1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chương trình bảo vệ tài nguyên và môi trường năm 2008

17 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Bảo Vệ Tài Nguyên Và Môi Trường Năm 2008
Tác giả PGS.TS. Lờ Trỡnh, GS.TS. Nguyễn Đỡnh Xuyờn
Trường học Sở Tài nguyên và Môi trường TP. HCM
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình bảo vệ tài nguyên và môi trường năm 2008

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI

(Sản phẩm đã đạt được)

ỨNG DỤNG

(Tên cơ quan, đơn vị đã và dự kiến triển khai ứng dụng Đã được in sách, tạp chí, tham luận, tài liệu giảng dạy, báo cáo )

1 Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước

theo các chỉ số chất lượng nước (WQI)

và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn

nước sông, kênh rạch ở vùng Tp.HCM

- CN: PGS.TS Lê Trình

- CQCT: Phân viện Công nghệ mới và

BV Môi trường – TTKHCNQS, Bộ QP

- TGTH: 12/2006-04/2008 (đúng hạn)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 21/05/2008

- KQ: Loại Xuất sắc – 90,22 điểm

- Nội dung và kết quả đề tài được trình bày trong 27 báo cáo chuyên đề, 1 báo cáo tổng hợp (200 trang) và 1 tập bản đồ GIS gồm 15 bản đồ 1/50.000, với các kết quả chính như sau:

- Xác định với tính định lượng cao các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước (CLN) vùng

TP HCM (thủy văn, các nguồn thải CN, sinh hoạt, nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản) và dự báo đến năm 2020

- Nêu rõ diễn biến chất lượng nước (ô nhiễm nước) các sông rạch chính theo không gian

và thời gian và thiết lập hệ thống WQI phù hợp cho TP HCM (và cả lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn) và tính WQI cho 35 điểm khảo sát vào tháng 3 và tháng 9.2007 Dựa vào điểm số về WQI chất lượng nước tại các

điểm đã được phân thành 5 loại (I – V).

- Dựa theo kết quả phân loại CLN từng điểm kết hợp số liệu đo đạc CLN liên tục theo chiều dài các dòng sông, kênh rạch Đề tài đã

a- Mức độ ứng dụng: A1

CNĐT đã hoàn chỉnh báo cáo nghiệm thu, Sở KH&CN đã chuyển giao kết quả nghiên cứu cho Chi cục BVMT (CV 814/SKHCN-QLKH, ngày 7/10/2008),

Đã chuyển Sở TN&MT ngày 30/12/2008 tham khảo và có kế hoạch áp dụng b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Đề tài đã đưa ra nhận xét, đánh giá về khả năng sử dụng nước của từng vùng CLN (từng đoạn sông, kênh rạch), việc đánh giá này có cơ sở khoa học, thực tiễn và có thể đóng góp tốt cho chính quyền TP HCM, các công ty và dân chúng trong việc quản lý và sử dụng an toàn nước sông, kênh rạch ở vùng TP HCM

Trang 2

phõn vựng CLN theo từng thụng số điển hỡnh (ụ nhiễm hữu cơ, axit húa, nhiễm mặn, ụ nhiễm dinh dưỡng, vi sinh và phõn vựng CLN theo WQI) kết quả phõn vựng đó được thể hiện trờn cỏc bản đồ số húa (Thể hiện ở

“tập bản đồ CLN TP HCM”) Đõy là kết quả

rất quan trọng và cú ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài

- Trờn cơ sở số liệu quan trắc nhiều năm kết quả phõn vựng CLN, kết quả khảo sỏt thực địa và ý kiến của cỏc đơn vị và nhõn dõn địa phương, Đề tài đó đưa ra nhận xột, đỏnh giỏ

về khả năng sử dụng nước của từng vựng CLN (từng đoạn sụng, kờnh rạch)

2 Nghiờn cứu cơ sở khoa học để xõy dựng

mạng quan trắc động đất khu vực Tp

HCM

-CN: GS.TS Nguyễn Đỡnh Xuyờn

-CQCT: Sở Tài nguyờn và Mụi trường

TP HCM

- TGTH: 12/2006-04/2008 (trễ hạn 6

thỏng đó được phộp của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 20/06/2008

