Các cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L1 và L2; nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở ngoài có giá trị R.. c Tính cường độ dòng điện qua cuộn dây và hiệu điện thế giữa
Trang 1CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Bài 1 Quá trình quá độ của dòng điện trong mạch có cuộn cảm: Cho
mạch điện như hình vẽ Các cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L1 và L2;
nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở ngoài có giá trị R
Ban đầu K mở Tính cường độ dòng điện qua R, qua L1 và L2 khi K đóng
Lời giải:
Khi K đóng, dòng điện trong các đoạn mạch tăng, do đó trong các cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng:
dt
di L
1
dt
di L
2
Ta luôn có u AB e1 e2
L1di1 L2di2
Ban đầu i1i2 0 L1i1 L2i2 (1.3)
Từ (1.3) và (1.4) i
L L
L i
2 1
2 1
Theo định luật Ôm ta có:
2 1 -e r) R
i E
dt
di i
1 L r) R
(
dt
di L L
L L i
E
2 1
2 1 r) R
(
0 )
( 2 1
2
r R i E
dt
di L
L
L
L
(1.7) Phương trình vi phân này có nghiệm
C e
I
Tại thời điểm K đóng thì i = 0, do đó
I0 + C = 0
Thay (1.8) vào (1.7) ta được:
2 1
2 1
I e r R I e C E L
L
L
> C =
R r
E
>
r R
E I
0
> ( )( 1 2).
2 1
L L L L
R r
L L L R r
e r R
E
2
1 ) )(
(
1
r R
E
2 1
L L L L
R r
Trang 2Từ (1.9) suy ra:
- Khi t = 0: i = 0
- Khi t tăng, dòng điện qua đoạn mạch tăng dần theo đồ thị như
hình vẽ
- Khi t > thì i dần đến giá trị
r R
E I
0
Như vậy, có thể nói khi thời gian t đủ lớn thì dòng điện giữ không đổi và cuộn cảm không còn ảnh hưởng gì tới dòng điện trong mạch nữa.
Theo (1.5), cường độ dòng điện trong các cuộn dây là
r R
E L L
L i L L
L i
2 1
2 2
1
2
r R
E L L
L i L L
L i
2 1
1 2
1
1
Nhận xét: Do tác dụng của cuộn cảm nên dòng điện trong mạch tăng một cách từ từ, nếu điện trở
R là một bóng đèn thì đèn sẽ sáng lên dần, sau một lúc mới có độ sáng ổn định, đây chính là sự quá
độ của dòng điện trong một mạch điện có cuộn cảm.
Bài 2 Sự chuyển hoá năng lượng điện thành năng lượng từ: Cho mạch
điện như hình vẽ: nguồn điện E = 6V, tụ điện có điện dung C =
1
(F), cuộn dây thuần cảm, độ tự cảm là L =
1
(H) Ban đầu khoá K ở vị trí 1
Sau đó chuyển K sang vị trí 2
a) Tính hiệu điện thế, điện tích và năng lượng của tụ điện khi K ở vị trí 1
b) Khi K chuyển sang 2, tính cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây
c) Tính cường độ dòng điện qua cuộn dây và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện khi năng lượng điện trường trong tụ điện bằng 3 lần năng lượng từ trường trong cuộn dây
Lời giải:
a) Khi K ở vị trí 1, nguồn điện tích điện cho tụ điện và trong mạch không có dòng điện Khi đó hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
U0 = E = 6 V
Điện tích của tụ điện là
Q0 = C.U0 =
6
(C) Năng lượng của tụ điện là năng lượng điện trường trong tụ điện:
W0 =
2
1
Q0U0 =
18
(J) b) Khi K chuyển sang 2, trong mạch hình thành một dao động điện từ xoay chiều
Ở thời điểm ban đầu, i = 0, u = U0, năng lượng của mạch chỉ gồm năng lượng điện trường trong tụ điện
2 0 0
2
1
Vì cuộn dây thuần cảm nên tại một thời điểm bất kì ta luôn có: tổng năng lượng của mạch được bảo toàn:
2 0 2
2 0
2
1 2
1 2
1
Từ (2.1) ta thấy: i đạt cực đại khi u = 0
Trang 3Từ đó ta có: 2
0
2 max
2
1 2
1
CU
L
C U I
imax 0 0
Thay số ta được: I0 = 6 A
c) Khi năng lượng điện trường trong tụ điện bằng 3 lần năng lượng từ trường trong cuộn dây, ta có:
2 2
2
1 3 2
1
Li
Thay (2.3) vào (2.1) ta được:
2 0 2
2
1 2
1
0 0
2
1 2
1
I L
C U
i
Từ (2.3)
C
L i
u 3
Nhận xét: Trong bài toán này ban đầu năng lượng của hệ được dự trữ dưới dạng năng lượng điện
trường của tụ điện, sau đó năng lượng này được chuyển hoá thành năng lượng từ trường trong cuộn dây và ngược lại.
