1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa

116 1,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 749,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng về giảm nghèo tronghai thập kỷ qua, song đang phải đối mặt với một số thách thức lớn trong việc duy trìtiến độ giảm nghèo trong thập

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRỊNH VĂN ANH

Vận dụng phơng pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ ngời nghèo từ thực tiễn xã xuân phú

huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa

LUẬN VĂN THẠC SĨ CễNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRỊNH VĂN ANH

Vận dụng phơng pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ ngời nghèo từ thực tiễnxã xuân

phúhuyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa

Chuyờn ngành : Cụng tỏc xó hội

LUẬN VĂN THẠC SĨ CễNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Hữu Nghị

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàytrung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Trịnh Văn Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Phạm HữuNghị, là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài này

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Chủ nhiệm và tất cả các thầy, côtrong Khoa Công tác xã hội- Học viện Khoa học xã hội Việt Nam đã trang bị kiếnthức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văntại Học viện

Tôi trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnhThanh Hóa đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập

số liệu phục vụ luận văn này

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình,bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2015

Trịnh Văn Anh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNGVÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 1 1.1 Một số khái niệm công cụ 1 1.2.Một số vấn đề về Phát triển cộng đồng 1 1.3 Phát triển cộng đồng trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay và vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng tại xã xuân phú 1 Chương 2THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TẠI XÃ XUÂN PHÚ, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA 1 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 1 2.2 Thực trạng nghèo tại xã Xuân Phú 1 2.3 Đánh giá tác động của vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng tại xã Xuân Phú 1 2.4 Một số yếu tố cản trở khả năng thoát nghèo của người dân địa phương 1 2.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo thông qua phát triển cộng đồng tại xã Xuân Phú 1 KẾT LUẬN 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

CT 135 Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt

khó khăn (theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ)

CT 30a Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61

huyện nghèo (theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày27/12/2008 của Chính phủ), hiện nay là 62 huyện do chia táchđịa giới hành chính

CT NTM Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới

giai đoạn 2010-2020 (theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ)

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PRA Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng

PSARD Chương trình Cải thiện Dịch vụ Công trong Nông nghiệp và

Phát triển Nông thônPRPP Dự án “Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng

giảm nghèo bền vững (2011-2020) và Chương trình mục tiêuquốc gia về giảm nghèo bền vững (2012-2015)”

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo xã Xuân Phú trong 3 năm 2011 – 2013Bảng 2 Trình độ học vấn của chủ hộ nghèo, cận nghèo tại xã Xuân Phú

Bảng 3 Cơ cấu nghề nghiệp tại các hộ nghèo xã Xuân Phú

Bảng 4 So sánh mức thu nhập và chi tiêu của hộ bình thường và hộ nghèoHình 1 Nguyên nhân nghèo kinh niên

Hình 2 Qui trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH

Hộp 1 Mô hình hỗ trợ trọn gói gắn với cam kết thoát nghèo trong dự án PRPP

Hộp 2 “Tâm lý muốn nghèo” còn nặng nề - hệ lụy không mong muốn của

chính sách

Hộp 3 Hộp 3: Chênh lệch về tiếp cận y tế giữa người nghèo ở miền núi và ở

miền xuôi

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trang 8

Xã hội hiện đại con người đạt được nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vựckinh tế, văn hóa, xã hội, đời sống con người ngày càng được đảm bảo Song thực tếhiện nay là nghèo đói vẫn còn tồn tại, thậm chí quy mô và mức độ của nó ngày cànglớn, phạm vi ngày càng mở rộng, kể cả những quốc gia có nền kinh tế phát triển cao.Nghèo đói gia tăng đã cản trở đến mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, những bất ổn vềquan hệ xã hội trong phạm vi từng quốc gia nói riêng và thế giới nói chung Trong bảnnghiên cứu có tựa đề: “Duy trì tiến bộ con người: giảm bớt tổn thương và xây dựngkhả năng phục hồi” của UNDP 7/2014, báo cáo đã đưa ra bức tranh tổng thể vềnhững gian nan của cuộc chiến chống đói nghèo trên phạm vi quốc tế.Theo cáchtính diện nghèo dựa vào thu nhập từ trước tới nay, trên hành tinh hiện có 1,2 tỷngười sống với mức bằng hoặc dưới 1,25 USD/ngày Tuy nhiên theo Chỉ số tínhdiện nghèo đa chiều của UNDP, trên thế giới có tới 1,5 tỷ người sống ở 91 nướcđang phát triển được xếp là diện nghèo căn cứ vào tình trạng thiếu thốn và khôngđược tiếp cận các dịch vụ chăm sóc y tế, giáo dục và không có các tiêu chuẩn sốngtối thiểu và có tới 800 triệu người có thể trở lại mức nghèo do hoàn cảnh sống thayđổi hoặc gặp rủi ro Rất nhiều người cũng chịu cảnh khó khăn do những tổn thươngphát sinh trong cuộc sống Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đếnnghèo đói là nạn thất nghiệp đi kèm với tình trạng tội phạm gia tăng, bạo lực, sửdụng ma túy và tự tử, ngoài ra còn có thảm họa thiên nhiên, biến đổi khí hậu haycác cuộc khủng hoảng tài chính Để bảo đảm trợ cấp xã hội tối thiểu cho nhữngngười nghèo nhất thế giới thì nền kinh tế thế giới cần có tốc độ tăng trưởng tối thiểu

là 2%

Giảm nghèo và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân là chủtrương lớn của Đảng, Nhà nước Việt Nam nhằm góp phần thu hẹp khoảng cáchchênh lệch về mức sống giữa các nhóm dân cư, giữa nông thôn và thành thị, giữacác vùng, các dân tộc; đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện Mục tiêuPhát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc Thành tựu của Việt Nam về giảmnghèo trong hai thập kỷ qua rất lớn và được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giácao Mức độ giảm nghèo nhanh của Việt Nam được thể hiện một cách rõ ràng kể cảkhi sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau để đánh giá và theo dõi sự tiến bộ - cho

dù là đánh giá theo chuẩn nghèo quốc gia hay sử dụng các chuẩn nghèo so sánh của

Trang 9

quốc tế (bình quân đầu người 1,25 USD và 2 USD/ngày) Nếu sử dụng chuẩn nghèochi tiêu “dựa theo nhu cầu cơ bản” do Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổng cụcThống kê (TCTK) đề xuất, tỉ lệ nghèo đã giảm từ 58% vào năm 1993 xuống 9,6%vào năm 2012 Số lượng tuyệt đối về người nghèo sống ở Việt Nam cũng đã giảmmạnh Nếu sử dụng chuẩn nghèo theo thu nhập của Chính phủ giai đoạn 2011 đến

2013, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước cũng giảm rõ rệt, từ 11,76% (2011) xuống còn9,6% (2012) và 7,8% (2013), ước thực hiện năm 2014 là 5,8-6% Với tốc độ giảmnghèo này, chắc chắn tỷ lệ hộ nghèo cả nước sẽ đạt mục tiêu Quốc hội đề ra là còndưới 5% vào cuối năm 2015

Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng về giảm nghèo tronghai thập kỷ qua, song đang phải đối mặt với một số thách thức lớn trong việc duy trìtiến độ giảm nghèo trong thập niên mới, đó là: Nghèo tập trung ở nhóm đồng bàodân tộc thiểu số và một số vùng miền núi; Khoảng cách giàu - nghèo có xu hướnggia tăng;Một số dạng rủi ro có xu hướng gia tăng như việc làm, tác động của biếnđổi khí hậu; tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, các rủi ro trong cuộc sống…dẫn đến giảm nghèo thiếu bền vững; và tăng trưởng kinh tế đóng vai trò động lựcchính của giảm nghèo đã có xu hướng chậm lại rõ ràng.Tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hộikhóa XIII, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã trình Quốc hội Báo cáo giám sát chuyên

đề về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo, giai đoạn 2005 - 2012”(Số 660/BC-UBTVQH13 ngày 19/5/2014) Trong đó, đã nêu vai trò quan trọng củaviệc huy động, bố trí và sử dụng nguồn lực trong lĩnh vực giảm nghèo, đồng thờichỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực này Báo cáo đã kiến nghị với Quốc hội

“Phân bổ ngân sách cho các chính sách giảm nghèo trực tiếp và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo theo hướng gắn với mục tiêu cụ thể và kết quả đầu ra; rà soát, sắp xếp các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng lồng ghép các chính sách và nguồn lực để tăng tính hiệu quả của chính sách giảm nghèo”

Xuân Phú là một xã miền núi nằm ở phía tây nam của huyện Thọ Xuân, tỉnhThanh Hóa có tổng diện tích tự nhiên là 3.180.92 ha, trong đó đất sản xuất nôngnghiệp là 679.31 ha, đất lâm nghiệp là 1.970.77 ha Toàn xã có 1.900 hộ và 7.965nhân khẩu, gồm 3 dân tộc anh em sinh sống là dân tộc Kinh, Mường, Thái Trong

đó người dân tộc tiểu số là 1235 hộ, chiếm 65 %; Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo đang

