1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG 12 TPHCM năm học 2012-2013 môn vật lý

4 3,1K 41

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 130,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm độ lớn của lực do bản lề tác dụng lên thanh AB.. Tìm khoảng cách ngắn nhất từ electron đến bản tụ tích điện âm khi electron chuyển động, cho rằng tại vị trí này electron vẫn còn nằm

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12 – THPT

TP HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐỀ THI (gồm 2 trang)

Bài 1 (2 điểm)

Một thanh nặng đồng chất tiết diện đều AB

có trọng lượng P = 150 N Đầu A của thanh được

gắn vào trần nhà nhờ một bản lề nên thanh có thể

quay quanh trục D nằm ngang đi qua A và vuông góc

với AB Để giữ cho thanh nằm yên, đầu B của thanh

được buộc vào trần nhà nhờ dây nhẹ BC, AB và BC

nằm trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng vuông

góc với trục quay (hình 1) Cho biết AB = BC, AB

và BC đều hợp với trần nhà góc a = 30o Tìm độ lớn

của lực do bản lề tác dụng lên thanh AB

Bài 2 (2 điểm)

Một ly thuỷ tinh mỏng hình trụ có chiều cao l = 20 cm Ban đầu ly được

đặt thẳng đứng trong không khí, miệng ly quay xuống Sau đó di chuyển ly theo

phương thẳng đứng cho chìm vào trong nước Biết khối lượng riêng của nước là

D = 1000 kg/m3, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, áp suất khí quyển p0 = 105 Pa,

nhiệt độ của không khí và nước là như nhau Hỏi khi miệng ly ở cách mặt nước

đoạn H = 1 m (hình 2) thì phần nước tràn vào trong ly có độ cao là bao nhiêu?

Bài 3 (2 điểm)

Một tụ điện có khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 16 cm, hiệu điện thế

giữa hai bản tụ là U = 40 V Một electron bay vào khoảng giữa hai bản tụ qua một

lỗ thủng nhỏ trên bản tụ tích điện dương với vận tốc đầu v0 = 4.106 m/s, vr hợp 0

với bản tụ góc a = 60o Cho biết điện tích và khối lượng của electron là q =

-1,6.10-19 C, m = 9.10-31 kg, bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản của không

khí Tìm khoảng cách ngắn nhất từ electron đến bản tụ tích điện âm khi electron

chuyển động, cho rằng tại vị trí này electron vẫn còn nằm trong khoảng không

gian giữa hai bản tụ điện

Bài 4 (2 điểm)

Cho mạch điện như hình 3 Nguồn điện không đổi có suất điện động E và điện trở

trong r Mạch ngoài là một biến trở R Cho biết khi R = R1 và khi R = R2 = 4R1 thì công

suất mạch ngoài có cùng giá trị P = 8 W Hỏi biến trở R có giá trị là bao nhiêu (theo R1) thì

công suất tiêu thụ của R lớn nhất, công suất lớn nhất này bằng bao nhiêu?

Bài 5 (2 điểm)

Hai điểm sáng S1, S2 được đặt trên trục chính của một thấu kính và ở hai bên thấu kính, khoảng cách S1S2 = L = 80 cm Cho biết ảnh của S1 và S2 qua thấu kính trùng nhau Độ lớn tiêu cự của thấu kính là 30 cm Tìm khoảng cách từ S1, S2 đến thấu kính

ĐỀ CHÍNH THỨC

A

B

C

Hình 1

Hình 2

E

R

r

Hình 3

Trang 2

Bài 6 (2 điểm)

Một học sinh đo chu kỳ dao động T của một con lắc đơn và vẽ được

đồ thị biến đổi T2 theo chiều dài l của con lắc như đồ thị ở hình 4 Cho biết

đường biểu diễn T2 theo l là một đường thẳng hợp với trục Ol góc a = 76o4’

Bỏ qua lực cản của không khí Tìm giá trị của gia tốc trọng trường g tại nơi

làm thí nghiệm

Bài 7 (2 điểm)

Một người đứng cạnh một đường ray quan sát một chiếc tàu hoả đang chuyển động đến gần Tốc độ của tàu là v = 72 km/h Tàu phát ra tiếng còi kéo dài trong thời gian t = 5 s Tốc độ truyền âm trong không khí là u = 340 m/s Hỏi người quan sát nghe được tiếng còi tàu trong thời gian bao lâu?

Bài 8 (2 điểm)

Đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm có điện trở thuần r = R/2 và độ tự cảm L mắc nối tiếp nhau theo đúng thứ tự nêu trên Gọi M là điểm nối giữa tụ điện và cuộn cảm Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U

và tần số f Biết uAM và uAB lệch pha nhau 30o, uMB và uAB lệch pha nhau 90o Tìm ZL và ZC (theo R)

Bài 9 (2 điểm)

Mạch dao động điện từ lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kỳ T Cho biết điện áp cực đại hai đầu tụ điện là U0 và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là I0 Tại thời điểm t, điện

áp hai đầu tụ điện có độ lớn là U0/2 Tại thời điểm t’, cường độ dòng điện qua cuộn cảm có độ lớn là I0/2 Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai thời điểm t và t’ là bao nhiêu?

