Quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam. Những vấn đề lí luận và thực tiễn
Trang 1“Quyền tự do hợp đồng trong
Những vấn đề lý luận và thực tiễn”
NCS Phạm Hoàng Giang
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS.Nguyễn Am Hiểu
2 PGS.TS Trần Ngọc Dũng
Trang 2Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Việc bảo đảm tốt quyền tự do HĐ trong hoạt động thương mại góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
KT –XH.
Sau 20 năm đổi mới, hệ thống VBPL về HĐ của VN cơ bản được hoàn thiện nhưng còn bộc lộ nhiều bất cập trong việc bảo vệ quyền tự do HĐ trong hoạt động thương mại.
Ở VN đang xuất hiện phổ biến các “HĐ mẫu”, các “điều kiện thương mại chung” vi phạm nguyên tắc tự do HĐ.
Trang 3Tình hình nghiên cứu đề tài
nhiều nhà khoa học, các luật gia, các tổ chức nghề nghiệp, các tổ chức quốc tế tại VN thể hiện qua nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố, nhưng mới chỉ đề cập đến một
số khía cạnh nhất định
những vấn đề lý luận, thực tiễn về quyền tự do HĐ trong hoạt động TM ở VN nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện, đáp
XHCN
Trang 4Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quyền tự do HĐ trong hoạt động TM để đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện PL về HĐ, góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu hội nhập
và phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở VN.
Nhiệm vụ:
(1) Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
(2) Phân tích những nội dung cơ bản của thực trạng PL HĐ trong việc bảo đảm quyền tự do HĐ
(3) Đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện PL về
HĐ, bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
Trang 5Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: một số học thuyết,
quan điểm luật học về quyền tự do HĐ; pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế về HĐ trong hoạt động TM; thực tiễn xây dựng và áp dụng
PL HĐ trong hoạt động TM ở VN
Phạm vi nghiên cứu: loại khỏi phạm vi nghiên
cứu các HĐ dân sự không có mục đích kinh doanh (HĐ dân sự, HĐ lao động…)
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác –Lê nin và các quan điểm đường lối của Đảng cộng sản VN về phát triển nền KTTT định hướng XHCN.
Các phương pháp nghiên cứu khoa học: phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh luật học, nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn…
Trang 7Những điểm mới của Luận án
Nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản
và nội dung quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
Xác định các yếu tố chi phối quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
Xác định vai trò của Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền
tự do HĐ trong hoạt động TM và tác động của nó tới sự phát triển KT-XH
Nghiên cứu xu hướng phát triển, thực tiễn áp dụng PL ở một số nước trong việc bảo đảm quyền tự do HĐ.
Đánh giá thực trạng pháp luật bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt động TM tại VN
Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện PL bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt động TM ở VN
Trang 8Bố cục của Luận án
Lời mở đầu
do hợp đồng trong hoạt động TM
hoạt động TM ở VN.
PL bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt động TM ở VN.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 9Chương 1 Những vấn đề lý
luận về quyền tự do HĐ trong
hoạt động TM
1.1 Khỏi niệm HĐ trong hoạt động TM
- Sự thoả thuận: là một nguyên tắc cơ bản trong giao kết HĐ: nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận.
- Hậu quả pháp lý của sự thoả thuận: nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa
vụ pháp lý giữa các bên.
HĐ dõn sự Mối quan hệ giữa quy định về HĐ trong BLDS với cỏc quy định về HĐTM được xỏc định là mối quan hệ giữa luật chung và luật riờng
Trang 101.2 Quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
1.2.1 Cơ sở lý luận về quyền tự do HĐ
- Thuyết tự do ý chí
- Hạn chế của thuyết tự do ý chí
1.2.2 Nội dung quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
- Lựa chọn đối tác ký kết HĐ
- Thoả thuận về nội dung HĐ
- Quyết định hình thức HĐ
- Lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp
Chương 1 Những vấn đề lý
luận về quyền tự do HĐ trong
hoạt động TM
Trang 11Chương 1 Những vấn đề lý
luận về quyền tự do HĐ trong
hoạt động TM
1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc bảo đảm quyền tự do
HĐ trong hoạt động thương mại
Góp phần tăng trưởng, phát triển KT-XH do các nguồn lực trong XH được phân bổ một cách có hiệu quả theo quy luật của thị trường.