Trang 10

còn rất cao, trong đó hộ nghèo là 569 hộ chiếm 29.95%, hộ cận nghèo là 318 hộchiếm 16.74% Xã có địa hình chủ yếu là đồi núi cao, dốc, đất đai cằn cổi nên việcphát triển kinh tế của bà con nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, thu nhập chủ yếu củanhân dân lại dựa vào nông nghiệp với cây mía đường, cây luồng là cây chủ lực.Ngoài lĩnh vực nông nghiệp, các ngành nghề khác ở xã rất manh mún, nhỏ lẻ Do đóviệc nâng cao chất lượng thu nhập cải thiện cuộc sống cho hộ nghèo là rất khó khăn.Bên cạnh đó kinh tế chủ yếu làm nghề nông nghiệp nhỏ lẻ, nghèo nàn - lạc hậu, cơ

sở vật chất, kết cấu hạ tầng còn kém, giao thông đi lại, hoạt động buôn bán còn gặpnhiều khó khăn Hơn nữa sự nhận thức trong dân còn hạn chế khiến cho công cuộcvươn lên làm kinh tế giảm nghèo chưa thực sự như mong muốn.Trong khi đó đónhà nước cũng quan tâm đến đời sống nhân dân thông qua hỗ trợ các chính sách,chương trình dự án Dự án “Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướnggiảm nghèo bền vững (2011-2020) và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảmnghèo bền vững (2012-2015)” (gọi tắt là Dự án hỗ trợ giảm nghèo PRPP) doChương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) và Chính phủ Ai Len hỗ trợđược triển khai tại Thanh Hóa trong đó các xã Xuân Phú (Thọ Xuân) là một cơ hộicũng như động lực giúp cho người dân nơi đây tiếp cận với các nguồn lực để sớmvươn lên thoát nghèo bền vững

Thực tế hiện nhiều chương trình, dự án Phát triển cộng đồng nhằm xóa đóigiảm nghèo cho người dân vẫn chưa thực sự hiệu quả và bền vững bởi thiếu đội ngũtác viên cộng đồng và phương pháp thực hiện phù hợp Từ thực tiễn và lý luận nêu

trên, tác giả chọn đề tài “Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”để làm luận văn tốt nghiệp Với mong muốn áp dụng phương pháp phát triển

cộng đồng trong việc trợ giúp các đối tượng nghèo đói giải quyết khó khăn, hướngđến thoát nghèo bền vững

2.Tình hình nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu về nghèo đói, công tác xóa đói giảm nghèo và lồng ghép phươngpháp phát triển cộng đồng đối với người nghèođã thu hút nhiều nhà nghiên cứu, các

tổ chức phi chính phủ, các học giả trong và ngoài nước Trong phạm vi nghiên cứu

Trang 11

luận văn này, tác giả lựa chọn và phân tích một số công trình nghiên cứu, bài viết,tạp chí trong nước tiêu biểu.

- Báo cáo “Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức” của World Bank (2012) Báo

cáo đã đánh giá những thành tựu nổi bật của Việt Nam trong công tác giảm nghèotrong 20 năm Tỉ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% đầu năm 1990 xuốngcòn 20,7% năm 2010, ngoài ra còn đạt được những thành tựu ấn tượng trong giáodục và y tế, tỉ lệ học sinh ở bậc tiểu học của người nghèo đạt mức hơn 90% và bậctrung học cơ sở là 70% Tuy nhiên báo cáo cũng chỉ ra tăng trưởng đang suy giảmtrong những năm gần đây do các bất ổn vĩ mô và các cú sốc từ bên ngoài, bất bìnhđẳng ra tăng, nghèo trong nhóm dân tộc thiểu số vẫn cao và khó xóa bỏ Ngườinghèo dân tộc vẫn chiếm tỉ lệ cao gần 50% số người nghèo năm 2010, họ tiếp tụcsinh sống ở các vùng sâu, vùng xa và những vùng cao nơi năng suất lao động thấp.Đồng thời báo cáo cũng đưa ra giải pháp là phải thực hiện mô hình trăng trưởngmang lại lợi ích cho mọi người dân, bằng cách mở rộng đầu tư vào khu vực nôngthôn, lĩnh vực sản xuất và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Báo cáo tổng hợp nghiên cứu “Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia tại một số cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam, 2007-2011” do Oxfam và

ActionAid cùng thực hiện 5/2012 Đây là một dự án được triển khai từ năm 2007sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO).Điều này đã mang đến nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều rủi ro, thách thức đặcbiệt cho nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương Nghiên cứu thực hiện lặp lại của

600 hộ tại 7 tỉnh gồm Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị,Đắk Lắk, Ninh Thuận, Trà Vinh Thông tin hàng năm còn được thu thập từ hơn 500phỏng vấn sâu, 190 cuộc thảo luận nhóm với khoảng 1000 người dân (người lớn vàtrẻ em), và cả cán bộ thôn, xã, huyện Điểm nổi bật của báo cáo là những thành tựutrong giảm nghèo nông thôn Việt Nam hiện nay, tỉ lệ hộ nghèo tiếp tục giảm Hệthống an sinh xã hội đang hướng tới người nghèo dễ bị tổn thương và cung cấp hỗtrợ quan trọng để thoát nghèo Tuy nhiên báo cáo cũng đã chỉ ra dù có nhiều tiến bộ,giảm nghèo vẫn là một ưu tiên cấp thiết, số người nghèo ở nông thôn giảm nhưngkhông đều Nghèo kinh niên tập trung hơn đặc biệt là tại các dân tộc thiểu số Một

Trang 12

số giải pháp được gợi mở đó là hộ gia đình cần có nhiều lựa chọn để thoát nghèo.Thêm vào các cơ hội sinh kế và đa dạng hóa cây trồng, tiếp cận dịch vụ khuyếnnông, giáo dục chất lượng và giá cả hợp lý, di chuyển lao động và di cư là nhữngcon đường quan trọng thoát nghèo đồng thời khuyến khích cải cách kinh tế và hiệnđại hóa ở Việt Nam Ý kiến của người dân cần được lắng nghe hơn trong việc xâydựng các chiến lược tăng trưởng mang tính bền vững, bình đẳng và chất lượng

- Báo cáo tổng hợp nghiên cứu “Khuyến nông và giảm nghèo ở đồng bào dân tộc thiểu số: Những lựa chọn chiến lược” thuộc dự án “Theo dõi và Phân tích Chính sách Giảm Nghèo” – Oxfam – 3/2015 Báo cáo đã chỉ ra cần ưu tiên “khuyến

nông sinh kế” bởi “Khuyến nông sinh kế” hướng đến đảm bảo an ninh lương thực

và nâng cao thu nhập cho người dân ở các cộng đồng nghèo (nhất là ở vùng miềnnúi DTTS), dựa trên gắn kết khuyến nông với các hỗ trợ sinh kế, tư vấn, thúc đẩy vàcùng làm việc tại chỗ với người dân Bên cạnh đó việc áp dụng phương phápkhuyến nông phù hợp với đồng bào dân tộc cụ thể: Cách tiếp cận “tiểu dự án”(gồmmột tập hợp các hoạt động khuyến nông và hỗ trợ sinh kế gắn kết đồng bộ, với mụctiêu, thời gian và nguồn lực cụ thể) đã được áp dụng khá phổ biến ở các thôn bảnDTTS trong các dự án tài trợ Mỗi thôn bản DTTS là một thực thể xã hội riêng biệt

Do đó, các“tiểu dự án” giúp người nghèo DTTS tiếp cận có hiệu quả hơn vớikhuyến nông, do được tổ chức phù hợp với nhu cầu, điều kiện và tập quán sản xuất,

văn hóa tộc người, thúc đẩy vai trò của những người tiên phong, phát huy vai trò

tích cực của các mối liên kết xã hội và các kênh lan tỏa nông dân – nông dân trongtừng thôn bản dân tộc thiểu số; Lớp học hiện trường (FFS), nhằm chuyển từ dạykiến thức sang dạy kỹ năng theo nhu cầu của nông dân, có thể gắn với xây dựng môhình, là một phương pháp khuyến nông hiệu quả với người nghèo DTTS, như đãđược chứng minh tại tỉnh Hòa Bình và Cao Bằng Nhiều giảng viên FFS là cán bộkhuyến nông, cán bộ thú y xã được người dân đánh giá cao do có kinh nghiệm thực

tế, biết điều chỉnh bài giảng phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương

- Nghiên cứu “Đánh giá tác động của quỹ hỗ trợ phát triển xã (CDF) trong chương trình PSARD tại Hòa Bình” của cơ quan hợp tác phát triển Thụy Sỹ (SDC)

– 2014 Quỹ hỗ trợ phát triển xã (CDF) là nguồn vốn đầu tư phân cấp trọn gói chocấp xã, nhằm chủ động thực hiện một số hạng mục nhỏ và đơn giản theo nhu cầu

Trang 13

với sự tham gia, đóng góp, thực hiện của người dân Năm 2011-2012, quy mô CDFtại Hòa Bình là 200 triệu/xã, năm 2013 là 250 triệu/xã và năm 2014 là 300 triệu/xã.Riêng năm 2014, 26 xã làm tốt còn nhận được thêm nguồn thưởng từ quỹ dự phòngvới tổng số tiền thưởng năm 2014 là 6,1 tỷ Điểm nổi bật trong thực hiện quỹ CDFđược báo cáo chỉ ra đó là vai trò của người dân và cộng đồng được đề cao trong quátrình thực hiện kinh tế xã hội tại địa phương Công trình CDF do xã làm chủ đầu tưthực sự, với nguồn vốn từ CDF, các xã được làm chủ đầu tư thực sự, được hoàntoàn chủ động từ khâu lập kế hoạch, thiết kế, lập dự toán, cho tới việc theo dõi,giám sát tiến độ thi công, thanh quyết toán tại Kho bạc; Công trình CDF xuất phát

từ nhu cầu ưu tiên của người dân qua quá trình LKH có sự tham gia từ thôn xóm.Theo quy định của Sổ tay CDF, các hoạt động sử dụng nguồn quỹ CDF phải cótrong bản kế hoạch PT KT-XH hàng năm, đảm bảo có sự tham gia của người dân từkhâu lập kế hoạch hoạt động; người dân tự bàn bạc, thống nhất về số lượng và hình

thức đóng góp (chủ yếu bằng công lao động) Sổ tay CDF quy định mức đóng góp

của cộng đồng hoặc người hưởng lợi tối thiểu 30% đối với CSHT nhỏ và tối thiểu50% đối với một số hoạt động HTSX như mua máy móc, mua giống mới Sau khiđược xã thông báo nguồn CDF hỗ trợ cho xóm, người dân trong xóm tự bàn bạchình thức và số lượng đóng góp bằng công lao động hoặc hiến đất, khai thác vật liệuđịa phương làm công trình; Cộng đồng thôn xóm, nhóm thợ tại địa phương trực tiếpthi công

