Khái Niệm• Hấp thụ là quá tr ình trong đó một hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với chất lỏng nhằm mục đích hòa tan chọn lọc một hay nhiều cấu tử của hỗn hợp khí để tạo nên một dung dịch các
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1 VÕ PHẠM THÙY DƯƠNG 2009120162
2 NGUYỄN THỊ HƯỚNG DƯƠNG 2009120154
3 ĐOÀN THỊ HUỲNH LIÊN 2009120004
4 CHÂU KIM PHỤNG 2009120132
5 NGUYỄN THỊ HỒNG OANH 2009120153
Trang 3NỘI DUNG
VI Ứng dụng
IV Chất hấp thụ III Cơ chế quá trình
II Phân loại
I Khái niệm
V Các loại TB hấp thụ
Hệ thống XLKT đơn giản
Trang 4I Khái Niệm
• Hấp thụ là quá tr ình trong đó một hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với chất lỏng nhằm mục đích hòa tan chọn lọc một hay nhiều
cấu tử của hỗn hợp khí để tạo nên một dung dịch các cấu tử trong chất lỏng.
Trang 5II PHÂN LOẠI
Trang 6III CƠ CHẾ QUÁ TRÌNH
Khuếch tán chất khí đã hòa tan trên bề
mặt ngăn cách vào sâu trong lòng chất
lỏng hấp thụ
Trang 7TRAO ĐỔI CHẤT VÀ LÝ THUYẾT LỚP BIÊN
Để trao đổi một lượng chất ô nhiễm từ
khí thải vào chất lỏng hấp thụ cần phải trao đổi các phần tử qua vùng ranh giới
Cường độ trao đổi thực phụ thuộc cào
các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, nồng độ, độ
hòa tan
Nồng độ phân tử ở phía chất khí phụ thuộc vào cả hai hiện tượng khuếch tán:
khuếch tán rối và khuếch tán phân tử
Trang 8Phương trình trao đổi chất
• Đối với lớp biên khí:
• Đối với lớp biên chất lỏng:
NA = kG(pAG pAi)
NA = kL(CAi CAL)
Trang 9IV CHẤT HẤP THỤ (DUNG MÔI)
1 Điều kiện lựa chọn dung dịch hấp thụ:
Độ hoà tan chọn lọc
Độ bay hơi tương đối thấp
Tính ăn mòn của dung môi thấp
Chi phí thấp
Độ nhớt bé, khi đó trở lực của quá trình càng nhỏ,tăng tốc độ hấp thụ và có lợi cho quá trình truyềnkhối
Các tính chất khác: Nhiệt dung riêng, nhiệt độ
đóng rắn, tạo tủa, độc hại…
Trang 113 Hiệu suất của quá trình hấp thụ
Phụ thuộc vào các yếu tố:
Trang 12V CÁC LOẠI THIẾT BỊ HẤP THỤ
Tháp Phun
Tháp Đệm
Tháp Mâm
Trang 13A Tháp Phun
Trang 14a Cấu Tạo
Trang 15• Tháp có dạng hình trụ thẳng đứng, được sử dụng trên nguyên tắc tạo ra sự tiếp xúc
giữa chất ô nhiễm và dòng nước phun.
Dung dịch hấp thụ được phung thành giọt xuyên qua dòng khí bốc lên trong thể tích rổng của thiết bị.
Trang 16b Nguyên Lý Hoạt Động
• Xem clip
Trang 17c Ưu Điểm
Thiết kế và vận hành đơn giản
Vận tốc khí trong tháp cao, làm tăng khả
Trang 18Nhược Điểm
Thiết bị dể bị ăn mòn, đòi hỏi phải có lớp phủ bảo vệ, làm tăng giá thành chế tạo
Cần phải có hệ thống tự đông điều chỉnh
lưu lượng dung dịch hấp thụ phun vào thiết
bị Dung dịch phải được phun điề khắp tiết diện tháp
Trang 19B THÁP ĐIỆM
Trang 20a Cấu Tạo
Trang 21Một Số Tháp Đệm
Trang 23b Nguyên Lý Hoạt Động
Tháp đệm được dùng để lọc hơi khí độc có lẫn rất ít bụi để tránh nghẹt lớp đệm Tốc độ dòng khí qua lớp đệm được cấu tạo sao cho tránh
hiện tượng sặc trong lớp đệm.