Bài 10 (2 điểm)

Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 0,2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là D = 1 m Nguồn sáng phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng l1 và l2, trong đó l1 = 0,48 mm Trên một đoạn có bề rộng L =

24 mm của màn quan sát, người ta đếm được 17 vân sáng trong đó có 3 vân là nơi trùng nhau của hai

hệ vân, 2 trong 3 vân này nằm ở ngoài cùng của đoạn L Tìm l2

HẾT

Hình 4

T2

l

O

a

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12 – THPT

MÔN VẬT LÝ

ĐÁP ÁN

Bài 1 (2 điểm)

Lực tác dụng lên thanh AB: trọng lực P, lực căng dây T, lực tác dụng của bản lề F

Thanh AB cân bằng nên các lực tác dụng có giá đồng qui tại cùng một điểm

Do đó, lực F hợp với trần nhà góc 60o và F = Pcos30o = 75 3 N = 129,9 N (0,5đ) Bài 1 (2 điểm)

Áp dụng định luật Bôi – Mariôt cho quá trình biến đổi đẳng nhiệt của khí trong ly :

p0V0 = pV Suy ra: p0Sl = (p0 + Dgh)S(l – x) với x là chiều cao cột nước trong ly, h = H – x

Thay số, tính được x = 0,018 m = 1,8 cm

Bài 1 (2 điểm)

Gọi A là vị trí electron bắt đầu đi vào tụ điện, B là vị trí đến gần bản âm nhất và x là khoảng cách từ B đến bản âm, v là vận tốc tại B

Định lý động năng : m(v2 – v02)/2 = qUAB

Suy ra: m(v0cos2a - v0 )/2 = -eU(d – x)/d

Tính được: x = 0, 025 m = 2,5 cm

Bài 1 (2 điểm)

P = RE2/(R + r)2

Suy ra: R2 + (2r – P/E2)R + r2 = 0, r = R R , E = 1 2 (R1+R2+2r)P

(R + r)2 ³ 4Rr nên P £ E2/(4r), Pmax = E2/(4r) = (R1 + R2 + 2r)P/(4r)

Thay R2 = 4R1, r = 2R1, tính được: Pmax = 9P/8 = 1,125P

Bài 1 (2 điểm)

S1’ trùng S2’ nên một ảnh là thật, một ảnh là ảo và thấu kính là thấu kính hội tụ (f > 0)

Ta có : d1’ = -d2’

Với d’ = df/(d – f), L = d1 + d2

Tính được: d1 = 20 cm hoặc d1 = 60 cm

Bài 1 (2 điểm)

T = 2p l/ gÞ T2 = 4p2l/g

Suy ra: tana = 4p2/g

Tính được: g = 4p2/tana = 9,79 m/s2

Bài 1 (2 điểm)

Gọi f là tần số âm do tàu phát ra, f’ là tần số âm do người nghe được

Gọi t là thời gian tàu phát âm, t’ là thời gian người nghe được âm

Số dao động âm nhận được bằng số dao động âm phát ra: f’t’ = ft

Với f’ = uf/(u – v)

Tính được t’ = (u – v)t/u = 4,7 s

Bài 1 (2 điểm)

Độ lớn góc lệch pha giữa uAM với i là j1, giữa uMB với i là j2

Vẽ giản đồ vectơ của mạch và suy ra: UAM = 2UMB

Do UR = UAMcosj1, Ur = UMBcosj2 và R = 2r, j1 + j2 = 120o nên j1 = j2 = 60o

Trang 4

ZC = Rtanj1 = 3 R, ZL = rtanj2 = 3 R/2

Bài 1 (2 điểm)

Điện áp hai đầu tụ điện: u = U0cos(wt + j)

Cường độ dòng điện qua cuộn cảm : i = -I0sin(wt + j)

Þ Khi u = U0/2 thì i =I 3 / 20

Dao động điều hoà là hình chiếu của chuyển động tròn đều

Þ Thời gian ngắn nhất i =I 3 / 20 đến i =I / 20 là T/12

Bài 1 (2 điểm)

Trên đoạn L, tổng số vân của hai hệ vân là 20

Khoảng vân i1 = l1D/a = 2,4 mm Þ trên đoạn L, số vân của bức xạ l1 là 11

Þ Trên đoạn L, số vân của bức xạ l2 là 9 Þ khoảng vân i2 = 3 mm

Þ l2 = i2a/D = 0,60 mm

Ngày đăng: 30/07/2015, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w