1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay

33 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 557,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, một trong những mục tiêu quan trọng nhất trongChiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 là “Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nh

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ KIM THẢO

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.Võ Khánh Vinh

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ

họp tại Học viện Khoa học xã hội

Vào hồi ngày tháng năm 2015

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ở nước ta, trong quá trình xây dựng và phát triển, phụ nữ Việt Nam,trong đó cán bộ, công chức (CB, CC) nữ đã và đang tiếp tục có những đónggóp to lớn cho công cuộc phát triển đất nước Nhận thức và đánh giá đúng vịtrí, vai trò và đóng góp của phụ nữ Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn quantâm đến công tác phụ nữ và công tác cán bộ nữ, cũng như chăm lo tạo điềukiện để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ về tham gia, thụhưởng trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội…

Tại Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 16/05/1994 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng đã chỉ rõ "nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia quản lý nhà nước, quản lýkinh tế - xã hội là một yêu cầu quan trọng để thực hiện quyền bình đẳng, dânchủ của phụ nữ, là điều kiện để phát huy tài năng, trí tuệ và nâng cao địa vịcủa phụ nữ" Luật Bình đẳng giới năm 2006 nhằm xoá bỏ phân biệt đối xử vềgiới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ

Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tácphụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH khẳng định quan điểm của Đảng Cộngsản Việt Nam, đó là “xây dựng, phát triển vững chắc đội ngũ cán bộ nữ tươngxứng với vai trò to lớn của phụ nữ là yêu cầu khách quan, là nội dung quantrọng trong chiến lược công tác cán bộ của Đảng”

Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định

về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Chiến lược quốc gia về bình đẳnggiới giai đoạn 2011-2020 đã nhấn mạnh đến mục tiêu tăng cường phụ nữtham chính, với chỉ tiêu đề ra rõ ràng cụ thể về tỷ lệ lãnh đạo nữ cần đạt được

Trang 4

nữ, nguồn cán bộ nữ hẫng hụt Ở một số lĩnh vực, tỷ lệ CB, CC nữ lãnh đạo,quản lý sụt giảm hoặc không có thay đổi (tỷ lệ nữ Ủy viên Trung ương Đảngkhóa XI là 18/200 ≈ 9%, trong đó Ủy viên chính thức là 15/175≈ 8,57%, Ủyviên dự khuyết là 3/25 ≈ 25% Tỷ lệ nữ Bộ trưởng khoảng 9% và Thứ trưởng

là khoảng 8%.) Tương tự như vậy, trong các tổ chức chính trị, xã hội nhưCông đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Nông dân… tỷ lệ cán bộ lãnh đạo là nữcũng rất thấp Mặt khác tuổi bình quân của nữ CB, CC quản lý, lãnh đạo ở tất

cả các cấp hiện nay rất cao Khoảng hơn 2/3 số nữ lãnh đạo, quản lý cấp nàymặc dù đã được kéo dài đến 60 tuổi, cũng sẽ nghỉ hưu vào giai đoạn tới

So với nam giới trên tất cả các lĩnh vực, ở vị trí càng cao thì tỷ lệ nữlãnh đạo quản lý càng thấp Đặc biệt là các vị trí ra quyết định thì khôngnhững ở vị trí cao mà ngay cả ở vị trí thấp như cấp phòng, ban, tỷ lệ cán bộ

nữ cũng rất hạn chế Do vậy, một trong những mục tiêu quan trọng nhất trongChiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 là “Tăng cường

sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảmdần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị”, nhấn mạnh đến các chỉ tiêu cụthể cần đạt được về tỷ lệ cán bộ nữ, và đề xuất các giải pháp, trong đó chútrọng đến giải pháp quy hoạch dài hạn, tạo nguồn CB, CC nữ lãnh đạo, quản

lý nhằm đưa công tác cán bộ nữ phát triển ổn định, bền vững

Từ các lý do trên cho thấy, việc chọn và nghiên cứu đề tài “ Chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay” là yêu cầu khách quan, cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

2 Tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ giữ các vị trí chủ chốt trong lãnh đạochính trị còn thấp mặc dù vị thế và vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vựckhông ngừng được cải thiện, đặc biệt trong lãnh đạo, quản lý

