1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tìm 1 công ty có niêm yết trên trị trường chứng khóan. Có các bảng báo cáo tài chính của nhiều năm

27 608 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm 1 công ty có niêm yết trên trị trường chứng khóan. Có các bảng báo cáo tài chính của nhiều năm
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Trần Tiến Anh
Người hướng dẫn TS. Đoàn Gia Dũng
Trường học Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hãy lấy ra và tiến hành phân tích tài chính theo các bước sau. 1. Mô tả công ty về Sản Phẩm Mô tả công ty về chức năng hoạt động 2. Các báo cáo tài chính 3. Phân tích khối và phân tích chỉ số với những nhận xét 4. Phân tích bằng thông số tài chính có biểu đồ minh họa

Trang 1

PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC

ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

- -BÀI TẬP

Môn: Quản Trị Tài Chính.

Giảng viên: TS Đoàn Gia Dũng Sinh viên: Nguyễn Thị Hoàng Oanh - Trần Tiến Anh

Lớp: K208QT

Kon tum, Ngày 11 tháng 4 năm 2011

Trang 2

ĐỀ BÀI

Tìm 1 công ty có niêm yết trên trị trường chứng khóan Có các bảng báo cáo tài chính của nhiều năm, hãy lấy ra và tiến hành phân tích tài chính theo các bước sau.

1 Mô tả công ty về Sản Phẩm

Mô tả công ty về chức năng hoạt động

2 Các báo cáo tài chính

3 Phân tích khối và phân tích chỉ số với những nhận xét

4 Phân tích bằng thông số tài chính có biểu đồ minh họa

Ghi chú: 2 bạn 1 cty.

Trang 3

MỤC LỤC

T

rang

Phần I: Một số nét chính về công ty cổ phần thép POMINA………3

1.1 Giới thiệu chung về Công ty 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 1.3 Vị thế của công ty trong nghành và triễn vọng của nghành 1.4 Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2010- 2013 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Phần II: Nội dung:……… 10

2.1 Các báo cáo tài chính………14

2.1.1 Thông tin cổ phiếu 2.1.2 Tỷ lệ tăng trưởng tài chính 2.1.3 Báo cáo tài chính 2.2 Phân tích khối và phân tích chỉ số với những nhận xét……….19

2.2.1 Phân tích tình hình kinh doanh 2.2.2 Phân tích tình hình tài chính 2.3 Phân tích bằng thông số tài chính có biểu đồ minh họa………23

Phần III: Kết luận:……… 23

Phục lục:……… 24

Tài liệu tham khảo:……… 25

Trang 4

PHẦN I:

MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CTCP THÉP POMINA

Ngày 07/04/2010, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã cấp Quyết định Niêm yết số 68/QĐ- SGDHCM cho phép Công ty cổ phần Thép Pomina niêm yết cổ phiếu trên SGDCK Tp HCM Theo dự kiến ngày 20/04/2010 cổ phiếu Công ty cổ phần Thép Pomina

sẽ chính thức giao dịch và trở thành cổ phiếu thứ 249 niêm yết trên SGDCK Tp HCM với

mã chứng khoán là POM Để giúp quý độc giả có thêm thông tin, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh xin giới thiệu một số nét chính về lịch sử thành lập, quá trình hoạt động và những kết quả kinh doanh đáng chú ý của Công ty cổ phần Thép Pomina trong thời gian qua.

1.1 Giới thiệu chung về Công ty:

Ngày 17 tháng 07 năm 2008, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấpgiấy phép Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 4603000570, hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, với vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng Đến nay,vốn điều lệ của Pomina đạt 1.630 tỷ đồng

Pomina có 1 Công ty con và 2 Nhà máy trực thuộc Pomina, bao gồm 5 dây chuyền sảnxuất, trong đó có 3 dây chuyền cán thép và 2 dàn máy luyện thép, và là nhà cung ứng théplớn nhất Việt Nam với tổng công suất của Pomina là:

 Công suất luyện phôi thép: 1,5 triệu tấn

 Công suất cán thép xây dựng: 1,6 triệu tấn

Sản phẩm của Công ty: Sản phẩm thép chất lượng cao như thép cuộn, thép trơn và đặc biệt

là thép thanh vằn với các mac thép: SD390, SD490, Gr60 có đóng hình quả táo nổi, logocủa Cty và dấu nổi mác thép trên từng mét sản phẩm