Bài 3 Sự chuyển hoá năng lượng từ thành năng lượng điện: Cho mạch
điện như hình vẽ: nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở
thuần R, cuộn dây thuần cảm, độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C Ban đầu
khoá K ở 1, sau đó K chuyển nhanh sang 2
a) Tính cường độ dòng điện qua cuộn dây khi K ở 1
b) Tính hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện khi K chuyển sang 2
c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện khi cường độ dòng điện trong cuộn dây bằng ½ cường độ dòng điện cực đại
Lời giải:
a) Khi khoá K ở vị trí 1: dòng điện qua cuộn dây là dòng điện không đổi, cuộn cảm không cản trở dòng điện Do đó dòng điện qua cuộn dây là:
R r
E I
b) Khi K chuyển sang vị trí 2, cuộn dây và tụ điện tạo thành một mạch dao động: trong mạch hình thành một dao động điện từ xoay chiều Vì cuộn dây thuần cảm nên tổng năng lượng của mạch bảo toàn:
2 0
2
0 2
1 2
1
U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện
>
C
L R r
E C
L I U
0
0
2 0
2
1 2
1 2
1 2
1
2
1
I
i vào biểu thức trên ta được:
2
2 0 2
0
2 0
2
1 4 2
1 2
1 2
1
W LI CU L I Cu
0
2 0 2
2
1 4
3 2
1 4
3 2
1
CU LI
>
C
L r R
E U
u
2
3 2
3
0
Trang 4Nhận xét: Trong bài toán này ban đầu năng lượng của hệ được dự trữ
dưới dạng năng lượng từ trường trong cuộn dây, sau đó năng lượng này
được chuyển hoá thành năng lượng điện trường của tụ điện và ngược lại.
Tuy nhiên sự chuyển mạch của khoá K phải diễn ra nhanh và ta phải bỏ
qua sự phóng điện khi chuyển mạch Với mạch điện như hình bên thì ta chỉ
cần ngắt khoá K chứ không cần chuyển mạch, khi ấy không có sự phóng
điện khi K tiếp xúc với đầu dây 2.