- KQ: Loại Khỏ – 84 điểm

1- Đó chứng minh sự cần thiết phải xõy dựng ở khu vực TP HCM và Nam bộ mạng trạm quan trắc động đất như một phần của mạng trạm quan trắc động đất quốc gia phục vụ cụng tỏc bỏo tin động đất, cảnh bỏo súng thần, cụng tỏc quy hoạch

và xõy dựng khỏng chấn

2- Đó xỏc định được sỏu vị trớ xõy dựng trạm địa chấn là: La Ngà (Đồng Nai), Thủ Đức (Tp

HCM), Dầu Tiếng (BD), Nỳi Dinh Cố (BR-VT),

Đỏ Bạc (Cà Mau), Núi Sập (An Giang) Trung tõm dữ liệu đặt tại Sở TN&MT TP HCM;

3- Tín hiệu địa chấn từ cỏc trạm đo đợc truyền về Trung tõm bằng phương thức VSAT-IP;

4- Kiến nghị chọn hóng Kinemetrics (Mỹ) làm hóng cung cấp và lắp đặt thiết bị địa chấn của hệ thống, chuyển giao cụng nghệ và đào tạo cỏn bộ quản lý, vận hành hệ thống, Cụng ty Bưu chớnh viễn thụng quốc tế (VTI), Tổng Cụng ty bưu

a- Mức độ ứng dụng: A2

UBND TP HCM đó cho phộp Sở TN&MT sử dụng triệt để, chớnh xỏc kết quả nghiờn cứu của đề tài để lập dự ỏn khả thi, thiết kế cơ sở và lập dự toỏn đầu

tư “xõy dựng trạm quan trắc động đất khu vực TP HCM và Nam Bộ (cụng văn số: 6214/VP-CNN ngày 01/08/2008)

b- Hiệu quả kinh tế - xó hội:

Trang 3

chớnh viễn thụng Việt Nam (VNPT) làm hóng cung cấp dịch vụ VSAT-IP; Tuy nhiờn, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế-xó hội, cú thể chọn phương ỏn của hóng Nanometrics để giảm kinh phớ dự ỏn mà vẫn đảm bảo yờu cầu khoa hoc đối với mạng trạm là kiểm soỏt được hoạt động động đất ở vựng Nam bộ và khu vực lõn cận

5- Đã hoàn thành các thủ tục xin cấp đất xây dựng các trạm

6- Đã hoàn thành thiết kế và dự toỏn kinh phớ cho xõy dựng mạng trạm

7- Đã lập kế hoạch triển khai xõy dựng và đào tạo nhõn lực

8- Đã soạn thảo Dự ỏn “Xõy dựng mạng trạm quan quan trắc động đất khu vực TP HCM và Nam bộ”

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xõy dựng mạng trạm quan trắc động đất khu vực TP HCM

và Nam bộ, một phần của mạng quan trắc động đất của Việt Nam

3 Nghiờn cứu xõy dựng cụng tụ tin học

phục vụ quản lý nhà nước về mụi trường

cho khu cụng nghiệp tập trung - trường

hợp cụ thể là Khu cụng nghiệp (KCN) Lờ

Minh Xuõn

- CN: TSKH Bựi Tỏ Long, ThS Nguyễn

Thị Truyền

- CQCT: Viện MT&TN - ĐHQG

- TGTH: 12/2006 – 06/2008

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 24/07/2008

- Đề tài đi sõu nghiờn cứu cơ sở khoa học để làm

rừ cỏc vấn đề mụi trường, hệ thống quản lý mụi trường, hiện trạng ứng dụng cụng nghệ thụng tin cho đối tượng đặc thự đang được quan tõm sõu sắc hiện nay – cỏc KCN Trờn cơ sở liờn kết giữa

cơ sở lý luận và thực tiễn đó đề xuất hệ thống thụng tin mụi trường cho KCN tập trung và cựng với nú là xõy dựng cụng cụ tin học phục vụ quản

lý mụi trường cho KCN Đề tài khoa học đó cố gắng liờn kết được hai lĩnh vực nghiờn cứu khỏc nhau, đú là quản lý mụi trường và tin học mụi trường để tạo ra một sản phẩm cú tớnh ứng dụng

a- Mức độ ứng dụng: A1

+ Kết quả nghiờn cứu đó được ỏp dụng thử nghiệm tại KCN Lờ Minh Xuõn và HEPZA

+ Sở KH&CN đó chuyển giao kết quả nghiờn cứu cho Tổng cục BVMT (CV 813/SKHCN-QLKH, ngày 7/10/2008) + Đó chuyển giao cho Hepza ngày 06/01/2009 (CV số 14/SKHCN-QLKH ngày 14/01/2009) Đó phổ biến kết quả nghiờn cứu tại KCN Tõn Bỡnh và KCN