Trong những năm qua, các công trình, bài viết về phụ nữ tham gia lãnhđạo, quản lý hay nâng cao năng lực của cán bộ, công chức nữ trong lãnh đạo,quản lý đã được đề cập nhiều Tuy nhiên, các nội dung chủ yếu mới nêu ra

Trang 5

thực trạng công tác bình đẳng giới nói chung và vai trò, khả năng, năng lựclãnh đạo, quản lý của phụ nữ nói riêng mà chưa có các nghiên cứu cụ thể vềvấn đề thực hiện chính sách phát triển CB,CC nữ lãnh đạo, quản lý dưới góc

độ khoa học chính sách công

Trong bối cảnh đó, đề tài luận văn thực hiện có sự kế thừa, phát triểnnhững thành quả của các tài liệu liên quan trước đó để nghiên cứu, đánh giá,phân tích, từ đó đề xuất ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế ở nước

ta hiện nay, đạt mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn2011-2020, phục vụ công cuộc phát triển đất nước

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về CB, CC nữ lãnh đạo, quản

lý, khái niệm bình đẳng giới, về công tác đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm…vàcác nhân tố ảnh hưởng đến CB, CC nữ, luận văn phân tích thực trạng chínhsách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay Từ đó, đềxuất một số giải pháp phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thốngchính trị ở nước ta thời gian tới

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về chính sáchphát triển CB, CC nữ ở Việt Nam

- Vận dụng lý thuyết về chính sách công để đánh giá thực trạng chínhsách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay

- Đề xuất, khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển

CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là Chính sách phát triển CB, CC nữlãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay dưới góc độ khoa học Chính sách công

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 6

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng chính sách phát triển

CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý từ năm 2010 đến nay và đề xuất giải pháp hoànthiện chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta giai đoạn2016-2020

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.2.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan, baogồm các Văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Quyết định củaĐảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ nữ nóichung và chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý nói riêng; cáccông trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kêliên quan trực tiếp hoặcgián tiếp tới vấn đề chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở nước

ta trong thời gian qua

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích, tổng hợp,

đối chiếu, so sánh, thống kê và tổng hợp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả đánh giá nghiên cứu làm sáng tỏ, minh chứng cho các thuyếtliên quan đến chính sách công, từ đó hình thành các tiến trình đề xuất các giảipháp chính sách nhằm bổ sung hoặc hoàn thiện, nâng cao chất lượng, hiệuquả chính sách đã ban hành

6.2.Ý nghĩa thực tiễn

- Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách

phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay để từ đó nâng cao

Trang 7

hiệu quả chất lượng của chính sách trong những năm tiếp theo, đồng thời gópphần cung cấp tài liệu cho học viên, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứuquan tâm đến vấn đề phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý.

- Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tuyên truyền, nâng cao nhậnthức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chính sách bình đẳng giới nói chung vàchính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý nói riêng; đồng thời là tàiliệu tham khảo cho học viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danhmục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục theo 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và chính sách phát triển cán bộ, công

chức nữ lãnh đạo, quản lý

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh

đạo, quản lý ở nước ta hiện nay

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển

cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay

Trang 8

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NỮ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

1.1 Những vấn đề lý luận và chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức

Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, cán bộ "là công dân Việt Nam,được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệmkỳ"Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh

1.1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý

- Khái niệm lãnh đạo, quản lý

Lãnh đạo là đề ra “chủ trương, đường lối và tổ chức, động viên thựchiện” Còn quản lý nghĩa là “trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất định, đồngthời tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”

- Khái niệm cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý

Theo học viên “cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý là những người

định hướng, điều hành, hướng dẫn hoạt động của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, là người có chức vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Đồng thời là những người có đặc thù riêng về giới tính với trách nhiệm đảm nhiệm các vai trò giới khác nhau”.