Bài 4 Sự biến đổi cơ năng thành năng lượng từ trường: Cho mạch
điện như hình vẽ: Cuộn dây thuần cảm, có độ tự cảm L; thanh kim loại
MN khối lượng là m, chiều dài l , điện trở không đáng kể có thể trượt
không ma sát dọc theo 2 thanh ray x, y Bỏ qua điện trở của các thanh
ray và điện trở tiếp xúc giữa MN và các thanh ray Hệ thống được đặt
trong một mặt phẳng nằm ngang trong một từ trường đều cảm ứng từ
B hướng thẳng đứng xuống dưới
Thanh MN đang đứng yên, truyền cho MN vận tốc ban đầu v0 theo hướng như hình vẽ Tìm quy luật chuyển động của MN
Lời giải:
Khi thanh MN chuyển động trong từ trường thì trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng Khi vận tốc của thanh là v thì: e Bvl
Suất điện động cảm ứng này làm phát sinh trong mạch chứa cuộn dây một dòng điện cảm ứng i c Đây là một dòng điện biến thiên, do đó trong cuộn cảm lại suất hiện một suất điện động
tự cảm e’ Ta có:
'
dt
di L
Theo định luật Ohm ta có: u CD e e'
Tại một thời điểm bất kì năng lượng của hệ bao gồm:
- Động năng của thanh MN: 2
2
1
mv
K
- Năng lượng từ trường trong cuộn cảm: 2
1
1
Vì bỏ qua mọi ma sát và điện trở của mạch bằng 0 nên tổng năng lượng của hệ được bảo toàn:
const Li
mv K
2
1 2
1
Lấy đạo hàm hai vế của (4.2) theo thời gian ta được:
0 ' '
dt
dE
Từ (4.1) ' i"
Bl
L v dt
dv
Thay (4.4) vào (4.3) ta được:
0 '
"
'.
Bl
L i Bl
L
m
Vì i’ 0 nên ta được:
0
mL
l B
i
Đặt
mL
Bl
(4.6)
Phương trình này có nghiệm là một hàm điều hoà:
) sin(
0
Trang 5Từ (4.1) rút ra: ' I0cos( t )
mL
Bl Bl
L i Bl
L v
Hay I0cos( t )
m
L
Chọn trục Ox như hình vẽ, gốc thời gian lúc truyền vận tốc cho vật
Tại thời điểm t = 0: v = v0 và i = 0
I0 cos v0
m
L
và I0sin 0
0 và
L
m v
vv0cos t
Lấy tích phân của v ta được:
t
v
0sin
Với
Bl
mL v v
Phương trình (4.10) chứng tỏ thanh MN dao động điều hoà xung quanh O với tần số góc
mL
Bl
, biên độ dao động
Bl
mL v
Nhận xét: Trong bài toán trên có cả năng lượng từ trường và cơ năng, trong đó có sự biến đổi qua
lại giữa hai dạng năng lượng nhưng tổng năng lượng của hệ được bảo toàn Trong bài toán có sử dụng phương pháp dùng định luật bảo toàn để chứng minh dao động điều hoà Trong phương pháp này ta phải tìm tất cả các dạng năng lượng mà hệ có, lí luận để thấy tổng năng lượng của hệ được bảo toàn; sau đó lấy vi phân phương trình bảo toàn năng lượng, kết hợp với các lên hệ khác để ra phương trình tổng quát cho dao động điều hoà: x" 2 x 0 .
Bài 5 Một mạch khác có sự chuyển hoá giữa năng lượng từ trường
và cơ năng: Trong mặt phẳng nằm ngang cho hệ như hình vẽ: cuộn
dây có độ tự cảm L, điện trở không đáng kể; thanh dây dẫn MN khối
lượng m, chiều dài l có điện trở không đáng kể, đầu M có thể quay
không ma sát quanh trục qua M, đầu N luôn tiếp xúc với thanh ray dẫn
điện xy và có thể trượt không ma sát trên thanh ray
Hệ được đặt trong từ trường đều, vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng của mạch điện
Bỏ qua điện trở tiếp xúc, điện trở của dây nối và điện trở của thanh ray Thanh MN đang đứng yên,
ta truyền cho đầu N của thanh vận tốc ban đầu v0(đủ nhỏ) như hình vẽ Tìm quy luật chuyển động của thanh MN
Lời giải:
Khi thanh dây dẫn MN chuyển động trong từ trường trong
thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng e1
Chọn chiều dương của dòng điện trong mạch như hình vẽ,
chiều dương góc quay ngược chiều kim đồng hồ
Giả sử tại thời điểm t vận tốc góc của thanh là , trong khoảng thời gian dt góc quay của thanh là d Khi ấy từ thông qua mạch biến thiên trong khoảng thời gian dt là:
dt Bl d
Bl
2
1 2
1
2
2 1
Bl dt
d