Trang 4

- KQ: Loại Khá – 80 điểm trong thực tiễn

- Kết quả nổi bật của đề tài là đã xây dựng thành công phần mềm TISEMIZ (Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone – Công cụ trợ giúp nâng cao năng lực quản lý môi trường KCN) với cơ sở dữ liệu chuyên sâu giúp quản lý tổng hợp và thống nhất các dữ liệu liên quan tới môi trường KCN Phần mềm TISEMIZ triển khai vào thực tế sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý môi trường trong các KCN bằng những tư duy mới, tạo ra một sự thay đổi về chất trong công tác quản lý môi trường

Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài này cũng đã

đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN ở TP.Hồ Chí Minh

Tây Bắc Củ Chi

+ Hepza đề nghị Sở KH&CN hổ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu (thí điểm phần mềm tại hepza và 1 số KCN, CV số 449/ TB-BQL-KCN-HCM-QLMT ngày 27/02/2009

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

4 Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi

đối với hoạt động thu khí và tái sinh

năng lượng tại bãi chôn lấp Đông

Thạnh và Phước Hiệp 1, phục vụ cho dự

án CDM

-CN: THS Vũ Thị Hồng Thủy

- CQCT: Trường ĐH nông Lâm TP

HCM

- TGTH: 08/2007-01/2008 (trễ hạn 6

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 31/07/2008

- KQ: Loại Khá – 78 điểm

- Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện dự

án CDM cho 2 bãi rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 là khả thi và cần thiết, nhằm bổ sung tài chính (thu mỗi năm từ 2.832 triệu đồng – 16.983 triệu đồng/ năm với chu kỳ dự án là 7 năm) cho việc xây dựng và vận hành hệ thống thu hồi khí bãi rác và phát điện lên lưới

- Kết quả nghiên cứu được sử dụng như là cơ sở cho quá trình đàm phán với các đối tác đầu tư dự

án Đồng thời, nội dung của nghiên cứu về tính khả thi của dự án CDM thực hiện tại 2 bãi rác nói trên là một trong các văn bản bắt buộc khi đi vào tiến trình thẩm định và đăng ký thực hiện dự án với Cơ quan thẩm quyền CDM quốc gia (DNA)

và Ban Chấp hành CDM quốc tế (EB)

a- Mức độ ứng dụng: A1

+ Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng trong việc đàm phán với đơn vị đầu tư (KMDK) theo hướng có lợi cho TP HCM (dự án CDM tại BCL rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1)

+ Đã chuyển giao Sở TN&MT ngày 30/12/2008 - Công văn chuyển giao Sở TNMT số 1069 /SKHCN-QLKH ngày 22/12/2008

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Đây là nghiên cứu khả thi về dự án CDM thực hiện trên các bãi rác đầu tiên ở Việt Nam, vì thế kết quả nghiên cứu còn là một cơ sở khoa học để tiếp tục xem xét

Trang 5

- Đây là nghiên cứu khả thi về dự án CDM thực hiện trên các bãi rác đầu tiên ở Việt Nam, vì thế kết quả nghiên cứu còn là một cơ sở khoa học để tiếp tục xem xét và triển khai dự án CDM đối với các bãi rác ở các địa phương khác

và triển khai dự án CDM đối với các bãi rác ở các địa phương khác

5 Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường do

hoạt động thực hiện dự án CDM (thu khí)

của 02 bãi chôn lấp rác Đông Thạnh và

Phước Hiệp 1

- CN: ThS Nguyễn Thị Phương Loan

- CQCT: TT Công nghệ & QLMT –

CENTEMA - Trường ĐH DL Văn Lang

- TGTH: 08/2007-01/2008 (trễ hạn 6

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 31/07/2008

Dựa trên kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng và bằng cách vận dụng các phương pháp, mô hình tính toán khác nhau, nhóm nghiên cứu đã ước tính được lượng khí BCL còn có khả năng phát sinh và thu hồi được từ hai BCL này