Trong thực tế, người ta thường kết hợp buồng phun và tháp đệm để tiến hành lọc hơi khí độc Thiết bị loại này có một buồng phun ở phía
trên và một tháp đệm ở phía dưới Khi thải đi
từ dưới lên qua tháp đệm và qua buồng phun, sau đó được đưa qua một lớp vật liệu rỗng
khác để tách lại các hạt nước phun.
Trang 24c Ưu Nhược Điểm
Ưu Điểm:
• Hiệu quả xử lý cao
• Thiết kế vận hành đơn giản
• Giá thành phù hợp
Nhược điểm:
• Khó khăn trong việc rửa vật liệu đệm
• Hay gây tắc ngẽn vật liệu đệm do tích tụ cặn, làmtăng trở lực quá trình hấp thụ
• Phân phối dung dịch hấp thụ phải điều khắp diện
tích tháp
Trang 25C THÁP MÂM
Trang 26a Cấu Tạo
• Tháp hình trụt hẳng đứng, trong có gắn
các mâm có cấu tạo khác nhau, trên đó
pha lỏng và pha khí được cho tiếp xúc với nhau.
• Quá trình chung của cả tháp là s ự tiếp xúc
pha nghịch dòng mặc dù trên mỗi mâm
hai pha khí vàl ỏng t iếp xúc giao dòng
Trang 27b Nguyên Lý Hoạt Động
• Xem clip
Trang 28d Các Loại Mâm
Trang 29c Ưu Nhược Điểm
Trang 30Nhược Điểm
• Khi vận tốc khí lớn có thể gây nên sự
lôi cuốn cơ học các giọt lỏng trong
dòng hơi từ mâm dưới lên mâm trên
làm giảm sự biến đổi nồng độ tạo nên
bởi quá trình truyền khối, làm giảm
hiệu suất Ngoài ra còn tạo độ giảm áp lớn cho pha khí làm tăng công suất máy
nén khí cho tháp.
Trang 31VI ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ KHÍ THẢI
1 XỬ LÝ SO 2 :
Hấp thụ bằng nước:
Trang 321 XỬ LÝ SO2:
Hấp thụ bằng nước:
Ưu điểm:
• Cấu tạo đơn giản
• Có thể thu hồi SO2 dùng cho các mục đích khác
Trang 331 XỬ LÝ SO2
Hấp thụ bằng dung dịch sữa vôi:
Trang 341 XỬ LÝ SO2
Hấp thụ bằng dung dịch sữa vôi:
Ưu điểm: công nghệ đơn giản, chi phí thấp,
chất hấp thụ dễ tìm, làm sạch khí mà khôngcần làm lạnh và tách bụi sơ bộ, có thể chế tạothiết bị bằng vật liệu thông thường
Nhược điểm: đóng cặn ở thiết bị do tạo thành
CaSO4 và CaSO3 gây tắc ngẽn đường ống và
ăn mòn thiết bị
Trang 351 XỬ LÝ SO2
Hấp thụ SO2 bằng amoniac:
Trang 36• Mg(OH)2 + Mg(HSO3)2 = 2MgSO3 + 2H2O
Tái sinh MgO: Thực hiện trong lò nung ở nhiệt độ
9000C với xúc tác là than cốc.
Ưu điểm:
• Có thể xử lý khí nóng không cần làm nguội sơ bộ
• Thu được sản phẩm tận dụng sản xuất axit sunfuric.
• MgO sẵn có, rẻ tiền, hiệu quả xử lý cao.
Trang 37• Kẽm sunfit tạo thành không tan trong nước được tách
ra bằng xiclon nước và sấy khô.
• Tái sinh ZnO: Nung sunfit ở nhiệt độ 3500 C.