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh:

2 Doanh thu thuần 6.148.982 7.229.671 7.539.334

% tăng giảm so với cùng kỳ

3 Lợi nhuận từ HĐ kinh

Trang 5

% tăng giảm so với cùng kỳ

5 Lợi nhuận trước thuế 29.158 482.338 781.633

% tăng giảm so với cùng kỳ

+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản Vòng 4,37 4,29 1,26

4, Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh

Trang 6

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài

+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh

(Nguồn: Bản cáo bạch của POM)

1.3 Vị thế của công ty trong nghành và triễn vọng của nghành:

A Vị thế của Công ty trong ngành

Pomina ra đời vào năm 1999 với nhà máy cán thép có công suất 300.000MT Ngay saukhi đi vào hoạt động, nhà máy đã nhanh chóng đạt 100% công suất Được sự tín nhiệmcủa thị trường, năm 2005 Pomina tiếp tục cho ra đời Dàn cán thép 2 có công suất300.000MT và 2009 thêm dàn máy cán thép thứ ba (Thép Thép Việt) 500.000 tấn thépcán, nâng tổng công suất của Pomina lên 1.100.000 tấn thép cán Ngoài ra đến 2009, côngsuất luyện (Thép Thép Việt) cũng là 500.000 tấn, là 1 trong 2 nhà máy có công suất luyệnphôi lớn nhất Việt Nam Như vậy đến nay Pomina đã sở hữu 0,5 triệu tấn công suất luyệnthép và 1,1 triệu tấn công suất cán thép xây dựng Hiện tại Pomina là doanh nghiệp théplớn nhất Việt Nam, chiếm thị phần 29,37% sản lượng cả nước

Pomina đang trong quá trình xây dựng và lắp đặt thêm 1 nhà máy có công suất 1 triệu tấnluyện thép và 0,5 triệu tấn cán thép (Nhà Máy Luyện Phôi Thép) tại tỉnh Bà Rịa VũngTàu, sẽ bắt đầu vận hành vào Quý 1 năm 2012 Với sự ra đời của Nhà máy này, công suấtcủa Pomina trong ngành thép sẽ là: 1,5 triệu tấn cán và 1,6 triệu tấn luyện (đã bao gồmcông suất của Thép Thép Việt), bỏ xa các công ty khác trong cùng ngành và tiếp tục duytrì vị trí này trong nhiều năm tới

B Triển vọng phát triển của ngành

Thép là lương thực của tất cả các ngành công nghiệp khác Thép không chỉ đơn thuần làvật liệu xây dựng mà còn là lương thực của các ngành công nghiệp nặng, xây dựng vàquốc phòng Bên cạnh đó, ngành thép còn đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do vậy, ngành thép luôn được Nhà nước xác định

là ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển trong quá trình phát triển của đất nước Sựtăng trưởng của ngành thép luôn đi đôi với sự tăng trưởng của ngành công nghiệp và nềnkinh tế

Trang 7

Việt Nam hiện đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nên nhu cầu tiêuthụ thép xây dựng cũng tăng cao, chiếm 63% trong năm 2006 và 54% trong năm 2007 trêntổng sản lượng tiêu thụ thép toàn quốc Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có sự dịchchuyển cơ cấu tiêu thụ sản phẩm thép giữa thép dài và thép dẹt do nhu cầu phát triển cácngành công nghiệp nặng tăng cao Dự báo trong vòng 10 năm tới, thị phần tiêu thụ thépdẹt sẽ chiếm 60% so với tổng sản lượng thép tiêu thụ toàn ngành.

1.4 Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2010- 2013:

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tỷ đồng

% so 2009

Tỷ đồng

% so 2010

Tỷ đồn g

% so 2011

Tỷ đồng

% so 2012

10.11 7

34,20

10.162

10.16 2

40,58

10.162

10.1 62

40,58

12.831

12.8 31

77,49

Lợi nhuận sau

41,31%

Năm 2010, doanh thu ước tính là 10.117 tỷ đồng, tăng 34,20% so với năm 2009 Nguyênnhân do trong năm 2010, dàn máy cán thép 500.000 tấn của Thép Thép Việt đạt công suất405.000 tấn vào năm thứ 2 (bắt đầu đi vào sản xuất là từ cuối 2009 với công suất đạt150.000 tấn), doanh thu mang lại của riêng dàn cán thép này là 4.157 tỷ đồng

