1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Văn năm học 2013-2014 THPT Vĩnh Phúc

4 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 5,0 điểm Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích... - Hai câu thơ nêu lên một quan niệm sống của người quân tử trong xã hội phong kiến xưa: thấy vi

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

—————

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

Dành cho tất cả các thí sinh

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

——————————

Câu 1 (2,0 điểm)

Phát hiện và sửa các lỗi trong đoạn văn sau:

Chính Hữu là nhà thơ – chiến sĩ Thế nhưng đã khắc họa thật trân thực,

sinh động hình tượng anh bộ đội cụ Hồ Các anh phải vượt qua bao nhiêu gian

nan, thiếu thốn vì vẫn gắn bó bấy nhiêu với nhau trong nghĩa tình đồng chí thiêng

liêng.

Câu 2 (3,0 điểm)

Cho câu thơ:

Vân Tiên nghe nói liền cười:

(Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga – Trích Truyện Lục Vân Tiên –

Nguyễn Đình Chiểu, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGDVN, 2012)

a) Chép chính xác 5 câu tiếp theo câu thơ trên.

b) Viết đoạn văn ngắn (5 đến 8 câu) trình bày suy nghĩ của em về 2 câu cuối

trong đoạn thơ vừa chép

Câu 3 (5,0 điểm)

Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGDVN, 2012)

――――HẾT――――

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Họ và tên thí sinh………; Số báo danh………

Trang 2

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

————————

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2013 – 2014

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN

Dành cho tất cả các thí sinh

—————————

Câu 1 (2,0 điểm)

Phát hiện lỗi Lỗi liên kết câu: ở câu 3, dùng từ nối vì không hợp với logic

giữa hai mệnh đề của câu, phải thay bằng từ nối mà. 0,5 đ

Lỗi liên kết đoạn: ở câu thứ 2, dùng từ nối thế nhưng không hợp logic giữa câu 1 và câu 2, phải bỏ từ thế nhưng để 2 câu trên hợp

Lỗi chính tả: trân thực, cụ Hồ, phải sửa lại là: chân thực, Cụ Hồ. 0,5đ

Lỗi ngữ pháp: câu 2 thiếu chủ ngữ, thêm chủ ngữ ông (tác giả, ) vào trước đã khắc họa… 0,5đ

Đoạn văn

được sửa lại

Chính Hữu là nhà thơ – chiến sĩ Ông (tác giả, ) đã khắc họa thật chân thực, sinh động hình tượng anh bộ đội Cụ Hồ Các anh phải vượt qua bao nhiêu gian nan, thiếu thốn mà vẫn gắn

bó bấy nhiêu với nhau trong nghĩa tình đồng chí thiêng liêng.

Câu 2 (3,0 i m)điểm) ểm)

a Chép khổ

thơ “Làm ơn há dễ trông người trả ơn. Vân Tiên nghe nói liền cười:

Nay đà rõ đặng nguồn cơn, Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.

Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.

Lưu ý

- Chép đúng 5 câu: 1,0 điểm, sai 1 câu trừ 0,25 điểm; chỉ chép đúng 1 câu được 0,25 điểm.

- Sai lỗi chính tả, dấu câu : 1 – 3 lỗi trừ 0,25 điểm; 4 – 6 lỗi trừ 0,5 điểm.

1,0 đ

b Viết đoạn

văn

- Kiến nghĩa bất vi: thấy việc nghĩa không làm

Phi anh hùng: không phải anh hùng

- Hai câu thơ nêu lên một quan niệm sống của người quân tử trong xã hội phong kiến xưa: thấy việc nghĩa (chống lại cái ác, cái xấu, bênh vực, chở che người bị áp bức, bị hại) mà không làm thì con người như thế không phải là người anh hùng

=> Khẳng định về một lẽ sống cao đẹp: đề cao tinh thần nghĩa hiệp, hành động hướng tới nhân dân, coi việc nghĩa ở đời là trách nhiệm cao cả thiêng liêng, là lý tưởng sống của người

quân tử mà Lục Vân Tiên là hình tượng tiêu biểu

Lưu ý:

2,0 đ

Trang 3

- Thí sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng đúng tinh thần thì vẫn cho điểm tối đa.

- Viết không đúng hình thức đoạn văn thì cho tối đa là 0,5

điểm.

