1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi chọn hsg cấp tỉnh lớp 9 môn vật lý, đề 16

6 318 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 288 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm vận tốc của dòng nước, biết vận tốc của thuyền là không đổi.. Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 20kg/phút.. Hãy trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S đến gương 1, phả

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS THANH MAI

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2013-2014

Môn: VẬT LÝ 9

Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1: (5,0 điểm)

Một người đánh cá bơi thuyền ngược dòng sông Khi tới chiếc cầu bắc ngang sông, người đó đánh rơi một chiếc phao Sau 1 giờ, người đó mới phát hiện ra, cho thuyền quay lại và gặp phao cách cầu 6 km Tìm vận tốc của dòng nước, biết vận tốc của thuyền là không đổi

Bài 2: (4,0 điểm)

Người ta cho vòi nước nóng 700C và vòi nước lạnh 100C đồng thời chảy vào bể đã

có sẵn 100kg nước ở nhiệt độ 600C để thu được nước có nhiệt độ 450C Hỏi phải mở hai vòi trong bao lâu ? Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 20kg/phút

Bài 3 : (4,0 điểm)

Hai gương phẳng hợp với nhau một góc α , mặt phản xạ

quay vào nhau Khoảng giữa hai gương có một điểm sáng S (Hình vẽ)

a Hãy trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra

từ S đến gương 1, phản xạ lần lượt trên hai gương và tia

phản xạ ra khỏi gương 2 đi qua S

b Biết α < 1800 Chứng tỏ rằng góc hợp bởi tia tới ban đầu

và tia phản xạ ra khỏi gương 2 không phụ thuộc góc tới mà

chỉ phụ thuộc góc hợp bởi hai gương

Bài 4: (4,0 điểm)

Cho đoạn mạch điện như hình vẽ:

UAB = 150V, R1= 30Ω;

R2 = 60Ω; R3 = 90Ω;

R4 là biến trở được làm từ dây nikêlin

có điện trở suất 0,4.106Ωm,

chiều dài 60 mét, tiết diện 0,2mm2

Biết điện trở của ampe kế, dây nối không đáng kể

a Tính điện trở toàn phần của biến trở R4?

b Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi: 1 K mở

2 K đóng

c Khi K đóng, điều chỉnh để R4 có giá trị là 20Ω Xác định số chỉ và chiều dòng điện qua ampekế

α

G1

G2

S

O

A

+

K D

4

C

Trang 2

Bài 5: (2 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ bên:

U = 24V; R0 = 4Ω; R2 = 15Ω; đèn Đ là loại 6V – 3W

và sáng bình thường Vôn kế có điện trở lớn vô cùng lớn

và chỉ 3V, chốt dương của vôn kế mắc vào điểm M

Hãy tìm R1 và R3

-

HẾT -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh SBD

X V

R1

R0

—

—

—

—

+

N

+

Ñ

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS THANH MAI

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG

MÔN :VẬT LÝ 9

1

Gọi : vận tốc của thuyền là v1 (km/h),

vận tốc của dòng nước là v2 (km/h)

Khi xuôi dòng, vận tốc của thuyền đối với bờ là : vx = v1 + v2

Khi ngược dòng, vận tốc của thuyền đối với bờ là : vx = v1 - v2

0.5đ

Gọi C là vị trí của cầu, A là vị trí thuyền quay trở lại, B là vị trí

thuyền gặp phao

Nước chảy theo chiều từ A đến B

Thời gian thuyền chuyển động từ A đến B là:

AC CB AB

AB

S t

+

+ + Mà S AC =S CA = (v1 −v t2 ) 1 1 2

1 2

AB

t

+

Gọi thời gian tính từ khi rơi phao đến khi gặp lại phao là t(h)

Ta có:

1 2

1 2

1

CA AB

− +

+ (1)

Mặt khác:

6

CB

S t

= = (2)

0.5đ

Từ (1) và (2), ta có : 1 2

− +

+

+

2 3( / )

Đáp số: 3km/h

2

Vì lưu lượng hai vòi chảy như nhau nên khối lượng hai loại nước xả vào bể bằng nhau

Gọi khối lượng mỗi loại nước là m(kg):

Ta có: m.c(70 – 45) + 100.c(60 – 45) = m.c(45 – 10)

⇔ 25.m + 1500 = 35.m

⇔ 10.m = 1500

1500 150( )