Từ năm 2011 trở đi, dàn cán thép 500.000 tấn của Thép Thép Việt dự kiến sẽ hoạt động ổnđịnh với công suất 450.000 tấn mỗi năm, như vậy doanh thu của dàn cán này mang lại ướctính 4.620 tỷ mỗi năm Ngoài ra, trong năm 2013, doanh thu tăng thêm 26,26% so với năm

Trang 8

2012 nhờ vào dự án dàn cán 500.000 tấn tai Nhà máy luyện phôi thép sẽ đi vào hoạt động

từ cuối năm 2012 với công suất 260.000 tấn cho năm đầu tiên, và doanh thu tham gia là2.669 tỷ đồng

Lợi nhuận năm 2010 – 2012, Pomina xây dựng kế hoạch lợi nhuận thấp hơn năm 2009,nguyên nhân do Công ty đang trong quá trình đầu tư dự án Nhà máy Luyện phôi thép nênphải chịu chi phí đầu tư cao (với cơ cấu vốn đầu tư gồm 64% vốn vay, 36% vốn tư có) Năm 2012, 2013 dự án luyện phôi 1 triệu tấn và dự án cán 500.000 tấn của Nhà máyLuyện phôi thép lần lượt đi vào hoạt động Đây là nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm

2013 được xây dựng tăng trưởng hơn 20% so với năm 2012

Ngoài ra, cuối năm 2013, dự án cảng 3 triệu tấn sẽ được đưa vào vận hành Điều này đónggóp vào sự tăng trưởng bền vững cho Công ty Pomina

Với tỷ lệ cổ tức ổn định là 20%/mệnh giá trong 3 năm 2009-2011 và 25% từ năm 2012,Công ty sử dụng trung bình hơn 50% lợi nhuận theo kế hoạch để trả cổ tức Như vậy phầnlợi nhuận còn lại đủ cho Công ty trích lập các quỹ theo quy định và bổ sung nguồn vốnkinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Rủi ro về kinh tế.

Sự phát triển của ngành sản xuất thép xây dựng tùy thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế nói chung và tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp và xây dựng nói riêng.Hiện Việt Nam chỉ mới bước vào giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước với nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai, quá trình nàycòn cần được đẩy mạnh trong suốt nhiều thập niên tới Đặc biệt hiện nay, khi Việt Nam đãgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đón nhậnnhiều làn sóng đầu tư với các dự án lớn về công nghiệp và xây dựng được triển khai Vớiviệc đón nhận các làn sóng đầu tư, nhu cầu thép chất lượng cao phục vụ của các công trìnhlớn sẽ gia tăng đáng kể

Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việcvận dụng không phù hợp và kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý cho hoạt động kinh

Trang 9

doanh của Pomina Để hạn chế rủi ro này, Công ty phải chủ động nghiên cứu, nắm bắt sátsao các chủ trường đường lối của Nhà nước, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanhphù hợp.

Rủi ro đặc thù.

Rủi ro lãi suất

Để duy trì cũng như để đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty thườngxuyên phải vay vốn của các tổ chức tín dụng Nhu cầu vốn lưu động nhằm duy trì hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn dài hạn phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển làlớn Do đó, lãi suất thị trường tăng làm tăng chi phí vay vốn của Công ty

Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu

Do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty có nguyên vật liệu chính là phế liệu và phôithép (chiếm 90% giá thành sản phẩm) và phần lớn phải nhập khẩu từ nước ngoài, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào thị trường thép thế giới Từkhi ký hợp đồng mở LC đến khi hàng về đến Công ty thường mất một khoảng thời gian là2-3 tháng Nếu trong thời gian này giá phôi thép trên thị trường thế giới liên tục biến độngtăng giảm không theo chu kỳ thì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty

Sớm nhận thức rủi ro này, Pomina đi theo chiến lược sản xuất gắn chặt với mạng lướiphân phối Từ đợt khủng hoảng tài chính tiền tệ hiện nay cho thấy trong khi nhiều doanhnghiệp sản xuất thép phải chịu đựng gánh nặng hàng tồn kho không có đầu ra, riêngPomina vẫn duy trì được sản xuất nhờ có sự hỗ trợ đầu ra của Công ty mẹ Thép Việt vàđặc biệt từ các cổ đông là các cửa hàng đại lý

Rủi ro khác.