1.1.1.3.Khái niệm chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý

Theo Học viên, Chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý là

một tập hợp các quyết định chính trị có mối liên hệ với nhau của Nhà nước nhằm phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trịcả về số lượng và chất lượng, với mục tiêu đem lại hiệu quả hoạt động cho

bộ máy nhà nước theo đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 9

1.1.1.4 Khái niệm bình đẳng giới

Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơhội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình

và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

1.1.2 Quan điểm của Đảng về phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý

Phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý là chiến lược công tác cán bộcủa Đảng, là một trong những nội dung của bình đẳng giới

Ngay từ năm 1967, Đảng đã ban hành nhiều Nghị quyết về công táccán bộ nữ, trong đó khẳng định vai trò to lớn của phụ nữ đối với công cuộcxây dựng và phát triển đất nước như Nghị quyết số 152 ngày 10/1/1967 về:

“Một số vấn đề tổ chức lãnh đạo công tác phụ vận”, Nghị quyết 153 về “công tác cán bộ nữ”; Chỉ thị số 44-CT/TW ngày 7/6/1984 "về một số vấn đềcấp bách trong công tác cán bộ nữ”; Chỉ thị số 37/CT-TW “Về một số vấn đềcông tác cán bộ nữ trong tình hình mới” nhằm nhấn mạnh việc tăng cườngcán bộ nữ vào các cương vị lãnh đạo quản lý Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày27/4/2007 về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa khẳng định quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đó là “Xây dựng,phát triển vững chắc đội ngũ cán bộ nữ tương xứng với vai trò to lớn của phụ

nữ là yêu cầu khách quan, là nội dung quan trọng trong chiến lược công táccán bộ của Đảng” Bên cạnh đó, trong các Nghị quyết cũng đề ra nhiều chỉtiêu phấn đấu như chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 “các cơ quan, đơn vị có tỷ

lệ nữ từ 30% trở lên, nhất thiết có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ” Quyết định

số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 phê duyệt Chiến lược quốc gia về bìnhđẳng giới giai đoạn 2011- 2020 có mục tiêu “tăng cường sự tham gia của phụ

nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách

giới trong lĩnh vực chính trị”

1.2 Chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo quản lý ở nước ta hiện nay

Trang 10

1.2.1 Vấn đề của chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo quản lý

Vấn đề của chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo quản lý là nhữngvấn đề liên quan tới công tác quy hoạch, tạo nguồn CB, CC nữ lãnh đạo, quảnlý; việc đề bạt và bổ nhiệm cũng như công tác điều động, luân chuyển, đàotạo và bồi dưỡng CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay

1.2.1.1 Công tác quy hoạch, tạo nguồn CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý

Công tác quy hoạch còn chưa có những ưu tiên đặc biệt đối với nhữngngành, lĩnh vực, vùng miền mà ở đó tỷ lệ nữ còn thấp; cơ cấu cán bộ trongquy hoạch chưa cân đối, ít cán bộ trẻ, cán bộ nữ; tuổi quy hoạch các chứcdanh lãnh đạo, quản lý chưa được quy định phù hợp với quan điểm của Luậtbình đẳng giới; chưa có quy định cụ thể về tỷ lệ nữ trong quy hoạch chứcdanh lãnh đạo, quản lý các cấp

Tạo nguồn CB, CC nữ có đủ năng lực, cần ưu tiên chú ý ngay từ khâutuyển dụng Tuyển dụng CB, CC nữ, lao động nữ có trình độ đại học, trên đạihọc trở lên Qua quá trình công tác, chăm lo bồi dưỡng, đào tạo, đặc biệtnhững tài năng nữ, trẻ, các nhân tố điển hình là nữ, phụ nữ dân tộc

1.2.1.2 Đề bạt và bổ nhiệm cán bộ nữ

Do cơ cấu nữ không đều nên tỷ lệ CB, CC nữ giảm sút Đa số CB, CC

nữ lãnh đạo, quản lý được bố trí ở cấp thấp, ít có thực quyền và thường là cấpphó Bên cạnh đó là giới hạn về tuổi bổ nhiệm, tuổi nghỉ hưu của phụ nữ nên