- Nghiên cứu “Huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực giảm nghèo” của Bộ

Lao động – Thương binh và Xã hội (Bộ LĐ-TBXH), tổ chức Oxfam và Ủy ban vềcác vấn đề xã hội của Quốc hội (cụ thể là Vụ các vấn đề xã hội) – 3/2015 Báo cáochỉ ra rằng Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vữngthiếu khung kếtquả Văn kiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, và văn kiệncủa các Chương trình thành phần như 30a và 135, đều có “mục tiêu chung”, “mụctiêu cụ thể”, nhưng còn thiếu các “kết quả” (thành tựu trung gian trực tiếp DoKhung kết quả không được thiết kế cùng lúc với xây dựng văn kiện chương trình,nên đến thời điểm hiện tại dù đã gần hết thời gian thực hiện của giai đoạn 2011-

2015 mà CTMTQG GNBV (và nhiều CTMTQG khác) vẫn chưa thể công bố khungkết quả phục vụ giám sát và đánh giá Nguồn lực cấp cho các chương trình dự án

Trang 14

thấp hơn rất nhiều so với phê duyệt Nguồn lực chồng chéo khó lồng ghép, ở cấp vĩ

mô, nguyên nhân chính khó lồng ghép nguồn lực giảm nghèo là do ở cấp Trungương ban hành quá nhiều chính sách theo ngành dọc Giải pháp khả dĩ là thiết kếchính sách hỗ trợ “tích hợp theo địa bàn” thay vì các chính sách hỗ trợ “riêng lẻtheo ngành dọc” Còn ở cấp vi mô, đổi mới LKH PT KT-XH cấp xã theo phươngpháp có sự tham gia - làm nền tảng chung cho việc lồng ghép các can thiệp cụ thể từcác nguồn vốn, chưa có qui định thể chế hóa, nguồn lực chủ yếu tập trung vào lĩnhvực xây dựng cơ bản mà ít chú trọng đến hợp phần sản xuất Công tác giám sátđánh giá sử dụng nguồn lực vẫn còn nhiều hạn chế Tất cả các yếu tố trên dẫn đếncông tác giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, người dân đượchưởng nhiều chương trình hỗ trợ giảm nghèo, thoát nghèo nhưng thực tế khôngđược cải thiện

Như vậy thông qua các nghiên cứu đánh giá về công tác xóa đói giảm nghèo tathấy được những thành tựu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và nhànước đã đạt được trong suốt thời gian qua Đời sống của người dân nhất là ngườinghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đã được cải thiện theo hướng tốt lên Song vẫn tồntại những bất hợp lý từ chính những chính sách hỗ trợ đang thực hiện, những bấtlợi, rào cản khiến người nghèo khó vươn lên Qua các nghiên cứu đã khái quát vềhiện trạng nghèo của nước ta, những cơ hội và thách thức trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng nghèo, nguyên nhân cản trở việc thoátnghèo của các hộ nghèo tại xã Xuân phú.Những điểm nổi bật trong việc áp dụngphương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ đối với người nghèo tại địa bànnhằm giúp cộng đồng giải quyết khó khăn vươn lên thoát nghèo và hướng đến sựphát triển bền vững

Nhiệm vụ nghiên cứu

-Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến phát triển cộng đồng

-Xác định phương pháp phát triển cộng đồng sử dụng trong nghiên cứu

-Thu thập các thông tin liên quan đến địa bàn nghiên cứu, thực trạng nghèo của

Trang 15

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng vai trò của tác viên cũng như việc áp dụng

phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ giảm nghèo tại xã Xuân Phú

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thựctiễn xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Khách thể nghiên cứu

- Các gia đình hộ nghèo tại các thôn của xã Xuân Phú

- Dự án “Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèobền vững (2011-2020) và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững(2012-2015)”–Gọi tắt là dự án PRPP

- Vai trò của phương pháp phát triển cộng đồng trong việc trợ giúp các hộnghèo tại xã

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về giảm nghèo và phương pháp phát triển cộng

đồng có rất nhiều khía cạnh, yếu tố khác nhau Nhưng do hạn chế về thời gian và kiếnthức, cho nên luận văn chỉ tập trung đi sâu vào nghiên cứu một số nội dung: lý luận

về phương pháp phát triển cộng đồng; thực trạng nghèo và giải pháp vận dụngphương pháp phát triển cộng đồng tại xã Xuân Phú

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu trên các các hộ nghèo tại 13

thôncủa xã Xuân Phú

-Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2 năm 2015 đến tháng

08 năm 2015

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xãhội và phương pháp nghiên cứu liên ngành, với các phương pháp cụ thể nhưsau:

Phương pháp luận

Nghèo là vấn đề xã hội đa dạng và phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố, thànhphần xã hội, điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội và bối cảnh lịch sử khác nhau ViệtNam là một trong những trường hợp đặc biệt của sự chuyển hóa xã hội phức tạp bởi

Trang 16

sự tác động tương hỗ giữa chính sách tăng trưởng và chính sách chống đói nghèo.

Vì vậy, để nghiên cứu vấn đề này có hiệu quả, tác giả đã vận dụng một số quanđiểm của triết học Mác-LêNin làm cơ sở phương pháp luận khoa học cho đề tài, đó

là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Phương pháp duy vật biện chứng coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạngthái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượngkhác.Phương pháp duy vật lịch sử đòi hỏi khi nghiên cứu vấn đề nghèo, phải đặtchúng trong những bối cảnh lịch sử cụ thể và trên những địa bàn, vùng lãnh thổ cụthể Nghèo chỉ được xem xét một cách toàn diện, đầy đủ khi chúng được đặt trongmột hoàn cảnh lịch sử cụ thể với những địa phương nhất định Đối với Việt Namchính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo được đặt trong bối cảnh đất nước đangquá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội với nhiều cơ hội và thách thức Trong khuôn khổnghiên cứu tiếp cận đánh giá về vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng cầnđứng trên góc độ thực hiện để thấy được đặc điểm cũng như vai trò của phát triểncộng đồng

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp phân tích tài liệu

Nghiên cứu và phân tích các tài liệu có liên quan như các báo cáoxóa đói giảmnghèo của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tỉnh Thanh Hóa, báo cáo về tình hìnhphát triển kinh tế xã hội qua các năm của xã Xuân Phú, báo cáo về kết quả các chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo của xã Xuân Phú Các văn bản pháp lý, tài liệu từ các nguồnsách báo, báo điện tử, công trình nghiên khoa học của nhiều tác giả liên quan đến lĩnhvực nghiên cứu.v.v

Phương pháp bằng trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, với những tiêu chí vàkhoảng cách phù hợp với nội dung nghiên cứu

- Đối tượng: Những hộ gia đình thuộc diện nghèo tại xã Xuân Phú, huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa

- Dung lượng mẫu:

Áp dụng công thức lấy mẫu sau:

N x t2 x 0,25

Trang 17

n = = 141 mẫu

N x ε2 +tt2 x 0,25Trong đó: N kích thước của tổng thể

t: hệ số tin cậy của thông tin

Phương pháp phỏng vấn sâu

- Đối tượng: Một số hộ gia đình thuộc diện nghèo, cán bộ xã và thôn

- Phỏng vấn sâu: 2 Cán bộ xã, 2 cán bộ thôn, 4 hộ dân nghèo

Thông qua việc phỏng vấn các cán và người dân nhằm mục đích thu thập cácthông tin chuyên sâu về tình hình nghèo đói, khả năng tiếp cận các nguồn lực của

hộ nghèo, cũng như hiệu quả từ các chương trình hỗ trợ giảm nghèo

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cho chính quyền địa phương tỉnh, các nhà nghiên cứuquan tâm thông tin đầy đủ về thực trạng nghèo, nguyên nhân nghèo tại xã Xuân

Trang 18

phú Hiệu quả của các hỗ trợ đối với người nghèo thông qua các công cụ pháttriển cộng đồng.Trên cơ sở đó giúp chính quyền địa phương và người dân hiểuđược tầm quan trọng của công tácgiảm nghèo; đưa ra những giải pháp, chínhsách điều chỉnh phù hợp nhằm giúp người nghèo tại địa phương thoát nghèo, tiếntới cuộc sống tốt đẹp.

Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với nhà khoa học, nhànghiên cứu, chuyên gia quan tâm đến lĩnh vực công tác xã hội nói chung và côngtác xã hội với người nghèo nói riêng

7 Nội dung và Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 2chương sau đây:

Chương 1: Lý luận về phát triển cộng đồng và vận dụng phương pháp phát

triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo

Chương 2: Thực trạng và giải pháp vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng

đối với người nghèo tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Trang 19

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

VÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG

HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 1.1.Một số khái niệm công cụ

1.1.1 Nghèo

a Khái niệm

Quan niệm về nghèo của một số cơ quan, tổ chức quốc tế

Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệuquả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, khôngđược đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không cónghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng Nghèo cũng cónghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình

và cộng đồng Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặctrong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an

toàn” (Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua).

Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốcgia trong khu vực đã thống nhất cao rằng: "Nghèo khổ là tình trạng một bộ phậndân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhữngnhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán củatừng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận."

Á-Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tếnăm 1998): để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tốithiểu; dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn

Quan niệm nghèo của Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèođói, song ý kiến chung nhất cho rằng:

Trang 20

- Nghèo:Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phầnnhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trungbình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.

- Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân trên đầu người trên tháng nhỏ hơnhoặc bằng chuẩn nghèo

- Hộ cận nghèo: là hộ có mức thu nhập bình quân trên đầu người trên tháng từtrên chuẩn nghèo đến tối đa bằng 130% chuẩn nghèo

- Người nghèo: là người có tên trong sổ chứng nhận hộ nghèo/sổ theo dõi quản

lý hộ nghèo

- Xã nghèo: là xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên, được xác định theo chuẩnnghèo hiện hành

Tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo ở Việt Nam

Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo được xác định theo từng giai đoạnkhác nhau Chuẩn nghèo mới nhất được áp dụng theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015:

- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồngđến 650.000 đồng/người/tháng

Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính sách ansinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác Hiện nay, tỉnh Bình Định và thànhphố Quy Nhơn đều áp dụng chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg vềchuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 nêu trên

Cách tiếp cận nghèo đa chiều tại Việt Nam

Các khái niệm về nghèo cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhàchính trị và các học giả cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèocần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của

Trang 21

con người Vì vậy “nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không

được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống” (Báo cáo những nội dung cơ bản của Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang Đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, của Văn phòng quốc gia về giảm nghèo, Bộ Lao động thương binh và xã hội ngày 27/01/2015)

Trong những năm trước đây nghèo đói thường được đo lường thông qua thunhập hoặc chi tiêu Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứngnhững nhu cầu tối thiểu và được qui ra bằng tiền Người nghèo hay hộ nghèo lànhững đối tượng có mức thu nhập hoặc chi tiêu thấp hơn chuẩn nghèo Cách thức

đo lường này đã duy trì trong thời gian dài và bắt đầu bộc lộ những hạn chế

Từ năm 2007, Alkire và Foster đã bắt đầu nghiên cứu về một cách thức đolường mới về nghèo đói, đơn giản nhưng vẫn đáp ứng tính đa chiều của nghèo đói.Cách thức đo lường này đã được UNDP sử dụng để tính toán chỉ số Nghèo đa chiều(MPI) lần đầu tiên được giới thiệu trong Báo cáo Phát triển con người năm 2010 vàđược đề xuất áp dụng thống nhất trên thế giới sau năm 2015 để theo dõi, đánh giáđói nghèo Chỉ số tổng hợp này được tính toán dựa trên 3 chiều nghèo Y tế, Giáodục và Điều kiện sống với 10 chỉ số về phúc lợi Chuẩn nghèo được xác định bằng1/3 tổng số thiếu hụt

Trong nội dung Hiến pháp sửa đổi năm 2013, tại Điều 34 quy định “Công dân

có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”; Nghị quyết 15-NQ/TW, Hội nghị lần thứnăm Ban Chấp hành Trung ương khoá XI, về chính sách xã hội giai đoạn 2012 –2020: đưa ra các nhiệm vụ về đảm bảo an sinh xã hội, chú trọng đến việc làm, bảohiểm xã hội, trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đáp ứngcác nhu cầu tối thiểu về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin

Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo hiệu quả, bền vững hơn, vừa qua, Quốc hộikhóa 13, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Nghị quyết về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu

giảm nghèo bền vững đến năm 2020, trong đó nêu rõ: xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản;Đề án tổng thể về đổi mới phương pháp tiếp cận nghèo

đói ở Việt Nam từ đơn chiều sang đa chiều, đã được xây dựng và xem xét vào cuối

Trang 22

năm 2014.

Nguyên nhân nghèo đói ở Việt nam

Một số nguyên nhân đói nghèo ở nước ta được chỉ ra, có những nguyên nhân độclập, nhưng cũng có những đan xen, quan hệ nhân quả với nhau cụ thể:

Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

Việt Nam ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp biển Đông, thườngxuyên chịu những ảnh hưởng của thiên tai như mưa bão, đặc biệt là hiện tượng biếnđổi khí hậu làm cho hiện tượng hạn hán, thủy lụt lội thường xuyên xảy ra ảnhhưởng xấu đến đời sống người dân

Trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán lạc hậu, tệ nạn xã hội pháttriển, tỷ lệ tăng dân số còn cao; Do sự cách biệt, cô lập với tình hình phát triểnchung như đường giao thông, phương tiện thông tin tiến bộ, khoa học kỹ thuật, phúclợi xã hội, không nói được ngôn ngữ chung của đất nước.v.v

Nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách

Trải qua thời gian dài trong cơ chế bao cấp đã kìm hãm sự phát triển kinh tế; vìvậy, việc xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường là đúng đắn, kịpthời Song cơ chế mới, nhiều chính sách về kinh tế xã hội còn thiếu, chưa đồng bộ,trong đó chính sách đầu tư phát triển đặc biệt là đầu tư phát triển nông nghiệp –nông thôn; Các chính sách ưu đãi, khuyến khích, sản xuất, tạo việc làm, y tế, vănhoá, giáo dục; Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng chưa thỏa đáng, nhất là ở các vùngnúi, vùng cao, vùng sâu…

Do bản thân người nghèo:

Ngoài những tác động trên vấn đề nghèo đói còn do yếu tố chủ quan của ngườinghèo như:Thiếu vốn, thiếu kiến thức, thiếu thông tin về thị trường, thiếu đất, đôngcon, thiếu lao động, thất nghiệp, rủi ro, ốm đau, tai nạn, vướng vào tệ nạn xã hội;Một bộ phận không nhỏ người nghèo, xã nghèo vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờvào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo.Các nguyên nhântrên tác động qua lại lẫn nhau làm cho tình trạng nghèo đói trong từng vùng thêmtrầm trọng, gay gắt…

1.1.2 Công tác xã hội đối với người nghèo

a Khái niệm

Trang 23

Hiện nay, có một số khái niệm đề cập đến Công tác xã hội với người nghèonhư sau:

- “Công tác xã hội đối với người nghèo là tiến trình tổ chức, hoạt động của tácviên công tác xã hội với người nghèo và cộng đồng của họ bằng việc thúc đẩy nhậnthức, nâng cao năng lực, khả năng tự vươn lên của người nghèo trong việc tìm ranguyên nhân của sự nghèo đói, xác định ý thức, trách nhiệm, khả năng và tự lựachọn giải pháp của bản thân và khai thác các yếu tố sẵn sàng giúp đỡ của cộng đồng

để thoát nghèo Mặt khác tác viên phải huy động tài nguyên, tính sẵn sàng của cộngđồng giúp đỡ người nghèo thoát nghèo, tạo ra sự hài hòa của quan hệ giữa ngườinghèo với cộng đồng” [8,tr.43].- “Công tác xã hội với gia đình nghèo (người nghèo)

là cách tiếp cận giúp đỡ gia đình gặp khó khăn về kinh tế, khó khăn trong việc duytrì cuộc sống sinh hoạt bình thường hoặc có nguy cơ rơi vào tình trạng khó có thểduy trì trạng thái cân bằng trong gia đình”

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu: Công tác xã hội với người nghèo là quátrình thúc đẩy nhận thức, tăng năng lực và tự lực cho người nghèo Giúp họ tìm ranguyên nhân của nghèo đói, xác định ý thức trách nhiệm, khả năng, ý chí để cảithiện cuộc sống và vươn lên thoát cảnh nghèo khổ

b.Mục tiêu công tác xã hội với người nghèo

Mục tiêu cuối cùng của CTXH với gia đình nghèo là giúp thành viên học cáchthực hiện chức năng của mình để đáp ứng các nhu cầu về phát triển cả về mặt tâm

lý, tình cảm và xã hội cho tất cả các thành viên trong gia đình (Colins, Jordan vàColeman, 2007) Các mục tiêu cụ thể:

- Tăng cường sức mạnh của cá nhân và gia đình để mọi người sẵn sàng chonhững thay đổi tốt hơn;

- Cung cấp thêm những dịch vụ can thiệp cá nhân và gia đình để duy trìthực hiện chức năng một cách hiệu quả;

- Tạo ra những thay đổi cụ thể trong việc thực hiện chức năng của gia đìnhnhằm duy trì hoạt động để đảm bảo tốt cuộc sống hàng ngày của mọi thành viêntrong gia đình

1.1.3 Phát triển cộng đồng

Trang 24

a Cộng đồng

“Cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi trường có những điểm

tương đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định với nhau” (Korten,1987)

Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000) thì “cộng đồng là một thực thể xã hội có

cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc điển và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên”.

b Phát triển

Theo quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về lượng,không có sự thay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát triển là quá trình tiến lênliên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp

Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật

“Phát triển là quá trình biến đổi về số lượng, đó là sự tăng trưởng Còn về mặtphẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng theo hướng tiến bộ”

(Phát triển cộng đồng cho sự phát triển kinh tế-Xã hội nông thôn, TS Trần Thị Thanh Hà, Khoa tài nguyên đất và môi trường nông nghiệp, Đại học nông lâm Huế).

c Phát triển cộng đồng

Khái niệm phát triển cộng đồng được chính phủ Anh sử dụng đầu tiên,1940.Phát triển cộng đồng là một chiến lược phát triển nhằm vận động sức dântrong các cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp cùng những nỗ lực củanhà nước để cải thiện hạ tầng cơ sở và tăng khả năng tự lực của cộng đồng

Phát triển cộng đồng là một diễn tiến qua đó cộng đồng nhận rõ nhu cầu hoặcmục tiêu phát triển của cộng đồng; biết sắp xếp ưu tiên các nhu cầu vì mục tiêu này;phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng; biết tìm đến tài nguyên bên trong vàngoài cộng đồng để đáp ứng chúng, thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ

năng hợp tác trong cộng đồng.(Theo Murray G Ross, 1955).