Một số rủi ro mang tính bất khả kháng ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì sẽ tácđộng đến tình hình kinh doanh của Công ty Đó là những hiện tượng thiên tai (hạn hán,bão lụt, động đất v.v…), chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn

Một số thông tin liên quan:

Trang 10

Thông tin liên hệ

Nguyễn Bạch Trường Chinh Thành viên Ban kiểm soát

Nguyễn Nhựt Trường Kế toán trưởng

Cơ cấu cổ đông – Cổ đông chính

PHẦN II: NỘI DUNG

2.1 Các báo cáo tài chính:

2.1.1 Thông tin cổ phiếu:

Thông tin giao dịch

Trang 11

KLNY đầu tiên 163,000,000

Khối lượng đang lưu hành 186,336,991

Nước ngoài được phép mua 91,850,476 (49.29%)

KL BQ 35.646 % DIV yield %Room

2.1.2 Tỷ lệ tăng trưởng tài chính:

Tăng trưởng tài chính được tính dựa trên so sánh giữa các quý cùng kỳ

Ví dụ: Tăng trưởng EPS quý 4/2010 là tỉ lệ tăng trưởng EPS của quý 4/2010 so với quý

Trang 12

Tỷ lệ tăng trưởng tài chính

100%

100%

100%

100%

100% -100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

Chỉ số tài chính: Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với

nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thândoanh nghiệp và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặtkhác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp kháctrong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…

Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thểtìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợkiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Trong bài viết này tôi xin

giới thiệu cách tính một vài chỉ số tài chính quan trọng Có 4 loại chỉ số tài chính quan

trọng: Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyết

định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả

ngắn hạn hay không? Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp

hoạt động tốt như thế nào Trong các chỉ số của loại này lại được chia ra các chỉ số “lợinhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động” Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho biết

tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho thấy doanh

nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến mức nào? Chỉ số rủi ro: bao gồm chỉ số rủi ro

kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập

ví dụ như rủi ro của dòng tiền không ổn định qua các thời gian khác nhau Rủi ro tài chính

là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty, ví dụ như việc sử dụng nợ Chỉ số

tăng trưởng tiềm năng: đây là các chỉ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông và nhà đầu

tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự đoán được khả

năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có Chỉ

số thanh toán hiện hành (current ratio): Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp

đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là

tốt Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các

nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn làdấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu

động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

Công thức tính :

Chỉ số thanh toán hiện hành= tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn

Chỉ số thanh toán nhanh ( quick ratio): Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh

khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán

Trang 13

Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanhkhoản của chúng rất thấp

Chỉ số thanh toán nhanh=( tiền mặt+ chứng khoán khả mại+ các khoản phải thu)/

nợ ngắn hạn

Chỉ số tiền mặt: (Chỉ số thanh toán tức thời) Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt

và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nóicách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoánkhả mại đảm bảo chi trả?

Chỉ số tiền mặt = (tiền mặt+ chứng khoán khả mại)/ nợ ngắn hạn

Chỉ số dòng tiền từ hoạt động: Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn

kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanhkhông thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính Bởi vậychỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công tytrong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động

chỉ số dòng tiền hoạt động= dòng tiền hoạt động/ nợ ngắn hạn

Chỉ số vòng quay các khoản phải thu: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của

chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quaycàng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu sosánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp

sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của cácđối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệpchúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụtgiảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng vàcũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần hàng năm/ các khoản phải thu trung bình

Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của

năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2 Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoảnphải thu : Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng

ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng số ngày

trung bình= 365/ vòng quay các khoản phải thu Chỉ số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số

này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàngtồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứđọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấytrong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiênchỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong khokhông nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất

Ngày đăng: 13/04/2013, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Cân Đối Kế Toán Năm - Tìm 1 công ty có niêm yết trên trị trường chứng khóan. Có các bảng báo cáo tài chính của nhiều năm
ng Cân Đối Kế Toán Năm (Trang 16)
Bảng Cân Đối Kế Toán năm 2009 năm 2008 năm 2007 năm 2006 - Tìm 1 công ty có niêm yết trên trị trường chứng khóan. Có các bảng báo cáo tài chính của nhiều năm
ng Cân Đối Kế Toán năm 2009 năm 2008 năm 2007 năm 2006 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w