ZnSO3.2,5H2O = ZnO + SO2 + 2,5H2O
• Ưu điểm: Có khả năng xử lý ở nhiệt độ cao
(200-2500C)
• Nhược điểm: Có thể hình thành ZnSO4 , làm cho
việc tái sinh ZnO bất lợi
Trang 392 Xử lý NOx
• Hấp thụ bằng kiềm và huyền phù:
3NO2 + Na2CO3 = NaNO3 + NaNO2+ CO2 + Q
• Phương trình phản ứng cho quá trình hấp thụ N2O3
bằng dung dịch kiềm và huyền phù:
• M2(CO3)m + N2O3= M(NO2)m+ CO2
• M(HCO3)m + N2O3 = M(NO2)m+ CO2 +H2O
• M(OH)m + N2O3 = M(NO2)m +H2O
Trang 403 Xử lý Halogen và các hợp chất của chúng
3.1 Xử lý các hợp chất chứa Flo:
Hấp thụ bằng nước:
• HF và SiF4 tan nhiều trong nước
• Thu được H2SiF6 10 – 22% dùng sản xuất SiO2, CaF2, AlF, NaF, Na3AlF6
• Hiệu quả xử lý 90 – 95%
Trang 41• 2SiF4+ 2NaF = Na2SiF6
NH 4 F được xử lý như sau:
• 2 NH4F + Na2CO3 = (NH4)2CO3 + NaF
• (NH4)2CO3 + H2O = 2NH4OH + CO2
• NH4OH = H2O + NH3
NaF là chất rắn được tách ra bằng lắng, lọc.
Trang 433.2 Hấp thụ phân tử F2
Phản ứng hấp phụ:
• F2 + 2NaOH = 0,5O2 + 2NaF + H2O
Thời gian tiếp xúc giữ khoảng 1 phút tránh tạo
Trang 443.3 Xử lý Clo và hydro clorua
Hấp thụ clo với các dung dịch kiềm:
• Cl2 + 2NaOH = NaOCl +NaCl + H2O
• 2Ca(OH)2 + 2Cl2 = CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O
• Na2CO3 +Cl2 + H2O = NaCl + NaOCl + CO2 + H2O
• Dung dịch NaOH được dùng với hàm lượng 100 – 150g/l
• Huyền phù Ca(OH)2 100 – 110g/l
Hấp thụ clorua hydro bằng dung dịch kiềm và nước:
• Sử dụng NaOH, Ca(OH)2 hoặc Na2CO3 để hấp thụ HCl
• Nhược điểm khi dùng nước hấp thụ bằng nước tạo sương
mù các giọt axit lỏng, hiệu quả thu hồi không cao
Trang 474 Xử lý COx
Hấp thụ bằng dung dịch clorua đồng, nhôm:
Ứng dụng khi trong khí thải có O 2 và lượng lớn
CO 2
Quá trình thấp thụ:
• CuCl2+ AlCl3 + 2C6H5CH3 = (CuAlCl4)(C6H5CH3)
• (CuAlCl4)(C6H5CH3) + 2CO = (CuAlCl4).2CO +
2C6H5CH3
• Hơi nước trong khí thải có thể phá hủy phức sinh ra
HCl
• 2CuAlCl4 + H2O = 2HCl + CuCl + CuAlCl4.AlOCl
Cần sấy khô khí trước khi xử lý
Trang 48VII HỆ THỐNG XỬ LÍ KHÍ THẢI ĐƠN
GIẢN (KHÍ THẢI LÒ HƠI)
Đặc điểm khí thải lò hơi:
Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt cho các
thiết bị công nghệ qua môi chất dẫn nhiệt
là hơi nước cao áp.
Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều
nguồn khác nhau, hiện nay người ta thường dùng ba loại nhiên liệu đốt lò chính là gỗ
củi, than đá hoặc dầu F.O.
Trang 49Đặc điểm khí thải lò hơi
nước và hạt
tro
Đốt dầu
F.O
Trang 50Sơ đồ công nghệ xử lí khí thải lò hơi