Phát triển cộng đồng là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợpvới nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của

Trang 25

các cộng đồng và giúp các cộng đồng hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống

quốc gia (Định nghĩa chính thức của Liên Hiệp Quốc, 1956)

Định nghĩa này nhấn mạnh hai yêu tố:Sự tham gia của người dân với sự tự lựctối đa, vàSự hỗ trợ về kỹ thuật và dịch vụ của nhà nước để khuyến khích sáng kiến,

sự tự giúp, những cố gắng của người dân

Phát triển cộng đồng là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu

tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình,vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt

động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức, và tiến tới sự tự lực, phát triển.(Theo Th.s Nguyễn Thị Oanh,1995)

Nguyên lý của phát triển cộng đồng

Nguyên lý phát triển cộng đồng được đề cập chủ yếu 3 khía cạnh [11;23] –Nguyễn Hữu Nhân, Phát triển cộng đồng, NXB Đại học quốc gia Hà Nội

Thứ nhất, tính tương đối: điều này được hiểu không nên tuyệt đối hóa mọi sự

vật hiện tượng theo một quan điểm nào cả [11;23] Phát triển và kém phát triển lànhưng quy ước theo một hệ quy chiếu với một khái niệm khác, ta lại có cách nhìnkhác do đó không nên tuyệt đối hóa Phát triển và kém phát triển đặt trong mối quan

hệ tương đối với nhau bởi cái này phát triển thì cái kia kém phát triển và ngược lại

Thứ hai, tính đa dạng: cộng đồng được biểu hiện đa dạng, phong phú nên phát

triển cộng đồng cũng mang tính đa dạng phong phú

Thứ ba, tính bền vững: cộng đồng luôn có tính bền vững, mặc dù có thể biến

đổi tính chất như khi một cộng đồng cũ bị giả thể, tan rã thì một cộng đồng mới lạihình thành và qua đó sẽ được thay đổi về trình độ phát triển mà không biến mất

Mục tiêu của phát triển cộng đồng

Trọng tâm của phát triển cộng đồng là con người – các thành viên của cộngđồng việc phát triển phải tập trung vào con người và phát triển con người Điều này

có nghĩa thước đo của phát triển được hiểu theo nghĩa rộng của khái niệm này, tăngtrưởng kinh tế cũng chỉ là một khía cạnh của phát triển Những tiến bộ về mặt vậtchất không kèm theo sự phát triển của khả năng con người và định chế xã hội chỉ lànhữn thành công có tính thời hạn và không bền vững Mục tiêu bao trùm của phattriển cộng đồng là góp phần mở rộng và phát triển các nhận thức và hành động có

Trang 26

tính chất hợp tác trong cộng đồng, phát triển năng lực tự quản cộng đồng, mục tiêutổng quát trên được thể hiện dưới bốn khía cạnh sau [10;50]

-Hướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng với sự cân bằng cảvật chất và tinh thần qua đó tạo sự chuyển biến trong cộng đồng

-Củng cố các thiết chế để tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển biến xã hội và sựthăng trưởng

- Tạo sự bình đẳng tham gia của mọi nhóm xã hội trong cộng đồng, chú ý nhiềutới nhóm thiệt thòi để họ có quyền nêu lên nguyện vọng của mình cà được tham giavào các hoạt động phát triển qua đó đẩy mạnh công bằng xã hội

- Bảo đảm tối đa sự tham gia của người dân vào tiến trình phát triển

Trang 27

1.1.4 Vị trí của phát triển cộng đồng trong CTXH

Phương pháp CTXH gồm có 3 phương pháp chính là Công tác xã hội cá nhân,Công tác xã hội nhóm và Công tác xã hội với cộng đồng Trong đó phương pháppháttriểncộngđồnglàmộtphương phápthựchànhCôngtácxãhộiphổbiếnđãđượcvậndụngvàtriểnkhaitạinhiềuđịabàntrêncảnướctrong nhiềuthậpkỷ Trảiquaquátrìnhbiếnđổiphứctạpcủabốicảnhlịchsử,cáccáchtiếpcậnpháttriểncộngđồng cũng

có những biến chuyển, song PTCĐ vẫn hướng tới mục đích giúp cộng đồng pháttriển bền vững thông qua nội lực và các nguồn hỗ trợ khác

Phát triển cộng đồng càng thể hiện vai trò quan trọng trong lĩnh vực công tác

xã hội, nhất là đối với các cộng đồng có vấn đề như cộng đồng nghèo đói, cộngđồng gặp các rủi ro thiên tai… Việc áp dụng các cách tiếp cận mới đã đem lại thànhcông trong phát triển cộng đồng Cách tiếp cận ABCD đã giúp cho người dân cótiếng nói quan trọng hơn trong các chương trình dự án hỗ trợ, vai trò của cộng đồngcũng lớn hơn

1.2.Một số vấn đề về Phát triển cộng đồng

1.2.1 Đặc điểm của cộng đồng nghèo

Trong phát triển cộng đồng các cộng đồng nghèo thường tập trung những điềukiện không thuận lợi cho sự phát triển, cản trở và ảnh hưởng trực tiếp tới người dântrong cộng đồng Có thể khái quát những đặc điểm chính như sau:

- Về nhu cầu cơ bản :những cộng đồng kém phát triển, cộng đồng

nghèothường không được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, nhàở… đây là những đặc điểm phổ biến đối với cộng đồng người nghèo dân tộc thiểusố

- Kinh tế nghèo nàn: phương tiện sản xuất lạc hậu, kỹ thuật mô hình sản xuất

không phù hợp, hệ thống tiêu thụ phân phối hàng hóa hạn chế không hiệu quả Thunhập của người dân trong cộng đồng thấp, tỷ lệ thất nghiệp chiếm phần đông

- Cơ sở hạ tầng, dịch cụ xã hội nghèo nàn: thiếutrang thiếtbịtốithiểu

nhưthiếunướcsạch, thiếuđiện, thiếucầu, đường,lưuthôngkhókhăn,thiếutrườnglớp,trạmytế,thuốcchữabệnh

-Về tinh thần: Thiếu nhu cầu sinh hoạt tinh thần, giải trí yếu kém, tỉ lệ mù chữ

cao, thiếu giáo viên, thiếu thông tin Tâm lý thiếu tự tin, trông chờ, ỷ lại

Trang 28

- Người dânkhôngđượcquyềnthamgiaraquyếtđịnh:những việc liênquantrực tiếp

đếnđờisốngcủahọ(thídụgiásảnphẩm,hoặcđề án“pháttriển”từ ngoàiđưavào)

- Ngườidânthiếucơhộitiếpcận:vớicácnguồntàinguyên nhưtíndụng,kỹthuậtmới,đàotạo mới,đấtđai

1.2.2 Một số nguyên tắc hành động trong phát triển cộng đồng

Trong phát triển cộng đồng khi thực hiện tiến trình cần lưu ý một số nguyêntắc hành động sau:

-Bắt đầu từ nhu cầu, tài nguyên và khả năng của người dân Cần chú ý đôi

khi nhu cầu của người dân rất khác với nhu cầu của nhà tài trợ, hoặc của chínhquyền địa phương chẳng hạn cộng đồng đang cần nước sạch, nhưng dự án chỉxây dựng các trụ sở hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng Đồng thời nên vận dụngnhững gì có sẵn trong cộng đồng thí dụ các vật liệu như gỗ, tranh, tre, và taynghề của người dân trong cộng đồng để dựng một lớp học, đào giếng

- Đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm bức xúc hiện tại của họ Cộng đồng

nghèo có nhiều vấn đề cần cải thiện, nhưng phải chọn vấn đề ưu tiên để giải quyết

và đáp ứng trước, không nên làm nhiều việc cùng một lúc

- Tin tưởng vào dân, vào khả năng thay đổi và phát triển của họ Người dân

dù nghèo hoặc khó khăn nhưng họ đều có óc sáng tạo và tính gắn bó, mong muốnthay đổi cuộc sống cộng đồng tốt hơn Ví dụ một phụ nữ lớn tuổi, không biết chữ,

đi bán vé số nhưng nếu được hướng dẫn thì bà có thể trở thành một nhóm trưởngquản lý tốt một nhóm tiết kiệm-tín dụng

- Khuyến khích người dân cùng thảo luận, lấy quyết định chung, hành động chung để họ đồng hóa mình với những chương trình hành động Điều này nhằm

xây dựng, củng cố năng lực cộng đồng, đồng thời giúp cộng đồng làm chủ nhữnghoạt động của mình ngay từ đầu tiến trình giải quyết vấn đề

- Bắt đầu từ những hoạt động nhỏ để dẫn đến các thành công nhỏ Như thực

hiện bê tông hóa đường nông thôn, hay thành lập những nhóm tiết kiệm với sốthành viên khoảng 5-7 người/nhóm, phát vay tín dụng với số vốn vừa phải khoảngvài trăm ngàn cho một thành viên Với những hoạt động nhỏ, người dân được tậpdần cách điều hành và quản lý các hoạt động để đạt được thành công

- Vận động thành lập nhóm nhỏ để thực hiện dự án, không chỉ để giải quyết

Trang 29

được một vấn đề cụ thể, mà còn để củng cố, làm vững mạnh tổ chức tự nguyện của người dân Để phát huy hành động chung trong cộng đồng, tất cả các hoạt động

nên thông qua hình thức nhóm nhỏ, khoảng 7-10 thành viên/một nhóm Ví dụ banđại diện cộng đồng, nhóm thiếu niên bảo vệ môi trường, nhóm tiểu thương

- Cung cấp nhiều cơ hội để người dân tương trợ lẫn nhau và phát sinh các hoạt động chung, qua đó các thành viên vừa đạt được cảm xúc tự hoàn thành nhiệm vụ vừa góp phần cải thiện an sinh cho nhóm Cả hai điều này đều quan trọng như nhau Vídụ phân công những người có tay nghề sẽ hướng dẫn những

người học nghề trong một nhóm, hoặc tổ chức các buổi họp để người dân cùng bàncách giúp đỡ những người già neo đơn, hoặc phụ nữ đơn thân trong cộng đồng

