1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi chọn hsg cấp tỉnh lớp 9 môn vật lý, đề 15

2 292 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi nếu thuyền trôi theo dòng nước trên quãng đường trên sẽ mất thời gian bao nhiêu?. Bài 2: 5đ Cho mạch điện như hình 1.. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và khóa K có điện trở

Trang 1

Trường THCS Thanh Cao ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÝ LỚP 9

Năm học 2013 - 2014 (Thời gian 150 phút)

ĐỀ BÀI

Bài 1: ( 3,5đ) Một chiếc thuyền khi xuôi dòng mất thời gian t1, ngượcdòng mất thời gian

t2 Hỏi nếu thuyền trôi theo dòng nước trên quãng đường trên sẽ mất thời gian bao nhiêu?

Bài 2: ( 5đ) Cho mạch điện như hình 1.

Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế

và khóa K có điện trở rất nhỏ

- K mở, V chỉ 16V

- K đóng, V1 chỉ 10V, V2 chỉ 12V, A chỉ 1A

Tính điện trở R4 Biết R3 = 2R1

Bài 3: ( 5đ) Cho mạch điện như hình 2.

R0 = 0,5Ω ; R1 = 5Ω; R2 = 30Ω;

R3 = 15Ω; R4 = 3Ω; R5 = 12Ω; U = 48V

Bỏ qua điện trở của các dây nối và các ampe kế

Tìm:

a Điện trở tương đương RAB

b Số chỉ các ampe kế A1 và A2

c Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Bài 4: (3,5đ) Chùm tia sáng mặt trời chiếu xuống một

gương phẳng G đặt nằm ngang trên mặt đất (Hình 3),

chùm phản xạ hắt lên bức tường T Trên mặt

gương có vật AB đặt thẳng đứng có chiều cao

là h

Tìm chiều cao của bóng của AB trên bức tường

Bài 5:(3đ) Cho mạch điện như hình 4.

Điện trở mỗi cạnh của hình vuông là r

Tìm điện trở giữa hai điểm A và B

HẾT

A

V 1

V 2

V

R 1 R 2

R 3

K

R 4

+

-Hình 1

A 1

A 2

R 1 R 2

R 0

R 5

R 3

R 4

+

-A B

Hình 2

M

N .

A B

T

Hình 3

Hình 4

.

B .B

B

A

Trang 2

Đáp án và biểu điểm:

Bài 1: Gọi S là quãng đường, v1, v2 là vận tốc của thuyền đối với nước và của nước đối với bờ (0,5đ)

Ta có: Khi xuôi dòng: v1 + v2 =

1

S

t (1) (0,5đ) Khi ngược dòng: v1 – v2 =

2

S

t (2) (0,5đ)

Từ (1) và (2) suy ra: v2 =

1 2

1 1 2

S

  (1đ)

Khi trôi theo dòng nước, thuyền mất thời gian:

2 1

1 2

2 2

1 1

t t S

t

− (1đ)

Bài 2: K mở, chỉ U = 16V 0,5đ

Khi K đóng, ta có: - vôn kế V1 chỉ U12 = U1 + U2 (1) (0,5đ)

- vôn kế V2 chỉ U23 = U2 + U3 (2) (0,5đ)

Lấy (2) trừ (1) theo từng vế, ta có: U3 – U1 = 2V (0,5đ)

Vì R3 = 2R1 nên U3 = 2U1 (0,5đ)

Suy ra được U1 = 2V (0,5đ)

Lúc này Uv = U1 + U23 = 14V (0,5đ)

Tính được U4 = 2V (0,5đ)

I = I4 = 1A (0,5đ)

Tính được R4 = 2Ω (0,5đ)

Bài 3: Vẽ đúng MĐTĐ (0,5đ)

- Tính được RAB = 8Ω (1đ)

- Tính được A1 6

AB

U

R

= = (1đ)

- I A2 =I A1 − =I3 4A (1đ)

- UMN = UMA + UAN (0,5đ)

= - I5R5 + I3R3 = - 6V (1đ)

Bài 4: Vẽ hình đúng (0,5đ)

Xác định B’ là ảnh ảo của B (0,5đ)

Xác định chiều cao bóng trên tường (0,5đ)

Dùng hình học tính được chiều cao của bóng trên tường bằng 2h ( 2đ)

Bài 5: Vẽ được MĐTĐ (0,5đ)

Tính được RAPMQB (0,5đ)

Tính được RAENFB (0,5đ)

Tính được RAB (0,5đ)

Tính được RAB = 3

5

r

(1đ)

A B

E

F P

Q M

N

Ngày đăng: 30/07/2015, 03:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w