới độ cao 40cm

a) Tính áp suất và áp lực của nước tác dụng lên đáy mỗi bình sau khi nối thông đáy với nhau bằng một ống nhỏ có dung tích không đáng kể và đáy của hai bình nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang Cho dnước=10 000N/m3

b) Đổ thêm dầu vào bình I cột dầu cao 12cm Tính độ chênh lệch mực nước trong hai bình sau khi chất lỏng đứng yên Cho ddầu=8000N/m3

Bài 22:

Trong bốn đồng tiền giống nhau có 3 đồng thật có khối lượng như nhau và một đồng giả có khối lượng khác Hãy chỉ ra cách tìm đồng tiền giả với 2 lần cân bằng cân Ro-bec-van mà không có quả cân nào

PHẦN II: NHIỆT HỌC

Bài 1:

Tính nhiệt độ cân bằng cảu nước khi pha 2 lít nước 800C vào 3 lít nước ở 200C trong 2 trường hợp:

a) Bỏ qua sự hao phí trong quá trình truyền nhiệt

b) Hiệu suất trao đổi nhiệt là 20%

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK, khối lượng riêng của nước là 1 000kg/m3

Bài 2:

Để xử lý thóc giống bằng phương pháp “3 sôi 2 lạnh”, người ta ngâm nó vào vại nước chứa 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh Hãy xác định nhiệt độ của nước “3 sôi 2 lạnh” nếu nhiệt độ của nước lạnh nằm trong khoảng 150C đến 200C Biết nhiệt độ sôi là 1000C

Bài 3:

Để có 20 lít nước ở 360C, người ta trộn nước 200C vào nước 1000C Tính thể tích nước mỗi loại Bỏ qua

sự mất nhiệt và Dnước=1g/cm3

Bài 4:

Pha nước vào rượu ta thu được hỗn hợp có khối lượng 188g ở nhiệt độ 300C Tính khối lượng nước và rượu đã pha Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu là 800C và 200C, nhiệt dung riêng cua nước và rượu tương ứng là 2 500J/kgK và 4 200J/kgK Bỏ qua sự bay hơi và sự mất nhiệt

Bài 5:

Có hai bình cách nhiệt, bình A đựng 5 lít nước ở 600C, bình B đựng 1 lít nước ở 200C Rót một ít nước từ bình A sang bình B, sau khi bình B cân bằng nhiệt ta lại rót trở lại từ bình B sang bình sao cho lượng nước

ở mỗi bình giống như ba đầu Lúc đó nhiệt độ cân bằng cảu nước iử bình A là 500C Hỏi đã rót bao nhiêu nước từ bình nọ sang bình kia

Bài 6:

Trang 6

Để đo nhiệt độ cảu nước, người ta nhúng vào nước một nhiệt kế, khi cân bằng nhiệt , nhiệt kế chỉ 36,00C Hỏi nhiệt độ thực của nước là bao nhiêu? Biết nhiệt dung của nhiệt kế là C=1,9J/độ và trước khi nhúng vào nước nó chỉ 20,00C Nước cần đo có khối lượng 10 gam

Bài 7:

Đổ một thìa nước nóng vào nhiệt lượng kế, nhiệt độ của nó tăng thêm 50C Lại đổ thêm một thìa nước nóng nữa vào nhiệt lượng kế, nhiệt độ của nó tăng thêm 30C nữa Hỏi nếu ta đổ 48 thìa nước nóng vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của nó tăng lên được bao nhiêu độ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

Bài 8:

Trộn 0,5 lít nước ở 200C với 1,5 lít nước ở 400C và 3 lít nước ở 1000C Tính nhiệt độ cân bằng

Bỏ qua sự mất nhiệt và Dnước=1g/cm3

Ngày đăng: 30/07/2015, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên - Đề thi HSG Vật lí lớp 8 huyện Quế Sơn, năm 2003-2004 môn vật lý
th ị biểu diễn sự biến thiên (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w