- Quy trình “Hành động – Suy ngẫm rút kinh nghiệm – Hành động mới” cần

áp dụng để tiến đến những chương trình hành động chung lớn hơn, trình độ quản

lý cao hơn Bất kỳ hoạt động nào cũng nên áp dụng quy trình này, cho dù là tổ

chức một buổi sinh hoạt dã ngoại cho trẻ em, hay ứng dụng kỹ thuật mới trong sảnxuất, hoặc làm một công trình như xây một cầu khỉ, và thực hiện một dự án tổnghợp…

- Nếu điều hành có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn theo nhóm là dịp để tổ chức nhóm trưởng thành Không tránh né những mâu thuẫn vì điều này rất thường

xảy ra với tổ chức nhóm nhiều người Việc cùng nhau giải quyết thành công nhữngvấn đề xảy ra trong nhóm sẽ giúp các thành viên nhóm hiểu nhau hơn, và nhóm sẽ

có những bài học quý báu, đồng thời tăng kỹ năng quản lý, tổ chức

- Thiết lập mối liên kết với các tổ chức khác để có thêm hỗ trợ và hợp tác

với nhau Phương pháp này được gọi là “tạo mạng lưới” (net- working), thí dụ

liên kết giữa những nhóm trong cộng đồng như nhóm giáo dục xoá mù chữ; nhóm truyền thông môi trường; nhóm chăn nuôi, trồng trọt; nhóm thể thao, văn nghệ Hoặc liên kết với các nhóm khác ngoài cộng đồng như các nhóm tiết kiệm-tín dụng của cộng đồng X sẽ liên kết với cộng đồng Y để tạo thành các cụm hoặc trung tâm; Việc liên kết này sẽ tạo thêm hiệu quả, sức mạnh vì các nhóm có thể trao đổi, sử dụng nguồn lực của nhau Đồng thời tăng thêm tiếng nói cho các cộng đồng, nếu có vấn đề cần đề xuất chính.

1.2.3 Tiến trình phát triển cộng đồng

Trang 30

Cộng đồng

còn yếu

kem

Cộng đồng thức tỉnh tăng năng lựcCộng đồng Cộng đồng tựlực

- Thức tỉnh cộng đồng: là giai đoạn đầu của phát triển để cộng đồng hiểu rõ,

đánh giá đúng và đầy đủ các nguồn lực của cộng đồng Cộng đồng cần hiểu thựctrạng, nhu cầu và những vấn đề cần chính của họ

- Tăng cường năng lực cộng đồng: là hoạt động để cộng đồng có thể hiểu và

biết cách khai thác huy động nguồn lực sẵn có (đất đai, nguồn lao động ), nhữngnguồn lực từ bên ngoài (tài chính, kỹ thuật…) với mục đích là tăng cường cácnguồn lực của cộng đồng để cộng đồng có đủ khả năng vượt qua các khó khăn

- Cộng đồng tự lực: Cộng đồng dựa vào nguồn lực sẵn có kết hợp với các

nguồn lực bên ngoài để tự thay đổi và phát triển Mục đích của tiến trình khôngphải để giải quyết các khó khăn khủng hoảng trước mắt mà cộng đồng phải biết tựgiải quyết vấn đề của họ thộng qua các nguồn lực

Sơ đồ 1: Các bước phát triển của một cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng phù hợp với năng lực của cộng đồng – Nguyễn Thị Oanh, 2007

1.2.3 Các phương pháp chính sử dụng trong phát triển cộng đồng

Trang 31

a.Phương pháp phát triển cộng đống dựa vào nội lực -ABCD

Khái niệm cách tiếp cận ABCD

Trong thuật ngữ chuyên môn, ABCD là bốn chữ viết tắt của Asset – basedCommunity Development, trong đó:

A: Asset Tài sản, nguồn lực

B: Based Cơ sở nền tảng

C: Community Cộng đồng

D: Development Phát triển

ABCD tạm dịch là “Phát triển cộng đồng dựa vào tài sản, nguồn lực tại chỗ”

ABCD là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm kiếm, khám phá và làm rõnhững mặt mạnh trong cộng đồng Nó như là một phương tiện cho sự phát triển bềnvững.Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là cách tiếp cận nhắm vào năng lực,

có khả năng hay chắc chắn tăng năng lực cho cộng đồng, thúc đẩy người dân tạo ra

sự thay đổi đầy ý nghĩa và tích cực từ bên trong cộng đồng Thay vì nhắm vào nhucầu của cộng đồng, mặt thiếu sót, khiếm khuyết và vấn đề, cách tiếp cận ABCDgiúp họ (cộng đồng) trở nên mạnh mẽ hơn và tự lực tự cường hơn qua khám phá,liệt kê, nhận dạng (sắp đặt) và huy động tất cả các nguồn lực tại chỗ của họ

Bối cảnh ra đời cách tiếp cận ABCD

LịchsửPháttriểnCộngđồngtrênthếgiớivàcủaViệtNamđãchothấynhiềubài họcthànhcôngbắtđầutừpháthuynộilực.Quakếtquảnghiêncứucácsángkiếnphát

triểncộngđồng thànhcôngtừcácphongtràovềquyềncông dânởnhiềubangkhácnhauởHoaKỳ,JohnMcKnightvàJody KretzmannthuộcViệnnghiêncứuchínhsáchcủaTrườngđạihọcNorthwestern,bangIllinoisđãxâydựng Phươngpháp“Pháttriểncộngđồngdựa vàotàisản” hay“ABCD”(nguyênvăntiếngAnhlàAssets-BasedCommunityDevelopment).Những điểmcơbảncủaphươngphápđượchaiôngtrìnhbàytrongcuốnsáchviếtnăm1993vớitựađề“Gâydựngcộngđồngtheohướng từbêntrongra: Mộthướng điđểtìmkiếmvàhuyđộngcáctàisảncủacộngđồng”.Phươngphápđãkếthừavàđượcpháttriểntừbàihọcthựctiễnvàmộtsốlýthuyết trongpháttriểncộng đồng.CơsởcủaphươngphápABCDbắtđầutừthựctếcủacác cộngđồng

PhươngphápđãđượctạmdịchsangtiếngViệtlà“Phát triểncộngđồngdựavàonộilựcvàdongườidânlàmchủ”đểtránhnghĩahẹpvềtàisản(nhàcửa,tiềnbạc….)và

Trang 32

phùhợphơnvớingữ cảnhởViệtNam.

Nguyên lý về cách tiếp cận ABCD

Vận động tất cả những tiềm năng (tài năng, kỹ năng, và nguồn lực) của cộng

đồng và của các cá nhân trong cộng đồng hơn là tập trung vào các vấn đề và nhucầu của cộng đồng Phát triển vận động theo xu hướng từ trong cộng đồng ra, hơn lànhận tác động của các tổ chức ngoài cộng đồng

Cách tiếp cận ABCD được xây dựng dựa trên:

-Xác định và phân tích những thành công của cộng đồng trong quá khứ Điềunày củng cố sự tự tin của cộng đồng vào khả năng của chính bản thân họ và thúcđẩy sự tham gia vào các hoạt động phát triển của cộng đồng

-Phát hiện ra các nguồn vốn xã hội (social capital) và tầm quan trọng của nónhư là một tài sản cộng đồng Do đó cách tiếp cận của ABCD tập trung vào sứcmạnh của các tổ chức và mối liên kết không chính thức trong phạm vi cộng đồng,

và mối quan hệ được xây dựng theo thời gian giữa các tổ chức trong và ngoài cộngđồng

-Phát triển với sự tham gia dựa trên các nguyên lý của củng cố nội lực và sởhữu tập thể đối với quá trình phát triển

-Hình thái phát triển kinh tế cộng đồng đặt những nỗ lực hợp tác đối với pháttriển kinh tế cộng đồng lên ưu tiên hàng đầu, dựa trên nền tảng và vận dụng tàinguyên của cộng đồng

-Nỗ lực để củng cố và phát triển các hoạt động của người dân trong cộng đồng.Những nỗ lực này nhắm vào sự tham giacủa người dân, xem người dân nhưmột “công dân” (hơn là một đối tượng thụ hưởng) của quá trình phát triển Chínhquá trình này sẽ đóng góp vào việc làm cho chánh quyền địa phương trở nên hiệuquả và trách nhiệm hơn

Tài sản

Tài sản trong bối cảnh trên được hiểu như là tài lực, bao gồm con người vớinhững kinh nghiệm sống, kiến thức, kỹ năng Ví dụ như:Tay nghề làm nón, hàngmây tre truyền thống; Những hiểu biết và kinh nghiệm nhân giống lúa mới trongcộng đồng; Cơ sở hạ tầng như, đê điều, điện ; Tài nguyên thiên nhiên; Cơ quan vàcác tổ chức hội đoàn, doanh nghiệp và các tổ chức không chính thức (Berkowtz andwadud 2003)

Trang 33

Trong bối cảnh ở Việt Nam, các tổ chức chính thức bao gồm các đoàn thểnhư Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM; Các tổ chức khôngchính thức bao gồm các nhóm nhỏ do dân thành lập phát xuất từ nhu cầu của họnhư các nhóm nghề nghiệp, các thành viên chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, hỗ trợnhau khi khó khăn.