Trang 6Suất điện động cảm ứng e1 làm phát sinh trong mạch một dòng điện i Dòng điện biến thiên i lại
làm xuất hiện suất điện động tự cảm e2 trong cuộn dây:
'
dt
di L
Theo định luật Ohm: uMN = e1 = - e2
Do đó ta có: '
2
2
Li
Bl
(5.2)
Vì bỏ qua mọi ma sát và sức cản, bỏ qua mọi hao phí do toả nhiệt nên tổng năng lượng của mạch
bao gồm động năng của MN và năng lượng từ trường trong cuộn dây được bảo toàn:
2 2
2
1 2
1
M
I Li
3
1
ml
I M là mômen quán tính của MN đối với trục quay qua M
Lấy đạo hàm 2 vế của (5.3) theo thời gian ta được:
0 ' '
' Li iI M
Thay (5.2) vào (5.4):
0 ' 2
. 2 I M
L
Bl Li
2
2
I M
i Bl
(5.5)
2
Li
Bl
' 2 2 i"
Bl
L
Thay (5.6) vào (5.5):
2 " 0
3
2 2
Bl
L ml i Bl
4 3
mL
l B
i
(5.7) Phương trình này có nghiệm là một hàm dạng sin:
) sin(
0
Với
L I
Bl mL
l B
M
2 4
, là một hằng số, phụ thuộc vào gốc thời gian, I0 là cường độ dòng
điện cực đại
) sin(
2
3 2
3
"
2
m
BI i
m
B i
Bl
L
Lấy tích phân ta được:
) cos(
2
3 0
m
BI
Tại thời điểm t = 0:
l
v0
0
và i 0 = 0
l
v m
cos 2
3
và I0 sin 0
= 0 và
L
m v Bl
mv I
3 3
2
0 0
0
l
v
0 cos
Gọi góc hợp bởi thanh MN với vị trí ban đầu là , ta có: '
l
v
m
0 sin sin
Trang 7Với biên độ góc của dao động
3
2
2 0
Bl
v l
v
Vậy: Thanh MN dao động điều hoà quanh vị trí ban đầu với vận tốc góc
L I
Bl
M
2
2
góc m tính theo (5.10)
Nhận xét: Đây cũng là một bài toán có cả năng lượng từ trường và cơ năng, nhưng động năng của
hệ là động năng quay được tính theo biểu thức 2
2
1
M
I
K , I là momen quán tính của vật đối với trục quay, là vận tốc góc của vật đối với trục quay ấy
II BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Bài 1 Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn điện có suất điện động E và điện
trở trong r; cuộn dây có hệ số tự cảm L và điện trở thuần R; điện trở thuần có
giá trị R0 Ban đầu khoá K mở Đóng khoá K, tìm quy luật biến đổi của dòng
điện trong mạch điện và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây
Đáp số:
e R R r
E
R R
r 0
0
1
i R r E
u AB ( 0)
Bài 2 Một mạch dao động LC gồm một tụ điện và một cuộn dây được nối với một bộ pin có suất
điện động E, điện trở trong r qua một công tắc K Ban đầu K đóng Khi dòng điện đã ổn định, người ta mở công tắc và trong mạch có một dao động điện từ với chu kì T
Biết rằng hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện lớn gấp n lần suất
điện động E của bộ pin Hãy tính theo T và n độ tự cảm L của cuộn dây và
điện dung C của tụ điện
Bỏ qua điện trở thuần của cuộn dây
Đáp số:
nr
T C
2
2
Tnr
L
Bài 3 Cho mạch điện như hình vẽ: các cuộn dây có hệ số tự cảm L1
và L2, điện trở thuần không đáng kể; nguồn điện có suất điện động E
và điện trở trong r; R là điện trở thuần
a) Ban đầu cả hai khoá đều mở Người ta đóng khoá K1 và khi
dòng điện trong L1 đạt giá trị I0 thì đóng K2
Tính các giá trị cuối cùng I1 và I2 khi đã ổn định của các dòng điện i1 và i2 trong hai cuộn dây b) Xét trường hợp đồng thời đóng cả hai khoá Tính các giá trị cuối cùng I1 và I2
Đáp số: a)
) )(
(
) (
2 1
2 0
1 1
L L R r
EL r R I L I
) )(
(
) (
2 1
1 0
2
L L R r
L r R I E I
2 1
2 1
L L R r
EL I
2 1
1 2
L L R r
EL I
Bài 4 Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r; cuộn dây
thuần cảm, có độ tự cảm L; thanh kim loại MN khối lượng là m, chiều dài l , điện trở không đáng
kể có thể trượt không ma sát dọc theo 2 thanh ray x, y Hệ thống được đặt trong một mặt phẳng nằm ngang trong một từ trường đều cảm ứng từ B hướng thẳng đứng xuống dưới
Trang 8Ban đầu khoá K đóng Khi dòng điện trong cuộn dây ổn
định người ta ngắt khoá K Hỏi thanh MN sẽ chuyển động như
thế nào ?
