1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

53 691 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 906,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Toán có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện, thi lớp 5 lên lớp 6 THCS năng khiếu kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn tuyển tập 11 đề thi vào lớp 6 THCS năng khiếu giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 20142015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN

VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015

5 1

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng làhình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải cókiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chươngtrình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lícủa trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy

có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

Trang 3

Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khiđánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoànthành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượnghọc sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàndiện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để

có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượnghọc sinh năng khiếu là vô cùng quan trọng Trong đó mônToán có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốtnhất Để có tài liệu ôn luyện, thi lớp 5 lên lớp 6 THCS năngkhiếu kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầmbiên soạn tuyển tập 11 đề thi vào lớp 6 THCS năng khiếugiúp giáo viên có tài liệu ôn luyện Trân trọng giới thiệu vớithầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và pháttriển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6

NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2014-2015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN

VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

(ĐỀ SỐ 1: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015)

Bài 1 (2 điểm) Tìm x :

a) x x 45 + x x 55 = 1000 b) 15 + 21 = 2

Bài 2 (2 điểm) Mẹ hơn con 30 tuổi Sau 20 năm nữa tổng

tuổi mẹ và tuổi con sẽ tròn 100 Tính tuổi hiện nay của mỗingười ?

Bài 3 (3 điểm) Ba cửa hàng bán được 2870 lít dầu Cửa hàng

thứ nhất bán gấp đôi cửa hàng thứ hai, cửa hàng thứ hai bánbằng 14 cửa hàng thứ ba Hỏi mỗi cửa hàng bán bao nhiêu lítdầu ?

M

N

P

K

Trang 5

0,25đ

Trang 6

x = 4

0,25đ

0,25đ

Bài 2 (2 điểm) Mẹ hơn con 30 tuổi Sau 25 năm nữa

tổng tuổi mẹ và tuổi con sẽ tròn 100 Tính tuổi hiện

nay của mỗi người ?

Bài giải

Tổng số tuổi hiện nay của mỗi người là : 100 – 25 x

2 = 50 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là : (50 – 30) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là : 10 + 30 = 40 (tuổi)

Hoặc (50 + 30) : 2 = 40 (tuổi)

Đáp số : mẹ 40 tuổi ;

con 10 tuổi

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Bài 3 (3 điểm) Ta có sơ đồ:

Cửa hàng 1:

Cửa hàng 2:

Trang 7

C D

Trang 8

(ĐỀ SỐ 2: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 )

Trang 9

Câu 3 (2.0 điểm):

Một cửa hàng trong ngày khai trương đã hạ giá 15% giáđịnh bán đối với mọi thứ hàng hóa nhưng cửa hàng đó vẫn lãiđược 2% so với giá mua mỗi loại hàng hóa Hỏi nếu không

hạ giá thì cửa hàng đó lãi bao nhiêu phần trăm so với giámua?

Câu 4 (2.0 điểm):

Trang 10

Đoạn đường từ A đến B gồm một đoạn lên đốc và mộtđoạn nằm ngang Một người đi từ A đến B hết 2 giờ và trở về

từ B về A hết 1giờ 10 phút Tính quãng đường AB Biết vậntốc đi lên dốc là 8km/giờ; vận tốc đi xuống dốc là 18km/giờcòn vận tốc đi trên đoạn nằm ngang là 12km/giờ

Câu 5 (2,5 điểm):

Cho tam giác MNP Trên cạnh MP lấy điểm K sao cho KM

= 12 KP; trên cạnh MN lấy điểm I sao cho IM = 12 IN Nối

NK và PI cắt nhau tại O

a So sánh diện tích tam giác MNK và KNP

b So sánh diện tích tam giác IKN và MNK

c Biết IP = 24cm Tính độ dài đoạn IO và OP

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA: HỌC SINH

NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1 (2.0 điểm):

Bài a (1,0 điểm):

- HS tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện, được 2,0đ

Trang 11

- Nếu tính bằng cách thông thường mà đúng kết quả thìchỉ tính 0,5 đ.