- Tổng lượng chất thải rắn còn lại trong BCL Đông Thạnh khoảng 5.901.366 tấn Đa phần chất hữu cơ trong rác đã chuyển hóa thành mùn và ước tính tổng lượng khí BCL và khí CH4 có thể thu hồi được từ BCL Đông Thạnh từ năm 2008 đến năm 2022 lần lượt là 549.671.296 m3 và 274.835.648 m3 Khi triển khai dự án CDM, trung bình mỗi năm có thể giảm được 154.852 tấn CO2 tương đương phát thải từ BCL Đông Thạnh

- Lượng rác hiện nay trong BCL Phước Hiệp (tính đến tháng 6 năm 2008) là 3.690.407 tấn

Đây là BCL đang hoạt động nên nói chung rác trong các ô chưa bị phân hủy như trường hợp bãi Đông Thạnh Thành phần rác thực phẩm vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao (66,20%) Kết quả ước tính cho thấy tổng lượng khí BCL và khí CH4 có thể thu hồi được từ BCL Phước Hiệp 1 từ năm

2003 đến năm 2022 lần lượt là 495.267.781 m3

và 247.633.891 m3 (tương đương với 177.702 tấn) Khi thực hiện dự án CDM, trung bình mỗi

a- Mức độ ứng dụng: A1

+ Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng trong việc đàm phán với đơn vị đầu tư (KMDK) theo hướng có lợi cho TP HCM (dự án CDM tại BCL rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1)

+ Đã chuyển giao Sở TN&MT ngày 30/12/2008 - Công văn chuyển giao Sở TNMT số 1069 /SKHCN-QLKH ngày 22/12/2008

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Đây là nghiên cứu khả thi về dự án CDM thực hiện trên các bãi rác đầu tiên ở Việt Nam, vì thế kết quả nghiên cứu còn là một cơ sở khoa học để tiếp tục xem xét

và triển khai dự án CDM đối với các bãi rác ở các địa phương khác

Trang 6

năm có thể giảm được 136.800 tấn CO2 tương đương phát thải từ BCL Phước Hiệp 1

- Trên kết quả dự báo khả năng sinh khí và tái sinh năng lượng của BCL Đông Thạnh và Phước

Hiệp 1, theo yêu cầu triển khai dự án thu khí và

tái sinh năng lượng theo cơ chế phát triển sạch CDM, nhóm nghiên cứu cũng đã dự báo, phân

tích, đánh giá quy mô và mức độ của các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi thực hiện dự án trong tương lai Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực cũng đã được đề xuất

6 Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và

quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý

và thải bỏ an toàn một số loại hình chất

thải công nghiệp nguy hại điển hình tại

khu vực Tp.HCM

- CN: PGS.TS Lê Thanh Hải

- CQCT: Viện MT&TN, ĐHQG

- TGTH: 12/2005-06/2007 (trễ hạn 15

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 26/09/2008

- KQ: Loại Khá – 81,22 điểm

Kết quả nghiên cứu của đề tài được chia thành 5 nhóm:

- Nhóm 1 là các sản phẩm công nghệ: cụ thể

là 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm về các công nghệ điển hình xử

lý chất thải công nghiệp nguy hại trong điều kiện Việt Nam và 10 quy trình công nghệ đề xuất áp dụng cho 10 nhóm chất thải điển hình nhất của thành phố vào thời điểm hiện tại

- Nhóm 2 bao gồm các sản phẩm mang tính quản lý: bao gồm 15 sổ tay hướng dẫn, trong đó

có 5 sổ tay về hướng dẫn quy trình quản lý môi trường và quản lý CTNH cho các đối tượng là KCN – KCX, cac cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, cơ sở sản xuất quy mô trung bình và lớn, các cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, và 10 sổ tay hướng dẫn nhằm đề xuất các quy trình và giải pháp quản lý môi trường cũng như quản lý CTNH cho 10 ngành công nghiệp điển hình của

a- Mức độ ứng dụng: A1

+ Đã chuyển giao cho Hepza ngày 06/01/2009 (CV số 14/SKHCN-QLKH ngày 14/01/2009)