đã hạn chế đến tỷ lệ tăng CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý, ảnh hưởng đến dựnguồn vào các chức danh lãnh đạo, quản lý cao

1.2.1.3 Công tác điều động, luân chuyển

Tỷ lệ CB, CC nữ lãnh đạo quản lý được điều động, luân chuyển rất ít.Điều này có thể là do thiếu nguồn CB, CC nữ trong quy hoạch, do công tácvận động chưa tốt và chưa có chính sách thực sự phù hợp đối với CB, CC nữnhư ưu tiên địa bàn công tác, chế độ, chính sách khi được điều động luânchuyển, vị trí và môi trường công tác đảm bảo cân đối nhiệm vụ và gia đình

Trang 11

Đây cũng chính là hạn chế của công tác điều động, luân chuyển CB, CC nữlãnh đạo quản lý.

1.2.1.4 Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng

Một số quy định về điều kiện để công chức được cử đi đào tạo sau đạihọc, quy định về thời gian công tác “có 5 năm công tác” mới được cử đi đàotạo hay việc phân biệt độ tuổi đi học và hệ đào tạo chương trình cao cấp lýluận chính trị đối với cán bộ nam và cán bộ nữ mới chỉ xem xét khía cạnh nữnghỉ hưu trước nam 5 tuổi để quy định mà chưa xem xét đến khía cạnh giới,vai trò làm vợ, làm mẹ của phụ nữ… đã làm hạn chế sự tham gia của CB, CCnữ

1.2.2 Mục tiêu của chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo quản lý

Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo,nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị với một

số chỉ tiêu cụ thể

- Tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016-2020 từ 25% trởlên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015

từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 - 2020 trên 35%

- Năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ

- Năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan,

tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ CBCCVC, người lao động

1.2.3 Giải pháp và công cụ chính sách phát triển cán bộ, công chức

nữ lãnh đạo, quản lý

1.2.3.1 Các giải pháp chính sách

a Giải pháp quy hoạch, tạo nguồn cán bộ, công chức nữ

Trang 12

Xây dựng quy hoạch toàn diện đối với CB, CC nữ Quy hoạch phải đặttrong quy hoạch tổng thể về cán bộ của Đảng, được triển khai đồng bộ ở tất cảcác cấp, các ngành, phát huy dân chủ; làm từng bước, chặt chẽ, đúng nguyêntắc, ưu tiên những ngành, lĩnh vực, vùng miền mà ở đó tỷ lệ cán bộ nữ cònthấp Quy hoạch phải gắn với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, luânchuyển và đề bạt cán bộ nữ trên cơ sở phát huy thế mạnh, ưu điểm và phù hợpvới đặc điểm riêng của cán bộ nữ Quy hoạch cán bộ nữ phải được rà soát, bổsung và điều chỉnh hàng năm.

Lựa chọn, tạo nguồn cán bộ thông qua tuyển dụng; có chính sách ưutiên trong tuyển dụng nữ, đảm bảo tỷ lệ nữ được tuyển dụng; kế hoạch bố trí,phân công công tác để đảng viên nữ phấn đấu, rèn luyện và trưởng thành; bồidưỡng phát triển đảng viên nữ cân đối giữa các khu vực

b Giải pháp đề bạt và bổ nhiệm cán bộ, công chức nữ

Không nhất thiết đặt ra tỉ lệ cứng nhắc về cơ cấu cán bộ nữ trong CB,

CC nữ lãnh đạo, quản lý, nhất là các chức danh đứng đầu cấp ủy, chính quyền

mà xuất phát từ tình hình cụ thể nguồn cán bộ nữ trong quy hoạch Căn cứvào tình hình thực tế, có thể đề ra chỉ tiêu cao hơn quy định về cơ cấu cán bộ

nữ, phấn đấu đảm bảo tỷ lệ Đảng ủy viên là nữ không dưới 15% Cần đảmbảo tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm giữ các chức danh lãnh đạo, quản lýcác cấpđã được nêu ra trong Nghị quyết, văn bản của Đảng liên quan đếncông tác cán bộ nữ, cũng như được quy định cụ thể tại Luật Bình đẳng giới vàcác văn bản hướng dẫn thi hành

c Giải pháp điều động, luân chuyển cán bộ, công chức nữ

Chú ý đặc điểm giới khi luân chuyển CB, CC nữ Lựa chọn CB, CC nữtrong quy hoạch cán bộ chủ chốt các Bộ, ngành Trung ương, có phẩm chất,năng lực luân chuyển để giữ chức vụ Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủtịch UBND tỉnh, thành phố; cán bộ cấp Cục, Vụ và tương đương luân chuyển