*Cách tính:

20,11 x 36 + 63 x 20,11 + 20,11 = 20,11 x 36 + 63 x 20,11 + 20,11 x 1

(0,5đ)

= 20,11 x (36 + 63 + 1) (0,5 đ)

= 20,11 x 100(0,5 đ)

Trang 12

3 x y = 1 (cùng chia 2

vế cho a) (0,25 đ)

y = 13

(0,25 đ)

Câu 2 (1,5 điểm):

Ta có sơ đồ:

?

Số thứ nhất: 123

2011 (0,25 đ) Số thứ hai và số thứ ba: ?

Số thứ nhất là: (2011 + 123 ) : 2 = 1067 (0,25 đ) Tổng của số thứ hai và số thứ ba là: 1067 - 123 =

944 (0,25 đ)

Số thứ hai: 44

?

944 (0,25 đ)

Trang 13

- Giả sử tiền vốn của một món hàng là 100 đồng

thì trong ngày khai trương món hàng đó bán với số tiền là:

100 + 100 x 2% = 102 (đồng)(0,5 đ)

- Giá bán nhân ngày khai trương so với giá định bán

- Theo giá định bán thì món hàng đó bán được số tiền lãi là:

Trang 14

120 – 100 = 20 (đồng) (0,25 đ)

- Theo giá định bán thì cửa hàng đó bán lãi

số phần trăm so với giá mua là:

Thời gian lên dốc nhiều hơn thời gian xuống dốc là:

2giờ - 1giờ 10 phút = 50 phút56 giờ

(0,25 đ)

- Tỉ số giữa vận tốc lên dốc và vận tốc xuống dốc là: 188 hay

4

9

Trang 15

- Vì quãng đường lên dốc khi đi cũng chính là quãng đườngxuống dốc khi về

nên thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc

Vậy tỉ số giữa thời gian lên dốc và thời gian xuống dốc là: 94

(0,25đ) Thời gian lên dốc là: 56 : (9 - 4) x 9 = 1,5 (giờ) (0,25đ)

- Quãng đường lên dốc là: 8 x 1,5 = 12 ( km) (0,25đ)

- Thời gian đi trên đoạn nằm ngang là: 2 giờ - 1,5 giờ = 0,5giờ (0,25đ)

- Đoạn đường nằm ngang là: 12 x 0,5 = 6 ( km) (0,25đ)

- Quãng đường AB dài: 12 + 6 = 18 ( km) (0,25đ)

Đáp số: 18 km Câu 5 (2,5 điểm):

Trang 16

b So sánh diện tích tam giác IKN và MNK: (0,5 điểm)

* Xét 2 tam giác giác IKN và MNK, có:

Trang 17

đó ta được số mới gấp 2 lần số tự nhiên đó Số tự nhiên đó là:

…………

Câu 3: Nam và Tài gặp hẹn gặp nhau lúc 8 giờ 50 phút

Nam đến chỗ hẹn lúc 8 giờ 35 phút còn Tài đến muộn mất 15phút Nam phải chờ Tài số phút là: ……… phút

Trang 18

Câu 4: Có 3 thùng dầu Thùng thư nhất có 10,5l, thùng thứ

hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 3l, số lít dầu ở thùng thứ ba

bằng trung bình cộng của số lít dầu trong hai thùng đầu Cả

Giải

C D

E

G

Trang 19

Ta coi ¼ số đó là một phần bằng nhau thì số đó gồm 4 phần

bằng nhauKhi thêm 28 đơn vị vào 1 phần bằng nhau đó ta được số mới

gồm 8 phần bằng nhau

28 đơn vị tương ứng với số phần bằng nhau là:

8 – 1 = 7 (phần)Giá trị một phần là:

28 : 7 = 4

Số tự nhiên đó là: 4 x 4 = 16

Câu 3: 2điểm

GiảiNam đến trước thời gian đã hẹn số phút là:

Trang 20

10,5 + 13,5 + 12 = 36 (lít)

Câu 5: 2điểm

GiảiTheo hình vẽ ta có:

Vì EG bằng BC và cũng bằng cạnh AE nên chu vi hình chữnhật nhỏ bằng tổng độ dài hai chiều dài của hình chữ nhật

Chu vi hình vuông AEGD là: 32 cm; chu vi hình chữ nhật

EBCG là: 128 cm

Trang 21

(ĐỀ SỐ 4: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015) Câu 1: (2 điểm)

a) Viết phân số 87 dưới dạng tổng của 3 phân số cócùng tử số

Trang 22

nữ bằng 14 số học sinh cả đội Nhưng có 1 bạn nữ khôngtham gia được mà thay bởi 1 bạn nam Khi đó số bạn nữbằng 41 số học sinh nam Tính số học sinh của cả độituyển.