Câu 3 (5,0 điểm)

* Yêu cầu về kỹ năng

Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo

* Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm, không suy diễn tuỳ tiện Bài viết phải làm nổi bật diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Mở

bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

0,5đ

Thân

bài

1 Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng: sau khi bị thất thân bởi Mã Giám

Sinh, bị Tú Bà làm nhục, Kiều tự vẫn nhưng không thành Tú Bà đã đưa

Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng Kiều,

rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới

0,5đ

2 Diễn biến tâm trạng của Kiều:

- Tâm trạng cô đơn, bẽ bàng, tủi nhục của Kiều trước không gian lầu

Ngưng Bích (phân tích 6 câu đầu) Những hình ảnh không gian (lầu

Ngưng Bích, non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, cát vàng cồn nọ, bụi

hồng dặm kia) mênh mông, hoang vắng, mịt mờ; hình ảnh thời gian

(mây sớm đèn khuya) dằng dặc đã tô đậm tâm trạng ấy.

0,5đ

- Tâm trạng thương nhớ người thân:

+ Nàng nhớ đến Kim Trọng: nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên

bao giờ Kiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa (tưởng người dưới nguyệt chén

đồng) Nàng tưởng tượng Kim Trọng đang hướng về mình, ngày đêm

đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích (tin sương luống những rày trông

mai chờ) Nàng nhớ về Kim Trọng với tâm trạng đau đớn, tiếc nuối Câu

thơ tấm son gột rửa bao giờ cho phai có hai cách hiểu: tấm son là tấm

lòng nhớ thương Kim Trọng không bao giờ nguôi quên hoặc tấm lòng

son trong trắng của Kiều bị dập vùi hoen ố, biết bao giờ gột rửa được

Đó là tấm lòng thủy chung son sắc của nàng

0,5đ

+ Nàng nhớ đến cha mẹ: Kiều nhớ đến cha mẹ với nỗi xót thương vô

hạn Các thành ngữ quạt nồng ấp lạnh, tựa cửa hôm mai, cách mấy nắng

mưa, các điển cố sân Lai, gốc tử đã diễn tả sâu sắc nỗi nhớ thương cha

mẹ, xót xa vì không trọn đạo làm con của Kiều Đó là tấm lòng hiếu

thảo, đức vị tha rất đáng trân trọng của nhân vật

0,5đ + Nguyễn Du đã để Kiều nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau Điều 0,5đ

Trang 4

này không phù hợp với trật tự lễ giáo phong kiến nhưng lại rất hợp logic

tâm trạng (Đối với cha mẹ, trong cơn gia biến, Kiều đã quyết định chọn

bên hiếu, bán mình chuộc cha Còn đối với Kim Trọng, Kiều vẫn tự xem

mình là kẻ phụ bạc Cho nên trong nỗi nhớ người thân, nàng dành nỗi

nhớ đầu tiên cho Kim Trọng) Sự đảo lộn trật tự đó cho thấy sự cảm

thông sâu sắc của tấm lòng thấu suốt nghìn đời, sự tinh tế của ngòi bút

tâm lý bậc thầy Nguyễn Du

- Tâm trạng đau buồn, lo lắng trước tương lai mịt mờ: để diễn tả tâm

trạng ấy, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình một cách điêu

luyện Cảnh như khơi, như vẽ từng biến thái tinh vi trong tâm hồn Kiều:

cánh buồm thấp thoáng xa xa trong buổi chiều tà gợi lên ở nàng một nỗi

buồn da diết về quê nhà xa cách Một cánh hoa trôi man mác giữa dòng

nước mênh mông là nỗi buồn về phận hoa trôi bèo dạt lênh đênh vô định

của nàng Nội cỏ rầu rầu giữa chân mây mặt đất một màu xanh mù xa tít

tắp là một nỗi bi thương vô vọng kéo dài không biết đến bao giờ! Và

thiên nhiên dữ dội gió cuốn mặt duềnh, ầm ầm tiếng sóng thì lại gợi lên

ở nàng tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước những tai họa như lúc nào cũng

rình rập ập xuống đầu nàng

1,0đ

Đánh giá:

- Với bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, ngôn ngữ độc

thoại đặc sắc, Nguyễn Du đã khắc họa thật rõ nét từng biến thái tâm

trạng của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên

tấm lòng thủy chung, đức hiếu thảo rất đáng được trân trọng của nàng

- Đoạn thơ thể hiện tài năng nghệ thuật đặc sắc, đồng thời thể hiện

tấm lòng xót thương của Nguyễn Du đối với kiếp người bạc mệnh

0,5đ

Kết

bài

Lưu ý: Cho điểm tối đa khi bài thi đảm bảo tốt cả 2 yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

Lưu ý chung:

- Điểm của bài thi là tổng điểm các câu cộng lại; cho điểm từ 0 đến 10

- Điểm lẻ làm tròn tính đến 0,25 điểm

――――HẾT――――

Ngày đăng: 30/07/2015, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w