+ Hepza đề nghị Sở KH&CN hổ trợ phổ biến kết quả nghiên cứu (sổ tay hướng dẫn qui trình QLMT và QLCTNH và sổ tay hướng dẫn các qui trình và giải pháp QLMT, QLCTNH cho 10 ngành công nghiệp điển hình tại các KCX – KCN,

CV số 449/TB-BQL-KCN-HCM-QLMT ngày 27/02/2009

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Trang 7

Tp xét trên khía cạnh phát sinh CTNH.

- Nhóm 3 là các sản phẩm khoa học, bao gồm

54 báo cáo chuyên đề tương ứng với các nội dung đã đăng ký của đề tài

7 Nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc

tự động chất lượng nước thải tại các khu

chế xuất- khu công nghiệp ở Tp Hồ Chí

Minh

- CN: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn

- CQCT: Chi cục BVMT, Sở TN&MT

- TGTH: 12/2006-12/2007 (trễ hạn 09

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 18/09/2008

- KQ: Loại Khá 83,44 điểm

- Xác định được các thông số ô nhiễm nước thải cần quan trắc tại các KCX-KCN Tp.HCM là lưu lượng, pH, SS, COD

- Xây dựng được các tiêu chí lựa chọn thiết bị đo đạc phục vụ cho công tác quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các KCX-KCN của Tp.HCM

- Đã thiết kế và xây dựng được phần mềm truyền nhận dữ liệu; hiển thị, cảnh báo, lưu trữ và quản

lý dữ liệu

- Xác định được phương thức truyền nhận dữ liệu từ trạm quan trắc về trạm trung tâm phù hợp với cơ sở hạ tầng mạng viễn thông trong nước như truyền nhận dữ liệu thông qua mạng điện thọai cố định, mạng ADSL, truyền không dây

- Xây dựng được mô hình thử nghiệm hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải đặt tại KCN Tân Bình

- Xây dựng được cơ sở thiết kế, dự trù kinh phí cho hệ thống quan trắc tự động tại các KCX-KCN Tp.HCM, đáp ứng việc đo đạc và truyền nhận dữ liệu được đảm bảo duy trì liên tục 24/24h; đảm bảo khả năng kế thừa và kết nối mở rộng hệ thống khi số trạm quan trắc tăng lên trong tương lai

a- Mức độ ứng dụng: A1

+ Đã chuyển giao Sở TN&MT ngày 30/12/2008 - Công văn chuyển giao Sở TNMT số 1069 /SKHCN-QLKH ngày 22/12/2008

+ Đã lập đề cương xây dựng dự án nghiên cứu khả thi “đầu tư, xây lắp, vận hành mạng quan trắc chất lượng nước thải tự động cho các KCX-KCN TP HCM” tháng 11/2008

+ Chuyển giao báo cáo cho Hepza ngày 13/03/2009

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Việc xây dựng hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các KCX-KCN Tp.HCM sẽ giúp các nhà quản lý môi trường kiểm soát liên tục được phần lớn chất lượng nước thải công nghiệp thải ra môi trường xung quanh, đồng thời

có thể mở rộng ra việc kiểm soát chất lượng nước thải tại các địa phương khác hoặc theo các yêu cầu thực tế

8 - Nghiên cứu xây dựng một số công cụ

kinh tế nhằm quản lý khí thải tại thành

phố Hồ Chí Minh

1) Tổng quan về tình hình áp dụng các công cụ kinh tế nhằm quản lý khí thải trên thế giới (Bổ sung phần tổng quan về tính tóan và áp dụng phí

a- Mức độ ứng dụng:

Trang 8

- CN: PGS.TS Phùng Chí Sỹ

- CQCT: Viện KTNĐ&BVMT

- TGTH: 03/2007-03/2008 (trễ hạn 6

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 01/10/2008

- KQ: Loại Khá 76,56 điểm

khí thải, thuế bảo vệ môi trường và giấy phép xả khí thải trên thế giới)