Câu 4: (3 điểm)

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng bằng 21chiều dài Tính diện tích tấm bìa đó, biết rằng nếu tăngcả chiều dài và chiều rộng của nó lên 3 dm thì diện tíchtấm bìa sẽ tăng thêm 49,5dm2

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1: (2 điểm) đúng mỗi câu được 2 điểm.

a) Ta có thể viết: 87 = 1284

= 81 + 82 + 84

Do đó: 87 = 81+ 14 + 12

b) Tính : (1 - 12 ) x (1 - 31) x (1 - 41 ) x (1 - 15)

Trang 23

b) Ta lại có : ab+ ba= a x 10 + b + b x 10 + a

= a x 11 + b x 11

= (a + b) x 11Vậy tổng (ab+ ba) luôn luôn chia hết cho 11

Trang 24

40,5 : 3 = 13,5 (dm2)Vậy chiều rộng tấm bìa là: 13,5 :3 = 4,5 (dm)

Chiều dài tấm bìa là: 4,5 x 2 = 9 (dm)

Diện tích tấm bìa là: 4,5 x 9 = 40,5 (dm2)

ĐS: 40,5 dm2

Trang 25

(ĐỀ SỐ 5: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015)

Câu 1: (2 điểm)

a) Thực hiện phép tính:

3,54 x 73 + 0,23 x 25 + 3,54 x 27 + 0,17 x 25b) Tìm số tự nhiên x biết:

19

15

x 385 < x < 1567+ 1556Câu 2: (1 điểm)

a) Có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau

Câu 4: (2 điểm)

Ba người làm chung một công việc sẽ hoàn thành côngviệc đó trong 2 giờ 40 phút Nếu làm riêng một mình thìngười thứ nhất phải mất 8 giờ mới xong công việc, người thứ

Trang 26

hai phải mất 12 giờ mới xong cơng việc Hỏi nếu người thứ

ba làm một mình thì phải mất mấy giờ mới xong cơng việc ?Câu 5: (3 điểm)

Một đám ruộng hình thang cĩ diện tích 1155m2 và cĩđáy bé kém đáy lớn 33 m Người ta kéo dài đáy bé thêm 20 m

và kéo dài đáy lớn thêm 5 m về cùng một phía để được hìnhthang mới Diện tích hình thang mới này bằng diện tích củamột hình chữ nhật cĩ chiều rộng là 30 m và chiều dài 51 m.Hãy tính đáy bé, dáy lớn của thửa ruộng hình thang ban đầu

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1: (2 điểm) đúng mỗi câu được 2 điểm.

Trang 27

15

x 385 < x < 1567 + 1556

5 19

38 15

x

x

< x < 67 1556

1 1

2 3

x

x

< x < 12315

6 < x < 8,2Vậy x = 7 hoặc x = 8

Câu 2: (1 điểm)

a) Lập số có 3 chữ số thì chữ số hàng trăm phảikhác 0, nên chữ số hàng trăm có 3 cách chọn (3, 5, 6);Hàng chục có 3 cách chọn; Hàng đơn vị có 2 cách chọn

Vậy các số phải tìm là: 3 x 3 x 2 = 18 (số)

b) Trong các số trên có 4 số chia hết cho 9 là: 306,

360, 603, 630

Câu 3: (2 điểm)

Hiệu số hộp phấn lần sau so với lần đầu là: 67 – 63 =

4 (hộp)

Số phấn trong 4 hộp là: 47 + 1 = 48 (viên)

Số phấn của mỗi hộp là: 48 : 4 = 12 (viên)

Tổng số phấn có là: 12 x 63 + 1 = 757 (viên)