Tài sản cộng đồng được xem như những gì đóng góp vào sự phát triển củacộng đồng, bao gồm những thành phần như sau: Vốn nhân lực, vốn vật chất, vốnthiên nhiên, vốn xã hội, môi trường chính sách và vốn tài chính và cơ hội kinh tế

Phương thức tiến hành ABCD

ABCD là một quá trình tự vận động và tự tổ chức để thay đổi Quá trình này đãxảy ra một cách tự phát ở nhiều cộng đồng Thách thức đối với một số tổ chứcngoài cộng đồng – ví dụ như một tổ chức phi lợi nhuận – là phải kích động quátrình này ở các cộng đồng mà không tạo ra các tác động nào đối với việc tạo dựngtính độc lập của cộng đồng.Có nhiều phương pháp có thể được vận dụng trong cáchtiếp cận này, điều quan trọng là không có một khuôn mẫu duy nhất.Dưới đây chỉ làmột số nguyên tắc chỉ đạo cần được vận dụng một cách sáng tạo để đạt được thànhcông trong phát triển cộng đồng:

- Thu thập những câu chuyện thành công trong cộng đồng;

- Tổ chức những nhóm nòng cốt;

- Vẽ bản đồ tiềm năng và tài sản của các cá thể, tổ chức và đoàn thể tại địaphương;

- Xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng;

- Huy động và nối kết các tài sản vật chất và phi vật chất trong cộng đồng đểphục vụ cho phát triển kinh tế;

- Khuyến khích những hoạt động, những đầu tư và những nguồn lực từ bênngoài cộng đồng để hỗ trợ sự phát triển dựa trên tiềm lực địa phương

Trang 34

b Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia PRA

Khái niệm

PRA là cụm từ viết tắt của Participatory Rural Appraisal được hiểu là phươngpháp đánh giá nông thôn nhanh có sự tham gia trong đó

- Participatory : Có sự tham gia

- Rural : Nông thôn

- Appraisal : Đánh giá

Bối cảnh ra đời PRA

PRA ra đời và phát triển cuối những năm 1970 đầu những năm 1980 nhằmthay thế bổ sung cho các hạn chế cảu các phương pháp nghiên cứu truyền thốngnhư thời gian nghiên cứu kéo dài, tốn kém thời gian, tiền bạc… hiện nay PRAcũng là một trong những công cụ được sử dụng phổ biến trong PTCĐ

Nguyên tắc trong PRA

- Trong phương pháp có sự tham gia, mọi phương pháp, kỹ thuật đều phảihướng đến việc tăng cường cơ hội, điều kiện để người dân có thể tham gia nhiềunhất vào hoạt động tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của cộng đồng;

- Tôn trọng người dân (ý kiến, quan điểm, cách nhìn nhận, lý giải vấn đề, kinhnghiệm và kiến thức của họ) vì họ là người biết nhiều nhất về cộng đồng của họ cầntránh phê bình, bình luận, chê bai người dân;

- Cần lắng nghe ý kiến của người dân và tất cả những người tham gia PRA đặcbiệt chú ý đến nhóm thiệt thòi trong cộng đồng;

- Tăng cường tối đa cơ hội cho người dân tham gia hoạt động;

- Mọi người cùng hiểu nhau và giúp nhau cùng phát triển;Hạn chế tối đa hiệntượng áp đảo; Phải mềm dẻo và linh hoạt trong điều hành buổi làm việc và xử lýtình huống;

- PRA là sáng tạo, người làm PRA có thể sáng tạo thêm các kỹ thuật theo đúngcách đề cập tăng cường cơ hội cho người dân tham gia quá trình tìm hiểu và giảiquyết vấn đềcộng đồng

Các bước tiến hành đánh giá nhu cầu cộng đồng PRA

Trang 35

Chuẩn bị:

Xây dựng mục tiêu đợt PRAXác định các thông tin cần thu thập, phương pháp, nguồnthông tin

Xây dựng các bộ công cụ thu thập thông tinLập kế hoạch thực địa, chuẩn bị hậu cần, nhân lực (tậphuấn PRA nếu cần thiết)

Triển khai PRA: Tiến hành PRA tại thực địaPhân tích và viết báo cáo

Phản hồi kết quả PRA

[

Một số kỹ thuật sử dụng trong PRA

Thảo luận nhóm tập trung

Đây là một phương pháp thu thập thông tin, đồng thời giúp cộng đồng cùngtìm hiểu vấn đề, trao đổi bàn giải pháp cộng đồng cho các vấn đề chung của cộngđồng.Tăng cường cơ hội cho người dân được tham gia trao đổi các vấn đề quan tâmchung của cộng đồng

Phương pháp quan sát

Sử dụng nhằm:Quan sát giúp thu thập các thông tin về kỹ năng, thực hành, thái

độ, quan hệ, ứng xửcủa người dân tại cộng đồng về một vấn đề cụ thể

Nghiên cứu trường hợp

Nghiên cứu trường hợp để:Tìm hiểu sâu về một trường hợp điển hình trongcộng đồng (nghèo khó, gặp khó khăn trong sản xuất, gặp khó khăn trong việc chocon đến trường, ra quyết định…);Nghiên cứu trường hợp kết hợp nhiều phươngpháp (phỏng vấn, quan sát, các kỹthuật biểu đồ)

Lịch mùa vụ / Thu nhập

Sử dụng trong:Tìm hiểu các sự việc, hoạt động thay đổi theo thời gian trongnăm như sản xuất nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi, mùa hoa quả, mùa thu hoạch,mùa có thu nhập cao, mùa thiếu đói), y tế-sức khoẻ (mùa bệnh, thời gian sinh connhiều, thời gian phụ nữthường mang thai, thời gian phụ nữ thường mệt mỏi, bệnhtật), giáo dục (niên học, thời gian bận của học sinh tại trường), xã hội (mùa cướihỏi, mùa lễ hội, mùa làm nhà,…); Tăng cường cơ hội để người dân tham gia vàoquá trình tự đánh giá, tìm hiểu vấn đề của chính bản thân họ

Trang 36

Biểu đồ VENN (CHAPATI)

Dùng biểu đồ Venn để:Tìm hiểu các mối quan hệ giữa các cơ quan, tổ chức, cánhân trong một hoạt động hoặc sự việc cụ thể;Tầm quan trọng của từng cơ quan/

tổ chức/cá nhân trong hoạt động;Quá trình và vai trò ra quyết định một hoạt động

Xếp hạng ưu tiên

Xếp hạng ưu tiên nhằm xác định thứ tự các vấn đề cần giải quyết trước củacộng đồng vì nhu cầu/ vấn đề của cộng đồng thì nhiều trong khi đó nguồn lực cóhạn

Sơ đồ nhân quả

Sử dụng để tìm hiểu về nguyên nhân và hậu quả của một vấn đề/ tình trạng tạicộng đồng

Kỹ thuật vẽ bản đồ

Vẽ bản đồ giúp:Tìm hiểu/ thu thập thông tin (địa lý, ruộng đất, cây trồng, pháttriển tự nhiên, quy hoạch, hoạt động giáo dục, hoạt động y tế);Tạo điều kiện chongười dân cầm bút (tham gia vào hoạt động PRA);Tạo sự tự tin cho cộng đồngtrong chia xẻ thông tin

1.2.4 Vai trò của tác viên cộng đồng

Nhân viênxãhộilàmviệcvớicộngđồng đểthựchiệnmộtdựánpháttriểncónhiềutêngọikhácnhau: Tácviên đổimới(thechangeagent),nhàtổchứccộngđồng(communityorganizer),tácviêncộng

đồng,tácviênpháttriển(developmentworker),nhânviênpháttriển

nôngthôn,nhânviêncộngđồng(communityworker),hoặctácviênphát

triểncộngđồng(communitydevelopment worker).Mộtcánbộkhuyếnnông(extensionworker)hoặccánbộlâmnghiệpcủanhànướccũng chínhlàmộttácviênpháttriển,nếuhọlàmviệcvớingườidântheo

phươngthứcpháttriểncộngđồng Trong PTCĐ tác viên cộng đồng thể hiện vai trònhư sau:

Người xúc tác

Nhiệm vụ đầu tiên của tác viên là tập hợp người dân trong cộng đồng vàonhóm để chia sẻ với họ những thông tin cuộc sống mới Tạo cơ hội và điều kiệnthuận lợi để người dân tăng dần khả năng bàn bạc, chọn lựa, lấy quyết định và cùng

Trang 37

hành động để giải quyết những vấn đề của họ Tác viên cộng đồng còn là người tạobầu không khí thân tình cởi mở và đối thoại, khuyến khích sự tham gia của ngườidân vào tiến trình trưởng thành và phát triển của họ và cộng đồng Chú ý trong vaitrò này người tác viên phải giấu mình để người dân đóng vai trò cầu nối,chủ động.

Người biện hộ

Tác viên với tư cách là người đại diện cho tiếng nói của nhóm, cộng đồng đềđạt đến các cơ quan có thẩm quyền những vấn đề bức xúc của nhóm và kêu gọinhững người xung quanh hưởng ứng tạo ra những chuyển biến về nhận thức Tácviên cũng sẽ hỗ trợ tích cực hơn và bênh vực quyềnlợichínhđángchocácđốitượngthiệtthòi,đồngthờigiúpmọingười hiểuđúng hoàncảnhthựctrạngcủangườidân như biện hộ cho phụ nữ bị bạo hành, trẻ em bị xâm hạitình dục…

Người nghiên cứu

nòngcốttrongcộngđồngthuthập,tìmhiểu,vàphân tíchcácthếmạnh,thếyếu,vấnđề,tiềmnăngsẵncótrongcộngđồng.Tácviên giúpcộngđồngchuyển

độngcụthể.Vídụ:khảosátviệcchămsóctrẻmồcôi,chăm

sócngườinhiễmHIVtạicộngđồng

Người huấn luyện

Nhiệm vụ trước tiên là bồi dưỡng các nhóm cộng đồng hiểu biết về mục đích,chiến lược phát triển của dự án, chương trình hành động.Bêncạnhđólàbồidưỡngkỹnănglàmviệcchung trongnhóm, kỹnăngtổchứcvàquảnlý.Đặcbiệtchúýđếnbồidưỡngnhữnggiátrị,tháiđộhợptácvàtôn trọng sự tham gia,quyền tự quyết của người dân Vớitinhthầncởimở, học hỏivàpháthuy

làngườihuấnluyệnsonghànhvớicộngđồngchứkhôngphảilàthầy giáocủacộngđồng.Việchuấnluyệnthườngtheophươngphápgiáo dụcchủđộng,giáodụcchongườilớn