2) Phân tích, đánh giá phương pháp tính và suất phí khí thải do Vụ Môi trường đề xuất (Phân tích, đánh giá tính phù hợp của suất phí và phương pháp áp dụng để tính phí khí thải)

3) Hoàn thiện phương pháp luận tính phí khí thải

và suất phí đối với TP HCM (Khảo sát bổ sung một số loại nguồn thải tại TP HCM Xác định đối tượng, thị trường và ước tính tổng số tiền thu được từ phí khí thải tại TP.HCM và đề xuất phương hướng sử dụng nhằm hạn chế phát thải;

Tính thử phí khí thải theo chi phí xử lý; Tính thử phí khí thải đối với nguồn thải di động (đánh trên nhiên liệu) theo tỷ lệ phí trên giá nhiên liệu; Đề xuất áp dụng suất phí khí thải, hệ thống tổ chức

và phương thức thu phí khí thải tại TP.HCM)

4) Nghiên cứu, đề xuất phương pháp luận tính thuế và suất thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho

TP HCM : Thuế C, thuế S, thuế các chất CFC

5) Nghiên cứu đề xuất quy trình cấp giấy phép

xả khí thải tại tại Việt Nam nói chung và tại TP

HCM nói riêng 6) Tổ chức hội thảo (lần 2) lấy ý kiến của các chuyên gia và các doanh nghiệp đối với các công

cụ đề xuất vào tháng 7/2008 (Hội thảo tổ chức tại Hội trường Vụ công tác phía Nam/ Văn phòng Quốc Hội)

7) So sánh ưu, nhược điểm của 3 công cụ, xác định tính thực tế, khả thi và tác động của từng công cụ và đề xuất áp dụng công cụ phù hợp

Dự kiến chuyển giao cho Sở TN&MT

TP HCM, Hepza,… tham khảo b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

9 Cơ sở khoa học xác định chi phí xử lý - Nhóm n/cứu đã xác định công thức tính toán

Trang 9

chất thải công nghiệp

- CN: TS Trần Thị Mỹ Diệu & TS

Nguyễn Cửu Đỉnh

- CQCT: ĐHDL Văn Lang

- TGTH: 11/2006-06/2008 (trễ hạn 3,5

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 22/10/2008

- KQ: Loại Khá – 79,13 điểm

giá sàn xử lý các chất thải công nghiệp (CTCN) theo 7 nhóm công nghệ chính gồm (1) cố định hóa rắn, (2) đốt, (3) chôn lấp an toàn, (4) xử lý sinh học hiếu khí, (5) xử lý sinh học kỵ khí, (6) thu hồi tái chế dầu nhớt và (7) thu hồi, tái chế dung môi, , trong đó thể hiện các biến số do sự lạm phát của thị trường, sự biến động về giá xây dựng, giá trang thiết bị, điện, nước, nguyên liệu, nhân công và lãi vay ngân hàng (chưa chi tiết hóa đến mức có thể tính đến sự biến động về giá xây lắp từng hạng mục công trình, giá đầu tư từng loại trang thiết bị khác nhau và các chi phí lập dự

án đầu tư liên quan, )

- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đặt nền tảng cho việc xây dựng cơ sở khoa học xác định giá sàn xử lý CTCN giới hạn ở một số loại CTCN nhất định và đã xây dựng được phương pháp luận, các bước tính toán chi tiết, có cơ sở khoa học (về kỹ thuật và kinh tế tính chi phí) và thực tiễn Đây là cơ sở để Sở TN&MT TP HCM và các nhà quản lý dễ dàng kiểm tra xem các công

ty xử lý CTCN đã đầu tư đủ các hạng mục cần thiết và các chi phí đã bao gồm đủ chi phí để xử

lý triệt để chất thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà nước chưa

- Kiến nghị: cần đầu tư kinh phí để xây dựng các phần mềm tính giá sàn xử lý (cũng như thu gom, vận chuyển) CTCN sao cho các nhà quản lý có thể sử dụng trong bất kỳ điều kiện biến động nào của thị trường trong tương lai

a- Mức độ ứng dụng: A1

Đã chuyển giao Sở TN&MT ngày 30/12/2008 - Công văn chuyển giao

Sở TNMT số 1069 /SKHCN-QLKH ngày 22/12/2008.