ĐS: 12 viên; 757 viên

Trang 28

Câu 4: (2 điểm)

Đổi: 2 giờ 40 phút = 2 32 giờ = 83giờ

1 giờ cả 3 người làm được là: 1 : 38 = 83(công việc)

1 giờ người thứ nhất làm được là: 1 : 8 = 81(côngviệc)

1 giờ người thứ hai làm được là: 1 : 12 = 121 (côngviệc)

1 giờ người thứ ba làm được là: 38 - (81 +121 ) = 61(công việc)

Thời gian người thứ ba làm xong công việc: 1 : 61 = 6(giờ)

ĐS: 6 giờ

Câu 5: (3 điểm) A B E

1155m2

D H C G Hình thang ABCD có diện tích bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 30 m, chiều dài 51

m

Trang 29

Do đó diện tích của hình thang AEGD là: 51 x

Đáy bé AB là: (77 – 33) : 2 = 22 (m)

Đáy lớn CD là: 33 + 22 = 55 (m)

ĐS: Đáy bé : 22 m

Đáy lớn : 55m (ĐỀ SỐ 6: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015) Câu 1: (3 điểm)

a) Tìm giá trị của a, biết:

(1 + 4 + 7 + ……… + 100) : a = 17

Trang 30

b) Tìm giá trị của x, biết:

(x - 21) x 53 = 74- 21c) Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các phân số sau:

Câu 3: (2 điểm)

Cho một số tự nhiên có ba chữ số Người ta viết thêm số

90 vào bên trái của số đã cho để được số mới có năm chữ số.Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 vàkhông còn dư Tìm số tự nhiên có ba chữ số đã cho

Câu 4: (3 điểm)

Cho hình thang vuông ABCD (xem hình vẽ) có diện tíchbằng 16cm2 AB = 31CD Kéo dài DA và CB cắt nhau tại M.Tính diện tích tam giác MAB

Trang 31

A B

D C

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT

LƯỢNG: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1: (3 điểm) đúng mỗi câu được 2 điểm.

a) Ta tính trước số bị chia: 1 + 4 + 7 + …… + 100

Dãy số gồm có các số hạng: (100 – 1) : 3 + 1 = 34 (sốhạng)

Trang 33

Đáp số: 5A: 152 quyển; 5B: 168 quyển

Câu 3: (2 điểm)

Gọi số phải tìm là abc ( a> 0 ; a, b, c <10)

Số mới là 90abc Theo đề bài ta có:

abc x 721 = 90abc abc x 721 = 90000 + abc

abc x 720 = 90000

abc = 90000 : 720

abc = 125Vậy số tự nhiên đã cho là 125

Trang 34

Xét 2 tam giác: BAD và CAD Có:

- Chung đáy AD

- Chiều cao AB = 31 CD S.BAD = 13 S.CAD

Do đó: S.BAD = 14 S.ABCD

S.BAD = 16 : 4 = 4 (cm2) S.BDC = 16 - 4 = 12 (cm2)

* Tam giác BDM và tam giác CDM có chung đáy MD và chiều cao BA = 13CD

Trang 35

(ĐỀ SỐ 7: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015) Caâu 1: (2 ñieåm)

Trung bình cộng của 3 số là 75 Nếu thêm 0 vào bên phải

số thứ 2 thì ta được số thứ nhất Nếu ta gấp 4 lần số thứ 2thì được số thứ 3 Hãy tìm số thứ 2

Caâu 2: (2 ñieåm)

Tính nhanh giáá trị của biểu thức:

3 780

5 , 4 1420

5 , 13

Caâu 4: (3 ñieåm)

Cho hình tam giác ABC có góc A là góc vuông AB =15cm; AC = 18cm; P là một điểm nằm trên cạnh AB sao cho

Trang 36

AP = 10cm Qua điểm P, kẻ đường thẳng song song vớicạnh BC, cắt cạnh AC tại Q.Tính diện tích của hình tamgiác APQ.