10

Thời gian mở hai vòi là:

150

20

Đáp số: 7,5 phút

C

Trang 4

a *Vẽ hình đúng :

* Trình bày cách vẽ :

- Nhận xét: Gọi S1 là ảnh của S qua gương 1

Tia phản xạ tại G1 từ I phải có đường kéo dài đi qua S1

Để tia phản xạ tại G2 từ J đi qua được S thì tia

phản xạ tại J có đường kéo dài đi qua S2 là ảnh của S1

qua G2

0.5đ

 Cách vẽ: - Lấy S1 đối xứng với S qua G1

- Lấy S2 đối xứng với S1 qua G2

Nối S2S cắt G2 tại J, Nối S1J cắt G1 tại I

=> Nối SI J S => Tia sáng SI J S là tia cần vẽ

0.5đ

b.Vẽ hình, xác định đúng góc β

- Góc hợp bởi góc hợp bởi tia tới ban đầu và tia phản xạ ra khỏi

gương 2 là góc β trên hình vẽ.

Tứ giác OINJ có I$= =Jµ 90 0 ( IN và JN là hai pháp tuyến của hai

gương)

⇒ + = ⇔ + = (1)

a

G1

G2 S

S1

S2

I

α

G

1

G2

S

i

O

i’

j’

j

β

Ι

J N

Trang 5

Xét tam giác INJ có µ 0

180

N i j+ + = (2)

Từ (1) và (2) ta có α = i +j

β là góc ngoài của tam giác ISJ => β = 2(i +j ) = 2α (Đpcm)

4

b.* Khi K mở: Đoạn mạch gồm : (R1nt R2) // (R3 nt R4) 0.5đ + R1,2 = +R1 R2 = 30 60 90( ) + = Ω

+ R3,4 =R3 +R4 = 90 120 210( ) + = Ω

1,2 3,4 AB

1,2 3,4

0,5đ

* Khi K đóng : Do RA ≈ 0 => C ≡ D

Đoạn mạch gồm : (R1/// R3) nt (R2 // R4)

0.5đ

1 3

22,5( )

30 90

AC

R R R

2 4

40( )

60 120

CD

R R R

22,5 40 62,5( )

AB AC CD

0,5đ

c Cường độ dòng điện trong mạch :

2

1

) ( 96 54 150

) ( 54 5 , 22 4 , 2

) ( 4 , 2 5 , 62 150

U V U

U U

U V R

I U

A R

U I I

I

AC AB CB

AC AC AC

AB

AB Cb

AC

AB

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

0,5đ

Cường độ dòng điện qua các điện trở:

) ( 8 , 1 30

54

1

1

R

U

I = = = 1 , 6 ( )

60

96

2

2

R

U

Biểu diễn chiều dòng điện lên sơ đồ ban đầu

0.25đ

0.25đ Xét tại C: Ta thấy : I1 > I2Nên I1 = I2 + Ia

=> Ia = I1 – I2

= 1,8 – 1,6 = 0,2(A)

A

+

K

D

C I2

I1

Ia

Trang 6

-Vậy ampekê chỉ 0,2A, dòng điện qua ampekế có chiều từ C xuống D

Đáp số: a 120Ω

b.63Ω; 62,5Ω

c 0,2A

0.25đ

5

Vì điện trở của vôn kế rất lớn nên

ta có mạch điện được mắc như sau :

Nênta có : I2 = I3 và I1 = IĐ = d

d

P U

= 3

6 = 0.5 A

Hiệu điện thế trên R3 là : UNB = I2.R3

Ta có : UMB = UĐ = 6V

hay UMN + UNB = 3 + I2.R3

Từ 6 = 3 + I2.R3 suy ra I2.R3 = 3 ⇒ =I2

3

3

R

0.25

0.25

Mà I = I1 + I2 = 0,5 +

3

3

Mặt khác U = I.R0 + I2(R2+ R3)

hay 24 = (0,5 +

3

3

R ).4 +

3

3

Hay 19 =

3

57

Thay (2) vào (1) ta có I = 1,5 A

UAB = U – I.R0 = 24 – 1.5.4 = 18 V

U1 = UAB – UĐ = 18 – 6 = 12 V

0.25

R1 = 1

1

U

0.5

N

U

V

R1

3

R0

—

—

—

—

+

N

+

Ñ

I2 I

I1

Ngày đăng: 30/07/2015, 03:21

w