để giữ chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND quận, huyện, trưởng ban, phó

Trang 13

ban, giám đốc, phó giám đốc sở, ngành tỉnh, thành phố Quan tâm thực hiệncác chính sách khi luân chuyển cán bộ nữ.

d Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nữ

Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ nữ trong cơ quan, tổ chức và theotừng lĩnh vực Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với quy hoạch và việc

bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ nữ Cần đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cáckhoá đào tạo tại các trường lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước từ30% trở lên Thực hiện đào tạo chuyên sâu, toàn diện, đào tạo kỹ năng như kỹnăng lãnh đạo, quản lý, ngoại ngữ, tin học Ngoài ra, nên khuyến khích phongtrào học tập trong CB, CC nữ để nâng cao trình độ bằng nhiều hình thức

1.2.3.2 Công cụ chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo quản lý

a Công cụ dựa vào quyền lực

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng, thực hiệnluật pháp và chính sách đối với CBCCVC, qua đó kiểm tra việc thực hiệnchính sách phát triển đối với CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý

b Công cụ dựa vào tổ chức

Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí và sử dụng CB, CC nữ theo vị tríviệc làm; thực hiện công tác quy hoạch, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm, đàotạo và bồi dưỡng CB, CC nữ đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu cho cơ quan, ngành, lĩnhvực, đảm bảo tỷ lệ nữ CB, CC lãnh đạo, quản lý

Sửa đổi, bổ sung, xây dựng và hoàn thiện chính sách đối với CBCCVC

nữ và CB, CC nữ lãnh đạo quản lý phù hợp với xu hướng hội nhập

c Công cụ dựa vào tài chính

Cải cách chế độ tiền lương; bố trí ngân sách thực hiện các chính sáchđối với CB, CC nữ

d Công cụ dựa vào thông tin, tuyên truyền

Các cơ quan truyền thông có trách nhiệm phổ biến tuyên truyền chủtrương của Đảng, chính sách của nhà nước đối với CBCCVC nữ và CB, CC

Trang 14

nữ lãnh đạo, quản lý để các CBCCVC nam hiểu được vai trò, vị trí quan trọngcủa phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý, hiểu rõ hơn về chính sách phát triển

- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội thực hiện chức năng quản lýnhà nước về bình đẳng giới, bao gồm hướng dẫn thực hiện về bình đẳng giớitheo quy định của pháp luật; tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề bìnhđẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổng kết, báo cáo cơquan có thẩm quyền về thực hiện bình đẳng giới theo quy định của pháp luật

Bộ LĐ-TB và XH hiện đang là cơ quan thường trực của Ủy ban Quốcgia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam (UBQGVSTBPN)

1.2.5 Thể chế chính sách phát triển cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý

Gồm: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, các kết luận,hướng dẫn của Đảng và Chính phủ về công tác cán bộ nữ, về chính sách đốivới CBCCVC nói chung và CB, CC nữ nói riêng trong hệ thống chính trị

1.2.6 Nhân tố tác động đến chính sách phát triển CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý

Trang 15

1.2.6.1 Hệ thống chính trị

- Đảng Cộng sản Việt Nam: đề ra lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cươnglĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủ trương; lãnh đạocông tác cán bộ thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ,đảng viên của Đảng

- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam: gồm có cơ quan lập pháp(Quốc hội), cơ quan hành pháp (Chính phủ) và cơ quan tư pháp (Tòa án vàViện Kiểm sát) ban hành Luật, các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, thông

tư liên quan đến chính sách cán bộ nữ, phục vụ công tác phát triển cán bộ nữ,phù hợp với chiến lược công tác cán bộ của Đảng và mục tiêu bình đẳng giới