Bảo đảm các quyền về Dân sự, kinh tế: quyền tự do
sở hữu, tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh…
Bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể chống lại các hành vi lạm dụng quyền tự do HĐ nhằm vi phạm quyền tự do HĐ và lợi ích của các chủ thể khác.
Trang 12Chương 1 Những vấn đề lý
luận về quyền tự do HĐ trong
hoạt động TM
1.4 Các yếu tố chi phối quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
Chế độ sở hữu đối với tài sản và tư liệu sản
xuất
Cơ chế quản lý kinh tế
Hội nhập quốc tế
Trang 13Chương 1 Những vấn đề lý luận về quyền tự do HĐ trong
hoạt động TM
1.5 Sự tác động của Nhà nước và quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
Ban hành PL bảo đảm quyền tự do HĐ
Tác động thông qua hoạt động xét xử của TA
(Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quan hệ HĐ bằng các mệnh lệnh, văn bản hành chính)
1.6 Khái quát sự hình thành và phát triển quyền tự
do HĐ trong hoạt động TM ở VN
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Trong điều kiện phát triển nền KTTT định hướng
XHCN
Trang 14Chương 2 Thực trạng quyền tự do HĐ trong hoạt động TM theo pháp luật VN
2.1 Khái quát hệ thống PL quy định
về quyền tự do HĐ trong hoạt động TM
BLDS (2005) (từ Điều 388 đến Điều
427);
Luật Thương mại (2005);
Các văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh quan hệ HĐ trong các hoạt động TM đặc thù
Trang 15Chương 2 Thực trạng quyền tự do HĐ trong hoạt động TM theo pháp luật VN
Đánh giá:
trong hoạt động TM.
Hạn chế:
Một số quy định về HĐ trong Luật TM (2005)
và các Luật chuyên ngành còn chưa thống nhất
so với các quy định trong BLDS về bảo đảm quyền tự do HĐ
Trang 16Chương 2 Thực trạng quyền tự do HĐ trong hoạt động TM theo pháp luật VN
2.2 Các quy định pháp luật cụ thể về quyền tự
do HĐ của các chủ thể KT và thực tiễn thi hành
Quy định về quyền lựa chọn đối tác;
Quy định về quyền thoả thuận nội dung HĐ;
Quy định vê quyền lựa chọn hình thức HĐ;
Quy định về lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp.
Trang 17Chương 2 Thực trạng quyền tự do HĐ trong hoạt động TM theo pháp luật VN
một số quy định trong BLDS (2005), Luật TM (2005) và các Luật chuyên ngành còn có những hạn chế sau:
Thiếu quy định PL điều chỉnh các HĐ mẫu, “điều kiện TM chung” trái PL, vi phạm nguyên tắc tự do HĐ
Một số quy định hạn chế do hình thức HĐ, thoả thuận nội dung HĐ (K2 Đ401, Đ402 BLDS 2005)
Một số quy định về HĐ trong Luật TM 2005 và các Luật chuyên ngành còn chưa thống nhất, mâu thuẫn so với quy định của BLDS
Chưa quy định cho TA có quyền giải thích PL HĐ và thừa nhận án lệ là nguồn của PL HĐ
Trang 18Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện PL bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt
động TM ở VN
3.1 Phương hướng:
Phù hợp đường lối xây dựng, phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở VN
- Thay đổi tư duy pháp lý từ phương pháp điều chỉnh mệnh lệnh HC sang tôn trọng quyền thoả thuận của các chủ thể
- Hạn chế tối đa sự can thiệp của Nhà nước vào quan hệ HĐ
- Chống các hành vi lạm dụng độc quyền vi phạm quyền tự
do HĐ
- Bảo đảm nguyên tắc công bằng
Bảo đảm sự thống nhất, nhất quán của hệ thống PL về HĐ
Đáp ứng yêu cầu hội nhập nền KT
Trang 19Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện PL bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt
động TM ở VN
3.2 Giải pháp:
vai trò của thẩm phán trong hoạt động áp dụng PL;
dụng PL;
nhận án lệ là nguồn bổ trợ của PL HĐ.
chung;
Trang 20Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện PL bảo đảm quyền tự do HĐ trong hoạt
động TM ở VN
4 Sửa đổi, bổ sung một số quy định v ề HĐ trong Luật
TM (2005) và một số Luật chuyên ngành khác.
5 Hoàn thiện các quy định PL về giá
6 Nội luật hoá các nguyên tắc, quy phạm, tập quán
quốc tế trong quan hệ HĐ TM.