Người lập kế hoạch

Trong vai trò này tác viên sẽ tham mưu, phối hợp để cộng đồng xây dựng kếhoạch chương trình phát triển cộng đồng, giúp người dân xây dựng kế hoạch cácchương trình hành động bằng việc cùng họ bàn bạc, sắp đặt một cách có hệ thống,

Trang 38

có tính toán, có chỉ báo để đo lường được những mục đích mong muốn Trao đổilẫn nhau sẽ học hỏi được các tiến trình hoạch định và thi hành những quyết định dochính cộng đồng đề ra Trong thực tế khó tránh khỏi tình trạng tác viên phải “cho ýkiến” do đó tácviênhãycẩnthậnkhiđượchỏiýkiếnbởivìcách trảlờivà câutrảlờicủabạndễđẩy bạn vàovai trò chủ động,“làmthay”, “làmcho”chứkhông

triểncủacộngđồng,tácviênsẽgiảmdầnthếchủđộngcủamìnhtrong các vaitròtrênđểrútluidầnrakhỏicộngđồng

1.2.5 Yêu cầu phẩm chất với tác viên cộng đồng

Năng lực: Tác viên cộng đồng phảiquahuấnluyện,cóđủnăng lựcchuyên

mônđểthựchiệntốtvaitròcủamình,đểtựtinvàtạo

niềmtinnơidân.Tácviêncầncómộtsốkỹnăngnhư:Kỹnăng giao tiếp, lắng nghe, kỹnăng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng viết báo cáo…

Hòa đồng: Tác viên cần có lối sống, làm việc phù hợp với người dân, biết lắng

nghe và đồng cảm với người dân

Kiên trì nhẫn nại: Tác viên cần rèn luyện cho bản thân tính kiên trì nhẫn nại.

Trong PTCĐ tác viên cần tránh nóng vội, thiếu kiên nhẫn, hay làm thay, áp đặt,thúc ép người dân…

Khiêm tốn: Một trong những phẩm chất cần thiết của mỗi tác viên cộng đồng

tính khiêm tốn, không khoe khoang, dám nhận những hạn chế của bản thân và sẵnsàng lắng nghe học tập những cái hay, kinh nghiệm quý báu từ chính cộng đồng…

Khách quan vô tư: Trong nhận diện, phân tích đánh giá tình hình, con người.

Khách quan là điều quan trọng trong việc giải quyết mâu thuẫn trong cộng đồng vàlàm tốt vai trò xúc tác, liên kết nhóm

Đạo đức: Tác viên cộng đồng cần xây dựng cho bản thân lối sống đạo đức phù

hợp với các giá trị chuẩn mực của xã hội Ngoài ra tác viên cần xây dựng cho mìnhtinh thần lạc quan về cuộc sống và tin tưởng con người Có hiểu biết về chính mình,

Trang 39

Cónhiều cáchphânloạicáchtiếpcậnpháttriểncộngđồng,nhưngtronggiớihạnbàiviếtnày,tôimuốnđềcậpđến2cáchtiếpcận

pháttriểncộngđồngchủyếutạiViệtNam.Đólàcáchtiếp“từtrênxuống/top-down”;và cáchthức thứhai, mộtcáchtiếp cận “từdưới lên/bottom-up”.

Cáchtiếpcận“top-down”kháphổbiếntronggiaiđoạntrướcnhưngngàynay

đangdầnđượcthaythếhoặcphốihợpvớicáchtiếpcận“bottom-up”mới.Cáchtiếpcận

“top-down”nàychủyếuvậndụngkiếnthứcchuyêngiamàthiếuđisựtậndụngnguồn

lựccộngđồng.Kiếnthứcbảnđịacủacộngđồng,dođó,cũngkhôngđượcchútrọng,nhucầucủacộngđồngkhông đượcđiềutrakỹlưỡngvàđặtởtrọngtâmcanthiệp.Thayvàođó,cácchuyêngiavớikiếnthứcchuyênmônvàđượcđàotạobàibảnsẽthamgianhững

côngđoạnchínhnhưxâydựngkếhoạch,giámsátthựchiệnhoạtđộng,…Tínhnăng

độngcủacộngđồngdovậykhôngđượcpháthuy

Trong khi đócáchtiếpcận“bottom-up”hiệnđangđượcchútrọngnhưmộtxuhướngmới Theo AngelikaKruger(2009),cáchtiếpcận“bottom-up”hướngtới:Tăngcườngsứcmạnhvà hiệuquảcủađờisốngcộngđồngvà xâydựngvốnxã hội;Tăngcườngđiềukiệnđịaphương,đặcbiệtvớinhững ngườitrongtìnhhuống; bấtlợi,và

1.3.2 XuhướnglựachọnvàứngdụngcáchtiếpcậnpháttriểncộngđồngtạiViệt Namsau đổimới

Trang 40

sâu,vùng xa,nhữngkhuvựcnghèo.Vàthựctếchothấy,thờikỳtrướcvàsauĐổimới,nhữngnămCôngtácxãhộichưađượcchínhthứcthừanhậnnhưmộtnghềchuyên

nghiệptạiViệtNam,cáchtiếpcậnpháttriểncộngđồngphổbiếnvẫnlà“top-down”,tứclàdựavàonănglựcchuyênmôncủachuyêngialàchính,thayvìdựavàonộilựccủa

cộngđồng

Trước đây và hiện nay, khi đề cập đến phát triển nói chung và phát triển nôngthôn nói riêng, các nhà hoạch định chính sách và nghiên cứu về phát triển nông thônthường tập trung vào giải quyết các vấn đề khó khăn và nhu cầu của cộng đồng cưdân nông thôn, nên họ cố gắng tìm các giải pháp để bù đắp cho sự thiếu hụt đó Ví dụ

có thể nêu ra ở đây là Chương trình xoá đói giảm nghèo 134, 135 của Chính phủ Từquan điểm như vậy, người dân nông thôn được xem như những “khách hàng” nhậnnhững hỗ trợ từ bên ngòai đưa tới và là “người tiêu dùng” – tiêu thụ những sản phẩm,dịch vụ hỗ trợ đó Vì vậy, nơi nào càng nghèo thì càng được quan tâm và nhận đượcnhiều hỗ trợ nên thay vì phấn đấu trở thành “tự lực phát triển” thì các địa phươngthường có xu hướng phấn đấu trở thành “địa phương nghèo” và người dân thì phấnđấu thành “hộ nghèo” và “người nghèo” (Sub-NIAPP, 2006)

Sauđổimớivà hộinhậpquốctế,ViệtNamdiễnra nhiềuthayđổitoàndiệntrênmọilĩnhvực,đặcbiệtlàsựpháttriểncủanghềCông tácxãhội.Giữabốicảnhkinhtếxãhộibiếnđổirõrệt,nhanh chóng,khoahọckỹthuậtpháttriểnmạnhmẽ,sựdunhậpkiếnthứcmớingàycàngmởrộng,cácnềntảngtriếtlýcủaCông tácxãhội đượcxemxétlạivàđềcao,cáchtiếpcậnpháttriển cộng đồng cũngvìthếchuyểndịchdầntừ “top-down”sang“bottom-up”,tứclàcoitrọngconngườivàcácgiátrịtựthâncủahọ,

coihọlànhântốchínhcủanhữngthayđổi.Trongcáchtiếpcận“bottom-up”này,

phươngpháptiếpcậnABCD (Assetsbasedforcommunity development)làmộtphươngphápchủđạo.ABCD làphươngphápnghiêncứuvàthựchànhpháttriểncộngđồngdựavàonộilựccủacộngđồngvớicácnguyêntắcchính:

- Đánh giá cao và huy động khả năng, năng lực và năng khiếu của mỗi thànhviên trong cộng đồng và nguồn lực nội tại để phát triển chính cộng đồng đó

- Pháttriểnđượcđịnhhướngbởi chínhngườidânsinhsốngtạicộngđồng:thôn,ấp,làngxãhơnlàpháttriểndođịnhhướng đượckhởixướng từnhững ngườibên ngoài

Ngày đăng: 30/07/2015, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các bước phát triển của một cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng phù hợp với năng lực của cộng đồng – Nguyễn Thị Oanh, 2007 - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Sơ đồ 1 Các bước phát triển của một cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng phù hợp với năng lực của cộng đồng – Nguyễn Thị Oanh, 2007 (Trang 30)
Bảng 1: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo xã Xuân Phú trong 3 năm 2011 - 2013 - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 1 Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo xã Xuân Phú trong 3 năm 2011 - 2013 (Trang 47)
Bảng 2: Trình độ học vấn của chủ hộ nghèo, cận nghèo tại xã Xuân Phú - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 2 Trình độ học vấn của chủ hộ nghèo, cận nghèo tại xã Xuân Phú (Trang 50)
Bảng 3:Cơ cấu nghề nghiệp tại các hộ nghèo xã Xuân Phú - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3 Cơ cấu nghề nghiệp tại các hộ nghèo xã Xuân Phú (Trang 50)
Bảng 4: So sánh mức thu nhập và chi tiêu của hộ bình thường và hộ nghèo - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4 So sánh mức thu nhập và chi tiêu của hộ bình thường và hộ nghèo (Trang 51)
Hình 1: Nguyên nhân nghèo kinh niên - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Hình 1 Nguyên nhân nghèo kinh niên (Trang 53)
Hình 2: Qui trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Hình 2 Qui trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH (Trang 54)
HÌNH GIẢM NGHÈO (1) - Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo từ thực tiễn xã xuân phú, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
1 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w