Bỏ qua điện trở của các thanh ray và điện trở tiếp xúc giữa
MN và các thanh ray
LG:
K đóng: Ban đầu Dòng điện do nguồn sinh ra trong MN là I0 E
r
(vì cuộn cảm cản trở dòng điện nên dòng điện chỉ qua MN)
Thanh MN chuyển động đều do lực cản điện từ: Bv l E0
0
E
v
Bl
Lúc này dòng điện cảm ứng qua cuộn cảm bằng I0, có chiều C D, còn dòng điện trong MN lại bằng 0
Khi ngắt K: Tổng năng lượng trong mạch bảo toàn: 2 2 20 20
Đạo hàm theo thời gian Lii ' mvv ' 0 (*)
Suất điện động cảm ứng trong MN là eMN Bvl
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là etc Li '
Bvl = Li’ (**)
(*) tương đương:
2 2
B l i" i 0 mL
i dao động điều hoà với tần số góc Bl
mL
Từ (**) xMN cũng dao động điều hoà với cùng tần số góc
Từ điều kiện ban đầu
Biên độ dao động max
2 2 2
A
Bài 5 Cho mạch điện như hình vẽ: Cuộn dây thuần cảm, hệ số tự cảm L; thanh
dẫn điện MN khối lượng m, chiều dài l, điện trở không đáng kể, MN có thể trượt
không ma sát dọc theo hai thanh ray siêu dân x và y đặt song song trong một mặt
phẳng thẳng đứng Bỏ qua ma sát và điện trở tiếp xúc giữa MN và hai thanh ray
Ban đầu MN được gữ đứng yên, sau đó được thả tự do Trong quá trình
chuyển động MN luôn tiếp xúc với x, y Hỏi MN sẽ chuyển động như thế nào ?
Coi hai thanh ray đủ dài và gia tốc rơi tự do g là không đổi
Đáp số: MN dao động điều hoà quanh VTCB ở dưới vị trí ban đầu 0 2 2
l B
mgL
x
Tần số góc của dao động:
mL
Bl
Trang 9Bài 6 Trong mp thẳng đứng đặt hai thanh ray song song và cách nhau một
khoảng l hai đầu dưới của thanh đươci nối với nhau bằng một tụ điện có điện
dung C Một thanh dẫn có khối lượng m được đặt nằm ngang và luôn tiếp xúc
điện với hai ray Thanh dẫn được giữ nhờ một lò xo có phương thẳng đứng
Đầu trên của lò xo cố định tại điểm I nằm trong mp của hai ray Hệ được đặt
trong từ trường đều có cảm ứng từ B, các đường sức từ vuông góc với mp
chứa hai ray (hình vẽ) Bỏ qua ma sát Dịch chuyển thanh dẫn một đoạn nhỏ
theo phương song song với hai ray rồi thả nhẹ Chứng tỏ rằng thanh dẫn dao
động điều hoà Tìm chu kì dao động