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

10 Điều tra khảo sát hiện trạng thu gom, vận

chuyển và xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn

thành phố Hồ Chí Minh – nghiên cứu và

- Tổng lượng bùn hầm cầu phát sinh hiện nay tại

TP HCM theo (1) kết quả khảo sát thực tế tại các đơn vị thu gom, vận chuyển là 348 m3/ngđ (khảo

a- Mức độ ứng dụng: A1

Trang 10

đề xuất cơ chế quản lý

- CN: TS Nguyễn Trung Việt

- CQCT: ĐHDL Văn Lang

- TGTH: 07/2007-04/2008 (trễ hạn gần

tháng đã được phép của Sở KHCN)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 29/10/2008

- KQ: Loại Khá – 89 điểm

sát tại bãi chôn lấp Đông Thạnh) (2) khối lượng bùn hầm cầu phát sinh được tính toán dựa vào dân số TP HCM vào năm 2007 là 621 m3/ngđ, nhưng khi bãi chôn lấp Đông Thạnh đóng cửa và các đơn vị thu gom phải đổ bỏ bùn tại Công ty xử

lý chất thải Hòa Bình thì khối lượng bùn xử lý mỗi ngày chỉ có 114 m3/ngđ (khảo sát ngày 11/03/08)

- Kết quả khảo sát cho thấy lượng bùn mỗi ngày cần được xử lý rất cao khoảng trên 500 m3/ngđ nhưng khối lượng bùn xử lý mỗi ngày rất thấp, chứng tỏ một số lượng lớn bùn hầm cầu đã được thải bỏ ra bên ngoài mà không qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe của người dân Đề tài này thực hiện nhằm xác định khối lượng thành phần bùn thực tế phát sinh

và xử lý mỗi ngày để có các biện pháp xử lý nghiêm các đơn vị cố tình thải bỏ bùn không đúng qui định và xây dựng hệ thống quản lý hợp

lý, bao gồm các chính sách và cấu trúc hệ thống

Đã chuyển giao Sở TN&MT ngày 30/12/2008 - Công văn chuyển giao

Sở TNMT số 1069 /SKHCN-QLKH ngày 22/12/2008.

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

11 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng

thể và khả thi bảo vệ nguồn nước sông

Sài Gòn đảm bảo an toàn cấp nước

cho thành phố (Giai đoạn 1).

- CN: GS.TS Lâm Minh Triết

- CQCT: Viện KTNĐ&BVMT

- TGTH: 02/2008-10/2008 (đúng hạn)

- DẠNG ĐT: R-D

- NT: 29/10/2008

- KQ: Loại Khá – 87,33 điểm

- Kết quả nghiên cứu giai đoạn I của đề tài đã xác định được cơ sở thực tế về nguyên nhân và nguồn gốc gây ô nhiễm đối với sông Sài Gòn:

(1) Nguyên nhân và nguồn gốc tự nhiên và (2)

Nguyên nhân và nguồn gốc nhân tạo Sự diễn biến thất thường chất lượng nước sông Sài Gòn với chất ô nhiễm đặc thù đã có ảnh hưởng đáng

kể đến hoạt động của nhà máy nước Tân Hiệp:

giảm công suất vận hành nhà máy nước, chi phí cho cải tiến công nghệ, tăng chi phí hóa chất, phức tạp trong công tác quản lý Tuy nhiên, thời gian qua nhà máy nước Tân Hiệp đã rất cố gắng,

tự khắc phục những khó khăn bảo đảm nước xản xuất ra đạt tiêu chuẩn cấp nước phục vụ bình

a- Mức độ ứng dụng: A1

Đã chuyển giao cho SAWACO ngày 14/01/2009 (CV số 40/SKHCN-QLKH ngày 14/01/2009)

b- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Đảm bảo an toàn chất lượng nước sông Sài Gòn cho mục đích cấp nước của thành phố

Ngày đăng: 23/09/2012, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cho Khu đô thị mới Thủ Thiêm - Chương trình bảo vệ tài nguyên và môi trường năm 2008
Hình cho Khu đô thị mới Thủ Thiêm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w