- Các Tổ chức chính trị, chính trị - xã hội: tham gia trong việc thammưu, đề xuất, chủ trì xây dựng, tham gia soạn thảo các văn bản hướng dẫn thihành, các giải pháp chính sách để phát triển CB, CC nữ và CB, CC nữ lãnhđạo, quản lý

1.2.6.2 Các yếu tố khác

Nhận thức, việc thay đổi các quan niệm và định kiến về giới

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NỮ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Khái quát tình hình cán bộ, công chức nữ lãnh đạo quản lý trong

hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay

2.1.1 Về số lượng nữ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý hiện nay

Hiện tại, 15 nữ Uỷ viên BCH TW, 03 nữ Ủy viên dự khuyết, 02 nữ là Uỷviên Bộ Chính trị; 01 nữ Phó Chủ tịch nước; 01 nữ Bí thư Trung ương Đảng;

01 đồng chí trưởng, 06 đồng chí phó các ban Đảng Tổng số nữ đại biểu Quốchội khóa XIII (nhiệm kỳ 2011-2016) là 122/500, trong đó có 2/4 Phó chủ tịchQuốc hội là nữ;

Trang 16

Nữ Bộ trưởng là 2/22 đồng chí; CB, CC nữ giữ chức danh Thứ trưởng

và tương đương hiện có 37 đồng chí Tính đến thời điểm tháng 4/2015, có12/22 Bộ, cơ quan ngang Bộ có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ

Ở các cấp uỷ địa phương, nhiệm kỳ 2011-2015có 3/63 nữ Bí thư tỉnh và13/151 Phó Bí thư; 4/63 nữ Chủ tịch HĐND; 01 đồng chí nữ Chủ tịch Ủy banNhân dân tỉnh và 21/221 đồng chí nữ Phó Chủ tịch UBND tỉnh

2.1.2 Về độ tuổi của cán bộ, công chức nữ lãnh đạo, quản lý

a Trung ương: cán bộ nữ ở các vị trí Thứ trưởng, Tổng cục trưởng đềutrên 50 tuổi; các cơ quan thuộc Chính phủ không có nữ Vụ trưởng dưới 40tuổi Nữ Vụ trưởng ở cơ quan Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội có

độ tuổi trẻ nhất so với các khối cơ quan khác; nữ Vụ trưởng ở các Ban Đảng

có độ tuổi cao nhất (78,6% trên 50 tuổi)

b Địa phương: trong số 03 Bí thư, 04 Chủ tịch HĐND, 01 Chủ tịchUBND, chỉ có 01 đồng chí dưới 50 tuổi, 02 đồng chí dưới 55 tuổi, còn lại05/7 đồng chí đều đã trên 55 tuổi; và 60-70% cán bộ nữ chủ chốt giữ vị trí cấpphó đã trên 50 tuổi Độ tuổi CB, CC nữ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và xã khácân đối, cấp xã cán bộ nữ có độ tuổi trẻ hơn, chức danh chủ chốt UBND cóđến gần 60% nữ dưới 40 tuổi

c Khối đoàn thể: có 18% nữ cấp trưởng và 27,5% nữ cấp phó dưới 40tuổi; trong khi ở khối các ban Đảng và khối chính quyền, tỷ lệ này chỉ đạt trênhoặc dưới 10%

2.1.3 Về trình độ chuyên môn của CB, CC nữ lãnh đạo quản lý

100% cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý ở Trung ương có trình độ chuyênmôn từ đại học trở lên, trình độ thạc sỹ trở lên rất cao và 90% được đào tạochính quy

Ở địa phương, 99% cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý có trình độ đại học vàtrên đại học, trong đó 30-40% tỷ lệ nữ có trình độ trên đại học và 100% nữlãnh đạo chủ chốt có trình độ đại học trở lên Tại cấp huyện, hầu hết cán bộ

nữ lãnh đạo, quản lý đã đạt chuẩn; ở cấp xã, tỷ lệ cán bộ nữ được đào tạo cơ

Ngày đăng: 30/07/2015, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w