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1: (2 điểm)

Tổng của 3 số đã cho là: 75 x 3 = 225

Số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai, số thứ ba gấp 4lần số thứ 2

Do đó số thứ 2 là: 225 : (10 + 4 + 1) = 15

Số thứ nhất là: 15 x 10 = 150

Số thứ ba là: 15 x 4 = 60

Đáp số: 150 ; 15 ; 60 Câu 2: (2 điểm)

3 780

5 , 4 1420

5 , 13

Trang 37

15 )

18 21

( ) 21 9

( )

24 6

( )

27

3

(

780 5

, 13 1420

5 , 13

( 135

Thời gian người thứ nhất đi từ A, vượt quãng đường

AB so với người thứ hai đi từ B, vượt quãng đường AB là:

5giờ 30phút/ 6giờ 36phút = 396330= 65

Ta suy ra vận tốc của người thứ nhất gấp 56 vận tốccủa người thứ hai nghĩa là đi nhanh hơn người thứ hai 15vận tốc của người thứ hai

Quãng đường AB dài: 18 x (56 +65 ) : 51 = 198 (km)

Vận tốc của người thứ hai: 198 : 330 x 60 = 36(km/giờ)

Vận tốc của người thứ nhất: 36 : 6 x 5 = 30 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ ; 30 km/giờ Câu 4: (3 điểm)

Trang 39

Thăng chọn được hai phân số mà tổng có giá trị lớn nhất.Long chọn hai phân số mà tổng có giá trị nhỏ nhất Tính tổng

4 số mà Thăng và Long đã chọn

Bài 2 : Tích sau đây có tận cùng bằng chữ số nào ?

Bài 3 : Tuổi của con hiện nay bằng 21 hiệu tuổi của bố và tuổi con Bốn năm trước, tuổi con bằng 31 hiệu tuổi của bố

Trang 40

và tuổi con Hỏi khi tuổi con bằng 41 hiệu tuổi của bố và tuổi

của con thì tuổi của mỗi người là bao nhiêu ? Bài 4 : Một thửa ruộng hình chữ nhật được chia thành 2

mảnh, một mảnh nhỏ trồng rau và mảnh còn lại trồng ngô

(hình vẽ) Diện tích của mảnh trồng ngô gấp 6 lần diện tích

của mảnh trồng rau Chu vi mảnh trồng ngô gấp 4 lần chu vimảnh trồng rau Tính diện tích thửa ruộng ban đầu, biết chiềurộng của nó là 5 mét

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG: HỌC SINH NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2014-2015 Bài 1: (2 điểm)

Vậy ta sắp xếp được các phân số như sau :

Tổng hai phân số có giá trị lớn nhất là :

Trang 41

Tổng hai phân số có giá trị nhỏ nhất là :

Do đó tổng bốn phân số mà Thăng và Long đã chọn là :

- Do 2 x 2 x 2 = 8 nên khi nhân số có tận cùng bằng 6 với 8thì ta được số có tận cùng bằng 8 (vì 6 x 8 = 48) Vậy tích của

2003 thừa số 2 sẽ là số có tận cùng bằng 8

Bài 3: (3 điểm)

Hiệu số tuổi của bố và con không đổi Trước đây 4 năm tuổicon bằng 1/3 hiệu này, do đó 4 năm chính là : 1/2 - 1/3 = 1/6(hiệu số tuổi của bố và con)

Số tuổi bố hơn con là : 4 : 1/6 = 24 (tuổi)

Khi tuổi con bằng 1/4 hiệu số tuổi của bố và con thì tuổicon là : 24 x 1/4 = 6 (tuổi)

Lúc đó tuổi bố là : 6 + 24 = 30 (tuổi)

Ngày đăng: 30/07/2015, 05:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  chữ  nhật  ABCD  biết - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO  TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN  VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN  DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5  THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
nh chữ nhật ABCD biết (Trang 5)
Hình chữ nhật ABCD biết - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO  TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN  VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN  DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5  THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Hình ch ữ nhật ABCD biết (Trang 7)
Hình vuông BKHC - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO  TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN  VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN  DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5  THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Hình vu ông BKHC (Trang 8)
Câu 5: Hình chữ nhật ABCD được chia thành 1 hình vuông - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO  TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN  VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN  DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5  THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
u 5: Hình chữ nhật ABCD được chia thành 1 hình vuông (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w